1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xây lắp số 5

82 546 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện được điều đó, vấn đề trước mắt là cần phải hạch toán đầy đủ, chính xác vật liệu trong quá trình sản xuất vật chất bởi vì đây là yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất, nó ch

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài.

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có phương pháp sản xuất kinh doanh phù hợp và hiệu quả Một quy luật tất yếu trong nền kinh tế thị trường là cạnh tranh, do vậy mà doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để đứng vững và phát triển trên thương trường, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng với chất lượng ngày càng cao và giá thành hạ

Để thực hiện được điều đó, vấn đề trước mắt là cần phải hạch toán đầy đủ, chính xác vật liệu trong quá trình sản xuất vật chất bởi vì đây là yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Điều đó buộc doanh nghiệp phải quan tâm đến việc tiết kiệm nguyên vật liệu để làm sao cho một lượng chi phí nguyên vật liệu bỏ ra như cũ mà sản xuất được nhiều sản phẩm hơn, chất lượng vẫn đảm bảo Kế toán với chức năng là công cụ quản lý phải tính toán và quản lý như thế nào để đáp ứng được yêu cầu đó

Nhận thức được một cách rõ ràng vai trò của kế toán, đặc biệt là kế toán vật liệu trong quản lý chi phí của doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng và Xây lắp số 5 cùng với sự giúp đỡ của Phòng Tài chính Kế toán và được sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo – Th.S Đào Mạnh Huy, em đã đi sâu vào tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty Em nhận thấy công tác

kế toán nguyên vật liệu của Công ty đã tương đối có nền nếp, đáp ứng được yêu cầu quản lý nguyên vật liệu của Công ty Vận dụng những kiến thức đã tiếp thu được ở trường kết hợp với thực tế về công tác hạch toán nguyên vật liệu ở Công ty Cổ phần

Vật liệu xây dựng và Xây lắp số 5, em xin viết về đề tài: “Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Xây lắp số 5”.

2 Mục đích nghiên cứu của Khóa luận:

Thứ nhất, nghiên cứu cơ sở lý luận hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh

Trang 2

Thứ hai, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ

phần Vật liệu xây dựng và Xây lắp số 5

Thứ bai, đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán

nguyên vật liệu tại Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Xây lắp số 5 Lấy số liệu tháng 11 năm 2009 để minh họa

4 Phương pháp nghiên cứu:

Vận dụng những kiến thức đã được học tại Trường Đại học Lao động Xã hội kết hợp với đặc điểm công tác kế toán của Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Xây lắp số 5; sử dụng phương pháp tổng hợp lý luận và các phương pháp của kế toán

5 Kết cấu của Khóa luận:

Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Công

ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Xây lắp số 5

Kết luận:

Do kiến thức và lý luận thực tế hiểu biết chưa nhiều nên trong bài viết của mình còn nhiều hạn chế và thiếu sót Em rất mong được thầy giáo và các cán bộ trong Công ty chỉ bảo thêm để em có điều kiện nâng cao kiến thức phục vụ cho công tác sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT I ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 7

1 Đặc điểm NVL 7

2 Yêu cầu quản lý NVL 7

3 Nhiệm vụ kế toán NVL 8

II PHÂN LOẠI, TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU 9

1 Phân loại NVL 9

2 Tính giá NVL 10

2.1 Tính giá NVL nhập kho 10

2.1.1 NVL mua ngoài 10

2.1.2 NVL tự chế biến 10

2.1.3 NVL thuê ngoài gia công chế biến 10

2.1.4 NVL nhận góp vốn liên doanh, vốn cổ phần 11

2.1.5 NVL vay mượn tạm thời của đơn vị khác 11

2.1.6 NVL được biếu tặng, viện trợ 11

2.1.7 Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh 11

2.2 Tính giá NVL xuất kho 11

2.2.1 Phương pháp nhập trước xuất trước 11

2.2.2 Phương pháp nhập sau xuất trước 12

2.2.3 Phương pháp bình quân gia quyền 12

2.2.4 Phương pháp giá thực tế đích danh 12

2.2.5 Phương pháp giá hạch toán 12

III KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU 13

1 Chứng từ sử dụng 13

2 Phương pháp kế toán chi tiết 13

2.1 Phương pháp thẻ song song 14

Trang 4

2.3 Phương pháp sổ số dư 15

IV KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU 16

1 Các phương pháp kế toán hàng tồn kho 16

1.1 Phương pháp kê khai thường xuyên 16

1.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ 17

2 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX 17

2.1 Tài khoản sử dụng 17

2.2 Trình tự hạch toán 19

3 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKĐK 21

3.1 Tài khoản sử dụng 21

3.2 Trình tự hạch toán 22

V HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN 22

1 Hình thức Nhật ký chung 23

2 Hình thức Nhật ký – Sổ cái 24

3 Hình thức Nhật ký – Chứng từ 24

4 Hình thức Chứng từ ghi sổ 25

5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 25

Chương II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XÂY LẮP SỐ 5 I ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH, TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CP VLXD VÀ XL SỐ 5 26

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 26

2 Cơ cấu ngành nghề sản xuất kinh doanh và Quy trình công nghệ

sản xuất sản phẩm 28

2.1 Cơ cấu ngành nghề sản xuất kinh doanh 28

2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 29

3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 31

4 Đặc điểm công tác kế toán 33

4.1 Hình thức kế toán 33

4.2 Tổ chức bộ máy kế toán 34

Trang 5

4.3 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 35

4.4 Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở Công ty 36

II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XÂY LẮP SỐ 5 37

1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty 37

2 Phân loại, quản lý, đánh giá NVL 37

2.1 Phân loại NVL 37

2.2 Quản lý NVL 38

2.2.1 Quản lý quá trình thu mua NVL 38

2.2.2 Bảo quản vật liệu 38

2.3 Đánh giá NVL 39

2.3.1 Đối với NVL nhập kho 39

2.3.2 Đối với NVL xuất kho 40

3 Thủ tục tiếp nhận và xuất vật liệu tại kho 41

3.1 Thủ tục nhập kho NVL 41

3.1.1 Nhập kho chưa thanh toán 41

3.1.2 Nhập kho thanh toán bằng tiền tạm ứng 45

3.2 Thủ tục xuất kho NVL 49

3.2.1 Xuất kho NVL chính 49

3.2.2 Xuất kho NVL phụ, vật tư khác 53

4 Kế toán chi tiết NVL 56

4.1 Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu 56

4.1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ 56

4.1.2 Quy trình hạch toán số liệu 58

4.2 Phương pháp kế toán chi tiết 58

5 Kế toán tổng hợp NVL 68

5.1 Kế toán nhập kho NVL 68

5.2 Kế toán xuất kho NVL 69

5.3 Kế toán kết quả kiểm kê NVL 71

Trang 6

Chương III MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN

NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XÂY LẮP SỐ 5.

I NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 74

1 Những ưu điểm 74

1.1 Công tác quản lý NVL nói chung của Công ty 74

1.2 Công tác kế toán NVL 75

2 Những hạn chế 76

II MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY 76

1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty 76

2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL 77

2.1 Kiến nghị thứ nhất: Về việc phân loại và lập sổ danh điểm vật tư 77

2.2 Kiến nghị thứ hai: Mở các TK cấp 2 của TK 152 79

2.3 Kiến nghị thứ ba: Lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 79

2.4 Kiến nghị thứ tư: Lập sổ chi tiết TK 141 cho từng đối tượng 80

2.5 Kiến nghị thứ năm: Lập bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu 81

KẾT LUẬN 82

Trang 7

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN HẠCH TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

I ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

1 Đặc điểm nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu là thành phần chủ yếu cấu tạo nên thành phẩm, dịch vụ, là đầu vào của quá trình sản xuất Xét trên các phương diện khác nhau, ta thấy rõ đặc điểm,

vị trí quan trọng của vật liệu trong quá trình sản xuất, kinh doanh:

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động biểu hiện dưới dạng vật hóa, là một trong ba yếu tố cơ bản không thể thiếu được của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất tạo thành sản phẩm mới Kế hoạch sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào việc cung cấp vật liệu có tính đầy đủ, kịp thời, đúng chất lượng hay không Nếu vật liệu có chất lượng tốt, đúng quy định sẽ tạo điều kiện cho sản xuất tiến hành thuận lợi, chất lượng sản phẩm tạo khả năng cạnh tranh trên thị trường và ngược lại

Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, khi tham gia vào sản xuất, kinh doanh, dưới tác động của lao động, NVL bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành thực thể sản phẩm Giá trị NVL được dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra

NVL thuộc tài sản lưu động, giá trị vật liệu thuộc vốn lưu động dự trữ của doanh nghiệp NVL thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp, cho nên việc quản lý quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu trực tiếp tác động đến những chỉ tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp như chỉ tiêu sản lượng, lợi nhuận, giá thành

2 Yêu cầu quản lý Nguyên vật liệu.

Chi phí NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng vật tư nói chung, NVL nói riêng là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi

Trang 8

phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Nhằm quản lý tốt NVL cần phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

Thứ nhất, để tránh nhầm lẫn trong công tác quản lý và hạch toán, đối với doanh nghiệp có nhiều loại NVL cần xây dựng hệ thống danh điểm NVL nhằm thống nhất

tên gọi, quy cách, ký hiệu, đơn vị tính của từng danh điểm NVL Hệ thống danh điểm NVL phải rõ ràng, dễ nhớ, tương ứng với quy cách, chủng loại của NVL

Thứ hai, quản lý tốt quá trình bảo quản, vận chuyển NVL về đơn vị, chống hao

hụt, mất mát, giảm chất lượng trong quá trình vận chuyển

Thứ ba, để quá trình sản xuất, kinh doanh được thực hiện liên tục, sử dụng vốn

có hiệu quả, doanh nghiệp cần phải xây dựng định mức cho từng danh điểm NVL, tránh trường hợp dự trữ quá nhiều hoặc quá ít một loại NVL nào đó Định mức tồn kho NVL còn là cơ sở để xây dựng kế hoạch thu mua NVL, kế hoạch tài chính của doanh nghiệp

Thứ tư, để quản lý tốt việc dự trữ NVL giảm thiểu việc hao hụt, mất mát, doanh

nghiệp phải xây dựng hệ thống kho tàng đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, nhân viên thủ kho phải có trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức Các quy trình nhập, xuất kho NVL cần được thực hiện đầy đủ, chặt chẽ Không bố trí thủ kho kiêm nhiệm việc tiếp liệu và kế toán NVL

3 Nhiệm vụ kế toán NVL.

Nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin về quản lý, sử dụng NVL trong doanh nghiệp, kế toán NVL phải thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:

Thứ nhất, ghi chép, tính toán, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác số lượng,

chất lượng và giá thực tế của NVL nhập, xuất kho

Thứ hai, mỗi loại NVL có vai trò, tác dụng, định mức sử dụng khác nhau, ảnh

hưởng đến chất lượng, giá thành sản phẩm, do đó cần phải kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL

Thứ ba, NVL được xuất dùng cho nhiều đối tượng khác nhau, kế toán cần phân

bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng cho các đối tượng

Trang 9

Thứ tư, tính toán, phản ánh chính xác số lượng, chất lượng, giá trị NVL tồn

kho Phát hiện kịp thời vật tư thừa, thiếu, kém phẩm chất, từ đó có biện pháp xử lý, hạn chế tối đa thiệt hại có thể xảy ra

II PHÂN LOẠI VÀ TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU.

1 Phân loại nguyên vật liệu.

NVL sử dụng trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, mỗi loại có công dụng, yêu cầu quản lý khác nhau Nhằm tạo điều kiện cho hạch toán và quản lý, đòi hỏi doanh nghiệp cần phải phân loại NVL Dựa vào tiêu thức khác nhau, NVL được phân thành từng nhóm, từng loại khác nhau Căn cứ vào vai trò, tác dụng của NVL trong sản xuất kinh doanh, NVL được chia thành các loại sau:

Nguyên liệu, vật liệu chính: là đối tượng chế biến chính hoặc đóng vai trò chính của quá trình sản xuất Nguyên liệu, vật liệu chính tham gia vào quá trình sản xuất cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm Phân loại NVL thành nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với doanh nghiệp sản xuất cụ thể và chỉ có ý nghĩa trong phạm vi từng doanh nghiệp

Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chất lượng của sản phẩm, tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảo quản đóng gói, phục vụ cho quá trình lao động

Nhiên liệu, động lực: là những loại vật liệu dùng để tạo ra nhiệt năng cho quá trình sản xuất, kinh doanh, tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường Ví dụ dầu, xăng, khí đốt, than củi

Phụ tùng thay thế: là những vật liệu dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết

bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất

Vật liệu khác: là các loại vật liệu không thuộc các nhóm vật liệu trên như phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất, kinh doanh…

Trang 10

2 Tính giá nguyên vật liệu.

+

Chi phí khác

có liên quan (vận chuyển, bốc dỡ…)

Trong giá thực tế của NVL mua ngoài không bao gồm các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, giá trị hàng mua trả lại do hàng không đúng quy cách, phẩm chất

2.1.2 NVL tự chế biến.

Giá thực tế

NVL mua ngoài =

Giá thực tế NVL xuất chế biến +

Chi phí khác có liên quan (nhân công chế biến, khấu hao thiết bị…)

2.1.3 NVL thuê ngoài gia công chế biến.

Giá thực tế của NVL thuê ngoài gia công chế biến bao gồm: giá thực tế NVL xuất thuê ngoài gia công chế biến; các chi phí khác liên quan trực tiếp đến thuê gia công, chế biến (tiền thuê gia công chế biến, chi phí vận chuyển, bốc xếp NVL đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về đơn vị )

Trang 11

2.1.4 NVL nhận góp vốn liên doanh, vốn cổ phần.

Giá thực tế của NVL nhận góp vốn liên doanh, góp cổ phần bao gồm: giá trị được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất đánh giá chấp thuận, các chi phí liên quan đến việc tiếp nhận NVL

2.1.5 NVL vay mượn tạm thời của đơn vị khác.

Đối với NVL vay mượn tạm thời của đơn vị khác, giá thực tế nhập kho được tính theo giá thị trường hiện tại của số NVL đó

2.1.6 NVL được biếu, tặng, viện trợ.

Giá thực tế của NVL được biếu, tặng, viện trợ là giá ghi trong biên bản bàn giao (hoặc giá do Hội đồng định giá của đơn vị xác định) và các chi phí liên quan đến tiếp nhận NVL (nếu có)

2.1.7 Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất, kinh doanh.

Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất, kinh doanh, giá thực tế được tính theo giá đánh giá thực tế do Hội đồng thu hồi định giá hoặc theo giá trị có thể thu hồi tối thiểu (căn cứ vào giá bán trên thị trường)

2.2 Tính giá NVL xuất kho.

Căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp, số lượng danh điểm NVL, tần suất nhập – xuất kho, trình độ nhân viên kế toán, trình độ thủ kho, điều kiện kho bãi

để lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho phù hợp theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán

2.2.1 Phương pháp nhập trước, xuất trước.

Theo phương pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau Nói cách khác cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của vật liệu mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trước và do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm

Trang 12

2.2.2 Phương pháp nhập sau, xuất trước.

Phương pháp này giả định những vật liệu mua sau cùng sẽ được xuất trước tiên, ngược lại với phương pháp nhập trước, xuất trước ở trên Phương pháp nhập sau, xuất trước thích hợp trong trường hợp lạm phát

2.2.3 Phương pháp bình quân gia quyền.

Theo phương pháp này, giá trị của từng loại NVL được tính theo giá trị trung bình của từng loại NVL tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại NVL được mua hoặc sản xuất trong kỳ

Đơn giá xuất

xuất kho = Đơn giá xuất kho bình quân x Số lượng xuất kho

2.2.4 Phương pháp giá thực tế đích danh.

Theo phương pháp này, vật liệu được xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng

lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trường hợp điều chỉnh) Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô vật liệu nhập kho

2.2.5 Phương pháp giá hạch toán.

Theo phương pháp này, toàn bộ NVL xuất dùng trong kỳ được tính theo giá hạch toán Doanh nghiệp có thể căn cứ vào giá kế hoạch hoặc giá mua tại một thời điểm nào đó hay giá bình quân kỳ trước để xây dựng giá hạch toán Cuối kỳ, kế toán tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:

Trang 13

Sử dụng giá hạch toán làm giảm bớt khối lượng công việc kế toán, số liệu phản ánh kịp thời, kết hợp chặt chẽ kế toán chi tiết với kế toán tổng hợp vật tư nên việc tính giá vật tư được thực hiện nhanh chóng, không phụ thuộc vào cường độ nhập, xuất và

số lượng danh điểm NVL Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại NVL, đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao

III KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU.

1 Chứng từ sử dụng.

Kế toán phải bảo đảm theo dõi được tình hình biến động của từng danh điểm NVL về mặt giá trị, số lượng, chất lượng theo từng kho, từng người phụ trách vật chất Để theo dõi chi tiết vật tư, kế toán sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

Biên bản kiểm kê vật tư

Bảng kê nhập (xuất) vật tư

Bảng lũy kế nhập – xuất – tồn kho

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu

2 Phương pháp kế toán chi tiết.

Nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về tình trạng, sự biến động của từng danh điểm vật tư, kế toán chi tiết vật tư được thực hiện ở kho, ở phòng kế toán và tiến hành theo một trong ba phương pháp: phương pháp thẻ song song, phương pháp

sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư

tồn kho đầu kỳ +

Giá hạch toán của NVL nhập kho trong kỳ

Trang 14

2.1 Phương pháp thẻ song song.

Theo phương pháp này, kế toán chi tiết NVL được tiến hành như sau:

Ở kho: Thủ kho theo dõi, phản ánh số lượng NVL nhập, xuất, tồn kho trên

vụ phát sinh liên quan đến nhập, xuất NVL ít, trình độ nhân viên kế toán chưa cao

Sơ dồ 1.1: Phương pháp thẻ song song

2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ

Kế toán tổng hợp

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu

Trang 15

Ở kho: Thủ kho theo dõi, phản ánh số lượng NVL nhập, xuất, tồn kho trên

“Thẻ kho”

Ở phòng kế toán: Căn cứ vào “Bảng kê nhập (xuất) vật tư” cuối kỳ kế toán vào

“Sổ đối chiếu luân chuyển” Số liệu trên “Sổ đối chiếu luân chuyển” được đối chiếu với số liệu theo dõi trên “Thẻ kho”, đồng thời đối chiếu giá trị của từng danh điểm NVL với số liệu kế toán tổng hơp theo dõi trên “Bảng kê tính giá” theo giá hạch toán

Phương pháp này giảm nhẹ khối lượng công việc của kế toán, nhưng trong trường hợp tần suất nhập, xuất của từng danh điểm NVL lớn thì công việc kiểm tra, đối chiếu được thực hiện vào cuối kỳ thường gặp khó khăn và ảnh hưởng lớn đến tiến

độ thực hiện các khâu kế toán khác Phương pháp chỉ thích hợp với những đơn vị có nhiều danh điểm NVL, tần suất nhập, xuất không lớn

Sơ đồ 1.2: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

2.3 Phương pháp sổ số dư.

Ở kho: ngoài việc ghi vào “Thẻ kho”, định kỳ sau khi ghi thẻ kho xong, thủ kho tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho, xuất kho phát sinh theo từng danh điểm NVL, lập “Phiếu giao nhận chứng từ” kèm theo các chứng từ nhập, xuất kho gửi cho kế toán Cuối kỳ, căn cứ vào “Thẻ kho” ghi số lượng NVL tồn kho vào “Sổ số dư”

Ở phòng kế toán: khi nhận được chứng từ do thủ kho gửi đến, kế toán kiểm tra, tính giá theo từng chứng từ, tổng cộng số tiền trên “Phiếu giao nhận chứng từ”, đồng

Trang 16

thời ghi số tiền vừa tính được của từng danh điểm NVL vào “Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn kho”, số liệu trên hai sổ này được đối chiếu với nhau.

Phương pháp này tránh được việc ghi chép trùng lắp và dàn đều công việc ghi

sổ trong kỳ, nhưng việc kiểm tra, đối chiếu, phát hiện sai sót gặp nhiều khó khăn Phương pháp này đòi hỏi nhân viên kế toán và thủ kho phải có trình độ chuyên môn cao Phương pháp này thích hợp với những đơn vị có nhiều danh điểm NVL; cường

độ nhập, xuất NVL khá lớn

Sơ đồ 1.3: Phương pháp sổ số dư

IV KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU.

1 Các phương pháp kế toán hàng tồn kho.

1.1 Phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL trên sổ kế toán Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của vật tư Vì vậy, giá trị vật tư tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định được ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê vật tư tồn kho thực tế, so sánh, đối chiếu với số liệu tồn kho trên sổ kế toán, nếu có chênh lệch phải xác định nguyên nhân và xử lý kịp thời

Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn kho

Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Kế toán tổng hợp

Trang 17

Phương pháp này thường áp dụng cho các đơn vị sản xuất công nghiệp và các đơn vị thương mại kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn.

1.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ.

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán căn cứ vào kết quả kiểm

kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư trên sổ kế toán tổng hợp, từ

đó tính ra giá trị vật tư đã xuất dùng trong kỳ theo công thức:

Trị giá vật tư

xuất dùng

trong kỳ =

Trị giá vật tư tồn

Trị giá vật tư tăng trong kỳ -

Trị giá vật tư tồn cuối kỳ

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư không theo dõi, phản ánh trên tài khoản hàng tồn kho Giá trị vật tư mua về nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên TK 611 – Mua hàng Công tác kiểm kê vật tư được tiến hành vào mỗi kỳ kế toán, từ đó xác định trị giá vật tư tồn thực tế, trị giá vật tư xuất dùng trong kỳ, làm căn cứ ghi sổ kế toán

Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc kế toán, nhưng mức độ chính xác về giá trị vật tư xuất dùng bị ảnh hưởng bởi chất lượng công tác quản lý tại kho, bến bãi

2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.

2.1 Tài khoản sử dụng.

2.1.1 Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại NVL trong kho của doanh nghiệp Nội dung phản ánh trên TK 152 như sau:

Trang 18

TK 152 có thể mở các TK cấp 2 để theo dõi chi tiết từng loại, từng thứ, từng nhóm NVL tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

2.1.2 Tài khoản 151 – Hàng mua đang đi đường.

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá các loại vật tư, hàng hóa mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn đang đi trên đường, vận chuyển ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho Nội dung phản ánh trên TK 151 như sau:

TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

- Trị giá thực tế NVL nhập kho

- Trị giá NVL thừa phát hiện khi

kiểm kê

- Chênh lệch trị giá NVL tăng

khi đánh giá lại NVL trong kho

- Trị giá thực tế NVL xuất kho

- Trị giá NVL trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua

- Chiết khấu thương mại khi mua NVL được hưởng

- Trị giá NVL hao hụt, mất phát hiện khi kiểm kê

- Chênh lệch trị giá NVL giảm khi đánh giá lại NVL trong kho

Dư Nợ:

Trị giá thực tế NVL tồn kho

cuối kỳ

- Trị giá vật tư, hàng hóa đã

mua đang đi đường

- Trị giá vật tư, hàng hóa đang đi đường đã về nhập kho hoặc đã chuyển thẳng cho các đối tượng

sử dụng

Dư Nợ:

Trị giá vật tư, hàng hóa đã

mua nhưng còn đang đi trên

đường chưa về nhập kho

TK 151: Hàng mua đang đi đường

Trang 19

2.2 Trình tự hạch toán

Các bút toán tăng giảm NVL được thể hiện dưới dạng sơ đồ chữ T như sau:

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ chữ T các bút toán tăng giảm NVL theo PP KKTX

Trang 20

(1): Nhập kho NVL

(1a): Nếu được khấu trừ thuế GTGT

(2): NVL gia công, chế biến xong nhập kho

(3): Thuế nhập khẩu hàng nhập khẩu phải nộp

(4): Thuế tiêu thụ đặc biệt NVL nhập khẩu (nếu có)

(5): Nhận vốn góp bằng NVL

(6): NVL đã xuất sử dụng không hết nhập lại kho

(7): Phế liệu nhập kho

(8): NVL phát hiện thừa khi kiểm kê

(9): Chênh lệch giá trị NVL đánh giá tăng

(10): Xuất dùng cho SXKD, XDCB

(11): Xuất góp vốn vào công ty liên doanh bằng NVL

(11a1): Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của NVL tương

ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh(11a2): Chênh lệch giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của NVL tương ứng

với phần lợi ích của các bên khác trong liên doanh(11b): Chênh lệch giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của NVL

(12): Xuất góp vốn vào công ty liên kết bằng NVL

(12a): Chênh lệch giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của NVL

(12b): Chênh lệch giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của NVL

(13): Xuất NVL thuê ngoài gia công, chế biến

(14): Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, trả lại hàng mua

(14a): Thuế GTGT nếu có

(15): NVL xuất bán

(16): NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê chờ xử lý

(17): Chênh lệch giá trị NVL đánh giá giảm

Trang 21

3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

3.1 Tài khoản sử dụng

3.1.1 TK 611 (6111) - “Mua nguyên liệu, vật liệu”

3.1.2 TK 152 - “Nguyên liệu, vật liệu”

3.1.3 TK 151 - “Hàng mua đang đi đường”

- Kết chuyển trị giá thực tế NVL tồn kho cuối kỳ

- Trị giá thực tế NVL xuất sử dụng trong kỳ

- Trị giá thực tế NVL mua vào trả lại cho người bán hoặc được giảm giá

- Kết chuyển trị giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ

- Trị giá thực tế NVL tăng trong kỳ

- Kết chuyển trị giá thực tế NVL đang đi đường cuối kỳ

- Kết chuyển trị giá thực tế NVL đang đi đường đầu kỳ

Dư Nợ:

Trị giá thực tế NVL đang đi đường

Trang 22

3.2 Trình tự hạch toán.

Các bút toán tăng giảm NVL được thể hiện dưới dạng sơ đồ chữ T như sau:

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ chữ T các bút toán tăng giảm NVL theo PP KKĐK

V HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TRONG HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU.

Doanh nhiệp căn cứ vào chế độ kế toán, quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị để lựa chọn, vận dụng hình thức sổ kế toán thích hợp Các doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các hình thức sau:

133

Trị giá hàng mua

111, 112, 331

Thuế GTGT(nếu có)

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại

Trang 23

1 Hình thức Nhật ký chung

Sơ đồ 1.6: Ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Chứng từ kế toán: Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Hóa đơn

Trang 24

2 Hình thức Nhật ký – Sổ cái

Sơ đồ 1.7: Ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái

3 Hình thức Nhật ký – Chứng từ.

Sơ đồ 1.8: Ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ

Chứng từ kế toán: Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Hóa đơn

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

NHẬT KÝ – SỔ CÁI

Sổ quỹ

Chứng từ kế toán: Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Hóa đơn

Sổ, thẻ kế toánchi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng kê

SỔ CÁI NHẬT KÝ CHỨNG TỪ

Trang 25

4 Hình thức Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 1.9: Ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

5 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Kế toán trên máy vi tính là việc sử dụng các phần mềm kế toán để xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thay cho việc sử dụng các

sổ kế toán thủ công Khi thực hiện kế toán trên máy vi tính nhân viên kế toán nhập số liệu và thông tin trên chứng từ vào máy Phần mềm kế toán trên máy sẽ tự động xử lý các thông tin theo chương trình đã định sẵn để in hoặc hiển thị ra các báo cáo theo yêu cầu của người sử dụng Quy trình xử lý thông tin đầu vào trên các chứng từ để hiển thị hoặc in ra cáo cáo được thực hiện khác nhau phụ thuộc vào mỗi chương trình kế toán Mỗi đơn vị có thể sử dụng một phần mềm kế toán khác nhau phù hợp với điều kiện nền kinh tế và đặc điểm hoạt động của đơn vị mình

Chứng từ kế toán: Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Hóa đơn

Sổ, thẻ

kế toánchi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Trang 26

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XÂY LẮP SỐ 5

I ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH, TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XÂY LẮP SỐ 5.

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP VLXD và XL số 5.

Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng và Xây lắp số 5 là doanh nghiệp được thành lập theo hình thức chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước “Xí nghiệp Đá số 5” thành

“Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Xây lắp số 5” theo Quyết định số 1671/QĐ – BXD ngày 12/12/2003

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Xây lắp số 5.

Trụ sở chính: Phường Nam Sơn – Thị xã Tam Điệp – Tỉnh Ninh Bình.

Vốn điều lệ : 12.500.000.000

Công ty Cổ phần VLXD và XL số 5 hoạt động sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập, trực thuộc Tổng Công ty Xây Dựng Sông Hồng Công ty Cổ phần VLXD và XL số 5 hiện nay có tiền thân là Xí nghiệp đá số 5 thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp đá cát sỏi – Bộ Xây Dựng, được thành lập theo Quyết định số 1387 ngày 20/10/1970 thuộc Công ty Xây lắp Vật liệu Xây Dựng – Bộ Xây Dựng

Từ năm 1970 – 1986 Xí nghiệp sản xuất đá xây dựng các loại nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng và làm đường Sản lượng sản xuất trung bình hàng năm đạt khoảng 5.000 – 6.000 vạn m3 đá các loại với số công nhân viên khoảng 1.500 người

Từ năm 1986-1995 Xí nghiệp bước vào thời kỳ sản xuất khó khăn; nhu cầu thị trường giảm sút, sản lượng sản xuất ra dưới 50% công suất thiết kế, công nhân không

có việc làm, giá thành cao, kết quả kinh doanh thua lỗ Cũng trong thời gian này, cùng với việc xóa bỏ chế độ bao cấp, chuyển sang nền kinh tế thị trường, Bộ máy Quản lý

Trang 27

của Xí nghiệp cũng đã thay đổi cho phù hợp với cơ chế mới: số lượng công nhân trong Xí nghiệp giảm xuống còn 1000 người với thu nhập bình quân tính theo đầu người rất thấp, khoảng 220.000 đồng/tháng.

Giai đoạn 1995-2000 trước muôn vàn khó khăn thử thách, Ban lãnh đạo đã trăn trở tìm lối đi cho doanh nghiệp Sau khi nghiên cứu nhu cầu thị trường và khả năng của doanh nghiệp, Ban Giám Đốc đã quyết định đầu tư xây dựng một nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel với công suất thiết kế 20 triệu viên/năm Năm 1996 Xí nghiệp đổi tên từ Xí nghiệp đá số 5” thành “Xí nghiệp Vật liệu xây dựng và Xây lắp số 5” theo Quyết định số 13/CTY-TCHC ngày 29/02/1996, trực thuộc Công ty Xây lắp VLXD Năm 1997 sản phẩm của Công ty đã được đưa ra thị trường, bước đầu mang lại hiệu quả kinh tế Ngoài ra, Xí nghiệp còn ký được Hợp đồng nghiền đá phụ gia cho Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn với công suất hàng năm đạt 75 nghìn tấn và tổ chức một đội xây lắp các công trình dân dụng như trường học, nhà ở, kênh mương …

Trong năm 2000 Xí nghiệp đã hoàn thành kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm với doanh thu đạt 10,7 tỷ đồng Đồng thời, Ban Quản lý Xí nghiệp đã quyết định dùng vốn vào việc cải tạo nâng cao công suất Nhà máy gạch nung Tuynel lên 25 triệu viên/năm Bước sang năm 2001, Xí nghiệp đã có nhiều chuyển đổi, sản phẩm của Xí nghiệp đã giành được ba Huy Chương Vàng về chất lượng sản phẩm Do việc kinh doanh có lãi, cộng thêm với việc tiêu thụ sản phẩm ngày càng nhiều của khách hàng nên Xí nghiệp đã đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất gạch nung Tuynel nữa tại xã Hà Bắc – Hà Trung – Thanh Hóa, do Xí nghiệp tự thi công với công suất 15 triệu viên/năm, vừa mở rộng sản xuất vừa bổ sung cho nhau tạo nên sức mạnh, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, giải quyết việc làm cho người lao động

Cùng với chủ trương cổ phần hóa các Doanh nghiệp Nhà nước, tháng 12/2003 Công ty Vật liệu xây dựng và Xây lắp số 5 được cổ phần hóa Nhờ những thay đổi trong cơ cấu bộ máy quản lý, từ năm 2003 trở về sau, Công ty đã gặt hái được những thành công nhất định Cũng trong năm 2003, doanh nghiệp xây dựng thêm một Nhà máy sản xuất gạch nung Tuynel nữa, đó là Nhà máy gạch Cầu Rào Mới đây vào tháng 2/2009 Nhà máy gạch Cầu Rào tiến hành nghiên cứu đầu tư xây dựng dây chuyền 2 đến 11/2009 đã hoàn thành và đi vào hoạt động Với dây chuyền 2 này công suất của Nhà máy tăng lên đáng kể đáp ứng được tốt nhất nhu cầu của thị trường trong

và ngoài tỉnh Đồng thời vào tháng 6/2009 Công ty đã đầu tư thêm một Cửa hàng kinh

Trang 28

doanh xăng dầu tại Hà Trung – Thanh Hóa Doanh thu của Cửa hàng kinh doanh Xăng dầu làm Doanh thu sản xuất công nghiệp tăng lên đáng kể.

Một số chỉ tiêu tổng hợp của Công ty trong một số năm gần đây:

Bảng 2.1: Chỉ tiêu kinh tế năm 2007, 2008, 2009

Doanh thu Hợp đồng xây dựng

Doanh thu bán xăng dầu

Doanh thu khác

33.703.736.42 4

32.434.434.2961.269.302.128

00

63.254.938.640

60.748.566.700

002.506.371.940

66.173.563.671

59.310.903.692

02.936.406.4593.926.253.530

3 Lợi nhuận trước thuế 1.279.121.554 19.197.231.501 19.351.698.084

4 Lao động đi làm bình quân 551 585 557

5 Thu nhập bình quân 1.272.260 2.343.000 2.695.249

Qua bảng số liệu trên cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2008, 2009 đã có sự tăng lên đáng kể so với những năm trước đây Kể từ năm 2008 trở đi, Doanh nghiệp không còn hoạt động xây dựng mà thay vào đó năm

2009 Công ty xây dựng một trạm bán xăng dầu làm doanh thu tăng lên rõ rệt Như vậy Công ty đang phát triển một cách mạnh mẽ với cách quản lý có hiệu quả Doanh thu tăng mạnh là nhân tố quan trọng giúp Công ty phát triển một cách vững chắc

2 Cơ cấu ngành nghề sản xuất kinh doanh và Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

2.1 Cơ cấu ngành nghề sản xuất kinh doanh.

Cùng với chủ trương cổ phần hóa các Doanh nghiệp Nhà nước, tháng 12/2003 Công ty Vật liệu xây dựng và Xây lắp số 5 được cổ phần hóa và bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2004 theo Quyết định số 1719-BXD với tên gọi mới: Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Xây lắp số 5

Hiện nay Công ty có các Nhà máy và các bộ phận trực thuộc:

Trang 29

- Nhà máy gạch Tuynel Hà Bắc

- Nhà máy gạch Tuynel Cầu Rào

- Phân xưởng khai thác chế biến đá

- Cửa hàng kinh doanh Xăng dầu

Để phù hợp với các chính sách kinh tế xã hội và đứng vững trong nền kinh tế thị trường, những năm gần đây Công ty đã đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh:

- Sản xuất gạch ngói đất sét nung lò Tuynel, mua bán VLXD;

- Kinh doanh máy móc, thiết bị, phụ tùng cho khai thác VLXD; khai thác, xây dựng, cải tạo mỏ và chế biến đá các loại;

- Mua bán xăng dầu và các sản phẩm của chúng, mua bán

ga (chỉ hoạt động khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật)

- Tư vấn chuyển giao công nghệ sản xuất gạch Tuynel…Sản phẩm của Công ty trong những năm qua đã đạt 3 Huy Chương Vàng trong các kỳ hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp toàn quốc, đã nhận được nhiều bằng khen của Bộ Xây dựng và Tổng Công ty Xây dựng Sông Hồng Hiện nay, sản phẩm chính của Công ty là gạch nung Tuynel, gồm các loại: gạch 2lỗ A, 4lỗ, 4lỗ 1/2, 6lỗ, 6lỗ1/2…

2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Công ty Cổ phần VLXD và XL số 5 hoạt động trên nhiều lĩnh vực và có nhiều đơn vị thành viên phụ thuộc nhưng sản phẩm chính của Công ty là gạch nung Tuynel Tất cả các sản phẩm của Công ty đều được sản xuất từ đất sét với những khuôn mẫu khác nhau, do đó chúng có cùng quy trình công nghệ sản xuất Toàn bộ quy trình sản xuất là một quy trình phức tạp, chế biến liên tục bao gồm nhiều công đoạn chế biến khác nhau Giữa các giai đoạn có mối tương quan với nhau và cùng tuân thủ các quy tắc về kỹ thuật, vật liệu, tiêu chuẩn sản phẩm một cách chặt chẽ

Khái quát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty qua sơ đồ sau:

Trang 30

Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất gạch

Kho chứa đất có mái

cheMáy cấp liệu thùngBăng tải số 1Máy cán thô

Lò nung tuynelSân phơi

Băng tải số 3Máy cán mịnBăng tải số 2Máy nhào 2 trục

Máy nghiền than

Trang 31

Nguyên liệu làm gạch là đất sét được tưới nước vừa đủ ẩm rồi đưa vào băng tải xích của máy cấp liệu Dao cào của Nhà máy sẽ cào đất xuống băng tải và được trộn thêm một lượng than vừa đủ rồi chuyển đến máy cán thô Nhờ hai quả lô quay ngược chiều nhau nên đất được cán sơ bộ rồi rơi xuống máy nhào lọc đất để thêm nước và lọc rác bẩn, sau đó theo băng tải vào máy cán mịn Tại đây đất được thêm nước, nhào

kỹ rồi đùn vào buồng kín, hút hết không khí của máy ép Nguyên liệu được máy ép thành gạch khối và qua máy cắt thành viên theo kích thước tiêu chuẩn rồi qua băng tải đưa ra phơi Sau đó xếp gạch lên goòng và đưa vào lò để nung Sau một khoảng thời gian gạch được đưa ra ngoài

3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty.

Công ty Cổ phần VLXD và XL số 5 là một Doanh nghiệp Nhà nước, hạch toán kinh doanh độc lập, chịu sự quản lý về mặt pháp lý và nhân sự của Tổng Công ty Sông Hồng (Bộ Xây Dựng) Do đặc thù về mặt địa lý là các Nhà máy của Công ty không cùng nằm trên một địa bàn nên cơ cấu tổ chức các phòng ban phải được bố trí hợp lý để đảm bảo sản xuất được ổn định, liên tục trên cơ sở tinh giảm bộ máy gián tiếp tới mức tối đa

3.1 Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)

Là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, ĐHĐCĐ quyết định tổ chức lại và giải thể Công ty; quyết định hướng phát triển của Công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm

3.2 Hội đồng quản trị (HĐQT)

Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt Công ty quyết định các vấn đề thuộc quyền hạn của ĐHĐCĐ HĐQT do ĐHĐCĐ bầu ra

3.3 Ban Giám đốc.

Bao gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, là người điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty Ban Giám đốc Công ty gồm 4 người:

- Giám đốc phụ trách chung Giám đốc bổ nhiệm các Trưởng, Phó phòng nghiệp vụ, Quản đốc, Phó Quản đốc các Nhà máy và phân công công

Trang 32

+ Phòng tổ chức hành chính,+ Phòng Tài chính kế toán,+ Phòng Kế hoạch, Kỹ thuật, Vật tư+ Nhà máy gạch Tam Điệp,

+ Nhà máy gạch Cầu Rào

+ Cửa hàng kinh doanh Xăng dầu

độ của họ; kết hợp với các phân xưởng sản xuất để quản lý định mức lao động, giờ công từ đó hình thành lương, thưởng, và bảo hiểm xã hội cho người lao động

3.5 Phòng Khoa học kỹ thuật vật tư (KHKTVT)

Làm kế hoạch điều độ sản xuất cho toàn Công ty; khai thác, thu mua và vận chuyển vật tư về kho để phục vụ sản xuất; xây dựng kế hoạch cung cấp vật tư cho từng phân xưởng sản xuất theo từng thời kỳ Đồng thời, nắm vững lượng vật tư xuất cho sản xuất, lượng tồn kho và thiếu hụt dự tính theo kế hoạch Từ đó có thể đáp ứng kịp thời cho sản xuất Bên cạnh đó, Phòng còn tổ chức hướng dẫn về kỹ thuật cho sản xuất cho các phân xưởng, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật để tiết kiệm nguyên liệu và chi phí cho doanh nghiệp

3.6 Phòng Tài chính kế toán (TCKT)

Giúp Giám đốc trong việc thực hiện quản lý toàn bộ vốn của Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về chế độ hạch toán kinh tế độc lập Phòng phải thường xuyên theo dõi các khoản thu, chi, hướng dẫn các phòng ban làm thủ tục thanh toán với khách hàng Đồng thời tính toán giá thành cho từng đơn vị sản phẩm và xác định

Trang 33

kết quả kinh doanh rồi báo cáo cho Giám đốc và Tổng Công ty theo đúng định kỳ.

Sơ đồ 2.3: Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty

4 Đặc điểm công tác kế toán.

4.1 Hình thức kế toán.

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính và sử dụng phần mềm kế toán SAS INNOVA 6.8.2 để lập chứng từ, sổ sách kế toán và Báo cáo tài chính Quy trình ghi sổ kế toán như sau

Nhà máy gạch Cầu Rào

Cửa hàng kinh doanh xăng dầuPhân xưởng KTCB đá

Trang 34

Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán

Nhập số liệu hàng ngày

Đối chiếu, kiểm tra

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Hàng ngày, kế toán tập hợp các chứng từ, cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh rồi nhập dữ liệu vào máy tính Cuối kỳ, thực hiện các bút toán phân bổ, kết chuyển, tính giá Sau đó, kế toán in sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung để

ký, đóng dấu và lưu trữ theo quy định

4.2 Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung Theo hình thức kế toán này, phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác kế toán, công tác tài chính và công tác thống kê ở đơn vị Các phân xưởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng biệt mà chỉ bố trí nhân viên hạch toán phân xưởng làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu thập

và kiểm tra chứng từ ban đầu để hàng ngày hoặc định kỳ ngắn (3 ngày hoặc 5 ngày) lập bảng kê chuyển chứng từ ban đầu về phòng kế toán tài chính của Công ty để tiến hành công tác ghi chép kế toán

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN SAS INNOVA 6.8.2

- BÁO CÁO TÀI CHÍNH

- BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

SỔ KẾ TOÁN:

-SỔ TỔNG HỢP -SỔ CHI TIẾT

MÁY VI TÍNH

Trang 35

Sơ đồ 2.5: Tổ chức bộ máy kế toán

Các nhân viên kế toán phân xưởng được phân công ghi chép từng phần hành kế toán, định kỳ lập các bảng kê báo cáo ban đầu chuyển về phòng kế toán Công ty Toàn

bộ các nghiệp vụ này được phòng kế toán tiến hành kiểm tra, thanh toán, và ghi sổ kế toán Như vậy, toàn bộ thông tin kế toán phát sinh được ghi chép tập trung ở phòng kế toán của Công ty

4.3 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty

Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính

15/2006/QĐ-• Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 năm dương lịch

• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính là Việt Nam Đồng (VNĐ)

• Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

GIÁM ĐỐC

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KTLĐTiền lươngBHXH

KTChi phíSản xuất,TínhGiá thành

Bộ phậnTổng hợp(tiêu thụ vàKết quả)

KTNguồn vốnThanh toán

Nhân viên hạch toán phân xưởng

Trang 36

• Phương pháp kế toán tài sản cố định:

- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo nguyên tắc nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế

- Khấu hao theo phương pháp đường thẳng áp dụng cho tất cả các tài sản theo Quyết định số 206 /2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính

• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Giá vốn hàng xuất kho trong kỳ được hạch toán theo phương pháp bình quân gia quyền áp dụng cho từng tháng

- Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

• Công ty đang áp dụng hệ thống Tài khoản doanh nghiệp thống nhất ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính Ngoài

ra Công ty còn mở các tài khoản chi tiết để theo dõi và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị

4.4 Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở Công ty

Công ty có 4 kế toán và 1 thủ quỹ, mỗi người được trang bị một máy tính và một máy in để đảm bảo điều kiện làm việc tốt nhất Công việc kế toán của Công ty được xử lý trên máy vi tính với chương trình phần mềm SAS INNOVA 6.0; đến ngày 01/03/2009 Công ty đã chuyển sang dùng phần mềm SAS INNOVA 6.8.2 với những tính năng ưu việt hơn Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Các thông tin được tự động nhập vào

sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ

Trang 37

II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XÂY LẮP SỐ 5

1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty.

Công ty Cổ phần VLXD và XL số 5 là một đơn vị sản xuất gạch Tuynel Sản phẩm chính của Công ty là gạch Tuynel do Nhà máy gạch Tam Điệp, Nhà máy gạch

Hà Bắc và Nhà máy gạch Cầu Rào sản xuất Đất sét, than, dầu, mỡ… là những loại NVL sử dụng thường xuyên trong quá trình sản xuất sản phẩm Đối với những loại NVL này, Doanh nghiệp có nhiều thuận lợi trong việc lựa chọn nguồn mua do hiện nay trên thị trường có rất nhiều nhà cung cấp các mặt hàng này với mẫu mã, giá cả, chủng loại khá phong phú Công ty thường mua NVL này dưới hình thức trọn gói (trong giá mua đã bao gồm cả chi phí vận chuyển, bên bán có trách nhiệm vận chuyển hàng đến đúng địa điểm đã thỏa thuận, Doanh nghiệp chỉ kiểm nhận và cho nhập kho) thông qua việc ký kết Hợp đồng mua hàng quý, năm trong đó có thỏa thuận rõ thời gian, địa điểm của các đợt cung cấp hàng

NVL không chỉ khác nhau về chủng loại mà còn khác nhau về giá cả, thậm chí cùng một loại vật liệu quy cách chất lượng nhưng giá cả lại khác nhau (do lần nhập khác nhau và đối tác cung cấp khác nhau) Ngoài ra, do có rất nhiều loại NVL, trong mỗi loại lại có nhiều nhóm, thứ NVL với tính năng lý, hóa khác nhau nên công tác quản lý NVL trở nên hết sức phức tạp Từ tất cả những phân tích trên ta có thể thấy rằng NVL cũng như công tác kế toán NVL có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần VLXD và XL số 5

2 Phân loại, quản lý, đánh giá NVL.

Do khối lượng sử dụng lớn và chủng loại đa dạng, phong phú, NVL có một vai trò rất quan trọng Nó không chỉ ảnh hưởng tới mẫu mã, chất lượng sản phẩm sản xuất

ra mà còn ảnh hưởng không nhỏ tới giá thành sản phẩm Với vị trí như trên thì việc quản lý, phân loại, đánh giá NVL của Công ty có một ý nghĩa hết sức quan trọng

2.1 Phân loại Nguyên vật liệu

Phân loại Nguyên vật liệu là việc phân chia, sắp xếp nguyên vật liệu thành từng nhóm, loại dựa trên những tiêu thức nhất định Mỗi loại nguyên vật liệu có đặc điểm, tính năng hóa, lý và công dụng khác nhau Do đó, để đảm bảo công tác quản lý và

Trang 38

cứ vào đặc điểm NVL và yêu cầu quản lý, Công ty VLXD và XL số 5 đã tiến hành phân loại NVL như sau:

- Nguyên vật liệu chính: Đất sét, than cám, than xỉ

- Nhiên liệu: Dầu Diezen và các loại xăng dầu khác để chạy máy móc thiết bị

- Nhóm vòng bi: các loại vòng bi với đủ loại kích cỡ khác nhau

- Nhóm curoa: các loại curoa được sử dụng trong doanh nghiệp

- Nhóm sắt thép: các loại sắt thép được sử dụng trong doanh nghiệp

- Nhóm vật liệu khác: áp-tô-mát, ruột gà…

2.2 Quản lý nguyên vật liệu.

2.2.1 Quản lý quá trình thu mua nguyên vật liệu.

Hàng tháng, căn cứ vào Bảng tính mức tiêu hao nguyên vật liệu thực tế của các

kỳ trước, phòng Khoa học Kỹ thuật Vật tư lập kế hoạch nhập xuất vật tư, tính ra số lượng nguyên vật liệu cần dùng trong tháng và định mức thu mua:

+

Xuất vật liệu trong tháng theo định mức

- Tồn vật liệu

đầu tháng

Đối với những nguyên vật liệu chính như đất sét, than cám, than xỉ, việc mua sắm thông qua Hợp đồng mua với những nhà cung cấp quen thuộc Vật liệu mua lẻ, số lượng ít phục vụ sản xuất thì chỉ cần giấy đề nghị mua sắm vật tư của bộ phận sử dụng

và được thủ trưởng đơn vị ký duyệt Các Hợp đồng mua vật liệu sau khi được ký thì chuyển 01 bộ cho phòng Khoa học-Kỹ thuật-Vật tư để phòng này lập kế hoạch và chuẩn bị phương tiện vận tải để nhập vật liệu vào kho Vật liệu nhập kho phải được kiểm tra đúng quy cách, phẩm chất và được xuất kho theo quy định hiện hành

2.2.2 Bảo quản vật liệu

Kho vật liệu phải đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật đối với từng chủng loại vật liệu được lưu giữ và bảo quản tại đó Mỗi loại vật liệu đều phải có Thẻ kho ghi số

Trang 39

lượng nhập ban đầu, cập nhất số liệu nhập, xuất và số liệu qua các đợt kiểm kê Thủ kho là người chịu trách nhiệm về số vật liệu được giao quản lý tại kho.

Trên thực tế, biện pháp tổ chức kho của đơn vị đã đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Kho đảm bảo yêu cầu kỹ thuật về tồn chứa, an toàn cho người và vật liệu

- Thuận tiện cho việc tiếp nhận, bảo quản, cấp phát

- Mỗi loại vật liệu được ở một vị trí, được đánh ký hiệu vị trí và ghi ký hiệu này vào Thẻ kho để dễ tìm kiếm

- Thủ kho và kế toán thực hiện tốt chế độ báo cáo, luân chuyển chứng từ

2.3 Đánh giá nguyên vật liệu.

2.3.1 Đối với nguyên vật liệu nhập kho.

Nguyên vật liệu nhập kho ở Công ty được tính theo giá thực tế Công ty chỉ có trường hợp nhập kho nguyên vật liệu do mua ngoài, không có trường hợp nhập kho do gia công chế biến Vì Công ty là doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho không có thuế GTGT:

876.000 đồng đối với xi măngThành tiền: 2.173.096 đồng

Trong đó: 1.297.096 đồng đối với thép

876.000 đồng đối với xi măng

Trang 40

Thuế GTGT được khấu trừ: 108.655 đồng.

Như vậy, giá vốn thực tế của xi măng, sắt thép nhập kho theo Hóa đơn trên là 2.173.096 đồng (không bao gồm thuế GTGT)

2.3.2 Đối với nguyên vật liệu xuất kho.

Hiện nay, Doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền Theo đó, để tính được trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho, Công ty tính đơn giá bình quân xuất kho rồi tính trị giá thực tế xuất kho theo công thức sau:

Đơn giá xuất

xuất kho = Đơn giá xuất kho bình quân x Số lượng xuất kho

Ví dụ: Theo phiếu xuất kho số 72 ngày 30/11/2009, xuất than cám, than xỉ, đất

sét phục vụ sản xuất, trong đó gồm 2.700 m3 đất sét Ta có số liệu sau

Số lượng tồn đầu kỳ 7.200 m3, giá trị: 262.586.014 đồng

Số lượng nhập trong kỳ: 0 m3, giá trị: 0 đồng

Đơn giá xuất kho bình quân được tính như sau:

Đơn giá xuất

Ngày đăng: 14/10/2014, 08:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng  hợp chi tiết  vật liệu, dụng - thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xây lắp số 5
Bảng t ổng hợp chi tiết vật liệu, dụng (Trang 14)
Sơ đồ 1.2: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xây lắp số 5
Sơ đồ 1.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 15)
Sơ đồ 1.3: Phương  pháp sổ số dư - thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xây lắp số 5
Sơ đồ 1.3 Phương pháp sổ số dư (Trang 16)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ chữ T các bút toán tăng giảm NVL theo PP KKTX - thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xây lắp số 5
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ chữ T các bút toán tăng giảm NVL theo PP KKTX (Trang 19)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ chữ T các bút toán tăng giảm NVL theo PP KKĐK - thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xây lắp số 5
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ chữ T các bút toán tăng giảm NVL theo PP KKĐK (Trang 22)
1. Hình thức Nhật ký chung - thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xây lắp số 5
1. Hình thức Nhật ký chung (Trang 23)
4. Hình thức Chứng từ ghi sổ - thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xây lắp số 5
4. Hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 25)
Bảng 2.1: Chỉ tiêu kinh tế năm 2007, 2008, 2009 - thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xây lắp số 5
Bảng 2.1 Chỉ tiêu kinh tế năm 2007, 2008, 2009 (Trang 28)
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất gạch - thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xây lắp số 5
Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất gạch (Trang 30)
Sơ đồ 2.3: Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty - thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xây lắp số 5
Sơ đồ 2.3 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty (Trang 33)
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ kế toán - thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xây lắp số 5
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ kế toán (Trang 34)
Sơ đồ 2.5: Tổ chức bộ máy kế toán - thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xây lắp số 5
Sơ đồ 2.5 Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 35)
Bảng 2.6: Hóa đơn GTGT - thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xây lắp số 5
Bảng 2.6 Hóa đơn GTGT (Trang 42)
Bảng 2.8: Phiếu nhập kho số 25 - thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xây lắp số 5
Bảng 2.8 Phiếu nhập kho số 25 (Trang 44)
Bảng 2.9: Phiếu nhập kho trên máy tính - thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng và xây lắp số 5
Bảng 2.9 Phiếu nhập kho trên máy tính (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w