Quy mô giáo dục Thực hiện theo đúng chủ trương của Đảng về phát triển giáo dục, sự nghiệpgiáo dục huyện Sóc Sơn đã tạo ta một bước chuyển biến mới quan trọng thể hiệnđược vai trò nổi bật
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC HUYỆN SÓC SƠN 2
1 Khái quát về quy mô giáo dục, hiện trạng về cơ sở vật chất trường học đến hết năm 2010 huyện Sóc Sơn 2
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư phát triển giáo dục đào tạo 2
1.2 Tình hình hoạt động giáo dục trên địa bàn huyện Sóc Sơn 4
1.2.1 Quy mô giáo dục 5
1.2.2 Phòng học và chất lượng phòng học 6
1.2.3 Phòng học chức năng, thư viện 7
1.2.4 Sách giáo khoa và thiết bị học tập 7
1.2.5 Đội ngũ giáo viên và chất lượng giảng dạy 7
1.2.6 Về chất lượng giáo dục 8
1.3 Thành tích và kết quả đạt được: 10
2 Thực trạng đầu tư phát triển giáo dục huyện Sóc Sơn 11
2.1 Tình hình đầu tư phát triển giáo dục huyện Sóc Sơn giai đoạn 2006-2010 11
2.1.1 Mục tiêu phát triển 11
2.1.2 Nhiệm vụ của cơ quan quản lý 13
2.2 Cơ cấu đầu tư cho giáo dục đào tạo huyện Sóc Sơn 15
2.2.1 Đầu tư theo nguồn vốn 15
2.2.2 Đầu tư theo nội dung 17
2.2.3 Đầu tư theo cấp học 20
2.2.4 Đầu tư theo địa phương 25
3 Đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại 26
3.1 Kết quả đạt được 26
Trang 23.1.1 Về đất đai 26
3.1.2 Về xây dựng phòng học, nhà điều hành 27
3.1.3 Phòng học chức năng và thư viện trường học 27
3.1.4 Thiết bị dạy học 27
3.2 Yếu kém 28
3.3 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân hạn chế đó 30
3.3.1 Nguồn vốn dành cho đầu tư phát triển giáo dục chưa đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư của ngành 30
3.3.2 Nguồn vốn đầu tư dành cho giáo dục phân bổ chưa hợp lý, quá trình đầu tư chưa có trọng điểm 31
3.3.3 Tiến độ giải ngân vốn chậm 32
3.3.4 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư chưa cao 33
CHƯƠNG II: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂNGIÁO DỤC HUYỆN SÓC SƠN GIAI ĐOẠN 2011-2015 34
1 Phương hướng nhiệm vụ đề ra tiếp tục đầu tư phát triển cho giáo dục 34
1.1 Định hướng 34
1.2 Mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo huyện Sóc Sơn năm 2015 và 2020 36
2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo huyện Sóc Sơn giai đoạn 2011-2015 39
2.1 Tăng cường quy mô vốn cho giáo dục 39
2.2 Nâng cao chất lượng quản lý điều hành 43
2.3 Nâng cao năng lực của các bên tham gia (cán bộ quản lý, tổ chức tư vấn, nhà thầu) 44
2.4 Nâng cao chất lượng môi trường đầu tư để thu hút đầu tư cho ngành giáo dục 46 2.5 Bố trí hợp lý cơ cấu đầu tư 48
2.6 Khoán chi đối với các đơn vị có thu để tránh tình trạng lãng phí nguồn kinh phí được cấp phát 50
2.7 Chú trọng mối quan hệ giữa quy mô và chất lượng giáo dục 51
KẾT LUẬN 53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Thế kỷ 21 là thế kỷ của nền kinh tế tri thức, xã hội loài người đang chuyểnbiến nhanh chóng từ nền văn minh nông nghiệp và công nghiệp sang nền văn minhtrí tuệ Sức mạnh của một quốc gia không chỉ nằm ở nguồn tài nguyên, khoáng sản,đất đai mà yếu tố quyết định là chất xám của mỗi con người Yếu tố này chỉ đượcphát triển thông qua giáo dục của mỗi quốc gia
Giáo dục ngày nay không đơn thuần là quá trình giáo dục văn hoá tư tưởng,đạo đức, lối sống mà còn phải coi đây là một nguồn lực nội sinh, coi chiến lượcphát triển con người là một bộ phận không thể tách rời trong chiến lược phát triểnkinh tế nhằm đảm bảo thực hiện thành công tiến trình công nghiệp hoá-hiện đại hóacũng như sự phát triển chung của đất nước
Nhận thức được tầm quan trọng của sự nghiệp giáo dục đối với quá trình pháttriển kinh tế-xã hội, Đảng và nhà nước ta luôn coi giáo dục là quốc sách hàng đầu,dành mọi sự ưu tiên về nguồn lực đầu tư phát triển cho giáo dục Hằng năm, nguồnvốn đầu tư dành cho giáo dục không ngừng tăng lên cùng với sự phát triển kinh tế đấtnước Nhằm tìm hiểu về thực trạng đầu tư cho phát triển giáo dục để thấy được sự thayđổi theo hướng tích cực của giáo dục, sau một thời gian thực tập tại phòng Tài chính-kếhoạch huyện Sóc Sơn, tác giả đó lựa chọn đề tài: “ thực trạng đầu tư phát triển giáo dụchuyện Sóc Sơn giai đoạn 2006-2010” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả có sử dụng một số phương pháp như: phântich, so sánh, đánh giá để từ đú tìm ra nguyên nhân, đưa ra những giải pháp thiết thựcnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để thúc đẩy giáo dục huyện Sóc Sơn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, kết cấu chuyên đề gồm 2 chương:
Chương I: Thực trạng đầu tư phát triển giáo dục huyện Sóc Sơn giai đoạn 2006-2010.
Nội dung của chương này nêu lên tình hình giáo dục và thực trạng việc sửdụng nguồn vốn đầu tư cho giáo dục từ đú đánh giá những kết quả đạt được và tìm
ra những hạn chế còn tồn tại trong quá trình đầu tư phát triển
Chương II: Định hướng, giải pháp và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển giáo dục huyện Sóc Sơn giai đoạn 2011-2015.
Nội dung chương này nêu lên những mục tiêu, ầu nguồn vốn đầu tư pháttriển giáo dục của huyện giai đoạn 2011-2015 những giải pháp thiết thực và một sốkiến nghị cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển
Trang 6CHƯƠNG I THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
HUYỆN SÓC SƠN
1 Khái quát về quy mô giáo dục, hiện trạng về cơ sở vật chất trường học đến hết năm 2010 huyện Sóc Sơn
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư phát triển giáo dục đào tạo
Sự nghiệp trồng người là sự nghiệp chung của toàn xã hội Đối với một quốc giatrên thế giới thì việc phát triển nhân tố con người luôn đóng vai trị vô cùng quan trọngkhông thể thiếu được trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
Qua giáo dục hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con người, đào tạocon người có lòng yêu nước, tư tưởng xã hội chủ nghĩa, tiếp thu truyền thống tốtđẹp của dân tộc và tinh hoa văn hoá của loài người, có phẩm chất và kĩ năng nghềnghiệp Giáo dục sẽ làm cho con người sống tốt và có ích hơn cho xã hội Tuy vậy,cần phải khắc phục tư tưởng coi giáo dục chỉ nằm trong phạm vi của cách mạng tưtưởng văn hoá mà phải khẳng định giáo dục giữ vị trí trọng yếu đối với toàn bộchiến lược phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, lấy con người là mục tiêu và độnglực của phát triển kinh tế xã hội Tuy vậy nhân tố con người không phải tự nhiên mà
có mà phải tạo nên cũng như vai trò trung tâm, vai trò quyết định của nhân tố conngươig cũng như do con người tạo nên và được phát triển thông qua hệ thống giáodục Đây là cơ sở đảm bảo cung cấp, tạo ra nguồn nhân lực cả về số lượng và chấtlượng để làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bên vững
Trong một thời gian dài, nhiệm vụ của nhân dân ta là đấu tranh để giải phóngđất nước, giành độc lập và thống nhất Tổ Quốc Mục tiêu của giáo dục là xâydưnngj những con người yêu nước, có trình độ văn hoá, sẵn sàng chiến đấu theo lýtưởng của Bác Hồ “ không có gì quý hơn độc lập tự do” “ Giáo dục-đầo tạo trongthời kỳ đó đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình “Tất nhiên không ai có thểnói là không có những điều, những việc mà nhìn lại có thể phê phán và có thể làmtốt hơn Nhưng cơ bản giáo dục-đào tạo đã làm tròn xứ mạng vẻ vang của nó”( Nguyễn Thị Bình _ Nguyên phó chủ tịch nước, Chủ tịch quỹ Hồ bình và phát triểnViệt Nam)
Ngày nay, chúng ta đang ở trong những năm đầu của thế kỷ XXI, thế kỷ củanền tri thức, khoa học, công nghệ đang có những bước tiến nhảy vọt Để không rơi
Trang 7vào tình cảnh lạc hậu so với các nước khác trong khu vực và trên thế giới, nhiệm vụcông cuộc công nghiệp hoá-hiện đại hóa đất nước đang đặt ra cho chúng ta nhữngthách thức lớn nhằm đưa đất nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiệnđại, xây dựng quan hẹ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa Phát triển giáodục chính là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo conngười có văn hoá, khoa học, có kỹ năng nghề nghiệp, lao động tự chủ, sángtạo.Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục – đào tạo là nhằm xây dựng nhữngcon người XHCN, ý chí kiên cường trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc; giữ gìn vàphát huy bản sắc văn hóa dân tộc và có khả năng tiếp thu văn hóa nhân loại; pháthuy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huytinh thần ham học hỏi của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại,
có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, tác phong công nghiệp, có tổ chức kỷluật cao; có sức khỏe, là người kế thừa xây dựng CNXH.Giữ vững mục tiêu XHCNtrong nội dung và phương pháp giáo dục – đào tạo, trong các chính sách nhất làchính sách công bằng xã hội Tiếp tục phát huy những ảnh hưởng tích cực, hạn chếảnh hưởng tiêu cực của nền kinh tế thị trường đối với giáo dục đào tạo.Thực sự coigiáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu Giáo dục – đào tạo cùng với khoa học vàcông nghệ là những nhân tố cơ bản thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội Thực hiệncác chính sách tiền lương Có các giải pháp mạnh mẽ để phát triển giáo dục Ngànhgiáo dục – đào tạo muốn phát triển được và đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới, nhấtthiết phải được đầu tư cả về sức người lẫn sức của Có thể hiểu đầu tư cho giáo dục– đào tạo là hành động bỏ tiền ra để tiến hành hoạt động nhằm tạo tài sản mới chonền kinh tế nói chung và cho ngành giáo dục – đào tạo nói riêng Giáo dục – đào tạovừa gắn với yêu cầu phát triển chung của đất nước, vừa phù hợp với xu thế pháttriển của thời đại
Phát triển giáo dục chính là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhântài, đào tạo con người có văn hoá, khoa học, có kỹ năng nghề nghiệp, lao động tựchủ, sáng tạo.Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục – đào tạo là nhằm xâydựng những con người XHCN, ý chí kiên cường trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc;giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và có khả năng tiếp thu văn hóa nhânloại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng
và phát huy tinh thần ham học hỏi của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và côngnghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, tác phong công
Trang 8nghiệp, có tổ chức kỷ luật cao; có sức khỏe, là người kế thừa xây dựng CNXH.Giữvững mục tiêu XHCN trong nội dung và phương pháp giáo dục – đào tạo, trong cácchính sách nhất là chính sách công bằng xã hội Tiếp tục phát huy những ảnh hưởngtích cực, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của nền kinh tế thị trường đối với giáo dục đàotạo.Thực sự coi giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu Giáo dục – đào tạo cùngvới khoa học và công nghệ là những nhân tố cơ bản thúc đẩy phát triển kinh tế- xãhội Thực hiện các chính sách tiền lương Có các giải pháp mạnh mẽ để phát triểngiáo dục.
Giáo dục – đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và toàn dân.Mọi người đi học, học thường xuyên, học suốt đời Mọi thành viên trong xã hội đều
có trách nhiệm tích cực góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo, đóng góptrí tuệ, nhân lực, vật lực, tài lực cho giáo dục – đào tạo Kết hợp giáo dục nhàtrường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội, tạo nên môi trường giáo dục lànhmạnh ở mọi nơi, trong từng cộng đồng, từng tập thể
Phát triển nguồn nhân lực bao gồm cả về số lượng và chất lượng dân số,nhưng hiện nay chất lượng giáo dục là trọng tâm của phát triển nguồn nhân lực nhất
là đối với các nước đang phát triển, đông dân số và chất lượng nguồn nhân lực thấpnhư Việt Nam Thực tế cho thấy, lợi ích thu được từ việc đào tạo nguồn nhân lực
mà cụ thể là thông qua giáo dục – đào tạo rất lớn Trình độ nguồn nhân lực trungbình ở một nước cao hơn cho phép tăng trưởng kinh tế tốt hơn và điều chỉnh tốt hơnđối với các vấn đề dân số, kế hoạch hoá gia đình, môi trường và nhiều vấn đề khác.Huyện Sóc Sơn là một huyện nghèo thuộc thành phố Hà Nội, kinh tế manhmún chưa phát triển vì thế rất cần có nguồn lực đủ cả về số lượng và chất lượng đểgóp sức phát triển kinh tế của huyện Do đó, đầu tư phát triển giáo dục là nhiệm vụcần thiết và tiên phong trong chủ chương phát triển kinh tế- xã hội của huyện
1.2 Tình hình hoạt động giáo dục trên địa bàn huyện Sóc Sơn
Trong những năm qua, mặc dù nền kinh tế của địa phương vẫn cũn gặp nhiềukhó khăn, song quan điểm “ Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, các cấp lãnh đạohuyện Sóc Sơn đã thường xuyên chăm lo cho sự nghiệp giáo dục Huyện đã lãnhđạo, chỉ đạo tập trung nguồn kinh phí để cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới nhiềuphòng học, trường cao tầng, mua sắm thêm nhiều trang thiết bị nhằm phục vụ tốtviệc giảng dạy và học tập Vì vậy, quy mô trường lớp cũng như chất lượng học tập
Trang 9ngầy càng được nâng cao và đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của ngành giáodục huyện Sóc Sơn đề ra.
Tình hình hoạt động giáo dục của huyện Sóc Sơn được xem xét ở các chỉ tiêu sau:
1.2.1 Quy mô giáo dục
Thực hiện theo đúng chủ trương của Đảng về phát triển giáo dục, sự nghiệpgiáo dục huyện Sóc Sơn đã tạo ta một bước chuyển biến mới quan trọng thể hiệnđược vai trò nổi bật của mình trong sự nghiệp đổi mới kinh tế-xã hội của huyện.Quy mô giáo dục đã phát triển ở tất cả các vùng,các cấp học Có thể thấy rõ điềunày trong phản ánh báo cáo tổng kết năm học của các năm như sau:
Bảng 1: Quy mô giáo dục huyện Sóc Sơn trong 5 năm giai đoạn 2006-2010
Khối mầm non năm học 2006-2007 có 30 trường trong đó có 4 trường cơquan, xí nghiệp Năm học 2007-2008, theo quyết định của phòng Giáo dục-đào tạo
và phòng Nội vụ huyện, giải thể và sát nhập các trường mầm non cơ quan vào cáctrường mầm non nông thôn Cụ thể là quyết định giải thể trường mầm non GốmXuân Hồ và chuyển toàn bộ giáo viên trường mầm non Gốm Xuân Hồ về trườngmâm non Tân Dân; giải thể trường mầm non Lâm Trường, sát nhập trường mầmnon Xí nghiệp 418 vào trường mầm non Tân Minh; xây dựng mới trường mầm nonMai Đình B Vì vây số trường mầm non năm học 2007-2008 là 27 trường Tuynhiên đến năm học 2009-2010 số trường mầm non lại tăng lên 30 trường do có 3thêm 3 trường mầm non mới được thành lập đó là: trường mầm non Bắc Sơn, Kim
Lũ, Đức Hồ
Số trường tiểu học vẫn giữ nguyên con số 33 trường với số lớp tăng dần quacác năm từ 677 lớp( năm học 2006-2007) lên 720 lớp 9 năm học 2007-2008) và 762
Trang 10lớp ( năm học 2009-2010)
Cũng như khối tiểu học, khối THCS cũng giữ nguyên con số 27 trường nhưnggiảm về số lớp học và số học sinh Năm học 2006-2007 có 495 lớp học sang nămhọc 2007-2008 giảm xuống chỉ còn 477 lớp và năm học 2009-2010 chỉ còn lại 449lớp học
Khối trường THPT cũng thay đổi không đáng kể năm học 2006-2007 có 12trường THPT (5 trường công lập và 7 trường dân lập) sang năm học 2007-2008thành lập thêm trường THPT Xuân Giang số trường tăng lên là 13 ( 6 trường cônglập và 7 trường dân lập)
Có thể nói trong những năm qua về quy mô trường lớp đã đáp ứng được nhucầu giảng dạy và học tập Song trong thời gian tới với mục tiêu phấn đấu mở rộng
số trường đạt tiêu chuẩn quốc gia thì ngoài việc nâng cao chất lượng giáo dục đạođức, văn hoá, việc đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho trường sẽ được thoả đánghơn phục vụ tốt công tác giảng dạy cũng như các điều kiện học tập cho cả 3 khối:mầm non, Tiểu học, THCS
1.2.2 Phòng học và chất lượng phòng học
Nhờ các chủ chương chính sách đầu tư cho giáo dục như: chương trình kiên cốhoá trường học, chủ chương phổ cập ở các bậc học… nên số lượng phòng học vàchất lượng phòng học của huyện ngày càng tăng cao
Tính đến hết năm học 2009-2010 toàn huyện có 1971 phòng học trong đótrường mầm non có 470 phòng, tiểu học 830 phòng, THCS 465 phòng, THPT vàGDTX có 206 phòng học
Tuy nhiên, đối với khối mầm non Toàn huyện có 30 trường, mạng lưới cáctrường phân bổ đều trên 26 xã và thị trấn Huyện đã đang đầu tư cải tạo và nângcấp, mở rộng và xây mới trường mầm non Nhưng hiện tại vẫn còn một số trườngkhông có trụ sở, học sinh phải đi học nhờ ở các đình, đền, chùa như Đức Hồ,Minh Trí Toàn huyện có 16 phòng học mầm non đang phải học nhờ do đó cầnđược xây dựng thêm
Khối tiểu học, THCS, THPT và GDTX thì 100% các phòng học là kiên cố,khang trang, đảm bảo đủ điều kiện ánh sáng chỗ ngồi và trang thiết bị cho học sinh
1.2.3 Phòng học chức năng, thư viện
Hiện nay toàn huyện có 169 phòng học chức năng trong đó:
Cấp mầm non: 22 phòng
Trang 11Thư viện: Hầu hết các trường của các cấp trên địa bàn huyện đều chưa có thưviện cho học sinh Toàn huyện chỉ có 10 thư viện tại chủ yếu được đầu tư ở khốiTHPT.
1.2.4 Sách giáo khoa và thiết bị học tập
Bên cạnh việc đầu tư cơ sở vật chất thì việc đầu tư sách giáo khoa và thiết bịdạy học cho giáo viên và học sinh cũng cần được chú trọng để nâng cao chất lượnggiáo dục Về cơ bản huyện đã đầu tư mua sắm trang thiết bị dạy học và mua sắmnhưng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu thật đầy đủ, mới chỉ đạt ở mức tối thiểu
Hầu hết các trường đều được trang bị máy chiếu phục vụ cho giảng dạy songcòn chưa đủ do đó cần phải bổ sung thêm hàng năm đặc biệt là các trường mớithành lâp, các trường mới tăng thêm số lớp và thay thế một phần sách giáo khoa vàthiết bị bị hư hỏng trong quá trình sử dụng
1.2.5 Đội ngũ giáo viên và chất lượng giảng dạy
Đội ngũ giáo viên, tính đến năm 2010 toàn huyện có 3874 giáo viên trong đó
có 1134 giáo viên đạt bình quân 14cháu/ giáo viên; số giáo viên trường tiểu học là
1210 giáo viên đạt bình quân 19 học sinh/giáo viên; khối THCS có 1025 giáo viênđạt bình quân 15 học sinh/ giáo viên Về đội ngũ cán bộ quản lý các trường đều đã
đủ quy đinh, hiện nay chỉ thiếu giáo viên ở một số môn chuyên biệt như: nhạc, hoạ,giáo dục thể chất
Khối THCS
Trang 12Giáo viên có trình độ trên đại học(%) 0,17
Trong những năm qua, công tác đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ giáo viêntrong toàn ngành giáo dục rất được coi trọng, phong trào học tâp nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ phát triển mạnh mẽ trong các nhà trường
1.2.6 Về chất lượng giáo dục
Trong những năm học gần đây, với sự quan tâm, đầu tư của nhà nước cũngnhư huyện uỷ, UBND huyện Sóc Sơn, cùng với sự cố gắng, nỗ lực của thầy và trị ởcác trường trong huyện, chất lượng giáo dục các cấp học của huyện đã được tănglên đáng kể, năm 2008, các cháu nhà trẻ đạt 13,5%-15%, mẫu giáo đạt 77%-78%.Các trường tích cực động viên cha mẹ cho các cháu ăn, ngủ tại lớp, đảm bảo chấtlượng nuôi dạy trẻ, chất lượng từng bữa ăn cho trẻ, đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, antoàn hợp vệ sinh, các cháu suy dinh dưỡng đã được nhà trường quan tâm tư vấngiúp chăm sóc trẻ Các trường cũng phối hợp y tế xã và y tế huyện để tuyên truyền
vệ sinh phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ, phòng ngừa các bệnh về mùa đông,mùa hè và mỗi khi có dịch sốt ; tổ chức khám sức khoẻ cho giáo viên và học sinh,
số cháu được khám sức khoẻ đạt tỷ lệ 97%
Đối với ngành học phổ thông, chất lượng giáo dục văn hoá trong những nămgần đây được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3: Chất lượng giáo dục văn hoá bậc học phổ thông huyện
Nguồn: Phòng Giáo dục-Đào tạo huyện Sóc Sơn
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy chất lượng giáo dục văn hoá đối với khốitiểu học và THCS đã có bước phát triển tích cực, cụ thể là tỷ lệ học sinh đạt loại họclực Khá, Giỏi đểu tăng lên cùng với sự giảm đi về tỷ lệ học sinh trung bình,
Trang 13yếu,kém Qua đó cho thấy sự quan tâm đúng hướng của huyện đối với công tác giáodục của huyện Đối với giáo dục tiểu học, tuy vẫn còn một tỷ lệ nhỏ học sinh trungbình, yếu, đây là 1 hạn chế mà các trường cấn sớm khắc phục, tiến tới phấn đấu đạt100% học sinh khá giỏi.
Đối với khối THCS, tỷ lệ học sinh khá giỏi tăng lên rất chậm trong khi đó vẫncòn tồn tại một tỷ lệ lớn học sinh yếu kém Qua bảng số liệu trên thì thấy chất lượnghọc sinh còn chưa đồng đều, tỷ lệ giỏi chưa cao nhưng tỷ lệ học sinh xếp loại yếu,kém đang còn ở mức cao, hạn chế này cần được khắc phục trong thời gian tới
Bên cạnh việc đào tạo văn hoá, giảng dạy kiến thức, các trường còn quan tâmvới việc luyện, tu dưỡng đạo đức cho học sinh để các em phát triển toàn diện Cáchoạt động ngoại khóa, tham quan nhằm phục vụ mục đích này cũng được tổ chứchàng năm
Về kết quả chất lượng giáo dục đạo đức trong 2 năm học 2008-2009 và
2009-2010 đã đạt được nhiều kết quả tốt:
Bảng 4: Chất lượng giáo dục đạo đức học sinh bậc học phổ
thông huyện Sóc Sơn
Nguồn: Phòng Giáo dục- Đào tạo huyện Sóc Sơn
Qua bảng trên ta thấy, cả khối tiểu học và THCS trong cả 2 năm học tỷ lệ họcsinh xếp loại đạo đức tốt đã tăng lên Tuy nhiên sự tăng lên này vẫn còn nhỏ Kếtquả trên cho thấy sự cố gắng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục huyện, tuyvẫn còn những diểm hạn chế nhưng đang được từng bước khắc phục
Được thành phố và huyện đầu tư, sự nỗ lực phấn đấu của nhà trường, chấtlượng giáo dục và đào tạo huyện phát triển ổn định và đi theo chiều sâu Tỷ lệ học
Trang 14sinh xếp loại khá, giỏi tại các bậc học tăng lên đồng nghĩa với tỷ lệ học sinh xếploại văn hoá yếu, kém giảm đi Nếu như năm học 2008-2009 tỷ lệ học sinh khá giỏi
Về đạo dức, trong những năm qua các trường đã chú trọng việc giáo dục đạo đứccho học sinh, đã phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh, các đoàn thểcho nên tỷ lệ học sinh xếp loại đạo đức tốt tăng cao, ít học sinh cá biệt, tệ nạn xã hộiđược ngăn chặn cơ bản việc xâm nhập trường học
1.3 Thành tích và kết quả đạt được:
Trong suốt những năm qua, sự cố gắng của huyện Sóc Sơn cho sự nghiệp giáodục đã được đền đáp bằng những thành tích to lớn, góp phần thúc đẩy sự nghiệpgiáo dục huyện Sóc Sơn sang một trang mới
Ngoài những chuyển biến tích cực về quy mô, mạng lưới trường học ngànhgiáo dục huyện đã chỉ đạo và triển khai thực hiện đổi mới chương trình, nội dung,phương pháp giáo dục ở tất cả các cấp, trọng tâm là tổ chức phân ban lớp 10, 11 vàkhắc phục việc ngồi nhầm lớp; đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới kiểm trađánh giá; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Nhờ đó mà tỷ lệ học sinh khá giỏitại các cấp học không ngừng được nâng cao qua các năm Nhờ đó mà tính đến nămhọc 2009-2010 tỷ lệ học sinh xếp loại khá giỏi của các trường tiểu học đạt 67,5%,các trường THCS đạt 63,7%, các trường THPT đạt 23,45% Kết quả này phản ánh
sự ổn định về chất lượng cà có bước chuyển biến tích cực nhất quán trong việc dạythật, học thật, thi thật tại các trường trên địa bàn Chất lượng học sinh giỏi ở các cấpđược duy trì và nâ
cao
Ngành cũng quan tâm đầu tư, xây dựng bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và đội ngũcán bộ quản lý Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục ở cá trườn đều được tham gia cáclớp bồi dưỡng nghiệp vụ, chương trình quản lý nhà nước, lý luận tp trung , cao cấpnhằm nâng cao nhận thức và năng lực quản lý, lãnh đạo Toàn huyện có 237 cán bộquản lý các cấp, trong đó trình độ chính trị và quản lý nhà nước 32,4% có trình độtrung cấp lý luận chính trị, 42% đã qua đào tạo quản lý nhà nước, 3 đồng chí cótrình độ thạc sỹ quản lý Trình độ chuyên môn 100% đạt chuẩn
ở lên
Bên cạnh đó, huyện còn tăng cường đầu tư củng cố và tăng cường cơ sở vậtchất, thiết bị giáo dục Thực hiện chương trình đưa tin học vào nhà
rường
Trang 15Tiếp tục quán triệt và thực hiện tốt 4 nội dung của cuộc vân động “nói không
với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” và “nói không với vi phạm đạo dức nhà giáo và học sinh ngồi nầm lớp” Tổ chức triển khai có hiệu quả
đề án phổ cập giáo dục bậc trung học; thực hiện phân luồng, hướng nghiệp cho họcsinh Thực hiện tốt việc sắp xếp, tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đápứng yêu cầu dạy và học trong giai đoạn mới; thực hiện tốt chương trình xây dựngtrường chuẩn quốc gia, chương trình kin cố ho á trường, lớp học giai
ng, giải pháp phát triển kinh tế-xã hội hyn Sóc S n giai đ oạn 20062010: “ ư u tiênphát triểniáo dục đ otạo, ch ă m lo nâng caoân trí, đ ào tạo nguồn nhân lựcc chất l ượng cao, phát triển hệ thn các tr ườn học”, đ ợc xác đ ịnh cụ thể tại ngị quyết ại hội
Đ ảng bộ hỵn Sóc S ơ n lần tứ IX: “ K hôngừng ch ă m lo phát triển sự nghiệp gáodục- ào tạo đ ể nâng caoân trí, đ ào tạo nguồn nhân lựcc chất l ư ợng, nâng a chất l
ư ợngiáo dục đ ào tạotoàndiện Đ ầu ư hoàn thiện c ơ sởật chất, phấn đ ấu chunhoá20-30%tr ư ờng học,đẩy mạnh bồi d ư ỡngnng ca chất l ư ợng đ ội ngũ giáoviêncácấp, hn đ ấu đ ến n ă m2010 trên0% đ ạt trình đ trên chuẩn Đ ẩy mạnh xã hộhoá giáo dục, đ a dạng hoá, phát triểncc loại hì
tr ư ờng học”.
Mc tiu cụ thể đư ợc đặt ra cho giai đoạn 20
-2010 nh ư sau:
Trang 16ng đươ ng; tỷ lệ học 2 buổi/gày ởTiểu học đạt 10 0
- áo việòn thiếu
Chất ư ợng chuyên môn ội g giáo viên đ ến n ă m 2010: xếp loại khá giỏi,mầm non 92%, tiểu học 95% và THCS 88% Không có giáo viê
- xếp loại yếu, kém
100% số cán bộ quản lý học xong trung cấp lý luận chính r và quản lý nhà n ư
ớc tỷ lệ giáo viên đ ạt trên chuẩn: mầm non 50%; tiểu học 100%,; THCS 60%,THPT và TTGDTX 10%, 10% cán bộ quản lý đ ạt chuẩn về lý luận chính r và quản
lý nhà n ư c 50% giáo viên tr ư ờng mầm non, 90% giáo viên tiểu học,5% giáo viên
Trang 17c cùng với mục tiêu là 4% trẻ từ 1-3 tuổi đ ến nhàrẻ, 80% trẻ trongđ ộ tuổi mẫu giáo
đ ến lớp, 100% ọc sinh tiểu học đư ợc học 2 buổi/ngày, 0% học sinh THCS đư ợchọc 2 buingày dự kiến s l ư ợng học sinh đ ến lớp và nhu cầu phòng học của hệ tốnggiáo dục tên đ ịa bàn huyệnđ ến c
tạo huyện Sóc ơn
Như vậy, trên c ơ sở dự báo s phòghọc cần có đ ến n ă m 2010 với số phòng
họ hiện có thì giai đ oạn 20-2010 huyệnóc Sơ n cần phải đ ầu t ư xây dựng thêm
457 phòng học các cấp cầhải xây mới 14 tr ư ờng mầmnon ùng với việc đ ầu t ư cảitạo, nângcp s
chữa hàng n ă m
Te quy hoạch mạng l ới giáo dục trên đ ịa bà Thàhphố Hà Nội đ ến n ă m
2010, chỉ iu số phòng học/tr ư ờngcủa các ngành học đ ối với các huyện ngoại thành
Hà Nội:mm non: 5-8 lớp/tr ư ờng, tể học: 20-25lớp/tr ư ờngHCS: 15-20 lớp/tr ườg,dựkến mạng l ư ới tr ườnghọc các cấp tr n đị bàn huyệđ ến
ă m 21 nh ư sau Bảng 6 : Dự kiến quy mô vốn dànhcho giáo dục
i oạn 2006-010
Trang 18Vốn đầu tư XDCB 25,9 33,163 49,872 62,96 68,694
Chi mua sắm, sửa chữa lớn 7,859 13,565 15,786 18,48 27,594
Đơ n vị: tỷ đ ồngNguồ: Phòng Tài chính-Kếh
ch huyện Sóc S ơ n
Tong giai đoạn 200 6 -2010 UBND huyện Sóc Sơn cùng các ban ngành liênquan đã tập trung cho đầu tư phát triển giáo dục UBND huyện Sóc Sơn xây dựng kếhoạch, biện pháp triển khai thực hiện Tổ chức lồng ghép các nguồn vốn đầu tư,xâydựng các giải p háp huy động các nguồn lực ở địa phương, cơ sở Uỷ ban nhân dâncác xã, phường, thị trấn và các đơn vị cơ sở xây dựng kế hoạch, chương trình dự án
cụ thể và tổ chức thực hiện Huyện đã triển khai thực hiện đề phổ cp giáo dụchuyện P hòng giáo dục và đào tạo, phòng Lao động và thương binh xã hội và các
cơ sở giáo dục, dạy nghề trực thuộc; các xã, phường, thị trấn trên các địa bàn triểnkhai các nhiệm vụ phổ cập đảm bảo các yêu cầu theo tiêu chí phổ thông Huy độngmọi nguồn lực trên địa bàn đầu tư cho sự nghiệp giáo dục và thực hiện công tác phổcập trung học đảm bảo h
u quả chất lượng
2.1.2 Nhiệm vụ
ủa cơ quan quản lý
Việc đầu tư phát triển giáo dục rất cần sự phối hợp của các phòng ban quản lý
vì vậy để hiệu quả đầu tư phát triển giáo dục là cao nhất UBND huyện Sóc Sơn đãphân công nhiệm vụ cho từng phòng ban Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban trongquá trình triển khai đầu tư phát triển giáo dục đào tạo huyện Sóc
- ơn cụ thể như sau:
Kế hoạch phát triển và nâng cao chất lượng Giáo dục-đào tạo được báo cáo banthường vụ huyện ủy chỉ đạo, triển khai đến các chi,
- ảng bộ trực thuộc
Huyện ủy có nghị quyết về phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạogiai đoạn 2006-2015, chỉ đạo cấp ủy các cấp có các nghị quyết chuyên đề, tăngcường chỉ đạo công t
- iáo dục-đào tạo
Trang 19P hòng Giáodục- dào tạo giúp U BND huyện tiển khai, theo dõi, đôn đốc việcthực hiện kê hoach Căn cứ kế hoạch này, Phòng Giáo dục-đào tạo cụ thể hóa thành các
kế hoạch chuyên đề, các trường xây dựng kế hoạch cụ thể, sát với thực trạng, điều kiệntừng nhà trường, trình duyệt qua phòng giáo dục-đào tạo và triển khai ến các bộ, giáoviê n, 6 tháng, 1 năm có sơ kết báo cáo ban thường
- Huyện ủychỉ đạo
Ban chỉ đ ạo xã hội hóa của huyện xây dng lộ trình, kế hoạ ch thực hiện xã hộihóa giáo dục của huyện, danh mục các dự án xã hội hóa trong lĩnh vự
- giáo dục hàng năm
Các phòng Nội vụ, tài chính-kế hoach, qản lý đô thị, tài n guyên môi trườngphối hợp với phòng Giáo dục-đào tạo xây dựng lộ trình, kế hoạch thực hiện chuyểnđổi loại hình trường mầm non nông thôn sang công lập, xây dựng quy hoạch mạnglưới trường học, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, kế hoạch sử dụng đất, kế hoạchngân sách, thi tuyển viên chức, mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng… phục vụ yêu cầ
vai trò quan trọng
Nguồn vốn được phân bổ đầu tư cho các xã khác nhau phụ thuộc vào nhu cầu
và điều kiện của từng vùng miền Những địa bàn thuộc các xã khó khăn và đặc biệtkhókhăn thì nguồn vốn đ ầu tư chủ yếu cho giáo dục là từ ngân sách nhà nước vàcủa các chương trình mục tê
Trang 20chương trình 135
Để có được vốn đầu tư cho giáo dục huyện đã đề ra nhiều biện pháp thu hútvốn, vận động các doanh nghiệp, các tổ chức đoàn thể trong xã hội tham gia đónggóp.Và cũng có những biện pháp quản lý vốn phù hợp để tránh tình trạng thất thoát
và lãng phí
rong quá trình đầu tư.
2.2 Cơ cu đầu tư cho giáo dụ
đ ào tạo huyện Sóc Sơn
2.2.
Đầu tư theo nguồn vốn
Nguồn vố mà uyện huy động để đ ầu t ư phát triển giáo dục bao gồm các nun từ:gân sáh nhà n ư ớc ( t rong đú có ngân sách Trung ươ ng, ngân sác thàn pố, ngân sách đ
ịa h ơ ng), vốn từ các ch ưng rìh mục tiêu ( nh c ươ ng trình 135, ch ươn trình kiên cố
há tr ư ờng học Trong đ ú nun vố ngân sách nhà n ư ớc đ óng vai trò quan trọngvàchim tỷ trọngớn trng ơ cấu vốn đ ầu t ư Đ iều này thể hiện tầm qan trọng của giáo dục
đ ối vớ sự giệp phát triển đ ất n ư ớc và cũng phù hợp với chính sách pá triển giáo dụccủa n ư ớc ta Định mức phân bổ ngân sách được thủ tướng Chính Phủ mới ban hànhgiai đoạn trước đến giai đoạn này bắt đầu được thực hiện Theo quyết định số139/2003/QD-TTg việc phân bổ ngân sách cho địa phương là phân bổ theo đầu dân vàviệc phân bổ còn được xác định theo một số tiêu chí bổ trợ như chi quản lý hành chính
và ưu tiên những vùng có điều kiện kinh tế khó khăn hơn Vì vậy, cùng với nhu cầu giatăng vốn đầu tư về giáo dục của huyện Sóc Sơn thì vốn ngân sách trung ương chiếm tỷ
Trang 21T ài chính -K ế hoạch Biểu đồ 1: Cơ
ầu tư theo nội dung
guồn: phòng Tài chính
ế hoạch huyện Sóc Sơn
Qua biểu đồ trên ta thấy vốn đầu tư cho giáo dục của huyện Sóc Sơn chủ yếu là
từ nguồn vốn của ngân sách trung ương bởi huyện Sóc Sơn là huyện còn khó khăn, cơ
sở hạ tầng chưapháttriển Nguồn vn đ ầu t ư của Trung ươ ng dành cho giáo dục chiếmtỉtrng lớn nhất chiếm 80 ,8 % Mặt khác đầu tư xây dựng cc trường học chủ yếu lạ i tậptrung ở các xã đặc biệt kh
kăn nênốn hy động
C ơ cấu đ ầu t ư trên cho thấy sự phù hợp giữa nhu cầu thực tế với chính sáchcủa huyện Vì cơ sở vật chất trường học trong toàn huyện còn yếu kém đặc biệt là ởcác xã đặc biệt khó khăn mạng lưới trường học còn thưa thớt Cũng xuất phát từnhu cầu thực tế đó mà tỷ lệ vốn đầu tư để xây dựng cơ sở vật chất trường học chiếm
Trang 22tỷ lệ lớn (92,7%) là tương đối phù hợp Qua đó cũng thể hiện chủ chương đường lốiđầu tư phát triển giáo dục của huyện là đúng đắn Đây là tỷ trọng rất lớn, nó vừa thểhiệntầm quan trọng của sự ngh iệp phát triển giáo dục của thành phố Hà Nội nóichung và hyện Sóc Sơn nói riêng Vố n ngânsch huyện, xã chiếm 12,5 % , cácnguồn vốn khác hiếm tỷ trọng rất nhỏ 6,5 % Cơ cấu ốn đầu tư này là tương đố ihợp lý bởi óc Sơn vẫn là huyện nghèo , kinh tế còn manh mún chưa phát triển đặcbiệt là cơ sở hạ tầng còn yếu kém Tuy nhiên trong thời gian tới cơ cấu vốn đầu tưcần phải thay đổi theo hướng giảm tỷ trọn vốn ngân sách trung ương , tăng tỷ trọngvốn từ ngân sách địa phương và cc nguồn vốn khác, đặc biệ t là nguồn ốn từ ngân s
thành phố , huyện, xã.
2
.2 Đầu tư theo nội dung
* Cơ
ấu đầu tư theo nội dung:
Nội dung đầu tư ch
giáo dục ba gồm đầu tư
- Đầu tư xâ y dựng cơ sở vật chất là 203,026 tỷ đồng, bình quân là 40,6 tỷđồng/năm, chiếm 68,29% tổng vốn đu tư, trong đó nhà lớp họ c là 171,29 tỷ đồng,nhà điều hành1 9,4 tỷ đồng, nhà thư vi ện 1,8 tỷ đồng,nhà
i ây lắp và chi thiết bị
Đầ u tư trang thiết bị, xây mới, sửa chữa các trường lớp thuộc sự nghiệp giáodục là vệc làm không thể thiếu được Hàng năm do nhu cầu hoạt động, do sự xuốngcấp tất yếu của các tài sản dùng cho hoạt động giảng dạy và học tập, quản lý tàichính nên thường xuyên phát sinh nhu cầu kinh phí cần để mua sắm thêm trang
Trang 23thiết bị mới hoặc phục hồi giá trị sử dụng cho những tài sản đã xuống cấp của cáctrường Thực tế trong tình hình chi mua sắn, sửa chữa lớn, xây dựng nhà ở đã xuốngcấp ở các trường ở huyệ Sóc Sơn trong các năm 2006 -2010 được
kế hoạch huyện Sóc S ơ n
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình chi mua sắm, sửa chữa lớn, xây dựngnhỏ tăng lên qua các năm cho thấy sự quan tâm lớn của huyện dànhco giáo dục.Trongnữngn ă m qua huyện Sc S ơ n đ ang nỗ lực phnđ ấu xâyựng hệ thống tr ư ờnghọc đ ạt tiêu chun quốc gia, tiu chuẩn về c ơ sở hạ tầng đ ảm bảo coviệc dạy vàọc cóchất l ư ợngì lẽ đ ú màtrong những n ă m qua vố ầu ưchi co mục tiêu t ă ng c ư ờng
c ơ sở vật chất kỹ thuật chiếm t trọg lớn trong tổng vốn
t ư phát triển giáo dục
Nhìn và
bảng số liệu trên ta tấy:
- Đầu tư xây dựng, lắp đặt : bao gồm đầu tư xây dựng các hạng mục công trìnhnhư phòng học, phòg chức năng, nhàđiều hành, nhà để xho gi áo viên, học sinh Vốn đầu tư xây dựng tăng mạnh vào năm 2009 do huyện Sóc Sơn đang tập trungcho mục tiêu phổ cập giáo dục THCS và công lập hóa trường mầm non vào năm
2010 Vì vậy, giai đoạn này nguồn vốn dành cho xây dựng chiếm tỷ trọng lớn Đây
Trang 24cũng là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi ngân sách cho nhóm chimua sắm sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ , tỷ trọng của các khoản chi này năm 206 là51,5 đã tăng lên 70,9 % vào năm Sự tăng lên này là do trong thời gian qua, nhiềutrường đã tiến hành xây dựng thêm nhiều hạngmục công trình nhằm nâng cá o chấtlượng hệ thống hạ tầng đặc biệt là khối mầm on đng được xây mới toàn bộ , đả mbảo nhu cầu của việc giảng dạy và học tập của giáo viên cũng như học sinh, nhưxây dựng thêm hoặc mở rộng thư viện, phòng học chức năng, nhà ăn cho giáo viên
và học sinh nội trú và nhà để xe nhờ vậy mà hiện nay, rất nhiều trường đã đảmbảo được điều kiện cơ sở vật hất đầy đủ hiện đại, không c ũn phòng học cấp 4, tìntrạng học 2 ca ở tiểu học v à HCS, nhiều trường đạt chuẩn Tuy nhiên, vì đây là mộtkhoản chi lớn nên việc quản lý khoản chi này cần tiến hành một cách chặt chẽ, tránhtình trạng đầu tư dàn trải, lãng phí, kém hiệu quả, xác định nhu cầu chính xác đầu
tư, cấp vốn dựa trên tình hình th
tế của các cơ sở giáo dụ.
- Đầu tư mua sắm thiết bị : Cùng với việc tăng vốn đầu tư cho xây dựngphòng học thì đầu tư mua sắm trang thiết bị trường học cũng tăng lên tương xứng
Vì vậy, đầu tưu trang thiết bị trường học cũng có nhiềuhay đổi, năm 2006 tổng vốn
đ ầu tư cho việcmua sắm trang thiết bịlà 4, 028 tỷ đồg chiếm 13,5 % tổng số ci c ủanhm, nm 2007 là 5,0 61 tỷ đồn g ch iếm tỷ trng là 15,09% tổng vốn đầu tư Sự thayđổi về số vốn đầu tư này là do nhu cầu thực tế của các trường trong mỗi năm Nhờvậy, các trường hiện nay đã có đầy đủ thiết bị giảng dạy và học tập đáp ứng nhu cầugiảng dạy và học tập đặc biệt là hệ thống máy chiếu, máy tính và đèiện chiếu sáng.Trong xu h ư ớng cải cách giáo dụ hiệnnay, một số môn học đư ợ đư a vào ngàycàng nhiều, đ ặc biệt là nhu cầu tin học và ngoại ngữ trở nên khá phổ biến ởkhốiTiểu học và Trunghọc ơ sở làm cho nhu cầu đ ầu t ư cho nghiệp ụgiảng dạy và họctập gia t ă ng Nhu cầu mua sắm trang thit b kỹ thuật chuyên dụng nh ư đ ổi mới cáctrang thiết bị ạ hậungày càng cấp thiết h ơ n Đ ối vi khối mầm non, do nhu cầu đ òihỏi của các bậc phụ huynh ngàycngcao nên việc cải tiến ươ ng pháp giáo dục và ch
ă m sóc cho trẻ diễn ra mạnh mẽ, cchình thức gáo dục, trị ch ơ cho trẻ đ có hều thay
đ ổi Nhiều đ ồ ch ơ i mi dầư ợc thay thế nhữn đ ồ ch ơ i cũ kĩ lạc hậu Đ ối vớingành gáo dục phổ thông, thì việc đ áp ứng nu cầu về sách thamhảo và đ ồ dựng thnhiệm đ ểthự hiện chủ tr ươ ng hc đ i đ ôi với hành là vấn đ ề rất cần thiết Mặc kháctrên thực tế dotình hnh giá cả luôn biếnđ ộng, đ ồ dựng học ập và đ ồ dựng thí
Trang 25nghiệm đư ợc cả tin trong thời gian ngn đ đ òi hỏi nhu cầu chi đ ầu t ư cokhoản này làrấtlớn và th ư ờng xyn thay đ ổirongnững n ă m tới cần t ăng c ư ờng nhóm cho này
và
ảm bảo với yêu cầu thực tế.
- Đầu tư sửa chữa lớn TSCĐ bao gồm sửa chữa nhà cửa, TSCĐ, phòng học
và các công trình hạ tầng khác Trong 2 năn 2007, 2008 đầu tư cho khoản chi này
đã tăng lên nhiều hơn hẳn so với năm 2006 Qua đó cho thấy sự quan tâm đầu tưcủa các trường cho việc cải tạo, sửa chữa và nâng cấp hệ thống trường lớp đã đượcchú trọng, tạo được môi trường sư phạm khang trang, sạch đẹp hơn Cùng với sựtăng lên như vậy, việc quản lý đầu tư này cần được giám sát chặt chẽ hơn, đảm bảonguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả Dự toán chi giao đầu năm khá sát với tình hình thực
tế, tuy năm 2007 số chênh lệch giữa chi thực tế và dự toán là 6% song sang năm
2008, do đánh giá đúng đắn nhu cầu các khoản chi sửa chữa lớn
ên số chênh lệch chỉ còn 2%
Chi sử chữa lớlà khoản chi nhằm đ ảm bảo c ơ sở vật chất, kỹ thuật, cóvitròkhá quan trọng, ảnh h ư ởng đ ến công tác giảng dạy vàhọc tập của giáo viêncũng nh ư học sinh Tự tế cho thấy, trong những n ă m vừaua,s chi chonội dung này
đ ó t ă ng lên đ áng kể, thể hiện ự quanâm của các cấp,các đơ n vị đ ối với sựnghiệiáo dục toàn huyn Tong 2 n ă m 2007à 20 đ ầu t ư khoản chi nyđ ó tă nglnnhiều so với n ă m 200 6 và n ă m 2009, 21 khoản ch này vẫn tiếp tục t ă ng Qua
đ úco thấy sự quan tâm của các tr ư ờng trong việc cải tạo, ử chữa vàâng ấp hệthống tr ư ờnglớp đ ó đc chútrọng, tạo đư ợc môi tr ưng sưphạm khang trang, ạh đ
ẹp h n Cùng với việc t ă ng lên nh ư vậy, việc qản lý khoản cho chi nàycng đ ợcthực hiện chặt chẽ h ơ n, đ ảm bảo nguyên tắc tiết kiệ hiệu quả khiập dự toán cần đánh giá đ úng đ ắn tình hình thực t nhu cầu chi mua sắm, sửa chữa đ ể
ự toán giao sát với tực tế chi.
- Đầu tư mua sắm TSCĐ : Tỷ trọng của khoản chi này trong tổng nhóm chiqua các năm có sự thay đổi rõ rệt, năm 2006 chiếm 9,5%, năm 2007 tỷ trọng củakhoản đầu tư này giảm xuống còn 6.6% và năm 2010 là 8,2% Mặc dù về tỷ trọngđầu tư mua sắm TSCĐ có xu hướng giảm rồi lại tăng nhưng về số tuyệt đối thì vốnđầu tư cho nhóm này vẫn tăng qua các năm Tỷ trọng giảm do việ tập trung đầu tưnhiều cho
y d ựng sửa chữa lớn trường học.
- Đầu tư mua sắm tài sản vô hình như phần mềm máy tính trong điều kiện
Trang 26hiện nay việc sử dụng các thiết bị tin học và máy tính trong các trường ngày càngtăng thì việc tăng chi cho mua tài sản vô hình như phần mềm là rất cần thiết Khoảnchi này trong các năm 2006-2010 đã tăng lên, xét về số tuyệt đối thì năm 2007 là2,950 tỷ đồng, năm 2008 tăng lên là 3
300 triệu đồng so với năm2
6
2.2.3 Đầu tư theo cấp họ c
Cùng với sự gia tăng chung của vốn đầu tư phát triển cho giáo dục và đào tạotrong 5 năm qua thì đầu tư cho từng cấp học bậc học cũng gia tăng đáng kể Mặc dùtốc độ tăng về vốn đầu tư cho từng bậc học, cấp học không đồng đều theo các nămnhưng có một xu hướng tích cực đó là không ngừng tăng từ năm này qua năm khác.Bậc học nào cũng có sự gia tăng về vốn đầu tư Trong đó vốn đầu tư phát triển chogiáo dục mầm non là l
nhất và ít nhất ở bậc tiểu hc
Đầu tư cho giáo dục ở huyệ p hân theo cấp học bao gồm 3 cấp : Mầm non,Tiểu học, Trung học cơ sở Ở mỗi cấp học huyện có chủ chương và chính sách đầu
tư khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện, nhu cầu và số lượg
ọc sinở từng cấp trong huyện Bảng 9 : Thể hiện vốn đầu
chính - K ế hoạch huyện Sóc Sơn Biểu đồ 2: Biểu đồ
Trang 27cấu nguồn vốn cho từng bậc học
Trong 4 cấp học thì vốn đầu tư dành cho bậcmầm non là lớn nhất chiếm tỷ
trọn 73% sau đó đến bậc THCS (44,13 % ) và tiểu học chỉ chiếm (8,13 %) Việc
phân bổ vốn đầu tư cho cc cấp học là hợp lý với thực trạn g của huyện, bởi huyệnđang tập trung cho đầu tư xây dựng mới các trường mầm non, chuyển trường mầmnon nông thôn sang
g, đồ chơi cho giáo dục mầm non
Do đó bậc học mầm non đã được chú trọng đầu tư Nguồn vốn đầu tư cho pháttriển mầm non chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư phát triển giáo dục-đào tạo
do các bậc cha mẹ đã chú trọng tới việc đưa con đên trường và thấy rõ sự cần thiếtphải đầu tư cho bậc học mầm non huyện đã đầu tư xây mới và mở rộng mạng lư
trường mầm non trên on huyện.
Về Xây dựng Phòng học : Trong giai đoạn 2006-2010, để thực hiện mục tiêucông lập hóa trường mầm non nên huyện Sóc Sơn đã quan tâm đầu tư lớn cho bậc
Trang 28học này để tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến lớp Dovậy giai đoạn này trên địa bàn huyện Sóc Sơn đã đầu tư xây dựng được 378 phònghọc cho bậc hc mầm non tương ứng với 22 trường , vớitổng số vốn đầu t là 135 tỷđồng , bình quân đạt 16 0 triệ
nh - K ế hoạch huyện Sóc Sơn
Qua bảng trên ta thấy: Vốn đầu tư cho bậc học mầm nontăng lên nhiều qua cácnăm do đó t ốc độ tăng vốn đầu tư qua các năm là dương Tuy ốc độ tăng khôngđồng đều, năm 20 8 tốc độ tăng là lớn nhất với 34 3% và năm thấp nhất là năm
2009 với 17,0528%, nhưng lại tương đối phù hợp với tình hình thực tế và chủhương chính ách đầu tư cho giáo d ục của huyện , bởi vì giai đoạn đầu mới thực thichương trình đầu tư kiên cố hoá trường, lớp học nên chưa huy động được nhiều vốnnhưng từ năm 2007 chương trình công lập hóa các trường mầm non đang được thựchiệnn
số vố đầu tư
ng lên đáng kể
Bậc t iểu học
Trang 29Từ việc tăng cường đầu tư cho bậc mầm non nên số lượng học sinh tiểu họccũng dần được tăng lên Vì thế nhu cầu đầu tư cho bậc học này cũng tă
lên đáng kể trong thigian qua.
Về Xây dựng phòng học : Chương trình kiên tầng hoá trờng, lớp học bắt đầuđược thực hiệ n năm 2000 thì đến năm 2005 huyện đã huyện đã c bản hoàn thànhphổ cập bậc tiểu họ c Giai đoạn 2006-2010 oàn huyện đã xây dựng được 161phòng , với tổng vốn đầu tư là 6,8 tỷ đồng đồng, bình quân đạt 160 t
Trang 30òng tài chính kế hoạch huyện Sóc Sơn
Qua bảng trên ta thấy, vốn đầu tư dành cho bậc tiểu học giai đoạn 2006-2010giảm dần qua các nă Giai đoạn 2000-2005 huyện đã ập tr ung đầu tư phổ cập giáodục tiể u học và đến năm 2005 đã cơ bản đạt được mục tiêu vì thế tốc độ tăn vốnđầu tư năm học 2008, 2009 thấp , tổng vốn đầu tư giảm đi nhanh chóng do chươngtrình phổ cập giáo dục tiểu học đã hoàn thành Do đó, vốn đầu tư năm2008,2009,2010 chủ yếu để dành ch mua sắm trang thiết bị trường học T ốc độtăng vốn đầu tư là âm bởi sau khi đã đạt được mục tiêu phổ cập thì vốn đầu tư dànhcho bậc học này giảm đi để dàn đầu tư cho các bậc học chưa phổ cập Ở giai đoạnnày, bậc tiểu học cũng được đầu tư sửa chữa và xây dựngthê 20 phòng học chứcnăng do vậy đế n n ay trường tiểu học đều đạt tiêu chuẩn về
ây dựng với 85 h
g học chức năng
Trng học cơ sở
Về Xây dựng phòng học : Bậc trung học c sở của huyện đã được phổ cập năm
200 5 Giai đoạn2006-2010 huyện đã đầu tư xây dựng mớ i 6 trường và cải tạo nâng
Trang 31cấp sửa chữa lại các trưng đã xuống cấp với tổng số vốn đu t ư là 105,459 tỷ đồng,bình quân đạ t 1
riệu đồg/phòng và 21 tỷ đồng/năm.
Bảng 12: Phân bổ vốn xây ựng cơ bản co ậ ctr
g học cơ sở gi
(tỷ đồng)
Tốc độ tăng(%)
Tài chính-Kế hoạch huyện Sóc Sơn
Qua bảng trên ta thấy: vốn đầu tư dành cho bậc THCS cũng tăng mạnh quacác năm Năm 2006 và 2007 là thời gian đầu thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dụcbậc THCS và do kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục bậc tiểu học chưa hoàn thànhnên vốn đầu tư cho bậc THCS còn thấp với tốc độ tăng còn thấp Nhưng đến năm
2009 và 2010 khi kế hoạch này đang trong quá trình cần phải hoàn thành gấp vì vậy
Trang 32vốn đầu tư tăng mạnh so với năm 2008 Việc tăng vốn đầu tư cho bậc THCS làtương đối hợp lý với nhu cầu của huyện trong thực trạng các trường THCS đangxuống cấp, trang thiết bị nhà trường còn thiếu thốn nhiều gây k
Trang 33òng tài chính-kế hoạch huyệnSóc ơn
Trang 34Qua bản phânbốnguồn vốn đ ầu tư chcác đ ịa ph ươ ng ta thấy vốn đ ầu t ưlớn chủ yếu ậ trung ởcc Kim Lũ, BắcPhú, Bắc S ơ n, NamS ơ n, Tân Dân Đ âylànững xó đ iều kiện kinh tế khó kh ă n, ng ư ời dân chủ yếu sống bằng nghề nông,thu nhập cò thấvì vậy cần phảitập trung vốn đ ầu t ư cho giáo dục g óp phần pháttriểniáo dục toàn diện Vốn àh cho các xã đ iều kiện kinh tế khók ă n chủ yếu dành choviệc xây dựng tr ư ờn học, nâng cấp và xoá bỏcác hòng học đ ó cũ nát cùng với việc đ
ầu ư têmrangtiết bị dạy hcnê
vốn đ ầu t đ ều t ă ng qua các n ă m
á xã ó đ iều kiện kinế phát triển h ơnnh ư thị trấn Sóc S ơn Phù Lỗ, Phú C ường, Phú Min,Tiên D ư ợc, Pù Lih vốn phân bổ ít h ơ n do chỉ cần đ ầu t ư sửa chữa
và nâng cấp, mua sắm tit bọc tập Riêng tạ th trấSóc S ơ n n ă m 08 và 2009 đ ó đầu
t ư xây dựng mới tr ư ờng THCS tho đ ng tiêu chuẩ quốc
ia với số vốn đ ầu t ư là 15 tỷ đ ồng
Bê cạnviệc xây dựng lớp học huyện cũng đ ầut ư xây dựng nhà hiệu bộ chogiáo viê đ ặc biệt là ở cấp mầm non khắc phục đư ợình trạnhà hiệu bộ giáo viênphải m ư ợn tạm v ă n phòng của UBND xã khiến sinh hoạt vôn
3 tác của giáo viên gặp nhiều khó kh ă n.
học sinh và cơ sở vật chất trường học
Kết quả đầu tư giáo d
của huyện được th
hiện cụ thể như sau:
3.1.1 Về đất đai
Diện tích bình quân của các trường khối tiểu học trên địa bàn huyện đạt