1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

''nghiên cứu cải tiến nội dung giáo dục năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh khoa gdtc trường cđsp tw nha trang

73 374 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 702 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Điều khiển tâm lý tập luyện cha tốt nên không khí lên lớp còn đơn điệu tẻ nhạt.[Báo cáo kết quả thực tập trờng CĐSP TW NT] Tất cả những yếu kém này làm cho hiệu quả giảng dạy thấp, thể

Trang 1

Danh môc c¸c ký hiÖu vµ ch÷ viÕt t¾t

dïng trong luËn v¨n

TDTT: ThÓ dôc thÓ thaoGDTC: Gi¸o dôc thÓ chÊt

Trang 2

Phần mở đầu

Thể dục thể thao (TDTT) là một bộ phận của nền văn hoá giáo dục xã hộichủ nghĩa nhằm đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện có tri thức đạo đức vàhoàn thiện về thể chất Hiện nay giáo dục thể chất (GDTC) cho học sinh (HS),sinh viên (SV) trong các trờng Đại học, cao đẳng là một nhiệm vụ hết sức quantrọng Mục đích GDTC ở nớc ta là: “Bồi dỡng thế hệ trẻ trở thành những ngờiphát triển toàn diện, có sức khoẻ dồi dào, thể chất cờng tráng, có dũng khí kiêncờng để kế tục sự nghiệp Cách mạng một cách đắc lực và sống một cuộc sống

vui tơi, lành mạnh” [ Văn kiện Đại hội Đảng]

Chỉ thị 36 CT/TW của Ban chấp hành Trung ơng Đảng về công tác TDTTtrong giai đoạn mới đã nêu: “Thực hiên GDTC trong tất cả các trờng học, làmcho việc tập luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của hầu hết HS, SV”GDTC trong trờng học là thực hiện mục tiêu phát triển thể chất cho HS, SV.Góp phần vào việc đào tạo con ngời phát triển toàn diện, họ là những chủ nhâncủa tơng lai đất nớc.[ Văn kiện Đại hội Đảng]

Theo quan điểm của Đảng, con ngời vừa là động lực vừa là mục tiêucủa xã hội "Chiến lợc con ngời" là một trong những chiến lợc quan trọng hàng

đầu của Đảng và nhà nớc ta Nhận thức đó có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận

và thực tiễn thể hiện rõ tính nhân bản và nhân văn cao cả trong đờng lối chủ

tr-ơng của Đảng và nhà nớc ta Sự nghiệp phát triển khoa học, đặt con ngời vào vịtrí trung tâm, thống nhất tăng trởng kinh tế với công bằng và tiến bộ xã hội,mục tiêu chính sách xã hội thống nhất với mục tiêu phát triển kinh tế đều nhằmphát huy sức mạnh nhân tố con ngời.[Hội nghị 5 Ban chấp hành TW khoáVIII]

Nhiệm vụ cơ bản có tính chiến lợc của công tác TDTT trong các trờnghọc là góp phần bảo vệ và tăng cờng sức khoẻ cho thanh thiếu niên học sinhgóp phần giáo dục đạo đức, xây dựng nhân cách nâng cao dân trí xã hội Vìvậy nghị quyết Đại hội Đảng VIII đã khẳng định'' Chăm lo giáo dục, đàoluyện thế hệ trẻ là trách nhiệm của Đảng, Nhà nớc, các tổ chức trong hệ thống

chính trị, của gia đình, của nhà trờng và của toàn xã hội'' [Văn kiện Đại hội VIII 1997].

Trong quá trình lãnh đạo công cuộc cách mạng XHCN ở nớc ta Đảng ta

Trang 3

rất chú trọng phát triển công tác giáo dục đào tạo và coi công tác giáo dục đàotạo là''Quốc sách hàng đầu'' Dới sự lãnh đạo của Đảng sự nghiệp giáo dục đàotạo của nớc ta không ngừng phát triển mạnh mẽ từ thành thị đến nông thôn từmiền núi đến Hải đảo Hiện nay các trờng ĐH và CĐ đều phát triển về quy mô

và đa dạng hoá loại hình đào tạo, phát triển mạnh mẽ về số lợng SV nh hiệnnay, vấn đề đảm bảo chất lợng giáo dục trong đó có GDTC đang đứng trớc thửthách to lớn

Trờng Cao đẳng s phạm TW Nha Trang tiền thân là trờng Trung cấp sphạm nuôI dạy trẻ, năm 1987 nhà trờng đợc Bộ giáo dục và đào tạo phê duyệtnâng cấp thành trờng Cao đẳng s phạm nhà trẻ mẫu giáo TW2 Ngày 05/02/2007 Nhà trờng đã đợc Bộ giáo dục và đào tạo cho phép đổi tên thành tr-ờng Cao đẳng s phạm TW Nha Trang Trờng gồm có 5 khoa, trong đó khoa Sphạm thể dục đợc tuyển sinh năm 2000, đến nay đã đào tạo đợc 6 khoá, có 4khoá đã tốt nghiệp Khoa giáo dục thể chất mới đợc thành lập, nên số giáoviên còn thiếu và cha đầy đủ các môn chuyên sâu Bởi vậy, số môn học mớichỉ hạn chế ở một số môn nh Điền Kinh, thể dục là chính, nên chất lợng giáosinh TDTT đợc trờng CĐSP đào tạo ra chất lợng nhìn chung còn một số hạnchế nhất định

Nh chúng ta đã biết: Chất lợng đào tạo của các trờng Đại học, cao đẳng,dạy nghề cao hay thấp thờng đợc biểu hiện ở sản phẩm đào tạo ra (Kỹ s,giáo viên hay cán bộ kỹ thuật ) đợc thực tiễn và xã hội đánh giá cao hay thấp,mỗi chuyên ngành đào tạo lại có những tiêu chí khác nhau để đánh giá chất l-ợng Các trờng s phạm với nhiệm vụ chủ yếu đào tạo ngời thầy thì tiêu chíquan trọng để đánh giá chất lợng đào tạo là năng lực s phạm và phẩm chất đạo

đức ngời thầy Năng lực s phạm là phạm trù khá rộng ''Nó là một tổ hợpnhững năng lực cần có của ngời giáo viên nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt

động giáo dục đào tạo'' [Đại từ điển Tiếng Việt] Trong đó có năng lực xâydựng hồ sơ giảng dạy, năng lực tổ chức điều hành và năng lực truyền thụ trênlớp đóng vai trò chính yếu

Trong lĩnh vực đào tạo giáo sinh thể dục thể thao thì năng lực giảngdạy thực hành là một năng lực quan trọng hàng đầu Bởi lẽ sau khi cácgiáo sinh tốt nghiệp về các trờng dạy TDTT thì nội dung chơng trình giáodục thể chất ở các trờng tiểu học, mẫu giáo, tỷ lệ giờ thực hành chiếm tới90-95% tổng số giờ

Qua trực tiếp quan sát cũng nh trao đổi với giáo sinh đã tốt nghiệp ra trờng

Trang 4

nhiều năm, các cán bộ quản lý các trờng phổ thông, một số trờng có giáo sinhcao đẳng TDTT của Trờng CĐSP s phạm TW Nha Trang tốt nghiệp về nhậncông tác, chúng tôi đều thu đợc những đánh giá nhận xét sau:

- Hầu hết giáo sinh mới ra trờng đều rất lúng túng trong việc xây dựng kếhoạch giảng dạy, tiến trình giảng dạy và soạn giáo án sao cho hợp lý

- Trong khi lên lớp, năng lực tổ chức điều khiển đội hình còn lúng túngchậm chạp

- Bố trí đội hình và chọn vị trí thị phạm còn cha hợp lý

- Giảng giải còn lan man không rõ trọng điểm, làm mẫu động tác khônggây đợc ấn tợng

- Năng lực phát hiện sai lầm kém, xác định nguyên nhân cha chính xác

- Điều khiển tâm lý tập luyện cha tốt nên không khí lên lớp còn đơn điệu

tẻ nhạt.[Báo cáo kết quả thực tập trờng CĐSP TW NT]

Tất cả những yếu kém này làm cho hiệu quả giảng dạy thấp, thể chất

và năng lực thể thao của học sinh phát triển chậm.Vấn đề nâng cao năng lực

s phạm nói chung và năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh TDTT nóiriêng trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu đ ợc chính thức đa vào

sử dụng để bồi dỡng năng lực làm mẫu, giảng giải, tổ chức giảng dạy…trong các môn học thể thao Đặc biệt là gần đây các công trình nghiên cứu

về giảng dạy theo phơng pháp mô hình hóa các kỹ thuật thể thao của cácchuyên gia s phạm trên thế giới nh Quách Tú Liên (Trung Quốc),NaZaOaKi (Nhật), Beli (Mỹ),… [37,41] ở trong nớc cũng đã có một sốcông trình nghiên cứu về nâng cao năng lực s phạm cho sinh viên thể dụcthể thao nh công trình: “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao năng lực sphạm cho sinh viên khoa giáo dục thể chất trờng đại học Vinh” của họcviên cao học Trần Thị Ngọc Lan (2002), “Nghiên cứu một số giải phápnhằm nâng cao chất lợng chuyên môn đội ngũ giáo viên thi đấu của các tr-ờng trung học cơ sở thành phố Hải Phòng” của học viên cao học Vũ ĐứcVăn (2000) Tuy vậy các công trình nghiên cứu này cha đi sâu vào việc tìmgiải pháp tác động trực tiếp vào các yếu tố thành phần của năng lực s phạm,trong đó có năng lực giảng dạy thực hành thông qua việc cải tiến các nộidung bồi dỡng năng lực giảng dạy thực hành cho sinh viên thể dục thể thaocác trờng cao đẳng s phạm một cách xác thực và hiệu quả hơn

Đó chính là lý do chúng tôi đi sâu nghiên cứu đề tài:

Trang 5

''Nghiên cứu cải tiến nội dung giáo dục năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh Khoa GDTC Trờng CĐSP TW Nha Trang''.

Với mong muốn góp phần nâng cao chất lợng đào tạo giáo viên thể dụcthể thao của trờng cao đẳng s phạm Tw Nha Trang nói riêng và các trờng cao

đẳng thể dục thể thao trên toàn quốc nói chung

Trang 6

Chơng 1

Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

1.1 quan điểm của Đảng và nhà nớc ta về công tác giáo dục

đào tạo và công tác giáo dục TDTT.

1.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về công tác giáo dục và

đào tạo

Đảng ta là Đảng Macxit Lêninit chân chính, trong suốt các chặng đờng lãnh

đạo cách mạng Việt Nam, Đảng ta đã có đờng lối chủ trơng đúng đắn trong sựnghiệp đấu tranh vũ trang giải phóng đất nớc và thống nhất Tổ quốc mà còn đề ranhững đờng lối chủ trơng phát triển mọi mặt của nền kinh tế xã hội nớc nhàtrong đó có sự nghiệp giáo dục- đào tạo và sự nghiệp TDTT

Ngay từ những ngày đầu thành lập nớc, trong tình thế cách mạng nớc ta

đang ở trong thế''ngàn cân treo sợi tóc'' Bác Hồ và Đảng vẫn quan tâm tới

việc xoá giặc dốt và coi giặc dốt ngang tầm với giặc đói và giặc ngoại xâm lúcbấy giờ Sau đó qua các bài nói chuyện của Bác Hồ, và các văn kiện và nghịquyết của Đại hội Đảng III Đảng ta đã khẳng định tầm quan trọng của giáo dục

đào tạo đối với sự nghiệp xây dựng và thống nhất đất nớc Chính vì vậy sự nghiệpgiáo dục của nớc ta từ khi thành lập nớc đến khi đất nớc thống nhất đã liên tục đ-

ợc phát triển.[Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành TW Đảng].

Đặc biệt từ những năm cuối thập kỷ 80 của thế kỷ 20 Khi đất nớc ta tiếnvào thời kỳ đổi mới về kinh tế xã hội đã là luồng sinh khí mới thúc đẩy mạnh

mẽ sự nghiệp giáo dục đào tạo của nớc nhà

Tháng 1/1993 Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành TW Đảng khoá VII

đã ra nghị quyết 4/CT-TW về công tác giáo dục đào tạo Nghị quyết nêu

rõ ''Đại bộ phận đội ngũ giáo viên cha đợc đào tạo bồi dỡng tốt chất lợng

đội ngũ giáo viên còn bất cập đối với yêu cầu giáo dục .'',''các tr ờng sphạm chất lợng đào tạo còn thấp trình độ của đội ngũ giáo viên ch a cao

đang là điều đáng lo ngại'' Chỉ thị còn chỉ ra các giải pháp tháo gỡ là.''Phải

đổi mới hệ thống s phạm, đào tạo lại và đào tạo mới một đội ngũ giáo viêngiỏi về chuyên môn, có trách nhiệm, có lơng tâm, có lòng tự hào về nghềnghiệp Đó là điều kiện quyết định để nâng cao chất l ợng giáo dục - đàotạo.[30, 31, 35]

Trong nghị quyết IV Đảng ta một lần nữa khẳng định.''Giáo dục là quốc

Trang 7

sách hàng đầu Giáo dục đào tạo là động lực thúc đẩy sự phát triển hạ tầng xãhội Đầu t cho giáo dục là một hớng đầu t có lợi nhất cho sự phát triển xãhội'' [35].

Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về công tác giáo dục đào tạo đợc

đồng chí Tổng bí th Đỗ Mời đa ra trong bài diễn văn tại hội nghị lần thứ 2 Banchấp hành Trung ơng Đảng khoá VIII đã khẳng định:''Phát triển giáo dục là sựnghiệp của toàn xã hội, của Nhà nớc và cộng đồng, của từng gia đình và mỗicông dân Kết hợp tốt giáo dục gia đình, giáo dục xã hội , xây dựng môi trờnggiáo dục lành mạnh'' [31]

Để thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng khoa VIII của Ban chấp hành

TW khoá VIII đã có Nghị quyết 02/24/12/1996 về định h ớng chiến lợc pháttriển giáo dục đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá và nhiệm

vụ đến năm 2000 Nghị quyết nhấn mạnh:''Quan điểm của Đảng ta coi giáodục đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu Muốn tiến hànhcông nghiệp hoá hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển giáo dục đào tạo pháttriển nguồn lực con ngời Yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh chóng vàbền vững".[31, 35]

Tóm lại trong suốt các chặng đờng cách mạng ở Việt nam Đảng ta hếtsức coi trọng và quan tâm lớn đối với sự phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo

Đó là một nhân tố, một động lực to lớn thúc đẩy sự nghiệp giáo dục đào tạo

Ngay từ ngày đầu cách mạng trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục Bác

đã viết:'' Mỗi ngời dân khoẻ mạnh sẽ làm cho cả nớc khoẻ mạnh, mỗi ngờidân yếu ớt sẽ làm cho cả nớc yếu ớt một phần''

Sau hoà bình lặp lại ở Miền bắc vào năm 1958 Đảng và Nhà nớc đã quyết

định thành lập uỷ ban TDTT là cấp tốc xây dựng trờng đào tạo giáo viênTDTT ở Quần ngựa Hà Nội để đào tạo các giáo viên giảng dạy TDTT ở các tr-ờng phổ thông trung học và các trờng Đại học và dạy nghề

Đại hội Đảng khoá III năm 1960 Đảng ta đã đa nội dung phát triểnTDTT vào nghị quyết của Đảng Trong nghị quyết có đoạn:''Phát triển TDTT

Trang 8

nâng cao sức khoẻ nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ miền Bắc xã hội chủnghĩa giải phóng Miền Nam [35].

Trong những năm kháng chiến chống Mỹ Đảng và Chính phủ đã rahàng chục Thông t chỉ thị để thúc đẩy nền thể dục thể thao thời chiến nh cácchỉ thị 150-CT/TW chỉ thị 170-CT/TW Sau khi đất nớc thống nhất công tácTDTT đã đợc Đảng và Nhà nớc ta quan tâm càng sát sao hơn Đặc biệt từcuối thập niên 80 đầu thập niên 90 của thế kỷ 20 Cùng với việc đề ra cácchiến lợc phát triển kinh tế chính trị xã hội Đảng ta hết sức coi trọng côngtác thể dục thể thao

Trong văn kiện đại hội Đảng VI,VII,VIII,IX và Hiến pháp nớc Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Đảng nhà nớc ta đã đề ra các chủ trơng đờnglối phát triển TDTT của nớc nhà cũng nh khẳng định vai trò trách nhiệm nghĩa vụcủa toàn Đảng toàn dân đối với công tác TDTT Trong từng giai đoạn Đảng ta đãchia ra các chỉ thị có tính định hớng khá cụ thể để chỉ đạo công tác TDTT nh chỉthị 36CT/TW ngày 24/3/1994 về công tác TDTT và gần đây là chỉ thị 17CT/TWtháng 10/2002 về phát triển TDTT đến năm 2010

Trong chỉ thị 36CT/TW của Đảng ta đã nêu lên những thành tích đạt đợccủa ngành đồng thời cũng đã chỉ ra những yếu kém về sự phát triển của thểthao quần chúng cũng nh thể thao thành tích cao Điều đáng quan tâm là trongchỉ thị này Đảng đã vạch ra cả những yếu kém trong công tác giáo dục luyệntập TDTT ở trờng học các cấp:'' Hiệu quả giáo dục thể chất trong trờng học vàcác lực lợng vũ trang còn thấp cơ sở vật chất tập luyện thiếu và lạchậu ''[32, 35] Chỉ thị 36 CT/TW còn vạch ra ba nguyên nhân dẫn đến cácyếu kém của nền TDTT nớc ta và đề ra 4 quan điểm định hớng cho sự pháttriển cũng nh đề ra các mục tiêu cơ bản của công tác TDTT và các biện pháp

cụ thể thực hiện các mục tiêu cơ bản đó

Ngày 2/4/1998 Thờng vụ Bộ Chính trị ra thông t số 03/TT/TW về tăng ờng lãnh đạo công tác TDTT và yêu cầu các cấp, các ngành, đoàn thể tiếp tụcquán triệt và thực hiện tốt các mục tiêu và giải pháp theo tinh thần chỉ thị36CT/TW

c-Để triển khai chỉ thị của Đảng Chính phủ đã có chỉ thị 133/TTg của Thủtớng Chính phủ về quy hoạch phát triển ngành TDTT Ngày 19/8/1999 Chínhphủ cũng ban hành nghị định 73/1999/NĐCP về chính sách khuyến khích xãhội hoá các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá và TDTT.[37]

Trang 9

Quán triệt quan điểm đờng lối của Đảng và Nhà nớc Uỷ ban TDTT và Bộgiáo dục đào tạo, trong những năm gần đây đã ban hành và ký các chỉ thị vàthông t liên bộ nh Thông t liên Bộ UBTDTT- Bộ giáo dục đào tạo số0493/TTLB ký ngày 17/4/1993 và số 162/1999/TTLB ký ngày 27/5/1999.Quan điểm của Đảng và nhà nớc ta với công tác giáo dục thể dục thể thaocoi công tác GDTC là một bộ phận quan trọng trong giáo dục con ngời pháttriển toàn diện đức, trí, thể, mỹ.

Ngay từ những ngày đầu sau hoà bình lập lại Đảng ta đã cho thànhlập trờng cao đẳng s phạm nhạc họa Thể dục, trờng cán bộ TDTT TW.Sau khi đất nớc thống nhất Đảng và Nhà nớc cho mở thêm các trờng đàotạo giáo viên TDTT ở miền trung và Miền Nam Đặc biệt từ đầu thập kỷ

90 do nhu cầu thực hiện chiến lợc con ngời Bộ giáo dục đã cho phép mởthêm nhiều trờng cao đẳng, đại học, trung học cho hệ đào tạo giáo viênTDTT

Đi đôi với việc quan tâm đào tạo đội ngũ giáo viên Đảng còn ra nhiều chỉthị nghị quyết về quy chuẩn lực lợng giáo viên cũng nh sân bãi dụng cụ dànhcho nhà trờng các cấp cũng nh quy định chế độ bồi dỡng trang phục trang bịphục vụ giảng dạy TDTT ở các nhà trờng

Tóm lại trong quá trình lãnh đạo cách mạng việt nam, Đảng và Nhà nớc tarất coi trọng phát triển công tác TDTT trong đó có công tác giáo dục thể chất chohọc sinh các cấp nhằm chuẩn bị tốt nguồn nhân lực phát triển toàn diện đức, trí,thể, mỹ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ chủ nghĩa xã hội trên đất nớc ta

1.2 Vai trò của năng lực giảng dạy thực hành đối với giáo viên thể dục thể thao các trờng.

1.2.1 Khái niệm về năng lực giảng dạy thực hành

Cụm từ''Năng lực giảng dạy thực hành'' trên thực tế gồm 2 từ''năng lực''

và giảng dạy thực hành.

- Khái niệm về năng lực Theo đại từ điển Tiếng Việt của giáo s Nguyễn

Nh ý [2000] thì năng lực có nghĩa là những điều kiện chủ quan để có thể đảmnhiệm một nhiệm vụ nào đó:

- Khái niệm về giảng dạy thực hành Trên thực tế thì thực hành đợc sử

dụng rộng trong lĩnh vực dạy nghề Từ thực hành kỹ thuật là chỉ việc dùnghành động để thực hiện một kỹ thuật nào đó

Trang 10

Vì vậy giảng dạy thực hành chính là giảng dạy cho học sinh các yếu lĩnhcơ bản khi thực hiện một kỹ thuật nào đó.

Trong dạy nghề nói chung và giảng dạy TDTT nói riêng giảng dạy thựchành chiếm tỷ lệ rất cao nhất là giảng dạy TDTT ở các trờng từ Mẫu giáo đến

Đại học tỷ lệ thực hành có thể đạt tới 90-95% tổng số giờ dạy

- Các điều kiện chủ quan của năng lực giảng dạy thực hành TDTT để cóthể nắm bắt đợc năng lực giảng dạy thực hành của giáo viên TDTT ở các trờnghọc cần phải bao gồm những điều kiện chủ quan gì Chúng tôi đã dựa vào cácviệc tổng hợp các t liệu nh giáo dục học TDTT lý luận và phơng pháp giáodục TDTT trờng học

Theo quản lý TDTT trờng học thấy năng lực giảng dạy thực hành củagiáo viên TDTT ở các trờng học bao gồm các năng lực chủ quan sau:

1 Năng lực xây dựng kế hoạch giảng dạy tiến trình giảng dạy và giáo ángiảng dạy một cách hợp lý khoa học

2 Năng lực giảng giải phân tích kỹ thuật có chuẩn xác dễ hiểu hay không

3 Năng lực làm mẫu động tác có tạo cho ngời tập, vận động viên xâydựng đợc biểu tợng hình ảnh hay không

4 Năng lực tổ chức điều chuyển đội ngũ, đội hình vị trí chính xácnhanh chóng

5.Năng lực điều khiển sự tập trung chú ý của học sinh trong giờ học

6 Năng lực phát hiện sai lầm và sửa cha sai lầm

7 Năng lực kết hợp hài hoà giữa dạy kỹ thuật và tập phát triển thể lực

8 Năng lực tổ chức điều hành các cuộc thi đấu có qui mô khối lớp hoặctoàn trờng

9 Năng lực kết hợp giáo dục t tởng đạo đức với giáo dỡng chuyênmôn

10 Có năng lực dùng lý luận để phân tích đánh giá tổng kết công tácgiảng dạy thực hành

Cũng theo các tài liệu trên thì 10 năng lực trên gắn bó với nhau bổsung cho nhau tạo nên một chỉnh thể năng lực giảng dạy thực hành TDTT[18, 20]

1.2.2 Vai trò của năng lực giảng dạy thực hành đối với giáo viên giảng dạy TDTT.

Trên thực tế năng lực giảng dạy thực hành của giáo viên TDTT là phầncơ bản của năng lực s phạm có vai trò hết sức quan trọng đối với giáo viên

Trang 11

TDTT thể hiện ở các mặt sau:

- Tác động trực tiếp đến chất lợng học tập kỹ năng vận động của học sinhnếu năng lực giảng dạy thực hành của giáo viên tốt sẽ có tác dụng tốt đối vớicác quá trình học kỹ năng của học sinh, nếu năng lực giảng dạy thực hành củagiáo viên yếu kém sẽ ảnh hởng xấu với các quá trình trên Đặc biệt là ở các cấphọc tiểu học và trung học cơ sở, việc trang bị các kỹ năng vận động cơ bản rấtquan trọng nh đi bộ, chạy, nhảy đẩy, ném, leo, bò, chui, vợt mà các kỹ năngnày kém sẽ làm hạn chế năng lực vận động, từ đó lâu dài sẽ ảnh hởng xấu đếnnăng xuất lao động và các vận động trong sinh hoạt hàng ngày của học sinh.Nếu năng lực giảng dạy thực hành của giáo viên không tốt cũng đồng nghĩa vớiviệc tác động xấu đến năng lực vận động, đến năng xuất lao động và các vận

động trong sinh hoạt hàng ngày của các em sau này

- ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả nâng cao thể chất cho học sinh

Một trong những mục tiêu cơ bản của giảng dạy TDTT ở các trờng họccác cấp là nâng cao thể chất cho học sinh Nh chúng ta đã biết thể chất là mộtlĩnh vực bao gồm thể hình, sức khoẻ và các tố chất thể lực, tâm lý ở tuổi thiếuniên nhi đồng thể hình của các em đang phát triển mạnh mẽ, nếu tác động

đúng hớng, đúng phơng pháp sẽ giúp cho quá trình phát triển cơ thể tốt hơncòn nếu tác động không đúng phơng pháp hoặc dùng các bài tập kỹ thuật sai

sẽ hình thành thói quen xấu và ảnh hởng tới sự phát triển thể hình bình thờngcủa học sinh thậm chí còn gây ra các sự cố chấn thơng Mặt khác các cơ quannội tạng, thần kinh của các em phát triển cha đầy đủ, nếu tập luyện TDTTkhông khoa học lợng vận động không hợp lý sẽ dẫn tới ảnh hởng sức khoẻcủa học sinh từ đó làm suy giảm thể chất của các em

- Việc phát triển các tố chất thể lực cho học sinh là điều hết sức quantrọng trong giáo dục TDTT ở nhà trờng các cấp Song không phải phát triển

đồng loạt nh nhau mà cần phải dựa vào đặc điểm phát triển cơ thể ở các nhómlứa tuổi mà có sự điều chỉnh cả về nội dung hình thức và khối lợng tập luyệnmới có thể đạt hiệu quả phát triển tố chất thể lực nh mong muốn

- ảnh hởng đến việc hình thành nhân cách cho học sinh Nh đã biết trongcác giờ TDTT thờng lấy hình thức vận động, vui chơi, thi đấu là chính,những hình thức hoạt động thể lực thờng rất hấp dẫn đối với thiếu niên nhi

đồng Theo các nhà tâm lý TDTT thì:''Cũng chính trong lúc hng phấn tậpluyện vui chơi, thi đấu các cá tính thờng biểu hiện rất rõ nét, đặc biệt là các

Trang 12

tính trung thực thẳng thắn trong giờ học TDTT càng rõ nét hơn'' [22] Nếu

nh một giáo viên có năng lực giảng dạy thực hành tốt sẽ có thể kịp thời pháthuy các mặt tốt, giáo dục hạn chế các mặt xấu về nhân cách cho các em thìhiệu quả giáo dục nhân cách sẽ tốt Song nếu giáo viên năng lực giáo dục kémhoặc năng lực quán xuyến phát hiện vấn đề t tởng tâm lý kém sẽ làm giảmhiệu quả giáo dục nhân cách của học sinh

- ảnh hởng tới uy tín và vị thế của giáo viên thể dục TDTT trong nhàtrờng Uy tín và vị thế của giáo viên TDTT trong nhà tr ờng các cấp tuỳthuộc rất lớn vào năng lực giảng dạy (trong đó chủ yếu là năng lực giảngdạy thực hành) của các giáo viên tốt hay không từ đó có tạo ra đ ợc sự say

mê học tập của học sinh hay không, có chiếm đ ợc lòng tôn trọng và yêumến của học sinh hay không

Trong quá trình giảng dạy các giáo viên có tạo đợc các thành quả tốt haykhông (ví dụ thể chất của học sinh tăng lên rõ rệt, có nhiều học sinh đoạt giảitrong các hội khoẻ ) Từ đó tạo dần đợc uy tín và vị thế cho ngời giáo viênTDTT trong nhà trờng các cấp

1.2.3 Các con đờng bồi dỡng năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh thể dục thể thao.

Theo các nhà giáo dục học trong và ngoài nớc nh Dơng Thiết Lê, PhùngThanh Sơn (Trung Quốc), Lê Văn Lẫm, Nguyễn Toán (Việt Nam) thì con đ-ờng bồi dỡng năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh thể dục thể thao chủyếu là:

1 Thông qua con đờng tích lũy các kiến thức lý luận và năng lực thực hành

các môn chuyên ngành cũng nh các môn lý luận cơ bản, các môn khoa học có liênquan nh tâm lý học, giáo dục học, lý luận và phơng pháp giảng dạy thể dục thểthao, thể dục trờng học,… Đây là nền tảng quan trọng để tạo nên năng lực giảngdạy thực hành cho giáo sinh thể dục thể thao, vì các kiến thức này vừa là “nguyênliệu” lại vừa là “chất kết dính” để kiến tạo các công trình mang tính nghệ thuậttrong giảng dạy các môn thực hành thể dục thể thao

2 Thông qua con đờng từng bớc vận dụng có bài bản các kiến thức đã

học đợc trên ghế nhà trờng vào thực tế giảng dạy [Sau khi sinh viên đã tiếpthu đợc một khối lợng nhất định về tri thức lý luận và phơng pháp cũng nhnăng thực hành], các giáo viên tổ chức cho sinh viên từng bớc làm quen vớicác khâu của kỹ năng giảng dạy nh việc điều chuyển đội hình đội ngũ, soạn

Trang 13

giáo án giảng dạy từng động tác kỹ thuật, tham quan giảng dạy, thực tập tạilớp Những bớc tập dợt đầu tiên này sẽ tạo tiền đề để các giáo sinh có thể tiếnhành các công việc khó hơn, phức tạp hơn của năng lực giảng dạy thực hành

nh năng lực phát hiện sai lầm và sửa chữa sai lầm, năng lực xử lý các tìnhhuống s phạm để các em vững tin bớc vào thực tập s phạm (tức thực tập tốtnghiệp)

3 Thông qua thực tập giảng dạy để bồi dỡng năng lực giảng dạy thực hành

cho giáo sinh Có thể nói: Khi đứng lớp cũng là lúc ngời sinh viên phải biết đemcác kiến thức đã học đợc, kinh nghiệm đã thu đợc qua việc tập dợt từng bớc cáckhâu soạn giáo án, thực tập tại lớp… khi còn đang học từng môn học để thểhiện đợc toàn bộ năng lực giảng dạy của mình trong giờ thực tập

Tuy vậy, nếu khâu thực tập tốt nghiệp này chỉ tiến hành một cách hờihợt, chiếu lệ, thiếu sự chỉ giáo chặt chẽ của giáo viên cũ, giáo viên có kinhnghiệm hoặc tập thể giáo sinh thì bản thân giáo sinh thực tập trên lớp cũngkhông thể thấy hết đợc mặt mạnh, mặt yếu, cái đợc, cái cha đợc khi giáo sinhlên lớp, mà với cách chiếu lệ đó sẽ khó mang lại kết quả nâng cao năng lựcgiảng dạy cho học sinh Chính vì vậy, nhiều chuyên gia giáo dục cho rằng:Khâu kiến tập s phạm và thực tập s phạm có ý nghĩa rất lớn đối với việc hìnhthành và củng cố năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh trớc khi các emchính thức bớc vào ngành s phạm thể dục thể thao Các nhà s phạm thể dụcthể thao cũng khuyến nghị nên coi trọng khâu kiến tập và thực tập s phạm có

sự giám sát, uốn nắn và gợi mở của các giáo viên chỉ đạo để giáo sinh pháthuy tính chủ động sáng tạo, nhanh chóng nâng cao đ ợc năng lực giảng dạythực hành Đặc biệt các nhà khoa học thể dục thể thao còn nhấn mạnh “3 con

đờng để bồi dỡng năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh thể dục thểthao là có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, cái tr ớc làm tiền

đề cho cái sau” [24,39,41] Vì vậy trong quá trình nghiên cứu để nâng caonăng lực s phạm nói chung và năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinhthể dục thể thao, chúng ta cần chú ý nâng cao hiệu quả ở từng khâu bồi d -ỡng; Chỉ có nh vậy mới tạo ra hiệu ứng chung của 3 con đờng bồi dỡng nănglực giảng dạy thực hành nói trên, từ đó tạo ra hiệu quả tối u trong việc nângcao năng lực giảng dạy thực thành cho giáo sinh thể dục thể thao

Tóm lại: Năng lực giảng dạy thực hành là cốt lõi của năng lực s phạm

TDTT, có vai trò to lớn đối với việc phát triển kỹ năng thể chất và nhân

Trang 14

cách cho học sinh góp phần đào tạo học sinh thành những con ngời pháttriển toàn diện Đồng thời năng lực giảng dạy thực hành sẽ là một th ớc đoquan trọng đối với uy tín và vị thế của ngời giáo viên TDTT trong nhà trờngcác cấp.

1.3 Những yếu tố cơ bản chi phối năng lực giảng dạy thực hành của giáo viên TDTT.

Theo các nhà khoa học, các chuyên gia về s phạm TDTT trong ngoài nớc

nh Matveép [Nga], Nguyễn Văn Hiếu [Việt Nam] thì yếu tố chi phối nănglực giảng dạy nói chung và năng lực giảng dạy thực hành nói riêng của cácgiáo viên TDTT gồm: yếu tố trực tiếp và yếu tố gián tiếp

1.3.1 Yếu tố trực tiếp chi phối năng lực giảng dạy thực hành của giáo viên TDTT.

- Trình độ nắm vững về nguyên lý kỹ thuật của các kỹ thuật cần giảngdạy cha tốt

- Trình độ điêu luyện về thực hành các kỹ thuật cần giảng dạy

- Các kiến thức cơ bản về phơng pháp, huấn luyện các môn thể thaocần dạy

- Mức độ thành thạo trong việc ứng dụng các phơng pháp giảng dạy huấnluyện vào thực tế nh soạn giáo án, tổ chức điều hành giảng giải thị phạm

- Mức độ hoàn thiện về nhân cách ngời thầy

Những yếu tố này đợc hình thành và phát triển đợc thông qua quá trình đàotạo và tự đào tạo của ngời giáo viên Hay nói cách khác là thông qua quá trìnhdạy của ngời thầy và học của ngời trò về việc dạy của ngời thầy

Các nhà khoa học giáo dục TDTT cho rằng Giáo dục TDTT ở thời đạihiện nay không còn mang tính hình thức và kinh nghiệm, không còn mangtính sao chép máy móc theo kiểu truyền nghề mà nó mang tính khoa học rấtcao Bản thân các kỹ thuật và phơng pháp thể thao đều mang tính qui luật vàxây dựng trên nền tảng các định luật định lý về vật lý, hoá học, sinh học vàsinh lý học Vì vậy trong giảng dạy thực hành các kỹ thuật,giáo viên phải nắmchắc các khoa học về sinh cơ, sinh hoá, sinh lý để phân tích giải thích bảnchất vận động của động tác Mặt khác biết phân chia các kỹ thuật phức tạpthành các pha trọng điểm khác nhau vừa đúng lý luận vừa dùng các hình ảnhtrực quan bằng thị phạm hoặc xem tranh ảnh, video để tác động sâu sắc vàocác giác quan thị giác và thính giác của học sinh giúp cho học sinh ghi lại đợcbiểu tợng và có thể tái hiện đợc Sau đó mới dùng các bài tập đơn lẻ hoặc liên

Trang 15

hoàn để biểu hiện các biểu tợng hình ảnh thành biểu tợng vận động của độngtác nh tốc, độ, mức độ, dùng lực, phơng hớng Cuối cùng thông qua các biệnpháp phát hiện và sửa chữa sai lầm để hoàn thiện và củng cố kỹ thuật đã học

đợc [16, 17, 24]

Quá trình dạy học đạt đợc hiệu quả cao hay thấp còn tuỳ thuộc vào việc

sử dụng các phơng pháp, phơng tiện dạy học nhằm khai thác hết tiềm năngtiếp thu kỹ thuật của ngời học [18, 19]

Theo các nhà giáo dục học thì hai yếu tố trình độ thực hành kỹ thuật vàtrình độ lý thuyết về kỹ thuật sẽ giúp cho giáo viên mô tả kỹ thuật bằng trựcquan và lời nói, giúp học sinh nhanh chóng hình thành biểu tợng vận động

đúng, từ đó có thể nhanh chóng nắm bắt đợc các kỹ năng vận động

Trình độ nắm vững các lý luận dạy học và huấn luyện sẽ có thể giúp chogiáo viên trong việc biên soạn giáo trình, giáo án một cách khoa học hợp lý Còn mức độ thành thạo trong việc ứng dụng các phơng pháp giảng dạyhuấn luyện thực tế và hoàn thiện nhân cách của giáo viên vừa mang tính đúcrút kinh nghiệm trong thực tiễn vừa là sự tích cực tự giác trong việc rèn luyệntay nghề Chính những yếu tố trực tiếp này là động lực nâng cao và phát triểnnăng lực giảng dạy thực hành của giáo sinh TDTT

1.3.2 Những yếu tố gián tiếp

Để có thể hình thành và phát triển năng lực giảng dạy thực hành của giáosinh đơng nhiên còn phụ thuộc vào các yếu tố gián tiếp song lại hết sức quantrọng nh làm thế nào để có thể tổ chức tốt khâu tuyển sinh Các nhà giáo dụchọc TDTT cho rằng năng lực giảng dạy thực hành có mức độ và tỷ lệ % ditruyền tơng đối lớn, nhất là năng lực nắm vững kỹ thuật và lý thuyết cũng nh

sự hoàn thiện về nhân cách ngời thầy, và cũng nêu lên khả năng''lấy cần cù bùkhả năng'' Mặt khác cơ chế chính sách quan tâm của tổ chức Đảng chínhquyền cơ sở với giáo dục TDTT là đầu t đổi mới chơng trình giáo dục, đầu t cơ

sở vật chất sân bãi dụng cụ tập luyện cũng là những yếu tố gián tiếp quantrọng chi phối việc hình thành và phát triển năng lực giảng dạy thực hành chogiáo sinh TDTT

Tóm lại: Trong xu thế dạy học TDTT ngày nay có rất nhiều nớc chủ

tr-ơng nâng cao vai trò chủ đạo của ngời thầy và phát huy vai trò trung tâm làngời trò thì việc nâng cao trình độ các yếu tố cơ bản chi phối năng lực giảngdạy thực hành của giáo viên TDTT là hết sức cần thiết

Trang 16

1.4 Các xu thế đổi mới nội dung giáo dục năng lực giảng dạy thực hành của giáo viên TDTT

Nh phần 1.3 chúng tôi đã trình bày các yếu tố chi phối năng lực giảngdạy thực hành của giáo viên là tơng đối đa dạng Nh trình độ lý thuyết, thựchành về kỹ thuật trình độ lý luận dạy học thực hành trình độ vận dụng cũng

nh sự hoàn thiện nhân cách ngời thầy Vì vậy xu thế nâng cao năng lựcgiảng dạy thực hành lại chính là xu thế nâng cao các yếu tố chi phối nănglực giảng dạy thực hành Qua tổng hợp phân tích các tài liệu nh thực trạngthể chất của học sinh, sinh viên trớc thềm thế kỷ 21 phơng pháp giảng dạyTDTT ở một số nớc trên thế giới'' của Giáo s Lê Văn Lẫm Các tài liệu vềnghiên cứu TDTT trờng học trớc thềm thế kỷ 21 (1999) của Lâm TrọngTriệu (Của Trung Quốc) chúng tôi có thể tách ra một số xu h ớng cơ bản nhsau [34]

1.4.1 Chú trọng cải tiến chơng trình đào tạo giáo viên TDTT.

Nh chúng ta đều biết chơng trình là một bản thiết kế trong đào tạo Chấtlợng chơng trình phù hợp hay không có tính khoa học hay không có tính tiếpcận hiện đại hay không sẽ quyết định chất lợng các sản phẩm đầu ra là ngờihọc sinh, sinh viên cao hay thấp có đáp ứng hoặc không đáp ứng đợc nhu cầucủa xã hội và thực tiến xã hội hay không

Do thực tiến xã hội không ngừng phát triển nhu cầu của xã hội đối vớichất lợng đào tạo cũng ngày một cao Vì vậy cần phải cải tiến chơng trình bỏ

đi những nội dung tính thực tiễn không cao bổ xung những kiến thức và nộidung mới mang tính khoa học vào thực tiến cao lớn

Việc cải tiến chơng trình đào tạo cũng nh chơng trình và nội dung mônhọc ở các nớc tiên tiến nh Mỹ, Pháp, Đức, Anh, Nhật, Trung Quốc, Nga th-ờng diễn ra với chu kỳ từ 5-7 năm một lần Sự đổi mới chơng trình đào tạocũng nh chơng trình và nội dung môn học đã mang lại sự tiến bộ to lớn chonền giáo dục đào tạo các nớc phát triển trên thế giới

1.4.2 Xu thế đổi mới phơng pháp, phơng thức và phơng tiện giảng dạy huấn luyện TDTT.

Để nâng cao năng lực s phạm nói chung và năng lực giảng dạy thực hành cácmôn TDTT nói riêng, trong những năm gần đây các nhà khoa học, các giáo viên,huấn luyện viên ở nhiều nớc phát triển đã trú trọng vận dụng thành tựu khoa họcgiảng dạy các môn khoa học khác vào lĩnh vực TDTT nh phơng pháp giảng dạynêu vấn đề Phơng pháp gợi mở, phơng pháp qui nạp Ngoài ra còn đổi mới các

Trang 17

phơng tiện dụng cụ giảng dạy huấn luyện nh các phim ảnh kỹ thuật quay chậm,phân tích hình ảnh kỹ thuật không gian ba chiều, các dụng cụ bổ trợ nh đờng băngchạy, ghế v.v đặc biệt sử dụng nhiều phơng thức khác nhau nh giảng dạy từ xagiảng dạy theo kê đơn đã giúp cho chất lợng đào tạo đợc nâng cao một cách

đáng kể

1.4.3 Xu thế ngày càng chú trọng kết hợp lý thuyết với thực hành, thể hiện khá rõ ở tổ chức giảng dạy trong các trờng chuyên nghiệp và dạy nghề, trong đó có ngành TDTT.

ở các nớc phát triển mỗi trờng chuyên nghiệp loại này đều có xởng ờng, phòng thí nghiệm khối các trờng s phạm và các trờng trung học, trờngnăng khiếu nghiệp d để làm cơ sở thực tập cho các giáo sinh s phạm cũng nhcác huấn luyện viên thể thao Mỗi lần học xong một học phần lý thuyết thờngkết hợp làm thực nghiệm ở các phòng thí nghiệm, thực tập xởng trờng hoặcthực tập ở các trờng có mối liên kết thờng xuyên

tr-Cách làm này đã nâng cao rất hiệu quả năng lực vận dụng lý thuyếtvào thực hành và thực tế Đã giải quyết đợc khâu tách rời giữa lý luận vàthực tế vẫn thờng vấp phải ở các trờng có tính chất dạy nghề cũng nh các tr-ờng s phạm

1.4.4 Xu hớng đổi mới nội dung và phơng thức bồi dỡng năng lực giảng dạy thực hành các môn TDTT

Nhìn chung các nớc có nền TDTT cũng nh nền giáo dục phát triển nhcác nớc Đức, Mỹ, Nga, Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc đều chú trọng đổimới nội dung và phơng thức bồi dỡng năng lực s phạm cho các giáo sinh sphạm nói chung và giáo sinh s phạm TDTT nói riêng Xu hớng đổi mới nộidung tập trung vào việc học tập theo kiểu cuốn chiếu từng môn học thựchành Mỗi môn học thực hành nh Điền kinh, Thể dục, Bơi lội đều phải

đảm nhiệm bồi dỡng năng lực giảng dạy môn học đó cho giáo sinh Quátrình học lý thuyết về phơng pháp giảng dạy đến thực tập giảng dạy mônhọc trên lớp đều nằm trong nội dung và quỹ thời gian đào tạo của môn học

và năng lực giảng dạy đợc coi là một trong những nội dung để xem xét tốtnghiệp môn học

Nội dung đổi mới kiểu này đợc triển khai trong hầu hết các môn họctrọng điểm ở các nớc này, nhng do việc xác định các môn học trọng điểm ởmỗi nớc có khác biệt nên nội dung bồi dỡng năng lực giảng dạy ở các môncũng có sự khác nhau Thông thờng các nớc tập trung vào các môn trọng điểm

Trang 18

sau: Điền Kinh, Thể dục, Bơi lội, Trò chơi đợc gọi là các môn bắt buộc ngoài

ra tuỳ thuộc vào điều kiện và truyền thống của khu vực mà có các môn tựchọn khác nhau nh các môn bóng, thể thao dân tộc

Xu hớng đổi mới về phơng thức bồi dỡng năng lực giảng dạy thực hànhcho giáo sinh s phạm nói chung và s phạm TDTT nói riêng có xu hớng tiếnhành theo phơng thức 3 bớc

Bớc 1:

Thực tập tại lớp do giáo viên của từng bộ môn đảm nhiệm phần nội dungdạy môn của mình thông thờng tiến hành trong thời gian từ 1-2 tuần và bố trívào các năm học thứ 1 đến thứ 2

Bớc 2: Quan sát giảng dạy

Phần này đợc bố trí chung vào kế hoạch giảng dạy của nhà trờng nhlà''thực tập lần 1'' Quan sát s phạm đợc tiến hành vào cuối năm học thứ 2 vàkéo dài 2-3 tuần Trong đó có 1 tuần để các giáo viên hớng dẫn''thực tập'' phổbiến về nội dung phơng pháp quan sát

Còn 1-2 tuần học sinh dự giờ và tiến hành viết bản''thu hoạch''mang tínhphân tích đánh giá các kết quả quan sát giảng dạy (dự giờ )

Bớc 3: Thực tập tốt nghiệp.

Trong những năm gần đây với nội dung mang tính kinh điển này của quátrình đào tạo ngành nghề có những đổi mới đáng kể Trớc tiên là sự chuẩn bịcho các cuộc thực tập đợc coi trọng hơn bao gồm đối tợng, địa điểm, nội dungthực tập, tổ chức ban chỉ đạo thực tập gồm các giáo viên có kinh nghiệm ở đơn

vị đào tạo và cơ sở thực tập.Trong quá trình thực tập học sinh phải thực tập cácnội dung sau:

- Soạn chơng trình giảng dạy học kỳ

- Soạn tiến trình giảng dạy học kỳ

- Soạn 18-20 giáo án giảng dạy cho 2-3 môn thể thao

- Lên lớp 18-20 giờ thực hành

- Dự giờ 3-5 giờ học của giáo viên cơ sở

- Tổ chức làm trọng tài 1-2 cuộc thi đấu khối lớp

Việc đánh giá năng lực s phạm của giáo sinh đợc xây dựng theo mộtbarem biểu mẫu thống nhất

Điểm thực tập đợc tính điểm ngang với 10-20 đơn vị học trình

Trang 19

Tóm lại: Trong những năm gần đây việc nâng cao năng lực s phạm trong

đó có năng lực giảng dạy thực hành các môn TDTT đã đợc nhiều nớc trên thếgiới coi trọng vì năng lực giảng dạy thực hành đợc coi là năng lực quan trọng

có tính chất quyết định đối với việc nâng cao chất lợng và hiệu quả công tácgiáo dục TDTT ở các trờng học các cấp Để nâng cao năng lực giảng dạy thựchành xu hớng chung trong và ngoài nớc là đổi mới nội dung giáo dục đối vớinăng lực quan trọng này

Trang 20

Chơng 2

mục đích, nhiệm vụ, phơng pháp

và tổ chức nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu.

Mục đích nghiên cứu của đề tài này là: Thông qua nghiên cứu cải tiếnnội dung cũ để bớc đầu xây dựng một hệ thống nội dung giáo dục năng lựcgiảng dạy thực hành các môn thể thao cơ bản cho giáo sinh thể dục thể thaonhằm góp phần nâng cao chất lợng đào tạo của trờng Cao đẳng s phạm TWNha Trang nói riêng và các trờng Cao đẳng s phạm nói chung

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.

Để thực hiện đợc mục đích nghiên cứu trên đề tài xác định hai nhiệm vụnghiên cứu sau:

2.2.1 Nhiệm vụ 1

Đánh giá thực trạng năng lực giảng dạy thực hành của giáo sinh và thựctrạng sử dụng nội dung giáo dục năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinhTDTT của trờng CĐSP TW Nha Trang

Các tài liệu mà đề tài này tổng hợp gồm: Các tài liệu chuyên ngành nh lýluận và phơng pháp giáo dục TDTT, giáo dục học TDTT, quản lý TDTT Tâm

lý học TDTT Các t liệu thông tin về các hoạt động TDTT ở trong và ngoài

n-ớc các văn kiện, thông t chỉ thị nghị quyết của Đảng và Nhà nn-ớc, các tuyển tập

Trang 21

khoa học của trờng Đại học TDTT và Bộ giáo dục đào tạo danh mục tài liệutham khảo đợc trình bày ở cuối luận văn.

2.3.2 Phơng pháp phỏng vấn.

Phơng pháp phỏng vấn là phơng pháp đợc sử dụng rộng rãi trong cáccông trình nghiên cứu về khoa học tự nhiên cũng nh xã hội từ những thôngtin thu đợc qua phỏng vấn sẽ có thêm đợc nguồn tri thức, cách suy nghĩ, ý t-ởng từ các chuyên gia để có đợc tầm nhìn rộng hơn Từ đó giúp hình thành cácgiả thiết khoa học cũng nh tăng thêm tính khách quan và độ tin cậy đối vớicác vấn đề đề xuất Trong thực tiến nghiên cứu có 2 phơng pháp phỏng vấn,trực tiếp và gián tiếp Trong đề tài này chủ yếu sử dụng phơng pháp phỏng vấngián tiếp bằng phiếu hỏi

Đối tợng phỏng vấn gồm các nhà khoa học, các cán bộ quản lý các giáoviên có kinh nghiệm Nội dung phỏng vấn là những đề xuất về nội dung cảitiến nhằm nâng cao năng lực giảng dạy thực hành cho các giáo sinh s phạmTDTT trờng CĐSP TW Nha Trang

2.3.4 Phơng pháp kiểm tra s phạm.

Phơng pháp kiểm tra s phạm là một phơng pháp nghiên cứu sử dụng các Testkiểm tra đã đợc thừa nhận, đợc tiêu chuẩn hoá về nội dung, hình thức cũng nhcác điều kiện thực hiện để đánh giá các khả năng khác nhau của ngời tập luyện.Các Test (bài thử nghiệm) giúp ngời nghiên cứu xác định đánh giá đợctrình độ phát triển thể chất, kỹ thuật của cá nhân, một nhóm hoặc một tậpthể

Trong đề tài này đã sử dụng các phơng pháp để đánh giá năng lực giảngdạy thực hành của sinh viên khoa s phạm TDTT Trờng CĐSP TW Nha Tranggồm các Test sau:

- Điểm kỹ thuật thực hành các môn thể thao cơ bản

Trang 22

- Điểm lý thuyết các môn thể thao cơ bản.

- Điểm thực tập tại lớp

- Điểm dự giờ

- Điểm thực tập s phạm

- Điểm rèn luyện của sinh viên

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong giảng dạy

CácTest này đều phải có các nội dung và phơng pháp cho điểm riêng củatừng bộ môn Riêng điểm rèn luyện, điểm dự giờ và điểm thực tập s phạm đợccho điểm theo quy định của bộ Giáo dục & đào tạo và các tiêu chí do giám hiệunhà trờng phê duyệt (nh chúng tôi đã trình bày ở phần phụ lục)

2.3.5 Phơng pháp thực nghiệm s phạm.

Phơng pháp thực nghiệm s phạm là một phơng pháp nghiên cứu rất quantrọng và đợc sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực nghiên cứu về giảng dạy,huấn luyện TDTT Trong đó hiện tợng và điều kiện quan tâm chịu sự tác động

và kiểm tra trực tiếp của nhà nghiên cứu Thực nghiệm sẽ đa tới khả năng tạo

ra điều kiện cần thiết cho nhà nghiên cứu, loại trừ ảnh hởng của các tác độngbên ngoài và cuối cùng là khả năng tái diễn hiện tợng làm cho thực nghiệm cógiá trị thay thế

Tùy thuộc vào mức độ thay đổi của điều kiện thực tế thông thờng ngời ta

sử dụng các loại :

- Thực nghiệm trong điều kiện tự nhiên

- Thực nghiệm theo mô hình

- Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm

Trong đề tài này với mục đích nghiên cứu là thông qua đánh giá nhữngnhợc điểm, tồn tại của thực trạng sử dụng nội dung bồi dỡng năng lực giảngdạy thực hành của giáo sinh TDTT trờng CĐSP TW Nha Trang, bằng phơngpháp tổng hợp t liệu, thông qua phỏng vấn và cuối cùng là dùng phơng phápthực nghiệm s phạm để kiểm định các nội dung đổi mới đợc đề xuất Vì vậy

đề tài chủ yếu sử dụng phơng pháp thực nghiệm trong điều kiện tự nhiên

Trang 23

B A

n n

t

2 2

Trang 24

Tính điểm thứ hạng đợc điểm của các nội dung trong phiếu hỏi.

Lấy điểm tổng điểm thứ hạng nhỏ hơn trong hai phần phỏng vấn để sosánh với trị số W bảng với bậc tự do n = số nội dung hỏi

2.4 Tổ chức nghiên cứu.

2.4.1 Thời gian nghiên cứu:

Đề tài đợc tiến hành nghiên cứu từ tháng 10/2005 đến tháng 8/2008 và

đ-ợc chia thành 4 giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Từ tháng 10 /2005 đến tháng 12/2005

Giai đoạn này chủ yếu giải quyết các công việc sau:

- Xác định vấn đề nghiên cứu (tên đề tài)

- Xây dựng và bảo vệ đề cơng trớc Hội đồng khoa học

Giai đoạn 2: Từ tháng 12/2005 đến tháng 8/2006

Giai đoạn này chủ yếu giải quyết các công việc sau:

- Đọc và tham khảo tài liệu có liên quan

- Tiến hành quan sát và kiểm tra s phạm nhằm đánh giá thực trạng trình

độ năng lực giảng dạy thực hành và thực trạng sử dụng nội dung bồi dỡngnăng lực giảng dạy thực hành cho các giáo sinh Trờng CĐSP TW Nha Trang

- Lập phiếu phỏng vấn và tiến hành hội thảo nhằm xác định các nội dungcải tiến nhằm nâng cao năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh TDTT tr-ờng CĐSP TW Nha Trang

Giai đoạn 3: Từ tháng 9/2006 đến tháng 4/2008

Giai đoạn này chủ yếu giải quyết các công việc sau:

- Tiến hành thực nghiệm để tìm hiệu quả của việc cải tiến các nội dungnhằm bồi dỡng năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh TDTT trờng CĐSP

TW Nha Trang

- Viết phần tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Giai đoạn 4: Từ tháng 4/2008 - tháng 6/2008 Giai đoạn này chủ yếu giải

quyết các công việc sau:

- Xử lý số liệu

Trang 25

- Hoàn thiện đề tài.

- In ấn và báo cáo thử

- Báo cáo trớc Hội đồng khoa học

2.4.2 Địa điểm nghiên cứu:

- Tại trờng Đại học TDTT Từ Sơn- Bắc Ninh

- Tại Trờng CĐSP TW Nha Trang

2.4.3 Đối tợng nghiên cứu

Gồm sinh viên nam, nữ (trong đó có 36 nữ và 52 nam) của 2 khoá cao

đẳng 4 và 5 của Trờng CĐSP TW Nha Trang

Trang 26

Chơng 3

đánh giá thực trạng năng lực giảng dạy

thực hành và thực trạng nội dung giáo dục năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh

TDtt trờng cđsp tw Nha Trang

3.1 xác định nội dung đánh giá năng lực giảng dạy thực hành.

Để xác định nội dung đánh giá năng lực giảng dạy thực hành, đề tài đãtiến hành nghiên cứu trên các tài liệu chuyên môn nh lý luận và phơng phápgiáo dục TDTT, giáo dục học, các sách giáo khoa các môn Thể thao cơ bản

nh Điền Kinh, Thể dục bơi lội, bóng chuyền, trò chơi Từ đó tổng hợp và

b-ớc đầu đề xuất các nội dung đánh giá năng lực giảng dạy thực hành của giáosinh TDTT nh sau:

1 Có năng lực biên soạn các hồ sơ giảng dạy nh giáo trình, tiến trình

giáo án đảm bảo đợc tính khoa học, hợp lý và tiếp cận hiện đại

2 Năng lực giảng giải phân tích kỹ thuật đạt các tiêu chuẩn: Ngắn gọn,

dễ hiểu, chính xác nêu bật trọng điểm, nhấn mạnh khâu khó

3 Năng lực thị phạm (làm mẫu) động tác kỹ thuật đạt các tiêu chuẩn:

Đúng đẹp nhiều chiều, nhiều tốc độ, vị trí thị phạm hợp lý

4 Năng lực điều hành giảng dạy: Điều chuyển đội hình và vị trí tập luyện

các tiêu chuẩn: Mạch lạc, nhanh gọn, đội hình đẹp, đều, đúng

5 Năng lực tổ chức tập luyện: Đạt các yêu cầu: Học sinh hứng thú tập

luyện tự giác tập luyện, bảo đảm mật độ cờng độ và thời gian tập luyện qui

định trong giáo án

6 Năng lực phát hiện sai lầm, tìm đúng nguyên nhân, dùng phơng pháp

sửa chữa hợp lý hiệu quả sửa chữa kỹ thuật rõ ràng

7 Năng lực xử lý các tình huống s phạm để đạt hiệu quả giảng dạy.

8 Năng lực tổ chức thi đấu trọng tài các môn TDTT trong trờng phổ

thông cơ sở

9 Kết quả giảng dạy thông qua kết quả nắm bắt các kỹ thuật và thể lực

của học sinh có những tiến bộ rõ nét

Để tránh đợc tính chủ quan và đảm bảo độ tin cậy trong việc xác định nộidung đánh giá năng lực giảng dạy thực hành cho sinh viên TDTT trờng CĐSP

TW Nha Trang Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn 30 các nhà khoa học, cán

bộ quản lý và các giáo viên có thâm niên 15 năm trở lên

Trang 27

Kết quả phỏng vấn xác định mức độ quan trọng của các nội dung đánhgiá năng lực giảng dạy thực hành TDTT đợc trình bày ở bảng 3.1.

giảng dạy thực hành TDTT của giáo sinh TDTT (n=30)

TT Nội dung phỏng vấn

Rất cần Cần ít Không cần Kết Quả Số

phiếu

Số

điểm

Số phiếu

Số

điểm

Số phiếu

9 Kết quả giảng dạy (học sinh nắm

3.2 Đánh giá thực trạng năng lực giảng dạy thực hành của giáo sinh TDTT trờng CĐSP tw Nha Trang.

Để đánh giá thực trạng năng lực giảng dạy thực hành của giáo sinhTDTT trờng CĐSP TW Nha Trang đã tiến hành kiểm tra trên đối tợng là 45sinh viên năm thứ 3 trong đó có 23 nam và 22 nữ

Nội dung kiểm tra là chấm điểm các phần giảng dạy thực hành theobarem chấm điểm lý thuyết và thực hành ở các bộ môn và biểu điểm thực tập

s phạm của phòng đào tạo nhà trờng

Các kết quả điểm kiểm tra đợc xử lý theo thuật toán tính  và tính t so

sánh giữa nam và nữ Kết quả đợc trình bày ở bảng 3.2

Bảng 3.2 Thực trạng trình độ các yếu tố thành phần của năng lực

Trang 28

giảng dạy thực hành ở giáo sinh nam và nữ TDTT năm thứ 3

Trờng CĐSP TW Nha Trang

(n A = 23, n B = 22 ).

Nội dung kiểm tra A ± δB ± δ t p

1 Năng lực biên soạn hồ sơ giảng dạy (điểm) 7.55 0.61 7.42 0.62 0.71 > 0.05

8 Năng lực tổ chức thi đấu và trọng tài (điểm) 5.8 0.55 5.65 0.52 0.94 > 0.05

Thông qua kết quả xác định các chỉ tiêu đánh giá năng lực giảng dạythực hành của giáo sinh TDTT trờng CĐSP TW Nha Trang bằng phơng pháptổng hợp t liệu và phỏng vấn chuyên gia bảng 3.1 đề tài đã lựa chọn đợc 9 nộidung đánh giá là những yếu tố thành phần cấu thành năng lực giảng dạy thựchành TDTT

Dựa vào 9 nội dung này đề tài đã khảo sát trên 45 sinh viên năm thứ

3 (trong đó có 23 nam và 22 nữ) ở thời điểm sinh viên chuẩn bị thi tốtnghiệp ra trờng

Các kết quả kiểm tra ở bảng 3.2 ta có thể nhận thấy rất rõ:

Trình độ các yếu tố thành phần của năng lực giảng dạy thực hành ở cácgiáo sinh cả nam và nữ không đồng đều Trong 9 yếu tố năng lực có 4 yếu tố

đạt loại khá ( > 7 điểm) là các yếu tố về năng lực biên soạn hồ sơ giảngdạy, năng lực làm mẫu động tác, năng lực tổ chức tập luyện và kết quả giảngdạy 5 yếu tố còn lại chỉ đạt loại trung bình (dới 7 điểm) Đặc biệt cần quantâm là các năng lực phát hiện và sửa chữa sai lầm, năng lực xử lý các tìnhhuống s phạm, năng lực điều chuyển đội hình của các giáo sinh cả nam vànữ đều yếu

Cũng qua bảng 3.2 nhận thấy trình độ cả 9 năng lực thành phần củanăng lực giảng dạy thực hành ở nam và nữ không có sự khác biệt có nghĩa P

> 0,05 điều đó cũng có nghĩa là sự yếu kém ở 1 số năng lực của năng lựcgiảng dạy thực hành phân bố đồng đều trong cả nam và nữ Vì vậy trongviệc nâng cao năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh không cần phânbiệt giữa nam và nữ

Trang 29

Để tiến hành thêm một bớc khảo sát về thực trạng trình độ năng lựcgiảng dạy thực hành của giáo sinh TDTT trờng CĐSP TW Nha Trang đã tiếnhành phỏng vấn 30 cán bộ quản lý ở các trờng trung, tiểu học có sử dụng giáosinh TDTT do trờng Cao Đẳng S Phạm TW Nha Trang đào tạo và một số giáoviên có kinh nghiệm đào tạo của trờng Cao Đẳng S Phạm TW Nha Trang Nộidung phỏng vấn là đánh giá các yếu tố của năng lực giảng dạy thực hành củagiáo sinh TDTT với 3 loại Khá, Trung bình và yếu Kết quả phỏng vấn đánhgiá của chuyên gia đợc trình bày ở bảng 3.3

Bảng 3.3 Kết quả phỏng vấn đánh giá các yếu tố năng lực giảng dạy thực hành của giáo sinh TDTT trờng CĐSP TW Nha Trang

(n=32).

Nội dung phỏng vấn

Loại khá Loại trung bình Loại yếu kém Số

phiếu Tỷ lệ

Số phiếu Tỷ lệ

Số phiếu Tỷ lệ

Thực trạng năng lực giảng dạy thực hành của giáo sinh TDTT tr ờngCĐSP TW Nha Trang đợc khảo sát qua ý kiến đánh giá của chuyên giabảng 3.3 cho kết quả thống nhất với việc kiểm tra đánh giá trên đối t ợngsinh viên (đã trình bày ở bảng 3.2) Qua phỏng vấn phần lớn ý kiến chuyêngia đều đánh giá

Trang 30

Các yếu tố:

- Năng lực giảng giải phân tích

- Năng lực điều chuyển đội hình

- Năng lực tổ chức trọng tài thi đấu

- Năng lực phát hiện và sửa chữa sai sót kỹ thuật

điểm trên đã tiến hành khảo sát thực trạng việc sử dụng nội dung giáo dụcnăng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh TDTT của bộ môn Giáo dục thểchất trờng Cao đẳng s phạm TW Nha Trang Nội dung khảo sát gồm: Các nộidung và thời lợng trong chơng trình các môn học giành cho việc nâng cao cácyếu tố thành phần của năng lực giảng dạy thực hành nh các nội dung thực tập,thực tế trong chơng trình đào tạo giáo sinh TDTT của trờng CĐSP TW NhaTrangvà cuối cùng tiến hành so sánh với các nội dung bồi dỡng năng lực giảngdạy thực hành của trờng Cao Đẳng S phạm Hà Nội và trờng CĐSP Tỉnh QuảngTây (Trung quốc) Kết quả khảo sát và so sánh đợc trình bày ở bảng 3.4

Bảng 3.4 So sánh nội dung giáo dục năng lực giảng dạy thực hành của CĐSP TW Nha Trang với Cao đẳng s phạm Hà Nội

và Quảng Tây Trung Quốc

Trang 31

C¸c néi dung båi

tr¹ng södông

Thêi îng(tiÕt)

l-Thùctr¹ng södông

Thêi îng(tiÕt)

l-Thùctr¹ng

sö dông

Thêilîng(tiÕt)

A Néi dung båi dìng n¨ng lùc gi¶ng d¹y trong c¸c m«n häc.

Trang 32

+ Bài tập xây

dựng điều lệ thi

đấu cho đại hội

điền kinh của

Trang 34

năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh TDTT thấy : Nội dung bồi dỡngcác năng lực giảng dạy thực hành trong các chơng trình môn học thực hànhcũng nh nội dung bồi dỡng năng lực giảng dạy qua các phần quan sát s phạm

và thực tập s phạm trong chơng trình khung của trờng CĐSP TW Nha Trang

đã thể hiện sự chú trọng với việc bồi dỡng giảng dạy thực hành cho các giáosinh TDTT Song cũng qua bảng 3.4 thấy: Một số nội dung quan trọng để giáodục năng lực giảng dạy thực hành cha đợc đề cập tới hoặc đã đề cập tới nhngcha đầy đủ nh các nội dung:

Điều chuyển từ đội hình hàng ngang hàng dọc sang các loại đội hìnhvòng tròn, hình vuông, hình thoi Nội dung bồi dỡng về lý luận và phơngpháp giảng giải, phát hiện sửa chữa sai sót kỹ thuật, xử lý các tình huống sphạm Những nội dung này nếu so sánh với các nội dung bồi dỡng năng lựcgiảng dạy thực hành (năng lực s phạm) Của trờng CĐSP Hà Nội và CĐSPTDTT Quảng Tây dễ dàng nhận thấy sự thiếu đầy đủ của các nội dung bồi d-ỡng năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh TDTT của Trờng CĐSP TWNha Trang Một điểm khác nữa là: Trong nhiều nội dung cần bồi dỡng chogiáo sinh để năng cao năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh TDTT trờngCĐSP TW Nha Trang còn sử dụng thời lợng quá ít làm cho việc bồi dỡng cácnăng lực này cha đủ độ sâu cần thiết

Các nhận xét rút ra từ khảo sát thực tế và thực hiện chơng trình đào tạo

đã trình bày ở trên trùng hợp với các ý kiến đánh giá của các chuyên gia quahội thảo khoa học tổ chức ngày 18/5/2007

Có 11/13 số ý kiến chiếm tỷ lệ 87,30% cho rằng Chơng trình đào tạomôn học và chơng trình khung đào tạo giáo viên TDTT của trờng CĐSP TWNha Trang còn cha chú trọng đúng mức việc đào tạo một số năng lực thànhphần của năng lực giảng dạy thực hành nh nội dung bồi dỡng điều chỉnh độihình, năng lực phân tích giảng giải kỹ thuật, năng lực trọng tài thi đấu, nănglực phát hiện sửa chữa sai lầm, năng lực xử lý các tình huống s phạm, năng lựchuấn luyện đội tuyển:

Có 13/13 số ý kiến chiếm tỷ lệ 100% cần coi trọng nâng cao năng lực phântích đánh giá trong kiến tập s phạm và giờ lên lớp thực hành cho giáo sinh

Có 12/13 số ý kiến chiếm tỷ lệ 96,85% cho rằng các khâu bồi dỡng nănglực thực hành cần đợc quán triệt và coi trọng ngay từ việc xây dựng các nộidung thực tập giảng dạy ở các môn học kể cả thực tập trọng tài, huấn luyện

Trang 35

đội tuyển cho giáo sinh

Các kết quả khảo sát trên là cơ sở thực tiễn để làm chỗ dựa cho việc tiếnhành nghiên cứu cải tiến các nội dung nhằm bồi dỡng năng lực giảng dạy thựchành cho giáo sinh TDTT trờng CĐSP TW Nha Trang

3.4 đánh giá thực trạng nội dung bồi dỡng năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh TDTT của trờng CĐSP tw Nha Trang qua hội thảo khoa học.

Để hiểu rõ thực trạng nội dung bồi dỡng năng lực giảng dạy thực hànhcho giáo sinh TDTT trờng CĐSP TW Nha Trang, đề tài đã tiến hành tổ chứchội thảo khoa học vào ngày 18/5/2007 Đối tợng tham gia hội thảo gồm cán

bộ quản lý đã sử dụng giáo sinh do trờng CĐSP TW Nha Trang đào tạo, bộmôn và một số cán bộ quản lý của nhà trờng

Qua hội thảo đã tổng hợp đợc các ý kiến đánh giá sau:

Có 11/13 số ý kiến chiếm tỷ lệ 87,30% cho rằng Trong quá trình đào tạogiáo sinh TDTT đã có sự coi trọng việc bồi dỡng năng lực giảng dạy thực hành.Tuy vậy, còn nhiều nội dung quan trọng nh nội dung điều chuyển độihình, năng lực giảng giải, nội dung bồi dỡng năng lực phát hiện và sửa chữasai lầm trong giảng dạy, nội dung bồi dỡng năng lực trọng tài thi đấu, nộidung bồi dỡng năng lực huấn luyện đội tuyển còn cha đợc chú trọng đúngmức thể hiện ở chỗ thiếu nội dung bồi dỡng này hoặc thời lợng bồi dỡngcha đủ

Có 13/13 ý kiến chiếm tỷ lệ 100% cho rằng cần xây dựng nội dung bồi ỡng về lý luận và phơng pháp kiến tập s phạm và cách phân tích đánh giá quitrình kết quả và chất lợng giờ lên lớp thực hành cho giáo sinh trớc các lần kiếntập s phạm và thực tập s phạm dài hạn

d-Có 12/13 ý kiến chiếm tỷ lệ 96,85% cho rằng khâu bồi dỡng năng lựcgiảng dạy thực hành cần đợc coi trọng và tăng cờng ngay từ việc xây dựng cácnội dung thực tập giảng dạy, nội dung môn học kể cả thực tập trọng tài và thựctập huấn luyện đội tuyển cho đối tợng là học sinh cấp 2

Các kết quả hội thảo cũng trùng hợp với kết quả khảo sát về nội dung bồidỡng năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh CĐSP TW Nha Trang đãtrình bày ở phần 3.3

Từ các kết quả nghiên cứu ở chơng 3 đề tài đi đến một số kết luận sau:Năng lực giảng dạy thực hành là năng lực quan trọng hàng đầu đối vớicác giáo sinh s phạm thể dục thể thao Đây là năng lực đa thành phần nh năng

Trang 36

lực biên soạn hồ sơ giảng dạy, năng lực giảng giải phân tích kỹ thuật, năng lựclàm mẫu động tác, năng lực điều chuyển đội hình, năng lực tổ chức giảng dạy,năng lực phát hiện sửa chữa sai lầm kỹ thuật, năng lực tổ chức thi đấu và trọngtài, năng lực xử lý các tình huống s phạm

Thực trạng các năng lực thành phần này của các giáo sinh TDTT trờngCĐSP TW Nha Trang là tơng đối yếu thể hiện ở tỷ lệ yếu kém từ 12,50% đến62,50%, đặc biệt là các năng lực: Giảng giải, phân tích kỹ thuật, năng lực điềuchuyển đội hình, năng lực phát hiện và sửa chữa sai sót kỹ thuật, năng lực xử

lý các tình huống s phạm, năng lực tổ chức thi đấu và trọng tài

Thực trạng yếu kém này trong chừng mực rất lớn quan hệ với các nội dung bồidỡng năng lực giảng dạy thực hành cha đầy đủ về nội dung và thời lợng so với nộidung bồi dỡng năng lực giảng dạy thực hành của các trờng có kinh nghiệm đào tạonh: Cao đẳng s phạm Hà Nội, Cao đẳng s phạm TDTT Quảng Tây

Đó là cơ sở thực tiễn để đề tài tiến hành nghiên cứu cải tiến nội dungnhằm nâng cao năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh thể dục thể thaotrờng CĐSP TW Nha Trang

chơng 4

nghiên cứu cải tiến và đánh giá hiệu quả

các nội dung giáo dục năng lực giảng dạy

thực hành cho giáo sinh TDTT trờng CĐSP TW Nha Trang

4.1 Xác định các yêu cầu cơ bản đối với việc cải tiến nội dung giáo dục năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh TDTT Trờng CĐSP TW Nha Trang.

Để xác định đợc các yêu cầu cơ bản đối với việc cải tiến nội dung Đề tài

đi sâu và tổng hợp các quan điểm dạy học của Lê Khánh Bằng, quan điểmnâng cao chất lợng các trờng dạy nghề của Bộ GD&ĐT Các nguyên lý,nguyên tắc và qui luật trong dạy học vận động các chơng trình đào tạo củatrờng Đại học TDTT I, trờng Đại học TDTT của Bộ giáo dục đào tạo và một

số chơng trình của Trờng Đại học Thể dục thể thao Bắc Kinh khoa TDTT ờng Đại học s phạm Quảng Tây Bớc đầu chúng tôi đề xuất một số yêu cầucơ bản đối với việc cải tiến nội dung giáo dục năng lực giảng dạy thực hànhcho các giáo sinh TDTT trờng CĐSP TW Nha Trang nh sau:

tr-1- Bảo đảm tiếp cận hiện đại.

2- Bảo đảm tính thực tiễn.

3- Bảo đảm tính hợp lý.

Ngày đăng: 14/10/2014, 00:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn xác định nội dung đánh giá năng lực - ''nghiên cứu cải tiến nội dung giáo dục năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh khoa gdtc trường cđsp tw nha trang
Bảng 3.1. Kết quả phỏng vấn xác định nội dung đánh giá năng lực (Trang 27)
Bảng 3.3. Kết quả phỏng vấn đánh giá các yếu tố năng lực giảng dạy - ''nghiên cứu cải tiến nội dung giáo dục năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh khoa gdtc trường cđsp tw nha trang
Bảng 3.3. Kết quả phỏng vấn đánh giá các yếu tố năng lực giảng dạy (Trang 29)
Bảng 4.2. Các nội dung bồi dỡng năng lực giảng dạy thực hành - ''nghiên cứu cải tiến nội dung giáo dục năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh khoa gdtc trường cđsp tw nha trang
Bảng 4.2. Các nội dung bồi dỡng năng lực giảng dạy thực hành (Trang 37)
Bảng 4.3. Kết quả phỏng vấn đánh giá của chuyên gia về các nội dung - ''nghiên cứu cải tiến nội dung giáo dục năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh khoa gdtc trường cđsp tw nha trang
Bảng 4.3. Kết quả phỏng vấn đánh giá của chuyên gia về các nội dung (Trang 46)
Bảng 4.4. Kết quả chỉ tiêu Wilcoxon. - ''nghiên cứu cải tiến nội dung giáo dục năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh khoa gdtc trường cđsp tw nha trang
Bảng 4.4. Kết quả chỉ tiêu Wilcoxon (Trang 47)
Bảng 4.7. So sánh sự khác biệt trình độ các yếu tố thành phần năng - ''nghiên cứu cải tiến nội dung giáo dục năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh khoa gdtc trường cđsp tw nha trang
Bảng 4.7. So sánh sự khác biệt trình độ các yếu tố thành phần năng (Trang 52)
Hình thức và nội dung tiến trình giáo án - ''nghiên cứu cải tiến nội dung giáo dục năng lực giảng dạy thực hành cho giáo sinh khoa gdtc trường cđsp tw nha trang
Hình th ức và nội dung tiến trình giáo án (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w