Hiệu quảcủa đổi mới phương pháp giáo dục ở nhiều nơi còn quá chênh lệch và không caomà nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức và đổi mới KTĐG còn chưa phù hợpvới đổi mới phương pháp giảng d
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau một quá trình nghiên cứu đề tài: “ Đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT Lê Chân, tỉnh Quảng Ninh”,
đến nay em đã hoàn thành khóa luận
Để có được sản phẩm nghiên cứu như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm
ơn chân thành đến tập thể CB, GV trường THPT Lê Chân, tỉnh Quảng Ninh.Các thầy, cô giáo, giảng viên Học viện Quản lý giáo dục đã tạo mọi điều kiệngiúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới ThS Nguyễn Bích Ngân
- Giảng viên khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục, người đã hướng dẫn tậntình, giúp đỡ và góp ý cho em trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành khóaluận đúng thời hạn
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do kinh nghiệm bản thân còn hạn chế cũngnhư thời gian nghiên cứu chưa dài nên chắc chắn rằng khóa luận vẫn còn nhiềuthiếu sót Em rất mong nhận được sự cảm thông, góp ý của thầy cô và các bạn
để khóa luận thêm hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn!
Tác giả khóa luận
Sinh viên
Nguyễn Thị Lý
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NHẰM THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TH
1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ B
1.1 Đổi m
1.1 Kiểm t
1.1 Đánh g
1.1 Khái niệm KT
1.1 Khái niệm đổi mới KT
1.1.6 Khái niệm PP
1.1.7 Khái niệm đổi mới PP
1.2 CÁC NỘI DUNG CỤ T
1.2 Mục đích KT
1.2 Nguyên tắc KT
Trang 41.2 Vai trò của KT
1.2 Hình thức kiểm tra đánh g
1.2 Phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học t
1.2 Quy trình KT
1.2.7 Quản lý KTĐG kết quả học tập của
1.2.8 Mối quan hệ giữa đổi mới KTĐG với đổi mới PP
Tiểu kết chương
CHƯƠNG I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ Ở TRƯỜNG THPT LÊ CHÂN, TỈNH QUẢNG NI
2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHU
2.1.1 Đặc điểm chung của địa phươ
2.1.2 Đặc điểm của trường THPT Lê Ch
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ Ở TRƯỜNG THPT LÊ CHÂN, TỈNH QUẢNG NI
Trang 52.2.1 Thực trạng về nhận thức của CBQL, GV và HS về KT
2.2.2 Về nghiệp vụ của đội ngũ CBQL, GV trong công tác KT
2.2.3 Thực trạng việc sử dụng các hình thức KT
2.2.4 Thực trạng việc sử dụng các phương pháp KT
2.2.5 Thực trạng thực hiện quy trình KT
2 6 Quản lý KTĐG kết quả học tập ở trường THPT Lê Ch
2.3.Đ ÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KTĐG CỦA TRƯỜNG THPT LÊ CH
2.3.1 Kết quả đạt đư
2.3.2 Những tồn t
2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại tr
Tiểu kết chương
CHƯƠNG II BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NHẰM THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜN THPT LÊ CHÂN, TỈNH QUẢNG NIN 4
3.1 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁ 4
3.1.1 Đảm bảo tính pháp l 4
Trang 63.1.2 Đảm bảo tính thực tiễ 4
3.1.3 Đảm bảo tính hệ thốn 4
3.2.4 Đảm bảo tính kế thừa và tính khả th 4
3.2 BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NHẰM ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT LÊ CHÂN, TỈNH QUẢNG N N 4
3.2.1 Nâng cao nhận thức về đổi mới KTĐG cho CBQL, GV và H 4
3.2.2 Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, giáo viên trong công tác đổi mới KTĐ 4
3.2.3 Đa dạng hóa các hình thức KTĐG trong công tác KTĐ 5
3.2.4 Tăng cường kết hợp 3 phương pháp KTĐG trong KTĐG kết quả học tập của H 5
3.2.5 Thực hiện nghiêm túc và có chất lượng các bước trong quy trình K Đ 5 3.2 Đẩy mạnh công tác quản lý KTĐG trong trường THPT Lê Châ 5
Tiểu kết chương II 6
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGH 6
1 ẾT LUẬ 6
2 HUYẾN NGH 6
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢ 6 PHỤ LỤ
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀ
rong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nước ta đãchuyển mình trong công cuộc đổi ới sâu sắc và toàn diện Chúng ta đã đạt đượcnhiều thành tựu to lớn rất đáng tự hào về hát triển kinh tế, văn hóa - xã hội,trong đó giáo dục cũng đã có một cuộc cách mạng thực sự
Tri thức của con người là sản phẩm của giáo dục và đào tạo GD&Đ ,đóng vai trị chủ yếu trong việc giữ gìn và ruyền bỏ nền văn minh nhân loại.hính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đánh giá cao vai trò của GD&ĐT Hiến pháp
năm 1992 của Việt Nam, tại điều 35 qui định: “ Giáo dục là quốc sách hàng đầ
“Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện cóđạo đức tri thức, sức khỏe thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởngđộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách phẩmchất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” (Điều, Luật Giáo dục của nước CHXHCN Việt Nam 2005)
Trong công cuộc cải cách giáo dục nước nhà nhằm chuẩn bị hội nhập giáodục hu vực và thế giới, nâng cao chất lượng giáo dục đã và đang là chủ đề đượcbàn bạc rộng rãi trên công luận Việt Nam từ các hội thảo, hội nghị đến diễn đànbáo chí Giải pháp trọng tâm nhằm tạo sự chuyển biến rõ nét và cơ bản về chất
lượng và hiệu quả giáo dục được đề cập trong Chiến lược phát triển giáo dục
2001-2010 do Chính phủ phê duyệt ngày 28 tháng 12 năm 2001 đó là đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục và cải tiến đánh giá và thi c Như vậy, vai
trò của đổi mới kiểm tra đánh giá (KTĐG) nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
đã được khẳng định như một chiến lược, một chính sách giáo dục quốc gia
Trang 8Tuy nhiên, su nhiều năm thực iện đổi mới giáo dụ , chất lượng giáo dụcvẫn là một vấn đề làm cho chúng ta vẫn phải băn khoăn nhiều nhất Hiệu quảcủa đổi mới phương pháp giáo dục ở nhiều nơi còn quá chênh lệch và không cao
mà nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức và đổi mới KTĐG còn chưa phù hợpvới đổi mới phương pháp giảng dạy
Hiện nay, công tác KTĐG kết quả học tập của học sinh trong trường trunghọc phổ thông (THPT) Lê Chân, tỉnh Quảng Ninh cũng còn nhiều hạn chế nhưnhận thức của cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) và học sinh (HS) về vai tròcủa KTĐG chưa đầy đủ; GV mới chỉ đánh giá HS ở khả năng ghi nhớ và tái hiệnkiến thức, nặng về lý thuyết và chưa quan tâm đúng mức đến KTĐG nội dung thựchành nhất là kĩ năng vận dụng của HS, chưa chú ý đến đánh giá năng lực tư duysáng tạo của HS; nghèo nàn về hình thức, phương pháp KTĐG kết quả học tập của
HS và công tác quản lý KTĐG của nhà trường chưa thật sự sát sao
Vì vậy, vấn đề đặt ra là tìm ra các biện pháp đánh giá toàn diện, chính xáckết quả học tập của HS để thúc đẩy đổi mới hương pháp dạy học (PPDH), nhằmnâng cao chất lượng giáo dụ Vận dụng kiến thức đã được học, trên cơ sở khảo
sát hoạt động thực tiễn của trường THPT Lê Châ , em lựa chọn đề tà : “Đổi mới
kiểm tra đánh giá nhằm thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT Lê Chân, tỉnh Quảng Ninh” làm khóa luận tốt nghiệ
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨ
Đề xuất những biệ p háp đổi mới KTĐG nhằm thúc đẩy đổi mới PPDH ởtrường THPT Lê Chân, tỉnh Quảng Ninh, góp phần vào việc nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện cho học sinh của nhà trườ
.
Trang 10nh
4 K HÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGH
N CU4.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động kiểm tra đánh giá ở trường
HPT4.2 Đối tượng nghiên cứu: Đổi mới KTĐG nhằm thúc đẩy đổi mới PPDH
ở trường THPT Lê Chân, tỉnh Quảng
Dựng phiế hỏi ; Quan sát, phỏn vấn , tra
i 6.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ
Trang 11Chương 1: Cơ sở lý luận của đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm thúc đẩy đổi mới
phương pháp dạy học ở trường
PT
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá ở trường THPT Lê Chân, tỉnh
Quản
nh
Chươn 3: B iện pháp đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm thúc đẩy đổi mới phương
pháp dạy học ở trường THPT Lê Chân, tỉnh Quản
nh CH
NG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GÁ
HẰ M THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI PHƯƠNG PÁP DẠ Y HỌC Ở TRƯỜN
Trang 12nội dung, chương trình, phương páp thì mới có thể đáp ứng được nhu cầu pháttriển của ã
r 19 ]
Đánh giá trong giáo dục là quá trình thu thập và lý giải kịp thời, có hệthống thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân về chất lượng và hiệuquả giáo dục căn cứ vào mục tiêu dạy học, mục tiêu đào tạo làm cơ sở chonhững chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp heo [5
1.1.4 tr19]
Khái n
Trang 13; tr6]
Việc KTĐG là hoạt động xem xét, so sánh mức độ đạt được của ngườihọc với yêu cầu của môn học, tìm nguyên nhân của những kết quả đó Ngoài ra,còn phải dự đoán được những khả năng tiềm ẩn của họ để đưa ra những nhậnđịnh khách quan, chính xác và có những định hướng điều chỉnh quá trình đàotạo sao cho đạt được hiệu quả tối ưu, đồng thời làm cơ sở cho việc đổi mới nộidung, phương pháp, phương tiện, điều kiện và môi trường đào
h dạy học.
1.1.6 Kh
niệm PPDH
Trang 14PPDH là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của GV và HS trong quátrình dạy học được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của GV nhằm thực hiện tối ưumục tiêu và các nhiệm vụ dạy họ.
Để chứng nhận năng lực của người học: Đây chính là sự xác nhận giá trị
thực trạng của người học về mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng, hiệu quảcông việc, trình độ, sự phát triển những kinh nghiệm được hình thành so vớimục tiêu đặt ra Đây chính là mục đích có tính xã hộic
việc KTĐG
Để hướng dẫn và điều chỉnh: Khi KTĐG với những kết quả thu được sẽ
là cơ sở để người học tự nhận ra được khả năng của mình và tự điều chỉnh bảnthân dưới sự hướng dẫn của người dạy Kết quả đó còn nhằm mục đích giúpngười dạy điều chỉnh hoạt động dạy của mình để phát huy ưu điểm, khắc phụchạn chế nhằm nâng cao chất
Trang 15ợng dạy học.
Để thúc đẩy, kích thích: KTĐG giúp các cá nhân và tập thể trong quá
trình dạy học có cơ sở để so sánh, phấn đấu và thi đua Đó chính là động lực đểkích thích cả người dạy và người học phấn đấu vươn lên nhằm đạt được tốt nhấtmục đ
yên tắc sau:
Đảm bảo tính khách quan: Việc KTĐG kết quả học tập phải khách quan
chính xác tới mức tối đa có thể, tạo điều kiện để mỗi người học bộc lộ đúng thựcchất khả năng và trình độ của mình, ngăn chặn mọi biểu hiện thiếu trung thựckhi làm bài Đồng thời, KTĐG đảm bảo khách quan đòi hỏi từ khâu lựa chọnphương pháp, ình thức KTĐG , xây dựng câu hỏi, quá trình tổ chức KTĐG đếnviệc chấm bài phải đáp ứng yêu cầu lí
uận dạy học.
Đảm bảo tính toàn diện: KTĐG kết quả học tập phải đạt yêu cầu đánh giá
toàn diện, cần được xem xét đầy đủ về số lượng và chất lượng, về mặt kiến thức
kỹ năng, thái độ.
Đảm bảo tính thường xuyên, có hệ thống: Việc KTĐG phải được tến
hành thường xuy ên, có hệ thống, có kế hoạch, đánh giá trước, trong và sau khi
Trang 16học một phần của chương trình, số lần KT phải đảm bảo đủ để có thể đánh giáchính xác (theo quy định chung c
Bộ GD&ĐT đề ra).
Đảm bảo tính công khai: Kết quả KTĐG phải được công bố kịp thời để
người học thấy được ưu, nhược điểm của bản thân để phấn đấu vươn lên tronhọc tập; đồng thờ i, để mỗi người học có thể tự đánh giá xếp hạng trong tập thể,
để tập thể người học hiểu biết nhau
giúp đỡ lẫn nhau.
Đảm bảo tính phát triển: KTĐG phải tạo ra động lực để thúc đẩy người
học vươn lên, có tác dụng thúc đẩy các mặt tốt, hạ
cế mặt tiêu cực.
Đ ánh giá cần dựa theo tiêu chí nhất định: Khitiến hành đánh giá , bắt
buộc phải đưa ra những tiêu chí làm chuẩn mực để làm thước đo sao cho việcđánh giá được công
bổ sung kiến thức còn bị hổng, động viên khuyến khích những thành tích tốt )sao cho hiệu quả nhất Đồng thời, đó là một cơ hội để người dạy xem xét lại
Trang 17chính bản thân mình, kịp thời nhận ra những sai lầm, sơ suất để thay đổi và rútkinh nghiệm cho quá trình dạy học và hoạt
ộng KTĐG sau này.
Đối với người học: Nhờ KTĐG mà người học có cơ hội để ôn tập, củng
cố tri thức, phát triển trí tuệ Đồng thời, giúp người học nhận thức đúng khảnăng của mình về các mặt như kiến thức, kỹ năng, thái độ, phương pháp họctập so với mục tiêu đề ra, từ đó có thể điều chỉnh cách học Thông qua KTĐGgiúp hình thành nên kỹ năng tự
ĐG của người học.
Đối với người quản lý quá trình dạy học: Trên cơ sở các kết quả thu được
quaKTĐG kết quả học t ập của người học, giúp người quản lý xác định đượcmức độ hoàn thành mục tiêu, chương trình dạy học để điều khiển, điều chỉnh tốthơn và đi đến những q
1.2.4 ết định đúng đắn.
Hình thứ
kiểm tra đánh giá
The mục đích của KTĐG , cácNam nhà giáo dục Việt có xu hướng phânchia hình thức KTĐG thành hai hình thức, đó là: KTĐG tổng kết
à KTĐG quá trình.
KTĐG tổng kết nhằm đánh giá kết quả học tập của người học và ghi nhậntrình độ của họ tại từng giai đoạn cụ thể KTĐG tổng kết được tiến hành mộtcách định kỳ sau một khoảng thời gian hoặc sau khi kết thúc một phần, mộtcương của môn học ( KTĐG định kì) hay sau khi kết thúc cả môn học, khoa học(thi kết thúc
ôn học, khóa học)
Trang 18KTĐG quá trình nhằm cung cấp thông tin phản hồi liên tục từ hoạt độnghọc của người học để điều chỉnh hoạt động giảng dạy phù hợp với nhu cầu củangười học KTĐG quá trình cung cấp thông tin cho cả người dạy và người học
về sự hiểu bài của người học và chỉ ra những việc phải làm để nâng cao kết quảhọc tập của người học Nhằm thu thập thông tin về học tập của người học, vềnhững gì họ biết và chưa biết để điều chỉnh quá trình dạy và học, nên KTĐGquá trình chủ yếu được thực hiện trong lớp học do GV tiến hành thường xuyêntrong các giờ giảng Các kỹ thuật mà GV thường dùng trong KTĐG quá trình cóthể là quan sát, đặt câu hỏi và yêu cầu người học trả lời, thảo luận Mục đích củaloại KTĐG này nhằm những hoạt động hiệu chỉnh quá trình dạy - học từ khi bắtđầu và trong suốt quá trình để nâng cao chất lượng họ
tập của người học
Một điểm khác biệt lớn giữa hai hình thức KTĐG này là: KTĐG quá trìnhnhằm khuyến khích, lôi cuốn người học tích cực tham gia vào hoạt động học,giúp người học học tập tốt hơn nhưng không cho biết khả năng và trình độ củahọ; KTĐG tổng kết xác định rõ mức độ đạt được của người học nhưng có thể cótác dụng tiêu cực, người học học tập đối phó với KTĐG và nếu phương phápKTĐG không phù hợp sẽ không khuyến khích được tính tích cực, sáng tạo củangười học Do đó, trong quá trình dạy học, hai loại KTĐGnày không loại trừ nhau mà bổ sung, hỗ trợ cho nhau Điểm số đối với loại KTĐG quá trình khôngđược nhấn mạnh vì chúng có thể không được sử dụng để tính điểm môn họcnhưng nhằm giúp người học biết trình độ, khảnăng của họ, khi KTĐG , GVcũng có thể kết hợp nhận xét với cho điểm KTĐG tổng kết cũng là cơ hội để
GV bổ sung, điều chỉnh những thiếu sót cho người học nếu sau khi công bố kếtquả, GV đưa ra những nhận xét và phân tích những lỗi chính mà người họcthường mắc phải và cách khắc phục Vì vậy, KTĐG kết quả học tập phải baogồm KTĐG quá t
1.2.5 nh và KTĐG tổng kết.
Trang 19Phương pháp kiểm tra đá
giá kết quả học tập
*
ương pháp KT vấn đáp
Phương pháp vấn đáp là phương pháp GV tổ chức hỏi và đáp giữa GV và
HS, qua đó thu được thông tin về kết quả học tập của HS, được sử dụng sau khihọc một hay nhiều bài, một hay nhiều chương
y toàn bộ giáo trình
Phương pháp này có ưu điểm là GV có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với
HS, nhờ đó đánh iá được thái đ của HS , mặt khách, b ằng những câu hỏi đadạng, GV không chỉ thu thập được thông tin về hiểu biết của HS theo chuẩn màcòn có thể phát hiện ra những năng lực đặc biệt hoặc những khó khăn, thiếust
ủa từng cá nhân H S
Tuy nhiên, phương pháp này ũng có nhược điểm là s ố lượng câu hỏi ítnên khó bao quát toà bộchương trình môn học , v iệc đánh giá chưa thực sựkhách quan, vì HS được hỏi những câu hỏi khác nhau với thời lượng, ởđiều kiệnkhác nhuv
t ốn nhiều thời gia n
* Phương pháp KT viết
KT viết là hình thức KT phổ biến, được sử dụng đồng thời với nhiều HScùng một thời điểm, được sử dụng sau khi học xong một phần của chương, mộtchương hay nhiều chương, hoặc có khi học xong toàn bộ giáo trình; nội dung
KT có thể bao quát từ vấn đề lớn có tính chất tổng hợp đến vấn đề nhỏ, HS phảidiễn đạt câu tr
lời bằng ngôn ngữ viết
Xét theo dạng thức của bài KT có hai loại là: KT viết dạng tự l
n và KT viết dạng TNKQ.
Ph
Trang 20ng pháp KT dạng tự luận
Là phương pháp GV thiết kế câu hỏi, bài tập, HS xây dựng câu trả lờihoặc làm
i tập trên bài KT viết
Phươngpháp này có ưu điểm làt rong cùng một thời gia n GV KT đưc một
số lượng lớn HS, t ạo điều kiện cho GV có được thông tin tương đối khách quan ề
kt quả học tập của HS , c ú khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết, đolường tốt mức độhiể, tổng hợp, đánh giá , t ạo điều kiện đề HS bộc lộ khả năng suyluận, sắp xếp dữ kiện, khả năng phê phán đưa ra những ý kiến mới , việc chuẩn bịcâu hỏi tự luận không quá
khăn và mất thời gian
Nhược điể của phương pháp này là s ố lượng câu hỏi ít nên khó bao quát đượcnộidun của chương trình học , v iệc đánh giá vẫn chịu ảnh hưởng nhiềuở củ quanngười chấm bài , k hâu chấm bài tốn nhiều thời g
n, độ tin cậy không cao.
Phương phá trắ
hiệm khách quan ( TNKQ )
Là một bài TNKQ thường bao gồm nhiều câu hỏi Câu TNKQ bao gồmcác loại sau: Loại câu nhiều lựa chọn; loại câu đúng - sai; loại câu điền vào chỗtrống; câu ghép
i; câu hỏi trả lời ngắn
Ưu điể của phương pháp này là c ú khả năng đo được các mức độ củanhận thức (biết, hiểu, áp dụng, phâích, tổng hợp, đánh giá ) , bao quát đượcphạm vi kiến thức rộng nên đại diệnchonội dung cần đánh giá ; g iúp nâng caotính khách quan, độ giá trị và tin cậy cho KTĐG vì nội dung KTĐG bao quátđược chương trình học, tiêu chuẩn đánh giá rõ ràng, hạn chế sự phụ thuộc củađánh gi
vào chủ quan người chấm
Trang 21Tuy nhiên, phương pháp ny cũng có nhược điểm là k hó khăn trong việc
đo lường khả năng diễn đạt, sắp xếp trìnhbàyvà đưa ra ý tưởng mới ; q uá trìnhchuẩn bị câu hỏi hó à mất nhiều thời gian ; t rắc nghiệm được sử dụng đề KTchủ yếu kiến thức
à kỹ năng của người học.
luận, xa rời thực tiễn
Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp này là tốn nhiều thờ
gian, công sức chuẩn bị
Các phương pháp KT rất phong phú, mỗi phương pháp đều có giá trịtrong việc thu thập những thông tin về kết quả học tập của HS Mỗi phươngpháp đều có ưu, nhược điểm nhất định, không có phương pháp nào là tối ưu hayhạn chế nhất Cần phải lựa chọn các phương pháp KTĐG cho
Trang 221Bước2Xác định MĐ, YC, ND, Đối tượng và hình thức KTĐGRa
đề, thiết kế đáp án và biểu điểmLựa chọn phương tiện KTĐGTiến hành KTĐGPhân tích kết quảCông bố kết quảRa quyết định mới nhằm điều chỉnh quá trình dạy học
Nắm vững MĐ, YC, ND, hình thức và PP KTĐGÔn tập và rèn luyện theo ND học tậpChuẩn bị tâm thế KTĐGTiến hành làm bài KTTự đánh giá theo chuẩn và thang KTĐGChủ động tiếp nhận kết quảĐịnh hướng điều chỉnh hoạt động học tậpBước 1Bước 2Bước 3Bước 1Bước 2Bước 1Bước
2Giai đoạn chuẩn bịGiai đoạn thực hiệnGiai đoạn kết
thúc
Trang 23* Giai đoạn chuẩn bị
Bước 1: Xác định mục ích, yêu cầu, nội dung, đ
iết kế đáp án và biểu điểm
Đây là một bước khó khăn nhất và đòi hỏi trí tuệ cao nhấttrong toàn bộquy trình KTĐG Một đề KT đạt yêu cầu cần phải bao quát được toàn bộ nộidung học tập với những mục tiêu học tập cần hiết đã được xác định từ trước ,phải đánh giá được khả năng ghi nhớ, thông hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp
Trang 24và khả năng sáng tạo của người học Không những vậy, đề thi còn phải đảm bảophù hợp với đối tượng và phải đạt được những giá trị văn phong cần thiết Bên
cạnh, đáp án và biểu điểm cũng phải thiết kế chi tiết, chính xác và khoa học sao
cho đó chính là “thước đo” chính xác hất để đo lường kết quả học tậ p của tất c
người học trong cuộc KTĐG đó.Bước
: ựa chọn phương tiện KTĐG
Sa u khi xâydựng chuẩn và thang đánh giá , cần cân nhắc lựa chọn phương tiệnKTĐG phù hợp với mục đích, nội dung, đối tượng, hình thức, phương phápKTĐG đã xác định ở bước một à
iều kiện thực tế chophép
Trong quy trình KTĐG , giai đoạn chuẩn bị đóng vai trị hết sức quan trọng.Những kết quả thu được ở giai đoạn sau có chính xác hay không, có đo được cáicần đo hay không, có tác dụng định hướng điềuchỉn quá trình dạy học hay không Điều đó phụ thuộc rất l
vào giai đoạn chuẩn
này
* Giai đoạn thực hiện
Giai đoạn này đòi hỏi người thực hiện phải có tinh thần trách nhiệm và sự chínhxác rất cao để đảm bảo tính công bằng, khác
iểm để lượng giá kết quả đó
Trang 25Khi thực hiện bước này, cần lưu ý đến kỹ thuật, đến quy chếvà tính kháchquan trong KTĐG Cố gắng thực hiện sao cho thu thập được những sản phẩmtrung thực nhất, phản ánh đúng khả năng đạt được của người học Đồng thời, khichấm bài cũng phải công tâm, nghiêm túc, sáng suốt để phát hiện ngay những ýtưởng sáng tạo, những ý kiến độc đáo hoặc nhữn
lỗi mắc phải ở trong bài
Bước 2: Phân tích kết quả
Trên cơ sở những kết quả thu được sau khi lượng giá những sản phẩm học tậpcủa người học, cần tiến hành phân tích toàn bộ để xác định giá trị tổng thể đạtđược, sau đó phân tích kỹ hơn ở những đối tượn đặc biệt lưu ý (học sinh giỏi ,học sinh yếu hoặc các bài đạt điểm cao, các bài iểm thấp, các bài gây ấntượng ) Từ đó tổng hợp lại để tìm nguyên nhân của kết quả đạt được, rút ranhững mặt mạnh để phát h
, những mặt yếu để k
c phục.
* Giai đoạn kế
thúc
Bước 1: Công bố kết quả
Những kết quả thu được phải thông báo cho người học trong thời gian sớm nhất.Với những bài KTĐG quá trình cần phải trả và chữa bài KT để họ rút kinhnghiệm và điều chỉnh hoạt động học tập của bản thân Không những vậy, cầngiới thiệu những bài làm tốt, có sáng tạo để các học sinh khác học tập hoặc giớithiệu một số lỗi để nhắc nhở các em cần tránh; lắng nghe những ý kiến thắc mắchay phản hồi từ họ
ể có s giải đáp thỏa đáng
Tuy nh iên, để hình thành kỹ năng tự đánh giá cho người học, khi thực hiệnbước này ngườ dạy cần công khai đáp án và b iểu điểm để người học tự đánh giá
Trang 26kết quả học tập của mình Sau đó so sánh kết quả đánh giá của người dạy để rútkinh nghiệm cho bản thân Điều này giúp người học một lần nữa ôn lại kiếnthức, được phát huy tính tích cực, chủ động, đồng thời tăng cường tính kháchquan, côg
ằng và chính xác trong KT
Bước 2: Ra quyết định mới
Căn cứ vào kết quả học tập của người học và những kết luận đã được rút ra ởgiai đoạn thực hiện, người dạy sẽ có những quyết định mới để điều chỉnh quátrình dạy học sao cho phù hợp nhằm giúp người học đạt kết quả học t
1.2.6.2 ở giai đoạn sau được tốt hơn
Các bước cần thực h
n của HS* Giai đoạn chuẩn bị
Bước 1: Nắm vữg mục đích, yêu cầu, nội dung ,
ình thức và phương pháp KTĐG
Để chuẩn bị cho một cuộc KTĐG , người học cũng cần phải nắm vững nhữngvấn đề này để định hướng ôn tập và rèn luyện Nhưng vấn đề quan trọng là phảixác định việc ôn tập và rèn luyện đó nhằm bổ sung kiến thức, rèn luyện kỹ năng,nâng cao trình độ học tập ch
không phải để đối phó với K
Bước 2: Ôn tập và rèn luyện
Trên cơ sở những định hướng ở bước một, người học bằng nhiều hình thức họctập khác nhau như tự học, học nhóm hoặc với sự giúp đỡ của người dạy để traudồi kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết theo nội dung học tập với nhữn
mục tiêu cụ thể cần đạt được
Bước
Trang 27Chuẩn bị tâm thế làm bài KT
Trước khi làm bài KT, nếu như chỉ ôn tập và rèn luyện thôi thì chưa đủ mà cònphải chuẩn bị tâm thế sẵn để làm bài KT đó Người học phải tin vào những vấn
đề đã ôn tập và rèn luyện, tin vào khả năng sẽ thể hiện những vấn đề đó trongbài KT của mình Không những vậy họ cần tin vào sự khách quan , công bằng
và chínhxác của GV khi tiến hành KTĐG Có được những niềm tin nói trên, họ
sẽ có một tâm trạng nhẹ nhàng, thoải mái khi làm bài KT và điều đó sẽ giúp họthể hiện một cách tốt nhấ
t quả học tập của bản
hân
* Giai đoạn thực hiện
Bước 1: Tiến hành làm bài KT
Đây là bước thể hiện những kết quả người học lĩnh hội và rèn luyện được trongquá trình học tập theo yêu cầu của đề bài Để có được kết quả phản ánh đúng, họcần phát huy tối đa khả năng của mình, huy động những tri thức và kỹ năng đã
có để giải quyết tốt nhất vấn đề đặt ra Đồng thới có thái độ làm bài trung thực
và nghiêm túc, tôn trọng GV và không
àm phiền các bạn xung quanh.
Bước
Tự đánh giá kết quả học tập
Sau khi làm bài KT, người học cần phải có thói quen tự mình đánh giá kết quảbài làm của mình Điều đó thể hiện sự chủ động và nhu cầu tiến bộ của họ tronghọc tập cân khuyến khích động viên v à hướng dẫn họ những kỹ thuật đánh giásao cho việc tự đánh giá đó ngày càng h
h xác và phát huy hi
quả
* Giai đoạn kết thúc
Bước
Trang 28: Chủ động tiếp nhận kết quả
Khi nhận được kết quả đánh giá của GV v kết quả học tập của bản thân , ngườihọc vần xem xét lại bi KT, so sánh với đáp án và b iểu điểm, so sánh với phần tựđánh giá của mình Đều đó sẽ giúp họ phát hiện nh ững sai sót của bản thân haycủa GV để
ó sự điều chỉnh cho phù hợp.
Bước 2: Định hướng c
giai đoạn học tập tiếp theo
Đây chính là bước xác định những vấn đề cần điều chỉnh trong quá trình học tậptiếp theo của mỗi người học Người họ cần nhận thấy những mặt ưu điểm củamình để phát huy, những mặt yếu kém để bổ sung hay sửa đổi; cần đầu tư thêmthời gian hay sự chuyên cần cho một lĩnh vực nào đó; cần tăng cường đọc thêmnhững tài liệu nào Những điều đó là cơ sở cho sự tiến bộ của họ và là cơ sởnâng ca
chấ lợng quá trình dạy học.
1.2 7 Quản
KTĐG kết quả học tập của HS Quản lý KTĐG kết quả học tập là quátrình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và KT quá trình KTĐG kết quả học tậpnhằm thực hiện tốt nh
những mục tiêu KTĐG đã đề ra
Nói cách khác: Quản lý KTĐG kết quả học tập làtổng thể các côngviệc củaCBQL , GV và người học , bao gồm việc đề ra cơ chế, chính sách, đề ra các giảiháp thực hiện, phân bổ nguồn lự c, tổ chức thực hiện, KT giám sát để thực hiệnmột cách tốt nhất tất cả các khâu trong quá trình KTĐG nhằm đánh giá chínhxác kết quả học tập cuả người học và
iúp cải thiện việc dạy và học
Quản lý KTĐG kết quả học tập có vai trò quan trọng và không thể hếu trongquản lý hệ thống GDT r H cũng như quản lý một trường THPT KTĐG được
Trang 29quản lý tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục bởi vì mục tiêu của quản
lý KTĐG là đánh giá chính xác kết quả học tập của người học, cung cấp thôngtin phản hồi giúp cho người học điều chỉnh hoạt động học, không những thếthông tin phn hồi còn giúp GV điều chỉnh ho ạt đọng dạy, giúp nhà quản lý đánhgiá chất lượng chương trình đào tạo để có những điều chỉnh hợp lý Có thể mô tảcác
tố của quản lý KTĐG như sau: Yếu tố trung tâm ca quản lý KTĐG kếtquả học tậ p là quá trình KTĐG đượ tiến hành theo quy trình KTĐG Quản lýKTĐG phải theo sát toà bộ các khâu trong quy trình KTĐG Mỗi khâu đượcquản lý tốt thì cả q
trình mới đạt được kết quả tốt
Chủ thể quản lý là người lãnh đạo (người đề ra cơ chế, phê duyệt chíh sách, quychế, quy định về KTĐG , quyết đnh phân bổ nguồn lực phục vụ KTĐG , chỉ đạ
tổ chức thực hiện và KT giám sát ) và CBQL chuyên trách (vừa quản lý côngviệc của CBQL cấp dưới, của GV, của người họ thông qua việc chỉ đạo, hướng
dẫ n, tổ chức thực hiện, KT giám sát nhưng cũng vừa thực hiện trực tiếp nhữngcông việc do người lãnh đạo phân ông) Đối tượng quảnlý là CBQL c huyêntrách và GV M c dự người học vừa là đối tượng b ị quản lý vừa là đối tượng bịđánh giá nhưng theo xu hướng hiện nay, người học cũng được xem là chủ thểđánh giá đối với kiến thức, kỹ năng của chính mình cũng như của người họckhác Vì vậy, người học cần được trang ị kỹ năng đánh giá và tự đánh giá ,người quản lý cần quan tâm tạo điều kiện i
người học chủ động trong KTĐG
Môi trường và điều kiện của quản lTĐG đó là: xã hội, hệ thống GDT r H, tườngTHPT, trang thiết bị, tời g ian, không gian, kinh phí và cần thiết phải xem xétquản lý KTĐG trong bối cảnh của xã hội nói
hung và hệ thống GDTH nói riêng
Trang 30Quản lý KTĐG chỉ có thể thực hiện được vai trò của mình trong mối quan hệrằng buộc với các chức năng quản lý khác: quản lý chương trình dào tạo, quản lýhoạt động dạy - học, quả
lý hnsự, quản lý tài chính
1.2 8 Mối quan hệ
ữa đổi mới KTĐG với đổi mới PPDH
Các thành tố của quá trình dạy học bao gồm: mục tiêu, nội dung, hìnhthức, PPDH, phương tiện, KTĐG Các thành tố này c
mối quan hệ biện chứng với nhau
Đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá là hai mặtthống nhất hữu cơ của quá trình dạy học, là nhân tố quan trọ
nhất đảm bảo chất lượng dạy học
KTĐG là một công cụ quan trọng, chủ yếu để xác định năng lực nhậnthức của người học, từ đó điều chỉnh quá trình dạy và học; là động lực để đổimới PPDH; góp phần nâng cao chất lượng đào tạ
con người theo mục tiêu giáo dục
Trong quá trình dạy học, KTĐG diễn ra thường xuyên hoặc định kỳ Kếtquả KT va giúp đánh giá được chất lượng họ c tập của HS, vừa giúp cho GVđánh giá được khả năng sư phạm của mình, giúp họ điều chỉnh phương phápdạyhọc cho phù hợp với các nhóm đ ối tượng Ngoài ra, hoạt động đánh giá còngiúp HS tự đánh giá đượckhả năng tiếp thu bài giảng của mình , tự điều chỉnhcách học hoặc khắc phục những thiếu sót trong việc tiếp nhận tri thức, phát triểnkỹ năng và xây dựng các thái độ học tậpcần thiết và ngiêm túc cho bản thân Cóthể nói KT ĐG như thế nào thì sẽ có sự điều chỉnh cách dạy như thế ấy; thựctrạng thi cử ở nước ta là một minh họa rất sống động cho nhận định đó Vì vậy,không đổi mới trong KTĐG thì khó đạt được mục đích, yê
u ủa đổi mới phương pháp dạy học
Trang 31KT ĐG là một khâu quan trọng không thể thiếu trong quá trình giảng dạy,đổi mới KTĐG đã góp phần đổi mới PPDH: khắc phục được tình trạng học thụđộng theo kiểu chép lại bài giảng, học thuộc lòng kiến thức mà không biết vậndụng kiến thức; đồng thời để thay đổi cách thức học bài trên lớp và học bài ởnhà của học sinh, loại bỏ dần lối học tủ, học lệch Đổi mới KTĐG đề ra yêu cầuhọc sinh phải chủ động nắm bắt kiến thức một cách toàn diện, tạo điều kiện chohọc sinh rèn luyện tính tự chủ trong suy nghĩ và giải quyết vấn đề hạn chế trongviệc sử dụng tài liệu trong khi làm bài thi, bài kiểm tra Những chuyển biến vềtinh thần, thái độ và phương pháp học tập đã góp phần từng bước nâng
ao chất lượng học tậ của học inh
Có thể khẳng định, đ ổi mới KT ĐG và đổi mới PPDH có mối quan hệgắn bó chặt chẽ với nhau: đổi mới PPDH là điu kiện quan trọng nhất để đi mới
KT ĐG và ngược lại, đổi mới KT ĐG tạ
là cơ sở để xác định thực trạng công tác KTĐG à là căn cứ khoa học vững chắc
để tỏ c giả đề xuất các biện pháp đổi
Trang 33CHƯƠNG II THỰC TRẠNG C
G TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ Ở TRƯ
.1 Đặc điểm chung của địa phương
Trường THPT Lê Chân đúng trên địa bàn xã Thủy An, một xã miền núithuộc phía Tây của huyện Đông Triều Vùng tuyển sinh của trường gồm 6 xãkhó khăn của huyện Đông Triều (xã Thủy An, xã Bình Dương, xã Nguyễn Huệ,
xã Việ
Dân, xã Tràng Lươn, xã An Sinh)
Điề kiện kinh t ế, cơ sở hạ tầng , thông tin, văn hoá chính trị xã hội còn gặprất nhiều khó khăn Đặc biệt là trình độ dân trí còn rất thấp, đại đa số là làm nghềnông nên có rất nhiều hạn chế trong nhận thứ
và phương pháp gáo dục trẻ.
2.1.2 Đă
điểm của trường THPT Lê Chân
Trường THPT Lê Chân được thành lập theo Quyết định số 527/KHTVngày 23 tháng 7 năm 2003 củ Giám đốc Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Ninh , trên cơ
sở tách trường i
cấp 2-3 Lê Chân thành 2 trường
Trang 34Qui mô: Những năm đầu mới thành lập, qui mô các năm đều tăng hơnnăm trước Tuy nhiên, hai năm trở lại đây sĩ số học sinh trên một lớp tương đối
ổn định có chiều hướng giảm xuống
heo sĩ số qui định của chuẩn.
(Nguồn: Trường THPT Lê Chân)
Qua bảng số liệu cho thấy, trong thời gian 2009 - 2012 tổng số lớp họctăng lên từ 20 lớp lên 23 lớp, nhưng tổng số HS tăng không đáng kể từ 1013 HSlên 1037 HS Có thể thấy, việc tăng số lớp học không hẳn là do tăng số HS, mà
là do điều chỉnh s
số HS trên một lớp theo quy chuẩn.Cơ cấu tổ chức: gồm 8 tổ: Tổ Toán
-Tin, tổ Ngữ văn, tổ Vật lý - Công nghệ, tổ Hóa - Sinh, tổ Tiếng Anh, tổ Xã hội,
tổ Thểc
t - Quốc phòng và tổ Văn phòng
Ban giám hiệu: gồm 3 đồng cí: 01 đồng chí Hiệu trưởng,
2 đồng chí Phó hiệu trưởng.
Bảng 2.2: Tổng hợp CBQL, GV, nhân viên c
nhân viên
Trình độ Thạc sỹ
Tỷ lệ GV/lớp
Trang 352011 - 2012 3 50 4 1 2,17
trường THPT Lê Chân qua các
m
(Nguồn: Trường THPT Lê Chân)
Hiện nay trường có 56 cán bộ, GV, nhân viên với 50 GV đứnớp (5 GV đihọc và nghỉ chế độ ) Độingũ GV đã được chuẩn
óa và kh ông ngừngphát triển
Chất lượng giáo du žc toàn diện ngày càng đượ nâng cao, thể hiện ở ỷ lệhọc s inh đỗ tốt nghiệp và h ọc sinh l
12 đỗ vào CĐ - ĐH ngày càng tăng.
Chân
(Nguồn: Trường THPT Lê Chân)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tỷ lệ HS đỗ tốt nghiệp tăng cao từ 97,72%lên 98,6% Bên cạnh đó, tỷ lệ HS lớp 12 đỗ CĐ - ĐH cũng tăng từ 13,06% lên21,61 %, tuy nhiên,
ây vẫn là một con số khá khiêm tốn
Chất lượng mũi nhọn là học sinh giỏi cấp tỉnh hàng năm đều được nhàtrường chú trọng đã không ngừng tăng lên
Trang 36Giải nhất
Giải nhì
Giải ba
(Nguồn: Trường THPT Lê Chân)
Số HS giỏi cấp tỉnh qua các năm đều tăng như: số HS đạt giải nhì tỉnhtăng từ 1 HS tới 4 HS, số HS đạt giải ba tăng từ 3 HS lên 5 HS, chủ yếu vẫn làgiải khuyến khích 15 HS (2011-2012) Tuy nhiê,
hững con số này vẫn ở còn rất nhỏ
Trên đây là bức tranh tổng thể về trường THPT Lê Chân, qua đó cho thấy,chất lượng giáo dục của trường THPT Lê Chân đang từng bước được nâng cao
à đt được những thành tựu đáng kể.
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ Ở
RƯỜNG THPT LÊ CHÂN, TỈNH QUẢNG NINH
Để tìm hiểu thực trạng công tác KTĐG ở trường THPT Lê Chân, em đãtiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi ( 30 phiu dành cho GV; 100 phiếu dành cho
S , thu về được 94 phiếu); phng vấn trao đổi với một số CBQL, G V và HS , kếthợp với dự giờ một số tiết học để thu thập dữ liệu
ần thiết Kết quả thu đợc như sau:
2.2.1 Thực trạng về
ận thức của CBQL, GV và HS về KĐ
Trang 37* Nhận thức về mục đích của KTĐG :
CBQL và GV nhà trường đều nỗ lực cung cấp nhng hiểu biết của họ vềmục đích KTĐG Qua đó, có thể nhận thấy thái độ tích cực đón nhận đổ
mới của CBQL và GV của nhà trường
Kết quả khảo sát cho thấy, có 43,33% GV cho rằng nhận thức của CBQL,
GV chưa nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của KTĐG Nhận thức củaCBQL nhà trường về mục đích KTĐG có ảnh hưởng lớn đến nhận thức của GV.Kết quả phỏng vấn thầy cô trong Ban giám hiệu trường THPT Lê Chân chothấy, nhận thức của Ban giám hiệu nhà trường về mục đích KTĐG còn chưa đầy
đủ và chính xác, do đó nhận thức củaV về vấn đề này còn hạn chế
đó là “ Đánh giá đúng trình độ HS”
Nhìn chung, có thể nói nhận thức của hầu hết CBQL và GV về mục đíchcủa KTĐG kết quả học tập của HS hiện nay còn rất hạn chế, chưa đầy đủ vàthiếu chính xác Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này có thể khác nhau song cóthể kể đến mức độ tác động của cá
tập huấn về KTĐG đã được thực hin
* Nhận thức về nội dung của KTĐG :
Hầu hết GV đã nắm được nội dung cốt lõi ủa đổi mới Họ cho rằng đổimới KTĐG , đó là: chú ý đánhgiá nội dung thực hành của HS theo y êu cầu củachương trình; phải đánh giá được mức độ tiếp nhận và vận dụng kiến thức khoahọc để tìm tòi, khai thác thông tin, kả năng xử lý và áp dụng các thông ti n thuhận được; cuối cùng là đánh giá sự p hát triển trí tuệ, tư duy sáng tạo, vận dụngk
n thức đã học vào thực tiễn của HS
Tuy nhiên, cả hiệu trưởg và các GV đều chưa có hiểu biết ch ính xá
Trang 38nhữg định hướng về đổi mới KTĐG
22 2 Về nghiệp vụ của
ingũ CBQL , GV trong công tác KTĐG
N ghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, chủ yếu là GV cũng là yếu tố ảnh hưởng đếnchất lượng của quá trình KTĐG và do đ, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý KTĐG GV là người đảm nhiệm nhiều công việc trong quy trình KTĐG như KTĐGthường xuyên, định kỳ, thi học kỳ, trong đó công việc chủ yếu mà họ phải đảmnhiệm là là ra đề và hấm bài, đánh giá HS Năm học 2009 –- 2010 nhà trường đã
phổ biến và yêu cầu các GV thực hiện ra đề theo Hướng dẫn biên soạn đề kiểra (Ban hành kèm theo Công văn 8773 / BGDĐT-GDTrH này 30 tháng 12 năm
2010 của Bộ GD&ĐT) , đề phải bám sát mục tiêu môn học đảm bảo đánh giáđược chính xác và toàn dện năng lực của HS; chấm bài phải chín h xác, kháchquan, công bằng; đánh việc học tập của HS phải đảm bảo cung cấp thông tinphản hồi đầy đủ, kịp thời, hợp lý để tạo động cơ thúc đẩy HS học tập tốt hơn.Tuy nhiên, trên thực tế có nhiều GV vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, những bấtcập đó một phầ
GV chưa nắm vững nghiệp vụ về KTĐG
Kết quả khảo sát cho thấy, có tới 16,67% GV cho rằng họ không cónghiệp vụ GV không có nghiệp vụ một phần do chưa được đào tạo một cáchcăn bản, hoặc chất lượng
ủa khóa ập huấn, bồi dưỡng chưa cao.
Bảng 2.5 : Số lượng GV được tham dự tập huấn,
Số lần GV đã được nhà trường cử đi tham dự
các lớp tập huấn, bồi dưỡng về KTĐG
Trang 393 lần 0 0
dưỡng về KTĐG từ năm 2009 đến 2012
Theo kết quả khảo sát, số GV được tham gia các lớptập huấn, bồi dưỡng
về KTĐG không nhiề u: 44,67% GV chưa được tham gia lớp tập huấn nào,36,67% GV đã được đi tập huấn 1 lần và 16,66% GV được đi tập huấn 2 lần Đa
số GV được hỏi cho rằng họ t nâng cao nghiệp vụ của mình bằng cách : tự tìmhiểu sách báo, tài liệu tham khảo
trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp
Như vậy, nghiệp vụ của GV không phải do được đào tạo một cách bài bản màchủ yếu do kinh nghiệm
ược tch lũy trong quá trình dạy học.
2.2.3 Thự
trạngviệc sử dụng các hình thức KTĐG
2.2.3 1 Hình thức KTĐG thường xuyên
Kiểm tra thường xuyên gồm: Kiểm tra miệng; kiểm tra viết dưới
tiết; kim tra thực hành dưới 1 tiết.
Bảng 2.6 : Mức độ cần thiết KTĐG
độ cần thiết của KTĐG thường xuyênTheo kết quả khảo sát cho thấy: 36,
29 % ý kiến cho rằng việc KT thường xuyên rất cần được thực hiện, đc bệt lànhững môn học thuộc (Văn hc , L ịch sử, Địa lý, Sinh học); 43,55 % ý kiến cho
Trang 40rằng việc K thường xuyên chỉ cần thiết vì theo qu y định để đánh giá kết quả họctập của HS thì hải có điểm KT thường xuyên; còn 20,16 % ý kiến lại cho rằngkhông thực sự cần thiết, nhất là với những môn học phụ (Kỹ thuật, Giáo dụccông dân, Thể dục) Nhiều HS được hỏi cho biết các em không thích KT thườngxuyên vì mỗi khi KT, các em lại nhận được một điểm kém nên xấu hổ với bạn
độ thực hiện KT thường xuyên của GV
Kết quả khảo sát cho thấy, có 50% GV thường xuyên KT, tuy nhiên việckết quả của KT thường xuyên không phải lúc nào cũng được lấy để đánh giá kếtquả học tập của HS mà chỉ nhằm mục đích kiểm tra xem HS có học bài cũ haykhông; 36,67% GV cho biết đôi khi họ mới thực hiện; 13,33% GV không thựchện KT thường xuyên Số lần KT thờng x uyên đã được quy định rõ trong Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinhTHCS và học sinh THPT, tuy nhiên nhiều GV đã không thực hiện heo đúng quyđịnh, vì việc KT thường x uyn được giao cho GV phụ
ách nên GV th ường KT theo cảm hứng
Quan sát lớp học cho thấy, việc kiểm tra bài cũ thường yêu cầuHS nhớ lạikiến thức của bài học trước Khi HS nói đúng và thuộc lòng bài cũ, GV thường