1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

định hướng chiến lược tăng cường, giáo dục, bảo vệ,chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trường phổ thông các cấp

61 647 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 594,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng dạy và học môn thể dục ở các trường tiểu học Thành 3.2 Thực trạng hoạt động thể dục thể thao ngoại khó của học sinh tiểu 3.3.. TRONG LUẬN VĂNBiểu Bảng 2.1 Tiêu chuẩn rèn luyện

Trang 1

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng có ai công bố trong bất kỳ công trình nào.

Tác giả luận văn

Ngô Thị Tình

Trang 2

1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về công tác giáo dục thể chất

1.2 Đánh giá vai trò của chương trình hoạt động TDTT ngoại khó cho

1.3 Đặc điểm phát triển thể chất của học sinh tiểu học lứa tuổi từ 7

1.4 Đặc điểm phương pháp giảng dạy chương trình thể dục ngoại

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC THỂ THAO

NGOẠI KHÓ CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 213.1 Thực trạng dạy và học môn thể dục ở các trường tiểu học Thành

3.2 Thực trạng hoạt động thể dục thể thao ngoại khó của học sinh tiểu

3.3 Thực trạng giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt

động giáo dục thể chất trong các trường tiểu học của thành phố Hải

Trang 4

SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

Thể dục thể thao Thể thao

Vận động viên

Trang 5

TRONG LUẬN VĂN

cm g kg m ml p s

%

Centimet Gam Kilôgam Một Milimét Phút Giây Phần trăm

Trang 6

TRONG LUẬN VĂN

Biểu

Bảng

2.1 Tiêu chuẩn rèn luyện thân thể Nam học sinh

Tiểu học từ 7 đến 11 tuổi2.2 Tiêu chuẩn rèn luyện thân thể nữ học sinh

Tiểu học từ 7 đến 11 tuổi

3.3 Giáo viên và cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động

ngoại khó trong các trường Tiểu học Hải phòng 324.1

Nội dung chương trình hoạt động ngoại khó vàcác yêu cầu lựa chọn và biên soạn bài tập môn Thể dụcSport Aerobic

35

4.2 Tiến trình môn Thể dục Sport aerobic dành cho học sinh

tiểu học Thành phố Hải Phòng (Trường Tiểu học Minhkhai, giai đoạn 1 từ 15/9 đến 30/1/2007)

40

4.3

Tiến trình môn Thể dục Sport aerobic dành cho họcsinh tiểu học Thành phố Hải Phòng (Trường Tiểu họcMinh khai, giai đoạn 2 từ 15/2 đến 15/6/2007)

41

4.4 So sánh chiều cao cân nặng và tố chất thể lực giữa nhóm

Thực nghiệm và nhóm Đối chứng trước thực nghiệm 444.5

So sánh về chiều cao cân nặng và tố chất thể lực củanhóm Thực nghiệm và nhóm Đối chứng sau thựcnghiệm

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác bảo vệ, chăm sóc vànâng cao sức khỏe nhân dân, bởi con người là vốn quý của đất nước mà sứckhoẻ là vốn quý nhất của con người

Đảng và Nhà nước luôn coi TDTT là một bộ phận thuộc chính sách pháttriển kinh tế, xã hội chăm lo bồi dưỡng và phát triển nguồn lực con người,nhằm đảm bảo mục tiêu xây dựng và phát triển đất nước bền vững trong thời

kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế

Để phát triển đất nước bền vững cần phải chăm sóc và tạo mọi điều kiện

để con người được giáo dục toàn diện Trong đó việc giáo dục thể chất là mộtmặt giáo dục có ý nghĩa tiền đề quan trọng

Giáo dục thể chất là một quá trình sư phạm nhằm trang bị cho học sinhnhững hiểu biết về sức khỏe và phương pháp rèn luyện thể chất để nâng caosức khoẻ và nâng cao các năng lực thể chất, đồng thời trang bị cho học sinhnhững kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản và cần thiết cho hoạt động sống vàhoạt động lao động Giáo dục thể chất còn góp phần tích cực trong quá trìnhgiáo dục các phẩm chất đạo đức, nhân cách và lối sống cho thế hệ trẻ Nhưvậy có thể coi Giáo dục thể chất là lĩnh vực giáo dục chuyên biệt, là một mặtquan trọng của giáo dục toàn diện, góp phần thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng vàphát triển nguồn nhân lực cho đất nước và cần được thực hiện tốt ngay từ cấphọc đầu tiên - Cấp Tiểu học

Giáo dục tiểu học là một trong những cấp học trọng điểm của hệ thốnggiáo dục Lứa tuổi học sinh tiểu học là lứa tuổi nằm trong giai đoạn phát triểnrất nhạy cảm về mặt sinh học và tâm lý Đây là lứa tuổi chứa đựng nhiều yếu

tố thuận lợi, làm tiền đề cho việc phát triển các tố chất vận động quan trọngnhư: năng lực khéo léo, sức nhanh, sức mạnh nhanh Tuy nhiên, thực tiễn

Trang 8

giáo dục thể chất cấp tiểu học nước ta cho thấy chưa đáp ứng nhu cầu vậnđộng và yêu cầu phát triển các tố chất thể lực của các em Hiện nay thờigian dành cho chương trình giáo dục thể chất trong giờ học chính khótheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo vẫn còn hạn hẹp, không đủ đểgiải quyết các nhiệm vụ của giáo dục thể chất.

Do vậy con đường tất yếu và duy nhất để khắc phục khó khăn, hạn chếnày là cần phải thông qua hoạt động thể dục thể thao ngoại khó để giải quyếtnhững nhiệm vụ mà nội khó không thể thực hiện được

Những hình thức rèn luyện ngoài giờ học như: trò chơi vận động, nhữngmôn thể thao phù hợp với khả năng và sở thích của các em, mang tính “học màchơi, chơi mà học” ví dụ: thể dục nhịp điệu, các môn bóng, các môn vị một mặtmang đến cho các em những cảm nhận mới lạ về thế giới xung quanh, mặt khácgóp phần giáo dục cho các em những phẩm chất đạo đức tốt đẹp như: lòng dũngcảm, năng lực tự chủ, ý thức kỷ luật và tinh thần đồng đội

Ở nước ta việc nghiên cứu những vấn đề liên quan đến bảo vệ chăm sócsức khoẻ trẻ em, phát triển các tố chất thể lực cho học sinh, tổ chức hoạt độngnhằm phát triển các tố chất vận động, giáo dục các kỹ năng vận động đã thu hút

sự chú ý của nhiều tác giả: Nguyễn Kỳ Anh” Định hướng chiến lược tăngcường, giáo dục, bảo vệ,chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trường phổ thôngcác cấp” Nguyễn Hữu Chỉnh”Một số nhận xét về phát triển thể lực của học sinhtiểu học thành phố Hải phòng”.Trần Đồng Lâm,Trần Đình Thuận””Những giảipháp cơ bản khi thực hiện chương trình thể dục Tiểu học sau 2000” và rất nhiềucác công trình nghiên cứu khác nhằm nâng cao hiệu quả công tác GDTC đối với

sự phát triển thể chất của học sinh trường học các cấp

Xuất phát từ thực tiễn công tác giáo dục thể chất cho học sinh tiểu họctại các trường tiểu học thuộc Thành phố Hải Phòng như đã trình bauy ở

trên, chúng tôi đã lựa đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động TDTT

Trang 9

ngoại khó đối với sự phát triển thể chất của học sinh tiểu học thành phố Hải Phòng”

Mục đích đề tài nghiên cứu của chúng tôi là thông qua việc đánh giáthực trạng công tác GDTC trong giờ ngoại khó cho học sinh cấp tiểu họcthuộc Thành phố Hải Phòng tiến hành xây dựng nội dung, chương trình hoạtđộng thể dục thể thao ngoại khó phù hợp cho học sinh cấp học này

Để đạt được mục đích nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tập trung giảiquyết các nhiệm vụ sau:

- Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng của việc thực hiện hoạt động ngoại

khó của học sinh tiểu học thành phố Hải Phòng

- Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu lựa chọn nội dung, chương trình hoạt động

thể dục thể thao ngoại khó phù hợp cho học sinh tiểu học

- Nhiệm vụ 3: Đánh giá hiệu quả của chương trình hoạt động TDTT

ngoại khó đối với học sinh tiểu học Thành phố Hải Phòng

Trang 10

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác giáo dục thể chất cho học sinh trường học

Bước sang thế kỷ 21, các Quốc gia đều có sự quan tâm rất lớn đến phát triển

thể chất cho thế hệ trẻ Trong Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của nước ta, yếu tố “con người” được Đảng và Nhà nước khẳng định rõ: “con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển đất nước” Vấn đề này luôn được tiếp tục

được khẳng định trong nhiều văn kiện của Đảng và Nhà nước

Nghị quyết Trung ương 4 (khó VII) về đổi mới công tác giáo dục và đào tạo, đã xác định: mục tiêu chính của Giáo dục và đào tạo nước ta là nhằm giáo dục con người người Việt nam “phát triển cao về trí tuệ, phong phú về tinh thần, cường tráng về thể chất ”[18]

Ngày 7/3/1995 Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng vàquy hoạch phát triển nghành TDTT về GDTC trường học đã ghi rõ: “Bộ Giáodục và Đào tạo cần đặc biệt coi trọng GDTC trong nhà trường, cải tiến nộidung giảng dạy thể dục thể thao nội khó và ngoại khó”[8]

Luật Giáo dục được Quốc hội khó IX nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt

Nam thông qua 2/12/1998 quy định: ”Nhà nước coi trọng thể dục thể thao trường học, nhằm phát triển và hoàn thiện thể chất thanh thiếu niên” , “Giáo dục thể chất là nội dung giáo dục bắt buộc đối với học sinh, sinh viên được thực hiện trong hệ thống giáo dục quốc dân từ Mầm non đến Đại học”

Chỉ thị 112/CT ngày 09/5/1989 của Hội đồng Bộ trưởng về công tácTDTT đã khẳng định “ đối với học sinh, sinh viên trước hết nhà trường phảithực hiện nghiêm túc việc dạy và học môn Thể dục theo chương trình quy định,

Trang 11

có biện pháp tổ chức, hướng dẫn các hình thức tập luyện và hoạt động thể thaongoại khó ngoài giờ học.

Để tăng đảm bảo chất lượng công tác giáo dục thể chất trong trường học,ngày 29/4/1993 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định

Chỉ thị 133/TTG ngày 07/3/1996 về việc xây dựng quy hoạch phát triển

nghành TDTT, về GDTC trường học đã ghi rõ ” Bộ Giáo dục & Đào tạo cần đặc biệt coi trọng việc GDTC trong nhà trường, cải tiến nội dung giảng dạy thể dục thể thao nội khó, ngoại khó, quy định tiêu chuẩn về rèn luyện thân thể cho học sinh các cấp học, có quy chế bắt buộc đối với các trường ”

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng

về công tác GDTC trong trường học bằng các văn bản pháp quy như:

- Thông tư liên tịch số 08/LB-DN-TDTT ngày 24/12/1986 về công tácTDTT trong các trường dạy nghề và sư phạm

- Thông tư liên tịch số 04-93/GDĐT-TDTT ngày 17/4/1993 về việc xâydựng kế hoạch đồng bộ, xác định mục tiêu nội dung, biện pháp nhằm cải tiếncông tác tổ chức quản lý TDTT và GDTC trong trường học các cấp 2000-2005

- Thông tư thực hiện chỉ thị 15/2002/CT-TTG của Thủ tướng chính phủ

về việc chống tiêu cực trong các hoạt động TDTT

Chương trình mục tiêu”cải tiến nâng cao chất lượng GDTC, sức khoẻ,phát triển và bồi dưỡng tài năng trẻ thể thao học sinh, sinh viên trong nhàtrường cỏc cấp, giai đoạn 1995-2000 và đến 2005 đã được hoàn thiện

Trang 12

- Quy hoạch phát triển công tác GDTC Ngành Giáo dục & Đào tạo giaiđoạn 1996-2000 và định hướng đến 2025 của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

Từ những vấn đề được trình bày ở trên cho thấy, Đảng và Nhà nước ta luônquan tâm và coi trọng công tác GDTC và thể thao trường học Khẳng định côngtác thể dục thể thao trường học có vị trí đặc biệt quan trọng quan trọng trong sựnghiệp Giáo dục và Đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện, hoàn thiện về nhâncách, trí tuệ và thể lực để sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

1.2 Vai trò của chương trình hoạt động TDTT ngoại khó cho học sinh tiểu học

Học sinh ở mọi cấp học phổ thông phải được rèn luyện để được pháttriển toàn diện, cân đối, hài hồ về tinh thần và thể chất Trong quá trình thựchiện công tác giáo dục thể chất trường học nói chung, hoạt động thể dục thểthao nội khó và ngoại khó ở các trường tiểu học là rất quan trọng vì khôngnhững đó là những yếu tố quyết định hiệu quả công tác giáo dục thể chất đốivới các em học sinh bậc tiểu học mà còn là nền tảng phát triển thể chất chocác em ở những cấp học tiếp theo Sức khoẻ và thể lực là điều kiện thuận lợi

để các em tiếp thu tốt các môn học trong nhà trường và tham gia tích cực cáchoạt động khác ngoài trường học

Với những đổi mới tích cực về phương pháp dạy học như hiện nay, các

em đã được tham gia những giờ học thể dục nội khó có nội dung phong phúhơn, với không khí hào hứng hơn Phương pháp tổ chức dạy học phù hợp đãtạo nên những giờ học thể dục có hiệu quả, góp phần đưa công tác giáo dụcthể chất trong nhà trường dần vào nề nếp

Tuy nhiên, thực tiễn giáo dục thể chất ở cấp tiểu học cho thấy vẫn cònnhiều khó khăn và hạn chế như đội ngũ giáo viên chuyên trách giảng dạymôn thể dục còn thiếu, chương trình nội dung thể dục tuy đã được đổi mớinhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu và phát huy được hết khả năng của

Trang 13

các em học sinh Các bài tập vẫn còn xoay quanh những nội dung cơ bản,như đội hình đội ngũ, thể dục tay không, chạy trong khi đó các em cónhu cầu được tập luyện các môn thể thao mang tính thi đấu, hấp dẫn tạokhông khí sôi nổi và mang tính giải trí

Để đảm bảo mục tiêu giáo dục thể chất trong các trường tiểu học, nhiềucông trình nghiên cứu về TDTT trường học đã khẳng định, cần phải tổ chứchoạt động thể dục thể thao ngoại khó để học sinh có điều kiện rèn luyện thânthể, tham gia các hoạt động thuộc phong trào Hội khoẻ Phù đổng Nhờ cónhững hoạt động ngoại khó học sinh sẽ được tiếp cận với rất nhiều môn thểthao, hình thức hoạt động đa dạng, phong phú và phù hợp với khả năng và sởthích của các em Thông qua các hoạt động như vậy các em sẽ có điều kiệnlàm quen và thích nghi với các hình thức vận động và lượng vận động củanhiều môn thể thao Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng để tăng cường sứckhoẻ, phát triển thể lực và kỹ năng vận động của học sinh

Hoạt động thể dục thể thao ngoại khó còn góp phần quan trong trongviệc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện: đức, trí, thể, mỹ và giáo dục lốisống tích cực, lành mạnh cho học sinh

Tuy nhiên để hoạt động thể thao thực sự là một biện pháp tích cực vàhữu hiệu nhất đối với việc phát triển và nâng cao thể lực, tầm vóc đối với họcsinh bậc tiểu học thì việc lựa chọn nội dung hoạt động TDTT ngoại khóa phảihợp với đặc điểm phát triển về tâm lý, sinh lý của các em ở lứa tuổi này

1.3 Khái quát một số đặc điểm phát triển tâm lý và thể chất của học sinh tiểu học

Trẻ em sau khi kết thúc chương trình giáo dục mầm non, tiếp tục bướcsang một giai đoạn học mới đó là bậc học tiểu học Đi học là một bước ngoặttrong cuộc đời mỗi đứa trẻ, trong những năm học ở trường tiểu học mọi điềukiện sống và hoạt động của trẻ có những biến đổi cực kỳ quan trọng, do đó

Trang 14

tâm lý của trẻ cũng thay đổi Giờ đây trẻ đã trở thành một học sinh nên việchọc tập và tích luỹ tri thức có hệ thống về tự nhiên và xã hội đã trở thành hoạtđộng cơ bản của trẻ.

Năng lực trí tuệ của các em được phát triển trong mối tác động qua lạigiữa nội dung của tri thức đã thu nhận được, từ đó hình thành xu hướng họctập, thái độ trách nhiệm với việc học Do đó đối với học sinh tiểu học giáoviên cần phải sử dụng nhiều phương pháp trực quan, nội dung không phức tạp

và hình thức rõ ràng

Năng lực chú ý là điều kiện quan trọng để tiếp thu kiến thức cúng như đểhọc tập một cách hiệu quả các quá trình vận động Ở lứa tuổi này, năng lựcchú ý không chủ định chiếm ưu thế hơn năng lực chú ý chủ định (do ý chíchưa phát triển) Chú ý còn chưa bền vững, dễ phân tán do tính hứng phấnchiếm ưu thế và thiếu ổn định Vì vậy giáo viên cần thay đổi hình thức tậpluyện, không để học sinh bị phân tán sự chú ý bởi các hoạt động khác chi phối

ở bên ngoài

Trí nhớ được phong phú và hoàn thiện trong quá trình nắm vững bài tập.Đặc biệt trí nhớ ở lứa tuổi này là trí nhớ trực quan hình tượng, học sinh dễ dàngnhớ các sự việc, khái niệm gắn với những đối tượng hoặc hình ảnh cụ thể

Tưởng tượng của học sinh tiểu học sớm phát triển song còn nghèo nàn, tảnmạn và ít có có tổ chức Tưởng tượng tái tạo của các em được phát triển trongquá trình học tập Trong quá trình giảng dạy thể dục giáo viên không nên phântích quá dài dòng mà cần nói ngắn gọn kết hợp với động tác làm mẫu, tạo điềukiện thuận lợi để học sinh xây dựng biểu tượng động tác nhanh chóng

Cảm xúc của các em phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của hệ thần kinh, đặcbiệt là quá trình hưng phấn và ức chế Ở lứa tuổi học sinh tiểu học quá trìnhhứng phấn chiếm ưu thế, nên các em rất dễ mệt mỏi Điều này ảnh hưởng đến

Trang 15

cảm xúc của các em, cảm xúc của các em không ổn định và thường đượcđược biểu lộ ra bên ngoài, vui, buồn nhất thời và thay đổi thường xuyên Giáo viên cần chú ý đến yếu tố tâm lý khi phê bình giáo dục các em Cần

có những bài tập, động tác để điều chỉnh cảm xúc

Tư duy của học sinh tiểu học mang tính cụ thể, vì vậy các em thường gặpkhó khăn trong việc khái quát hoá và hình tượng hoá các sự vật, hiện tượng vàcác tình huống cụ thể Giáo viên cần hướng dẫn các em thực hiện những độngtác phù hợp với sức lực của mình

Ở lứa tuổi tuổi học sinh tiểu học, các cơ quan vận động như hệ cơ,xương, khớp và dây chằng còn chưa phát triển Xương của các em còn mềm

và yếu, đặc biệt là cột sống Cơ và dây chằng còn lỏng lẻo, vì vậy cần phảitránh các bài tập có những động tác khó và yêu cầu dựng sức lớn để đề phòng

và tránh những tổn thương về cơ, khớp và dây chằng

Đường hô hấp còn hẹp nên hít thở còn khó khăn, nhịp hô hấp của các emkhi vận động thường nhanh và không ổn định Tần số hô hấp vào khoảng18/27lần /phút Khả năng hấp thụ ôxy tối đa thấp

Hệ tuần hoàn hoạt động còn kém (do tim của các em còn nhỏ), dễ bị kíchthích do vậy năng lực sức bền còn hạn chế, để đáp ứng các yêu càu vận độngtim phải đập nhanh và không ổn định Sự hồi phục của hệ tim mạch sau hoạtđộng thể lực phụ thuộc vào độ lớn của lượng vận động Tuy nhiên sau khihoạt động với lượng vận động nhỏ, các em phục hồi nhanh hơn người lớn.Nhưng với lượng vận động lớn thì sự phục hồi chức năng tuần hoàn và cácchứ năng khác chậm hơn so với người lớn

Sự hình thành các phản xạ có điều kiện tương đối thuận lợi, các em đã cókhả năng mô tả và tiếp thu bằng các ngôn ngữ cảm giác vận động Nhưng sựtập chung chú ý của các em chưa được bền vững nên những hoạt động đơnđiệu, kéo dài không phù hợp với lứa tuổi này

Trang 16

1.4 Đặc điểm phương pháp giảng dạy chương trình thể dục ngoại khó cho học sinh tiểu học

Những đặc điểm tâm, sinh lý của các em học sinh ở lứa tuổi tiểu học

là cơ sở để lựa chọn nội dung và phương pháp giảng dạy phù hợp Nộidung giảng dạy cần được xắp xếp hợp lý theo nguyên tắc từ dễ đến khó,

từ đơn giản đến phức tạp Mức độ tác động của các bài tập lên từng bộphận của cơ thể nhằm mục đích phát triển các tố chất thể lực cần phảiđược bố chí xen kẽ nhau, luân phiên hoạt động, tránh gây ra mệt mỏi quámức và nhằm phát triển một cách toàn diện các chức năng của cơ thể vàthông qua đó phát triển toàn diện các tố chất thể lực Chú trọng sử dụngcác bài tập rèn luyện tư thế cơ bản và các kỹ năng vận động cơ bản và cầnthiết cho cuộc sống như đi, chạy, nhảy, đứng, leo, trèo Bồi dưỡng tácphong nhanh nhẹn, chính xác trong học tập trong sinh hoạt cũng như trongcuộc sống hằng ngày Vấn đề này không chỉ có ý nghĩa to lớn đối với sựphát triển cơ thể mà còn có giá trị đặc biệt trong việc hình thành những thóiquen và lối sống tích cực, lành mạnh

Đối với các em học sinh tiểu học, vốn kỹ năng, kỹ xảo vận động vàkinh nghiệm vận động còn ít, nên cần chú ý lựa chọn và sử dụng các bàitập có yêu cầu vận động đa dạng, nên phối hợp các bài tập để làm phongphú kinh nghiệm vận động cho các em Hình thức tổ chức tập luyện đadạng, vui là rất phù hợp với đặc tính tâm lý chưa ổn định của lứa tuổi tiểuhọc, nó tạo sự hứng phấn và tăng cường sự tập chung chú ý và gây hứngthú tập luyện

Ngoài ra khi giảng dạy thể dục cho các em cần phải chú ý đến đặcđiểm phát triển thành không đều nhau của các chức năng cơ thể để pháttriển ưu tiên các tố chất thể lực có tiền đề sinh học thuận lợi

Trang 17

Sự phát triển sức mạnh của các em tiểu học là cơ sở và là nền tảng đểphát triển toàn diện các tố chất thể lực, tuy nhiên phương pháp giáo dụcsức mạnh cần phải phù hợp với đặc điểm từng lứa tuổi.

Sự phát triển sức mạnh của trẻ em nói chung và học sinh tiểu học nóiriêng phụ thuộc vào mức độ trưởng thành của xương, cơ và dây chằng

Cơ, xương, khớp và dây chằng của trẻ em phát triển chưa đầy đủ, lực cơcác em vẫn còn yếu, do đó nên tránh sử dụng các bài tập đòi hỏi sự căng

cơ quá lớn, quá lâu

Nên sử dụng các bài tập không có dụng cụ, các bài tập khắc phục trọnglượng cơ thể để phát triển toàn diện các nhóm cơ ở một cách hợp lý

Để phát triển tố chất mềm dẻo,cũng cần phải chú ý đến đặc điểm pháttriển của cơ,dây chằng,phát triển còn yếu,nếu bài tập quá mạnh sẽ ảnh hưởngđến tư thế của các em ở giai đoạn này tuy đặc điểm về giới tính giữa các emtrai và các em gái chưa thể hiện rõ nhiều sự khác biệt, nhưng trong giảng dạycũng cần có những yêu cầu khác nhau giữa trai và gái, vì các em gái thường

ưa thích các hoạt động nhẹ nhàng, mềm dẻo, có tính nhịp điệu hơn các emtrai, về sức mạnh thì các em gái kém hơn các em trai Sự phát triển tốc độ,khả năng phản ứng vận động và nhịp độ động tác được tăng lên theo lứa tuổi

Sự phát triển sức bền, sự phát triển của sức bền tĩnh lực và sức bền động lựccũng phát triển tăng dần theo lứa tuổi

Đối với các em, bài tập càng cụ thể, càng dễ hiểu, nhiệm vụ vận động cànghẹp, thì việc hoàn thành càng nhanh Giáo viên cần giảng kỹ, làm mẫu cụ thểhoàn chỉnh rõ ràng và thường xuyên thay đổi hình thức hoạt động Cần phải chú

ý tới đặc điểm phát triển của cơ thể, cơ quan vận động, cần tránh những bài tậptĩnh kéo dài và các bài tập chấn động ảnh hưởng tới cơ thể mạnh

Yêu cầu cơ bản cần chú ý trong giảng dạy đối với học sinh bậc tiểuhọc là giáo viên cần lựa chọn và sắp xếp nội dung tập luyện theo nguyên

Trang 18

tắc dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp; lượng vận động của các bài tậpcần được điều chỉnh phù hợp với trình độ thể lực của học sinh Các bài tậpphức tạp, khó khó cần phân chia thành các giai đoạn nhỏ để học và hoànthiện từng giai đoạn trước khi tiến tới hoàn thiện bài tập Ở lứa tuổi này các

em khi tham gia tập luyện rất hào hứng nên dễ dẫn đến mệt mỏi sớm, vì vậygiáo viên phải quan tâm bố trí các quãng nghỉ để giúp các em hồi phục Trongmỗi buổi tập cần cho các em ôn lại các nội dung cũ từ 4 đến 6 lần để củng cốcác kỹ năng đã học được

Hoạt động TDTT ngoại khó là một hoạt động tự nguyện của học sinhtheo nhu cầu và sở thích, vì thế giáo viên cần đặc biệt chú ý đến đặc điểm tâm

lý của các em, luôn tạo cho các em có sự hứng phấn để kích thích tính tự giác

và tích cực tập luyện của học sinh Nội dung tập luyện cần phù hợp với khảnăng sở trường của các em

Thông qua hoạt động thể dục thể thao ngoại khó sẽ giúp các em có sứckhoẻ và thể lực tốt để đáp ứng yêu cầu học tập và góp phần bồi dưỡng cácphẩm chất đạo đức và xây dựng lối sống tích cực, lành mạnh

Trang 19

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ đã đặt ra, đề tài sử dụng các phương pháp sau:

2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu chúng tôi đã tiến hành phântích và tổng hợp các loại tài liệu sau:

Các văn kiện của Đảng, Nhà nước và của các bộ, ngành về những vấn đềlien quan đến công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể dục thể thao trongtrường học và các đối tượng thanh, thiếu niên

Các tài liệu chuyên môn như: chương trình, giáo trình môn học giáo dụcthể chất, sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy thể dục cho học sinh tiểu học vàcác cấp học khác

Các công trình nghiên cứu về giáo dục thể chất, đặc biệt là các côngtrình nghiên cứu về ảnh hưởng của thể dục ngoại khó đối với sự phát triển thểchất của học sinh phổ thông Ngoài ra, chúng tôi còn tham khảo và sử dụng t-

ài liệu từ các tạp chí chuyên ngành như: Tạp chí "Khoa học Thể dục thể thao"

của Viện Khoa học Thể dục thể thao, một số tạp chí nghiên cứu giáo dục của

Bộ giáo dục và Đào tạo

Các tài liệu băng, đĩa hình môn Thể dục aerobic tại các giải thi trongnước và Quốc tế

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn

Trong đề tài nghiên cứu này chúng tôi đã sử dụng hình thức phỏng vấnbằng phiếu hỏi để thu thập các thông tin liên quan đến nội dung nghiên cứucủa đề tài

Trang 20

Đối tượng phỏng vấn của chúng tôi là các vị lãnh đạo, quản lý giáo dục, cácgiáo viên TDTT và kiêm dạy TDTT ở các trường tiểu học của 5 quận: HồngBàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Kiến An, Hải An thuộc Thành phố Hải Phòng Nội dung phỏng vấn gồm các vấn đề chính sau đây:

- Ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động thể dục thể thao nội khóa và ngoạikhóa đối với sự phát triển thể chất của học sinh tiểu học

- Đánh giá chương trình học môn Thể dục nội khó và ngoại khó tại cáctrường tiểu học

- Lựa chọn, xây dựng nội dung chương trình tập luyện môn thể thaongoại khó nhằm phát triển thể chất cho học sinh Hình thức và nội dung phiếuhỏi được xây dựng và thực hiện đáp ứng các yêu cầu khách quan và khoa học(Phiếu được trình bày cụ thể ở phần phụ lục)

2.1.3 Phương pháp quan sát sư phạm

Chúng tôi sử dụng phương pháp quan sát sư phạm nhằm trực tiếp theodõi giờ học Thể dục của một số trường tiểu học Nội dung chính là theo dõi vàđánh giá lượng vận động trong giờ học nội khóa ở một số trường tiểu họcthuộc Thành phố Hải phòng

Các buổi học được tiến hành quan sát ngẫu nhiên không báo trước Tổng số buổi quan sát là 30 buổi

Số liệu quan sát sẽ được ghi vào biên bản

2.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm

- Để xác định các tố chất thể lực của học sinh tiểu học chúng tôi đã sửdụng các Test đã được Viện Nghiên cứu Khoa học TDTT kiểm nghiệm và sửdung để kiểm tra thể chất người Việt Nam từ 6 đến 45 tuổi ( bảng 2.1 và 2.2) :

1 Chạy con thoi 4 x 10m (giây)

- Mục đích: Đánh giá năng lực khéo léo và sức nhanh.

- Dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ bấm giây, cờ lệnh, cọc tiêu

Trang 21

- Tư thế chuẩn bị : Ở tư thế xuất phát cao.

- Cách thực hiện: Khi nghe động lệnh “chạy” người kiểm tra chạy nhanh

về cọc tiêu phía trước (hết cự ly đến vạch 10 m), khi một chân chạm vạch quyđịnh, lập tức chạy quay người chạy vòng lại về phía vạch xuất phát Cứ nhưthế thực hiện lặp lại cho đến hết quãng đường tổng số với 3 lần quay

- Kết quả tính bằng giây (độ chính xác 1% giây)

2 Lực búp tay thuận (kg)

- Mục đích: Đánh giá sức mạnh các nhóm cơ tay

- Dụng cụ kiểm tra: Lực kế búp tay điện tử

- TTCB: Đứng hai chân rộng bằng vai, tay thuận cầm lực kế đưa thẳngsang ngang, tạo nên góc 45 độ so vởi trục dọc của cơ thể, các ngón tay nắmchặt thân lực kế Tay không cầm lực kế duỗi thẳng tự nhiên dọc thân người

- Cách thực hiện: người kiểm tra dùng hết sức búp vào lực kế, búp từ từ,đều đều và búp hết sức (khoảng 2

Trước khi thực hiện chính thức, người kiểm tra được búp thử 1 lần

3 Nằm ngửa gập bụng trong 30 giây (lần)

- Mục đích: Đánh giá sức mạnh sức bền các nhóm cơ bụng

- Dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ bấm giây

- TTCB : Tư thế nằm ngửa, hai bàn tay đan vào nhau và đặt ở sau gáy,hai chân co gối 90 độ, bàn chân chạm sàn

Người thứ 2 sẽ hỗ trợ bằng cách ngồi lên mu bàn chân, đối diện với đốitượng, 2 tay giữ ở phần dưới cẳng chân, kiểm tra không cho bàn chân đốitượng tách khỏi sàn

- Cách thực hiện : Đối tượng được kiểm tra gập bụng lên thành ngồi vớidao động là 90 độ, hai khuỷu tay chạm đùi Mỗi lần ngả người và co bụngđược tính là 1 lần Trong thời gian 30 giây đếm số lần thực hiện đúng theoyêu cầu kỹ thuật

Trang 22

* Người kiểm tra đứng ngang hông đối tượng được kiểm tra, hướng dẫnđối tượng làm theo yêu cầu.

Kỹ thuật động tác

* Cho đối tượng làm thử một vài lần

4 Bật xa tại chỗ (cm)

- Mục đích: Đánh giá sức mạnh nhanh

- Dụng cụ kiểm tra: Thước đo độ dài

- TTCB: Đứng thẳng, hai chân đứng rộng bằng vai, ngón chân sát mépvạch xuất phát, hai tay duỗi tự nhiên, thả lỏng sát hông

- Cách thực hiện: Hai tay giơ lên cao, sau đó gập gối hạ thấp trọng tâm,người hơi lao về phía trước, đầu cúi, đồng thời hai tay đưa từ trên xuống dưới,

ra sau Dựng sức của hai chân, bật nhảy xa về phía trước, kết hợp lăng taymạnh từ sau ra trước

- Cách đo: từ vạch xuất phát đến điểm gót bàn chân gần vạch xuất phát

5 Chạy 30m xuất phát cao (giây)

- Mục đích: Đánh giá sức nhanh

- Dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ bấm giây có độ chính xác tới 1/100 giây,cọc tiêu, cờ lệnh

- TTCB: Ở tư thế xuất phát cao

- Cách thực hiện: nghe dự lệnh “sẵn sàng” co gối hạ thấp trọng tâm, thânngười hơi đổ về trước dồn co lại, tập trung chú ý Khi có động lệnh “chạy” lậptức chạy lao nhanh về phía trước, vượt qua đích 30 m, (chú ý: chạy đúngđường thẳng của mình, không sang đường chạy bên cạnh)

Thành tích được xác định tính bằng giây

6 Dẻo gập thân (cm): Đánh giá độ mềm dẻo của cột sống.

- Dụng cụ kiểm tra:Bục kiểm tra hình hộp chữ nhật,mặt trước của hộp cóvạch thước đo.Thước dài 50 cm chia theo hai phía, điểm 0 nằm ở giữa, mỗiđầu thước dài 25 cm Từ điểm 0 xuống dưới bục là (+) và ngược lại là (-)

Trang 23

- TTCB: Đối tượng đứng lên bục (chân đất), sát mép bục, tư thế thẳng,chân cách nhau 20 cm.

- Cách thực hiện: Đầu gối thẳng, thân đầu từ từ cúi xuống, các ngóntay duỗi thẳng, lòng bàn tay úp, cố gắng dựng ngón tay giữa với dài dọctheo vạch thước

* Khi đầu ngón tay không vượt qua điểm 0, đó là kết quả (-)

* Khi đầu ngón tay vượt qua điểm 0, đó là kết quả (+)

2.1.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Để chứng minh mức độ đã ảnh hưởng của môn Thể dục Sport aerobicđối với sự phát triển thể chất của học sinh Tiểu học thông qua việc tổ chứccho học sinh tập luyện môn này trong giờ học thể dục thể thao ngoại khó,chúng tôi đã tổ chức thực nghiệm sư phạm trên đối tượng học sinh lớp 1 (7tuổi) gồm 60 em được chia làm 2 nhóm:

- Nhóm thực nghiệm gồm 30 em (20 nữ, 10 nam) Thời gian tập luyện: 2

buổi /tuần, mỗi buổi tập là 30 đến 40 phút, được tiến hành ngoài giờ học nộikhóa Nội dung tập luyện: Thể dục Sport aerobic

- Nhóm đối chứng gồm 30 em (20 nữ và 10 nam), các em chỉ tham gia

học môn Thể dục trong giờ nội khóa

Trước thực nghiệm, chúng tôi tiến hành kiểm tra trình độ thể lực của các

em bằng các test đã được tiêu chuẩn hóa của và dung làm công cụ kiểm trathể chất nhân dân (từ 6 đến 45 tuổi) của Viện Khoa học Thể dục thể thao.(xem bảng 2.1a,b phụ lục)

Số liệu kiểm tra ban đầu được ghi vào biên bản và xử lý bằng phươngpháp toán học thống kê

Thực nghiệm được tiến hành từ tháng 9/2006 đến 6/2007 gồm 9 tháng,chia làm 2 giai đoạn:

Trang 24

- Giai đoạn 1 từ 15/9 /2006 đến 30/1/2007 (gồm 18 tuần).

Các em học sinh sẽ được tập các bài tập Thể dục sport Aerobic cơ bản,gồm các bài tập cho các bộ phận cơ thể: đầu, cổ, vai, ngực, lưng, hông, tay,chân, bài tập ngồi, nằm, quỳ, các tư thế xoạc, đá chân, quay 90 độ, 180 độ,các bước bật, chạy, nhảy cơ bản

- Giai đoạn 2 từ 15/2/2007 đến 15/6/2007 (gồm 16 tuần)

Thực hiện các bài tập nâng cao về yêu cầu kỹ thuật các động tác, tăngnhịp điệu với tần số nhanh hơn so với giai đoạn 1

Sau mỗi giai đoạn, đều tiến hành kiểm tra các chỉ số thể lực nhằm đánhgiá sự phát triển thể chất sau mỗi giai đoạn

2.1.6 Phương pháp toán học thống kê

Để xử lý kết quả thu được chúng tôi đã sử dụng các công thức toán họcthống kê sau đây:

- Số trung bình

Theo công thức

Trong đó

: Dấu hiệu tổng: Giá trị trung bình

X1: Giá trị quan sát thứ i n: số lượng đối tượng quan sát

- Phương sai

Theo công thức

x = + khi n < 30

Trang 25

- Nhịp tăng trưởng

Theo công thức

w =

V1: Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm

V2: Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được bắt đầu từ tháng 11/2005 đến tháng 5/2008 Quátrình nghiên cứu được chia thành 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1 từ tháng 10/2005 đến 12/2005

Thực hiện các nhiệm vụ:

- Xác định đề tài, xây dựng đề cương nghiên cứu và thông qua đề cươngtại Hội đồng khoa học Trường Đại học TDTT I (khó cao học 14)

- Chuẩn bị danh mục các tài liệu tham khảo cần đọc và nghiên cứu

- Chuẩn bị nội dung phiếu phỏng vấn

Giai đoạn 2 từ tháng 2/2006 đến 6/2007

Thực hiện các nhiệm vụ:

- Viết chương tổng quan, phương pháp nghiên cứu

- Gửi phiếu phỏng vấn và xử lý kết quả phiếu phỏng vấn

Trang 26

- Đọc các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.

- Tiến hành kiểm tra các tố chất thể lực trên đối tượng học sinh tiểu học lớp 1

- Tổ chức thực nghiệm sư phạm

Giai đoạn 3 từ 7/2007 đến tháng 5/2008

Thực hiện các nhiệm vụ:

- Xử lý toàn bộ số liệu

- Viết từng phần và hoàn thành toàn bộ luận văn

- In ấn luận văn và tóm tắt luận văn

- Chuẩn bị báo cáo khoa học

- Báo cáo thử

- Bảo vệ chính thức luận văn tại Hội nghị khoa học cao học khó 14

2.2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi gồm học sinh, trong đó có 60 họcsinh nam nữ tiểu học lứa tuổi 7, trường Tiểu học Minh Khai- Hải phòng

- Đối tượng được phỏng vấn gồm các cán bộ quản lý giáo dục, các giáoviên thể dục, các huấn luyện viên dạy môn Sport aerobic Chúng tôi còn tiếnhành phỏng vấn học sinh nam, nữ các trường tiểu học: Minh Khai, Đà Nẵng,Chu Văn An, Đinh Tiên Hồng, Nguyễn Tri Phương, Kim Đồng, Nguyễn ĐứcCảnh thuộc Thành phố Hải phòng

- Đối tượng tham gia thực nghiệm là học sinh, được chia làm 2 nhóm:

- Nhóm Thực nghiệm gồm 60 học sinh tiểu học (nam và nữ) lứa tuổi 7,trường Tiểu học Minh Khai - Hải phòng

- Nhóm Đối chứng gồm

2.2.3 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại:

- Trường Đại học TDTT I

- Trường Tiểu học Minh Khai - Hải phòng

- Trung tâm đào tạo VĐV Hải phòng

Trang 27

CHƯƠNG 3

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓ CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

3.1 Thực trạng dạy và học môn thể dục ở các trường tiểu học Thành phố Hải Phòng.

Các công trình nghiên cứu về TDTT trường học trên địa bàn Thành phốHải phòng đã chỉ rõ, công tác giáo dục thể chất tại các trường tiểu học củathành phố còn nhiều vấn đề cần quan tâm: Đội ngũ giáo viên chuyên tráchcòn thiếu và trình độ chuyên môn hạn chế, cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạchậu, chương trình, phương pháp giảng dạy thiếu linh hoạt, chậm đổi mới,đặc biệt ở các trường bậc tiểu học không có giáo viên thể đục được đào tạochính quy

Nội dung chương trình TDTT ngoại khó chưa được thực hiện và hướng dẫnmột cách đầy đủ có khoa học, điều này đã làm ảnh hưởng đến chất lượng GDTC.Chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cấp Tiểu học phổthông phải thực hiện dạy môn học Thể dục 2 tiết/tuần (thể dục nội khó), trừlớp một thực hiện 1tiết/tuần (thể dục nội khó)

Để đánh giá cụ thể và chi tiết hơn thực trạng công tác GDTC và hoạtđộng TDTT ngoại khó của học sinh tiểu học Thành phố Hải Phòng, chúng tôitiến hành các bước sau:

- Phỏng vấn bằng phiếu hỏi các nhà lãnh đạo, quản lý trường học, cácgiáo viên trực tiếp giảng dạy thể dục, các em học sinh tiểu học

- Tiến hành quan sát sư phạm các giờ học ngoại khó tại các trường, cáccâu lạc bộ thể thao

Nội dung phỏng vấn nhằm tìm hiểu thực trạng hoạt động giờ học thể dụcnội khó và ngoại khó của trường tiểu học, đánh giá mức độ quan trọng, sự cần

Trang 28

thiết của hoạt động TDTT ngoại khó đối với sự phát triển thể chất của họcsinh Kết quả phỏng vấn được trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1: Kết quả phỏng vấn giáo viên ( n = 412)

5 Do thiếu sự quan tâm của lãnh đạo 128 31,1

6 Do cơ sở vật chất không đáp ứng, nghèo nàn 326 79,1

7 Do thiếu giáo viên chuyên trách Thể dục 362 87,8

13 Do điều kiện sống và sinh hoạt thấp 76 18,4

14 Do thiếu hoạt động thể dục thể thao thường xuyên 193 46,8

17 Hoạt động TDTT ngoại khóa rất cần thiết 167 40,5

18 Hoạt động TDTT ngoại khóa là cần thiết 212 51,5

19 Hoạt động TDTT ngoại khóa là bình thường 33 8,00

20 Hoạt động TDTT ngoại khóa là không cần thiết 0 0

21 Hoạt động TDTT ngoại khóa đê phát triển toàn diện

Trang 29

22 Hoạt động TDTT ngoại khóa để bồi dưỡng kỹ năng,

27 Nên tổ chức hoạt động ngoại khóa 1 buổi/tuần 76 18,4

28 Nên tổ chức hoạt động ngoại khóa 2 buổi/tuần 241 58,4

29 Nên tổ chức hoạt động ngoại khóa 3 buổi/tuần và

38 Nên thường xuyên kiểm tra đánh giá thường xuyên

sự phát triển thể chất của h/s tiểu học 412 100

39 Không nên kiểm tra đánh giá thường xuyên sự phát

40 Nên đánh giá theo tiêu chuẩn RLTT của Bộ GDĐT 412 100

Phân tích kết quả phỏng vấn chúng tôi có một số nhận xét sau:

- Hầu hết người được hỏi (89%) cho rằng hiện nay nhà trường chỉ dạy

Trang 30

thể dục trong giờ nội khó chứ chưa tổ chức các hoạt động TDTT ngoại khó.

- Các nhà quản lý và giáo viên đánh giá chất lượng giờ học nội khó rấtkhác nhau:

13,8% số người được hỏi đánh giá đạt chất lượng tốt; 39,5% đánh giá ởmức khá; 29,6% người được hỏi đánh giá đạt mức trung bình và 16,9% sốngười còn lại đánh giá chất lượng giờ học Thể dục nội khóa ở mức kém Thực

tế này cho thấy quan niệm về chất lượng giờ học Thể dục nội khóa của cácnhà quản lý, các giáo viên chưa thống nhất Tiêu chí đánh giá chất lượng giờhọc Thể dục nội khóa là vấn đề cần được thảo luận để thống nhất nhận thức Hải Phòng là một trong những thành phố có phong trào TDTT phát triển.Tại các kỳ Hội khoẻ phù đổng toàn quốc Hải phòng luôn là một trong nhữngđơn vị đứng thứ hạng cao nhưng kết quả đánh giá (tuy chưa thống nhất tiêuchí) cho thấy giờ học TDTT nội khóa chưa tương xứng với tiềm năng TDTTcủa Thành phố (46% số người được hỏi cho rằng giờ học thể dục nội khó ởcác trường tiểu học của Thành phố chỉ đạt mức trung bình và thấp hơn

Về nguyên nhân của chất lượng yếu kém này, kết quả trả lời cho thấybao gồm ba nguyên nhân chính:

- Thiếu sự quan tâm của các cấp lãnh đạo (31,1%)

- Cơ sở vật chất thiếu thốn, không đáp ứng đủ cho học sinh (79,1%)

- Phương pháp giảng dạy không hấp dẫn, không khoa học, nội dungkhông phong phú có đến (87,8%) ngoải ra còn người được phỏng vấn còncho biết thiếu giáo viên Thể dục thể dục chuyên trách cũng là một trongnhững nguyên nhân làm chế chất lượng giờ học Thể dục

Về mức độ cần thiết của việc hoạt động TDTT ngoại khó, hầu hết ngườiđược hỏi (92%) khẳng định hoạt động TDTT ngoại khóa cần thiết đối với việcnâng cao sức khỏe và thể lực cho học sinh cấp tiểu học, trong đó hơn một nửa

Ngày đăng: 14/10/2014, 00:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Amxop N.M. (1993) Những suy nghĩ về sức khoẻ. NXB TDTT.HN Khác
2. Nguyễn Kỳ Anh-Vì Đức Thu (1994) Những giải pháp thực thi nhằm cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong các trường học.Tuyển tập nghiên cứu khoa học TDTT.NXB.TDTT Khác
3. Bộ Giáo dục đào tạo.(1999) Luật giáo dục. NXB .GDHN Khác
5. Chỉ thị 133/TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng quy hoạch và phỏt triển Nghành TDTT ,07/3/1995 Khác
6. Dương nghiệp Chí (1983),Đo lường Thể Thao, NXB TDTT Hà Nội Khác
8. Lê Chinh(1962) Thể dục phát triển thân thể toàn diện.NXB TDTT –HN Khác
9. Nguyễn Ngọc Cừ ,Dương Nghiệp Chí, Chương trình nâng cao tầm vóc và thể lực người Việt Nam,Hà Nội 2004 Khác
10. Đới Xí, Khoa học kỹ thuật về tăng chiều cao cơ thể Khác
11. Harre-D (1996),Học thuyết huấn luyện,(Trương Anh Tuấn,.Bùi ThỊ Hiển dịch),NXB TDTT, Hà Nội Khác
12. Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam.Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (1992) Nhà xuất bản chính trị Quốc gia-HN Khác
13. Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên(1995),Sinh lý học TDTT,NXB TDTT Hà Nội Khác
14. Lưu Quang Hiệp, Lê Đức Chương, Lê Hữu Hưng, Vì Chung Thủ(2000).Y học TDTT-NXB TDTT.HN Khác
15. Trịnh Trung Hiếu.(1995).TD cơ bản. NXB. TDTT.HN Khác
16. Vì Đào Hùng, Nguyễn Mậu Loan (1997),Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất, NXB Giáo dục,Hà Nội Khác
17. Lê Văn Lẫm, Trần Đồng Lâm, Phạm Trọng Thanh, Nguyễn Toán (1990), Sách giáo viên thể dục từ lớp 1 đến lớp 12,NXB Giáo dục-Hà Nội Khác
18. Lê Văn Lẫm và cộng sự (2000).Thực trạng phát triển thể chất của học sinh, sinh viên trước thÒm thỊ kû 21.NXB .TDTT- HN Khác
19. M Machusonoe1968 ‘Giải phẫu sinh lý và vệ sinh trẻ em’NXB.TPHCM Khác
20. Tập thể tác giả, chủ biên Nguyễn Xuân Sinh(1999),Thể dục dụng cụ,Nhà xuất bản TDTT Hà Nội Khác
21. Vì Đức Thu và cộng sự (1998). Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất và phát triển TDTT trong nhà trường các cấp.Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất –sức khoẻ. NXB TDTT.22 Khác
23. Vì Đức Thu (1999)”Đánh giá thực trạng và định hướng công tác GDTC, sức khoẻ và y tế trường học”, Giáo dục thể chất(số 21), Bộ Giáo dục và Đào tạo Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1:  Kết quả phỏng vấn giáo viên ( n = 412) - định hướng chiến lược tăng cường, giáo dục, bảo vệ,chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trường phổ thông các cấp
Bảng 3.1 Kết quả phỏng vấn giáo viên ( n = 412) (Trang 28)
Bảng 3.2: Kết quả phỏng vấn học sinh  (n=2120) - định hướng chiến lược tăng cường, giáo dục, bảo vệ,chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trường phổ thông các cấp
Bảng 3.2 Kết quả phỏng vấn học sinh (n=2120) (Trang 32)
Bảng 3.3: Kết quả khảo sát về đội ngũ giáo viên Thể dục  và cơ sở vật chất đảm bảo - định hướng chiến lược tăng cường, giáo dục, bảo vệ,chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trường phổ thông các cấp
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát về đội ngũ giáo viên Thể dục và cơ sở vật chất đảm bảo (Trang 37)
Bảng 4.1: Nội dung chương trình hoạt động ngoại khó và các yêu cầu lựa - định hướng chiến lược tăng cường, giáo dục, bảo vệ,chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trường phổ thông các cấp
Bảng 4.1 Nội dung chương trình hoạt động ngoại khó và các yêu cầu lựa (Trang 40)
Bảng 4.2: Tiến trình môn Thể dục Sport  aerobic dành cho học sinh tiểu học Thành phố HP - định hướng chiến lược tăng cường, giáo dục, bảo vệ,chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trường phổ thông các cấp
Bảng 4.2 Tiến trình môn Thể dục Sport aerobic dành cho học sinh tiểu học Thành phố HP (Trang 45)
Bảng 4.3:  Tiến trình môn Thể dục Sport  aerobic dành cho học sinh tiểu học Thành phố HP - định hướng chiến lược tăng cường, giáo dục, bảo vệ,chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trường phổ thông các cấp
Bảng 4.3 Tiến trình môn Thể dục Sport aerobic dành cho học sinh tiểu học Thành phố HP (Trang 46)
Bảng 4.4: Chiều cao, cân nặng và trình độ thể lực - định hướng chiến lược tăng cường, giáo dục, bảo vệ,chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trường phổ thông các cấp
Bảng 4.4 Chiều cao, cân nặng và trình độ thể lực (Trang 49)
Bảng 4.5: Chiều cao và cân nặng và thể lực của hai nhóm - định hướng chiến lược tăng cường, giáo dục, bảo vệ,chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trường phổ thông các cấp
Bảng 4.5 Chiều cao và cân nặng và thể lực của hai nhóm (Trang 51)
Bảng 4.6   Mức tăng trưởng của hai nhóm Thực nghiệm - định hướng chiến lược tăng cường, giáo dục, bảo vệ,chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trường phổ thông các cấp
Bảng 4.6 Mức tăng trưởng của hai nhóm Thực nghiệm (Trang 52)
Bảng 4.7: Nhận xét đánh giá của phụ huynh học sinh - định hướng chiến lược tăng cường, giáo dục, bảo vệ,chăm sóc sức khoẻ học sinh trong nhà trường phổ thông các cấp
Bảng 4.7 Nhận xét đánh giá của phụ huynh học sinh (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w