1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp tại trường chính trị tỉnh bắc giang

54 474 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 289,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chủ yếu của quản lý quá trình đào tạo...9 Tiểu kết Chương 1...16 Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP NGÀNH HÀNH CHÍNH TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ T

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau một quá trình nghiên cứu đề tài: “ Biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp tại trường Chính trị tỉnh Bắc Giang”, đến nay

em đã hoàn thành khóa luận

Để có được sản phẩm nghiên cứu như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm

ơn chân thành đến tập thể CB, GV trường Chính trị tỉnh Bắc Giang; các thầy, côgiáo, giảng viên Học viện Quản lý giáo dục đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ emtrong quá trình hoàn thành khóa luận

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới ThS GVC Nguyễn ThịTuyết Hạnh- Giảng viên khoa Quản lý, Học viện Quản lý giáo dục, người đãhướng dẫn tận tình, giúp đỡ và góp ý cho em trong quá trình nghiên cứu để hoànthành khóa luận đúng thời hạn

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do kinh nghiệm bản thân còn hạn chế cũngnhư thời gian nghiên cứu chưa dài nên chắc chắn rằng khóa luận vẫn còn nhiềuthiếu sót Em rất mong nhận được sự cảm thông, góp ý của thầy cô và các bạn

để khóa luận thêm hoàn thiện

Tác giả khóa luận Sinh viên

Ngô Thị Huệ

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 4

1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 4

1.1.1 Quản lý 4

1.1.2 Đào tạo 5

1.1.3 Quá trình đào tạo 5

1.2 Các thành tố của quá trình đào tạo 6

1.3 Quản lý quá trình đào tạo 7

1.3.1 Nguyên tắc quản lý quá trình đào tạo 7

1.3.2 Nội dung chủ yếu của quản lý quá trình đào tạo 9

Tiểu kết Chương 1 16

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP NGÀNH HÀNH CHÍNH TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH BẮC GIANG 17

2.1 Vài nét về trường Chính trị tỉnh Bắc Giang 17

2.1.1 Quá trình hình thành 17

2.1.2 Nhiệm vụ 18

2.2 Thực trạng công tác quản lý quá trình đào tạo hệ TCCN tại trường từ năm 2010 đến nay 18

2.1.1 Quản lý công tác tuyển sinh 19

2.2.2 Quản lý công tác xây dựng và phát triển chương trình 20

Trang 3

2.2.3 Quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên của nhà trường 25

2.2.4 Quản lý học sinh 28

2.2.5 Quản lý kiểm tra- đánh giá 29

Tiểu kết Chương 2 32

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP NGÀNH HÀNH CHÍNH TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH BẮC GIANG 33

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 33

3.2 Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ TCCN ngành Hành chính tại trường Chính trị tỉnh Bắc Giang 33

3.2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về ngành đào tạo, tổ chức hội nghị tuyển sinh hàng năm, làm rõ cơ hội việc làm để thu hút nguồn tuyển và nâng cao chất lượng tuyển sinh vào học hệ TCCN ngành Hành chính 34

3.2.2 Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác đào tạo, đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ trong giai đoạn mới 35

3.2.3 Xây dựng và bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ GV đáp ứng nhiệm vụ giảng dạy 36

3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá trong suốt quá trình đào tạo .39

3.2.5 Phối hợp giữa nhà trường và xã hội để xây dựng kế hoạch đào tạo ngành Hành chính 41

Tiểu kết Chương 3 42

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 43

1 Kết luận 43

2 Khuyến nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Bảng tình hình tuyển sinh của trường giai đoạn 2010- 2012 19

Bảng 2.2: Chương trình học tập toàn khóa, hệ tập trung, khóa 24 21

Bảng 2.3: Chương trình học tập toàn khóa, hệ không tập trung 23

Bảng 2.4: Bảng tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên 25

Bảng 2.5: Kết quả học tập của K23, K24, hệ tập trung 28

Bảng 2.6: Kết quả khen thưởng và rèn luyện kỷ luật 29

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trường Chính trị tỉnh Bắc Giang là một trong các trường luôn được cáccấp lãnh đạo cao nhất của tỉnh quan tâm và ưu tiên phát triển Sau hơn 10 nămphát triển và trưởng thành nhà trường đã đóng góp cho tỉnh những cán bộ ưu tútrên mặt trận chính trị, đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của tỉnh BắcGiang

Trong thời kỳ đổi mới, nhiệm vụ đào tạo của trường đã có những thay đổicho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tỉnh Bắc Giang, bám sát với tinh

thần chỉ đạo của Đảng: “Tiếp tục quán triệt giáo dục là quốc sách hàng đầu và

tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện trong phát triển Giáo dục và Đào tạo”.

Thực hiện tốt các nhiệm vụ đào tạo mà tỉnh giao cho: “ Đổi mới nội dung,

chương trình, phương pháp giảng dạy, chấn chỉnh nền nếp kỷ cương trong giảng dạy và học tập, thực hiện tiêu chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa, gắn việc đào tạo với nhu cầu phát triển của tỉnh và đất nước”.

Công tác quản lý đào tạo đã được Ban giám hiệu nhà trường đặc biệt quantâm Nhiều qui định đã được điều chỉnh cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụnói chung cũng như đặc thù đào tạo của nhà trường, đồng thời thực hiện tốt cácquy chế chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Với hình thức và phương pháp lên lớp vừa có nét chung vừa có nét riêngmang tính đặc thù thì công tác quản lý đào tạo phải có những yêu cầu và biệnpháp quản lý riêng Trong thực tế, công tác quản lý hoạt động đào tạo hệ trungcấp chuyên nghiệp ngành Hành chính của nhà trường còn hạn chế Vận dụngnhững kiến thức đã được học để nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý đào tạo

hệ trung cấp chuyên nghiệp tại trường chính trị tỉnh Bắc Giang là một cách gắnkết giữa học với hành, trau dồi kỹ năng nghề đáp ứng yêu cầu công tác sau tốt

nghiệp Với lý do đó tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài “ Biện pháp quản lý quá

Trang 8

trình đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp tại trường Chính trị tỉnh Bắc Giang” làm khóa luận tốt nghiệp.

2 Mục đích nghiên cứu.

Nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệptại trường Chính trị tỉnh Bắc giang nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

3 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý đào tạo hệ TCCN

- Phân tích thực trạng công tác quản lý đạo tạo hệ TCCN của trườngChính trị tỉnh Bắc Giang

- Đề xuất biện pháp quản lý đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp tại trườngChính trị tỉnh Bắc Giang nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

4 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

- Khách thể: Hoạt động quản lý quá trình đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệpngành Hành chính ở trường Chính trị tỉnh Bắc Giang

- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý quá trình đào tạo trung cấpchuyên nghiệp ngành Hành chính tại trường Chính trị tỉnh Bắc Giang

5 Phạm vi nghiên cứu.

Do điều kiện thời gian và trong khuôn khổ của 1 khóa luận tốt nghiệp nêntôi chỉ nghiên cứu thực trạng công tác quản lý đào tạo hệ trung cấp chuyênnghiệp ngành Hành chính ở trường Chính trị tỉnh Bắc Giang; các số liệu và tìnhhình thực tế được lấy trong giai đoạn 2010- 2012

6 Phương pháp nghiên cứu.

Để thực hiện khóa luận này tôi sử dụng các phương pháp cụ thể sau đây:

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các Văn kiện Đại hộiĐảng, Luật Giáo dục, Điều lệ trường trung cấp, hệ thống hóa, khái quát hóa,trích dẫn các tài liệu liên quan đến đề tài

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực tiễn, phỏng vấn, tổngkết kinh nghiệm, lấy các số liệu từ các báo cáo của nhà trường

- Phương pháp hỗ trợ: Thống kê toán học

Trang 9

7 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụlục, nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cở sở lý luận về quản lý đâo tạo hệ TCCN

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đào tạo hệ TCCN ngành Hành chínhtại trường Chính trị tỉnh Bắc Giang

Chương 3: Các biện pháp quản lý đào tạo hệ TCCN ngành Hành chính tạitrường Chính trị tỉnh Bắc giang

Trang 10

- “Quản lý là quá trình tác động có ý thức và bằng quyền lực của chủ thể

quản lý lên khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức trong những giai đoạn lịch sử nhất định”; “Quản lý là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của người khác nhằm thu được kết quả mong muốn”… Hiểu một cách chung nhất thì quản lý là tổ chức, điều khiển các hoạt

động theo những yêu cầu nhất định [6, tr.22]

- “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến

tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [16, tr.24].

- “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy điều hành và kiểm

tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được mục đích đã định” [12, tr.19].

- Theo Mary Parker Follett thì quản lý là nghệ thuật khiến công việc đượclàm bởi người khác

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý, nhưng nhìn chungquản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được

mục tiêu nhất định Trong khóa luận này, quản lý được xem là “sự tác động có

ý thức của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm điều khiển các quá trình,

Trang 11

các hành vi của con người để đạt được mục đích đã đề ra và phù hợp với yêu cầu của xã hội” [10, tr.36].

1.1.2 Đào tạo

Theo tác giả Mạc Văn Trang thì: Đào tạo là hình thành kiến thức, thái độ,

kỹ năng nghề nghiệp bằng một quá trình giảng dạy, huấn luyện có hệ thống theochương trình qui định với những chuẩn mực nhất định [20, 49]

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến

một con người làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn liền với giáo dục đạo đức, nhân cách” [23, tr.28].

Như vậy có thể hiểu đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năngnghề nghiệp đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức, thái độ cho học sinh, họ cóthể thành người công dân, người cán bộ, người lao động có chuyên môn, nghềnghiệp nhất định, nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của cá nhân, đápứng với yêu cầ phát triển của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định Quátrình này diễn ra ở các cơ sở đào tạo theo một kế hoạch, chương trình, nội dung,thời gian quy định cho từng ngành nghề, từng cấp đào tạo, nhằm giúp cho ngườihọc đạt được một trình độ nhất định trong lao động nghề nghiệp

1.1.3 Quá trình đào tạo

Quá trình đào tạo xét về bản chất là quá trình giáo dục- dạy học trong mỗinhà trường

Theo Hà Thế Ngữ: “ Quá trình đào tạo còn được gọi là quá trình giáo

dục và quá trình sư phạm Gọi là như vậy để nhấn mạnh đến đặc trưng của quá trình bởi nhà sư phạm tổ chức và điểu khiển trên cơ sở khoa học giáo dục” [15, 23]

Trang 12

Tiếp cận dưới góc độ quá trình, quá trình đào tạo mang đặc trưng của mộtquá trình xã hội trong quá trình đó, quá trình đào tạo là quá trình cơ bản nhất đểhình thành và phát triển nhân cách con người Giáo dục và đào tạo là một trongnhững yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách con người.

Tiếp cận dưới góc độ tâm lý, quá trình đào tạo mang bản chất tâm lý cụthể Đối tượng của giáo dục và đào tạo bao giờ cũng là một con người cụ thể,một nhân cách cụ thể Do đó, mục đích, nội dung, phương tiện cũng như hìnhthức đào tạo phải phù hợp với đặc điểm tâm lý của người học trong từng hoàncảnh cụ thể

Nói tóm lại, trong điều kiện và môi trường cụ thể, quá trình đào tạo là quátrình phối hợp hoạt động của cán bộ, giáo viên, học sinh nhằm phát triển nhâncách con người do nhà trường quản lý tổ chức và chỉ đạo

Đối tượng của quá trình đào tạo là nhân cách người học Quá trình đào tạophải thực hiện được các nhiệm vụ cụ thể là:

- Cung cấp kiến thức

- Rèn luyện kỹ năng

- Hình thành thái độ

- Thu thập và xử lý thông tin

1.2 Các thành tố của quá trình đào tạo

Các nhà quản lý khi nghiên cứu về quá trình đào tạo và các thành tố cấuthành nên nó đã đưa ra nhiều quan niệm khác nhau

Theo Đặng Quốc Bảo, quá trình đào tạo của một nhà trường bao gồm 10thành tố sau:

1 Mục tiêu đào tạo

2 Nội dung đào tạo

3 Phương pháp đào tạo

4 Lực lượng đào tạo

5 Đối tượng đào tạo

Trang 13

6 Hình thức đào tạo

7 Điều kiện đào tạo

8 Môi trường đào tạo

9 Quy chế đào tạo

10 Bộ máy tổ chức đào tạo

Các yếu tố trên có mối liên hệ tương tác với nhau Người quản lý nhàtrường cần thực hiện việc chỉ huy, điều khiển, vận động mối liên hệ tương tácnày nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục

Theo Nguyễn Đức Trí , các thành tố của quá trình đào tạo chia làm hainhóm:

- Nhóm các yếu tố giáo dục- đào tạo:

Các yếu tố thuộc nhóm này là các yếu tố có quan hệ trực tiếp đến cải biếnnhân cách của người học, bao gồm: Mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức đàotạo, phương pháp đào tạo, giáo viên, học sinh và kết quả đào tạo

- Nhóm các yếu tố đảm bảo:

Các yếu tố thuộc nhóm này không có quan hệ trực tiếp đến hoạt động cảibiến nhân cách của người học nhưng không thể thiếu trong quá trình đào tạo, dochúng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của người dạy và người học, bao gồm:

+ Các yếu tố đảm bảo về chính trị và tinh thần

+ Các yếu tố đảm bảo về tổ chức quản lý

+ Các yếu tố đảm bảo về cơ sở vật chất kỹ thuật

1.3 Quản lý quá trình đào tạo.

1.3.1 Nguyên tắc quản lý quá trình đào tạo

Quản lý quá trình đào tạo mang bản chất của quá trình xã hội, nên nó phảituân theo những nguyên tắc quản lý giáo dục nói chung và áp dụng nhữngnguyên tắc đó vào quá trình đào tọa ở phạm vi một nhà trường

Những nguyên tắc quản lý quá trình đào tạo bao gồm:

Trang 14

- Nguyên tắc thống nhất quản lý và chính trị: Nguyên tắc này đòi hỏi việcquản lý phải quán triệt được những quan điểm, đường lối, chủ trương chính sáchgiáo dục của Đảng và Nhà nước, thể hiện trong kế hoạch ở từng thời điểm lịch

sử và phải được phổ quát trong nội dung và việc tổ chức quá trình đào tạo

- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Nguyên tắc này kết hợp việc quản lý mộtcách tập trung từ trên xuống và tính độc lập tự chủ rộng rãi của tập thể và từngthành viên

Theo nguyên tắc này, trong nhà trường cần kết hợp nhuần nhuyễn quyềnquyết định của hiệu trưởng với sự tham gia rộng rãi của cán bộ, giáo viên trongviệc quyết định những vấn đề quan trọng

Trong nguyên tắc này, hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm về chấtlượng và hiệu quả của quá trình đào tạo với sự tham gia dân chủ của các thànhviên trong nhà trường Để thực hiện tốt nguyên tắc này, cần có sự phân công,phân quyền, phân cấp cụ thể các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệutrưởng với các thành viên trong hội đồng nhà trường cũng như giữa các thànhviên với nhau

- Nguyên tắc tính khoa học: Việc quản lý quá trình đào tạo cần phải đượcxây dựng trên những nguyên tắc khoa học, đặc biệt là lý luận khoa học quản lý

và vận dụng những thành tựu của nhiều khoa học khác: Tâm lý học, Giáo dụchọc, Điều khiển học, … Nguyên tắc này đòi hỏi bảo đảm tính hệ thống và tínhtổng hợp trong quản lý quá trình đào tạo

- Nguyên tắc tính kế hoạch: Kế hoạch là cơ sở của hoạt động quản lý nênnguyên tắc này đòi hỏi quản lý quá trình đào tạo phải có kế hoạch chính xác,phù hợp với với trình độ, yêu cầu quản lý thực tế, đồng thời cũng phải dự kiếnviệc kiểm tra và việc giám sát thực hiện các kế hoạch

Trang 15

1.3.2 Nội dung chủ yếu của quản lý quá trình đào tạo

Giáo dục- đào tạo là hoạt động chủ yếu nhất trong toàn bộ hoạt động củamột nhà trường Do đó, quản lý quá trình đào tạo là một trong các công việcquan trọng nhất của công tác quản lý nhà trường

Quá trình đào tạo là do nhà trường tổ chức, quản lý và chỉ đạo Công tácquản lý quá trình đào tạo diễn ra theo một chu trình gồm 4 giai đoạn:

- Lập kế hoạch

- Tổ chức thực hiện

- Chỉ đạo

- Kiểm tra đánh giá

Về thực chất, quản lý quá trình đào tạo là quá trình kết hợp hoạt động củacán bộ, giáo viên, giảng viên và học sinh nhằm cải biến nhân cách của học sinh

do nhà trường quản lý theo mục tiêu giáo dục

Quá trình đào tạo phải đồng thời thực hiện 3 chức năng: Giáo dục, giáodưỡng và phát triển mối quan hệ tác động, ảnh hưởng lẫn nhau nhằm cải biếnnhân cách của học sinh Thong thực tế, ba chức năng đó được thể hiện ở mức độ

ít nhiều, khác nhau tùy theo nội dung, tính chất của từng giai đoạn trong quátrình đào tạo, nhưng ba chức năng đó bao giờ cũng cần được quản lý, tổ chứcthực hiện để nâng cao chất lượng của quá trình đào tạo

Quản lý quá trình đào tạo là quản lý một hệ thống toàn vẹn bao gồm cácthành tố: Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo, hình thứcđào tạo, môi trường đào tạo, đối tượng đào tạo,

Quản lý quá trình đào tạo là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố, có mốiliên hệ tương tác khá phức tạp Nội dung quản lý quá trình đào tạo vì vậy cũngrất đa dạng Có thể xem xét các thành tố sau:

Trang 16

a) Quản lý mục tiêu đào tạo

Là quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu trong quá trình đào tạo, làquản lý sự phát triển của nhân cách với những phẩm chất và năng lực cần có củangười học sau từng cấp và từng giai đoạn đào tạo

Trong các trường chính trị mục tiêu đào tạo là đào tạo nên các các bộ cơ

sở có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có năng lực,kiến thức hoạt động trên lĩnh vực chính trị theo đúng chức danh được đào tạo.b) Quản lý công tác tuyển sinh

Công tác tuyển sinh các học sinh trường chính trị được tiến hành một cáchđồng bộ với quy trình tuyển sinh ở tất cả các khâu, phải tuân chủ các quy chếtuyển sinh đã ban hành đối với các trường chính trị

Công tác tuyển sinh được chuẩn bị và lập kế hoạch từ sau học kỳ 2 củanăm học trước để dự kiến chuyên ngành nào sẽ tuyển sinh, thời gian cụ thể nàocho công tác tuyển sinh, các chỉ tiêu cụ thể cho từng ngành,

Những công việc tuyển sinh thì rất nhiều vấn đề quan trọng là quản lýtừng công việc đó như thế nào để đảm bảo cho tuyển sinh vừa khách quan vừakhoa học vừa có chất lượng Đó là phân chia phòng lớp, đánh số báo danh, làmphiếu dự tuyển, …

c) Quản lý công tác xây dựng và phát triển chương trình

Xây dựng và phát triển chương trình là công việc bắt buộc mà một trườngchuyên nghiệp nào cũng phải làm Xây dựng và phát triển chương trình là cơ sởquan trọng để thực hiện quản lý quá trình đào tạo Quản lý công tác và phát triểnchương trình là xây dựng các chương trình cho từng chuyên nganhg cụ thể trongtrường Chính trị và các chương trình đó được thực hiện như thế nào trong từngtuần, từng tháng và từng năm học Trong quá trình quản lý công tác xây dựng vàphát triển chương trình, Phòng đào tạo có chức năng báo cáo, đề nghị với Bangiám hiệu, các chủ nhiệm và các phó chủ nhiệm khoa có trách nhiệm bổ sung,

Trang 17

sửa đổi các chương trình chuyên ngành cho phù hợp với sự đổi mới của Bộ giáodục và Đào tạo.

d) Quản lý giáo viên, học sinh và hoạt động dạy học

- Quản lý giáo viên thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ củađội ngũ giáo viên, của từng giáo viên Trong quá trình đào tạo giáo viên vừa làđối tượng quản lý nhưng cũng vừa là chủ thể quản lý của quá trình đào tạo

Quản lý giáo viên thể hiện ở các mặt: Theo dõi, đánh giá kết quả thựchiện các nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục của toàn thể đội ngũ giáo viên và củatừng giáo viên Chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện việc học tập bồi dưỡngnâng cao trình độ chuyên môn và sư phạm cho đội ngũ giáo viên và từng giáoviên Đánh giá và nắm được các ưu khuyết điểm cũng như sự tiến bộ về mặtchính trị, phẩm chất đạo đức của giáo viên

Quản lý giáo viên được thực hiện theo các biện pháp sau:

+ Giao nhiệm vụ giảng dạy- giáo dục rõ ràng ngay từ đầu năm học, dựngbiện pháp hành chính, tổ chức để quản lý, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện

+ Kết hợp sử dụng biện pháp hành chính với việc đẩy mạnh các phongtrào thi đua “ Dạy tốt- Học tụt”

+ Tổ chức kiểm điểm, nhận xét, đánh giá và bình bầu thi đua cuối năm.+ Tổ chức và hướng dẫn học sinh đóng góp ý kiến về tinh thần giảng dạy-giáo dục của giáo viên thông qua nhiều hình thức khác nhau

- Quản lý học sinh: Hoạt động học tập là quá trình hoạt động tự giác, tíchcực của học sinh nhằm lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển trí tuệ, thểchất và hình thành nhân cách của bản thân Như vậy, học tập là nhằm biến bổinhững yêu cầu của xã hội thành những phẩm chất và năng lực của cá nhân Họctập là một hình thức cá thể muốn đạt được kết quả trước hết phải phát huy tốtvai trò chủ thể của học sinh

Quản lý học sinh là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, nghiêncứu, rèn luyện của học sinh Nhằm nắm bắt các biểu hiện tích cực và tiêu cực

Trang 18

trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập cũng như biến đổi về nhân cách củahọc sinh Thúc đẩy và khuyến khích học sinh phát huy yếu tố tích cực vươn lênđạt hiệu quả cao trong học tập.

Để quản lý tốt học sinh cần sử dụng các biện pháp sau đây:

- Tổ chức điều tra cơ bản học sinh khi mới vào trường nắm được trình độ,năng lực và đặc điểm tâm lý cá nhân, trên cơ sở đó phân loại học sinh và có cácquyết định quản lý phù hợp

- Hướng dẫn và tổ chức cho học sinh xây dựng kế hoạch phấn đấu theo tiêuchuẩn học tốt sau từng tuần, từng tháng, từng học kỳ, … trên cơ sở hướng dẫn, giúp

đỡ cá nhân tự phấn đấu học tập, rèn luyện để đạt được mục tiêu đào tạo

- Phối hợp, chỉ đạo các lực lượng trong xã hội cũng như các cán bộ giáoviện trong nhà trường để giáo dục và quản lý học sinh Thường xuyên xây dựngmối quan hệ giữa nhà trường- gia đình- xã hội

e) Quản lý chất lượng trong đào tạo

Chất lượng là một khái niệm rất trừu tượng, đa chiều, đa nghĩa được xemxét từ nhiều bình diện rất khác nhau

Theo Lê Đức Phúc: “ Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của mộtcon người, sự vật, hiện tượng Đó là tổng thể những thuộc tính căn bản, khẳngđịnh sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với sự vật khác” [16, 10]

Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam: “ Chất lượng, phạm trù triết học biểu

thị những thuộc tính bản chất sự vật, chỉ rõ nó là gì, tính ổn định tương đối của

sự vật phân biệt nó với các sự vật khác Chất lượng biểu thị ra bên ngoài các thuộc tính, nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại là một, gắn bó với sự vật như là một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự vật thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật này bao giờ cũng gắn liền với tính qui định ấy Mỗi sự vật bao giờ xũng là sự thống nhất giữa số lượng và chất lượng” [23, 137]

Trang 19

Như vậy, có thể hiểu một cách đầy đủ chất lượng là thuộc tính khách quancủa sự vật, được biểu hiện ra bên ngoài của các thuộc tính Chất lượng tạo nêncái lõi giá trị của một con người, một sự vật, một hiện tượng thông qua cácthuộc tính cơ bản để phân biệt với các sự vật sự việc khác.

Theo Nguyễn Công Giáp: “ Chất lượng đào tạo được hiểu như một tiêuthức phản ánh kết quả của mức độ hoạt động giáo dục- đào tạo có tính liên tục

từ khởi đầu quá trình đào tạo đến kết thúc quá trình đó” [9, 19]

Như vậy: “Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được

phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo ngành nghề cụ thể” [8, 35].

Chất lượng đào tạo thể hiện chủ yếu và tập trung nhất vào sản phẩm củaquá trình đào tạo Chất lượng đào tạo có mối quan hệ chặt chẽ với hiệu quả của

nó Hiệu quả đào tạo là kết quả đào tạo, được xem xét, căn cứ vào mối quan hệgiữa sự đầu tư về mọi mặt và ảnh hưởng đối với thực tế Vì vậy khi đánh giáchất lượng không thể không đề cập đến hiệu quả đào tạo

Công tác quản lý chất lượng đào tạo theo quản điểm đảm bảo chất lượng,với mục đích là tìm những biện pháp khắc phục kịp thời các nguyên nhân dẫnđến sự giảm sút chất lượng đào tạo chung cũng như ở từng học sinh, hạn chế tớimức thấp nhất tỷ lệ học sinh không đạt yêu cầu đào tạo ở từng giai đoạn cũngnhư trong suốt quá trình đào tạo

Từ những vấn đề trên thì nhiệm vụ, nội dung quản lý chất lượng đào tạotập trung chủ yếu vào các khâu:

- Khâu phát hiện có nhiệm vụ tìm ra những yếu tố, khía cạnh yếu kémtrong toàn bộ quá trình đào tạo và những học sinh yếu kém toàn diện hoặc từngmặt

- Khâu xử lý có nhiệm đề ra những biện pháp và tổ chức thực hiện cácbiện pháp, nhằm khắc phục những yếu kém đã phát hiện ở khâu trước

Trang 20

Việc thực hiện 2 khâu trên cấn tiến hành theo các bước:

Để thực hiện các khâu và các bước trên cần tiến hành các hoạt động như:

- Tổ chức việc kiểm tra và đánh giá đều đặn kết quả học tập, rèn luyện củahọc sinh

- Tổ chức việc thu thập thông tin về kết quả học tập, rèn luyện của họcsinh một cách đầy đủ và chính xác

- Phân công và phân cấp xử lý các thông tin đã thu thập được, đặc biệt làcác thông tin về kết quả học tập, rèn luyện không đạt yêu cầu của học sinh

Các biện pháp chính để quản lý chất lượng đào tạo:

- Các biện pháp về nhận thức: Trên cơ cở các văn bản của Nhà nước phảixây dựng, ban hành những quy định, quy chế của nhà trường về quản lý chấtlượng đào tạo Tổ chức phổ biến quán triệt để cán bộ, học sinh hiểu và thực hiệncác quy chế đó

- Các biện pháp kiểm tra, giám sát, đôn đốc các cá nhân và đơn vị trongnhà trường thực hiện các nhiệm vụ, nội dung quản lý chất lượng đào tạo Quyđịnh và tổ chức thực hiện chế độ báo cáo tuần, tháng, học kỳ, năm học Luôncập nhật các thông tin quản lý giáo dục Thực hiện chế độ khen thưởng, kỷ luậtkịp thời

- Các biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục để xâydựng và củng cố các điều kiện cần thiết như đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộquản lý, cơ sở vật chất, tài chính, …

Trang 21

f) Quản lý các hoạt động kiểm tra, đánh giá

Đánh giá là một hoạt động của con người nhằm phán xét về một hay nhiềuđặc điểm của sự vật, hiện tượng, con người mà mình quan tâm theo những quanniệm và chuẩn mực mà người đánh giá tuân theo( cũng có thể nói đến sự đánhgiá của một nhóm, một cộng động, thậm chí của toàn xã hội)

Đánh giá trong giáo dục: Đó là quá trình thu thập và xử lý kịp thời, có hệthống những thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên của chất lượng vàhiệu quả căn cứ vào mục tiêu giáo dục, làm cơ sở cho những chủ trương, biệnpháp và hành động giáo dục tiếp theo

Trong quá trình đào tạo, việc kiểm tra, đánh giá là một khâu cơ bản, lànhiệm vụ thường xuyên của nhà trường, là một yếu tố thúc đẩy sự rèn luyện vàhọc tập của học sinh, và nhiều khi nó giữ vai trò quyết định đối với chất luơngjđào tạo

Công tác quản lý việc kiểm tra và đánh giá là rất quan trọng Là quản lýkết quả hoạt động dạy học và giáo dục Những kết quả được kiểm tra và đánhgiá một cách kịp thời và chính xác, được đối chiếu với các hệ thống mục đích,nhiệm vụ giáo dục trở thành yếu tố kích thích, điều chỉnh quá trình đào tạo, thúcđẩy sự nghiệp học tập và rèn luyện của học sinh

Trang 22

Tiểu kết Chương 1

Qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý quá trình đào tạo, tôi nhậnthấy rằng quản lý quá trình đào tạo là bộ phận chủ yếu nhất trong toàn bộ côngtác quản lý của Nhà trường Về thực chất, quá trình đào tạo chính là quá trìnhgiáo dục- dạy học Trong đó quá trình dạy học là bộ phận cấu thành cơ bản, chủyếu nhất, là sự biểu hiện tập trung nhất của quá trình giáo dục, thực hiện cácchức năng cơ bản: Giáo dưỡng, phát triển và giáo dục với các nhiệm vụ dạy học

cơ bản là dạy kiến thức nghề, dạy kỹ năng- phương pháp và dạy thái độ Nhưvậy, có thể khẳng định, quá trình đào tạo nhằm cải biến nhân cách của học sinh

do Nhà trường quản lý

Để quản lý tốt quá trình đào tạo thì cần phải quản lý tốt các thành tố cấuthành nên quá trình đào tạo Đối với mỗi một cơ sở giáo dục thì việc quản lý quátrình đào tạo là công việc vô cùng quan trọng Để quản lý quá trình đào tạo đạthiệu quả phải tiếp cận trên quan điểm hệ thống, phải thấy được sự tương tác chặtchẽ giữa các yếu tố, không để yếu tố này ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống Vìquản lý quá trình đào tạo là quản lý hệ thống từ mục tiêu, nội dung chương trình,hình thức, phương pháp đào tạo, kiểm tra- đánh giá, …

Chất lượng đào tạo đã và đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu đối vớimỗi một cơ sở đào tạo Đặc biệt, chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đàotạo nên càng phải coi trọng việc quản lý quá trình đào tạo có hiệu quả Do đó,quản lý quá trình đào tạo cần có sự quan tâm sâu sắc của các lực lượng giáo dục.Những vấn đề cơ sở lý luận được trình bày ở Chương 1 sẽ là cơ sở để phân tích,đánh giá thực trạng quá trình đào tạo tại một đơn vị cụ thể mà tôi đã lựa chọn và

sẽ được trình bày ở Chương 2 của khóa luận

Trang 23

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO HỆ

TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP NGÀNH HÀNH CHÍNH

TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH BẮC GIANG

2.1 Vài nét về trường Chính trị tỉnh Bắc Giang.

2.1.1 Quá trình hình thành.

Sau khi cú quyết định số 88/ QĐTW ngày 5/ 9/1994 của Ban Bí thưTrung ương Đảng khó VII về thành lập trường chính trị tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương, ngày 5/ 4/1997 Tỉnh uỷ Bắc Giang ra quyết định số 98-QĐ/

TƯ thành lập trường Chính trị tỉnh và ngày 1/ 5/1997 trường Chính trị tỉnh BắcGiang chính thức ra mắt, nhận nhiệm vụ trước Đảng bộ và nhân dân các dân tộctrong tỉnh

Thời kì đầu mới thành lập, Ban giám hiệu gồm có 1 đồng chí Hiệu trưởng

và 1 đồng chí Phó hiệu trưởng, chi bộ nhà trường có 11 đảng viên Tổng biênchế có 13 cán bộ, giáo viên và 4 nhân viên hợp đồng (trong đó có 3 nữ) Nhàtrường tiếp quản cơ sở cũ của hai cơ quan Sở Kế hoạch - Đầu tư và Sở Thuỷ lợinên phải sửa chữa, quy hoạch lại toàn bộ cơ sở vật chất Năm đầu tiên, nhàtrường mới mở được 1 lớp trung cấp chính trị tập trung và 2 lớp trung cấp chínhtrị tại chức Nhưng đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu, một số mônvẫn phải mời giáo viên kiêm chức

Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân Tỉnh;

sự giúp đỡ, hợp tác có hiệu quả của các Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh hàng nămnhà trường được bổ sung thêm cán bộ; đầu tư kinh phí và tăng cường cơ sở vậtchất kỹ thuật cho công tác đào tạo, bồi dưỡng và các hoạt động khác Đến nay,đội ngũ cán bộ và giáo viên đã phát triển cả về số lượng và chất lượng, đoàn kết,tâm huyết với sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của Tỉnh

Trang 24

Hơn 10 năm phấn đấu nhà trường đã vinh dự đón nhận các phần thưởng:Bằng khen của Chủ tịch Tỉnh; Bằng khen và cờ thi đua xuất sắc về thành tíchđào tạo, bồi dưỡng của Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia; Bằng khencủa Thủ tướng Chính phủ; Huân chương lao động hạng ba do Chủ tịch nướcphong tặng Từ các kết quả trên chúng ta nhận thấy rằng vị thế của nhà trườngngày một được nâng lên rõ rệt.

2.1.2 Nhiệm vụ

Trường là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tỉnh ủy và UBND tỉnh Trường cócác nhiệm vụ sau đây:

- Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ chủ chốt của Đảng và Nhà nước từ cấp cơ

sở xã, phường, thị trấn, trưởng, phó phòng cấp huyện, cấp tỉnh và cán bộ dựnguồn các chức danh trên

- Phối hợp với Học viện Chính trị- Hành chính Quốc gia mở các lớp đàotạo trình độ cao cấp lý luận chính trị- Quản lý nhà nước theo yêu cầu của Tỉnh

Để đánh giá thực trạng quản lý quá trình đào tạo, em tập trung chủ yếunghiên cứu đánh giá thực trạng quản lý quá trình đào tạo trên các vấn đề sau:

- Quản lý công tác tuyển sinh

- Quản lý công tác xây dựng và phát triển chương trình

- Quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên

- Quản lý học sinh

- Quản lý công tác kiểm tra, đánh giỏ

Trang 25

2.1.1 Quản lý công tác tuyển sinh.

Một trong những nét mang tính đặc thù của trường Chính trị Bắc Giang làcông tác tuyển sinh Được thể hiện ở đối tượng tuyển sinh, cách thức tuyển sinh

Kế hoạch công tác tuyển sinh được Ban giám hiệu, phòng đào tạo vàNghiên cứu khoa học chuẩn bị từ sau khi nghỉ tết hàng năm xong Ban giámhiệu chỉ đạo nhiều cuộc họp với chủ nhiệm các khoa để bàn thống nhất chia chỉtiêu cho từng chuyên ngành cụ thể Ban giám hiệu giao cho phòng đào tạo thựchiện công tác tuyển sinh với sự cộng tác của chủ nhiệm các khoa

Thông báo tuyển sinh ngắn gọn nhưng cụ thể, dễ hiểu để các đối tượngcần tìm hiểu về tuyển sinh ngành Hành chính của nhà trường được dễ dàng vàthuận lợi như:

Đối tượng tuyển sinh:

- Dành cho thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý đương chức hoặc dự nguồn của Đảng, chínhquyền, đoàn thể nhân các cấp cơ sở( xã, phường, thị trấn và tương đương)

Với các lớp trung cấp chuyên nghiệp Hành chính hệ không tập trung được

mở tại các huyện trong tỉnh Bắc Giang, đối tượng thường là những học sinh trên

30 tuổi

Công tác tuyển sinh được tổ chức vào cuối tháng 8 hàng năm, thời điểm

mà học sinh đã dự kỳ thi tuyển sinh Đại học và Cao đẳng nên học sinh có thểtham gia kỳ thi tuyển sinh của nhà trường với hệ trung cấp

Tình hình tuyển sinh ngành trung cấp Hành chính trong 2 năm học gầnđây được thể hiện qua bảng 2.1

Bảng 2.1: Bảng tình hình tuyển sinh của trường giai đoạn 2010- 2012

STT Năm học Chỉ tiêu Số thí sinh dự tuyển Số thí sinh trúng tuyển

(Nguồn: Phòng đào tạo – Trường TC Chính trị tỉnh Bắc Giang)

Trang 26

Chỉ tiêu tuyển sinh ngành trung cấp Hành chính của tỉnh giao cho nhà trườngmỗi năm một tăng; số thí sinh đến dự tuyển cũng tăng nhưng số thí sinh vào trườnglại giảm Ở đây ta xét đến nguyên nhân làm cho số thí sinh vào trường học lại chưacao, chưa đáp ứng được chỉ tiêu mà tỉnh giao cho nhà trường.

- Nguyên nhân khách quan:

Thứ nhất, do nhiều trường trung cấp cùng xét tuyển nên thí sinh sẽ vàohọc trường nào mà thí sinh thấy thuận lợi hơn Thuận lợi về học phí, về đầu raxin việc, …

Thứ hai, do quan niệm về ngành nghề trong xã hơi, chưa coi trọng và chú

ý tới công tác chính trị tại cơ sở nên thí sinh dễ dàng từ bỏ cơ hội học tại trường

Đa số quần chúng nhân dân hay học sinh đều cảm nhận về công tác chính trị làcông việc không được xã hội coi trọng Khi mà không còn sự lựa chọn nào khácthì học sinh mới vào học tại trường

- Nguyên nhân chủ quan:

Nhà trường chưa thực sự coi trọng công tác tuyển sinh Các thông tin vềtuyển sinh của nhà trường chưa được đăng trên các phương tiện thông tin đạichúng như các báo ngày, báo hình và báo điện tử của tỉnh, trang web của nhàtrường để có nhiều đối tượng dự tuyển

Nhà trường chưa thể hiện rõ vai trò của mình trong xã hội chưa thườngxuyên liên kết với các trường trung học phổ thông trong công tác chính trị đểhọc sinh thấy được vai trò của công tác chính trị, để học sinh cảm thấy yêu thíchcông việc này

2.2.2 Quản lý công tác xây dựng và phát triển chương trình.

Chương trình đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp ngành trung cấp Hànhchính là 18 tháng đối với hệ tập trung tại trường và 8 tháng đối với hệ không tậptrung tại trường Đối với chuyên ngành trung cấp Hành chính thì nội dung vàchương trình đào tạo được thực hiện theo sự chỉ dẫn của Học viện Chính TrịQuốc Gia Hồ Chí Minh và Học viện Hành Chính Quốc Gia Các chương trình

Trang 27

này được tổ chức nhằm chuẩn hóa các chức danh công chức công sở, Nhàtrường chỉ tổ chức thực hiện, góp ý kiến phản hồi cho hai Học viện chứ không

có trách nhiệm và thẩm quyền sửa đổi

Chuyên ngành trung cấp Hành chính là một chuyên ngành có thời gianphát triển ngắn trong sự nghiệp đào tạo của nhà trường

Nhà trường chủ yếu tập trung vào khâu phối hợp với các Ban, Ngànhchức năng của Tỉnh như Ban Xây Dựng Đảng Ban Dân Vận Hội Liên HiệpPhụ Nư Tỉnh, Tỉnh đoàn thanh niên, Hội nông dân tỉnh, Sở tư pháp tỉnh, Hộiđồng nhân dân tỉnh để xây dựng chương trình và các nội dung cho các khóa bồidưỡng chuyên môn và nghiệp vụ cho cán bộ từng chức danh

Bảng 2.2: Chương trình học tập toàn khóa, hệ tập trung, khóa 24

số tiết

1 Triết học Mác - Lênin ( 120 tiết) + Tin học+ Ngoại ngữ 150

2 Kinh tế chính trị Mác- Lênin( 113 tiết) + Tin học+ Ngoại ngữ 143

3 Chủ nghĩa xã hội khoa học ( 101 tiết)+ Tin học+ Ngoại ngữ 121

4 Tư tưởng Hồ Chí Minh ( 84 tiết)+ Tin học+ Ngoại ngữ 100

6 Lịch sử Đảng Cộng Sảng Việt Nam và lý luận cơ bản về Đảng

cộng sản ( 140 tiết) + Tin học+ ngoại ngữ 155

7 Những vấn đề cơ bản về Nhà nước và pháp luật XHCN ( 169 tiết)+

8 Khoa học hành chính ( 305 tiết)+ Tin học_ ngoại ngữ 425 Thi tin học A

Ngày đăng: 14/10/2014, 00:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Tạ Thị Kiều An (2004), Quản lý chất lượng trong các tổ chức, NXB Thống kê, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong các tổ chức
Tác giả: Tạ Thị Kiều An
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
7. Vũ Cao Đàm( 2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
8. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kỹ thuật – nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ thuật – nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
9. Nguyễn Công Giáp( 1998), Bàn về chất lượng và hiệu quả giáo dục, Tạp chí phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về chất lượng và hiệu quả giáo dục
10. Phạm Minh Hạc (2001), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
11. Nguyễn Thị Tuyết Hạnh , Lê Thị Mai Phương (2010), Khoa học quản lý giáo dục 1, Tài liệu lưu hành nội bộ, Học Viện Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục 1
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Hạnh , Lê Thị Mai Phương
Năm: 2010
12. Phạm Văn Kha (1999), Quản lý giáo dục nghề nghiệp Việt Nam, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục nghề nghiệp Việt Nam
Tác giả: Phạm Văn Kha
Năm: 1999
13. Trần Kiểm( 2006), Khoa học quản lý giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục
14. Phan Tăng Mậu ( 1998), Xây dựng đội ngũ giáo viên trong chiến lược phát triển Giáo dục- Đào tạo, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng đội ngũ giáo viên trong chiến lược phát triển Giáo dục- Đào tạo
15. Hà Thế Ngữ(2001), Giáo dục học. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Viện Khoa học Giáo dục, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
16. Lê Đức Phúc (1997), Chất lượng và hiệu quả giáo dục, Nghiên cứu phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và hiệu quả giáo dục
Tác giả: Lê Đức Phúc
Năm: 1997
17. Phạm Hồng Quang( 2006), Phát triển và Quản lý chương trình, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển và Quản lý chương trình
Nhà XB: NXB Giáo dục
18. Bùi Văn Quân ( 2007), Giáo trình Quản lý giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục
19. Nguyễn Viết Sự( 2005), Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và giỏi pháp, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và giỏi pháp
Nhà XB: NXB Giáo dục
21. Nguyễn Đức Trí (1999), Quản lý quá trình đào tạo, Đề cương bài giảng Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý quá trình đào tạo
Tác giả: Nguyễn Đức Trí
Năm: 1999
1. Chỉ thị số 40/ CT-TW ngày 15/06/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Khác
2. Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỷ XXI kinh nghiệm của các quốc gia- NXB chính trị Quốc Gia- Hà Nội, 2002 Khác
3. Chiến lượng phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2020- Bộ giáo dục và đào tạo- Hà nội, 1998 Khác
4. Luật Giáo dục- Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam- NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1998 Khác
5. Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng cộng sản Việt Nam năm 2006. NXB Chính trị Quốc Gia, Hà nội 2006B. Tài liệu từ sách, báo Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Chương trình học tập toàn khóa, hệ tập trung, khóa 24 - biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp tại trường chính trị tỉnh bắc giang
Bảng 2.2 Chương trình học tập toàn khóa, hệ tập trung, khóa 24 (Trang 25)
Bảng 2.3: Chương trình học tập toàn khóa, hệ không tập trung - biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp tại trường chính trị tỉnh bắc giang
Bảng 2.3 Chương trình học tập toàn khóa, hệ không tập trung (Trang 27)
Bảng 2.4: Bảng tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên - biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp tại trường chính trị tỉnh bắc giang
Bảng 2.4 Bảng tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên (Trang 29)
Bảng 2.5: Kết quả học tập của K23, K24, hệ tập trung - biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp tại trường chính trị tỉnh bắc giang
Bảng 2.5 Kết quả học tập của K23, K24, hệ tập trung (Trang 32)
Bảng 2.6:  Kết quả khen thưởng và rèn luyện kỷ luật - biện pháp quản lý quá trình đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp tại trường chính trị tỉnh bắc giang
Bảng 2.6 Kết quả khen thưởng và rèn luyện kỷ luật (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w