Đề tài: Chương trình quán lý sinh viên thực tập LỜI CẢM ƠN Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy cô giáo khoa Công Nghệ Thông Tin, trường Đại Học Vinh nói chung và thầy cô giáo
Trang 1TRUONG DAI HOC VINH
KHOA CONG NGHE THONG TIN
Trang 2TRUONG DAI HOC VINH
KHOA CONG NGHE THONG TIN
BAO CAO
DO AN TOT NGHIEP DAI HOC
Tên đề tài:
CHUONG TRINH QUẦN LÝ SINH VIÊN THUC TAP
Sinh viên thực hiện: Định Văn Tu — Mã sinh viên: 0851070282
Lop: 49K —CNTT Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Quang Ninh
Nghệ An, tháng 12 năm 2012
Trang 3Đề tài: Chương trình quán lý sinh viên thực tập
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy cô giáo khoa Công Nghệ Thông Tin, trường Đại Học Vinh nói chung và thầy cô giáo trong bộ môn kỹ thuật máy tính nói riêng , đã giúp đỡ tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình làm đồ án
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS Nguyễn Quang Ninh, người
đã giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình cho em trong quá trình làm đỗ án
Để thực hiện đề tài thực tập chuyên ngành ngoài sự nỗ lực của bản thân là sự giúp
đỡ giảng dạy của các thầy cô giáo trong Khoa CNTT trường Đại Học Vinh
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, cha mẹ và bạn bè vì đã luôn là nguồn động viên to lớn, giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình làm dé tài Mặc dù em đã cố găng hoàn thành đề tài với tất cả nỗ lực của bán thân nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự cảm thông và nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 4Đề tài: Chương trình quán lý sinh viên thực tập
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, việc làm phần quản lý điểm thực tập của sinh viên chưa được ứng dụng nhiều , việc sao lưu điểm của sinh viên thực tập vẫn còn làm bằng thao tác thủ công
Vì vậy trong đợt thực tập tốt nghiệp lần này, em đã chọn làm đề tài “quản
lý sinh viên thực tập” bằng ngôn ngữ C# xây dựng trong môi trường Microsoft Visual Studio.Net, với cơ sở dữ liệu được thiết kế trong môi trường SQL sever 2005 Quản lý sinh viên thực tập là một công việc không thể thiếu được trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp Hệ thống mà em xây dựng ở đây chỉ còn khá đơn giản, chỉ sử dụng để quản lý sinh viên thực tập trong khoa công nghệ thông tin Sau một thời gian được thầy giáo hướng dẫn và tìm hiểu , đã giúp em hiểu thêm về công nghệ phần mềm và cách thực hiện một chương trình hoàn chỉnh
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đề tài với tất cả sự nỗ lực nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, kính mong sự tận tình chỉ bảo của các thầy cô
Trang 5Đề tài: Chương trình quán lý sinh viên thực tập
MUC LUC
Trang
LOT CAM ON WNNMM 0 LOT NOI DA Ucocesscsssessssessseesssessssesssesssssssisssssesssisesiesssesssssssisssissssissstestsssssesssuesssessseee 2 ///20/2000nnn8 aa 3 Chương I: GIỚI THIỆU VẺ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC MICROSOFT
2 Tạo các ứng dung Net bang C# cecccsccssssssesssssssssesssessssssessseesssssssssecsssesesssessseeseessees 5
Chuong I: THIET KE DU LIEU VOI SOL SERVER 2005 -2 8
I TONG QUAN VE CO SO DU LIBU wieecescescsssesssesssesssesscssesssesseessessssssesesesssessecssees 8
1.1 Danh sách các bảng dữ liệu trong $0 6 wesceeceeccesessesseessesssessesssesseessecssesseesseesseese 8 1.2 Sơ đồ phân cấp chtte nN g ceeccesccssscsssesssessessesssesssessesssessesssesssesseessecssessessseesseese §
1.3 Sơ đồ cơ sở dữ liệu : 22-22+222122211221122211221122711211121112111 22112211 1e 8
II MÔ TẢ TỪNG BẢNG CSDIL -22- 22 ©2S222SE22EE22EE222EE2EEECEEEEEEErrrkrerkrrrres 9 bN: tà) (8Š .ắ3 9 2.2 Bảng: LOPHOC -2-©222S212SEE292212211121112711221112711111221112112111 2112 ee 10
°N:.¡ 02 7 11
Chương II: THIẾT KÉ CHƯƠNG TRÌNH 5-2555 S22ScSESEEEcsrrcrrces 12
I FORM GIAO DIỆN CHÍNH CỦA HỆ THÓNG- FRMTRANGCHINH 12
1 Quá trình thiết kế và thiết lập các thuộc tính của frmTrangChinh - 12
2 Xử lý các sự kiện trong Form giao diện chính: -¿- +: ++s++x+++sx+sexssexees 12
II FORM ĐĂNG NHẬP CỦA HỆ THÓNG - FRMLOGIN : - 16
1 Quá trình thiết kế và thiết lập thuộc tính của frmLogin . 2 -¿¿<+ 16
2 Xử lý các sự kiện trong frmLOgIT c1 191191 91 nh ng rệt 17
II FORM SINH VIÊN - FRMSINHVIEN -2:222+22++22++v2Exrerxerrrrrsrkree 19
1 Quá trình thiết kế và thiết lập thuộc tính của frmSinhVien: -.: - 19
2 Xử lý các sự kiện trong frmSinhVI€n - ác 191v St ng nh ng rệt 25
Trang 6Đề tài: Chương trình quán lý sinh viên thực tập
IV FORM LỚP HỌC — FRMCLASS -2 ©22-©222SE222EE12223E22212221222112222.e2 34
1 Quá trình thiết kế và thiết lập thuộc tính của frmSinhVien: -5-©<¿ 34
2 Xử lý các sự kiện trong ÍTrmCaS§ .- - - + + + S13 E131 191 11151151 11k cre 35
V FORM THÊM LỚP HỌC - FRMADDCLASS 2-©22222+++czxzscszeez 40
1 Quá trình thiết kế và thiết lập thuộc tính của frmAdđClass: -¿ 40
2 Xử lý các sự kiện trong frmAddClass . - - «+ St k*skeikekrskreeree 40
VI FORM QL ĐỀ TÀI — FRMPROJECTT - (552 SE SESEE2E2EE2E12112E12112E1 xe, 42
1 Quá trình thiết kế và thiết lập thuộc tính của frmProject: -2 s¿-sz©s«+ 42
2 Xử lý các sự kiện trong ÍTInIPTOJ€CC - (+ t1 kh nh n rệt 43
VII FORM THÊM ĐÈ TÀI - FRM ADDPROJECT -22©2z22+z+22zz22szzex 48
1 Quá trình thiết kế và thiết lập thuộc tính của frmAddProjeet - + 48
2 Xử lý các sự kiện trong frmAddPTOj€CK -.- óc + 3+ S1 St 3111 11x tk rrkree 48
VIII FORM BAO CAO— FRMBAOCAO 1.sssssssssssssessssesosesssseessessieessesssseesscesssees 50
1 Quá trình thiết kế và thiết lập thuộc tính của frmBaoCao . : z 50
2 Tao View_ThongTinSV ở trong SQL Server Management
TAI LIEU THAM KHAO ovccsssssssscssssssssessseesvssessuesssssssisessesssssssisssisssssestisessiesesseesses 53
Trang 7Đề tài: Chương trình quán lý sinh viên thực tập
C# là một ngôn ngữ lập trình mới, và được biết đến với 2 lời chào:
- Nó được thiết kế riêng để đùng cho Microsoft’s.Net Framework
(Một nền khá mạnh cho sự phát triển, triển khai, hiện thực và phân phối
các ứng dụng)
- Nó là một ngôn ngữ hoàn toàn hướng đối tượng được thiết kế dựa trên kinh
nghiệm của ác ngôn ngữ hướng đối tượng khác
Một điều quan trọng cần nhớ C# là một ngôn ngữ độc lập Nó được thiết kế để
có thể sinh ra mã đích trong môi trường Net, nó không phải là một phần của Net
bởi vậy có một vài đặc trưng được hỗ trợ bởi Net mà C# không hỗ trợ được Nhưng cũng có một vài đặc trưng C# hỗ trợ mà Net không hỗ trợ(chẳng hạn như quá tải
toán tử)
2 Tạo các ứng dụng Net bằng C#
C# có thể dùng để tạo các ứng dụng console: các ứng dụng thuần văn bản chạy trên DOS window nhưng hầu như các ứng dụng console khi cần kiểm tra các thư viện lớp , hoặc cho các tiến trình daemon Unix/Linux Tất nhiên chúng
ta cũng có thê dùng C# đê tạo ứng dụng dùng cho công nghệ tương thích Net Dưới đây là các kiêu ứng dụng khác nhau có thê tạo ra băng C#:
1) Tạo các ứng dụng ASP.NET
- Các đặc tính của ASP.NET
Trang 8Đề tài: Chương trình quán lý sinh viên thực tập
- ASP là một công nghệ của Microsoft dùng để tạo các trang web có nội dung động
- ASP.NET 1a mét phiên bản mới của ASP đã cải tiến rất nhiều các thiếu sót của
nó Nó không chỉ thay thế ÁP, hơn nữa các trang ASP>NET có thể sống chung với các ứng dụng ASP trên cùng một máy chủ Tắt nhiên bạn có thể lập trình ASP>NET
với C#
+ Web Forms
- Các trang ASP.NET 1a thu chất là các trang có cấu trúc
- Một điểm mạnh khác là các trang ASP.Net có thể được tạ trong môi trường VS.NET
- Đặc tính ASP.NET”s code-behind giúp bạn có thể đễ đàng cấu trúc một trang web ASP.NET cho phép bạn tách biệt với các chức năng server-side của trang thành một lớp, biên dịch lớp đó thành một DLL đó vào một thư mục bên dưới phần
- Banco thé dung C# hay VB.NET để mở rộng hộp công cụ web form
Việc tạo một server-side control mới đơn giản là thực thi lớp NET System
'Web UI Webcontrols WebControl
Mặc dù Web Forms và Windows Forms được phát triển theo cùng một cách, bạn
dùng các loại khác nhau của controls để định vị chúng Web Forms dùng Web
Controls, và Windows Forms dùng Windows Controls
Một Windows Control là một ActiveX control Dang sau sự thực thi của một
Window control, 1a su bién dich sang mét DLL để có thể cài đặt trên máy khách
Trang 9Đề tài: Chương trình quán lý sinh viên thực tập
Thật vậy, NET SDK cung cấp một tiện ích dùng để tạo một vỏ bọc cho các ActiveX control, vì thể chúng có thể được đặt trong Windows Forms Giống trường hợp này các Web Control, Windows Control được tạo thành từ một lớp khác System.Windows.Forms.Control
+ Windows Services
Một Windows Service là một chương trình được thiết kế để chạy trên nền Windows NT/2000/XP (không hỗ trợ trên Windows 9x) Các dịch vụ này rất hữu ích khi bạn muốn một chương trình có thể chạy liên tục và sẵn sàng đáp ứng các sự kiện
mà không cần người đùng phải khởi động Ví dụ như một World Wide Web Service ở trên các web server luôn lắng nghe các yêu cầu từ trình khách
Thật dễ dàng để viết các dịch vụ trong C# Với thư viện lớp cơ sở NET Framework sẵn có trong không gian tên System.ServiceProcess namespace chuyên dùng để tổ chức các tác vụ boilerplate kết hợp với các dịch vụ, ngoài ra, Visual Studio NET cho phép bạn tạo một để án C# Windows Service, với các mã nguồn cơ bản ban đầu
3 Cơ bản về C#
Những kiến thức cơ bản nhất của ngôn ngữ lập trình C# Những chủ đề chính chúng ta sẽ được học sau đây :
* Khai báo biến
* Khởi tạo và phạm vi hoạt động của biến
* C#'s predefined data types
» Phương thức cua ham Main( )
* Cơ bản trình biên dịch dòng lệnh trong C#
* Using System.Console dé thuc hién I/O
¢ St dung chu thich trong C# va Visual Studio NET
* Cac dinh danh va từ khoá trong C#
Trang 10Đề tài: Chương trình quán ly sinh viên thực tập
Chương II:
THIẾT KÉ DŨ LIỆU VỚI SQL SERVER 2005
I TONG QUAN VE CO SO DU LIEU
1.1 Danh sách các bảng dữ liệu trong sơ đỗ
4 | USER Lưu trữ thông tin người dùng đề đăng nhập
1.2 Sơ đồ phân cấp chức năng
Can lý sinh viên thực tập
'm thong tin xóa In
thong tin
lam hse Lt théne tin
pé Tai
Thém ~óa
thông tin Dé Tai tong tin mè Tài
1.3 Sơ đồ cơ sở đữ liệu
SINHVIEN
a Column Name Data Type ‘Allow Nui,
Coưnn Nane Data Type Allow Nuls K wrdef)
iD TenLop me la) NOT int
nưatchar(50) m MU int KhoaHoc nwarchar(S0)) w Hosv rvarchar($0) 8
GiaoVlen nwarchar(S0) w GioiTinh bit
USER
Column Name Data Type AlowNds DETAT
ÿ UseNane nwvarcharS0) Column Name Data Type Allow Nuls
Trang 11Đề tài: Chương trình quán ly sinh viên thực tập
II MO TA TUNG BANG CSDL
2.1 Bang: SINHVIEN
Dữ liệu kiêu sô Nguyên
Độ dài thay đối dữ liệu
Unicode với chiều dài
tối đa 4.000 ký tự ( ở
đây hạn chế 50 kí tự)
Dữ liệu kiêu số Nguyên
với 2 giá trị 0 & 1
Độ dài thay đối dữ liệu
Unicode với chiều dài
tối đa 4.000 ký tự ( ở đây hạn chế 50 kí tự)
HoSV : họ sinh viên
TenSV : tên sinh viên
GioiTinh : giới tính
Diem : điểm đề tài
Trang 12Đề tài: Chương trình quán ly sinh viên thực tập
Độ dài thay đổi dữ liệu
Unicode với chiều dài tối đa
GiaoVien: giáo viên hướng dẫn
Trang 13Đề tài: Chương trình quán ly sinh viên thực tập
2.3 Bang DETAT
Độ dài thay đôi dữ liệu Unicode với
4.000 ký tự ( ở đây
hạn chế 50 kí tự)
Độ dài thay đôi dữ
liệu Unicode với
4.000 ký tự ( ở đây hạn chế 500 kí tự)
* Ghi chú các thuộc tính -
TenDeTai : tên đề tài
GiaoVien : Giáo viên
4.000 ký tự ( ở đây hạn chê
50 kí tự)
Độ dài thay đôi dữ liệu
Unicode với chiều dài tối đa
Password : mật khẩu đăng nhập
UserName : tên tài khoản đăng nhập
Trang 14Đề tài: Chương trình quán ly sinh viên thực tập
Chương TII:
THIẾT KÉ CHƯƠNG TRÌNH
1.FORM GIAO DIỆN CHÍNH CỦA HỆ THÓNG- FRMTRANGCHINH
1 Quá trình thiết kế và thiết lập các thuộc tính của ƒrm TrangChinh
07:05:46 PM
14/12/2012
BINH VAN TO ( 0851070282 ) - LỚP 49EQ107K
- Vao Add New Item -> Windows Form dé tao ra mét form mới.Dùng
chuột đề điều chỉnh kích thước của form tùy theo người thiết kế hệ thống
- Dùng menustrip để hiển thị các menu chính của hệ thống: Danh Mục(QL Sinh Viên,QL Lớp Học,QL Đê Tài), Hệ Thông (Báo cáo, Thoát)
- Trong hộp toolbox, chon button, Panel chứa các Button (SINH VIÊN,LỚP HOC,DE TAI,BAO CAO,THOAT) su dụng đề thiệt kê cho các chức năng trên, tùy theo người
thiệt kê hệ thông
- Trong cửa số Properties, chọn thuộc tính Name, sau đó nhập vào
frmTrangChinh trong đó để thay đổi tên của Form (Nếu cửa số Properties chưa hiển thị, bâm chọn cửa số từ trình đơn View hoặc nhân F4) Sau đó chọn thuộc tính Text,
sau đó nhập “Quản lý sinh viên ” dé thay đổi thanh tiêu đề của form
2 Xử lý các sự kiện trong Form giao điện chính:
- Người dùng sau khi đăng nhập vào hệ thống, sẽ lựa chọn mục mà mình
muốn xem thông tin bằng cách bắm vào các button hiển thị trên form hoặc là các menu
ở trên cùng của form Một form khác sẽ được hiên thị với các thông tin bạn cân, và các
chức năng cần thao tác trên form đó Cụ thể là:
Trang 15Đề tài: Chương trình quán lý sinh viên thực tập
+ Nếu bạn click vào button “Sinh Viên” thì rmStudent sẽ hiện ra
Để làm được điều đó, bạn cần thêm đoạn đoạn mã sau vào phương thức sự kiện btnStudent_Click
frmStudent _frmStudent = new frmStudent();
_ frmStudent.Show();
+ Néu ban click vao button “Lép Hoc” thi frmClass sé hién ra
Để làm được điều đó, bạn cần thêm đoạn đoạn mã sau vào phương thức sự kiện
btnStudent_Click
frmClass _frmClass = new frmClass();
_frmClass.Show();
+ Nếu bạn click vào button “Lớp Học” thì frmClass sé hiện ra
Để làm được điều đó, bạn cần thêm đoạn đoạn mã sau vào phương thức sự kiện btnClass Click
frmClass _frmClass = new frmClass();
_frmClass.Show();
+ Nếu bạn click vào button “Đề Tài” thì frmProject sẽ hiện ra
Để làm được điều đó, bạn cần thêm đoạn đoạn mã sau vào phương thức sự kiện btnProject_Click
frmProject _frmProject = new frmProject();
_frmProject.Show();
+ Néu ban click vao button “Bao Cao” thi frmBaoCao sé hién ra
Để làm được điều đó, bạn cần thêm đoạn đoạn mã sau vào phương thức sự kiện
Trang 16Đề tài: Chương trình quán lý sinh viên thực tập
sự kiện qLLópHọcToolStripMenultem Click
frmClass _frmClass = new frmClass();
MessageBoxButtons.YesNo, MessageBoxIcon.Question) = DialogResult.Yes)
{
Close();
Application ExitQ);
}
+ Nếu bạn click vào button “Tắt Máy” thì chương trình hỏi bạn có muốn Tắt Máy hay
khéng,néu Yes thi thoát còn ngược lại thì không
Để làm được điều đó, bạn cần thêm đoạn đoạn mã sau vào phương thức sự kiện btnTatMay_ Click
if (MessageBox.Show("Ban co muon tắt máy không ?", "Thông báo",
MessageBoxButtons.YesNo, MessageBoxleon.Question) = DialoglResult.Yes)
e Su kién Load của frmTrangChinh
private void frmTrangChinh_Load(object sender, EventArgs e)
Trang 17Đề tài: Chương trình quán lý sinh viên thực tập
e Su kién hen giờ tắt máy của btnShutdown có Text là Tắt Máy
Trang 18Đề tài: Chương trình quán ly sinh viên thực tập
e_ Bắt lỗi ở thời gian hẹn giờ của TextBox txtMin
private void txtMin_KeyPress(object sender, KeyPressEventArgs e)
II FORM PANG NHAP CUA HỆ THONG - FRMLOGIN
1 Quá trình thiết kế và thiết lập thuộc tính của fmLogin
- Vao Add New Item -> Windows Form dé tao ra mét form mới.Dùng,
chuột đề điều chỉnh kích thước của form tùy theo người thiết kế hệ thống
- Từ toolbox, rê thành phần điều khiển Panel vào form, điều chỉnh
kích thước của Backgroundlmage và chọn hình Chọn thuộc tính
BackgroundImageLayout thuộc tính “Stretch”
- Từ toolbox rê thành phần điều khiển labell vào bên trái form.Đổi tên text của nó là
Trang 19Đề tài: Chương trình quán lý sinh viên thực tập
- Tir toolbox rê thành phần điều khiển TextBox vào bên trái form.Đổi tên Name của nó
là txtPassword
- Từ toolbox, rê 2 thanh điều khiển button vào form và lần lượt đổi thuộc tính Name là
btnLogin và btnExit, đồng thời đổi tên text tương ứng là Đăng nhập và Thoát
2 Xử lý các sự kién trong frmL ogin
e Sw kién Load cua frmLogin
private void frmLogin_Load(object sender, EventArgs e)
{
Connect();
}
e Ham Connect() ding dé mo két nói
private void Connect()
o su kién btnLogin Click
SqlCommand command = new SqlCommand(); //Khai bao d6i trong Command
command.Connection = con; //Kết nói đối tượng command
command.CommandType = CommandType.Text;
Trang 20Đề tài: Chương trình quán lý sinh viên thực tập
(UserName=@UserName) and (Password=@Password)";
command.Parameters.Add("(@UserName", SqiDbType.NVarChar, 50) Value =
1f (MessageBox.Show( "Vui lòng kiểm tra tài khoản,bạn có muốn đăng nhập
lại không ?", "Thông bao", MessageBoxButtons YesNo) == DialogResult.Yes)
Trang 21Đề tài: Chương trình quán ly sinh viên thực tập
- Để formLogin làm việc được như mô tả ở trên bạn cần phải thêm đoạn mã sau
cho phương thức btnExit sau khi đã kết nối cơ sở dữ liệu bằng câu lệnh: ở sự
kiện btnExit_Click
if (MessageBox.Show("Bạn có chắc chắn muốn thoát không ?",
"Thong bao", MessageBoxButtons YesNo) == DialogResult Yes)
CloseQ;
Application.ExitQ;
}
III FORM SINH VIEN — FR MSINHVIEN
1 Quá trình thiết kế và thiết lập thuộc tính của frmSinhVien:
Tìm kiếm thông tin
0851070240 | NguyễnHoàng Anh Anh
- _ Trong hộp công cụ, rê thanh điều khiển groupbox vào form, đổi thuộc tinh Text
là Tìm kiếm thông tin,
- Trong hdp công cụ, rê thanh điều khiển Label vào form, đổi thuộc tính Text là
(Theo tên,Theo đề tài)
Trang 22Đề tài: Chương trình quán lý sinh viên thực tập
- _ Trong hộp công cụ, rê thanh điều khiển Button vào form, đổi thuộc tính Text là Tìm và Làm Mới
- Trong hộp công cụ, rê thanh điều khiến Panel vào form, thêm thuộc tính BackgroundImage chọn hình thích hợp,và thuộc tính BackgroundImageLayout
là Stretch
- Tir toolbox, rê 10 thanh điều khiến label vào form rồi lần lượt và đổi text tương
ứng là: STT, MSV, Họ SV, Tên SV,Giới tính,Ngày sinh, Đề tài, Giáo viên,
- Thém cdc button vao form, déi thuéc tinh name 1a btnTim, btnRefresh, btnAdd,
mới, Thêm,Sửa,Xóa và Thoát
- _ Từ hộp công cụ rê thanh điều khiến datagridview vào form với các Edit Colum
tương ứng
e Sự kiện khi lần đầu gọi Form
private void Form1_Load(object sender, EventArgs e)
{
‘qLSinhVien.View_ThongTinSV' table You can move, or remove it, as needed
dataGridView1.AutoGenerateColumns = false;// Khong tu động sinh cột mới nêu có trường dữ liệu không có
Trang 23Đề tài: Chương trình quán ly sinh viên thực tập
+ Hàm Connect() để mở kết nối của frmLogin
private void Connect()
+ Hàm GetData() đề lấy dữ liệu của frmTrangChinh
private void GetData()
{
ConnectQ;
SqlCommand command = new SqiCommand(); //Khai bao 1 command
command.Connection = con; //Ket noi
command.CommandType = CommandType.Text; //Khai bao kieu command
command.CommandText = @"SELECT SINHVIEN.ID,SINHVIEN.MSV ,
WHEN 'True' THEN 'Nam' WHEN 'False' THEN N'Ni' END) AS GioiTinh,
TenDeTai, SINHVIEN.MDT
DETAI ON SINHVIEN.MDT = DETAL ID"; //Cau truy van SQL
Trang 24Đề tài: Chương trình quán lý sinh viên thực tập
dbo.SINHVIEN.MSV, dbo.SINHVIEN.MDT, dbo.SINHVIEN.HoSV,
dbo.SINHVIEN.TenSV,
(CASE dbo.SINHVIEN.GioiTinh WHEN 'true' THEN 'Nam' WHEN
‘false' THEN N'Nt' END) AS GioiTinh,
dbo.SINHVIEN.NgaySinh,dbo.SINHVIEN.Diem, dbo.DETAI.TenDeTai,
dbo.DETAI.GiaoVien
FROM dbo.DETAI INNER JOIN
dbo.SINHVIEN ON dbo.DETALID = dbo.SINHVIEN.MDT";
da.SelectCommand = command; //Gan command cho da
da.Fill(dtSinhVien); //Nap du lieu vao table
command.CommandText = "Select * From [DETAI]";
da.SelectCommand = command;
da.Fill(dtDeTai);
cboDeTai.DataSource = dtDeTai;
cboDeTai.DisplayMember = "TenDeTai";
cboDeTai ValueMember = "ID";
dataGridView1.DataSource = dtSinhVien; //Load du lieu len DataGridView
}
+ Hàm Binding() đề đọc dữ liệu lên các điêu khiên controls
private void Binding()
txtHoSV.DataBindings.Add("Text", dataGridView1.DataSource, "HoSV"); txtTenSV.DataBindings.Clear();
txtTenSV.DataBindings.Add("Text", dataGridView1.DataSource, "TenSV"); cboGioiTinh DataBindings.Clear();
Trang 25Đề tài: Chương trình quán lý sinh viên thực tập
cboGioiTinh DataBindings Add("Text", dataGridView1.DataSource,
+ Hàm KiemTra() dùng để bắt lỗi các lỗi khi nhập vào
private bool kiemtra()
Trang 26Đề tài: Chương trình quán ly sinh viên thực tập
MessageBox.Show("Bạn chưa nhập tên Sinh Viên !", "THONG BAO", MessageBoxButtons.OK);
Trang 27Đề tài: Chương trình quán lý sinh viên thực tập
}
return kt;
}
2 Xử lý các sự kién trong frmSinhVien
* Xử lý sự kiện cho nút btnAdd (Thêm)
Gọi form ffmAddStudent lên và ấn mStudent
frmAddStudent _frmAddStudent = new frmAddStudent();
_frmAddStudent.Show();
Hide();
* Xử ly su kién cho nut btnTim (Tim)
private void btnTim_Click_1(object sender, EventArgs e)
dbo.SINHVIEN.MSV, dbo.SINHVIEN.MDT, dbo.SINHVIEN.HoSV,
dbo.SINHVIEN.TenSV,
(CASE dbo.SINHVIEN.GioiTinh WHEN 'true' THEN 'Nam' WHEN
‘false' THEN N'Nt' END) AS GioiTinh,
dbo.SINHVIEN.NgaySinh,dbo.SINHVIEN.Diem, dbo.DETAI.TenDeTai,
dbo.DETAI.GiaoVien
FROM dbo.DETAI INNER JOIN
dbo.SINHVIEN ON dbo.DETALID = dbo.SINHVIEN.MDT WHERE SINHVIEN.TenSV LIKE '%' +@TenSV+ '%' AND DETAI.TenDeTai LIKE '%'
+@TenDeTait '%";