1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại công ty cổ phần thiết bị điện bình minh- 15 điện biên phủ-phường bình hàn- tp hải dương

135 460 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mộttrong những lĩnh vực mà máy tính được sử dụng nhiều nhất là các hệ thống thôngtin quản lý nói chung Với mong muốn được áp dụng những kiến thức kinh tế cũng như tin học đã đượctiếp thu

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ BÀI TOÁN QUẢN LÝ BÁN HÀNG 2

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN BÌNH MINH 2

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 2

1.1.2 Phương châm và lĩnh vực hoạt động 3

1.1.3 Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần thiết bị điện Bình Minh 4

1.2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG TIN HỌC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN BÌNH MINH 7

1.2.1 Thực trạng ứng dụng tin học tại công ty 7

1.2.2 Nhu cầu tin học hóa của hệ thống 7

1.3 KHÁI QUÁT VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 8

1.3.1 Lý do chọn đề tài 8

1.3.2 Hướng phát triển đề tài 9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ PHẦN MỀM ỨNG DỤNG 1

2 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ PHẦN MỀ 1

2.1 1 Khái niệm phần mề 1

2.1.2 Phân loại phần mề 1

2.1.3 Khái niệm công nghệ phần mề 1

2.1.4 Các yêu cầu trong quá trình xây dựng phần mề 1

2 2 CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT 2

Trang 2

2.2.1 Giới Thiệu về Visual Basic 6.0 (VB 6.0) 2

2.2 2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 2

CHƯƠNG : THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN BÌNH MIN 2

3 KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ BÁN HÀN 2

3.1 Phương pháp tính giá thành 2

3.1.2 Mô hình nghiệp v 2

3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ MẶT XỬ L 4

3.2 Giới thiệ 4

3.2 Biểu đồ phân cấp chức năn 4

3.2.3 Sơ đồ ngữ cảnh hệ thống (BLD ngữ cảnh 4

3.2.4 Sơ đồ luồng thông ti 4

3.2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 (BLD mức đỉnh 4

3.3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆ 5

3.3 Ma trận thực thể chức năn 5

Trang 3

3.3 Lược đồ quan hệ phụ thuộc hàm, chuẩn hóa 3N 5

3.3 Mô hình thực thể liên kế 5

3.3 Mô hình Relationship 5

3 Thiết kế giải thuật 6

3.4.2 Giải thuật xóa bản gh 6

3 MỘT SỐ GIAO DIỆ 6

3 MỘT SỐ ĐOẠN CODE CHÍNH CỦA PHẦN MỀ 7

KẾT LUẬ 8

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦ

Thế giới ngày nay đã có nhiều tiến bộ mạnh mẽ về công nghệ thông tin, từmột tiềm năng thông tin đã trở thành một tài nguyên thực sự, trở thành sản phẩmhàng hóa trong xã hội, tạo ra một sự thay đổi to lớn trong các lĩnh vực sản xuất, cơ

sở hạ tầng, cấu trúc kinh tế, tính chất lao động và cả cách thức quản lý trong cáclĩnh vực của đời sống xã hội

Trong những năm gần đây, nền công nghệ thông tin nước ta cũng đã có pháttriển trên các lĩnh vực của cuộc sống cũng như các lĩnh vực quản lý của xã hội Mộttrong những lĩnh vực mà máy tính được sử dụng nhiều nhất là các hệ thống thôngtin quản lý nói chung

Với mong muốn được áp dụng những kiến thức kinh tế cũng như tin học đã đượctiếp thu trong quá trình học tập ở trường, để áp dụng những kiến thức đó vào thực

tế, em lựa chọn thực hiện đề tài: “Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại công

ty cổ phần thiết bị điện Bình Minh- 15 Điện Biên Phủ-Phường Bình Hàn- TP Hải Dương”

Nội dung báo cáo bao gồm

- Chương : Tổng quan về cơ sở thực tập và bài toán quản lý bán hà

- Chương 2: Cơ sở phương pháp luận về phần mềm ứng dụng

- Chương 3 : Thiết kế phần mềm quản lý bán hàng

Em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc và các cán bộ nhân viên công ty cổphần thiết bị điện Bình Minh đã tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty.Đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo Phùng Tiến Hải cùng các thầy côtrong khoa TIN HỌC KINH TẾ để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2012

Người thực hiện

Trang 5

Nguyễn Thị Thu Hương

Trang 6

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ BÀI TOÁN

- Trụ sở chính: 15- Đường Điện Biên Phủ- phường Bình Hàn- TP Hải Dương

- Văn phòng đại diện: 33 Phạm Ngũ Lão- Thành phố Hải Dương

- Điện thoai: (0320)3846.489 FAX: (0320)3846.844

- Mã số thuế: 08 000 777 275

- Email: binhminhjsc.hd@gmail.com

- Web: www.binhminh.com.v

1 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công t

C ng ty cổ phần thiết bị điện Bình Minh được phát triển và đi vào hoạt động

từ năm 2006 dựa trên sự hợp tác của các chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệmtrong lĩnh vực kinh doanh cũng như phân phối các sản phẩm thiết bị điện cho cácđại lý bán buôn, bán l Ngay từ những năm đầu thành lập công ty cổ phần thiết bịđiện Bình Minh đã tham gia hân phối những sản phẩm linh kiện máy móc và cácthiết bị điện của các hãng nổi tiếng trên thế giới chiếm thị phần lớn tại thị trườngViệtNam Với mục đích trở thành nhà phân phối chuyên nghiệp quy mô lớn, c ng ty

cổ phần thiết bị điện Bình Minh đã, đang và sẽ phấn đấu không ngừng tự khẳngđịnh vị trí của mình với các công ty khác cùng loại trên cả nước

Với tiêu chí “Hợp tác cùng phát triển” hướng kinh doanh chính của c ng ty

cổ phần thiết bị điện Bình Minh bao gồm vi c phân phối các sản phẩm thiết bị điệnchất lượng cao như: HAPPY COOK, SUN RISE, GOLD SUN, LIOA, OMINSU….đồng thời tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ của mình với cam kết: “ Chúng tôicam kết mang đến cho khách hàng những giải pháp và sản phẩm phù hợp với nhucầu sử dụng và khả năng tài chính của khách hàng Đồng thời đảm bảo khả năng

Trang 7

tích hợp với những thay đổi trong tương lai” và “Cam kết không ngừng nâng caotrình độ đội ngũ nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng”

Trang 8

1.2 Phương châm và lĩnh vực hoạt độn

1.1 2.1 Phương châm hoạt độn

- Mang đến cho khách hàng sự hài lòng cao nhất thông qua việc đáp ứng tốtnhất các nhu cầu của khách hàn

- Xây dựng Bình Minh trở th nh nhà cung cấp chuyên nghiệp các dich vụ tinhọ

-Xây dựng giải pháp tích hợp hiệu quả cho các Doanh Nghiệ

1.1 2.2 Lĩnh vực hoạt độn

Với trên6 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế và cung cấp hiết bịCNTT, thiết bị gia đìn, thiết bị văn phòng với những hiểu biết về thị trường và nhucầu của từng đối tượng khách hàng, công ty Bình Minh mang đến cho Quý kháchhàng những giải pháp lựa chọn sản phẩm tối ưu nhất và hiệu quả nhất

Cung cấp thiết bị văn phòng, máy tính, phần mềm máy tính đã đóng gói, thiết

bị ngoại vi; máy in, vật tư ngành in và phụ kiện

Trang 9

Các sản phẩm chủ yếu của các hãng nổi tiến

Trang 10

1.1 3 Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần thiết bị điện Bình Min

1.1 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần thiết bị điện Bình Min

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng kinh

doanh

Phòng tài chính

Phòng hành chính

BP

Lễ Tân

Trang 12

Tham mưu cho ban giám đốc để có kế hoạch hàng cũng như dự báo các nhu cầuthị trường

b Phòng tài chính

Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính

-kế toán, trong đánh giá sử dụng tài sản, tiền

Trang 13

Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính - kếtoán, trong đánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn theo đúng chế độ quản lý tài chính củan

 nước

Tổ chức quản lý kế toán (bao gồm đề xuất tổ chức bộ máy kế toán và hướng dẫnhạch toán kế toán) Kiểm tra việc hạch toán kế toán đúng theo chế độ kế toán nhànước ban hành đối với kế toán các đơn vị thành viên nhất là các đơn vị hạch

 oán phụ thuộc

Định kỳ tập hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho cho lãnh đạo công ty về tìnhhình biến động của các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư, tiền vốncủa các đơn vị thành viên cũng n

 toàn công ty

Kiểm tra hoạt động kế toán tài chính của các đơn vị trong công ty (tự kiểm trahoặc phối hợp tham gia với các cơ quan hữu

 uan kiểm tra)

Tổ chức hạch toán kế toán trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của vănphòng công ty Tiếp nhận và phân phối các nguồn tài chính (trợ cước, trợgiá, hỗ trợ lãi suất dự trữ lưu thông, cấp bổ sung vốn lưu động hoặc cácnguồn hỗ trợ khác của nhà nước ), đồng thời thanh toán, quyết toán với nhànước, các cấp, các ngành về sử dụng cá

nguồn hỗ trợ trên

Phòng hành c

 nh

Trang 14

Bộ phận lễ tân

Quản lý công tác văn thư, lưu trữ, con dấu, công văn

 i đến của công ty

Soạn thảo các văn bản hành chính giao dịch tr

 g và ngoài công ty

Thực hiện chức năng chuyên chở, vận chuyển, kế hoạch điều chuyển sản phẩmcũng như bố trí x

tải cho bộ phận kho.

 phận xuất nhập khẩu

Tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước để xây dựng kế hoạch và tổ chức thựchiện phương án kinh doanh xuất - nhập khẩu, dịch vụ uỷ thác và các kếhoạch khác c

 liên quan của công ty

Tham mưu cho ban giám đốc trong quan hệ đối ngoại, chính sách xuất - nhậpkNamhẩu, pháp luật của Việt và quốc tế về hoạt động kinh doanh này Giúpgiám đốc chuẩn bị các thủ tục hợp đồng, thanh toán quốc tế và các hoạ

 gian cung ứng hàng hoá

Giúp ban giám đốc các cuộc tiếp khách, đàm phán, giao dịch, ký kết hợp đồn

vớikhách hàng nước ngoài

1.2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG TIN HỌC TẠI CÔNG TY CỔ P

N HIẾT BỊ ĐIỆN BÌNH MINH

1 2.1 Thực trạng

ng dụng tin học tại công ty

Nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích từ việc ứng dụng tin học trongcông tác quản lý và điều hành công ty Năm 2006, công ty đã triển khai kế hoạchphát triển các ứng dụng tin học vào trong quản lý Doanh nghiệp sử dụng các phần

Trang 15

mềm để quản lý như MS Words, MS Excel… đây là những phần mềm thông dụng

mà hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đang áp dụng Trong năm 2006, công ty cổphần thiết bị điện Bình Minh cũng xây dựng website riêng của công ty(www.binhminh.com.vn) nhằm quảng bá hình ảnh công ty với khách hàng, và giớithi

các sản phẩm của công ty

Các phần mềm nói trên mặc mặc dù tiện ích, phổ biến và dễ áp dụng nhưngnhân viên cũng gặp phải nhiều khó khăn riêng khi sử dụng như việc đưa ra các

áocá, tìm kiếm thông tin…

1 2 2 Nhu

ầu tin học hóa của hệ thống

Qua quá trình khảo sát hệ thống đã nắm bắt được những thông tin và nhữngyêu cầu của hệ thống quản lý bán hàng Quy trình nghiệp vụ quản lý bán hàng phảitổng hợp thông tin mặt hàng từ kho hàng, thông tin của hệ thống đòi hỏi sự chínhxác về thông tin tuyệt đối Đối với công ty thì thông tin về hàng hoá là rất lớn và đadạng Để đáp ứng nhu cầu tổng hợp thông tin, kết xuất thông tin, tìm kiếm, xem,sửa… độ an toàn, nhanh nhạy, chính xác thì không thể làm theo phương pháp thủcông được mà phải bắt buộc tin học hoá gần như hoàn toàn quy trình trong hệthống Chỉ có việc lập đơn hàng, việc đưa ra điều kiện kết xuất, lọc, điều kiện tổnghợp… là thực hiện bán tự động Điều này cũng là điều cần thiết của hệ thống thôngtin mà thông tin này bắt buộc phải được cung cấp từ bên ngoài Ngoài ra yêu cầu antoàn về dữ liệu là điều cần thiết với các công việc nói chung và rất cần thiết đối vớicông việc kinh doanh Dữ liệu phải được bảo vệ sao cho chỉ có những người cónhiệm vụ mới

ược quyền xem xét và sửa dữ liệu

Hiện nay có rất nhiều phần mềm ứng dụng trong quản lý doanh nghiệp ví dụ

cơ sở dữ liệu Foxpro, Access…Trước đây những chương trình này được ứng dụnggiúp ích được nhiều cho các nhà quản lý doanh nghiệp nhưng giờ đây với yêu cầucông việc đòi hỏi tính tiện dụng cao, thân thiện với người dùng, dễ sử dụng manglại hiệu quả cao trong công việc…Chính vì Visual Basic, Visual Basic.net…để xâydựng phần mềm quản lý theo yêu cầu công việc, giúp cho các nhà doanh nghiệpkhông mất nhiều thời gian tổng hợp báo cáo và nắm bắt được thông tin mới nhất để

có được các quyế

Trang 16

đị Dựa vào tiềm năng của máy tính thực thi của hệ thống để xử lý nghiệp vụbán hàng nhằm giảm thiểu mọi khó khăn, chi phí đảm bảo thông tin công ty luônchính xác Hệ thống được xây dựng mang tính khách quan sát thực, thân thiện vớingười sử dụng đưa ra những hỗ trợ sử dụng và cả về nghiệp vụ giúp công tác bánhàng và kinh doanh của công ty luôn mang lại hiệu quả cao.

đúg cho công việc của mình

2008 doanh số bán hàng đạt hơn 7000 sản phẩm các loại, chính vì vậy việc quản lýbán hàng lại càng được coi trọng Với lượng sản phẩm lớn như vậy cùng hệ thốngphân phối rộng khắp cả nước thì việc đảm bảo chính xác các con số bán hàng, cácthông tin liên quan là cần thiết Bên cạnh đó, công ty cần lưu trữ thông tin về kháchhàng, các thông tin liên quan đến hàng bán ra, hoá đơn bán hàng, các thông tin vềviệc nhập hàng về các showroom, nhắc nhở khách hàng về thời hạn bảo hành, hỗ trợcác nghiệp khác như bo hành, bảo dưỡng định kỳ cho sản h ẩm, làm thủ tục hànhchính khác ch ính vì vậy mà việc xây dụng một phần mềm quản lý bán hàng tạicông ty cổ phần thiết

ị điện Bình Minh là rất cần thiết

Trong thời gian thực tập tại côgty cổ phần thiết bị điện Bình Minh , em đãđược tìm hiểu về cơ cấu tổ chức cũng như hoạt động của công ty và đặc biệt là đượctiếp xúc với hệ thống tin học ở đây ụ thể là tại phng kinh doanh của cơ ng ty, em đã

xe m xét các nghiệp vụ bán hàng, nghiệp vụ nhận hàng, các thông tin liên quan đếnkhách hàng, sản phẩm…và việc ứng dụng tin học trong quản lý bán hàng Hệ thốngquản lý bán hàng liên quan đến hệ thống báo cáo thống kê, hệ thống lưu trữ thôngtin khách hàng, lưu trữ hàng hoá…mặc dù hệ thống này đang trực tiếp mang lạihiệu quả đáng kể cho quá trình quản lý hoạt động bán hàng của công ty nhưng nó

Trang 17

cũng bộc lộ những yếu kém như việc hỗ trợ liên hệ khách hàng, hỗ trợ tìm kiếm,sửa đổi thông tin đã lưu trước đó, hỗ trợ việc quản lý người dùng, tính bảo mật của

hệ thống, và việc đưa ra các báo cáo quản trị…chính vì vậy cần đưa vào trong hệthống này một phần mềm có tính chuyên nghiệp, chuyên dụng hơn, để có thể kh

thác tối đa tiềm năng của hệ thống

Chính từ nững lý do trên mà em lựa chọn đề tài “ Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng tại ôn

t cổ phần thiết bị điện Bình

nh ”

1 3.2 Hướng phát triển đề tài

Để xây dựng được hệ thống quản lý bán hàng với độ chính xác và tính thực

tế cao thì yêu cầu cần phải khảo sát thông tin của hệ thống phải chi tiết và chính xácđến việc phân tích dữ liệu đầu vào, ra được chính xác Mô phỏng quy trình bán hànglưu trữ thông tin liên quan, thu thập các mẫu biểu quan trọng Trên cơ sở nhữngthông tin đã thu thập được tiến h

h xây dựng sơ đồ chức năng nghiệp vụ

Thiết kế giao diện của hệ thống thân thiện, dễ sử dụng Lập dự kiến xây dựng

cơ sở dữ liệu cho hệ thống phân tích đánh giá được phạm vi lưu trữ, độ an toàn của

dữ liệu khi vận hành, điều này ảnh hưởng đến

àn bộ hệ thống kinh doanh của công ty

Kết quả cuối cùng hệ thống phải có tính ưu việt: khả năng xử lý được lượngthông tin lớn, chính xác, lưu trữ khoa học thuận tiện và an toàn hơn hệ thống cũ Hệthống tạo ra phải hỗ trợ tới mức tối đa

ong công việc quản lý hàng của công ty

Để có một hệ thống toàn diện mang tính thống nhất về cả dữ liệu và giaodiện của hệ thống thì phải xét đến hệ thống quản lý của công ty Có nghĩa là tồn

ại ba mảng lớn trong hệ thống quản lý:

Trang 18

gắng xây dựng hệ thống quản lý bán hàng đạt hiệu quả cao nhất Sẽ đi sâu vào việcthu thập dữ liệu, tìm hiểu chuyên môn nghiệp vụ, thu thập, phân tích dữ liệu đi đếngiải quyết các khâu trong nghiệp vụ bán hàng đạt kết quả cao Ngoài ra mở rộngcông tác tìm kiếm kết xuất thông tin hay loại bỏ, hỗ trợ việc bán hàng một cáchchính xác và nhanh chóng, thuận tiện, như việc tìm kiếm đơn đặt hàng, hoá đơn bánhàng,

Trang 19

sản phẩm

CHƯƠNG 2

C2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ PHẦN MỀM ỨNG DỤN

TỔ G QUAN CHUNG VỀ CÔ

NGHỆ PHẦN MỀM

2.1.1 Khái niệm phần mềm

Phần mềm của máy tính là các chương trình, các cấu trúc dữ liệu làm cho

Trang 20

chương trình xử lý được những thông tin thích hợp và các tài liệu mô t

máy tính hoạt động một cách có hiệu quả

Trang 21

Câc chương trình hệ thống thực hiện các nhiệm vụ như soạn thảo các đĩa từ để lưutrữ dữ liệu, cung cấp thông tin về các tệp trên đĩa, sao chép dữ liệu từ đĩa này sangđĩa khác Norton Utilities do công ty Symantec xuất bản là một bộ sưu tập cácchương trình tiện ích được dựng rất phổ biến Bộ chương trình này có thể sửa chữanhững dữ liệu trên các đĩa từ bị hỏng, bảo mật dữ liệu một cách chắc chắn hơn bằngcách dấu kín các tệp hay giúp người dùng

Các chương trình điều khiển thiết bị

Các chương trình điều khiển thiết bị là những chương trình giúp máy tính điềukhiển thiết bị nào đó, có thể là thi

bị a vào chuẩn hay thiết

ị ngoại vi

2.1 2.2 Phần mềm ứng dụng

Phần mềm ứng dụng là các chương trình điều khiển máy tính trong việc thựchiện

ững nhiệm vụ cụ thể về xử lý thông tin

Phần mềm ứng dụng được chia thành 4 loại: phần mềm năng suất, phần mềmkinh doanh, phần mề

giáo dục – tham khảo, phần mềm giải trí

Phần mềm năng suất là các chương trình giúp người dùng làm việc có hiệuquả và hiệu suất cao hơn, một số phần mềm loại này như: Hệ soạn thảo, các bộchương trình lập bảng tính giúp tính toán ra các con số để dễ dàng lập ra các bảngbiểu như MS Exel; hệ quản trị cơ sở dữ liệu; phần

Trang 22

m gửi nhận thư điện tử; phẩn mềm đồ họa…

Phần mềm kinh doanh là các chương trình xử lý t

ng tin có tính chất lặp lại theo chu kỳ

Phần mềm giải trí là các chương trình được th

t kế với mục đích giải trí, tiêu khiển

Phần mềm giáo dục và tham khảo là các chương trình được thiết kế với mụcđích cung cấp kiến thức hiểu biết, khai

Trang 23

c tíhn ng của phần cứng và phần mềm

2.1 3 Khái niệm công nghệ phần mề

2.1 3.1 Khái niệm công nghệ phần mềm

Công nghệ phần mềm là tổ hơp các công cụ, phương pháp và thủ tục làm chongười quản trị viên dự án nắm được xu thế tổng quát phát triển của phần mềm vàgiúp cho kỹ sư lập trình có một nền tảng để

riểnkhai các định hướng của phần mềm.

2.1 3.

ái quát vòng đời phát triển phần mềm

Vòng đời phát triển phần mềm là các bước phát triển một sản phẩm phần mềm

cụ thể Một vòng đời phát triể

pần mềm thường có các pha cơ bản sau:

P ha xác định yêu cầu: khám phá các khái niệm liên quan đến việc phát triểnphần mềm, xác định chính xác yêu cầu và các ràng buộc

a khách hàng với sản phẩm phần mềm đó

Pha phân tích: mô tả các chức năng cơ bản của phần mềm, phân tích dữ liệuđược đưa vào và các thông tin đầu ra mà phần mềm cần đáp ứng Khám phá cáckhái niệm liên quan đến sản phẩm phần mềm và bước

ầu đưa ra giải pháp xây dụng phần mềm

Pha thiết kế: xác định cụ thể phần mềm sẽ được xây dựng như thế nào Phathiết kế bao gồm: thiết kế kiến trúc phần mềm, thiết kế dữ liệu, thiết kế giải thuật,thiết kế giao diện Đây là giai đoạn quan trọng quyế

định tới chất lượng sản phẩm phẩn mềm

Pha kiểm thử: giai đoạn kiểm thử là giai đoạn tập trung vào phần logic bêntrong của phần mềm, đảm bảo rằng tất cả các câu lệnh đều được kiểm tra phát hiệnlỗi

 kết quả phù hợp với dữ liệu vào - ra

Trang 24

Pha vận hành và bảo trì: sau khi bàn giao phần mềm cho khách hàng, để hoàntoàn tương thích với các điều kiện quản lý của cơ sở thực tế cần phải có giai đoạnbảo trì phần mềm nhằm sửa chữa

ặc nng cấp theo yêu cầu người sử dụng.

2.1 4 Các

u cầ trong quá trình xây dựng phần mềm

2.1 4.1 Xá

định và phân tích rõ yêu cầu phần mềm

Mục đích: xác định được phần mềm đáp ứng được các yêu cầu và mong muố

gì từ phía khách hàng – người sử dụng

Nội dung

 a quá trình xác định yêu cầu phần mềm:

Thu thập và nghiên cứu các hồ sơ, các

 p cùng các phương thức xử lý thông tin

Thu thập và mô tả các nguyên tắc quản lý, tức là các quy định, các công thức

do nhà nước hoặc các cơ quan đưa ra nhằm

 m căn cứ cho quá trình xử lý thông tin

Thu thập các chứng từ giao dịch và mô tả các chu trình lưu chuyển và x

 lý các thông tin và tài liệu giao dịch

 ô tả quy trình nghiệp vụ có liên quan

Thu thập các đòi hỏi về thông tin, yêu cầu khách hàng,

 uyện vọng và kế hoạch trong tương la

Đánh giá và đề xuất hướng giải quyết

Các yêu cầu đối

Trang 25

 i quá trình thực hiện xác định yêu cầu:

Trung thực, khác

 quan, phản ánh đúng thự

 trạng hiện tại

Không bỏ sót thông tin

Các thông tin thu thập phải được đo đếm (số lượng

tần suất, độ chính xác, thời gian sống…)

Các nguồn điều tra: có nhiều nguồn thông tin trong hệ thống được khai tháccho mục đích điều tra, bao gồm: Người dùng hệ thống, các sổ sách, tài liệu, cácchương trình máy tính, các tài liệu mô tả quy

ình, chức trách, các chứng từ liên quan

Hai

hương pháp điều tra thường được áp dụng:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đây là phương pháp điều tra gián tiếp,thông qua việc nghiên cứu các loại chứng từ giao dịch như hóa đơn, phiếu thanhtoán, phiếu nhập hàng, phiếu xuất kho… hoặc các loại sổ sách, các tệp tài liệu tổnghợp như

ế hoạch, thống kê, biên bản, nghị quyết…

Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp gặp gỡ những người có liên quan đến hệthống Người điều tra đưa ra các câu hỏi và chắt lọc các

hông tin cần thiết từ những câu trả lời

Phương pháp phiếu điều tra: Khi cần lấy thông tin từ một số lượng lớn các đốitượng và trên một phạm vi địa lý rộng thì dựng phiếu điều tra Yêu cầu các câu hỏtrên phiếu điều tra cần rõ ràng, dễ hiểu

Bên cạnh ba phương pháp trên còn có phương pháp quan sát Tuy nhiên việcthực hiện phương pháp này cũng gặp khó khăn vì đối tượng bị quan sát sẽ có phánứng hoặc thực hiện các công việc không tự nhiên hoặc khác với thông thường Nhưvậy,cần lựa chọn các phương pháp điều tra, tùy thuộc v

Trang 26

môi trường và nhu cầu thông tin cần có

Phân tích viên cần tiến hành xác định các yêu cầungười sử dụng bởi bản thânngười sử dụng c ũng mơ hồ về các chức năng của phần mềm mà họ cần, các yêu cầucủa họ có thể thay đổi và tất nhiên nó ảnh hưởng tới việc xác định chức năng vànghiệp vụ cần thiết của phần mềm cũng như các quá trình xây dựng phần mềm saunày Chính vì vậy quát trình xác định yêu cầu phần mềm

n tiến hành cẩn trọng, chín

xác, tỉ mỉ

Phân tích yêu cầu phần mềm:

Sau khi đã có được kết quả của quá trình xác định yêu cầu phần mềm, phântích viên cần tiến hành phân tích chi tiết các yêu cầu phần mềm Phân loại các yêucầu phần mềm và sắp xếp chúng theo các nhóm liên quan Khảo sát tỉ mỉ từng yêucầu phần mềm trong mối quan hệ của nó với các yêu cầu phần mềm khác Kiểm tratừng yêu cầu phần mềm theo các tính chất: phù hợp, đầy đủ, rõ ràng, không trùnglặp Phân cấp các yêu cầu phần mềm dựa theo nhu cầu và đòi hỏi của người sửdụng Kiểm tra từng yêu cầu phần mềm xem chúng có khả năng thực hiện đượctrong môi trường kỹ thuật hay không, có khả năng kiểm định các yêu cầu phần mềmhay không và xác định các rủi ro có thể xảy ra với từng yêu cầu phần mềm Đánhgiá thụ (tương đối) về thời gian thực hiện từng yêu cầu

ần mềm và thời gian hoàn thành phần mềm

Trong giai đoạn phân tích yêu cầu phần mềm, phân tích viên dựng một sốcông cụ mô hình hóa hỗ trợ cho quá trình phân tích: sơ đồ chức năng BFD, sơ đồluồng dữ liệu

D, sơ đồ luồng thông

n IFD, các lưu đồ

Sơ đồ luồng thông tin

Sơ đồ luồng thông tin được dựng để mô tả hệ thống thông tin theo cách thứcđộng Tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc sử lý, việc lưu

rữ trong thế giới vật lý bằng sơ đồ khối

Các

Trang 28

Dòng thông tin vào ra với kho dữ

 ệu không cần phải có mũi tên chỉ hướng

Có thể dựng thê

một số ký tự khác nh

màn hình, đĩa từ

Sơ đồ luồng dữ liệu:

Sơ đồ luồng dữ liệu dựng để mô tả hệ thống thông tin nhưng trên góc độ trừu tượng.Trên sơ đồ chỉ bao gồm: Các luồng dữ liệu, các xử lý, các lưu trữ dữ liệu, nguồn và đích nhưng không hề quan tâm tới nơi, thời điểm chịu trách nhiệm xử lý Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ mô tả đơn thuầ

hệ thống thông tin làm gì và để làm gì

K

pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)

Ngôn ngữ sơ đồ luồng dữ liệu DFD sử dụng bốn ký pháp cơ bản sau: Thực th

tiến trình, kho dữ liệu, dòng dữ liệu.

Trang 30

Các mức của DFD:

Sơ đồ ngữ cảnh: Thể hiện rất khái quát nội dung chính của hệ thống thông tin Sơ

đồ này không đi vào chi tiết, mà mô tả sao cho chỉ cần một lần nhìn là nhận ra nội dung chính của hệ thống Để cho sơ đồ ngữ cảnh sáng sủa, dễ nhìn có thể bỏ qua các kho dữ liệu; bỏ qua các xử lý cập

người ta phân rã thành sơ đồ mức 1, mức 2…

 ột số quy ước và quy tắc liên quan tới DFD

Mỗi luồng dữ liệu phải có một tên

 rừ luồng dữ liệu giữa xử lý và kho dữ liệu

Dữ liệu chứa hai vật mang tên khác nhau nhưng luôn đi cùng nhau t

 chỉ cần tạo ra một luồng dữ liệu duy

Tên cho xử lý phải là một động từ

Xử lý phải thực hiện một biến đổi dữ liệ

Trang 31

Luồng vào phải khác luồ

 ra từ một xử lý

Đối với việc phân rã DFD

Thông thường một xử lý mà logic xử lý của nó được trình bày bằng ngôn ngữ cócấu trúc chỉ chiếm một

 rang giấy thì không cần phải phân rã tiếp

Cố gắng chỉ để 7 xử lý tối đa trên một DFD

Tất cả các xử lý

 ên một DFD phải thuộc cùng một mức phân rã

Luồng vào của một DFD mức cao phải là luồng vào của một DFD mức thấp nào

đó Luồng ra tới đích của một DFD con phải là luồng ra tới đích của một DFD mức lớn hơn n

đó ây gọi là nguyên tắc cân đối của

Trang 32

Thiết kế giải thuật.

Thiết k

giao diện

a Thiết kế kiến trúc phần mềm

Mục đích: Sự phân chia này nhằm giảm thiểu sự phức tạp và cồng kềnh hoặc tạo ra

sự thuận lợi cho việc tiến hành các quy trình về sau và thuật tiện cho người sử dụngphần mềm Kỹ sư lập trình có thể sử dụng sơ đồ chức năng kinh doanh để biểu diễnkiến trúc phần mềm Sơ đồ chức năng kinh doanh (Business Function Diagrama –BFD) là loại sơ đồ biểu diễn sự phân ra các chức năng từ tổng thể đến chi tiết Đặcđiểm của BFD là: Mô tả từ

 ổng thể đến chi tiết các chức năng phần mềm

Dễ dàng thành lập

 ng cách phân rã các chức năng từ trên xuống

Có tính chất tĩnh bởi chúng chỉ cho thấy c

chức năng mà không cho thấ

trình tự xử lý

b Thiết kế cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu được hiểu là tập hợp các bảng có liên quan với nhau được tổ chức vàlưu trữ trên các thiết bị hiện đại của tin học, chịu sự quản lý của một hệ thốngchương trình máy tính, nhằm cung cấp thông tin cho nhiều ng

i sử dụng khác nhau, với mục đích khác nhau

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL) là một phần mềm ứng dụng giúp chúng tatạo ra và lưu trữ, tổ chức và tìm kiếm dữ liệu từ một cơ sở dữ liệu đơn lẻ hoặc một

số cơ sở dữ liệu Microsoft Access, Foxpro là nh

g ví dụ về HQTCSDL thông dụng trên máy tính

Trong giai đoạn này, dựa trên hồ sơ đặc tả và kết quả của quá trình phân tích và xácđịnh yêu cầu phần mềm, kỹ sư phần mềm tiến hành thiết kế cơ sở dữ liệu cho phần

Trang 33

mềm Một trong số phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu phần mềm được sử dụng là:Phương pháp t

ết kế cơ sở dữ liệu đi từ thông tin đầu ra

Thiế

kế cơ sở dữ liệu đi từ các t

ng tin đầu ra:

Liệt kê các phần tử thông tin đầu ra:

Trên mỗi thông tin đầu ra bao gồm các phần tử thông tin Ví dụ trong một hóađơn bán hàng của một công ty bán lẻ, phần tử thông tin đầu ra bao gồm: Sốhóa đơn, tên hàng, đơn vị tính…và được gọi là các thuộc tính Phân tích viênliệt kê toàn bộ các thuộc tính thành một danh sách Đánh giấu các thuộc tính

có thể nhận nhiều giá trị dữ liệu đây được gọi là thuộc tính lặp Ví dụ nhưthuộc tính mã hàng trên hóa đơn

 án hàng có thể nhận nhiều giá trị khác nhau

Đánh giấu các thuộc tính thứ sinh là những thuộc tính được tính toán hoặc suy ra

từ các thuộc tính khác Ví dụ: Thành tiền = đơn giá * số lượng, như vậy

 huộc tính thành tiền là thuộc tính thứ sinh

Trang 34

Gạch chân các thuộc tính khóa cho thông tin đầu ra Ví dụ số hóa đơn là thuộctính khóa cho danh sác

 các thuộc tính đầu ra của “Hóa đơn bán hàng”

Loại bỏ các thuộc tính thứ sinh khỏi danh sách, chỉ để loại các thuộc tính cơ sở.Xem x

và loại bỏ các thuộc tính không có

 nghĩa

Thực hiện việc chuẩn hóa mức 1(1.NF)

Chuẩn hóa mức 1 (1.NF) quy định rằng trong mỗi danh sách không được phépchứa những thuộc tính lặp Nếu có các thuộc tính lặp thì phải tách thuộc tínhlặp ra thành các danh

 ách con, có một ý nghĩa dưới góc độ quản lý

Gắn thêm cho nó một tên, tìm thêm cho nó một thuộc tính định danh riêng vthêm thuộc tính định danh của dan

 sách gốc

Thực hiện chuẩn hóa mức 2 (2 NF)

Chuẩn hóa mức 2(2.NF) quy định rằng, trong một danh sách mỗi thuộc tính phảiphụ thuộc hàm vào toàn bộ khóa chứ không phụ thuộc vào một phần củakhóa Nếu có sự phụ thuộc như vậy thì phải tách những thuộc tính phụ thuộchàm vào

 ộ phận của khóa thành một danh sách con mới

Lấy bộ phận khóa đó làm khóa cho danh sách mới Đặt cho danh sách này cáitên riêng sao cho phù h

với nội dung các thuộc tính tro

danh sách

Thực hiện chuẩn hóa mức 3 (3.NF)

Chuẩn hóa mức 3 (3.NF) quy định rằng, trong một danh sách không được phép có

sự phụ thuộc bắc cầu giữa các thuộc tính Nếu thuộc tính Z phụ thuộc hàm vào

Trang 35

thuộc tính Y và thuộc tính Y phụ thuộc hàm vào thuộc tính X thì phải tách chúngvào hai danh sách chứa quan hệ Z, Y và danh sách chứa quan hệ Y

trong các ô, thuộc tính khóa được gạch chân

Từ mỗi đầu ra theo cách thực hiện của bước hai sẽ tạo ra rất nhiều danh sách, mỗidanh sách là liên quan đến một đối tượng quản lý, có sự tồn tại riêng tương đối độclập Những danh sách nào cùng mô tả về một thực thể thì phải tích hợp lại, nghĩa làtạo thành một danh sách chung, bằng cách tập hợp c

thuộc tính chung và riêng của danh sách đó

Bước 4: Xác định logic g

a các tệp và thiết lập sơ đồ cấu trúc dữ liệu

Xác định mối liên hệ giữa các tệp, biểu diễn chúng bằng mũi tên hai chiều, và mũitên một chiều nếu là quan hệ một – nhiều Biểu d

n các tệp và vẽ sơ đồ li

kết giữa các tệp

c Thiết kế giải thuật

Giải thuật là một dãy các quy tắc chặt chẽ xác định một trình tự các thao tác trênmột đối tượng cụ thể để giải quyết một vấn đề hoặ

để hoàn thành một mục đích cuối cùng nào đó

Thiết kế giải thuật đượ

 thực hiện bởi ba cấu trúc điều khiển sau đây:

Cấu trúc tuần tự: Các bước thực hiện theo trình tự một cách c

 nh xác, mỗi bước được thực hiện đúng một lần

Trang 36

thiết kế giải thuật:

Khái niệm module hóa:

Mỗi module có thể coi như một đơn thể chương trình độc lập có thể lắp ghép vớinhau Module hóa là phân chia bài toán lớn thành các bài toán nhỏ hơn, ngày càng

cụ thể hơn v

chi tiết hơn theo sơ đồ cấu trúc hình cây

ụ về sơ đồ cấu trúc hình cây

Trang 37

Nếu coi bài toán chính là module bậc 1 thì module này lại được phân chia thành cácmodule bậc 2, bậc 3…theo cấu trúc hình cây Mỗi module sẽ giải quyết một

 i toán nhỏ riêng rẽ, độc lập với cá

module khác

Phương pháp thiết kế từ trên xuống

Đây là một phương pháp thiết kế giải thuật dựa trên tư tưởng module hoá Nội dungcủa phương pháp này như sau: Trước hết người ta xác định các vấn đề chủ yếu nhất

mà việc giải quyết bài toán yêu cầu, bao quát được toàn bộ bài toán Sau đó phânchia nhiệm vụ cần giải quyết thành các nhiệm vụ cụ thể hơn, tức là chuyển

 ầ từ module chính đến các module

n từ trên xuống dưới

P hương pháp thiết kế từ dưới lên

Phương pháp này áp dụng cho những đơn vị mà trong tổ chức trước đó đã ứng dụngtin học ở một số bộ phận Tư tưởng của phương pháp này là: Trước hết người tatiến hành giải quyết các vấn đề cụ thể, sau đó trên cơ sở đánh giá mức độ tương tự

về chức năng của các vấn đề này trong việc giải quyết bài toán, người ta gộp chúnglại thành từng nhóm cùng chức năng từ dưới lên trên cho đến module chính Tiếp đó

sẽ thiết kế thêm một số chương trình làm phong phú hơn, đầy đủ hơn chức năng củacác phân hệ và cuối cùng là thiết kế một chương trình làm nhiệm vụ tập hợ

 cácmodule thành một hệ chương tr

h thống nhất, hoàn chỉnh

Phư ơng pháp diễn đạt giải thuật:

Để d

Trang 38

n đạt giải thuật người ta có thể dựng 3 phươ

Phương pháp diễn đạt giải thuật bằng sơ đồ khối:

Tư tưởng của phương pháp này dựa trên ý tưởng chủ đạo của giải thuật là tiến hànhxây dựng các khối biểu diễn c

quy trình tính toán và mối liên hệ giữa các khối với nhau

Phương pháp biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối cho ta cái nhìn tổng thể vềphương pháp giải quyết bài toán đặt ra Trên cơ sở sơ đồ khối người ta dễ dàng

Trang 39

yển thành chương trình trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể

1

Vị trí xuất phát của chương trình

6

Kết thúc chương trình

Trang 40

ố hình vẽ sau:

Hinh : Các ký

áp sử dụng để vẽ sơ đồ khối

2 1.4.3

 iết kế giao diện

Nguyên tắc thiết kế màn hình nhập liệu:

Đặt mọi thông tin gắn liền với một nhiệm vụ trên cùng một màn hình Người sửdụng

 ông phải nhớ thông tin từ màn hình này sang màn hình khác

Chỉ dẫn rõ ràng cách thoát khỏi màn hình

 ặt giữa các tiêu đề và xếp đặt thông tin theo trục trung tâm

Nếu đầu ra của màn

 nh là nhiều trang màn hình thì mỗi trang nên đánh số thứ tự

Viết văn bản dưới quy

 c chung: Chữ in hoa, in thườ

 , gạch chân…và ngắt câu hợp lý

Đặt tên đầu cột cho mỗi cột

Tổ chức c

 phần tử của danh sách theo trật tự quen thuộc trong quản lý

Căn trái các cột văn bản v

Ngày đăng: 14/10/2014, 00:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1 3. Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần thiết bị điện Bình Min - xây dựng phần mềm quản lý bán hàng  tại công ty cổ phần thiết bị điện bình minh- 15 điện biên phủ-phường bình hàn- tp hải dương
1.1 3. Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần thiết bị điện Bình Min (Trang 8)
Bảng kê N-X-T - xây dựng phần mềm quản lý bán hàng  tại công ty cổ phần thiết bị điện bình minh- 15 điện biên phủ-phường bình hàn- tp hải dương
Bảng k ê N-X-T (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w