1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chỉnh lý chương trình cao đẳng sư phạm đáp ứng bậc trung học cơ sở

195 222 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 5,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến nay, việc xây dựng mới bậc tiểu học và trưng học cơ sở THCS, cùng với việc đổi mới nội dung phương pháp đào tạo ở các ngành học bậc học - trong đó có bậc giáo dục đại học - theo nghị

Trang 1

Báo cáo tổng kết để ê tài cấp Bộ

"Nghiên cứu chỉnh lí chương trình cao đẳng sư phạm

áp dụng ở các trường CĐSP trong cả nước bảo đảm cho GV cấp 2 tốt nghiệp hệ

CDSP day được chương trình cấp 2 của trường phổ thông cơ sở theo 305 QÐ

(26/3/1986)

Đến nay, việc xây dựng mới bậc tiểu học và trưng học cơ sở (THCS), cùng

với việc đổi mới nội dung phương pháp đào tạo ở các ngành học bậc học - trong đó có bậc giáo dục đại học - theo nghị quyết Hội nghị lân thứ tư Ban chấp

hành trung ương Đảng khoá VII (tháng 1/1993), và những vấn để nảy sinh

trong thực tiễn đào tạo ở các trường CĐSP, trong thực tế sử dụng GV THCS đòi hỏi phải chỉnh lí, bổ sung kế hoạch đào tạo và chương trình CĐSP cho phù hợp với những yêu cầu mới

Nhiệm vụ này đã được Bộ GD và ĐT khẳng định trong thông tr hướng dẫn công tác ĐTBDGV các ngành học (số 5675 GV ngày 16/0/1993) : "Chỉnh lí chương trình đào tạo GV tiểu học, đổi mới chương trình đào tạo GV trình độ

CĐSP nhằm đón trước những thay đổi ở bạc phổ thông trung học”

Il MUC TIEU, NOI DUNG

Theo phiếu đăng kí đề tài ngày 18/4/1994 - đã được viện KHGD và Vụ Khoa học - công nghệ duyệt - thì mục tiêu của đề tài là : Nghiên cứu chỉnh lí bộ chương trình CDSP hiện hành phù hợp với mục tiêu bậc THCS đáp ứng yên c cầu đào tao GV THCS trong giai đoạn mới

s12

Trang 2

2

Nội dung của đê tài là tìm hiển những dự kiến đổi mới trong mục tiêu và

chương trình THCS, xác định những yêu cầu mà THCS để ra cho việc ĐT GV

THCS, trên cơ sở đó nghiên cứu chỉnh lí KHĐT và chương trình CĐSP dao tao

GV các môn KHŒP và kĩ thuật

Sân phẩm dự kiến của đề tài là bộ chương trình CĐSP chỉnh lí, đáp ứng trúng

những yêu cầu mới của cấp THCS, phù hợp với thực tiễn đào tạo của các trường CDSP

Trong quá trình triển khai, đề tài đã bám sát mục tiêu, nội dung đã đăng kí nhưng do kinh phí hạn chế và do có những nhu cầu mới nảy sinh ngoài dự kiến như phải biên soạn mới chương trình cho 9 môn học (18 đvht) chung cho các

ban đào tạo, do phải điều chỉnh kết quả nghiên cứu sau khi Bộ ban hành tạm

thời bộ chương trình Giáo dục đại học đại cương (giai đoạn ï) dùng cho các

trường đại học và CĐSP (12/9/1995) nèn phải giới hạn sẩn phẩm trình trước

Hội đồng nghiệm thu lần này gỏm :

- Chỉnh lí cách ghép môn phân ban đào tạo

- Chỉnh lí khung kế hoạch đào tạo toàn khoá

- Chỉnh lí kế hoạch đào tạo các bộ môn, xác định những điểm cân sửa đổi bổ

sung, biên soạn mới trong chương trình các môn học Hướng dẫn vận dụng những học phần thích hợp trong bộ chương trình GDĐHĐC (giai đoạn I)

- Chương trình 8 môn học chung cho các ban đào tạo/ Việc giới hạn yêu cầu nghiên cứu như trên đã dược trình bày trong các lân Viện KHGD và Trung tâm

khảo sát đề tai thang 11/94, thang 4/95 và báo cáo bằng văn bản của ông giám

đốc Trung tâm NCGV gửi ông Viện trưởng qua ông Trưởng phòng QLKH ngày 9/4/1995

II TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI ĐỀ TÀI VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Xác định yêu cầu và phương hướng chỉnh lí chương trình CĐSP

Tháng 5 và 6/1994 : nhóm nghiên cứu dã nghe các báo cáo và tìm hiểu các tài liệu của :

- Trung tâm Nội dung phương pháp dạy học phổ thông về cấp THCS mới

- Vụ đại học vẻ những qui dịnh mới của Bộ đối với cao đăng và đại học

- Trường CĐSP Hà Nội về điều tra chất lượng các khoá sinh viên đã ra trường, đào tạo theo chương trình CÐSP 1988.

Trang 3

Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu đã xây dựng ban dy thao phương hướng chỉnh lí chương trình CĐSP 1988, thảo luận bổ sung trong Hội nghị chuyên

viên một số cơ quan Bộ và gửi di lấy ý kiến các trường

2 Chỉnh lí việc ghép môn phân ban đào tạo, khung kế hoạch đào tạo toàn khoá, xây dựng cấutrúc nội dung phần giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp

- Tháng 7 - 8/1994 : nhóm nghiên cứu tham khảo KHĐT của một số nước, nghiên cứu vận dụng các qui định của Bộ, hình thành dự thảo lần 1 về các phương án môn và khung KHĐT chung (về cấu trúc phần giáo dục chuyên nghiệp cốt lõi, nhóm nghiên cứu đã kết hợp với đề tài Dạo của Trung tam hợp đồng với Vụ đại học)

- Tháng 8 - 10/1994 : đi thực tế địa phương Đã cứ các nhóm cán bộ về 9

trường CĐSP (phía Bác : 4, miền Trung : 5) và 4 Sở GDĐT để báo cáo, trao đổi trực tiếp, lấy ý kiến bằng phiếu Đồng thời đã gửi văn bản dự thảo về tất cả các

trường CĐSP để xin ý kiến

Đã thu thập 227 phiếu góp ý của các cán bộ Sở, cán bộ quản lí cấp trường, khoa, bộ môn

- 21/10/1994 : tổ chức Hội nghị tại Trung tam NCOV, với sự tham gia của 14 trường CĐSP (phía Bắc : 11, phía Nam : 3), 7 Sở, 4 đại biển Vụ GV và Vụ đại

học nhằm chốt lại các vấn đề

- yêu cầu và phương hướng chỉnh lí chương trình

- điều chỉnh cách ghép môn phân ban đào tạo

- cấu trúc khung kế hoạch đào tạo toàn khoá

3 Biên soạn chương trình một số môn học chung cho các ban đào tạo trong phần GD đại cương

Tháng 11, 12/1994 và 1, 2/1995 Tổ chức cộng tác viên biên soạn chương trình 4 học phân bắt buộc, 5 học phần tự chọn thuộc phản GD dại cương gồm

18 đvht Lấy ý kiến chuyên gia và chỉnh lí dự thảo chương trình

4 Chỉnh lí KHĐT các bộ môn và xác định những điểm cần chỉnh lí, bổ

sung trong chương trình các môn học

- Tháng 12/1994 - 4/1995 :

Trang 4

4

+ Chuyên viên từng bộ môn của Trung tâm chuẩn bị dự kiến, thảo luận trong nhóm nghiên cứu và xin ý kiến một số GS chủ chốt các bộ môn

+ Tổ chức 8 hội thảo chuyên gia các bộ môn (cán bộ giảng dạy ĐHSP

HN I, một số trường CĐSP gần thủ đô, chuyên viên Vụ GV, Vụ PTTH, Trung tam NDPP GDPT ) để thảo luận bổ sung bản báo cáo để dẫn của chuyên viên trong Trung tam NCGV

+ Lay ý kiến các trường CĐSP : ngay 26 va 27/4/95 tai Hoi nghi hop tác biên soạn giáo trình CĐSP tổ chức ở trường CĐSP Thanh Hoá có sự tham gia của 160 đại biểu thuộc 22 trường CĐSP (Bắc :14, Nam : 8), nhóm nghiên cứu đề tài đã phối hợp với ban tổ chức hội nghị dành một buổi để các đại biểu

góp ý kiến cho chương trình phản GDĐC và chỉnh lí KHĐT, chương trình các

bị chậm lại do Bộ mới ban hành bộ chương trình GDĐHĐC (giai đoạn ])

Quyết định 3244/GD - ĐT ngày 12/9/95 ghi : bộ chương trình GDĐHĐC được dùng trong các trường CĐSP từ năm học 95 - 96 cho các trường đã chuẩn

bị, từ 96 - Ø7 cho các trường khác

Công văn 6188/ÐH ngày 14/9/95 hướng dẫn : "Bộ chương trinh GDDHDC được sử dụng trọn vẹn như một bộ phận kiến thức hoàn chỉnh trong các chương trình đào tạo đại học và trong phần lớn chương trình đào tạo CĐSP"

Theo đề nghị của Vụ GV, ngày 4/11/1995 Bộ trưởng đã chủ trì cuộc họp một

số cơ quan Bộ để bàn vẻ việc áp dụng bộ chương trình GDĐHĐC trong các trường CĐSP Sau cuộc họp đó, theo sự phân công của Bộ trrởng, Vụ GV da dự thảo văn bản "Hướng dẫn áp dụng bộ chương trình GDĐHĐC để đào tạo GV theo hệ CĐSP" Dự thảo này đã được một số cơ quan Bộ góp ý kiến và đã được

trình Bộ trưởng ngày 18/12/03

Trong bối cảnh đó, nhóm đề tài đã phải tổ chức nghiên cứu bộ chương trình GDĐHĐC, van dụng các quyết định mới của Bộ để điều chính kết quả nghiên cứu đề tài, do đó đã không thể nghiệm thu sớm theo dự kiến trước đây.

Trang 5

IV KET QUA NGHIEN CUU

1 Xác định phương hướng chỉnh lí chương trình CĐSP 1988

Đây là khâu nghiên cứu lí thuyết, định hướng cho việc triển khai đẻ tài

Đại đa số ý kiến đóng góp bằng phiếu và thảo luận trong Hội thảo tháng

10/1994 đã nhất trí với báo cáo đề dẫn của nhóm nghiên cứu :

~ Kháng định sự cân thiết chỉnh lí chương trình 1988

— Tán thành yêu câu đặt ra là chỉnh lí bổ sung chương trình 1988

chứ chưa phải đỡ ra làm lại toàn bộ

~ Nhất trí với các phương hướng đã nêu :

1/ đáp ứng những yêu cầu mới của THCS

2/ dáp ứng những yêu câu mới của sự biến đổi kinh tế xã hội, sự phát triển của khoa học và công nghệ

3/ dối mới cơ bản phần đào tạo về nghiệp vụ sư phạm

4/ tuân thủ và vạn dụng những qui định mới của Bộ đối với bậc đại học và cao đẳng (xem chỉ tiết trong bản báo cáo chính)

Riêng phương hướng 4 khi vận dụng cụ thể vào việc xây dựng kế hoạch và chương trình đào tạo thì ý kiến còn khác nhau vẻ mức độ vận dụng thích hợp với CĐSP

2 Chỉnh lí việc ghép môn phân ban đào tạo

Trên cơ sở nghiên cứu thực tế đào tạo ở 10 trường CĐSP từ 1988 đến nay, tìm hiểu thực tế sử dụng GV THCS ở một số tỉnh, nhóm nghiên cứu đã xây dựng

dự thảo lần 1 Dự thảo lần 2 về các phương án phân ban đào tạo (đã bổ sung ý kiến đóng góp của các địa phương) đã đạt được sự nhất trí cao trong Hội thảo

tháng 10/1994

Có 5 tổ hợp 3 môn, 13 tổ hợp 2 môn và 4 tổ hợp cho các môn năng khiếu

Trong 18 tổ hợp về 9 môn văn hoá cơ bản và kĩ thuật đã giữ lại 6 tổ hợp trong

chương trình 1988, đẻ xuất thêm 12 tổ hợp mới nhằm chuẩn bị GV dạy Tin học, đạy tích hợp các khoa học ở THCS Có 10 tổ hợp trong chương trình 1988 đã bị loại bỏ vì không còn phù hợp với thực tế đào tạo và sử dụng GV THCS

Những diém sau dây được đa số nhất trí :

- Trong những năm tới, các tổ hợp 3 môn sẽ còn được các trường sử dụng

phổ biến; lấy Toán, Văn và Sinh làm môn 1 trong tổ hợp 3 môn là hợp H

Trang 6

6

(T -L - KTCN, V - Sử - GDCD, Sĩ - H - KTNN), chấm dứt việc đào tạo theo tổ hợp 4 môn

- O những vùng trường THCS có nhiều lớp nên mở rộng việc đào tạo theo

tổ hợp 2 môn đảm bảo chất lượng dạy THCS, thuận lợi cho việc bồi dưỡng nâng

chuẩn đào tạo; cần chú trọng những tổ hợp chuẩn bị GV cho môn Tin học và dạy tích hợp các khoa học trong chương trình THCS mới, tuy rằng những tổ hợp này chưa quen dùng trong trường CÐSP những năm trước đây Ví dụ : T - Ti, L

- Ti,T- LL- H, Si - H, H - Si, V - Sử, V - GDCD, Sử -Ð, Ð- Sử

- Đối với các môn nhiêu giờ như Toán, Văn cũng không nên đào tạo để chỉ

dạy một môn Ở vùng trường THCS có qui mô lớn có thể đào tạo GV để day một môn Toán hay Văn nhưng trong chương trình đào tạo vẫn cần quan tâm

đến nền kiến thức đại cương, không chỉ bó hẹp thuần tuý trong môn đó

- Những môn đòi hỏi năng khiếu cần được đào tạo chuyên nhưng cũng nên ghép với một môn thứ 2 (trừ Ngoại ngữ) dể dễ sử dụng trong trường it lop Vi

du : TD - Dd, Nhac - Dd, Mi thuật - KTPV

C6 một số ý kiến đề xuất cần được nghiên cứu tiếp :

- Với bộ chương trình GDĐHĐC đã ban hành có cần duy trì kiển đào tạo ghép 2 - 3 môn ở CĐSP nữa hay không? Việc dào tao theo l trong 7 chương trình mẫu có thể đáp ứng mục tiêu dạy 2 - 3 môn được không?

- Về GV phụ trách Đoàn - đội có nên ghép vào các ban đào tạo hay là nên bồi dưỡng ngắn hạn theo địa chỉ sử dụng?

3 Chỉnh H khung KHĐT toàn khoá

Nghiên cứu vận dụng các qui dịnh mới của Bộ đối với bậc dai hoc và cao

dăng, tham khảo KHĐT GV ở trình độ CĐÐSP của một số nước trong khu vực,

nhóm nghiên cứu đã xây dựng một dự thảo khung KHĐT Dự thảo đã được bổ

sung ý kiến đóng góp của các trường CĐÐSP và dã dạt được sự nhất trí khá cao trong Hội thảo tháng 10/04

Khung KHĐT này có mấy đặc điểm san :

3.1 Về sự liên thông giưa CĐSP và ĐHSP: KHÔT CDSP có 45 đvht trong khối GDĐC và 45 đvht trong khối cốt lõi GDCN dùng chung một chương trình với ĐHSP, chiếm tỉ lệ 90/160 = 56.2% Nếu tính cả 10 đvht dùng

chung cho các ban dào tạo và một số học phân trong phân GDCN ở các bộ môn

Trang 7

có sử dụng bộ chương trình GDĐHĐC thì tỉ lệ trùng khớp giữa CĐSP với ĐHSP còn lớn hơn GV tốt nghiệp CĐSP muốn đạt chuẩn ĐHSP không phải học lại

khối kiến thức nói trên, chỉ cần bổ sung một số học phần về chuyên môn tương

đương 55 dvht hoặc ít hơn tuỳ từng ban đào tạo

3.2 Về khối kiến thức GDĐC : ngoài 45 dvht vẻ chủ nghĩa Mác -

Lênin, Ngoại ngữ, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng sử dụng chương trình thống nhất với ĐHSP, còn bố trí thêm 10 đvht chung cho các ban đão tạo của CĐSP, trong đó có 8 dvht bắt buộc, được xem như những kiến thức đại cương cần cho mọi GV THCS trong giai đoạn hiện nay (sử dụng các học phân trong chương trình GDĐHĐC có giảm bớt thời lượng), có 2 dvht tự chọn đáp ứng nhu cầu riêng của mỗi địa phương và xu hướng quan tâm của giáo sinh (nhóm nghiên cứu đã tổ chức xây dựng chương trình cho 5 học phần bắt buộc

và 4 học phần tr chon để các trường tham khảo) Như vậy khối kiến thức

GDĐC chiếm 55/160 = 34,4%, tương dương với số dvht qui định cho GDĐC

trong loại cao đẳng nghiệp vụ

Những học phần khác vẻ Toán, KHTN, KHXH nhân văn trong bộ chương trình GDĐHĐC dược vận đụng vào chương trình CĐSP khi xây dựng khối kiến thức các môn học để dạy ở THCS Số học phần được sử dụng là nhiều hay it tuy chương trình từng bộ môn Khác với chương trình đào tạo của các trường thuộc khối Kĩ thuật, trong chương trình đào tạo của các trường ĐH và CÐ thuộc khối

SP, ranh giới giưã kiến thức dại cương và kiến thức chuyên nghiệp là không rõ

vì nhiều kiến thức đại cương không chỉ tạo một vốn hiển biết rộng cho GV mà còn được GV dùng để dạy ở trường PT, nhất là ở THCS GV phải dạy 2 - 3 môn

Bộ không yêu cầu CĐSP dào tạo theo 2 giai đoạn, chỉ một số ít trường CĐSP đủ điền kiện để được Bộ cho phép đào tạo đại học đại cương (giai đoạn I) cho nên không thể quá thiên về việc tính đèn sự liên thông gữa CÐ và ĐH mà phải bảo đảm mục tiêu chính là chuẩn bị tốt cho giáo sinh CĐSP dạy được chương trình THCS

Trừ một vài bộ môn có thuận lợi như Toán, ở những bộ môn như LÍ, Hoá, Sinh nếu đào tạo theo các học phản trong chương trình GDĐHĐC sẽ có khó

khán vì kiến thức trong các học phản GDĐHĐC không di sau dé day ở PT, phải

học lại vòng 2 với cùng nội dung nhưng di sảu và mở rộng hơn, không tiết kiệm thời gian Về các bộ môn Văn Sử, Địa số học phân bất buộc ở GDĐHĐC trực tiếp phục vụ cho giảng dạy ở THCS quá ít

3.3 Về khối kiến thức GDCN: Trong KHĐT này, khối GDCN chiếm 105/160 = 65,6% toàn khoá, trong đó phần cốt lõi (quen gọi là phần đào tạo

nghiệp vụ SP) chiếm 45/160 = 28,1% và phần các môn hoc dé day 6 THCS

(quen gọi là phần đào tạo về chuyên môn) chiếm 60/160 = 37,5%.

Trang 8

Phần nghiệp vụ dùng chương trình chung với ĐHSP (có tính đến sắc thái riêng của THCS và CĐSP khi thực hiện) Phản chuyên môn được cấu tạo theo học phần, tương ứng với số đvht ước lượng dành cho bộ môn ở vị trí môn 1, 2

hay 3, được sắp xếp theo kiển môdun Ví đụ chương trình 30% cộng thêm một

số học phần thành chương trình 50%, cộng thêm một số học phần nữa thành

chương trình 70% Như vậy thuận lợi cho tổ chức đào tạo trong trường CDSP và

cho việc bồi dưỡng tiếp tục cho GV sau đào tạo ban đầu Trong một vài bộ

môn, do đặc điểm riêng, có khi một môn học nào đó trong chương trình 50%

phải là sự rút gọn tất cả các chương mục trong chương trình 70% Ví dụ chương trình Sử 70% hay 50% đêu phải để cập tới Lịch sử VN và Lịch sử thế giới Cổ, Trung, Cạn hiện đại

Về kế hoạch đào tạo còn có một số ý kiến cần được tiếp tục nghiên cứu :

- Đa số cán bộ quản lí và cận bộ giảng dạy ở các trường CĐSP được hỏi ý

kiến cho rằng tỉ trọng khối GDCN như trên là thấp, trong đó số đvht dành cho các kiến thức chuyên môn để dạy ở THCS là quá ít Nhiều ý kiến đề nghị giảm

bớt số dvht dành cho việc đào tạo nghiệp vụ SP, giảm số đvht dành cho khối GDĐC (mặc dù ở dây đã giảm xuống 55 dvht so với 90 đvht qui dịnh cho CĐSP

3 năm theo quyết định 2677/GD - ĐT)

~ Qui định "Bộ chương trình GDĐHĐC dược sử dụng trọn vẹn như một bộ phận kiến thức hoàn chỉnh trong các chương trình đào tạo đại học và trong phần lớn chương trình đào tạo CĐSP"” trong công văn 6188/ĐÐH chưa được hiểu một cách thống nhất - kể cả trong nhóm nghiên cứu đề tài - nên còn khó khan khi vận dụng vào KHĐT CĐSP

4 Chỉnh lí KHĐT các bộ môn

Vận dụng phương pháp chuyên gia, thăm dò ý kiến cán bộ giảng dạy ở các trường CĐSP, điều chỉnh sau Hội thảo chuyên gia bộ môn, nhóm nghiên cứu đã

đẻ xuất bản KHĐT cho 9 bộ môn văn hoá và kĩ thuật, kẽm theo việc xác định

những điểm cần chính lí bố sung, biên soạn lại, biên soạn mới trong chương trình các môn học

Theo tổng hợp chung cho 9 bộ môn (Toán - Tim, Lí, Hoá Sinh, KTNN,

KTCN, Tiếng Việt - Văn, Sử, Địa) thì bộ chương trình CĐSP chỉnh lí năm 1995

có 65 môn học với 210 đvht thuộc chương trình 70%, 216 đvht thuộc chương trình 50%, 114 đvht thuộc chương trình 30% và 36 đvht thuộc chương trình 20% tổng cộng là 576 dvht (trong này có một số đvht trùng lập giưã các

chương trình 70, 50, 30, 20%).

Trang 9

9

Có thể phân tích nhu câu biên soạn và chỉnh lí chương trình các bộ môn như sau (chỉ tính số đvht trong trường hợp bộ môn có tỈ lệ giờ cao nhất trong các tổ hợp ghép môn) :

- Sử dụng chương trình các học phần trong bộ chương trình GDĐHĐC :

14 môn học với 64 đvht (có trường hợp là 1 học phần)

- Sử dụng chương trình CĐSP 1988 có chỉnh lí về cấu trúc các chương mục,

điều chỉnh phân phối thời gian, sửa đổi, them bớt nội dưng một số chương :

45 môn học với 220 đvht

- Viết lại hoàn toàn hoặc biên soạn mới :

13 môn học (có 3 trường hợp là học phân) với 64 dvht

Ở một số môn học, chương trình 50% hoặc 30% là sự rút gọn các học phân trong chương trình 70% cho nên cần biên soạn lại

Phương pháp dạy học bộ môn nay thuộc khối cốt lõi GDCN nhưng từ trước tới nay vẫn do các bộ môn chuyên môn dảm nhận Các bộ môn đều có nhu cầu biên soạn chương trình chỉ tiết cho 10 đvht dành cho học phần này, dựa vào khung chương trình mẫu Tuỳ theo bộ môn được ghép ở vị trí môn 1, 2 hoặc 3

mà số dvht dành cho phương pháp dạy học bộ môn đó có khác nhau

Việc biên soạn chương trình các môn học là một khối lượng công việc rất lớn, đòi hỏi nhiều kinh phí và thời gian, phải được tiến hành trong bước tiếp

theo (bộ chương trình CĐSP 1988 dày 1500 trang)

V SẢN PHẨM CỦA ĐỂ TÀI

Tạp Ï : Báo cáo khoa học "Chính lí chương trình đào tạo GV THCS theo hệ

Tap il : Chương trình 9 học phần GDĐC dùng chung cho các ban đào tạo

Tap III : Chinh li KHDT 9 bộ môn 42 trang

HO SO KEM THEO :

I, Phiéu dang ki dé tai Hop đồng triển khai nhiệm vụ nghiên cứu 1994,

1995 Báo cáo tình hình triển khai các chỉ tiêu nghiên cứu năm 1994 và 6 tháng

đâu của năm 1995, Tổng kết tình hình sử dụng kinh phí

Trang 10

10

H Tài liệu Hội thảo 10/94 :

Các phiếu góp ý kiến vào các dự thảo phân ban, KHĐT

HII Những quyết định, công văn của Bộ liên quan tới chương trình CĐSP

chương trình CĐSP dáp ứng bậc THCS đã hết sức cố gắng nhưng cũng chỉ đạt

được những kết quả hạn chế như trên

- Do kinh phí eo hẹp, khâu điều tra đánh giá tình hình thực hiện chương

trình CĐSP 1988 và lấy ý kiến về các dự thảo chỉnh lí đã không thể tiến hành

trên diện rộng hơn và với nội dưng sâu hơn như mong muốn Về chỉnh lí KHĐT

và chương trình, đề tài chỉ giới hạn trong 9 bộ môn văn hoá cơ bản và kĩ thuật

đã có trong bộ chương trình CĐSP 1988 Một số bộ môn đã được bàn đến trong giai đoạn đầu của đề tài như Giáo dục am nhạc, công tác Đoàn- đội, Giáo dục

công dân Giáo dục Tin học đã không có điều kiện triển khai đồng bộ Cũng chưa thể đề cập tới việc đào tạo GV các môn cân năng khiếu như Âm nhạc, Mi

thuật, Thể dục

- Do thiếu cơ chế phối hợp và trao đổi thông tin kịp thời giữã cơ quan chỉ

đạo với cơ quan nghiên cứu trong Bộ cho nên có những vấn dé nhóm nghiên cứu phải bị động chấp nhạn các điều đã quyết định hoặc phải đi đường vòng,

mất thời gian và công sức

Hà nội 12/1995

Chủ nhiệm để tài

Gs Tran Ba Hoanh Trung tam nghiên cứu GV

Vien KHGD.

Trang 11

BAO CAO KHOA HOC

CHINE LI CHUONG TRINH BAG TAG GIA BIEN

Trang 12

Ban chủ nhiệm đề tài

Phó chủ nhiệm: Pts Nguyễn Mạnh Quý

Chi trách nhiệm các bộ môn :

Toán : NGUYÊN MẠNH QUÝ

_ NGUYEN DINH KHUE

Sinh : TRẦN THỊ NHUNG

KTNN : TRAN THI NHUNG

KTCN : NGO VAN TRUNG

Văn-Tiếng Việt: HOÀNG KIM BẢO

NGUYÊN VIỆT ANH

Trang 13

CHỈNH LÍ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN

TRƯNG HỌC CƠ SỞ THEO HE CAO DANG SU PHAM

trong cả nước từ năm học 1988 - 1989, bảo đảm cho GV cấp 2 tốt nghiệp hệ

CĐSP dạy được chương trình cấp 2 của trrờng phổ thông cơ sở theo 305/QÐ ngày 26/3/1986

Đến nay, việc xây dựng mới bậc tiểu học và cấp trung học cơ sở, cùng với việc đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo ở tất cả các ngành học, bậc học theo nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành trung ương Đảng khoá VII ( tháng 1/1993 ) và những vấn đề nảy sinh trong thực tiên đào tạo ở các trường CDSP trong thực tế sử dụng GV THCS đòi hỏi phải chỉnh lí bổ sung kế hoạch đào tạo chương trình CÐSP cho phủ hợp với những yêu cầu

mới

Ngay sau khi chương trình CĐSP được ban hành, quy mỏ giáo dục phổ

thông đã liên rục giảm sút trong các năm từ 1989 đến 1992, dẫn đến tình

trạng thừa GV Năm học 91 - 9^, cả nước có 130.128 GV cấp 2 giảm 21.389

GV so với năm hoc 89 - 59 thừa ra 6000 GV so với dịnh mức Tình hình này kéo theo việc giảm chỉ tiên dào tạo ở các trường CĐSP, nhiều ban đã ngừng đào tạo trong mấy năm liên Tuy nhiên từ năm hoc 92 - 93 qui mô giáo

dục phổ thông đã được phục hỏi và bát đầu phát triển ở các bậc học, cấp

học Với mục tiêu của thời kì 1995 - 2000 là phát triển mạnh cấp THCS & những vùng kinh tẻ phát triển, thu hút 6052 số trẻ trong độ tuôi với 4,4 triệu hoc sinh ( HS ) thi du bao dén nam 2000 sé GV THCS sé 1a 21.1 van bang 1,59 lan sé GV nam hoc 93 - 94 Điều dó có nghĩa là trong những năm tới qui mô đào tạo của hệ CĐSP lại tăng lên

Trang 14

4

Tuy tại một vài trường ĐHSP đã thí diém dao tao GV THCS 6 trinh do dai : học và trong thời gian tdi ti le GV THCS cé trinh do ĐHSP sẽ tăng dân, thực hiện nâng chuẩn dào tạo GV các bậc học nhưng trong 5 năm tới hệ CĐSP văn dóng vai trò chủ yếu trong việc đào tạo GV THCS Như vậy, việc chính

lí chương trình CĐSP thực sự là một yêu cầu

Nhiệm vụ này đã được Bộ giáo dục và đào tạo khẳng định trong thông tư hướng dẫn công tác đào tạo bỏi dưỡng GV các ngành học ( số 5675 GV

ngày 16/9/93 ) : " Chỉnh lí chương trình đào tạo GV tiểu học, đổi mới chương trình đào tạo GV trình độ CĐSP nhằm đón trước những thay đổi ở bậc tiểu học, bậc phổ thông trung học”,

II YÊU CẦU CHỈNH LÍ

Bộ chương trình CĐSP chỉnh lí phải đáp ứng trúng những yêu cầu mới của cấp THCS, phù hợp với thực tiền dào tạo của các trường CÐSP và thực tế

sử dụng GV trong bối cảnh kinh tế xã hội dang đổi mới

Do chương trình mới của cấp THCS dang trong quá trình nghiên cứu, bộ

chương trình giáo dục đại học đại cương ( giai đoạn I ) ding cho các trường

đại học và CĐSP vừa mới được Bộ trưởng ban hành tạm thời ( 12/9/05 ), các

trường CĐSP dang chuyển từ qui trình đào tạo theo niên chế sang đào tạo

theo học phản nên chưa thể biên soạn một chương trình mới hoàn chỉnh Mặt khác do thời gian và kinh phí hạn chế nèn văn bản này chỉ mới đặt yêu

cầu chỉnh lí cách ghép môi trong các ban dào tạo, chỉnh lí kế hoạch đào tạo,

hướng dẫn vận dụng những học phản thích hợp trong chương trình giáo dục đại học dại cương

Đước tiếp theo sẽ là biên soạn chương trình chỉ tiết cho các học phần giáo đục chuyên nghiệp đào tạo GV các bỏ môn chính lí những học phần giáo dục đại cương thích hop voi hé CDSP

Lần chỉnh lí này cũng chỉ mới đẻ cập tới chương trình đào tạo GV các môn văn hoá và kĩ thuật trong khuön khó bộ chương trình CĐSP ban hành năm 1988, chưa có diều kiện để cập một số loại hình GV đặc biệt như ngoại ngữ, thể dục, nhạc họa

II PHƯƠNG HƯỚNG CHINH LÍ

1 Đáp ứng những yêu cầu mới của cấp THCS

1.1 Cấp THCS có chức năng kép

Trang 15

Chuẩn bị cho HS vào đời, tham gia thị trường lao động, đồng thời có khả

năng tiếp tục học lên khi có diều kiện Trong những năm tới sẽ phát triển

mạnh mẽ cấp THCS ở các đô thị và vùng giáo dục phát triển, phấn đấu đến

năm 2000 đưa mặt bằng dan trí lên trình độ THCS

1.2 Theo hướng phân hoá phù hợp với khả năng và điêu kiện của người học, cấp THCS dự kiến sẽ được chia thành 2 giai đoạn -

Giai đoạn Í ( lớp VI, lớp VI ) dự định sẽ học các môn :

1 Tiếng việt và văn

Giai đoạn II ( lớp VII, lớp IX ) dự kiến sẽ học các môn sau :

1 Tiếng việt và văn

Ở giai đoạn này, bất đầu có sự phân hoá trong khối các môn KIIN,

KHXH dể chuẩn bị cho sự phân hoá sâu hơn ở cấp học san Ngoài những

mòn học trên còn có nhưỡững giáo trình tự chọn nhằm bổ sung những kiến

Trang 16

6

thức theo 3 hướng KHTN, KHXH, kĩ thuật, trơng ứng với 3 ban của trường trung học chuyên ban, hoặc vào các trường trung học chuyên nghiệp, các lớp dạy nghề hoặc vào đời

Phan giai doan và giảng day tích hợp các khoa hoc là 2 đặc điểm của

chương trình cắp THCS mới Hai đặc điểm này đòi hỏi việc đào tạo GV THCS phải có sự diễu chỉnh thích hợp

1.3 Trong bậc trung học mới, có sự liên thông giữa hai cấp THCS

và THCB Năm học 93 - 94, trong gần 9000 trường THCS đã có 500 trường gắn cấp và cấp 3, chủ yếu là ở thị xã, thị trấn Điều này dẫn tới việc sử đụng

GV bộ môn chung cho hai cấp học Tuy nhiên, không phải tất cả các trường

THCS đêu sẽ gắn với THCB., cũng chưa đến lúc đào tạo GV THCS nhất loạt

ở trình độ ĐHSP cho nèn các trường CÐSP vẫn đào tạo GV cho THCS, các trường DHSP sé đào tạo GV dạy được hai cấp để dáp ứng việc sử dụng GV trong trường PTTH có 2 cấp

1.4 Trong 10 - 15 năm tới, qui mô trường THCS ở các xã vùng nông thôn van còn ít lớp (hiện nay phổ biến là 8 - 12 lớp ) Kết hợp với xu hướng dạy tích hợp các khoa học cần mở rộng diện chuyên môn đào tạo và điều chỉnh cách ghép môn trong các ban đào tạo zong trường CĐSP thuận lợi cho việc sử dụng đội ngũ GV, hạn chế tình trạng GV phải dạy những môn không được đào tạo Tuy nhiên, không thể đặt vấn để quay trở lại đào tao GV KHTN, GV KHXH như thời kì trường sư phạm trung cấp 10+2, 10+3: cần tính đến việc nâng chuẩn đào tạo GV THCS lén trình độ ĐHSP trong những năm tới

2 Đáp ứng những yêu cầu mới của sự biến đổi kinh tế xã hội của đất nước, của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ

2.1 Trong lĩnh vực đào tạo GV ngày nay các nước đều đặt vấn dé cần nhanh chóng thoát khỏi qui đạo quen thuộc là chỉ chăm lo đào tạo GV mòn học, tập trung vào việc trang bị kiến thức và kĩ nãng dạy học về một vài môn học ở trường phổ thông Phải dảm bảo cho người GV tương lai lĩnh hội dược tình hoa di sản văn hoá của loài người, của dân tộc để GD không chỉ làm chức năng truyền dạt nên văn hoá cho thế hè trẻ mà còn là một nhân

tố góp phần biến đổi phát triển nên văn hoá Người GV phải được đào tạo

theo quan điểm nhân văn vừa là người dạy học vừa là nhà giáo duc

2.2 Phải khác phục tình trạng dào tạo GV theo diện chuyên môn quá hẹp, chỉ giới hạn trong môn học mình dạy GV trung học phải được đào tạo ở trình đô cao về hoc vấn, không chỉ yèu cầu cao về toán học và các

Trang 17

KHITN, các khoa học ứng dụng, tin học, kĩ thuật, công nghệ mà còn phải

được chú trọng đào tạo về các KHXH và nhân văn, có tính tích cực công

dân, có ý thức trách nhiệm xã hội, hãng hái tham gia phát triển cộng đồng

Phải đưa vào chương trình đào tạo những vấn đề đang nổi cộm trong đời sống cộng đồng thế giới, khu vực, quốc gia như giáo duc dân số, giáo dục môi trường, giáo duc sức khoẻ (bao gồm cả phòng chống AIDS, lạm dụng

ma tuý, các tệ nạn xã hội), tăng cường các kiến thức vẻ pháp luật, kinh tế, đời sống gia đình, giáo duc giới tính để GV tích hợp vào giảng dạy các môn học và quán triệt vào công tác GV chủ nhiệm

GV phải có nhu cầu và có năng lực không ngừng tr hoàn thiên, chủ động sáng tạo trong hoạt động sư phạm

Theo quan niệm như trên mặc dù khung thời gian đào tạo rất hạn chế, van cần bổ túc cho GV các môn KHXH một số kiến thức về toán và KHTN

2.3 Để khác phục màu thuẫn giữa nội dung đào tạo ngày càng

nhiều mặt, đang tăng nhanh về khối lượng với thời gian đào tạo có hạn, phải mẻm hoá kế hoach đào tao Ben cạnh những giáo trình bất buộc cho moi giáo sinh cần có những giáo trình và chuyên đề tư chon tự nguyên, tiến tới vận dụng các công nghệ đào tạo mới, các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện

đại, đân chủ hoá toàn bộ sinh hoạt và các hoạt động đào tạo trong trường sư

phạm

2.4 Phải xem đào rao là một quá trình liên tuc Nhân cách người

GV duoc hinh thành qua các giai đoạn nối tiếp : Hướng nghiệp sư phạm

trước đào tạo, đào tạo ban đầu trong trường sư pham đào tạo tiếp tục trong thời kì tập sự, bỏi dưỡng thường xuyên theo chu kỉ trong suốt thời gian làm việc

Như vậy, chương trình đào tạo ban đầu không nèn quá nặng nề cần chọn lọc những gì thật cơ bản, bảo đảm cho người GV tốt nghiệp CĐSP có thể đạy được chương trình THCS đồng thời tạo nên tiềm lực để họ có thể tiếp tục hoàn thiện trình độ chuyèn mòn nghiệp vụ

3 Đối mới phần đào tạo về nghiệp vụ sư phạm

Nội dung dào tạo ban dầu trong trường sư phạm thường gỏm 2 phần chủ vếu là chuyên môn và nghiệp vụ Do nhiều nguyên nhàn cho đến nav phan đào tạo nghiệp vụ chưa cỏ chải lượng như mong mmỏn, hiệu quả còn thấp Vấn đề đang đặt ra là cần đổi mới mót cách cơ bản nội dung và phương pháp đào tạo về tam lí học, giáo dục học phương pháp đạy học các bộ môn theo

Trang 18

hướng coi trọng việc chuẩn bị cho giáo sinh về kĩ năng, Kĩ thuật, công nghệ dạy học, tạo điều kiện để giáo sinh dược tập dượt phát hiện và giải quyết những tình huống có thực, thường gặp trong thực tiễn giáo dục và dạy học Cần thiết kế lại kế hoạch thực hành, kiên tập, thực tập sư phạm theo hướng gắn hơn nữa việc đào tạo nghề ở trường sư phạm với thực tiên đang biến đổi

ở trường phổ thông nhằm góp phân tạo ra sự đổi mới phương pháp dạy học ở'

trường THCS theo hướng phát huy tính tích cực lấy HS làm trung tâm, hướng vào việc chuẩn bị thiết thực cho cuộc sống, tìm kiếm việc làm, sớm hoà nhập và góp phân phát triển cộng đồng

Bộ đã ban hành chương trình cốt lõi giáo dục chuyên nghiệp dùng trong các trường đại học sư phạm và CĐSP, kèm theo bộ giáo trình để các trường tham khảo sử dụng Trong lần chỉnh lí này, chương trình CĐSP sử dụng nguyên vẹn 45 đơn vị học trình cốt lõi giáo dục chuyên nghiệp, chung với ĐHSP Như vậy, khi có nhu cầu học tiếp lên trình độ ĐHSP, người GV tốt nghiệp CĐSP chỉ phải học thêm một số học phan vé chuyên môn tương

đương một năm học không phải học thêm về nghiệp vụ nếu không chuyển

ĐT ngày 12/2/1995 )

Theo các quyết định trên, cấp CĐSP có khối lượng kiến thức toàn khoá là

160 đơn vị học trình (dvht) trong đó Giáo dục đại cương : 90 dvht, giao dục chuyên nghiệp : 70 dvht Trong giáo dục chuyên nghiệp phần kiến thức cốt lõi : 45 dvht ( tâm lí học giáo dục học phương pháp dạy học và giáo dục ) Một số lĩnh vực kiên thức cũng đã được ấn đỉnh cho toàn khoá như chủ nghĩa Mác - Lènin : 18 đvht ngoại ngữ : 20 dvht, giáo dục thể chất : 3 dvht, giáo dục quốc phòng 4 trần tương đương 4 dvht

Chương trình CĐSP chỉnh lí sẽ sử dụng nguyên vẹn các lĩnh vực kiến thức nói trên, thỏng nhất với ĐHSP Rieng vẻ khối kiến thức giáo dục đại

Trang 19

để tiếp tục dạy tốt THCS

IV.CHỈNH LÍ VIỆC GHÉP MÔN PHÂN BAN ĐÀO TẠO

1 Các phương án phân ban

Trang 20

10

gid nhat trong chong trinh THCS va mén Sinh chiém nhiều giờ nhất trong cac mén KHTN, cung cap những kiến thức cần thiết cho HS vùng nông nghiệp

Môn 2 và môn 3 có liên hệ chuyên môn gần gũi với môn 1, chiếm tỉ lệ

thời gian it hơn để tạo điều kiện cho môn 1 có quï thời gian cần thiết đạt được trình độ cao dang Trình độ môn 2 và môn 3 sẽ được bổ sung trong

chương trình bồi dưỡng sau đào tạo Các tổ hợp Toán - Li, Sinh - Hoá, Sử -

Địa thuận lợi cho việc dạy tích hợp các khoa học ở THCS Trong trường Ít lớp chưa thể sử dụng GV kĩ thuật đào tạo chuyên cho nên Kĩ thuật công nghiệp được ghép với Toán - Lí và Kĩ thuật nông nghiệp được ghép với Sinh

- Hoá.Tương tr, Giáo dục công dan được ghép với Văn - Sử, Tin học được ghép với Toán - Lí

2.2 Ở vùng thị trấn thị xã, thành phố qui mô trường THCS lớn hơn

Có thể dùng công thức ghép 2 môn Trong phương án này các môn văn hoá

cơ bản (Toán Lí Hoá Sinh Tiếng Việt - Văn, Sử, Địa déu lần lượt đứng ở vị trí mon | nhằm tao ra ở trường THCS một đội ngũ GV đồng bộ, có trình độ

cao dang, có thể tiếp tục nâng chuẩn lên trình độ đại học Môn 2 là môn cd liên hệ chuyên môn gân gũi với môn 1 Đáng chú ý là các tổ hợp Lí - Hoá, Sinh - Hoá Hoá - Sinh Sử - Địa, Địa - Sử chưa có trong chương trình 1988 nay được đặt ra để chuẩn bị GV dạy tích hợp các khoa học trong chương

trình THCS mới Môn Tin học được ghép trong 2 tổ hợp Toán - Tĩn, Lí - Tin

tạo điều kiện đẩy mạnh việc đạy tin học ở THCS Các môn KTCN, KTNN được ghép ở vị trí môn 2 vì da số trường CĐSP chưa có dủ cán bộ giảng dạy

va cơ sở vật chát dẻ có thể đào tạo kĩ thuật là môn 1 Một số GV kĩ thuật chuyên sẽ được dào tạo ở các trường sư phạm kĩ thuật và đóng vai trò nòng cốt trong đội ngũ GV kĩ thuật Việc đào tạo GV kĩ thuật phục vụ sẽ thu hút những giáo sinh ham thích theo hình thức tự nguyện

Thực tế sử dụng GV thời gian qua và chủ chương trang bị một nên kiến thức đại cương rộng cho GV trùng học đặt ra vấn đề là GV Toán Tiếng Việt

- Văn cũng không nèn chỉ dào tạo để dạy một môn với nội dung chỉ thuần tuý về bộ môn đó

Tile thời gian giữa môn l và mòn 2 có thể là 70 : 30 hoặc 5O : š0 (52) tuỳ từng tổ hợp Chăng hạn 70 : 3Ó đối với các tổ hợp Toán - Lí, Văn - Sử hoặc

50 : 50 đối với các tổ hợp Lí - Hoá, Sử - Địa

2.3 Theo hai phương án ghép môn như trèn thì mỏi bộ môn sẽ được cấu tạo thành các chương trình với qui thời gian đào tạo chuyèn môn là 70%, 50%, 30%, đối với một vài môn có ca chương trình 20%, 10%, Trừ

Trang 21

11

một số trường hợp có nhiều khó khăn,sẽ cố gắng sắp xếp để chương trình ít

giờ hơn (ví dụ 50%) không phải là sự thu gọn các chương mục trong chương trình nhiều giờ hơn (ví dụ 70%) mà chương trình 50% them một số học phần

sẽ thành chương trình 70% Quan hệ giưã chương trình 30% và 50% cũng tương tự

Cấu trúc theo "mảnh ghép" kiểu môdun như vậy thuận lợi cho việc tổ

chức đào tạo và bồi dưỡng GV, Tuỳ nhu cầu GV các môn học trong từng giai

đoạn, mỗi địa phương có thể linh hoạt lập thêm những tổ hợp thích hợp

nhưng cần chú ý tới mối liên hệ chuyên môn gần gũi giưã các môn được ghép và không nên đặt ra quá nhiêu kiểu ghép môn, gây phức tạp cho khâu

bố trí sử dụng và bồi dưỡng GV sau đào tạo ban đầu

2.4 GV các môn Ngoại ngữ, Nhạc, Hoạ, Thể dục hiện đang rất thiếu nhưng đòi hỏi một số điều kiện đặc biệt về cán bộ giảng dạy, trang thiết bị cũng như vẻ năng khiếu của người học cần được đào tạo chuyên Vì khó sử dụng GV chuyên dạy một môn trong trường ít lớp nên có thể ghép với một môn 2 chẳng hạn nhạc - đoàn đội, thể dục - đoàn đội, hoa - kĩ thuật phục vụ.

Trang 22

V CHINH LY KHUNG KE HOACH DAO TAO

“- 1, K€ hoach dao tạo toàn khoá của hệ CĐSP

TỈ trọng các khối kiến thức Số đơn vị học trình

Các môn học để| Ghép 3 môn Ghép 2 môn dạy ở THCS :

minh: 2;- Van hoa dia -Dan s6,méi trường: 2 |- Biển và đảo VN phirong

- Tiếng Việt thực '- Thường thức nghệ hành hoặc Lôgich | thuật

- GD thể chất: 3 |

-GD quốc phòng: 4 |

Trang 23

~ Cốt lõi ( chung cho CĐSP vàÐHSP) | 45 45

- Các môn học để dạy ở PT | 60 75

Kế hoạch đào tạo của CĐSP có 45 đvht trong khối giáo dục đại cương (GDĐC) và 45 dvht trong khối giáo dục chuyên nghiệp (GDCN) dùng chung một chương trình với ĐHSP Phần chương trình chung này chiếm tỈ lệ 90/160 = 56,2% Nếu tính thèm 10 đvht trong khối GDĐC chung cho các ban đào tạo của CĐSP cũng sử dụng chương trình giáo dục đại học đại cương - nguyên vẹn hoặc có gia giảm - thì tỉ lệ phần trùng khớp giưã CĐSP với ĐHSP là : 100/160 = 62.5% Đó là chưa kể một số học phần trong các môn học để dạy ở phổ thông cũng có sự trùng khớp giưã CĐSP và ĐHSP

GV tốt nghiệp hệ CĐSP muốn đạt trình độ ĐHSP không phải học lại khối kiến thức nói trên ít nhất là 90 đvht (45 đvht trong GĐDC và 45 đvht cốt lõi GDCN), chỉ cần bổ sung một số học phần, chủ yếu là vẻ chuyên môn, tương đương 55 đvht hoặc ít hơn, tuỳ từng ban dao tao

2.2 Khối kiến thức giáo dục đại cương

Nghiên cứu vận dụng quyết định sé 3244/GDDT ngay 12-9-1995 và công văn hướng din s6 6188/DH ngày 14- 9-1995, chúng tôi kiến nghị :

- Chương trình CĐSP đào tạo GV THƠS dạy một môn có nhiều giờ (như Toán, Tiếng Việt - Văn) ở những vùng trường THCS có nhiều lớp sẽ chủ động vận dụng một trong 7 chương trình của bộ chương trình giáo dục đại

học đại cương (GD ĐHĐC) để xây dựng khối kiến thức GDĐC Chương

Trang 24

14

trình đào tạo GV Toán, Lí chọn chương trình I, Hoá : chương trình H, Sinh : chương trình HI, Địa : chương trình V và IV, Tiếng Việt - Văn : chương trình

V và VI Một số trường ĐHSP dang thí điểm đào tạo GV THCS theo hệ

CĐSP, một số ít trường CĐSP đủ diều kiện về cán bộ giảng dạy và cơ sở vật chất thiết bị, được Bộ cho phép thực hiện đào tạo giai đoạn I (ĐHĐC) và có nhu cầu đào tạo GV THCS dạy 1 môn nên theo phương án trên

- Chương trình CĐSP đào tạo GV THCS dạy 2 hoặc 3 môn ở những vùng

trường THCS có it lớp nên tham khảo phương án trình bày ở mục V 1

Ngoài 45 đvht vẻ chủ nghĩa Mác - Lênin, Ngoại ngữ, Giáo dục thể chất,

Giáo dục quốc phòng được sử dụng nguyên vẹn như trong bộ chương trình

GD ĐHĐC chung với ĐHSP, còn bố trí thêm 10 đvh† chung cho các ban đào tạo của CĐSP Trong số này có 8 dvht bất buộc, được xem như những kiến thức đại cương cần cho mọi GV THCS trong giai đoạn hiện nay Các trường CĐSP có thể tham khảo chương trình những học phần tương ứng trong bộ chương trình GD ĐHĐC hoặc chương trình do trung tâm nghiên cứu giáo viên để nghị (có rút gọn do thời lượng hạn chế) Có 2dvht tự chọn để dap ứng nhu cầu riêng của mỗi địa phương và xu hướng quan tâm của giáo sinh Trung tâm nghiên cứu giáo viên đã đẻ nghị chương trình 5 môn tự chọn nêu trong bản kế hoạch đào tạo chung để các trường tham khảo Ngoài ra các trường có thể xây dựng thêm những học phân tự chọn khác theo nhu câu và

khả năng

- Những học phần khác về Toán Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội, nhân văn trong bộ chương trình GD ĐHĐC được vận dụng vào chương trình CĐSP khi xây dựng khối kiến thức các môn học để ra dạy ở THCS Số học phần được vận dụng là nhiều hay ít tuỳ chương trình từng bộ môn Nhìn chung các bộ môn Toán và KHTN có nhiều thuận lợi hơn các bộ môn KHXH

và nhân văn (xem phần chỉnh lí kế hoạch đào tạo GV các bộ môn)

Chương trình CĐSP có mục dích dào tạo GV để dạy các môn khoa học cơ bản ở trường THCS Những kiến thức dại cương vẻ Toán, KHTN KH%XH,

nhân văn trong chương trình đào tạo vừa tạo một vốn hiển biết rộng cho GV, đồng thời một phần trong đó lại sẽ được GV dùng để dạy ở trường phổ

thông Khác với chương trình dào tạo của các trường ĐH và CĐ thuộc khối

kĩ thuật, trong chương trình đào tạo của các trường DH và CĐ thuộc khối sư phạm, ranh giới giưã khối kiến thức dại cương và khối kiến thức chuyên nghiệp là không rõ Trong chương trình CĐSP đào tạo GV dạy 2 - 3 môn thì ranh giới này lại càng không rõ Chăng hạn Lí và Hoá là kiến thức đại cương

cần cho GV Toán nhưng trong kiểu ghép môn Toán - Li thì Lí đồng thời là môn 2 mà GV Toán - Lí phải dạy ở trường phố thông Việc tuân thủ triệt để

Trang 25

15

các học phần trong bộ chương trình GD ĐHĐC có những chỗ gây khó khan cho mục tiêu chính của chương trình CĐSP là đào tạo GV dạy tốt chương trình THCS Ví dụ có những lĩnh vực kiến thức đã dược dẻ cập trong chương trình GD ĐHĐC nhưng chưa đủ sâu để có thể dạy ở THCS nếu dạy lại một vòng thứ 2 trong GDCN thì vừa khó cấu tạo chương trình vừa không tiết kiệm thời gian

~- Việc áp dụng một bộ chương trình GDĐHĐC thống nhất cho CD va DH nhằm nâng cao mặt bàng kiến thức cơ bản, tạo điều kiện liên thông giưã 2 cấp trong bạc GDĐH Tuy nhiên, giáo sinh tuyển vào hệ CĐSP thường có chất lượng rất thấp, đa số có nhiều khó khăn trong việc tiếp thu một bộ chương trình và giáo trình chung với ĐH Chất lượng tuyển vào đã kém thì

dù trang bị cho giáo sinh một nên GDĐC rộng cũng khó hy vọng họ có thể linh hoạt vận dụng để có tiểm lực thích nghỉ cao trong hoạt động nghề nghiệp

Trong thực tế đào tạo ở CĐSP việc liên thông, chuyển dịch không phải là

phổ biến Một số ít sinh viên có thể chuyển ngành chuyên môn trong cùng trường nếu thấy không phù hợp Rất ít trường CĐÐSP có đủ điều kiện được phép cấp chứng chỉ Đại học dại cương Một số giáo sinh học hệ CĐSP ở hệ ĐHSP thuộc Đại học quốc gia hoặc ở trường CĐSP có đào tạo đại học đại

cương có thể chuyển lên giai đoạn II đại học theo kiểu liên thông từ chương

trình GD ĐHĐC với 7 nhóm ngành Đối với dại bộ phận GV tốt nghiệp hệ

CĐSP, muốn đạt chuẩn đại học mà vẫn tiếp tục dạy THCS thì phải theo một chương trình đào tạo tiếp ! nám, được cấu tạo sao cho vừa thuận tiện khi thực hiện vừa thiết thực phục vụ nâng cao chất lượng dạy THCS

Hiện nay Bộ không qui định các trường CĐÐSP đào tạo theo 2 giai đoạn Việc thiết kế khối kiến thức GDĐC theo phương án trên đây là thích hợp và khả thi đối với đa số trường CDSP

2.3, Khối kiến thức GDCN

- Theo quyẻt định số 2677 của Bộ thì trong chương trình CĐSP 3 năm xhối kiến thức GDĐC chiêm tỉ lệ 90/160 = 56.25% và khối kiến thức GDCN chiếm tỉ lệ 70/160 = 43,75% Do đặc điểm trong chương trình CĐSP, ranh giới giưã GDĐC và GDCN không rõ nén trong khung kế hoạch đào tạo trình bày ở mục V.1, GDĐC dược cấu tạo gồm những học phần đại cương chung

cho tất cả các ban dào tạo, chiếm 55/160 = 34,4% tổng số dvht toàn khoá,

tương dương với khối kiến thức GDĐC qui định cho loại trường Cao dang nghiệp vụ Khối kiến thức GDCN chiếm 105/160 = 65,6% tổng số đvht toàn khoá Đây là khối kiến thức chuẩn bị cho giáo sinh năng lực dạy học ở

Trang 26

16

trường THCS, gồm phần cốt lõi 45/160 = 28,1% đào tạo năng lực về nghiệp

vụ sư phạm và phản các món học dể dạy chương trình THCS 60/160 = 37.5% đào tạo năng lực vẻ chuyên môn

Đa số cán bộ quản lí và cán bộ giảng dạy ở các trường CĐSP được hỏi ý

kiến cho rằng tỉ trọng khối GDCN như trên là thấp, trong đó số đvht dành cho các môn học để dạy ở THCS là quá ít Nhiều ý kiến đề nghị giảm bớt số

đvht dành cho nghiệp vụ sư phạm và khối GDĐC Tuy vậy, do bị rang buộc

bởi những quyết định đã ban hành, chúng tôi kiến nghị chấp nhận các tỉ lệ

đã điều chính như trên

~ Trong GDCN, phần cốt lõi sử dựng chương trình và bộ giáo trình Bộ đã ban hành cho ĐHSP và CĐSP, có tính đến những sắc thái riêng của THCS và CĐSP

Phần các môn học để dạy ở THCS được cấu tạo theo học phần, tương ứng với số đvht ước lượng dành cho môn 1, môn 2 (trong cách ghép 2 môn) và cho môn 3 (trong cách ghép 3 môn) Cố gắng tận dụng (nguyên vẹn hoặc có gia giam) những học phần thích hợp trong bộ chương trình GDĐHĐC Biên soạn lại một số học phần trong bộ chương trình GDĐHĐC trong trường hợp cần thiết Tổ chức biên soạn những học phân chưa có trong bộ chương trình GDĐHĐC nhưng cần cho mục tiêu GDCN ở các ban đào tạo Tính đến việc bồi dưỡng tiếp tc sau đào rạo ban đầu và việc nâng chuẩn lên trình độ đại học, cần cố gắng bố trí học trọn vẹn từng mảng kiến thức, đã học phần nào

thì dứt điểm học phần đó, tránh phải học lại 2 vòng theo kiểu vòng 1 học

tóm tất tất cả các chủ để rỏi vòng 2 học lại các chủ đê đó nhưng mở rộng

hơn Tuy nhiên, do đặc điểm cấu trúc chương trình từng bộ môn không phải bao giờ cũng thuận lợi để thực hiện điền đó

Trang 27

og Bộ môn Toán và Tin học

Toán cao cấp A4 là học phân tr chon, nội dung chưa thực cần thiết cho

GV THCS nên không dưa vào KHĐT

- Sử dụng chương trình CĐSP 1988 có chỉnh lí những điểm cần thiết : các

môn học 5 6, 7 8, 9 (sắp xếp lại các chương, mục, điều chỉnh phân phối thời gian, bỏ những phần trùng lặp, bỏ bớt những kiến thức quá sâu, không thiết thực phục vụ cho giảng dạy ở THCS)

- Biên soạn lại học phân về hình học (gồm ba môn học Hình giải tích, Hình sơ cấp, Hình cao cấp) theo hướng như sau : học phần hình học 1 nên cấu tạo những phần cốt yếu nhất của 3 môn học trên với một sự sắp xếp hợp

1, để khi học trọn vẹn học phần này trong chương trình Toán 50%, GV có

đủ kiến thức để dạy tốt chương trình THCS Học phần hình học 2 bổ sung

những vấn đề cân thiết khác cũng của 3 môn học trên nhưng đi sâu hơn

2 Vé Tin hoc:

Trang 28

18

- Trong tổ hợp ghép môn Toán - Lí - Tin (70 : 20 : 10%) Tin học được 6 dvht Có thể sử dụng học phân Nhập môn Tin học A 5 dvht trong GDDHDC Giáo sinh ban này không phải học Tin học cơ sở 2 dvht ở phần GDĐC chung cho các ban cho nên có thể dùng 3 dvht này để bổ sung cho phần Lí

- Trong tổ hợp ghép môn Toán - Tin (70 : 30%) Tin học được 18 dvht Cân

nghiên cứu xây dựng một chương trình Tìn học thích hợp với qui thời gian trên,

đi sâu và mở rộng những noi dung trong học phần Nhập môn Tin học À của

GDĐHĐC và bổ sung một số phần cân thiết

3 Về chương trình Toán 50% :

- Bảo đảm trọn vẹn các học phần 1, 2, 3, 8, 10 trong chương trình Toán 70%

để không phải học lại

- Các học phần 5 6, 7 cố gắng hoàn thành những vấn đề cốt yếu nhất của các học phần tương ứng trong chương trình Toán 70% để bảo dảm không phải

Trang 29

19

1

Các phần hoc Vat li dai crong Al, A2-trong bộ chuong trinh GDDHDC da chứa những vấn đề cơ bản về Cơ, Nhiệt, Điện, Vật lí nguyên tử và hạt nhân

nhưng với 7 đvht, không bảo đảm các kiến thức đủ sâu để dạy được môn Vật lí

:+ dù là một phân - ở THCS Do đó, KHĐT về bộ môn Vật lí ở chương trình 70%

đã được thiết kế thành 8 môn học với thời lượng rộng hơn, nội dung chỉ tiết và

sau hon So với chương trình 70% thì thì chương trình 50% bớt môn Vật lí kĩ thuật, chương trình 30% bớt 3 môn : Vật lí kĩ thuật, Vật lí nguyên tử và hạt

nhan, Quang học là những vấn đề chưa học ở THCS

CĐSP không đào tạo theo 2 giai đoạn nén không yêu câu giáo sinh học lấy chứng chỉ Vật lí đại cương A1, A2 rồi sau đó trở lại bổ sung ở vòng 2

2

- Sử dụng chương trình CĐSP 1988 có chỉnh lí những điểm cân thiết : các

môn học 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8 ( Tham khảo chương trình GDĐHĐC, đối chiếu chương trình Vật lí THCB)

- Biên soạn mới : môn học 7 (Vat lí kĩ thuật, gồm kĩ thuật nhiệt, kĩ thuật điện

- điện tử), đạc biệt cần cho tổ hợp ghép môn Lí - Tin

3

Chương trình Vật lí 70% và 50% cần một số kiến thức Toán làm cơ sở Có thể sử dụng một số phần trong Toán cao cấp B1, B2 của bộ chương trình GDĐHĐC Trong tổ hợp hai môn Lí - Hoá Toán là cơ sở chung, chương trình

LÍ gánh chịu 2 đvht Toán và chương trình Hoá gánh chịu 6 đvht Toán (vì thế ở cột Lí 50% có tổng số 36 dvht, trong đó phần Lí có 28 đvhD)

Chương trình Lí 30% dược ghép với Toán 70% nên không cần có thêm phần riêng về Toán

Bộ môn Hoá

- Trong té hop 2 mon Li - Hoa (50% : 50%) môn Hoá đáng lẽ được 30 đvht nhưng đã phải gánh chịu 6 đvht Toán nên chỉ còn 24 dvht Trong tổ hợp Hoá - Sinh chương trình Hoá phải gánh chịu 3 đvht Toán đại cương và 3 dvht Lí đại cương nên cũng chỉ còn 24 dvht

- Trong tổ hợp 3 môn Sinh - Hoá - KTNN (50 : 30 : 20%) có 18 đvht dành cho Hoá.

Trang 30

- Toán đại cương trong tổ hợp Lí - Hoá : xem ở chương trình Lí

Toán đại cương trong tổ hợp Hoá - Sinh : Sử dụng học phần Toán cao cấp B1 trong GDĐHĐC

- Vat li dai cương trong tổ hợp Hoá - Sinh : Sử dụng học phân Vật lí đại

cương B trong GDDHĐC

2

- Hoá đại cương : Sử dụng học phần Hoá đại cương A1 trong GDĐHĐC

- Hoá vô cơ, Hoá hữu cơ : Học phân Hoá đại cương A2 trong GDĐHĐC

chỉ có 3 dvht, không đủ sâu để đạy Hoá THCS cho nên ở đây tách thành 2

môn với 9 dvht

~ Hoá lí : 3 đvht Chương trình 30% không học hoá lí và Hoá phân tích

- Hoá Kĩ thuật và Hoá môi trường là những học phản mới đưa vào chương trình Hoá CĐSP Về Hoá kĩ thuật có thể xay dựng theo hai hướng thích hợp với vùng nông nghiệp hay vùng:công nghiệp để các trường lựa chọn

Trang 31

21

Bộ môn Sinh

Bộ môn Sinh có thể được ghép trong các tổ hợp sau :

Sinh - KTNN (70 : 30%) Sinh - Hoa (50 : 50%) Sinh - Hoa - KTNN (50 : 30 : 20%)

Hoá Sinh trong chương trình 50% chỉ học 1 đvht về các quá trình trao đổi chất

2

Trong khối các môn Sinh học, so với chương trình 1988 rút môn Tiến hoá Kiến thức Tiến hoá vẻ sự kiện đã cô trong Thực vật học, Động vật học Kiến thức tiến hoá về nguyên nhân, cơ chế chỉ học sơ lược một chương trong môn di truyền

Chương trình Sinh 50% không học Vĩ sinh

3

Các môn học sử dụng chương trình GDĐHĐC : Hoá Các phần học Sinh học đại cương A1 (tế bào học năng lượng học, di truyền học), A2 (Sinh học cơ thể thực vật, sinh học cơ thể động vật), A3 (Sinh học xã hội sinh vạt và tính đa dạng sinh học) với thời lượng 8 đvht trình bày không đủ sâu để dạy được

Trang 32

22

a

THCS Nếu dạy các học phần này giáo sinh sẽ phải học lại vòng 2, không tiết

kiệm thời gian

Sinh thái học có thèm phần bảo vệ môi trường

Di trmyén hoc có thêm một chương về nguyên nhân và cơ chế tiến hoá

Bộ môn kĩ thuật nông nghiệp

KTNN dược ghép trong 2 tổ hợp Sinh - KTNN (70 : 30%) và Sinh - Hoá - KTNN (50 : 30 : 20%)

Chăn nuôi bao gồm Chăn môi đại cương và chăn nuôi chuyên khoa Trong

chăn nuôi chuyên khoa chú trọng một số vật nuôi chủ yếu ở địa phương Trong

chương trình 20% chỉ học Chăn nuôi chuyên khoa; các vật nuôi chủ yếu ở địa phương được lồng vào phần Chăn nuôi đại cương

3

Thuỷ sản hoặc Lâm sinh : tmrỳdịa phương mà chọn một trong hai môi trường này.

Trang 33

23

4,

Tạm thời rút bớt môn Kinh tế và tổ chức sản xuất nông nghiệp vì thực tiễn

đang chuyển biến, chưa định hình, nội dung chương trình cũ không còn phù hợp

Bộ môn K thuật công nghiệp

Bộ môn KTCN được ghép trong 2 tổ hợp Toán - Lí - KTCN (50 : 30 : 20%)

và Lí - KTCN Trong tổ hợp 2 môn này, cả 2 môn đều cần một số kiến thức cơ

sở về Toán Nến tính các học phần về Toán vào khối môn Vật lí thì tỉ lệ Lí -

So với chương trình 1988, đã bỏ 2 môn Tổ chức quản lí xí nghiệp công

nghiệp và Kí thuật mộc vì nội dung không còn phù hợp và không có trong chương trình THCS

2

Cần biên soạn lại môn Gia công vật liệu cho phù hợp với yêu cầu dạy KTCN

ở THCS

Bộ môn Tiếng Việt và Văn học

Bộ môn Tiếng Việt và Văn học (gọi tắt : Văn) được ghép trong các tổ hợp

Trang 34

1

Tiếng Việt : 11 dvht trong chương trình Văn 70% gồm 3 học phần : Cơ sở

ngôn ngữ học (4 đvht), Phong cách học và ngữ pháp văn ban (5 dvht), Nghiên cứu sách giáo khoa Tiếng Việt ở THCS (2 đvht)

2

Tap làm van 3 dvht: Lưu ý đối tượng của từng loại văn, tính cá thể của

phong cách làm văn, ứng dụng thi pháp học, phong cách học, ngữ pháp văn ban cho Tap lam van

3

Lí luận văn học 6 đvht gồm 2 hoc phan:

- Những nguyên lí tổng quát - phương pháp sáng tác và trào lưu văn học :

5

Văn học nước ngoài 8 đvht trong chương trình Văn 70% gồm 3 học phần

: Văn học cổ đại Hi Lạp và Ấn Độ (3 dvh, Văn học phục hưng Tây Âu (3

dvht), Văn học Nga - Xô viết (2 đvht)

6 Vẻ chương trình Văn 50% : lấy chương trình 70% làm cơ sở, giữ nguyên các môn Tập làm văn, LÍ luận văn học, giảm bớt nội dung ở các môn khác, chú ý những vấn đề trực tiếp phục vụ giảng dạy ở THCS

Trang 35

25

Hiện nay còn nhiều giáo viên băn khoăn có nên đào tạo Văn 50% không,

ngại rằng với 30 dvht không thể đảm nhiệm dạy ở THCS

7

Bỏ môn Cơ sở ngữ văn Hán Nôm do khó khăn về người dạy Lồng một số vấn dé cơ bản của văn bản Hán Nôm vào học phần.H- của Văn học Việt nam

(đại lược về chữ viết, giải nghĩa văn bản Hán Nôm ghỉ bằng kí hiệu Việt ngữ

trong chương trình Văn học trung đại)

8

Bộ chương trình GDĐHĐC có 3 học phân về Tiếng Việt va Van

Trong học phân Tiếng Việt có thể sử dụng học phân Cơ sở ngôn ngữ học 4 dvht Hai hoc phần Đại cương về văn học Việt nam (3 dvht), Đại cương về Văn

học Thế giới ( 3 dvht) quá sơ lược nên sử dụng không thích hợp, cũng không

nên yêu cầu giáo sinh lấy chứng chỉ 2 học phân này rồi sau đó học lại vòng 2

Trang 36

Phương pháp luận Sử học : so với môn Nhập môn Sử học trong chương trình

1988 rút bớt 15 tiết vì cónhững vấn đề trùng lặp với một học phân ở khối kiến

thức cốt lõi giáo dục chuyên nghiệp

2

Dan tộc học : so với chương trình 1988 tăng thèm 10 tiết, bổ sung 2 nội

dung : các chủng tộc trên thế giới, vấn đẻ sắc tộc trên thế giới hiện nay

3

Lịch sử Việt nam : phần từ 1945 đến nay đã được học nhiều trong môn Lịch

sử Đảng cộng sản Việt nam nên trong chương trình Sử 50%, 30% có thể rút

xuống 2 dvht

4,

Lịch sử thế giới : phần nguyên thuỷ, cổ đại, trung đại ở Sử 50% và 30% được

tỉnh giản (2 dvht) chỉ nhằm đảm bảo tính hệ thống, đặt cơ sở cho giáo sinh tiếp

thu phần cận đại và hiện đại

hổ

Về khả năng sử dụng các học phần trong bộ chương trình GDĐHĐC và

những phần cần biên soạn lại :

Trang 37

27

+ Môn Dân tộc học : tham khảo học phân Đại cương dân tộc học (3 đvht),

rút xuống 2 dvht

+ Môn Lịch sử Việt nam : Sử 30% và phân từ 1945 đến nay của Sử 50% có

thể sử dụng học phần Lịch sử Việt nam đại cương, nhấn mạnh thêm những nội

đụng liên quan với chương trình Sử THCS

Chương trình Sử 70% và phần Cổ - Trung đại của chương trình Sử

50% cần được biên soạn riêng Viết lại chương trình Lịch sử Việt nam cận hiện

đại, bổ sung Lịch sử VN từ 1980 đến nay

+ Môn Lịch sử thế giới :

Chương trình Sử 30% có thể sử dụng học phân Đại cương Lịch sử thế

giới (4 đvht) và thêm một số nội dung sau cho đủ 8 dvht : Lịch sử các nước

Dong Nam chau A (2 đvht), Chủ nghĩa tư bản hiện đại (1 đvht), các nước dân tộc chủ nghĩa - quá trình và xu hướng phát triển (1 đvht)

Chương trình Sử 50%, phân Lịch sử thế giới Cổ - Trung đại có thể

dùng học phần Đại cương lịch sử thế giới Phân còn lại của chương trình Sử 50% và toàn bộ chương trình Sử 70% cần được biên soạn riêng Viết lại Lịch sử thế giới hiện đại, bổ sung phần từ 1980 đến nay, viết chương trình Lịch sử các nước Đông Nam A

Tóm lại những phan cần biên soạn lại là :

- Phương pháp luận sử học 2 dvht

- Lịch sử Việt nam cận hiện đại 10 đvht

- Lịch sử thế giới hiện đại 6 đvht

- Lịch sử các nước Đông Nam Á 2 đvht

- Chủ nghĩa tư bản hiện đại 1 đvht

- Các nước dân tộc chủ nghĩa - quá

Trang 38

Các môn học | Dia 70% | Dia 50% ' Địa 30% | Dia 20%

5 Địa lí các lục địa và các nước 7 3 3 2

1

So với chương trình 1988, giữ nguyên số giờ các môn 6, 8, 2, giảm giờ các

môn 1, 2, 3, 5, tăng giờ cho môn 7 ( Địa lí kinh tế VN là trọng tâm của chương

- Cơ sở địa lí kinh tế 5 đvht

- Địa lí các châu lục và các nước 7 dvht

Trang 39

29

Có thể tổng hợp nhu cầu chỉnh lí, viết lại hoặc biên soạn mới chương trình

các môn học ở 9 bộ môn như sau (chỉ tính trường hợp bộ môn có tỉ lệ giờ cao

Bộmôn | Sử dụng chương | Chỉnh lichương Biên soạn mới

trinh GDDHDC | trinh CDSP 1988 hoặc viết lại

Số môn | Số dvht | Số môn | Số đvht | Số môn Số đvht

do đó cũng phải biên soạn lại

3 Phương pháp day học bộ môn thuộc khối cốt lõi của GDCN nhưng từ trước tới nay vẫn do các bộ môn chuyên môn đảm nhiệm Các bộ môn đều có nhu cầu bièn soạn chương trình chỉ tiết, dựa vào khung chương trình mẫu Đây là một khối công việc lớn vì mỗi bộ môn có thể được ghép trong những tổ hợp khác nhau, ở vị trí môn 1, 2 hoặc 3, do đó số đvht dành cho

phương pháp giảng dạy cũng khác nhau

Trang 40

VE CAU TRUC VA KBOL LUONG KIEN THUC TOL THIEL

CHO CAC CAP DAO TAO TRONG BAC DAI HOC

(tinh bang dem vị học trình cơ bản)

| ' ¡ lượng ; the + Kiên thức giáo dục chuyên nghiệp !

¡ Cấp ) Chuongtinhdaotas ¡ den | pido | : we

¡đạo + ¡ tực j¡ dục ; Toàn bạ ¡ Cốt; C men, C.mộn ¡ Luận

; Wo | : tan | dai ¿ Pi: chỉnh , phụ '? văn |

; Cao đãng tực hành loại ! !120 ¡30 — 90 ¡TỔ i :

i đăng : Cau đảng nghiệp vụ loại | 130 - SỐ 7 : ¡4ã : i : ' : Cao đẳn nghiệp vụ loại 2 ! HÔ 50-99 770-110 | 45 125 : '

¡ Cao đẳng sư phạm 3 nam {150 (90:7 45 : : :

' : Đại học 4 nam ,](0 190/120! 45 ¡ 25 [1Ô

¡ Đại , Đại học 5 năm J0 790 1180} (45 ES ¡15

b Hình thức cao đăng thực be h và nghiệp vụ loại 1 chỉ áp dung che > nhiing sinh

thông tring học (chứa có kiến tate mre),

Ngày đăng: 14/10/2014, 00:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

10  Hình  học  1  4  4 - chỉnh lý chương trình cao đẳng sư phạm đáp ứng bậc trung học cơ sở
10 Hình học 1 4 4 (Trang 27)
Hình  thức, - chỉnh lý chương trình cao đẳng sư phạm đáp ứng bậc trung học cơ sở
nh thức, (Trang 88)
Hình  thức  chuyển  tối  nội  dung  âm  nhge, - chỉnh lý chương trình cao đẳng sư phạm đáp ứng bậc trung học cơ sở
nh thức chuyển tối nội dung âm nhge, (Trang 109)
HÌnh  học  :  Các  quan  hệ  song  song,  vuông  góc  trong  hỉnh  học  phẳng - chỉnh lý chương trình cao đẳng sư phạm đáp ứng bậc trung học cơ sở
nh học : Các quan hệ song song, vuông góc trong hỉnh học phẳng (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w