1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ (taxus wallichiana zucc ) họ thanh tùng (taxaceae)

126 1,3K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 4,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

22 Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ Taxus wallichiana Zucc... Dovậy, khảo sát thành phần hóa học có trong cây thông đỏ là một đề tài mà các nhànghiên cứu về hợp chất thiên

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN TRUNG NHÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2012

Trang 2

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Tóm tắt luận văn

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

MỞ ĐẦU 1

Phần 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Đặc điểm thực vật 3

1.1.1 Mô tả thực vật 3

1.1.2 Phân bố và sinh thái 4

1.1.3 Bảo tồn 4

1.2 Độc tính và tính chất dược lý 4

1.2.1 Độc tính 4

1.2.2 Tác dụng dược lý theo kinh nghiệm dân gian 4

1.3 Taxol 5

1.4 Ứng dụng các hợp chất lignan 6

1.5 Thành phần hóa học 7

1.5.1 Thành phần hóa học có trong lá 7

1.5.2 Thành phần hóa học có trong gỗ 8

Phần 2 NGHIÊN CỨU 11

2.1 Giới thiệu chung 11

2.2 Kết quả và biện luận 11

2.2.1 Hợp chất T1 11

2.2.2 Hợp chất T2 18

2.2.3 Hợp chất T3 22

Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ Taxus wallichiana Zucc.

Trang 3

2.2.4 Hợp chất T4 28

2.2.5 Hợp chất T5 29

2.2.6 Hợp chất T6 31

2.2.7 Hợp chất T7 36

2.2.8 Hợp chất T8 40

2.2.9 Hợp chất T9 43

Phần 3 THỰC NGHIỆM 46

3.1 Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu 46

3.2 Điều kiện thí nghiệm 46

3.3 Thu hái và xử lý mẫu 47

3.4 Khảo sát cao ethyl acetate 48

3.4.1 Khảo sát phân đoạn F1 48

3.4.2 Khảo sát phân đoạn F4 59

3.4.3 Khảo sát phân đoạn F5 53

Phần 4 KẾT LUẬN 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

1

H-NMR Hydro (1) Nuclear Magnetic

Resonance

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (1)

DEPT Distortionless Enhancement by

J Coupling constant Hằng số ghép spin

(M)Hz (Mega) Hertz

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG Trang

Bảng 1 Số liệu phổ 1H-NMR (500 MHz), 13C-NMR (125 MHz) và tương

Trang 6

Bảng 15 Kết quả sắc ký cột trên cao ethyl acetate 49

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1 Lá thông đỏ 2

Hình 2 Thân và gỗ cây thông đỏ 2

Hình 3 Cây thông đỏ 2

Hình 1.1 Cấu trúc taxol 6

Hình 2.1 Tương quan HMBC và COSY trong vòng A của T1 13

Hình 2.2 Tương quan HMBC, COSY trong vòng B của T1 14

Hình 2.3 Tương quan HMBC và COSY trong vòng C của T1 14

Hình 2.4 Tương quan HMBC trong nhóm cinnamoyl của T1 15

Hình 2.5 Tương quan HMBC trong hợp chất T2 19

Hình 2.6 Tương quan HMBC trong hợp chất T3 23

Hình 2.7 Tương quan HMBC và COSY trong hợp chất T4 27

Hình 2.8 Tương quan HMBC và COSY trong hợp chất T5 29

Hình 2.9 Tương quan HMBC trên vòng A trong hợp chất T6 32

Hình 2.10 Tương quan HMBC trên vòng B trong hợp chất T6 33

Hình 2.11 Tương quan HMBC của vòng lacton trong hợp chất T6 33

Hình 2.12 Tương quan HMBC trong hợp chất T7 37

Hình 2.13 Tương quan HMBC trong hợp chất T8 41

Hình 2.14 Tương quan HMBC trong hợp chất T9 44

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1 : Quy trình điều chế các loại cao 47

Sơ đồ 2 : Sơ đồ cơ lập T8 từ phân đoạn F1 của cao ethyl acetate 49

Sơ đồ 3 : Sơ đồ cơ lập T9 từ phân đoạn F4 của cao ethyl acetate 49

Sơ đồ 4 : Sơ đồ cơ lập T1, T2, T3 từ phân đoạn F4 của cao ethyl acetate 50

Sơ đồ 5 : Sơ đồ cơ lập T5 từ phân đoạn F4 của cao ethyl acetate 51

Sơ đồ 6 : Sơ đồ cơ lập T7 từ phân đoạn F4 của cao ethyl acetate 52

Sơ đồ 7 : Sơ đồ cơ lập T6 từ phân đoạn F4 của cao ethyl acetate 53

Sơ đồ 8 : Sơ đồ cơ lập T4 từ phân đoạn F5 của cao ethyl acetate 53

Trang 9

CONG TRINH KHOA HQC DA CONG BO:

Tham gia poster treo ti h9i nghi khoa hQc IAn thu 7- Trn6ng Di hQc Khoa hQc Tl,fnhien vao thang 11 nam 2010

Khio sit thanh phin h6a hQc cua g6 cay thong do Taxus wallichiana Zucc.

Trang 10

MỞ ĐẦU

Cây thông đỏ đã được biết đến từ rất lâu trong dân gian như một loại dượcliệu quý Trong y học cổ truyền Ấn Độ, lá và vỏ thông đỏ được dùng trị hen,viêm phế quản, tiêu hoá , cành và vỏ dùng trị bệnh thực tích, giun đũa, nước sắccủa thân non dùng trị bệnh đau đầu…Trong y học dân gian Trung Quốc, thông đỏ

có tác dụng tiêu ích, thông tim mạch, giảm đau Ở Thổ Nhĩ Kỳ, thông đỏ dùng đểtrị bệnh tim và gỗ cây thông đỏ được dùng để trị bệnh tiểu đường

Hiện nay, thông đỏ được biết đến nhiều khi hợp chất taxol được phân lậptrong cây Taxol có hoạt tính chống ung thư - một loại bệnh nan y khó chữa Dovậy, khảo sát thành phần hóa học có trong cây thông đỏ là một đề tài mà các nhànghiên cứu về hợp chất thiên nhiên trên thế giới rất chú ý

Ở Việt Nam, đã có những nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính

sinh học của lá, vỏ của cây thông đỏ (Taxus wallichiana Zucc.), nhưng chưa có

bất kỳ khảo sát nào về thành phần hóa học cũng như hoạt tính sinh học có tronggỗ

Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây

thông đỏ (Taxus wallichiana Zucc.) (Taxaceae) thu lượm tại tỉnh Lâm Đồng, với

mong muốn tìm kiếm các hợp chất diterpene, lignan - thành phần chính của gỗthông đỏ - có nhiều hoạt tính sinh học thú vị

Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ Taxus wallichiana Zucc.

10

Trang 11

-MỘT SỐ HÌNH ẢNH CÂY THÔNG ĐỎ (TAXUS WALLICHIANA ZUCC.)

Hình 1 : Lá thông đỏ

Hình 2: Thân gỗ và mẫu gỗ cây thông đỏ.

Hình 3: Cây thông đỏ

Trang 12

1 TỒNG QUAN

1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT [1],[2]

.1.1 Mô tả thực vật

Tên khoa học Taxus wallichiana Zucc.

Ngành (divisio) : Pinophyta

Lớp (class) : Pinopsida

Bộ (ordo) : Pinales

Họ (familia) : Taxaceae

Chi (branch) : Taxus

Thông đỏ là một loại cây thân gỗ, lá xanh, kích thước trung bình hoặc nhỏ,chậm lớn Cây mọc đứng

Lá của chúng màu xanh, sắp xếp theo hình xoắn ốc, thường vặn xoắn tại gốc lá

để xuất hiện theo kiểu 2 hàng Các lá có dạng thẳng hay hình mũi mác, với dảikhí khổng màu lục nhạt hay trắng ở mặt dưới Các loài phần lớn là đơn tính khácgốc, ít khi đơn tính cùng gốc Các nón đực dài khoảng 2-5 mm, tung phấn ra vàođầu mùa xuân Các nón cái bị suy giảm mạnh, chỉ có một lá noãn và một hạt Khihạt chín, lá noãn phát triển thành áo hạt nhiều thịt, bao phủ một phần của hạt Áohạt khi chín có màu sáng, mềm, nhiều nước và ngọt, chúng bị một số loài chim ăn

và nhờ đó mà hạt được phát tán khi chim đánh rơi chúng

1.1.2 Phân bố, sinh thái

Chi Taxus có 2 loài ở Việt Nam là Taxus chinensis thường gọi là “thông

đỏ lá ngắn” và Taxus wallichiana Zucc gọi là “thông đỏ lá dài” Nhìn chung, cả

hai loài thông đỏ đều thuộc cây gỗ cỡ trung bình, mọc rất rải rác trong kiểu rừngkín thường xanh ẩm trên đỉnh núi đá vôi hay granit

Chúng được coi là cây khỏa tử chịu bóng hoặc ưa sáng, thường mọc dướitán một số cây gỗ thuộc các họ Long não (Lauraceae), Mộc lan (Magnoliaceae),Hồi (Illiaceae)…

Trang 13

Thông đỏ thường ra lá non vào mùa Xuân – Hè, nón đực xuất hiện sớmhơn nón cái từ cuối mùa đông, nhưng đến giữa mùa xuân năm sau cả nón đực vànón cái mới nở Ra hoa vào tháng 8-12 và đến tháng 6-7 năm sau thì kết trái Mùaquả chín vào tháng 10-12 Điểm đặc biệt ở đây là mùa quả chín cũng chính làmùa ra hoa.

Thông đỏ sinh trưởng chậm, tái sinh tự nhiên từ hạt khó Tuy vậy, nếu trênđỉnh núi có vài cây to, vẫn có thể thấy những cây con mọc từ hạt Vài năm gầnđây, một số cơ sở nghiên cứu ở Hà Nội và Đà Lạt đã thí nghiệm thành công việcnhân giống thông đỏ bằng cành

1.1.3 Bảo tồn

Bảo tồn tại chỗ: vườn Quốc gia Bidoup-Núi Bà, Lâm Đồng, nơi có quầnthể thông đỏ còn sống sót, được thành lập đầu năm 2005 nhằm bảo vệ khu rừng

cổ, đa dạng về sinh học và còn nguyên vẹn nhất ở Việt Nam

Bảo tồn chuyển vị: không thể chỉ trông chờ vào thông đỏ tự nhiên màphải khẩn trương gây trồng, nhân giống quy mô lớn Hơn 10 năm qua, Phân việnSinh học Đà Lạt và một số cơ quan khác đã dày công nghiên cứu và đã hoànchỉnh quy trình nhân giống thông đỏ bằng nhiều biện pháp như chiết cành, giâmhom, nuôi cấy mô… tạo nên thế hệ kế cận cho loài cây cực kỳ quí hiếm này

1.2 ĐỘC TÍNH VÀ TÍNH CHẤT DƯỢC LÝ [1]

1.2.1 Tác dụng dược lý theo kinh nghiệm dân gian

Cao nước lá thông đỏ, cho chuột cống trắng cái uống liều 100 và 500mg/kg, trong những ngày 1-7 sau khi giao hợp có tác dụng ức chế sự thụ thai60% và 80% tương ứng

Vỏ cây, lá và hạt thông đỏ có tác dụng độc như: nôn, tiêu chảy, mê sảng,

có tác dụng ức chế tim làm giảm lực co cơ tim, giảm nhịp tim và phong bế nhĩthất do tác dụng ức chế kênh natri và canxi

1.2.2 Tác dụng dược lý theo kinh nghiệm dân gian

Trang 14

Thông đỏ là nguồn dược liệu rất quý trong y học Từ lâu, trong y học cổtruyền Ấn Độ, cao lá khô và cao vỏ thông đỏ được dùng trị hen, viêm phế quản,nấc, tiêu hoá ; cành và vỏ dùng trị bệnh thực tích, giun đũa; nước sắc của thânnon dùng trị bệnh đau đầu

Trong y học dân gian Trung Quốc, thông đỏ được coi là có tác dụng tiêuích, thông tim mạch, giảm đau Ở Thổ Nhĩ Kỳ, nhân dân dùng để trị bệnh tim.Đặc biệt gỗ cây thông đỏ được dùng để trị bệnh tiểu đường

1.3 TAXOL (paclitaxel) [3],[6],[7]

1.3.1 Lược sử tìm ra taxol

Vào đầu những năm 1960, NCI đã phát triển một chương trình nghiên cứudịch chiết từ các nguồn khác nhau trong tự nhiên Năm 1962, một trong nhữngdịch chiết đã được phát hiện có hoạt tính chống ung thư rõ rệt, có khả năng cô lậpnhững khối u Tuy nhiên, công trình này đã không được phát triển cho tới khi 2nhà nghiên cứu Wall và Wani của Viện nghiên cứu Triangle, Bắc Carolina, tách rađược một hợp chất có hoạt tính chống ung thư từ cây Thông đỏ Thái Bình Dương

Taxus brevifolia Năm 1971, Wall và Wani đã công bố cấu trúc của hợp chất

này, gọi là paclitaxel

1.3.2 Danh pháp quốc tế

5β-20-epoxy-1α,2α,4β,7β,10β,13α-hexahydroxytax-11-en-9-one-4,10-

diacetate - 2-benzoate-13-ester với (2R,3S)-N-benzoyl-3-phenylisoserin.

1.3.3 Cấu trúc

Phân tử taxol được chia làm 2 phần: mạch bên và khung

− Mạch bên: có vai trò then chốt trong việc duy trì hoạt tính Hoạt tính của cấutrúc này đã được nghiên cứu bởi hai nhà khoa học là Potier và Swindell:

microtublin

thơm hay một alkyl ngoài tự nhiên

Trang 15

∗ C3' nối nitrogen có thể được thay thế bởi một nguyên tử oxygen mà không làmmất hoạt tính.

methyl sẽ làm giảm hoạt tính 19 lần

− Khung taxol gồm: một vòng 4, một vòng 6, một vòng 8 và những vòng ngoại

vi Sự thay đổi vòng taxol và sự làm sáng tỏ hoạt tính của cấu trúc, dẫn tới nhữngđặc điểm sau của taxol:

∗ Vòng oxetan giữ vai trò chính trong hoạt tính của taxol, sự mở vòng này sẽlàm giảm hoạt tính sinh học nhanh chóng

∗ Sự co lại của vòng 8 thành vòng 7 tạo ra những phân tử có đặc tính khửtrùng hợp tubulin

Trang 16

Hiện nay, lignan đang được nghiên cứu và sử dụng như điều trị trongphòng chống một số bệnh ung thư nhất định Những bệnh ung thư liên quan đếnhormone, bao gồm ung thư vú, ung thư nội mạc tử cung và buồng trứng và ungthư tuyến tiền liệt.

1.5 THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Năm 1997, từ lá thông đỏ (Taxus Wallichina Zucc.) thu hái tại Lâm Đồng

Nguyễn Hữu Toàn Phan và cộng sự đã công bố tách được hai hợp chất là

10-deacetylbaccatin III (2) và 19-hydroxybaccatin III (3).

Năm 2007, Nguyễn Thị Thanh Tâm tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa

học trong lá thông đỏ và cô lập được sáu hợp chất: 10-deacetyltaxuspine (4), 19–

Hydroxybacctin III (3), 10-Deacetylbaccatin III (2),

7-(β-xylosyl)-10-deacetyltaxol (5), taxinine B (6), taxuspine F (7).

OH

(5)

Trang 17

AcO OAc OAc AcO OAc OAc

Trong gỗ thông đỏ (Taxus wallichiana), các nhà nghiên cứu tìm thấy các

loại hợp chất chứa các dẫn xuất của taxane-diterpene và các hợp chất lignan

• Taxane- diterpene[9], [11], [12]

Trong gỗ Taxus wallichiana chứa taxane-diterpene: baccatin III (8),

19-hydroxybaccatin III (3), baccatin IV (9), 9-dihydro-13-acetylbaccatin III (10), hydroxybaccatin I (11), tasuxin (12)

1 2 13

Trang 18

AcO OAc OAc AcO OAc

HO OAc

OAc O

H

• lignan [9], [10],[11],[12],[13],[14],[24]

Gỗ Taxus wallichiana chứa chứa các lignan: taxiresinol (13),

isotaxiresinol (14), isolariciresinol (15), secoisolariciresinol (16), α-conidendrin

(17), β-conidendrin (18), isolariciresinol-6-methyl (19), hydroxymatairesinol

OMe

MeO

OH

OH HO

OMe OH

OMe OH

Trang 19

MeO H

O

H O MeO

OH

O OH

H

OMe OH

OMe OH

Trang 20

2 NGHIÊN CỨU

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Trong luận văn này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thành phần hóa học

của gỗ cây thông đỏ (Taxus wallichiana Zucc.) Mẫu gỗ thông đỏ được lấy tại Hồ

Tiên huyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng vào ngày 08 tháng 03 năm 2008 Địnhdanh bởi TS Phạm Văn Ngọt, Bộ môn Thực vật, Khoa Sinh, ĐHSP TPHCM.Mẫu cây được phơi khô, xay nhỏ rồi trích nóng với methanol, lọc, cô quay thuhồi dung môi thu được cao methanol thô Cao methanol được đem trích với dungmôi ethyl acetate thu được cao tương ứng

Sắc ký cột trên silica gel cao ethyl acetate (100g), sử dụng dung môi giải

chúng tôi khảo sát phân đoạn 1 (F1), phân đoạn 4 (F4) và phân đoạn 5 (F5) trênsilica gel pha thường, silica gel pha đảo, Sephadex LH-20 với nhiều hệ dung môi

có độ phân cực khác nhau, kết hợp với sắc kí lớp mỏng và sắc kí điều chế, chúng

tôi đã cô lập được chín hợp chất: T1-T9 Sử dụng các phương pháp phổ nghiệm

-pentaacetoxy-taxa-4(20),11-dien (T2); taxuyunnanine B (T3); baccatin III (T4); 13-acetylbaccatin III (T5); oxomatairesinol (T6); α-intermedianol (T7); (+)- tsugacetal (T8); α-conidendrin (T9).

2.2 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

Trang 21

Hợp chất T1 thu được ở dạng chất rắn kết tinh màu trắng, sắc ký bản

C

Biện luận cấu trúc:

(3H, s, 18-Me) và 1,03 (3H, s, 19-Me)] đặc trưng cho khung taxane-diterpene.

9-OAc) và

(1H,

t, H-5), 5,43 (1H, dd, H-7), 5,94 (1H, d, H-9) và 6,24 (1H, d, H-10)], hai nhĩm

7,41 (3H, m, H-3’, H-5’ và H-4’) và 7,77 (2H, d, H-2’ và H-6’)].

(C-10)]

Các kết quả phổ nghiệm trên cho thấy hợp chất này cĩ cơng thức phân tử

Để cĩ thêm thơng tin về cấu trúc của hợp chất T1, phổ hai chiều COSY

(phụ lục 4), HSQC (phụ lục 5), HMBC (phụ lục 6) đã được ghi nhận:

nc

Trang 22

1,13) với C-17 (C 25,3) và H3-17 (H 1,76) tương quan với C-16 (C 37,8)

Trang 23

C-11 và C-1 Nhóm methyl [H3-18 H 2,34 (d)] tương quan với C-11, một

olefin trí hoán phải là C-12 gắn nhóm 18-Me và carbon carbonyl là C-13 Ngoài ra

2,34 (1H, d) và 2,8 (1H, dd)] là H-14a và H-14b, dựa vào sự ghép cặp gem (J=

trong phổ HMBC, proton H-14a cho tương quan với C-12, C-13 và C-15 Tương

18

16 12

phải là H-3 dựa vào sự ghép cặp carbon kế cận H-2 với J=6,5 Hz Ngoài ra

J=11,0Hz)] tương quan với C-8, C-7 và carbon oxymethine (C 75,0) là carbon

C-10 và H-9 ghép cặp với H-10 với hằng số ghép J=10,5Hz hiển thị sự ghép cặp

trans (Hình 2.2)

Trang 24

7 8

Tương quan COSY

OAc

Hình 2.2 Tương quan HMBC và COSY trong vòng B của T1

139,5

20

Hình 2 3 Tương quan HMBC và COSY trong vòng C của T1

Ngoài ra, proton H-2, H-7, H-9, H-10 lần lượt tương quan với carbon

Trang 25

169,1 (10-OAc)] Vậy ở vị trí C-2, C-7, C-9 và C-10 mang nhóm thế OAc (hình2.2 và hình 2.3).

Trang 26

Nhóm cinnamoyl được xác định: proton olefin [H 7,67 (1H, d, H-23)

và carbon tương ứng là C-21, C-22 và C-2’ Ngoài ra, H-23 ghép cặp trans với H-22 (J=15,5 Hz) Từ kết quả này xác nhận sự hiện diện của nhóm

Hình 2.4 Tương quan HMBC trong nhóm cinnamoyl của T1

So sánh với các hợp chất taxane-diterpene đã được cô lập có chứa nhóm

cinnamoyl

taxinine B.

Hợp chất này đã được cô lập trong cây Taxus cuspidata Sieb.Et Zucc

Taxinine B ngăn chặn hoạt tính chuyển hóa thuốc của P-glycoprotein và được sửdụng như tác nhân khắc phục các trường hợp kháng thuốc

Ngoài ra, taxinine B đã được đề xuất nhằm chống lại hoạt động của cáctiểu cầu bằng cách ổn định vi cấu trúc trong quá trình tập hợp Tiểu cầu-một tácnhân gây ung thư- là những thành phần dễ phản ứng của hệ thống tuần hoàn Cáckhung của tiểu cầu là một cấu trúc quan trọng trong quá trình kết tập tiểu cầu

O

Trang 27

2, 14b

1, 3

2, 20b 6a, 6b 6b,7, 5 6a, 5, 7 6a, 6b 10 9

14b

1, 14a

3, 20a

3, 20b 23 22

5, 7 5

8, 10

9, 11

13 13 15 15 12 8 4 4 21 22

9-OCO-2, 19-OCO-2, 15 2

21, 2’

7-OCO- 9-OCO- 10-OCO- 4’

2-OCO-1’

2’, 6’

Trang 28

2,24 (dd,J=7,0;2,0Hz) 5,61 (dd,J=6,2;2,0Hz) 3,32 (d, J=6,0Hz) 5,38 (dd,J=3,5;2,0Hz) 1,76 (m)

1,76 (m) 5,44 (dd,J=11,0; 6,0Hz) 5,94 (d,J=10,0Hz) 6,24 (d,J=10,0Hz)

2,36 (d,J=20,0Hz) 2,84 (dd,J=20,0;7,0Hz) 1,15 (s)

1,76 (s) 2,38 (s) 1,03 (s) 4,91 (s) 5,44 (s) 6,44 (d,J=16,0Hz) 7,68 (d,J=16,0Hz)

2,07 (s)

2,07 (s) 2,06 (s) 2,03 (s) 7,77 (dd,J=8,0Hz) 7,44 (m)

7,41 (m)

48,7 68,6 37,7 139,8 76,1 35,0 69,6 47,6 75,0 72,8 150,5 138,6 199,2 36,2 37,3 37,7 25,3 14,4 13,2 118,8 166,1 117,4 67,1 169,3 21,4 176,5 21,3 169,7 20,7 169,1 20,8 134,9 128,6 128,9 130,5

Trang 29

8 16

3 5 4

1 2 H

Biện luận cấu trúc:

hưởng ứng với sự hiện diện của 30 carbon Trong đó, so với T1, T2 có năm carbon

Trang 30

năm nhóm –OAc và một nhánh exomethylene.

Trang 31

Dựa vào các dữ liệu phổ 1H-NMR (phụ lục 7), phổ 13C-NMR (phụ lục 8), phổ

HSQC (phụ lục 9) và phổ HMBC (phụ lục 10) của hợp chất T2 kết hợp so sánh với

phổ của các hợp các chất đã công bố chúng tôi xác định được có năm nhóm acetyllần lượt gắn tại các vị trí C-2, C-5, C-9, C-10, C-14 trên khung taxane-diterpene.(hình 2.5)

O

19 10

O O 20

O

O

Hình 2.5: Tương quan HMBC trong hợp chất T2.

cùng với tham khảo tài liệu,[17] chúng tôi kết luận hợp chất T2 chính là

2α5α,9α,10β,14β-pentaacetoxy-taxa-4(20),11-dien.

O

O

Trang 32

Bảng 3-Số liệu phổ 1 H-NMR (500 MHz), 13 C-NMR (125 MHz) và tương quan

HMBC của T2 trong dung môi CDCl 3

Trang 33

>C=O O-CH3 2,17 (s)

170,8 21,2 2,01 (s)

170,8 22,0 9-OAc

Me

>C=O O-CH3 2,03 (s)

170,0 21,2 2,00 (s)

170,0

10-OAc

Me

>C=O O-CH3 2,01 (s)

169,9 21,5 2,01 (s)

169,9 21,2 14-OAc

Me

>C=O O-CH3 2,00 (s)

169,8 21,5 2,00 (s)

169,8 21,2

Trang 34

2.3.3 Hợp chất T3

19 10

18

12 16

17 1513

O 14 3'

3 5 4

1 2 H

H OAc 20

OAc

2' 1' 4'

5'

Hợp chất T3 dạng bột vô định hình màu trắng, tan trong dung môi cloroform.

Biện luận cấu trúc:

cho tín hiệu tương tự như của hợp chất T2 từ đó chúng tôi đề nghị hợp chất T3 có khung taxane-diterpene như hợp chất T2.

m) và phổ 13C-NMR (phụ lục 12) cho các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của

methylene và một nhóm methine, chứng tỏ T3 mang nhánh (2-methyl buthylrate).

Phổ HSQC (Phụ lục 13) kết hợp với phổ HMBC (phụ lục 14) cho thấy cácproton methine H-2, H-5, H-9, H-10 lần lượt cho tương quan HMBC với carboncarbonyl tương ứng chứng tỏ bốn nhóm acetyl lần lượt gắn tại C-2, C-5, C-9 và C-

O

Trang 35

10 Các proton methyl  H 1,11 (3H; d; J=7,0Hz), proton methine  H 2,33 (1H; m;

Trang 36

H-2), proton methylene [ H 1,69 (1H; m; H-3) và 1,85 (1H; m; H-3)] đều tương

8 12

16

1 2 14

1' 3' 2'

O

Hình 2.7 Tương quan HMBC trong hợp chất T3

O

O

O

Trang 39

2.3.4 Hợp chất T4

AcO

O 19 OH 10

7

17 8

15 16

1 2 13

H 20 O AcO

HO OBz

Hợp chất T4 thu được ở dạng dầu không màu, sắc ký bản mỏng với hệ

đen, hấp thu UV ở bước sóng 365nm

Biện luận cấu trúc:

cho tín hiệu tương tự như của hợp chất T1 từ đó chúng tôi đề nghị hợp chất T4 có khung taxane-diterpene như hợp chất T1.

(2H; J=7,0Hz); 7,48 (2H; t; J=8,0Hz); 7,61 (1H, m)], năm proton oxymethine

H-20a) và 4,30 (1H, d, J=8,0 Hz, H-20b)].

các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của 31 carbon Trong đó có một carbon

và 68,0

(C-4)]

4

Trang 40

Từ kết quả phổ nghiệm trên cho thấy hợp chất này có công thức phân tử

sự

hiện diện vòng oxetane trong phân tử Vậy hợp chất này là một taxane-diterpene

có vòng oxetane tại C-4 và C-5

Phổ HSQC (Phụ lục 19) kết hợp với phổ HMBC (phụ lục 20) và phổ COSY(phụ lục 18) cho thấy các proton methine H-2, H-10 lần lượt cho tương quan HMBCvới carbon carbonyl tương ứng chứng tỏ nhóm –OAc và -OBz lần lượt gắn tại C-2

68,0) được đề nghị gắn nhóm –OH Trong HMBC, H-20a tương quan với C-3 và

taxane có chứa khung oxetane thì C-4 mang nhóm –OAc (hình 2.8)

chất T4 là baccatin III.

19 10

18

12 16

Tương quan HMBC Tương quan COSY

Ngày đăng: 13/10/2014, 20:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Trung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiển, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim Mãn, Đoàn Thị Nhu, Trần Toàn, Cây Thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB Khoa học kĩ thuật, tập 2, 897-900, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB Khoa học kĩ thuật
Nhà XB: NXB Khoa học kĩ thuật"
[3]. Mai Văn Trì, Nguyễn Quảng An, Thành phần hóa học cây thông đỏ Taxus chinensis, Tạp chí hóa học, 33, 57-58, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taxuschinensis
[4]. Nguyen Huu Toan Phan, Nguyen Thi Dieu Thuan, Hoang Thi Duc, Nguyen Dinh Trung, Toxoids from Taxus wallichiana Zucc., Tạp chí hóa học, 36, 76- 78, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taxus wallichiana
[5]. Nguyễn Thị Thanh Tâm, Khảo sát thành phần hóa học của lá cây thông đỏ Taxus wallichiana Zucc., Luận văn thạc sĩ hóa học, Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên TP-HCM, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taxus wallichiana "Zucc., "Luận văn thạc sĩ hóa học, Trường Đại học KhoaHọc Tự Nhiên TP-HCM
[7]. Jordan Goodman, Vivien Walsh, The Story of Taxol Cambridge, United Kingdom: Cambridge University, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UnitedKingdom: Cambridge University
[8]. Valter F. de Andrade-Neto, Tito da Silva, Lucia M. Xavier Lopes, Virgílio E. do Rosário, Fernando de Pilla Varotti, and Antoniana U. Krettli, Antiplasmodial Activity of Aryltetralone Lignans from Holostylis reniformis, Antimicrobial Agents and Chemotherapy, 51, 2346-2350, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antimicrobial Agents and Chemotherapy
[9]. Shashi Bala, G.C. Uniyal, S.K. Chattopahdhyay, V. Tripathi, K.V.Sashidhara, M. Kulshrestha, R.P. Sharma, S.P.Jain, A.K. Kukreja, S.kumar.Analysis of taxol and major taxoids in Himalayan yew, Taxus wallichiana, Journal of Choromatography A, 858, 239-244, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taxus wallichiana,Journal of Choromatography
[10]. Sunil K. Chattopadhyay and Ram P. Sharma, Sushil Kumar. A taxane from the Himalyan yew, Taxus wallichiana, phytochemistry, 39, 935-936, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taxus wallichiana, phytochemistry
[11]. Sunil K. Chattopadhyay, Gour C. Saha, Ram P. Sharma, Sushil Kumar and Raija Roy. A brevifoliol analogue from the Himalyan yew, Taxus wallichiana, phytochemistry, 42, 787-788, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taxuswallichiana, phytochemistry
[12]. Sunil K. Chattopadhyay, T. R. Santha Kumar, Prakas R. Maulik, Sachin Srivastava, Ankur Garg, AshokeSharon, Arvind S. Negia and Suman Preet S.Khanuja. Absolute Configuration and Anticancer Activity of Taxiresinol and Related Lignans of Taxus wallichiana”, Bioorganic & Medicinal Chemistry, 11, 4945–4948, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taxus wallichiana"”, "Bioorganic & Medicinal Chemistry
[13]. Sunil K. Chattopadhyay, Arirban Pal, Prakas R. Mauliks, Tanpreet Kaur, Ankur Grarg ang Suman Preets. Khanuja. Taxoids from the needles of the Himalayan yew Taxus wallichiana with cytotoxic and immunomodulatoxy activities, Bioorganic & Medicinal chemistry letters, 16, 2446-2449, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taxus wallichiana "with cytotoxic and immunomodulatoxyactivities, "Bioorganic & Medicinal chemistry letters
[14]. Roger W. Miller, Jerry L. McLaughlin, Richard G. Powell, Ronald D.Plattner, David Weisleder, Cecil R. Smith, Jr.. Lignans from Taxus Wallichiana, Journal Natural Product , 45, No. 1, 1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TaxusWallichiana, Journal Natural Product
[15]. Virinder S. Parmar, Amitabh Jha, Kirpal S.Bisht, Poonam Taneja, Sanjay K.Singh, Ajay Kumar, Pooman, Rajini Jain, Carl E. Olsen. Constituents of the yew trees, Phytochemistry, 50, 1267-1304, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytochemistry
[16]. Kim SY, Yun-Choi HS. A comparative optical aggregometry study of antiplatelet activity of taxanes from Taxus cuspidate, Thromb Res., 151-742, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taxus cuspidate, Thromb Res
[17]. Yang, S.-J.; Fang, J.-M.; Cheng, Y.-S. Taxanes from Taxus mairei, Phytochemistry, 43, 839-842, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taxus mairei,Phytochemistry
[18]. Honjie Zhang, Yoshio Takeda, Yoshinori Minami, KenichiroYoshida, Takashi Matsumoto, Wei Xiang, Oing MU, Handong Sun. Three New Taxanes from the Roots of Taxus yunnanesis, 957-960, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taxus yunnanesis
[19]. Anastasia Nikolakakis, Gaetan Caron, Alice Cherestes, Francoise Sauriol, Orval Mamer and Lolita O. Zamir. Taxus canadensis abundant taxane : conversion to Paclitaxel and Rearrangements, Bioorganic & Medicinal Chemistry, 8, 1269-1280, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taxus canadensis " abundant taxane :conversion to Paclitaxel and Rearrangements, "Bioorganic & MedicinalChemistry
[20]. Jim-Min Fang, Kuo-Min Wei and Yu-Shia Cheng. A study of the constituents of the heartwood of Tsuga chinensis Pritz. Var. Formosana (Hay.). Journal of Chinese Chemistry Society, 32, 75-80, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tsuga chinensis Pritz. Var. Formosana"(Hay.). "Journal of Chinese Chemistry Society
[21]. Richard C. Cambie, George R. Clark, Peter A. Craw, Tony C. Jones, Peter S. Rutledge and Paul D. Woodgate. Further Lignans from the Wood of Dacrydium intermedium, Augst Journal Chemistry.,38, 1631-1645, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Augst Journal Chemistry
[22]. Jim-Min Fang, Kuo-Min Wei, Yu-Shia Cheng, Ming-Chu Cheng and Yu Wang. (+)-Tsugacetal, a lignan acetal from Taiwan Hemlock, Phytochemistry, 24(6) 1363-1365, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytochemistry

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Thân gỗ và mẫu gỗ cây thông đỏ. - Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ (taxus wallichiana zucc ) họ thanh tùng (taxaceae)
Hình 2 Thân gỗ và mẫu gỗ cây thông đỏ (Trang 11)
Hình 1 : Lá thông đỏ - Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ (taxus wallichiana zucc ) họ thanh tùng (taxaceae)
Hình 1 Lá thông đỏ (Trang 11)
Hình 1.2 Cấu trúc taxol (1) - Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ (taxus wallichiana zucc ) họ thanh tùng (taxaceae)
Hình 1.2 Cấu trúc taxol (1) (Trang 15)
Hình 2.1. Tương quan HMBC và COSY trong vòng A của T1 - Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ (taxus wallichiana zucc ) họ thanh tùng (taxaceae)
Hình 2.1. Tương quan HMBC và COSY trong vòng A của T1 (Trang 23)
Hình 2.2 Tương quan HMBC và COSY trong vòng B của T1 - Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ (taxus wallichiana zucc ) họ thanh tùng (taxaceae)
Hình 2.2 Tương quan HMBC và COSY trong vòng B của T1 (Trang 24)
Hình 2. 3 Tương quan HMBC và COSY trong vòng C của T1 - Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ (taxus wallichiana zucc ) họ thanh tùng (taxaceae)
Hình 2. 3 Tương quan HMBC và COSY trong vòng C của T1 (Trang 24)
Bảng 1-Số liệu phổ  1 H-NMR (500 MHZ),  13 C-NMR (125MHz) và tương quan HMBC, COSY của  T1  trong CDCl 3 - Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ (taxus wallichiana zucc ) họ thanh tùng (taxaceae)
Bảng 1 Số liệu phổ 1 H-NMR (500 MHZ), 13 C-NMR (125MHz) và tương quan HMBC, COSY của T1 trong CDCl 3 (Trang 27)
Hình 2.5: Tương quan HMBC trong hợp chất T2. - Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ (taxus wallichiana zucc ) họ thanh tùng (taxaceae)
Hình 2.5 Tương quan HMBC trong hợp chất T2 (Trang 31)
Hình 2.7 Tương quan HMBC trong hợp chất T3 - Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ (taxus wallichiana zucc ) họ thanh tùng (taxaceae)
Hình 2.7 Tương quan HMBC trong hợp chất T3 (Trang 36)
Hình 2.8 Tương quan HMBC và COSY  trong hợp chất T4 - Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ (taxus wallichiana zucc ) họ thanh tùng (taxaceae)
Hình 2.8 Tương quan HMBC và COSY trong hợp chất T4 (Trang 41)
Bảng 7-Số liệu phổ  1 H NMR (500 MHZ),  13 C NMR (125MHz) và tương  quan HMBC,  COSY của  T4  trong CDCl 3 - Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ (taxus wallichiana zucc ) họ thanh tùng (taxaceae)
Bảng 7 Số liệu phổ 1 H NMR (500 MHZ), 13 C NMR (125MHz) và tương quan HMBC, COSY của T4 trong CDCl 3 (Trang 42)
Hình 2.8 Tương quan HMBC và COSY  trong hợp chất T5 - Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ (taxus wallichiana zucc ) họ thanh tùng (taxaceae)
Hình 2.8 Tương quan HMBC và COSY trong hợp chất T5 (Trang 43)
Bảng 8-Số liệu phổ  1 H-NMR (500 MHZ),  13 C-NMR (125MHz) và tương quan HMBC của  T5  trong CDCl 3 - Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ (taxus wallichiana zucc ) họ thanh tùng (taxaceae)
Bảng 8 Số liệu phổ 1 H-NMR (500 MHZ), 13 C-NMR (125MHz) và tương quan HMBC của T5 trong CDCl 3 (Trang 44)
Hình 2.9 Tương quan HMBC trên vòng A trong hợp chất T6 - Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ (taxus wallichiana zucc ) họ thanh tùng (taxaceae)
Hình 2.9 Tương quan HMBC trên vòng A trong hợp chất T6 (Trang 47)
Hình 2.11: Tương quan HMBC của vòng lacton trong hợp chất T6 - Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ (taxus wallichiana zucc ) họ thanh tùng (taxaceae)
Hình 2.11 Tương quan HMBC của vòng lacton trong hợp chất T6 (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w