22 Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ Taxus wallichiana Zucc... Dovậy, khảo sát thành phần hóa học có trong cây thông đỏ là một đề tài mà các nhànghiên cứu về hợp chất thiên
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN TRUNG NHÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2012
Trang 2MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Tóm tắt luận văn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU 1
Phần 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Đặc điểm thực vật 3
1.1.1 Mô tả thực vật 3
1.1.2 Phân bố và sinh thái 4
1.1.3 Bảo tồn 4
1.2 Độc tính và tính chất dược lý 4
1.2.1 Độc tính 4
1.2.2 Tác dụng dược lý theo kinh nghiệm dân gian 4
1.3 Taxol 5
1.4 Ứng dụng các hợp chất lignan 6
1.5 Thành phần hóa học 7
1.5.1 Thành phần hóa học có trong lá 7
1.5.2 Thành phần hóa học có trong gỗ 8
Phần 2 NGHIÊN CỨU 11
2.1 Giới thiệu chung 11
2.2 Kết quả và biện luận 11
2.2.1 Hợp chất T1 11
2.2.2 Hợp chất T2 18
2.2.3 Hợp chất T3 22
Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ Taxus wallichiana Zucc.
Trang 32.2.4 Hợp chất T4 28
2.2.5 Hợp chất T5 29
2.2.6 Hợp chất T6 31
2.2.7 Hợp chất T7 36
2.2.8 Hợp chất T8 40
2.2.9 Hợp chất T9 43
Phần 3 THỰC NGHIỆM 46
3.1 Các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu 46
3.2 Điều kiện thí nghiệm 46
3.3 Thu hái và xử lý mẫu 47
3.4 Khảo sát cao ethyl acetate 48
3.4.1 Khảo sát phân đoạn F1 48
3.4.2 Khảo sát phân đoạn F4 59
3.4.3 Khảo sát phân đoạn F5 53
Phần 4 KẾT LUẬN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
1
H-NMR Hydro (1) Nuclear Magnetic
Resonance
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (1)
DEPT Distortionless Enhancement by
J Coupling constant Hằng số ghép spin
(M)Hz (Mega) Hertz
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG Trang
Bảng 1 Số liệu phổ 1H-NMR (500 MHz), 13C-NMR (125 MHz) và tương
Trang 6Bảng 15 Kết quả sắc ký cột trên cao ethyl acetate 49
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1 Lá thông đỏ 2
Hình 2 Thân và gỗ cây thông đỏ 2
Hình 3 Cây thông đỏ 2
Hình 1.1 Cấu trúc taxol 6
Hình 2.1 Tương quan HMBC và COSY trong vòng A của T1 13
Hình 2.2 Tương quan HMBC, COSY trong vòng B của T1 14
Hình 2.3 Tương quan HMBC và COSY trong vòng C của T1 14
Hình 2.4 Tương quan HMBC trong nhóm cinnamoyl của T1 15
Hình 2.5 Tương quan HMBC trong hợp chất T2 19
Hình 2.6 Tương quan HMBC trong hợp chất T3 23
Hình 2.7 Tương quan HMBC và COSY trong hợp chất T4 27
Hình 2.8 Tương quan HMBC và COSY trong hợp chất T5 29
Hình 2.9 Tương quan HMBC trên vòng A trong hợp chất T6 32
Hình 2.10 Tương quan HMBC trên vòng B trong hợp chất T6 33
Hình 2.11 Tương quan HMBC của vòng lacton trong hợp chất T6 33
Hình 2.12 Tương quan HMBC trong hợp chất T7 37
Hình 2.13 Tương quan HMBC trong hợp chất T8 41
Hình 2.14 Tương quan HMBC trong hợp chất T9 44
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1 : Quy trình điều chế các loại cao 47
Sơ đồ 2 : Sơ đồ cơ lập T8 từ phân đoạn F1 của cao ethyl acetate 49
Sơ đồ 3 : Sơ đồ cơ lập T9 từ phân đoạn F4 của cao ethyl acetate 49
Sơ đồ 4 : Sơ đồ cơ lập T1, T2, T3 từ phân đoạn F4 của cao ethyl acetate 50
Sơ đồ 5 : Sơ đồ cơ lập T5 từ phân đoạn F4 của cao ethyl acetate 51
Sơ đồ 6 : Sơ đồ cơ lập T7 từ phân đoạn F4 của cao ethyl acetate 52
Sơ đồ 7 : Sơ đồ cơ lập T6 từ phân đoạn F4 của cao ethyl acetate 53
Sơ đồ 8 : Sơ đồ cơ lập T4 từ phân đoạn F5 của cao ethyl acetate 53
Trang 9CONG TRINH KHOA HQC DA CONG BO:
Tham gia poster treo ti h9i nghi khoa hQc IAn thu 7- Trn6ng Di hQc Khoa hQc Tl,fnhien vao thang 11 nam 2010
Khio sit thanh phin h6a hQc cua g6 cay thong do Taxus wallichiana Zucc.
Trang 10MỞ ĐẦU
Cây thông đỏ đã được biết đến từ rất lâu trong dân gian như một loại dượcliệu quý Trong y học cổ truyền Ấn Độ, lá và vỏ thông đỏ được dùng trị hen,viêm phế quản, tiêu hoá , cành và vỏ dùng trị bệnh thực tích, giun đũa, nước sắccủa thân non dùng trị bệnh đau đầu…Trong y học dân gian Trung Quốc, thông đỏ
có tác dụng tiêu ích, thông tim mạch, giảm đau Ở Thổ Nhĩ Kỳ, thông đỏ dùng đểtrị bệnh tim và gỗ cây thông đỏ được dùng để trị bệnh tiểu đường
Hiện nay, thông đỏ được biết đến nhiều khi hợp chất taxol được phân lậptrong cây Taxol có hoạt tính chống ung thư - một loại bệnh nan y khó chữa Dovậy, khảo sát thành phần hóa học có trong cây thông đỏ là một đề tài mà các nhànghiên cứu về hợp chất thiên nhiên trên thế giới rất chú ý
Ở Việt Nam, đã có những nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính
sinh học của lá, vỏ của cây thông đỏ (Taxus wallichiana Zucc.), nhưng chưa có
bất kỳ khảo sát nào về thành phần hóa học cũng như hoạt tính sinh học có tronggỗ
Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây
thông đỏ (Taxus wallichiana Zucc.) (Taxaceae) thu lượm tại tỉnh Lâm Đồng, với
mong muốn tìm kiếm các hợp chất diterpene, lignan - thành phần chính của gỗthông đỏ - có nhiều hoạt tính sinh học thú vị
Khảo sát thành phần hóa học của gỗ cây thông đỏ Taxus wallichiana Zucc.
10
Trang 11-MỘT SỐ HÌNH ẢNH CÂY THÔNG ĐỎ (TAXUS WALLICHIANA ZUCC.)
Hình 1 : Lá thông đỏ
Hình 2: Thân gỗ và mẫu gỗ cây thông đỏ.
Hình 3: Cây thông đỏ
Trang 121 TỒNG QUAN
1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT [1],[2]
.1.1 Mô tả thực vật
Tên khoa học Taxus wallichiana Zucc.
Ngành (divisio) : Pinophyta
Lớp (class) : Pinopsida
Bộ (ordo) : Pinales
Họ (familia) : Taxaceae
Chi (branch) : Taxus
Thông đỏ là một loại cây thân gỗ, lá xanh, kích thước trung bình hoặc nhỏ,chậm lớn Cây mọc đứng
Lá của chúng màu xanh, sắp xếp theo hình xoắn ốc, thường vặn xoắn tại gốc lá
để xuất hiện theo kiểu 2 hàng Các lá có dạng thẳng hay hình mũi mác, với dảikhí khổng màu lục nhạt hay trắng ở mặt dưới Các loài phần lớn là đơn tính khácgốc, ít khi đơn tính cùng gốc Các nón đực dài khoảng 2-5 mm, tung phấn ra vàođầu mùa xuân Các nón cái bị suy giảm mạnh, chỉ có một lá noãn và một hạt Khihạt chín, lá noãn phát triển thành áo hạt nhiều thịt, bao phủ một phần của hạt Áohạt khi chín có màu sáng, mềm, nhiều nước và ngọt, chúng bị một số loài chim ăn
và nhờ đó mà hạt được phát tán khi chim đánh rơi chúng
1.1.2 Phân bố, sinh thái
Chi Taxus có 2 loài ở Việt Nam là Taxus chinensis thường gọi là “thông
đỏ lá ngắn” và Taxus wallichiana Zucc gọi là “thông đỏ lá dài” Nhìn chung, cả
hai loài thông đỏ đều thuộc cây gỗ cỡ trung bình, mọc rất rải rác trong kiểu rừngkín thường xanh ẩm trên đỉnh núi đá vôi hay granit
Chúng được coi là cây khỏa tử chịu bóng hoặc ưa sáng, thường mọc dướitán một số cây gỗ thuộc các họ Long não (Lauraceae), Mộc lan (Magnoliaceae),Hồi (Illiaceae)…
Trang 13Thông đỏ thường ra lá non vào mùa Xuân – Hè, nón đực xuất hiện sớmhơn nón cái từ cuối mùa đông, nhưng đến giữa mùa xuân năm sau cả nón đực vànón cái mới nở Ra hoa vào tháng 8-12 và đến tháng 6-7 năm sau thì kết trái Mùaquả chín vào tháng 10-12 Điểm đặc biệt ở đây là mùa quả chín cũng chính làmùa ra hoa.
Thông đỏ sinh trưởng chậm, tái sinh tự nhiên từ hạt khó Tuy vậy, nếu trênđỉnh núi có vài cây to, vẫn có thể thấy những cây con mọc từ hạt Vài năm gầnđây, một số cơ sở nghiên cứu ở Hà Nội và Đà Lạt đã thí nghiệm thành công việcnhân giống thông đỏ bằng cành
1.1.3 Bảo tồn
Bảo tồn tại chỗ: vườn Quốc gia Bidoup-Núi Bà, Lâm Đồng, nơi có quầnthể thông đỏ còn sống sót, được thành lập đầu năm 2005 nhằm bảo vệ khu rừng
cổ, đa dạng về sinh học và còn nguyên vẹn nhất ở Việt Nam
Bảo tồn chuyển vị: không thể chỉ trông chờ vào thông đỏ tự nhiên màphải khẩn trương gây trồng, nhân giống quy mô lớn Hơn 10 năm qua, Phân việnSinh học Đà Lạt và một số cơ quan khác đã dày công nghiên cứu và đã hoànchỉnh quy trình nhân giống thông đỏ bằng nhiều biện pháp như chiết cành, giâmhom, nuôi cấy mô… tạo nên thế hệ kế cận cho loài cây cực kỳ quí hiếm này
1.2 ĐỘC TÍNH VÀ TÍNH CHẤT DƯỢC LÝ [1]
1.2.1 Tác dụng dược lý theo kinh nghiệm dân gian
Cao nước lá thông đỏ, cho chuột cống trắng cái uống liều 100 và 500mg/kg, trong những ngày 1-7 sau khi giao hợp có tác dụng ức chế sự thụ thai60% và 80% tương ứng
Vỏ cây, lá và hạt thông đỏ có tác dụng độc như: nôn, tiêu chảy, mê sảng,
có tác dụng ức chế tim làm giảm lực co cơ tim, giảm nhịp tim và phong bế nhĩthất do tác dụng ức chế kênh natri và canxi
1.2.2 Tác dụng dược lý theo kinh nghiệm dân gian
Trang 14Thông đỏ là nguồn dược liệu rất quý trong y học Từ lâu, trong y học cổtruyền Ấn Độ, cao lá khô và cao vỏ thông đỏ được dùng trị hen, viêm phế quản,nấc, tiêu hoá ; cành và vỏ dùng trị bệnh thực tích, giun đũa; nước sắc của thânnon dùng trị bệnh đau đầu
Trong y học dân gian Trung Quốc, thông đỏ được coi là có tác dụng tiêuích, thông tim mạch, giảm đau Ở Thổ Nhĩ Kỳ, nhân dân dùng để trị bệnh tim.Đặc biệt gỗ cây thông đỏ được dùng để trị bệnh tiểu đường
1.3 TAXOL (paclitaxel) [3],[6],[7]
1.3.1 Lược sử tìm ra taxol
Vào đầu những năm 1960, NCI đã phát triển một chương trình nghiên cứudịch chiết từ các nguồn khác nhau trong tự nhiên Năm 1962, một trong nhữngdịch chiết đã được phát hiện có hoạt tính chống ung thư rõ rệt, có khả năng cô lậpnhững khối u Tuy nhiên, công trình này đã không được phát triển cho tới khi 2nhà nghiên cứu Wall và Wani của Viện nghiên cứu Triangle, Bắc Carolina, tách rađược một hợp chất có hoạt tính chống ung thư từ cây Thông đỏ Thái Bình Dương
Taxus brevifolia Năm 1971, Wall và Wani đã công bố cấu trúc của hợp chất
này, gọi là paclitaxel
1.3.2 Danh pháp quốc tế
5β-20-epoxy-1α,2α,4β,7β,10β,13α-hexahydroxytax-11-en-9-one-4,10-
diacetate - 2-benzoate-13-ester với (2R,3S)-N-benzoyl-3-phenylisoserin.
1.3.3 Cấu trúc
Phân tử taxol được chia làm 2 phần: mạch bên và khung
− Mạch bên: có vai trò then chốt trong việc duy trì hoạt tính Hoạt tính của cấutrúc này đã được nghiên cứu bởi hai nhà khoa học là Potier và Swindell:
microtublin
thơm hay một alkyl ngoài tự nhiên
Trang 15∗ C3' nối nitrogen có thể được thay thế bởi một nguyên tử oxygen mà không làmmất hoạt tính.
methyl sẽ làm giảm hoạt tính 19 lần
− Khung taxol gồm: một vòng 4, một vòng 6, một vòng 8 và những vòng ngoại
vi Sự thay đổi vòng taxol và sự làm sáng tỏ hoạt tính của cấu trúc, dẫn tới nhữngđặc điểm sau của taxol:
∗ Vòng oxetan giữ vai trò chính trong hoạt tính của taxol, sự mở vòng này sẽlàm giảm hoạt tính sinh học nhanh chóng
∗ Sự co lại của vòng 8 thành vòng 7 tạo ra những phân tử có đặc tính khửtrùng hợp tubulin
Trang 16Hiện nay, lignan đang được nghiên cứu và sử dụng như điều trị trongphòng chống một số bệnh ung thư nhất định Những bệnh ung thư liên quan đếnhormone, bao gồm ung thư vú, ung thư nội mạc tử cung và buồng trứng và ungthư tuyến tiền liệt.
1.5 THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Năm 1997, từ lá thông đỏ (Taxus Wallichina Zucc.) thu hái tại Lâm Đồng
Nguyễn Hữu Toàn Phan và cộng sự đã công bố tách được hai hợp chất là
10-deacetylbaccatin III (2) và 19-hydroxybaccatin III (3).
Năm 2007, Nguyễn Thị Thanh Tâm tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa
học trong lá thông đỏ và cô lập được sáu hợp chất: 10-deacetyltaxuspine (4), 19–
Hydroxybacctin III (3), 10-Deacetylbaccatin III (2),
7-(β-xylosyl)-10-deacetyltaxol (5), taxinine B (6), taxuspine F (7).
OH
(5)
Trang 17AcO OAc OAc AcO OAc OAc
Trong gỗ thông đỏ (Taxus wallichiana), các nhà nghiên cứu tìm thấy các
loại hợp chất chứa các dẫn xuất của taxane-diterpene và các hợp chất lignan
• Taxane- diterpene[9], [11], [12]
Trong gỗ Taxus wallichiana chứa taxane-diterpene: baccatin III (8),
19-hydroxybaccatin III (3), baccatin IV (9), 9-dihydro-13-acetylbaccatin III (10), hydroxybaccatin I (11), tasuxin (12)
1 2 13
Trang 18AcO OAc OAc AcO OAc
HO OAc
OAc O
H
• lignan [9], [10],[11],[12],[13],[14],[24]
Gỗ Taxus wallichiana chứa chứa các lignan: taxiresinol (13),
isotaxiresinol (14), isolariciresinol (15), secoisolariciresinol (16), α-conidendrin
(17), β-conidendrin (18), isolariciresinol-6-methyl (19), hydroxymatairesinol
OMe
MeO
OH
OH HO
OMe OH
OMe OH
Trang 19MeO H
O
H O MeO
OH
O OH
H
OMe OH
OMe OH
Trang 202 NGHIÊN CỨU
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Trong luận văn này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thành phần hóa học
của gỗ cây thông đỏ (Taxus wallichiana Zucc.) Mẫu gỗ thông đỏ được lấy tại Hồ
Tiên huyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng vào ngày 08 tháng 03 năm 2008 Địnhdanh bởi TS Phạm Văn Ngọt, Bộ môn Thực vật, Khoa Sinh, ĐHSP TPHCM.Mẫu cây được phơi khô, xay nhỏ rồi trích nóng với methanol, lọc, cô quay thuhồi dung môi thu được cao methanol thô Cao methanol được đem trích với dungmôi ethyl acetate thu được cao tương ứng
Sắc ký cột trên silica gel cao ethyl acetate (100g), sử dụng dung môi giải
chúng tôi khảo sát phân đoạn 1 (F1), phân đoạn 4 (F4) và phân đoạn 5 (F5) trênsilica gel pha thường, silica gel pha đảo, Sephadex LH-20 với nhiều hệ dung môi
có độ phân cực khác nhau, kết hợp với sắc kí lớp mỏng và sắc kí điều chế, chúng
tôi đã cô lập được chín hợp chất: T1-T9 Sử dụng các phương pháp phổ nghiệm
-pentaacetoxy-taxa-4(20),11-dien (T2); taxuyunnanine B (T3); baccatin III (T4); 13-acetylbaccatin III (T5); oxomatairesinol (T6); α-intermedianol (T7); (+)- tsugacetal (T8); α-conidendrin (T9).
2.2 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN
Trang 21Hợp chất T1 thu được ở dạng chất rắn kết tinh màu trắng, sắc ký bản
C
Biện luận cấu trúc:
(3H, s, 18-Me) và 1,03 (3H, s, 19-Me)] đặc trưng cho khung taxane-diterpene.
9-OAc) và
(1H,
t, H-5), 5,43 (1H, dd, H-7), 5,94 (1H, d, H-9) và 6,24 (1H, d, H-10)], hai nhĩm
7,41 (3H, m, H-3’, H-5’ và H-4’) và 7,77 (2H, d, H-2’ và H-6’)].
(C-10)]
Các kết quả phổ nghiệm trên cho thấy hợp chất này cĩ cơng thức phân tử
Để cĩ thêm thơng tin về cấu trúc của hợp chất T1, phổ hai chiều COSY
(phụ lục 4), HSQC (phụ lục 5), HMBC (phụ lục 6) đã được ghi nhận:
nc
Trang 221,13) với C-17 (C 25,3) và H3-17 (H 1,76) tương quan với C-16 (C 37,8)
Trang 23
C-11 và C-1 Nhóm methyl [H3-18 H 2,34 (d)] tương quan với C-11, một
olefin trí hoán phải là C-12 gắn nhóm 18-Me và carbon carbonyl là C-13 Ngoài ra
2,34 (1H, d) và 2,8 (1H, dd)] là H-14a và H-14b, dựa vào sự ghép cặp gem (J=
trong phổ HMBC, proton H-14a cho tương quan với C-12, C-13 và C-15 Tương
18
16 12
phải là H-3 dựa vào sự ghép cặp carbon kế cận H-2 với J=6,5 Hz Ngoài ra
J=11,0Hz)] tương quan với C-8, C-7 và carbon oxymethine (C 75,0) là carbon
C-10 và H-9 ghép cặp với H-10 với hằng số ghép J=10,5Hz hiển thị sự ghép cặp
trans (Hình 2.2)
Trang 247 8
Tương quan COSY
OAc
Hình 2.2 Tương quan HMBC và COSY trong vòng B của T1
139,5
20
Hình 2 3 Tương quan HMBC và COSY trong vòng C của T1
Ngoài ra, proton H-2, H-7, H-9, H-10 lần lượt tương quan với carbon
Trang 25169,1 (10-OAc)] Vậy ở vị trí C-2, C-7, C-9 và C-10 mang nhóm thế OAc (hình2.2 và hình 2.3).
Trang 26Nhóm cinnamoyl được xác định: proton olefin [H 7,67 (1H, d, H-23)
và carbon tương ứng là C-21, C-22 và C-2’ Ngoài ra, H-23 ghép cặp trans với H-22 (J=15,5 Hz) Từ kết quả này xác nhận sự hiện diện của nhóm
Hình 2.4 Tương quan HMBC trong nhóm cinnamoyl của T1
So sánh với các hợp chất taxane-diterpene đã được cô lập có chứa nhóm
cinnamoyl
taxinine B.
Hợp chất này đã được cô lập trong cây Taxus cuspidata Sieb.Et Zucc
Taxinine B ngăn chặn hoạt tính chuyển hóa thuốc của P-glycoprotein và được sửdụng như tác nhân khắc phục các trường hợp kháng thuốc
Ngoài ra, taxinine B đã được đề xuất nhằm chống lại hoạt động của cáctiểu cầu bằng cách ổn định vi cấu trúc trong quá trình tập hợp Tiểu cầu-một tácnhân gây ung thư- là những thành phần dễ phản ứng của hệ thống tuần hoàn Cáckhung của tiểu cầu là một cấu trúc quan trọng trong quá trình kết tập tiểu cầu
O
Trang 272, 14b
1, 3
2, 20b 6a, 6b 6b,7, 5 6a, 5, 7 6a, 6b 10 9
14b
1, 14a
3, 20a
3, 20b 23 22
5, 7 5
8, 10
9, 11
13 13 15 15 12 8 4 4 21 22
9-OCO-2, 19-OCO-2, 15 2
21, 2’
7-OCO- 9-OCO- 10-OCO- 4’
2-OCO-1’
2’, 6’
Trang 282,24 (dd,J=7,0;2,0Hz) 5,61 (dd,J=6,2;2,0Hz) 3,32 (d, J=6,0Hz) 5,38 (dd,J=3,5;2,0Hz) 1,76 (m)
1,76 (m) 5,44 (dd,J=11,0; 6,0Hz) 5,94 (d,J=10,0Hz) 6,24 (d,J=10,0Hz)
2,36 (d,J=20,0Hz) 2,84 (dd,J=20,0;7,0Hz) 1,15 (s)
1,76 (s) 2,38 (s) 1,03 (s) 4,91 (s) 5,44 (s) 6,44 (d,J=16,0Hz) 7,68 (d,J=16,0Hz)
2,07 (s)
2,07 (s) 2,06 (s) 2,03 (s) 7,77 (dd,J=8,0Hz) 7,44 (m)
7,41 (m)
48,7 68,6 37,7 139,8 76,1 35,0 69,6 47,6 75,0 72,8 150,5 138,6 199,2 36,2 37,3 37,7 25,3 14,4 13,2 118,8 166,1 117,4 67,1 169,3 21,4 176,5 21,3 169,7 20,7 169,1 20,8 134,9 128,6 128,9 130,5
Trang 298 16
3 5 4
1 2 H
Biện luận cấu trúc:
hưởng ứng với sự hiện diện của 30 carbon Trong đó, so với T1, T2 có năm carbon
Trang 30năm nhóm –OAc và một nhánh exomethylene.
Trang 31Dựa vào các dữ liệu phổ 1H-NMR (phụ lục 7), phổ 13C-NMR (phụ lục 8), phổ
HSQC (phụ lục 9) và phổ HMBC (phụ lục 10) của hợp chất T2 kết hợp so sánh với
phổ của các hợp các chất đã công bố chúng tôi xác định được có năm nhóm acetyllần lượt gắn tại các vị trí C-2, C-5, C-9, C-10, C-14 trên khung taxane-diterpene.(hình 2.5)
O
19 10
O O 20
O
O
Hình 2.5: Tương quan HMBC trong hợp chất T2.
cùng với tham khảo tài liệu,[17] chúng tôi kết luận hợp chất T2 chính là
2α5α,9α,10β,14β-pentaacetoxy-taxa-4(20),11-dien.
O
O
Trang 32Bảng 3-Số liệu phổ 1 H-NMR (500 MHz), 13 C-NMR (125 MHz) và tương quan
HMBC của T2 trong dung môi CDCl 3
Trang 33>C=O O-CH3 2,17 (s)
170,8 21,2 2,01 (s)
170,8 22,0 9-OAc
Me
>C=O O-CH3 2,03 (s)
170,0 21,2 2,00 (s)
170,0
10-OAc
Me
>C=O O-CH3 2,01 (s)
169,9 21,5 2,01 (s)
169,9 21,2 14-OAc
Me
>C=O O-CH3 2,00 (s)
169,8 21,5 2,00 (s)
169,8 21,2
Trang 342.3.3 Hợp chất T3
19 10
18
12 16
17 1513
O 14 3'
3 5 4
1 2 H
H OAc 20
OAc
2' 1' 4'
5'
Hợp chất T3 dạng bột vô định hình màu trắng, tan trong dung môi cloroform.
Biện luận cấu trúc:
cho tín hiệu tương tự như của hợp chất T2 từ đó chúng tôi đề nghị hợp chất T3 có khung taxane-diterpene như hợp chất T2.
m) và phổ 13C-NMR (phụ lục 12) cho các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của
methylene và một nhóm methine, chứng tỏ T3 mang nhánh (2-methyl buthylrate).
Phổ HSQC (Phụ lục 13) kết hợp với phổ HMBC (phụ lục 14) cho thấy cácproton methine H-2, H-5, H-9, H-10 lần lượt cho tương quan HMBC với carboncarbonyl tương ứng chứng tỏ bốn nhóm acetyl lần lượt gắn tại C-2, C-5, C-9 và C-
O
Trang 3510 Các proton methyl H 1,11 (3H; d; J=7,0Hz), proton methine H 2,33 (1H; m;
Trang 36
H-2), proton methylene [ H 1,69 (1H; m; H-3) và 1,85 (1H; m; H-3)] đều tương
8 12
16
1 2 14
1' 3' 2'
O
Hình 2.7 Tương quan HMBC trong hợp chất T3
O
O
O
Trang 392.3.4 Hợp chất T4
AcO
O 19 OH 10
7
17 8
15 16
1 2 13
H 20 O AcO
HO OBz
Hợp chất T4 thu được ở dạng dầu không màu, sắc ký bản mỏng với hệ
đen, hấp thu UV ở bước sóng 365nm
Biện luận cấu trúc:
cho tín hiệu tương tự như của hợp chất T1 từ đó chúng tôi đề nghị hợp chất T4 có khung taxane-diterpene như hợp chất T1.
(2H; J=7,0Hz); 7,48 (2H; t; J=8,0Hz); 7,61 (1H, m)], năm proton oxymethine
H-20a) và 4,30 (1H, d, J=8,0 Hz, H-20b)].
các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của 31 carbon Trong đó có một carbon
và 68,0
(C-4)]
4
Trang 40Từ kết quả phổ nghiệm trên cho thấy hợp chất này có công thức phân tử
sự
hiện diện vòng oxetane trong phân tử Vậy hợp chất này là một taxane-diterpene
có vòng oxetane tại C-4 và C-5
Phổ HSQC (Phụ lục 19) kết hợp với phổ HMBC (phụ lục 20) và phổ COSY(phụ lục 18) cho thấy các proton methine H-2, H-10 lần lượt cho tương quan HMBCvới carbon carbonyl tương ứng chứng tỏ nhóm –OAc và -OBz lần lượt gắn tại C-2
và
68,0) được đề nghị gắn nhóm –OH Trong HMBC, H-20a tương quan với C-3 và
taxane có chứa khung oxetane thì C-4 mang nhóm –OAc (hình 2.8)
chất T4 là baccatin III.
19 10
18
12 16
Tương quan HMBC Tương quan COSY