1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề thi tuyển sinh sau đại học ngành hệ thống điện

6 511 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 386 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI TUYỂN SINH SAU ĐẠI HỌC.Môn chuyên ngành : Hệ thống điện.. I- Lý thuyết Câu hỏi 11,5 điểm: Phân tích các phương pháp chọn tiết diện dây dẫn trong mạng điện.Nhận xét,đánh giá của an

Trang 1

ĐỀ THI TUYỂN SINH SAU ĐẠI HỌC.

Môn chuyên ngành : Hệ thống điện.

Thời gian thi : 180 phút.

I- Lý thuyết

Câu hỏi 1(1,5 điểm):

Phân tích các phương pháp chọn tiết diện dây dẫn trong mạng điện.Nhận xét,đánh giá của anh (chị) về việc áp dụng các phương pháp đó cho mạng điện Việt Nam

Câu hỏi 2(1,5 điểm):

Điều chỉnh điện áp và tần số trong hệ thống điện

II- Bài tập:

Bài toán 1(4 điểm):

Sơ đồ của một mạng điện đơn giản có 3 nút cho trên hình vẽ bên, trong đó nút 1là nút cân bằng, nút 3 là nút điều áp và nút 2 là nút tải Điện áp tại nút 1 bằng 1,025<00 (trong đơn vị tương đối).Điện áp tại nút điều áp 3 được giử không đổi bằng 1,03 (trong đơn vị tương đối) với công suât phát là 300MW.Phụ tải tại nút 2 bằng 400+j200 MVA.Điện kháng của các đường dây cho trong đơn vị tương đối (với công suất cơ bản bằng 100 MVA) như ở trên hình vẽ.Để đơn giản giả thiết bỏ qua điện trở và tổng dẫn của các đường dây a) Sử dụng phương pháp lặp Gauss- Seidel hãy xác định điện áp tại nút 2 và 3 (ở bước lặp thứ 2) với giả thiết rằng giá trị ban đầu của điện áp tại nút 2 và 3 bằng :

0 0 1

) 0 (

( 0 ) 1 03 0

b) Giả thiết sau vài bước lặp điện áp tại nút 2 và 3 hội tụ và có các giá trị (trong đơn vị tương đối)bằng :

V2= 1,001243<-2,10 = 1,000571-j0,0366898

V3= 1,03<1,368510 = 1,029706+j0,0246 Hãy xác định dòng điện, công suất ,tổn thất công suất trên các đường dây và công suất phát của nút cân bằng 1(trong đơn vị có tên)

1

X1.3 =j0,05 P

3

=300MW = 1,03 Nút cân

bằng 1

V1

=1,025<00

X23 =j0,025

Nút 3

Nút 2

X1.2 =j0,025

Trang 2

Bài toán 2(3 điểm):

Một đường dây tải điện 3 pha có điện kháng mỗi pha bằng

100 ôm.Điện áp (dây) của nguồn cung cấp V1 bằng 100 KV và điện áp tại phụ tải cuối đường dây V2 cũng được giử bằng 100 KV nhờ các tụ bù ngang nối song song với phụ tải.Phụ tải có công suất bằng 50 MW.Hãy xác định :

1) Công suất của các tụ bù cần đặt cuối đường dây để giử điện áp cuối đường dây bằng 100 KV

2) Công suất mà nguồn 1 cung cấp cho nhánh

3) Trị số điện áp rơi trên mỗi pha

4) Góc lệch pha giữa điện áp (pha) đầu và cuối đường dây 5) Vẽ sơ đồ biểu thị chiều công suất tác dụng ,phản kháng đầu và cuối đường dây

Đáp án:

Bài 1

Tính tổng dẩn các nhánh trong đơn vị tương đối:

Nhánh 1-3: y13 = 1/j0,05 = -j20

Nhánh 1-2 : y12 = 1/j0,025 = -j40 ;

Trang 3

Nhánh 2-3 : y23 = 1/j0,025 = -j40 ;

Tổng dẩn riêng nút 1: y11= y13+ y12 = -j60

Tổng dẩn riêng nút 2: y22= y23+ y12 = -j80

Tổng dẩn riêng nút 3: y33= y13+ y23 = -j60

Điện áp tại các nút theo phương pháp lặp Gauss- Seidel có thể được xác định theo công thức sau:

ij

k j ij k

i

i i k

i

y

V y V

jQ P V

) ( )

1

*(

) 1 (

Chuyển giá trị công suất về đơn vị tương đối với công suất

cơ bản là Scb =100 MVA:

S2 = (400+j200)/ Scb =4+j2 ; P3= 3

Bước lặp 1:

Điện áp tại nút 2 ở bước lặp 1:

05 0 0025 , 1 80

) 03 1 40 ( ) 025 , 1 40 ( 0 1

2 4

22

) 0 ( )

0

(

*

2

2 2

)

1

(

j

j j

j j

y

V y V

jQ

P

V

j ij

(Hay viết dạng sau:

V21( 1

2

V )=((-4+2i)+(-40i)*(1.025)+(-40i)*(1.03))/(-80i)=

= 1.0025 - 0.0500i)

Xác định công suất phản kháng của nguồn điều áp 3 theo yêu cầu điều chỉnh điện áp (để tri số tuyệt đối U3 =1.03)

*

)

0

(

3

1

R{(1.03)*((1.03)*(-60i)-(1.025)*(-20i)-(1.0025-0.05i)*(-40i)} =1.2360

Điện áp tại nút 3:

V31=(((3-1.236i)/1.03)+(-20i)*(1.025)+(-40i)*(1.0025-0.05i))/(-60i)= 1.0300 + 0.0152i;

Vì giá trị tuyệt đối của điện áp tại nút 3 phải giử không đổi bằng 1.03 và thành phần ảo không đổi bằng f=0,0152 nên thành phần thực của nó bằng:

e3= ( 1 , 03 ) 2 ( 0 , 0152 ) 2 1 , 0299

 ; Vậy kết quả ta lấy điện áp (phức) tại nút 3 : V31=1,0299+j0,0152

Bước lặp 2:

Điện áp tại nút 2 :

v22= (((-4+2i)/(1.0025+0.05i))+(-40i)*(1.025)+(-40i)*(1.0299+0.0152i))/(-80i)

v22 = 1.0001 - 0.0409I

Xác định công suất phản kháng của nguồn điều áp 3 theo yêu cầu điều chỉnh điện áp (để tri số tuyệt đối U =1.03):

Trang 4

Q32=R{ (1.0299-0.0152i)*((1.0299+0.0152i)*(-60i)-(1.025)*(-20i)-(1.0001 - 0.0409i)*(-40i))}=1,3673

Điện áp tại nút 3:

v32= (((3-1.3673i)/(1.0299-0.0152i))+(-20i)*(1.025)+(-40i)*(1.0001

- 0.0409i))/(-60i) = 1.0298 + 0.0216i

Dòng điện trên nhánh 1-2: i12=y12* (V1-V2)

i12=(-40i)*((1.025)-(1.000571-0.0366898i)) = 1.4676 - 0.9772i

i21=-i12=-1.4676 + 0.9772i

Công suất trên nhánh 1-2:s12=V1*I12liên hợp

S12=1.025*(1.4676 + 0.9772i) = 1.5043 + 1.0016I  Trong đơn

vị có tên:

S12= 150,43+j100,16 MVA

Công suất trên nhánh 2-1:s12=V2*I21liên hợp

S21=(1.0005710.0366898i)*(1.4676 0.9772i) = 1.5043 -0.9239I Trong đơn vị có tên:

S21= -150,43-j92,39 MVA

Tổn thất công suất trên đoạn 1-2: S=s12+s21

S = 1.5043 + 1.0016i+(-1.5043 - 0.9239I)= 0.0000 + 0.0777I  Trong đơn vị có tên:

S= 0+j7,77 MVA

Dòng điện trên nhánh 1-3: i13=y13* (V1-V3)

i13=(-20i)*((1.025)-(1.029706+0.0246i)) = -0.4920 + 0.0941I Công suất trên nhánh 1-3:S13=V1*I13liên hợp

S13=1.025*(-0.4920 - 0.0941i) = -0.5043 - 0.0965I  Trong đơn

vị có tên:

S13= -50,43-j9,65 MVA

Công suất trên nhánh 3-1: S31=V3*I31liên hợp

S31=(1.029706+0.0246i)*(0.4920 + 0.0941i) = 0.5043 + 0.1090I

 Trong đơn vị có tên:

S31= 50,43+j10,9 MVA

Tổn thất công suất trên đoạn 3-1: S= S13+S31

S = 0.0000 + 0.0125I  Trong đơn vị có tên:

S = 0+j1,25 MVA

Dòng trên đoạn 3-2:

i32=(40i)*((1.029706+0.0246i)(1.0005710.0366898i))= 2.4516 -1.1654I

Công suất trên đoạn 3-2:

S32=(1.029706+0.0246i)*conj(i32) = 2.4958 + 1.2603I  Trong đơn vị có tên:

S32 = 249,58+j126,03 MVA

Công suất trên đoạn 2-3:

Trang 5

S23=(1.000571-0.0366898i)*conj(-i32) = -2.4958 - 1.0761i  Trong đơn vị có tên:

S23 =-249,58-j107,61 MVA

Tổn thất công suất trên đoạn 2-3: S23=s32+s23

S = 0 + 0.1842i  Trong đơn vị có tên:

S = 0+j18,42 MVA

Công suất nút cân bằng cung cấp cho hệ thống:S1=V1

*(conj(i12+i13))

(Bằng điện áp nhân dòng liên hợp)

S1=1.025*(-0.4920 - 0.0941i+1.4676 + 0.9772i) = 1.0000 + 0.9052i  Trong đơn vị có tên:

S1 = 100,0+j90,52 MVA

(Hay cách khác :S1=V1*(conj(i12+i13))=V1*(conj(v1)* conj(y12+y13) - conj(v2)* conj(y12)- conj(v3)* conj(y13)

S1=1.025*(1.025*(60i)-(1.000571+0.0366898i)*(40i)-(1.029706-0.0246i)*(20i))

S1 = 1.0000 + 0.9051I)

(Ghi chú các ký hiệu:

*:nhân ; conj : Số phức liên hợp; i : phần ảo của số phức ; R{} :Lấy phần ảo ;

/ :chia )

Bài 2

Biểu thức liên hệ giữa môđun điện áp đầu V1 và điện áp cuối đường dây V2 như sau:

2

2

1 V V d ( V n)

V     

Trong đó : Thàng phần dọc trục :

2

2

2

V

X Q R P

V d  

Thàng phần ngang trục :

2

2

V

R Q X P

V n  

Ta có :X=100 ôm; R=0 ; P2 = =50 MW ,còn Q2 chính là công suất của tụ cần bù

Sau khi bù thỏa mãn yêu cầu ta cũng có: V1= V2 = 100 KV

Thay các giá trị vào ta có :

2 2 2

) 100

100 50 ( 100

100 100

Giải ra ta được 2 nghiệm:

Q2 = -186,6025 MVAR

Q2 = -13,3975 MVAR

Ta thấy chỉ có nghiệm Q 2 = -13,3975 MVAR là hợp lý.

Trang 6

2) Dòng điện trên mỗi pha bằng :

100 3

) 3975 13 ( ) 50 (

3

2 2

2

V

S

KA Công suất phản kháng đường dây tiêu thụ là :

100 ) 2989 , 0 (

3

.

Công suất phản kháng nguồn 1 cung cấp cho nhánh là:

Q1=Q - Q2 = 26,7949 - 13,3975 = 13,3974 MVAR

Công suất nguồn 1 cung cấp :

S1=50+j13,3974 MVA 3)Điện áp rơi trên mỗi pha : E= I.X= 0,2989.100 = 29,89 KV 4)Góc lệch pha giữa điện áp (pha)đầu và cuối đường dây:

E=2.V1pha.sin(/2)

f

V

E

= 0,2588

Từ đó tính được góc lệch pha giữa điện áp (pha) đầu và cuối dường dây  bằng 30 độ

E

3

100 3

1

Vf

=

3

100 3

2

2 V

V f

Ngày đăng: 13/10/2014, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w