d Phải tuân thủ quy trình, quy phạm kỹ thuât công nghệ sản xuất kinh doanh, an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, giữ gìn vệ sinh chung và thực hiện tốt công tác 5S trong Nhà má
Trang 1SVTT: PHẠM MINH HÂN Trang 1
MỞ ĐẦU
Viêc học tập và nghiên cứu trong quá trình đào tạo tại trường là tổng hợp, thực tập là việc kết hợp giữa lí luận và thực tiễn, là thời gian để sinh viên xâm nhập vào thực tế, tìm hiểu thực tế và thông qua đó nâng cao nhận thức về công việc của mình Đồng thời, quá trình thực tập tạo điều kiện cho sinh viên phát huy kỹ năng của mình để rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, áp dụng những
gì đã học để tập làm việc, cũng cố kiến thức đã học trong trường, tích lũy kiến thức và kinh nghiệm để sớm thích ứng với công việc sau khi tốt nghiệp ra trường Đây cũng là thời gian sinh viên học tập rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tự giác, độc lập, chủ động trong nghiên cứu, rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp của người kỹ sư
Việt Nam tiêu thụ gần 3 tỷ lít bia mỗi năm, là nước có ngành sản xuất
đồ uống có cồn phát triển mạnh Mục tiêu của bài báo cáo này là tìm hiểu về quy trình sản xuất bia của “Nhà máy bia Sài Gòn – Phú Yên” Trong thời gian thực tập, bản thân em đã học được nhiều kinh nghiệm, sự nhạy bén trong quá trình làm việc, giải đáp những thắc mắc khi còn ngồi trên ghế nhà trường Với
sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong nhà máy, cùng với sự hướng dẫn của Th.S Vũ Thị Hồng Phượng, cùng sự nổ lực và cố gắng của bản thân em
đã hoàn thành bài báo cáo này
Trang 2SVTT: PHẠM MINH HÂN Trang 2
CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BIA
SÀI GÒN – PHÚ YÊN
1.1 Lịch sử phát triển của công ty
Thành lập năm 1996 với tên gọi Công ty Liên doanh Bia Sài Gòn – Phú Yên Đến năm 2005 chuyển đổi thành Công ty Cổ Phần Bia Sài Gòn – Phú Yên Nhiệm vụ chính là sản xuất bia mang thương hiệu Sài Gòn theo kế hoạch của Tổng Công ty Bia – Rượu – NGK Sài Gòn SABECO Trong nhiều năm qua, đơn vị luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ góp phần tích cực phát triển kinh tế - xã hội của tính Phú Yên, được đánh giá là một trong những đơn
vị đi đầu trong phong trào thi đua lao động sản xuất giỏi của tỉnh Phú Yên
Với sự điều hành linh hoạt của công ty đã kích thích sự phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong sản xuất của cán bộ, công nhân viên Với nhiều sáng kiến cải tiến trong dây chuyền sản xuất bia tại nhà máy đã làm lợi cho Công ty hàng trăm triệu đồng, đặc biệt là sáng chế “Robot bốc chai” trong dây chuyền chiết chai của nhà máy, do nhóm kỹ sư của Công ty Thiết Kế và Lắp Đặt đưa vào vận hành, đã giảm chi phí trong sản xuất mỗi năm hàng tỷ đồng
Ngoài sản xuất bia, Công ty còn cho ra các loại sản phẩm khác như: nước tinh khiết đóng chai, nước ngọt có ga có cồn, nước ngọt có ga không cồn và rượu, từng bước đa dạng hóa sản phẩm và ngày càng phát triển hơn
Trang 3SVTT: PHẠM MINH HÂN Trang 3
1.2 Cơ cấu tổ chức và nội quy nhà máy bia Sài Gòn – Phú Yên
Trang 4SVTT: PHẠM MINH HÂN Trang 4
- PXSX: Phân xưởng sản xuất gồm:
+ Phân xưởng Nấu-lên men + Phân xưởng Chiết
+ Phân xưởng Động lực
1.2.2 Nội quy
Trang 5SVTT: PHẠM MINH HÂN Trang 5
Để giữ vững an ninh trật tự, đảm bảo an toàn lao động, sản xuất kinh doanh Giám đốc Chi nhánh Công ty Cổ Phần Bia Sài Gòn – Miền Trung tại Phú Yên qui định:
1.2.2.1 Đối với cán bộ công viên nhà máy:
a) Phải đảm báo giờ giấc làm việc hàng ngày đúng quy định Làm việc theo giờ hành chính Sáng từ 7h00 đến 11h30 Chiều từ 13h30 đến 17h00 Làm việc theo ca sản xuất: ca 1 từ 6h00 đến 14h00, ca 2 từ 14h00 đến 22h00,
ca 3 từ 22h00 đến 6h00 sáng hôm sau
b) Chấp hành nghiêm quy định chấm công qua thẻ Trong giờ làm việc không được tự ý bỏ vị trí, đi lại đơn vị khác trừ khi có liên hệ công việc, nếu
ra khỏi nhà máy phải có giấy cho phép của phụ trách đơn vị
c) Không uống rượu bia trong giờ làm việc, không đến nhà máy khi đã có hơi men Trong giờ làm việc phải mặc đồng phục và trang bị lao động bảo hộ lao động cá nhân đúng theo tính chất công việc đã được quy định Nếu Cán
bộ công nhân viên nào không chấp hành thì không được vào làm việc
d) Phải tuân thủ quy trình, quy phạm kỹ thuât công nghệ sản xuất kinh doanh, an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, giữ gìn vệ sinh chung
và thực hiện tốt công tác 5S trong Nhà máy
e) Các phương tiện, hàng hóa, tài sản mang ra, vào nhà máy phải có đầy
đủ chứng từ hợp lệ Cán bộ công nhân viên có tài sản, vật dụng cá nhân khi mang vào, ra cổng phải báo với nhân viên bảo vệ
f) Luôn đề cao cảnh giác, bảo vệ bí mật thông tin nội bộ, giữ gìn tài sản chung của nhà máy, cá nhân đơn vị làm hư hỏng, mất mát phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định
Trang 6SVTT: PHẠM MINH HÂN Trang 6
g) Những cán bộ công nhân viên có nhiệm vụ tiếp xúc với khách hàng phải niềm nở, vui vẻ, lịch sự, có vấn đề gì bất đồng với khách hàng không tự giải quyết được thì phải phản ánh với người có trách nhiệm giải quyết
1.2.2.2 Đối với khách hàng đến quan hệ công việc:
a) Khách hàng đến quan hệ công việc phải báo cho nhân viên bảo vệ để được hướng dẩn, không được tự ý vào, ra đi lại trong nhà máy nếu không được sự cho phép của ban lãnh đạo trong nhà máy
b) Không được mang vũ khí, chất dễ cháy, nổ, độc hại vào nhà máy Mọi tài sản vật dụng cá nhân của khách mang vào, ra khỏi nhà máy phải báo cho nhân viên bảo vệ
c) Chấp hành nghiêm các quy định về an toàn vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh chung của nhà máy
1.2.2.3 Điều khoản chung:
a) Tất cả Cán bộ công nhân viên, đơn vị trong Nhà máy và khách đến quan hệ công việc phải chấp hành các quy định trong nội quy này
b) Cá nhân, đơn vị nào vi phạm những quy đinh trên, tùy theo mức độ sẽ
bị xử lý theo quy định
1.3 An toàn vệ sinh lao động trong nhà máy
Thực hiện an toàn vệ sinh lao động theo Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 20, Điều 21, Điều 22 “Thông tư liên tịch Số 01/2011/TTLT-BLDTBXH – BYT ngày 10 tháng 01 năm 2011 về hướng dẩn tổ chức thực hiện công tác
an toàn – vệ sinh lao đọng trong cơ sở lao động”
Điều 10 Tổ chức mạng lưới an toàn - vệ sinh viên
Trang 7SVTT: PHẠM MINH HÂN Trang 7
Khoản 1 Mỗi khoa, phòng chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và
tổ sản xuất trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh phải có ít nhất
01 an toàn - vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc
Khoản 2 An toàn - vệ sinh viên phải là người lao động trực tiếp, am hiểu nghiệp vụ (chuyên môn và kỹ thuật an toàn - vệ sinh lao động), nhiệt tình và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn - vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra
Khoản 3 An toàn - vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc người đại diện tập thể người lao động, trên cơ sở "Quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn - vệ sinh viên"
Điều 11 Nhiệm vụ của an toàn - vệ sinh viên
Khoản 1 Đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn mọi người trong tổ, phòng, khoa chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn - vệ sinh lao động, bảo quản các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nhắc nhở tổ trưởng, trưởng phòng, trưởng khoa chấp hành các quy định về an toàn - vệ sinh lao động Khoản 2 Giám sát việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, các quy trình, nội quy an toàn - vệ sinh lao động, phát hiện những thiếu sót, vi phạm về an toàn - vệ sinh lao động của người lao động trong tổ, phòng, khoa; phát hiện những trường hợp mất an toàn của máy, thiết bị
Khoản 3 Tham gia xây dựng kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động, các biện pháp, phương án làm việc an toàn - vệ sinh lao động trong phạm vi tổ, phòng, khoa; tham gia hướng dẫn biện pháp làm việc an toàn đối với người lao động mới đến làm việc ở tổ, phòng, khoa
Khoản 4 Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động, biện pháp bảo đảm an toàn - vệ sinh lao động và khắc phục
Trang 8SVTT: PHẠM MINH HÂN Trang 8
kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị và nơi làm việc
Điều 12 Quyền hạn của an toàn - vệ sinh viên
Khoản 1 Được dành một phần thời gian làm việc để thực hiện các nhiệm vụ của an toàn - vệ sinh viên; riêng đối với an toàn - vệ sinh viên trong tổ sản xuất được trả lương cho thời gian thực hiện nhiệm vụ đó và được hưởng phụ cấp trách nhiệm như tổ trưởng sản xuất
Khoản 2 Yêu cầu người lao động trong tổ ngừng làm việc để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn - vệ sinh lao động, nếu thấy có nguy cơ trực tiếp gây sự cố, tai nạn lao động
Khoản 3 Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp hoạt động do công đoàn và người sử dụng lao động phối hợp tổ chức
Điều 20 Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong công tác an
toàn - vệ sinh lao động
Khoản 1 Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quy định về
an toàn - vệ sinh lao động, tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ở cơ
sở lao động
Khoản 2 Có quyết định phân định trách nhiệm và quyền hạn về công tác an toàn - vệ sinh lao động cho các cán bộ quản lý, đến từng bộ phận chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc, phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của cơ sở lao động Người sử dụng lao động có thể bổ sung thêm nhân
sự, trách nhiệm và quyền hạn cho các bộ phận trên để phù hợp với điều kiện của cơ sở lao động nhưng phải bảo đảm đúng thẩm quyền của mình, đồng
Trang 9SVTT: PHẠM MINH HÂN Trang 9
thời phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành Việc phân định trách nhiệm về an toàn - vệ sinh lao động tham khảo hướng dẫn tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này
Khoản 3 Tổ chức chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các cá nhân dưới quyền thực hiện tốt chương trình, kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động
Khoản 4 Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong công tác an toàn - vệ sinh lao động theo quy định hiện hành, cụ thể:
a) Hằng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của cơ sở lao động thì phải lập và phê duyệt kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động;
b) Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế độ khác
về bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động;
c) Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy định, nội quy, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động trong cơ sở lao động; phối hợp với công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt động của mạng lưới an toàn - vệ sinh viên;
d) Xây dựng, rà soát nội quy, quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động, kế hoạch ứng cứu khẩn cấp phù hợp với từng loại máy, thiết bị, vật tư (kể cả khi đổi mới công nghệ, máy, thiết bị, vật tư) và nơi làm việc;
đ) Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động;
e) Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, khám bệnh nghề nghiệp (nếu có) cho người lao động;
Trang 10SVTT: PHẠM MINH HÂN Trang 10
g) Tổ chức giám định tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho người lao động sau khi đã được điều trị ổn định;
h) Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn - vệ sinh lao động, công tác huấn luyện, đăng ký, kiểm định
Khoản 5 Phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở tổ chức phát động phong trào quần chúng thực hiện an toàn - vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường ở cơ sở lao động
Điều 21 Nhiệm vụ của công đoàn cơ sở trong công tác an toàn - vệ
Khoản 3 Tổ chức lấy ý kiến tập thể người lao động khi tiến hành các công việc sau: xây dựng nội quy, quy chế quản lý an toàn - vệ sinh lao động; xây dựng kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động; đánh giá việc thực hiện các chế độ chính sách bảo hộ lao động, biện pháp bảo đảm an toàn, sức khỏe người lao động; tổng kết rút kinh nghiệm hoạt động an toàn - vệ sinh lao động của công đoàn ở cơ sở để tham gia với người sử dụng lao động
Trang 11SVTT: PHẠM MINH HÂN Trang 11
Khoản 4 Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức các hoạt động để đẩy mạnh phong trào bảo đảm an toàn - vệ sinh lao động; động viên khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến cải tiến thiết bị, máy, công nghệ nhằm cải thiện môi trường làm việc, giảm nhẹ sức lao động
Khoản 5 Phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức tập huấn nghiệp vụ công tác bảo hộ lao động cho cán bộ đoàn và mạng lưới an toàn - vệ sinh viên
Điều 22 Quyền hạn của công đoàn cơ sở trong công tác an toàn - vệ
Khoản 3 Kiến nghị với người sử dụng lao động thực hiện các biện pháp an toàn - vệ sinh lao động và phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo đúng các quy định của pháp luật
Khoản 4 Tham gia điều tra tai nạn lao động; tham dự các cuộc họp kết luận của các đoàn thanh tra, kiểm tra về công tác an toàn - vệ sinh lao động tại cơ
sở lao động
1.4 Giới thiệu vấn đề thực tập
Trang 12SVTT: PHẠM MINH HÂN Trang 12
Tìm hiều về quy trình nấu bia và lọc bia của Nhà máy bia Sài Gòn – Phú Yên, các quy trình công nghệ, nguyên liệu,sản phẩm
Tìm hiểu về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của một số thiết bị trong Nhà máy
1.5 Sơ lược về bia
1.5.1 Khái niệm
- Bia là một loại nước uống chứa cồn được sản xuất bằng quá trình lên men của đường lơ lửng trong môi trường lỏng và nó không được chưng cất sau khi lên men Nói một cách khác, bia là loại nước giải khát có độ cồn thấp, bọt mịn xốp và có hương vị đặc trưng của hoa houblon Đặc biệt CO2 hòa tan trong bia có tác dụng giải nhiệt nhanh, hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa, ngoài ra trong bia còn chứa một lượng vitamin khá phong phú (chủ yếu là vitamin nhóm B như vitamin B1, B2, PP .) Nhờ những ưu điểm này, bia được sử dụng rộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới với sản lượng ngày càng tăng Đối với nước ta bia đã trở thành loại đồ uống quen thuộc với sản lượng ngày càng tăng và đã trở ngành công nghiệp mũi nhọn trong ngành công nghiệp nước ta
- Quá trình sản xuất bia được gọi là nấu bia Do các thành phần sử dụng
để sản xuất bia có khác biệt tùy theo từng khu vực, các đặc trưng của bia như hương vị và màu sắc cũng thay đổi rất khác nhau và do đó có khái niệm loại bia hay các sự phân loại khác
1.5.2 Ngành bia ở Việt Nam
Trang 13SVTT: PHẠM MINH HÂN Trang 13
- Bia được đưa vào Việt Nam từ năm 1890 cùng với sự có mặt của Nhà máy Bia Sài Gòn và Nhà máy Bia Hà Nội, như vậy ngành bia Việt Nam đã có lịch sử trên 100 năm
- Năm năm trở lại đây, do tác động của nhiều yếu tố như tốc độ tăng trưởng GDP, tốc độ tăng dân số, tốc độ đô thị hóa, tốc độ đầu tư mà ngành công nghiệp bia đã phát triển với tốc độ tăng trưởng cao Chẳng hạn như năm
2003, sản lượng bia đạt 1290 triệu lít, tăng 20,7% so với năm 2002, đạt 79%
so với công suất thiết kế, tiêu thụ bình quân đầu người đạt 16 lít/năm, nộp ngân sách nhà nước khoảng 3650 tỷ đồng
- Các nhà máy bia có công suất trên 100 triệu lít/năm đều có hệ thống thiết bị hiện đại, tiên tiến, nhập khẩu từ các nước có nền công nghiệp sản xuất bia phát triển mạnh như: Đức, Đan Mạch Các nhà máy bia có công suất trên
20 triệu lít/năm cho đến nay đã đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị,tiếp thu trình
độ công nghệ tiên tiến vào sản xuất
- Ở Việt Nam tuy sản lượng bia tăng nhanh nhưng công nghệ lên men bia nồng độ cao chưa được phát triển Phần lớn các nhà máy bia của Việt Nam chỉ lên men dịch đường có nồng độ 10-12oBx, với tỷ lệ gạo làm nguyên liệu thay thế là 30%, nên sản xuất ra bia có độ cồn 3 - 5%v/v Như vậy việc nghiên cứu sản xuất dịch đường cho lên men bia nồng độ cao không chỉ đáp ứng nhu cầu về bia ngày càng tăng mà còn nâng cao tỷ lệ nguyên liệu thay thế, hiệu quả sử dụng thiết bị, tạo ổn định cho bia thành phẩm, đem lại hiệu quả kinh tế và góp phần đa dạng hóa sản phẩm
Trang 14SVTT: PHẠM MINH HÂN Trang 14
CHƯƠNG II:
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ NẤU BIA CỦA NHÀ MÁY
2.1 Nguyên liệu
Bảng 2.1 Nguyên liệu làm bia
STT Nguyên liệu hóa
chất phụ gia
ĐVT Lượng sử dụng/mẻ Ghi chú
03 Nước pha bột gạo Hl 6,5 – 9,3
04 Nước pha bột malt Hl 28,0-32,2
05 Nước rửa bã Hl Độ hòa tan nước rửa
Trang 15SVTT: PHẠM MINH HÂN Trang 15
2.1.1 Nước:
Bảng 2.2 Yêu cầu của nước nấu bia
Do thành phần chính của bia là
nước nên nguồn nước và các đặc
trưng của nó có ảnh hưởng rất quan
trọng tới các đặc trưng của bia Nhiều
loại bia chịu ảnh hưởng hoặc thậm chí
được xác định theo đặc trưng của
nước trong khu vực sản xuất bia Mặc
dù ảnh hưởng của nó cũng như là tác
động tương hỗ của các loại khoáng
chất hòa tan trong nước được sử dụng trong sản xuất bia là khá phức tạp, nhưng theo quy tắc chung thì nước mềm là phù hợp cho sản xuất các loại bia sáng màu Do đó, để đảm bảo sự ổn định về chất lượng và mùi vị của sản phẩm, nước cần được xử lý trước khi tham gia vào quá trình sản xuất bia nhằm đạt được các chỉ tiêu chất lượng nhất định
14 Axit lactic ml Độ pH nước nha
Trang 16SVTT: PHẠM MINH HÂN Trang 16
Bảng 2.3 Tiêu chuẩn của lúa mạch nấu bia STT Chỉ tiêu kiểm tra Tiêu chuẩn
có mốc, không sâu mọt