Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ ở Malaixia giai đoạn 1997-1998 và bài học cho Việt nam
Trang 1Từ năm 1970 chính phủ Malaixia dã thực hiện chính sách kinh tế với mụctiêu xoá đói giảm nghèo và cơ cấu lại nền kinh tế, nhờ đó mà Malaixia đã thu đ-
ợc những thành tựu đáng khâm phục Tuy nhiên, thời kỳ 1997 - 1998 nền kinh tếMalaixia rơi vào khủng hoảng khá trầm trọng Năm 1998 tốc độ tăng trởng kinh
tế, GDP là - 6,7%, đồng Ringgit mất giá 65% Malaixia đã làm gì để đối phó với cuộc khủng hoảng này?
Với mong muốn học hỏi kinh nghiệm trong quản lý nền kinh tế chúng tôi
quyết định chọn chủ đề: “ ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ ở Malaixia giai đoạn 1997 - 1998 và bài học cho Việt Nam” để làm đề tài nghiên
đạt bình quân 5,5%/năm
Trang 2Thời kỳ thập niên 70, Malaixia đẩy mạnh phát triển hai ngành chính là:công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu nh chế biến gỗ, lơng thực thực phẩm,nớc giải khát và ngành chế tạo máy móc nông nghiệp Tốc độ tăng trởng kinh tếthời kỳ này đạt bình quân 7,8%/năm.
Thời kỳ thập niên 80, Malaixia tập trung phát triển các ngành công nghiệpchế biến nh: sản xuất thép, ô tô, bán dẫn, máy thu hình, máy tính Tốc độ tăng tr-ởng kinh tế thời kỳ này đạt trên 7%/năm Đặc biệt năm 1986, Malaixia đứnghàng thứ 3 trong xuất khẩu linh kiện bán dẫn chỉ sau Mỹ và Nhật Bản Malaixiachiếm 75% thị trờng dầu cọ và 62% thị trờng cao su thế giới
Qua thập kỷ 90, Malaixia liên tục đẩy mạnh công nghiệp điện tử và chếtạo phụ tùng Tốc độ tăng trởng kinh tế trong giai đoạn từ 1991 đến 1996 đạt8,6%/năm Thời này đầu t nớc ngoài là nhân tố quan trọng đối với phát triển kinh
tế của Malaixia Thời kỳ 1991 - 1996, 63,7% đầu t nớc ngoài vào Malaixia là
đầu t trực tiếp (27,7 tỷ USD trong tổng số 43,5 tỷ USD) Chính điều này làm chonền kinh tế Malaixia có “nền tảng vật chất” tốt và ít nhạy cảm hơn với biến độngcủa tỷ giá ở trong nớc và ngoài nớc Malaixia duy trì tỷ giá hối đoái gần nh cố
định, trong thời kỳ 1991 đến 1996 tỷ giá hối đoái bình quân là 2,6 Ringgit/1USD Điều đó thể hiện trong bảng số liệu dới đây:
Năm 1991 1992 1993 1994 1995 1996
Bìnhquân
Trang 3không phảI là lớn để khuyến khích các nhà t bản nớc ngoài đầu t tài chính và chovay ngắn hạn với số lợng lớn.
Theo điều kiện vốn chảy vào quốc gia qua thị trờng ngoại tệ ta có:
Lãi suất ở Malaixia > lãi suất ở Mỹ + thay đổi tỷ giá hối đoái
Hay 6,7% > 4,77% - 1,5%
Là 8,2% > 4,77%
điều này có nghĩa là khi lãi suất ở Malaixia là 6,7%/năm, tỷ giá hối đoái giảm1,5%/năm thì các nhà đầu t Mỹ cho vay ngắn hạn ở Malaixia rồi đổi ra USD, đợclợi nhuận là 8,2%/năm, còn ở Mỹ chỉ là 4,77%/năm Đây là lý do vì sao thời kỳ
1991 - 1996 tổng đầu t ngắn hạn vào Malaixia cao còn tổng đầu t tài chính giảm
Theo quy luật sức mua tơng đơng với mức lạm phát ở Mỹ và Malaixia thì
tỷ giá hối đoái thực năm 1996 phảI là 2,9 Ringgit/1 USD Tuy nhiên tỷ giá năm
1996 lại là 2,52 Ringgit/1 USD, tức là đồng Ringgit đã lên giá 13% Điều này cótác dụng hạn chế nhập khẩu và khuyến khích xuất khẩu
Từ năm 1991 đến 1996 tài khoản vãng lai của Malaixia luôn thâm hụt, do
đó phải vay của nớc ngoài để trang trải và dự trữ ngoại tệ Tuy nhiên nợ nớcngoài của Malaixia không lớn, không đứng trớc nguy cơ mất khả năng thanhtoán
Trên đây là một vài nét sơ lợc về tình hình kinh tế Malaixia trớc thời kỳkhủng hoảng, cho thấy nền kinh tế Malaixia là một nền kinh tế phát triển mạnh
và tơng đối ổn định
Trang 41996 Nhng sau cuôc khủng hoảng tiền tệ năm 1997, nền kinh tế Malaixia cóchiều hớng đi xuống, đánh dấu bởi tỷ giá hối đoái 4,4350 Ringgit/1 USD vàonăm 1998 Vậy do đâu mà nền kinh tế Malaixia lại khủng hoảng trầm trọng nhvậy? Qua nghiên cứu của các nhà kinh tế trên thế giới đã rút ra đợc nhữngnguyên nhân chính sau:
I Nguyên nhân
1.1 Những tác động từ bên ngoài.
* Khủng hoảng tài chính lan truyền
Với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, mỗi biến động lớn về kinh tế- chínhtrị của một nớc đều có ảnh hởng trực tiếp đến các nớc trong khu vực thậm chíliên khu vực Chính vì vậy khi Thái Lan đột ngột phá giá đồng Bath đã làm rungchuyển nền kinh tế của nhiều nớc trong đó có Malaixia
Sự phá giá mạnh của đồng Bath đã phá vỡ mức cân bằng thơng mại và làmtăng sức ép phá giá tiền tệ tại khu vực Là một nớc có thơng mại nội bộ vùng
Đông Nam á chiếm tới 40,8% hoạt động thơng mại của Malaixia năm 1995,trong đó thong mại nội bộ ASEAN chiếm tới 27,3% kim ngạch xuất khẩu và19% kim ngạch nhập khẩu của Malaixia, Malaixia buộc phải phá giá đồngRinggit để tránh những rủi ro cho ngành tài chính
* Đầu cơ tiền tệ và khủng hoảng niềm tin.
Trớc khủng hoảng đồng Ringgit đợc sử dụng rất rộng rãi ở khắp các tỉnhlân cận biên giới của các nớc Thái Lan và Inđônêxia Trớc thành công đó đồngRinggit trở thành mục tiêu của những kẻ đầu cơ ngoại hối nớc ngoài Năm 1994
để ngăn chặn sự tấn công vào đồng Ringgit, ngân hàng trung ơng Negara đã phảitung ra 13 tỷ USD để vực đồng Ringgit khỏi xuống giá
Ngoài sự chi phối của yếu tố kinh tế thì tâm lý là một nhân tố ảnh hởnglớn đến các vấn đề về tiền tệ (ảnh hởng 90% - theo thủ tớng Mailaixia HahathirMohamad) Do đồng tiền dợc chuyển đổi tự do, năng suất lao động vài năm quakhông tăng do phần lớn đầu t vào bất động sản, nên mọi ngời có xu hớng đầu cơtiền tệ để kiếm lợi nhuận cao
Sự giảm giá mạnh của các đồng tiền Đông Nam á cộng với khủng hoảngniềm tin của dân chúng vào hệ thống tài chính tạo điều kiện thuận lợi cho các
Trang 5nhà đầu cơ ngoại tệ tấn công vào đồng Ringgit, đa cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ vào vòng xoáy lan truyền, làm sụp đổ nhanh chóng nền kinh tế.
-1.2 Những yếu tố nội tại
1.2.1 Chính sách tài chính - tiền tệ không hợp lý.
*Duy trì tỷ giá hối đoái cứng nhắc
Việc chính phủ Malaixia cố định tỷ giá hối đoái để bảo hộ cho nhập khẩu,
đồng thời khuyến khích xuất khuẩu, thu hút đầu t nớc ngoài và phát triển kinhdoanh Tuy nhiên do giữ giá quá lâu trong khi đồng USD lên giá liên tục đã tạonên sự lên giá giả tạo của đồng Ringgit Những ớc tính về sức mua cho thấy,
đồng Ringgit thực sự đã giảm giá khoảng 36% kể từ cuối năm 1995 Đây lànguyên nhân gây ra xói mòn sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu, đa cán cân th-
ơng mại vào tình hình tồi tệ
*Tính dễ tổn thơng của hệ thống tài chính - ngân hàng
Từ trớc đến nay ở Malaixia, NHTW thờng để cho các lực lợng thị trờng tựquyết định tỷ giá hối đoái của đồng Ringgit, nhằm tạo sức bật lớn hơn cho nềnkinh tế
Trong gần thập kỷ qua, cách thức huy động vốn của NHTW Negara chủyếu thông qua nguồn đầu t gián tiếp trên thị trờng cổ phiếu Với lãi suất cho vayliên ngân hàng ở Kuala Lumpur cao ổn định, chỉ tăng từ 7,24% vào tháng11/1996 lên 7,3% vào tháng 3/1997, luồng vốn ngắn hạn nớc ngoài tăng lên rấtnhanh do đầu cơ vào đồng Ringgit thông qua thị trờng tiền tệ và chứng khoán.Mức tăng tỷ lệ vay nợ ngân hàng năm 1996 đạt 27%/năm, năm 1997 đạt26%/năm và tỷ lệ vay nợ tín dụng trong GDP tăng bình quân từ 85% trong giai
đoạn 1985 - 1989 lên 120% vào năm 1994 và trên 160% vào thời điểm trớc khi
nở ra khủng hoảng, cao thứ 2 châu á sau Philippin Chỉ tính riêng trong tháng6/1997, tốc độ vay vốn đã tăng 30% so với mức 29,5% trong tháng 5/1997 Mứccung tiền tệ đạt 21% trong 6 tháng đầu năm 1997 và lợng vốn huy đọng trên thịtrờng chứng khoán Kuala Lumpur tăng mạnh từ 40 tỷ Ringgit vào tháng 7/1996lên 60 tỷ Ringgit vào tháng12/1996 và 68 tỷ Ringgit vao ngày 1/7/năm1997.Tính chung cho những năm giữa thập kỷ 90, khả năng huy động vốn của thị tr-ờng chứng khoán Kuala Lumpur (KLSE) là xấp xỉ 200 tỷ USD, và KLSE là thịtrờng lớn thứ 3 khu vực châu á - Thái Bình Dơng sau Tokyo và Hongkong
Đây là điều nguy hiểm đối với một nền kinh tế bởi thâm hụt tài khoảnvãng lai chiếm tới 6,3% GDP vào năm 1996, vợt quá mức cho phép 5% GDP củamột nền kinh tế lành mạnh Hệ thống ngân hàng phát triển quá nhanh với 39công ty tài chính và 37 ngân hàng thơng mại (quá nhiều so với các nớc trong khuvực), và tốc độ cung ứng tiền tệ tăng mạnh trong khi chất lợng tín dụng rất thấp
Trang 6do tập trung nhiều vào khu vực cổ phiếu và bất động sản, đã làm cho các khoản
nợ khó đòi của ngân hàng thơng mại tăng quá mức cho phép
1.2.2 Nền kinh tế phát triển mất cân đối.
*Thiên lệch trong cơ cấu đầu t.
Tập trung quá nhiều vốn đầu t vào thị trờng chứng khoán và bất động sản.Mặc dù NHTW Negara đã hạn chế tín dụng đối với 2 khu vực này nhng cho tớicuối năm 1998, vốn cho vay khu vực bất động sản vẫn tăng 8,5%/năm, đa tổngkhối lợng d nợ vào thị trờng bất động sản và cổ phiếu chiếm 43% tổng d nợ vàocuối năm 1996 Từ cuối năm 1992 cho đến tháng 12/1996, tín dụng dành chokhu vực bất động sản và cổ phiếu tăng từ 34,24 tỷ Ringgit lên 68,32 tỷ Ringgit,trong khi tín dụng dành cho khu vực chế tạo chỉ tăng từ 25,39 tỷ Ringgit lên47,95 tỷ Ringgit Tình trạng cung vợt quá cầu trong kinh doanh bất động sản đãdânc đến hàng loạt những hiệu ứng dây chuyền tren thị trờng chứng khoán và thịtrờng tiền tệ
Trang 7*Chiến lợc xuất khẩu trên cơ sở mất lợi thế so sánh.
Trong 6 tháng đầu năm 1997, xuất khẩu của Malaixia chỉ tăng 2% so với14% của cùng kỳ năm trớc, đa mức thâm hụt ngoại thơng của Malaixia đạt 2,7 tỷRinggit (1,08 tỷ USD) so với mức thâm hụt 687,8 triệu Ringgit (275,12 triệuUSD) cùng kỳ năm 1996
Xuất khẩu giảm một phần do chi phí tiền lơng/sản phẩm tăng cao trongkhu vực, một phần khác do sức ép cạnh tranh về giá cả và chất lợng hàng hoá vớiTrung Quốc và Nhật Bản Nhờ thu hút đợc vốn đầu t , Trung Quốc tạo dựng đợcmột ngành công nghiệp chế tạo quá d thừa công suất Năm 1994 Trung Quốctiến hành phá giá đồng NDT trong khi đồng USD tiếp tục lên giá, đồng Ringgitvẫn giữ nguyên giá làm cho hàng hoá của Malaixia đắt đỏ hơn hàng hoá củaTrung Quốc, ảnh hởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của Malaixia
Về hàng hoá công nghệ cao Malaixia chịu sức ép lớn từ Nhật Bản Năm
1995 kim ngạch xuất khẩu sản phẩm điện và điện tử chiếm tới 65,7% kim ngạchxuất khẩu của Malaixia, do thị trờng bão hoà các sản phẩm phải giảm giá70%buộc các nhà sản xuất phải giảm giá xuất khẩu để duy trì thị phần của họtrên thị trờng thế giới
Tăng trởng xuất khẩu giảm đã đẩy mức thâm hụt cán cân thanh toán vãnglai lên cao Năm 1996, thâm hụt tài khoản vãng lai của Malaixia là -10,5% GDP
và năm 1997 là -10,4% GDP, đạt con số -10,23 tỷ USD năm 1997 Để bù đắpcho những thiếu hụt trên, Malaixia buộc phải bổ sung bằng vay nợ, chủ yếu làvay nợ ngắn hạn với lãi suất cao Đây cũng là nguyên nhân khiến cho Malaixiacàng lâm vào khủng hoảng trầm trọng hơn
II Diễn biến của cuộc khủng hoảng đồng Ringgit Malaixia
Sau cuộc suy thoỏi kinh tế năm 1985-1986 đồng Ringit Malaixia luụn ởmức giỏ ổn định, bỡnh quõn là 2,6 Ringit/USD tớnh đến cuối năm 1996 Sự tănggiỏ thường xuyờn của đồng Ringit từ mức 2,53 Ringit/USD vào thỏng 12 năm
1996 lờn mức 2,479 Ringit/USD vào thỏng 3 năm 1997 đó đem lại những đỏnhgiỏ khả quan về sức mạnh cuả đồng Ringit trong khu vực Đụng Nam Á Nềnkinh tế Malaixia luụn tăng trưởng ở mức 8% trong giai đoạn 1990-1996 và cỏncõn thương mại luụn thặng dư tớnh đến cuối năm 1996 Với chớnh sỏch tiền tệtương đối linh hoạt, Ngõn hàng Trung ương Negara thực sự đó ổn định được giỏtrị đồng Ringit, tạo nờn giỏ cả và lạm phỏt thấp
Trang 8Kể từ cuộc khủng hoảng đồng Bath Thỏi Lan ngày 2 thỏng 7, đồng RingitMalaixia bắt đầu cú chiều hướng giảm so với đồng Đụ la Mỹ Ngày 2/7/1997,đồng Ringit ổn định ở mức giỏ 2,5242 Ringit/USD, nhưng đến ngày 30/7/1997đồng Ringit đó mất giỏ 5% Khi đồng Ringit phỏ giỏ ở mức 2,7525 Ringit/USDvào ngày 11/8/1997, chớnh phủ Malaixia đó buộc phải tuyờn bố thả nổi đồng tiềnnày Tớnh đến ngày 31/12/1997, 1 USD đổi được 3,8903 Ringit, và đồng Ringitmất giỏ 54% trong vũng 5 thỏng cuối Vào những ngày cuối thỏng 1 năm 1998,
tỷ giỏ giữa đồng Ringit với đồng USD là 4,4350 Ringit/USD và đồng Ringit đómất giỏ 70% so với ngày 2/7/1997
Những kế hoạch cải tổ trọn gúi nền kinh tế Malaixia cụng bố vào ngày25/3/1998 đó đem lại sự bỡnh ổn tạm thời cho đồng Ringit ở mức giỏ 3,78 đến3,85 Ringit/USD tớnh đến cuối thỏng 5 năm 1998 Malaixia hy vọng sẽ bỡnh ổnđược tỷ giỏ đồng nội tệ của mỡnh so với đồng Đụ la Mỹ ở mức 3,59 Ringit ăn 1USD vào cuối năm 1998 Tuy nhiờn sự suy thoỏi kinh tế ở Nhật Bản và sự giảmgiỏ đột ngột, liên tục cuả đồng Yờn Nhật Bản kể từ giữa thỏng 5 năm 1998 vàcỏc đồng tiền ASEAN khỏc kể từ thỏng 7 năm 1997 đó tỏc động đỏng kể đếnđồng Ringit Malaixia Kể từ ngày 10/6/1998 đến ngày 30/8/1998, đồng Ringittiếp tục rơi vào sự mất giỏ ở mức 4,5-4,1 Ringit/USD, giảm 8% so với nhữngngày đầu thỏng 5 năm 1998
Những diễn biến phức tạp của đồng Ringit Malaixia cho thấy đất nước này
đó khụng đủ khả năng bảo vệ đồng tiền của mỡnh trước cuộc khủng hoảng tàichớnh tiền tệ chõu Á, và nền kinh tế Malaixia đó rơi vào suy thoỏi trầm trọng
III ảnh h ởng của cuộc khủng hoảng đồng ringit đối với nền kinh tế Malaixia
Tỏc động nặng nề của khủng hoảng tài chớnh Malaixia dẫn đầu ở cỏc lĩnh vực sau:
3.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm sỳt
Trang 9Năm 1997 tỷ lệ tăng trưởng GDP chỉ đạt 7,7% so với 8,2% của dự báotrước đó và so với 8,6% của năm 1996 Năm 1998, tăng trưởng GDP ở Malaixiađạt mức -8,6% so với kế hoạch 3% của chính phủ Trong 6 tháng đầu 1999.GDP của Malaixia tăng trưởng -1,5% đến -2%.Trong cơ cấu ngành kinh tế,ngành công nghiệp chế tạo giảm 2,4%, ngành công nghiệp xây dựng giảm 10%
do các dự án xây dựng buộc phải trì hoãn và ngành nông nghiệp giảm 2,8%trong 3 tháng đầu năm 1998
3.2 Nền kinh tế lâm vào khủng hoảng nợ
Sự phá giá đồng Ringit 54% trong năm 1997 và 70% tính đến cuối quý 1năm 1998 đã làm tăng chi phí sản xuất do giá nhập khẩu tăng, lãi suất và lạmphát tăng, sức mua giảm và làm tăng gánh nặng nợ nần tính bằng ngoại tệ Năm
1997, nợ nước ngoài của Malaixia chiếm 44,4% GDP so với 42,3% GDP năm
1996, đạt con số 41 tỷ USD Nợ nước ngoài ngắn hạn cũng chiếm 28,6% tổng số
nợ so với 26,8% của năm 1996 Sự phá sản hang loạt các công ty kinh doanh bấtđộng sản và cổ phiếu đã làm tăng món nợ trên vốn cổ phần của công ty lên mứcbình quân 160 % so với 24 % trước khủng hoảng tài chính Tỷ lệ nợ tư nhân dàihạn ở Malaixia là cao nhất ASEAN, chiếm 98 % tổng nguồn quỹ cổ phần Tỷ lệ
nợ khó đòi của các công ty tăng từ 11 % trong tổng số nợ năm 1996 lên 23 %vào cuối năm 1997 Các khoản tiền vay không sinh lãi tăng từ 15% vào cuốinăm 1997 lên 60 % tính đến tháng 6 năm 1999
3.3 Tỷ giá hối đoái tăng vọt.
Ngày 11/8/1997, Malaixia tuyên bố thả nổi tỷ giá, đánh dấu sự bung nổkhủng hoảng ở Malaixia Tỷ giá hối đoái lập tức tăng vọt từ mức trên 2,5 Ringit/USD vào tháng 7 năm 1997 lên 3,5 Ringit/USD vào tháng 11 năm 1997 và đạtcao điểm 4,39 Ringit/USD vào tháng 1 năm 1998 Tức là tỷ giá hối đoái tăng75,5% trong vòng 6 tháng
3.4 Xuất khẩu giảm nghiêm trọng và thâm hụt thương mại tăng cao.
Một nước với 90 % GDP phụ thuộc vào buôn bán với nước ngoài, thì xuấtkhẩu giảm sút là mối lo ngại rất lớn đối với Malaixia Theo các chuyên gia kinh
Trang 10tế thì việc đồng Ringit mất giá so với đồng USD có thể giúp hang xuất khẩu củaMalaixia cạnh tranh được với các nước láng giềng trong thời gian ban đầu Tuynhiên trên thực tế sự tăng trưởng xuất khẩu của Malaixia vẫn tiếp tục giảm từnăm 1996 trong khi đồng Ringit đang lên giá Mặc dù việc phá giá đồng tiền là
để tăng khả năng cạnh tranh xuất khẩu, nhưng đứng trước cuộc khủng hoảng tàichính cấp vùng và sức ép cạnh tranh về giá cả với hang hóa Trung Quốc về chấtlượng và giá cả với hang hóa Nhật Bản khi đồng Yên cũng giảm giá mạnh, thìviệc phá giá đồng Ringit chỉ là một lợi thế tình huống, chứ không phải là lợi thế
cơ bản và lâu dài Những lợi thế tình huống này còn phụ thuộc rất nhiều vàomức cầu tại các thị trường nước ngoài Với trên 1/2 kim ngạch xuất khẩu củaMalaixia là hang điện, điện tử, và các bạn hang chủ chốt của Malaixia là NhậtBản, ASEAN, NIEs chiếm tới 54,3 % kim ngạch xuất khẩu cuả Malaixia năm
1997, thì đồng Ringit giảm giá sẽ không giúp Malaixia phục hồi được xuất khẩu.Năm 1997 lãi suất 3 tháng lien ngân hang ở Malaixia là 8,7 %, thời điểm caonhất là 14,2 % (tháng 4 năm 1997) Năm 1998 lãi suất tuy có hạ nhưng vẫn đạt6,44 % Trong 6 tháng đầu năm 1997 xuất khẩu hang hoá giảm 1,087 tỷ USD.Trong 6 tháng đầu năm 1998 tăng trưởng xuất khẩu của Malaixia là -9,75% vàtrong cả năm 1998 kim ngạch xuất khẩu của Malaixia đạt 73,22 tỷ USD, giảm5,8 tỷ USD so với năm 1997 Năm 1998 cán cân thương mại thặng dư 14,92 tỷUSD, sau khi đã thâm hụt ở các mức -16 tỷ USD năm 1997 và -0.09 tỷ USDnăm 1996 Tuy nhiên xuất khẩu các hang hóa chủ chốt ở Malaixia giảm nghiêmtrọng
Tình hình xuất khẩu của Malaixia năm 1996 - 1998