1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

tài liệu bồi dưỡng hóa hữu cơ 12

24 933 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 534 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tổng hợp đầy đủ tất cả các phương pháp giải bài tập hóa học dành cho học sinh ôn luyện thi đại học. Với tài liệu này, bạn hoàn toàn tự tin về kì thi sắp tới của mình. chúc các bạn đạt kết tốt nhất,đỗ vào các trường mà các bạn mong muốn.

Trang 1

Chương 1: ESTE – LIPIT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT CỦA CHUYÊN ĐỀ

- Xác định CTCT và tên gọi một số este đơn chức thường gặp

- Giải bài toán lập CTPT este no, đơn, mạch hở dựa trên phương trình cháy

- Lập CTCT của este đơn chức dựa vào phản ứng xà phòng hóa

- Tính khối lượng sản phẩm, khối lượng các chất tham gia dựa vào phản ứng xà phòng hóa , phản ứng este hóa

II CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN.

Dạng 1 : Xác định CTCT và tên gọi một số este no, đơn chức, mạch hở thường gặp:

VD1: C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân este ?

VD2: Hợp chất hữu cơ đơn chức mạch hở C4H8O2 có tổng bao nhiêu đồng phân axit và este ?

Hướng dẫn

- C4H8O2 có dạng CxH2xO2 là este no đơn mạch hở và là axit no, đơn, mạch hở

- Cách biểu diễn: R-COO-R’:

+ H-COO-C3H7: có 2 cách biểu diễn

+ CH3-COO-C2H5: có 1 cách biểu diễn

+ C2H5-COO-CH3: có 1 cách biểu diễn

+ C3H7 –COO-H: có 2 cách biểu diễn

Dạng 2 : - Giải bài toán lập CTPT este no, đơn, mạch hở dựa trên phương trình cháy

VD1 (Bài 6a/7-SGK): Đốt cháy hoàn toàn 7.4 gam este X đơn chức thu được 6,72 lit CO2 (đkc) và 5,4 gam

Trang 2

A metylfomat B Etyl axetat C N-propyl axetat D Metyl axetat.Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn 1,1 một este đơn chức X người ta thu được 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,9g H2O X có công thức cấu tạo nào trong các công thức sau đây ?

A C2H5COOCH3 và HCOOC3H7 B CH3COOC2H5

Câu 5: Đốt một este hữu cơ X thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O X thuộc loại este:

A mạch vòng đơn chức B no đơn chức

C hai chức no D có một liên đôi C=C chưa biết số chức

Dạng 3: Lập CTCT của este đơn chức dựa vào phản ứng xà phòng hóa.

VD1 (Bài 6/18 –SGK): Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X cần vừa đủ 100 ml dung dịch KOH 1M, thu được 4,6 gam một ancol Y Tên gọi của X là

A etylfomat B Etylpropionat C Etylaxetat D Propylaxetat

- Vậy CTCT của este X là : CH3COOC2H5 (etylaxetat)

VD2 (Bài 4/18 – SGK) : Làm bay hơi 7,4 gam một este A no, đơn chức, mạch hở thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2 gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất

b Đặt CTCT chung của este đơn chức, mạch hở X là : R-COO-R’

+ PƯ xà phòng hóa : R-COO-R’ + NaOH →t0 R-COONa + R’OH

Câu 3 (17) : Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với

100 ml dung dịch NaOH 1M Tên gọi của este đó là

A etylaxetat B Propylfomat C Metylfomat D Metylaxetat.Bài 4 (20) : Xà phòng hoá hoàn toàn 2,22 gam hỗn hợp 2 este A, B là đồng phân của nhau cần dùng vừa hết 30ml dung dịch NaOH 1M Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp este đó thu được khí CO2 và H2O với thể tích bằng nhau (ở cùng điều kiện) Công thức cấu tạo của 2 este là

A CH3COOCH3, HCOOC2H5B CH3COOC2H5 , C2H5COOCH3

Trang 3

C HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)CH3 D CH3COOCH=CH2, CH2=CH-COOCH3

Câu 5 (6): Đem 4,2 gam este hữu cơ đơn chức no X xà phòng hoá bằng dung dịch NaOH dư thu được 4,76 gam muối Công thức của X là:

Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là

A ancol metylic B etyl axetat C axit fomic D ancol etylic

Dạng 4 Tính khối lượng sản phẩm, khối lượng các chất tham gia dựa vào phản ứng xà phòng hóa , phản ứng este hóa.

VD1(Bài 5/18-SGK): Khi thủy phân a gam este X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natrilinolenat

C17H31COONa và m gam natriolenat C17H33COONa

a Viết CTCT có thể có của X

b Tính giá trị của a, m

Hướng dẫn

a Ta có : C3H5(OH)3 = 0.01 mol và C17H31COONa = 0.01 mol

=> chất béo gồm 1 gốc C17H31COONa và 2 gốc C17H33COONa

Bài 2 Thực hiện phản ứng este hoá m gam CH3COOH bằng một lượng vừa đủ C2H5OH thu được 0,02 mol este (giả sử hiệu suất phản ứng bằng 100%) thì giá trị của m là

Bài 3 Chia m gam C2H5OH làm 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Cho tác dụng hết với Na thu được 2,24 lít hiđro (đktc)

- Phần 2: Đem thực hiện phản ứng hoá este với axit CH3COOH Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100% thì khối lượng este thu được là

A 17,6 gam B 16,7 gam C 17,8 gam D 18,7 gam Bài 4 Chia a gam axit axetic thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: trung hoà vừa đủ bởi 0,5 lít dung dịch NaOH 0,4M

- Phần 2: thực hiện phản ứng este hoá với ancol etylic thu được m gam este (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) Vậy m có giá trị là:

A 16,7 gam B 17,6 gam C 18,6 gam D 16,8 gam Câu 5 : Xà phòng hóa 8,8 gam etylaxetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

A 8,56 gam B 3,28 gam C 10,4 gam D 8,2 gam

Trang 4

III BÀI TẬP NÂNG CAO (Dành cho lớp bồi dưỡng)

Câu 1: Hợp chất hữu cơ X có CTPT C4H7O2Cl Khi thủy phân X trong môi trường kiềm thu được các sản phẩm, trong đó có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo của X là?

C HCOOCH2COOCH3 D HCOOCH(CH3)2

Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 29,1 gam hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức X,Y cần dùng 225 ml dung dịch KOH 2M Sau phản ứng thu được 1 muối và hai ancol là đồng đẳng liên tiếp nhau Công thức cấu tạo thu gọn của

X và Y theo thứ tự là:

A HCOOC2H5 và HCOOC3H7 B HCOOCH3 và CH3COOC2H5

C HCOOCH3 và CH3COOCH3 D HCOOCH3 và HCOOC2H5

Câu 6: Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol este E cần vừa đủ 450 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 36,9 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của E là?

A (CH3COO)2C2H4 B (CH3COO)3C3H5

C (HCOO)3C3H5 D C3H5(COOCH3)3

Câu 7: Thủy phân hoàn toàn este E đơn chức RCOOR1 bằng dung dịch NaOH thu được 2 muối có

tỉ lệ khối lượng 0,7069 Biết tỉ khối hơi của E đối với oxi nhỏ hơn 4,5 và gốc R1 có 6 nguyên tử

cacbon thì công thức cấu tạo thu gọn của E là?

A HCOOC2H5 và HCOOC3H7 B HCOOCH3 và CH3COOC2H5

C HCOOCH3 và CH3COOCH3 D HCOOCH3 và HCOOC2H5

Câu 10: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E gồm 2 este X và Y đơn chức, đồng phân, mạch hở, bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 13,2 gam hỗn hợp 2 muối Z và 7,8 gam hỗn hợp 2 ancol (Chỉ hơn kém nhau 1 nguyên tử C trong phân tử) Nung Z thu được 0,075 mol Na2CO3 X và Y là?

A CH3COOCH2CH=CH2 và CH2=CHCOOC2H5

B C2H5COOCH2CH=CH2 và CH3CH=CHCOOC2H5

C HCOOCH2CH=CHCH3 và CH3COOCH2CH=CH2

D CH2=CHCOOC2H5 và CH3COOCH=CHCH3

Câu 11: Phân tích định lượng hợp chất hữu cơ X thu được kết quả: %C = 40%, %H = 6,667%, còn lại là Oxi Biết X tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na kim loại X là?

A Metyl fomat B Vinyl fomat C Etyl axetat D EtylacrylatCâu 12: Cho 1,72 gam este E vào bình kín dung tích 0,896 lít, sau đó nâng nhiệt độ bình để làm bay hơi hoàn toàn E ở 2730C, áp suất bình bằng 1atm Biết khi thủy phân E trong môi trường axit, hỗn hợp sản phẩm thu được đềukhông tham gia phản ứng tráng gương E là?

Trang 5

C CH3COOCH=CH2 D CH3COOCH2-CH=CH2.

Câu 14: Xà phòng hóa m gam este đơn chức E bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được một lượng muối Na có khối lượng bằng 41m/37 gam Trong phân tử E, tỉ lệ khối lượng nguyên tố giữa C và O là 9:8 Este là:

A Metyl fomat B Vinyl fomat C Metyl axetat D EtylacrylatCâu 15: 7,4 gam este E tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M Biết E cháy hoàn toàn cho số mol

CO2 và H2O bằng nhau E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc E là?

A HCOOCH3 B CH3COOCH=CH2

C HCOOCH2CH2CH3 D HCOOCH2CH3

Câu 16: 0,225 mol hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức X, Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,375 mol NaOH tạo thành 3,45 gam một ancol và 35,85 gam hỗn hợp 2 muối natri X, Y là:

A HCOOC6H5 và CH3COOCH3 B C6H5COOCH3 và HCOOH

C C6H5COOCH3 và CH3COOC2H5 D HCOOC6H5 và CH3COOH

Câu 17: Thủy phân hoàn toàn este E đơn chức bằng dung dịch NaOH thu được nước và 2 muối X,Y có tỉ lệ mX:mY = 5,8 : 4,1 Biết tỉ khối hơi của E đối với CH4 nhỏ hơn 9 CTCT thu gọn của E là?

A C2H5COOC6H5 B CH3CH2CH2COOC6H13

C C6H5COOH D C6H5COOCH3

Câu 18: Xà phòng hóa hoàn toàn 0,39 mol hỗn hợp E gồm hai este đơn chức E1, E2 cần vừa hết 200ml dung dịch NaOH 2,6M, thu được dung dịch X và anđehit Y(Chứa 27,59% oxi theo khối lượng) Cô cạn X còn lại 47,06 gam chất rắn E1 và E2 là:

A HCOOC6H4CH3 và HCOOCH=CHCH3

B C2H5COOCH2CH=CH2 và C6H5OCOH

C HCOOC6H4CH3 và CH3COOCH=CHCH3

D CH2=CHCOOC2H5 và CH3COOCH=CHCH3

Câu 19: Thủy phân 1 mol este X cần 2 mol KOH Hỗn hợp sản phẩm thu được gồm glixerol, axit

axetic và axit propionic Có bao nhiêu CTCT thỏa mãn với X?

Câu 20: Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol mot este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là

A HCOOH và C2H5COOH B HCOOH và CH3COOH

C C2H5COOH và C3H7COOH D CH3COOH và C2H5COOH

Câu 21: (A-2007)Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị các m là

Câu 23 (B-2007): Thuỷ phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm X và

Y từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là

A ancol metylic B etyl axetat C axit fomic D ancol etylic.Câu 24: (B-2009) Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0.4 M, thu được 1 muối và 336 ml hơi một ancol ở ĐKTC Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, sau đó hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng 6.82 gam X là?

A CH3COOH và CH3COOC2H5 B C2H5COOH và C2H5COOCH3

C HCOOH và HCOOC2H5 D HCOOH và HCOOC3H7

Câu 25: (A-2009) Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muôi của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là

A HCOOCH3 và HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5

C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

Câu 26: (A-2010)Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được 41,25 gam etyl axetat Hiệu suất các phản ứng este hoá là

A 62,50% B 50,00% C 40,00% D 31,25%

Câu 27: (A-2009) Cho hợp chất hữu cơ X tác dụng với NaOH đun nóng và với dung dịch AgNO3 trong NH3 Thể tích 3.7 gam hơi chất X bằng 1,6 gam khí Oxi ở cùng điều kiện Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam X thì thể tích CO2 thu được vượt quá 0.7 lít ở ĐKTC X là?

A CH3COOCH=CH2 B HCOOCH=CH2

Trang 6

Câu 28 (A-2011): Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là

Câu 29 (B-2011): Cho 200 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được 207,55 gam hỗn hợp muối khan Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là:

Câu 30 (B-2011): Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là:

Câu 31 (B-2011): : Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) B Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)

C Dung dịch NaOH (đun nóng) D H2 (xúc tác Ni, đun nóng)

Câu 32 (B-2011): Cho sơ đồ phản ứng :

(1) X + O2 t xt0 , → axit cacboxylic Y1 (2) X + H2 t xt0 , → ancol Y2

(3) Y1 + Y2 ¬  xt t,0 → Y3 + H2O Biết Y3 có công thức phân tử C6H10O2 Tên gọi của X là:

A anđehit acrylic B anđehit propionic C anđehit metacrylic D andehit axeticCâu 33 (CĐ-2012): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 17,1 gam nước Mặt khác, thực hiện phản ứng este hóa m gam X với 15,6 gam axit axetic, thu được a gam este Biết hiệu suất phản ứng este hóa của hai ancol đều bằng 60% Giá trị của a là

Câu 34 (CĐ-2012): Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 10,25 gam muối Công thức của X là

A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C C2H5COOC2H5 D HCOOC3H7

Câu 35 (B-2012): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2,

thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (My < Mz) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a : b là

Câu 39 (A-2012): Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5

Số phát biểu đúng là

Trang 7

Chương 2: CACBOHIĐRAT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT CỦA CHUYÊN ĐỀ

- Phân loại, nhận biết được các hợp chất cacbohiđrat

- Tính khối lượng sản phẩm, khối lượng chất tham gia dựa vào phản ứng tráng gương

- Tính khối lượng sản phẩm, khối lượng chất tham gia dựa vào phản ứng thủy phân

- Tính khối lượng sản phẩm, khối lượng chất tham gia dựa vào phản ứng lên men rượu

II CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN

Dạng 1: Phân loại, nhận biết các hợp chất cacbohiđrat

* Các phản ứng dùng để nhận biết:

- Phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam đặc trưng: Glucozơ, frucozơ, saccrozơ, mantozơ (lớp 11: glixerol, etilenglicol)

- Phản ứng tráng gương: Glucozơ, frucozơ, mantozơ (ND trước: anđehit, axit fomic, este fomat)

- Phản ứng màu với iot: Hồ tinh bột

* Bài tập mẫu: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 4 dung dịch sau đựng trong 4 lọ mất nhãn:

Glucozơ, axit axetic, fomanđehit và etanol

Hướng dẫn

- Trích mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm

- Cho quỳ tím vào 4 MT, nếu:

+ MT nào làm quỳ tím hóa đỏ thì đó là axit axetic

+ 3 MT còn lại không hiện tượng

- Cho Cu(OH)2 vào 3 MT còn lại, nếu:

+ MT nào có phản ứng tạo dung dịch xanh lam đặc trưng thì đó là glucozơ

PƯ: C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O

+ 2 MT còn lại không hiện tượng

+ 2 MT còn lại không hiện tượng

- Cho AgNO3/NH3 vào 2 MT còn lại, nếu:

+ MT nào có phản ứng tráng gương thì đó là fomanđehit

PƯ: H-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O →t o H-COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

+ MT còn lại không hiện tượng là etanol

* Bài tập mẫu: Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là

A 360 gam B 250 gam C 270 gam D 300 gam

Hướng dẫn

Trang 8

C 1,18 kg glucozơ D 1kg glucozơ và 1kg fructozơ

Câu 4 Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là

A 360 gam B 250 gam C 270 gam D 300 gam

Câu 5 Thuỷ phân 1 kg khoai có chứa 20% tinh bột trong môi trường axit Nếu hiệu suất của quá trình là 75% thì khối lượng glucozơ thu được là

Câu 4 Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là

A 184 gam B 138 gam C 276 gam D 92 gam Câu 5 Cho glucozơ lên men thành ancol etylic Toàn bộ khí cacbonic sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 40g kết tủa Biết hiệu suất lên men đạt 75% khối lượng glucozơ cần dùng là

Câu 6 Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X Đun kĩ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 9

Dạng 4: Tính lượng tham gia, lượng sản phẩm dựa vào phản ứng tráng gương.

* Phương pháp:

- Phản ứng tráng gương, với hiệu suất PƯ là H%:

C5H11O5 –CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O →t o C5H11O5 -COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

Câu 1 Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch

NH3 thu được 2,16 gam Ag kết tủa Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là

A 0,2 M B 0,1M C 0,01M D 0,02M Câu 3 Cho 5,4 gam glucozơ phản ứng hết với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thì khối lượng Ag thu được là

A 2,16 gam B 3,24 gam C 4,32 gam D 6,48 gamCâu 3 Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3/NH3, giả sử hiệu suất phản ứng là 75% thấy

Ag kim loại tách ra Khối lượng Ag kim loại thu được là

A 24,3 gam B 32,4 gam C 16,2 gam D 21,6 gam Câu 4 Cho 34,2 gam mẫu saccarozơ có lẫn mantozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 0,216 gam Ag Độ tinh khiết của saccarozơ trên là

Câu 5 Thủy phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit, sau đó trung hòa hết axit bằng dung dịch kiềm ta thu được dung dịch M Cho AgNO3/NH3 vào dung dịch M và đun nhẹ, khối lượng Ag thu được tối đa là

Câu 6 Hỗn hợp A gồm glucozơ và tinh bột Chia hỗn hợp làm 2 phần bằng nhau:

- Phần thứ nhất khuấy trong nước, lọc lấy dung dịch cho phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3 thấy tách ra 2,16g Ag

- Phần thứ hai được đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng Hỗn hợp sau phản ứng được trung hòa bởi dung dịch NaOH, sau đó cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 thấy tách ra 6,48g

Trang 10

* Bài tập mẫu: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là

A 7,0 B 17,01 C 21,0 D 18,9

III BÀI TẬP NÂNG CAO (Dành cho lớp bồi dưỡng)

Câu 1(B-07): Phát biểu không đúng là

A Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2

B Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit

C Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương

D Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O

Câu 2 (A-07): Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

A kim loại Na B AgNO3 /NH3, đun nóng

C Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng D Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Câu 3 (A-07): Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40)

Câu 4 (A-08): Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

A hoà tan Cu(OH)2 B trùng ngưng C tráng gương D thủy phân.Câu 5 (B-08): Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít (ancol)

etylic 46º là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)

Câu 6 (B-09): Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6) Các tính chất của xenlulozơ là:

A (2), (3), (4) và (5) B (3), (4), (5) và (6)

C (1), (2), (3) và (4) D (1), (3), (4) và (6)

Câu 7 (B-09): Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Saccarozơ làm mất màu nước brom B Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh D Glucozơ bị khử bởi dd AgNO3/NH3

Trang 11

Câu 8 (A-09): Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là

Câu 9 (CĐ-10): Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X Cho

X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y Các chất X, Y lần lượt là:

A glucozơ, saccarozơ B glucozơ, fructozơ C glucozơ, sobitol D glucozơ, etanol Câu 10 (CĐ-10): Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag Giá trị của m là

Câu 11 (A-10): Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%) Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M Hiệu suất quá trình lên men giấm là

Câu 12 (B-10): Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

A glixeron, axit axetic, glucozơ B lòng trắng trứng, fructozơ, axeton

C anđêhit axetic, saccarozơ, axit axetic D fructozơ, axit acrylic, ancol etylic

Câu 13 (A-11): Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nictric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ) Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là

A 2,97 tấn B 3,67 tấn C 2,20 tấn D 1,10 tấnCâu 14 (A-11): Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%, Hấp thụ toàn bộ lượng CO2, sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, được 330 gam kết tủa và dung dịch X Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam Giá trị của m là:

Câu 15 (B-11): Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

Số phát biểu đúng là:

Câu 16 Phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1750000 đvC và trong sợi gai là 5900000 đvC

Số mắt xích C6H10O5 gần đúng có trong các sợi trên lần lượt là

A 10802 và 36420 B 1080 và 3642

C 108024 và 364197 D 10803 và 36419

Câu 17 (CĐ-12): Cho các phát biểu sau:

(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;

(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;

(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;

(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit;

Trang 12

Chương 3: AMIN - AMINO AXIT - PROTEIN

A BÀI TẬP AMIN

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT CỦA CHUYÊN ĐỀ

- Viết CTCT, gọi tên amin

- Tìm công thức amin dựa vào phản ứng với axit

- Tìm công thức amin dựa vào phản ứng cháy

- Tính khối lượng sản phẩm, khối lượng chất tham gia dựa vào PTHH

II CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN

Dạng 1: viết đồng phân và gọi tên amin có CTPT:

a C2H7N b C3H9N c C4H11N d C7H9N(amin thơm)

Hướng dẫn

b Amin bậc 1: R1-NH2

CH3-CH2-CH2-NH2 : Propylamin hay propan-1- ami

CH3-CH(NH2)-CH3 : isopropylamin hay propan-2- amin

a Amin thơm C7H9Ncó 5 CTCT (4 bâc1 + 1 bậc 2)

Dạng 2: Tìm công thức của amin (A) dựa vào phản ứng với axit

* Phương pháp :

- Tỉ lệ số mol của A : H+ = 1 : 1 thì có chứa 1 N

- Thường dùng phương pháp bảo toàn hoặc tăng giảm khối lượng để giải bài toàn này

Ngày đăng: 12/10/2014, 07:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w