Ngày nay hầu hết các quốc gia đềuthừa nhận trong mọi hoạt động đều phải trải qua cạnh tranh coi cạnh tranh khôngnhững là môi trường và động lực của sự phát triển, thúc đẩy sản xuất kinh
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA KHU NGHỈ DƯỠNG DỐC LẾT (Phường Ninh Hải, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được trân trọng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô văn phòngkhoa Du lịch, trường Đại học Văn Lang đã tạo điều kiện cho tôi được tiến hành bàikhóa luận này, những nhận xét đánh giá của thầy cô trong buổi xét duyệt đề tài và buổiđánh giá tiến độ khóa luận giữa kì là những đóng góp vô cùng quan trọng để tôi cónhững hướng đi đúng đắn cho bài khóa luận của mình
Lời tiếp theo, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Thạc sĩ TrầnHuỳnh Bảo Nguyên – giảng viên khoa Du lịch – người đã tận tình hướng dẫn, độngviên, khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi, định hướng và sửa chữa bài khóa luận đểtôi có thể hoàn thành đúng tiến độ
Kế tiếp, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và cán bộ nhân viên Khu nghỉdưỡng Dốc Lết đã cung cấp cho tôi những thông tin vô cùng quý giá để tôi có thể tiếnhành bài nghiên cứu một cách suôn sẻ; bên cạnh đó tôi cũng trân trọng gửi lời cảm ơnđến những vị khách du lịch tại khu nghỉ dưỡng Dốc Lết đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoànthành bảng khảo sát
Cuối cùng, tôi xin gửi tấm chân tình tới gia đình và bạn bè – nguồn động viên tolớn và truyền nhiệt huyết để tôi có thể hoàn thành bài khóa luận
Do những điều kiện khách quan và chủ quan, bài khóa luận này chắc chắn cònnhiều thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và cácbạn để có thể tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng bài nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn
Sinh viên thực hiện
Lâm Thái Hà
Trang 4Thống kê tiêu chí khả năngkhách du lịch quay trở lại
Bảng II.4 Thống kê tiêu chí khả năngkhách du lịch giới thiệu Dốc
Lết cho người thân, bạn bè 44
Trang 5Bảng II.5 Một số tiêu chí tài chính củaDốc Lết giai đoạn 2012 –
và White Sand 66Bảng II.10 Phân tích ma trận SWOT
Hình II.3 Tốc độ tăng trưởnglượng khách lưu trú 43
Hình II.4 Thống kê các loại doanhthu của Dốc Lết giai
đoạn 2009 – 2013
55Hình II.5 So sánh cơ cấu lao động
của Dốc Lết và White 71
Trang 6Sand
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 81. Lí do chọn đề tài
Cạnh tranh là xu hướng chung của mọi nền kinh tế Nó ảnh hưởng đến tất cả cáclĩnh vực, các thành phần kinh tế và doanh nghiệp Ngày nay hầu hết các quốc gia đềuthừa nhận trong mọi hoạt động đều phải trải qua cạnh tranh coi cạnh tranh khôngnhững là môi trường và động lực của sự phát triển, thúc đẩy sản xuất kinh doanh màcòn là yếu tố quan trọng lành mạnh hóa các quan hệ - chính trị - xã hội Thực tiễn kinhdoanh hiện nay cho thấy, trong nền kinh tế thị trường việc các doanh nghiệp tồn tại vàphát triển trong sự cạnh tranh gay gắt là điều tất yếu
Hiện nay du lịch được xem như ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam Du lịch pháttriển đồng nghĩa với hàng loạt các nhà hàng, khách sạn, các khu du lịch xuất hiện ngàycàng nhiều Sự phát triển về quy mô và số lượng của các tổ chức điểm đến du lịch mộtmặt tạo ra bước trưởng thành của ngành, mặt khác cũng tạo ra xu thế cạnh tranh ngàycàng gay gắt giữa các điểm đến du lịch
Khu nghỉ dưỡng Dốc Lết từ lúc thành lập cho đến nay đã đạt được những bướcnhảy vượt bậc trong việc quảng bá hình ảnh của khu nghỉ dưỡng nói riêng và du lịchcủa thị xã Ninh Hòa nói chung Tuy nhiên, sự xuất hiện ngày càng nhiều những khu dulịch khác trong phạm vi thị xã đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt và làm cách nào để có thểtồn tại là một vấn đề mang tính chất quyết định trong thị trường cạnh tranh đầy khốcliệt này
Nhận thức được vấn đề đó, cùng với việc tổng hợp cơ sở lí luận, kết hợp phântích điều kiện thực tiễn tại khu nghỉ dưỡng Dốc Lết trên cơ sở đánh giá ưu, nhược
điểm, cơ hội và thách thức, người nghiên cứu đã quyết định thực hiện đề tài “Nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng Dốc Lết (phường Ninh Hải, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa)”
Trang 92. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Sự cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt khi mà các khu du lịch đã và đang khôngngừng hoàn thiện và đổi mới bộ mặt của mình nhằm thu hút khách du lịch Khu nghỉdưỡng Dốc Lết cũng không phải là ngoại lệ Để duy trì và mong muốn tiến xa hơn vịtrí hiện tại, Dốc Lết phải có những chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củamình trên thị trường du lịch của thị xã Ninh Hòa nói riêng và tỉnh Khánh Hòa nóichung Đây cũng chính là mục đích của đề tài nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và sự cần thiếtphải nâng cao năng lực cạnh tranh của Dốc Lết
Đánh giá được thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của Dốc Lết
Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Dốc Lết
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng Dốc Lết
Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của khu nghỉ dưỡng Dốc Lết
Phạm vi nghiên cứu
Khu nghỉ dưỡng Dốc Lết và các khu nghỉ dưỡng khác lân cận trong phạm vi thị xãNinh Hòa, trong đó tập trung vào đánh giá năng lực cạnh tranh của khu du lịch Dốc Lếtgiai đoạn 2009 – 2013
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng những phương pháp chính như sau:
Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thông qua nhiều nguồn khác nhau: số liệu phản ánh kết quả kinhdoanh của Dốc Lết 2009 – 2013, thống kê lượt khách, công suất phòng, cơ cấu nhân
sự, cơ cấu tổ chức
Trang 10Bên cạnh đó thông tin còn được thu thập từ sách báo, internet và sự giúp đỡ từcác phòng ban trong khu nghỉ dưỡng
Phương pháp khảo sát thực tế
Tiến hành khảo sát thông qua 02 mẫu phiếu (01 mẫu dành cho khách du lịchnghỉ dưỡng tại Dốc Lết, 01 mẫu dành cho cán bộ nhân viên khu nghỉ dưỡng Dốc Lết)với số lượng 100 phiếu
Phương pháp phân tích số liệu
Từ những số liệu thu thập được kết hợp với kết quả khảo sát, tiến hành phân tíchbằng cách áp dụng những phương pháp sau:
Phương pháp so sánh: nhằm đối chiếu các chỉ tiêu, kết quả hoạt động để thể
hiện năng lực cạnh tranh của Dốc Lết và đối thủ cạnh tranh chính thông qua việc đánhgiá thực trạng năng lực cạnh tranh của Dốc Lết
Phương pháp quy nạp: phân tích những vấn đề nhỏ, cụ thể rồi đi đến kết luận
chung
Phương pháp phân tích SWOT: phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,
thách thức đối với Dốc Lết trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh có so sánh với đốithủ cạnh tranh chính trên địa bàn thị xã
Phương pháp phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter:
phân tích 5 áp lực cạnh tranh chính mà Dốc Lết phải đối mặt từ đó làm nổi bật lênđược tính cạnh tranh gay gắt của thị trường
5. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh và đưa ra những giải pháp nâng cao nănglực cạnh tranh của khu du lịch Dốc Lết, người nghiên cứu mong muốn thông qua kếtquả nghiên cứu có thể góp một phần công sức giúp cho khu nghỉ dưỡng Dốc Lết nângcao năng lực cạnh tranh của tổ chức mình Từ đó giúp Dốc Lết ngày càng phát triển,góp phần vào quảng bá không chỉ hình ảnh của mình mà còn cho du lịch thị xã, xa hơnnữa là hình ảnh điểm đến toàn tỉnh Khánh Hòa
Trang 116. Kết cấu đề tài
6.1. Phần mở đầu
Lí do chọn đề tài
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Ý nghĩa đề tài nghiên cứu
6.2. Phần nội dung: Chia làm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn về khu nghỉ dưỡng, về cạnh tranh và năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Khu nghỉ dưỡng Dốc Lết.
Chương III: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Khu nghỉ dưỡng Dốc
Lết
6.3. Phần kết thúc
Kết quả nghiên cứu
Thuận lợi và khó khăn của đề tài
Hạn chế của đề tài
Hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 12CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHU NGHỈ DƯỠNG, VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 131. Cơ sở lí luận về cạnh tranh
1.1. Cạnh tranh
Cạnh tranh xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển của sản xuất vàtrao đổi hàng hóa Do đó hoạt động cạnh tranh gắn liền với sự tác động của quy luật thịtrường như quy luật cung cầu, quy luật giá trị
Cạnh tranh là một phạm trù kinh tế cơ bản Khái niệm Cạnh tranh được sử
dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau và có nhiều quan niệm được nhìn dưới nhiều góc
độ khác nhau, cụ thể:
- Adam Smith khi phân tích về cạnh tranh, đã cho rằng nếu tự do cạnh tranh, các
cá nhân chèn ép nhau thì cạnh tranh buộc mỗi cá nhân phải cố gắng làm việccủa mình một cách chính xác Ngược lại, chỉ có mục đích lớn lao nhưng lạikhông có động cơ thúc đẩy thực hiện thì rất ít khả năng tạo ra được bất kì sự cốgắng lớn nào Như vậy cạnh tranh khơi dậy sự nỗ lực chủ quan của con người,góp phần làm tăng của cải cho nền kinh tế
- Khi nghiên cứu về cạnh tranh, K.Marx cho rằng: “Cạnh tranh là sự ganh đua,
sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hành hóa để thu lợi nhuận siêu ngạch”.
[K.Marx ( 1978 ), Mác – Ăng Ghen toàn tập, NXB Sự Thật]
Khi đề cập đến cạnh tranh người ta thường là nghĩ đến vấn đề giành lợi thế vềgiá cả hàng hóa, dịch vụ mua bán và đó là phương thức để giành lợi nhuận cao Trênquy mô toàn xã hội, cạnh tranh là phương thức phân bổ nguồn lực một cách tối ưu và
do đó nó trở thành động lực bên trong thúc đẩy nền kinh tế phát triển Mặt khác vớimục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, cạnh tranh làm thúc đẩy quá trình tích lũy và tập trung tưbản không đồng đều ở các doanh nghiệp
Từ những phân tích như trên có thể rút ra những nét chung vềcạnh tranh:
Trang 14Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua giữa một (hoặc một nhóm)người nhằm giành lấy phần thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự Cạnh tranh nângcao vị thế của người này và làm giảm vị thế của người còn lại
Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà các bênđều muốn giành giật (như một cơ hội, một sản phẩm dịch vụ, một dự án hay một thịtrường, một khách hàng ) với mục đích cuối cùng là kiếm được lợi nhuận cao
Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung màcác bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các điều kiện pháp lí,các thông lệ kinh doanh
Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụngnhiều công cụ khác nhau như: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm dịch vụ;cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm dịch vụ; cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêu thụ sản phẩm(tổ chức các kênh tiêu thụ); cạnh tranh nhờ dịch vụ bán hàng tốt; cạnh tranh thông qua cáchình thức thanh toán
1.2. Phân loại cạnh tranh
Căn cứ vào số lượng người tham gia thị trường:
- Cạnh tranh giữa người bán và người mua: là cuộc cạnh tranh theo “luật mua rẻ
bán đắt” Người bán muốn bán sản phẩm của mình với giá cao nhất, còn người
mua lại muốn mua sản phẩm, dịch vụ với giá thấp nhất Giá cả cuối cùng được
chấp nhận là giá thống nhất giữa những người bán và người mua sau quá trình mặc
cả với nhau
- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: là cuộc cạnh tranh trên thị trường
nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, dịch vụ
- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: là cuộc cạnh tranh giữa những
người mua nhằm mua được những hàng hóa mà họ cần Khi cung nhỏ hơn cầu thìgiá cả hàng hóa dịch vụ tăng lên Do thị trường khan hiếm nên người mua sẵn sàng
Trang 15chấp nhận giá cao để mua được những hàng hóa mà họ cần Vì số người mua đôngnên người bán tiếp tục tăng giá sản phẩm, dịch vụ và người mua chấp nhận giá đócho đến khi đạt điểm cân bằng về giá
Căn cứ vào phạm vi kinh tế:
- Cạnh tranh giữa các ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cácngành sản xuất khác nhau nhằm mục đích đầu tư có lợi hơn Kết quả của cuộc cạnhtranh này là hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá trị hàng hóa thànhgiá trị sản xuất
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các chủ thể cùng sản xuất
ra một loại hàng hóa trong cũng một ngành nhằm tiêu thụ hàng hóa có lợi hơn đểthu được lợi nhuận cao hơn
Căn cứ vào chi phí bình quân của một tổ chức:
- Cạnh tranh dọc: là cạnh tranh giưã các tổ chức có mức chi phí bình quân thấp nhất
khác nhau cùng tham gia vào thị trường Khi đó tổ chức điều chỉnh mức giá vàlượng hàng hóa bán ra của mình sao cho có thể đạt được lợi nhuận cao nhất trên cơ
sở quan sát gía bán của các tổ chức khác
- Cạnh tranh ngang: là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có mức chi phí bình quân
thấp nhất ngang nhau
Căn cứ vào phạm vi địa lí:
Bao gồm cạnh tranh trong nước và cạnh tranh quốc tế Trong đó cạnh tranhquốc tế có thể diễn ra ngay trên thị trường nội địa đó là cạnh tranh giữa hàng nhậpkhẩu và hàng thay thế nhập khẩu Trong hình thức này, các yếu tố như chất lượng sảnphẩm tốt, giá bán thấp, thời gian đưa hàng hóa ra thị trường đúng thời điểm và điềukiện dịch vụ bán hàng như: bảo đảm, bảo dưỡng, sửa chữa là mối quan tâm hàng đầu
Căn cứ theo cấp độ cạnh tranh:
- Cạnh tranh cấp quốc gia: chú trọng vào môi trường kinh tế vĩ mô và vai trò của
Chính phủ
Trang 16- Cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp: là các doanh nghiệp căn cứ vào năng lực duy
trì lợi nhuận và thị phần trên thị trường quốc tế, đồng thời duy trì và nâng caođược thu nhập thực tế của người dân nước đó
- Cạnh tranh ở cấp độ sản phẩm, dịch vụ: đó là việc các doanh nghiệp đưa ra các
hàng hóa, dịch vụ có chất lượng cao, giá cả hợp lí, các dịch vụ hậu mãi hấp dẫn,đặc biệt là các sản phẩm đem lại giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn để thuhút các khách hàng sử dụng và tiêu thụ nhiều sản phẩm của mình
2. Cơ sở lí luận về năng lực cạnh tranh
2.1. Năng lực cạnh tranh
Cạnh tranh gắn liền với hành vi của chủ thể như hành vi của doanh nghiệp kinhdoanh, của cá nhân kinh doanh và của một nền kinh tế Trong quá trình cạnh tranh vớinhau, để giành lợi thế về phía mình, các chủ thể phải áp dụng tổng hợp nhiều biện phápnhằm duy trì và phát triển vị thế của mình trên thị trường Các biện pháp thể hiện mộtsức mạnh nào đó của chủ thể, được gọi là năng lực cạnh tranh của chủ thể đó Khimuốn chỉ một sức mạnh, một khả năng duy trì được vị trí của một hàng hóa nào đó trên
thị trường thì người ta dùng thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” Đó cũng là chỉ mức độ
hấp dẫn của hàng hóa đó đối với khách hàng
Hiện nay vẫn chưa có một định nghĩa xác đáng về thuật ngữ “năng lực cạnh
tranh” Do vậy khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh người ta thường xem xét, phân biệt
theo 4 cấp độ: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh ngành, năng lực cạnhtranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh sản phẩm
2.2. Các cấp độ của năng lực cạnh tranh
Có nhiều cấp độ của năng lực cạnh tranh, tuy nhiên đối với phạm vi của bàinghiên cứu này chỉ đề cập đến năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnhtranh sản phẩm dịch vụ
Trang 172.2.1. Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là khả năng doanh nghiệp tạo
ra được lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủcạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập và phát triển bền vững
Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: thị phần, doanh thu, lợinhuận và tỷ suất lợi nhuận, thu nhập bình quân, phương pháp quản lý, bảo vệ môitrường, uy tín của doanh nghiệp đối với xã hội, tài sản của doanh nghiệp nhất là tài sản
vô hình, tỷ lệ công nhân lành nghề, tỷ lệ đội ngũ quản lý giỏi, nghiên cứu và sáng tạo
2.2.2. Năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ
Năng lực cạnh tranh về sản phẩm dịch vụ có thể hiểu là sự vượt trội so với cácsản phẩm, dịch vụ cùng loại trên thị trường về chất lượng và giá cả với điều kiện cácsản phẩm, dịch vụ tham gia cạnh tranh đều đáp ứng được các yêu cầu của người tiêudùng, mang lại giá trị sử dụng cao nhất trên một đơn vị giá cả làm cho sản phẩm, dịch
vụ có khả năng cạnh tranh cao hơn
Các tiêu chí chính đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ: sản lượng,doanh thu, lợi nhuận, thị phần
2.3. Các yếu tố tác động đến nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thểphân làm 2 loại bao gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài
2.3.1. Yếu tố bên ngoài
Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp baogồm các yếu tố nằm ngoài khả năng kiểm soát của doanh nghiệp
Tự nhiên: tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Về cơ
bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là nhữngdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như: sản xuất nông phẩm,thực phẩm theo mùa, du lịch Để chủ động đối phó với các tác động của yếu tố tựnhiên,các doanh nghiệp phải tính đến các yếu tố tự nhiên có liên quan thông qua các
Trang 18hoạt động phân tích, dự baó của bản thân doanh nghiệp và đánh giá của các cơ quanchuyên môn Các biện pháp thường được doanh nghiệp sử dụng: dự phòng, san bằng,tiên đoán và các biện pháp khác Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến các doanh nghiệpnhư vấn đề tiếng ồn, ô nhiễm môi trường
Kinh tế: Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh
tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái tất cả các yếu tốnày đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những biếnđộng của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanhnghiệp Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về kinh
tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa
ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng,khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa Khi phân tích, dự báo
sự biến động của các yếu tố kinh tế, để đưa ra kết luận đúng, các doanh nghiệp cần dựavào một số căn cứ quan trọng: các số liệu tổng hợp của kì trước, các diễn biến thực tếcủa kì nghiên cứu,các dự báo của nhà kinh tế lớn
Kỹ thuật - Công nghệ: đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh
nghiệp Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩthuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứngdụng Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựucủa công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinhdoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy vậy, nó cũng mang lại cho doanh nghiệpnguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệkịp thời
Văn hóa - Xã hội: ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của
một doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội nhằmnhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng
Trang 19văn hóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một ngànhkinh doanh.
Chính trị - Pháp luật: gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng
chính trị các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp
Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn củacác nhà đầu tư Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị và kinhdoanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong các quan hệquốc tế Để đưa ra được những quyết định hợp lí trong quản trị doanh nghiệp, cần phảiphân tích, dự báo sự thay đổi của môi trường trong từng giai đoạn phát triển
2.3.2. Yếu tố bên trong
Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp là một quá trình xem xét, đánh giátình hình cụ thể của doanh nghiệp đó Từ đó rút ra các thông tin về những điểm mạnh,điểm yếu của những vấn đề được xem xét đánh giá, xác định được năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp trên thương trường Đó là tập hợp các yếu tố tạo nên các hoạt độngdoanh nghiệp và có ràng buộc lẫn nhau tạo thành một hệ thống nhất, hoạt động vì mụctiêu chung của doanh nghiệp Mỗi yếu tố đều có ảnh hưởng đến các yếu tố khác và đếntoàn bộ hệ thống
Trong thực tế có rất nhiều yếu tố bên trong ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Tuy nhiên để phân loại người ta có thể dựa trên một số yếu tố ảnhhưởng chính tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như:
Nguồn lực tài chính : Đây là nguồn lực quan trọng nhất và quyết định đến mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh đều là hoạt động đầu tư mang tính chất sinh lời Trong nền kinh tếthị trường sản xuất kinh doanh hàng hóa, doanh nghiệp phải có vốn bằng tiền hay bằngnguồn lực tài chính để thực hiện được hoạt động sản xuất kinh doanh Với nguồn lựctài chính này doanh nghiệp sẽ chi cho các hoạt động như đầu tư mới, mua nguyên vậtliệu, trả lương cho nhân viên
Trang 20Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản, then chốt, có vai trò đặc biệt
quan trọng trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Công tác nghiên cứu và phát triển: Nghiên cứu và phát triển bao gồm việc đầu
tư tiến hành hoặc mua bán các nghiên cứu, công nghệ mới phục vụ cho quá trình tồntại và phát triển của doanh nghiệp Công tác nghiên cứu và phát triển cũng nhằm khámphá những trí thức mới về các sản phẩm, quá trình và dịch vụ; sau đó áp dụng những trithức đó để tạo ra sản phẩm, quá trình, dịch vụ mới, tốt hơn, có tính cải tiến để đáp ứngnhu cầu của khách hàng hoặc thị trường lớn
Hoạt động marketing: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Marketing là một
công cụ cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường, tăng doanhthu, hiệu quả của doanh nghiệp Một doanh nghiệp nếu xây dựng được chiến lượcmarketing và biết cách sử dụng nó trong những tình huống, thời điểm thích hợp thì sẽgiúp doanh nghiệp đó giữ được ưu thế trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh
Khả năng liên doanh, liên kết: Khả năng liên doanh, liên kết là sự kết hợp giữa
hai hay nhiều pháp nhân kinh tế để tạo thành một pháp nhân mới nhằm tăng sức mạnhtổng hợp về năng lực kinh nghiệm, tài chính và thiết bị công nghệ, giúp doanh nghiệpphát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu nâng cao năng lực cạnh tranh
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, do vậy ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh Doanh nghiệp muốn khẳng địnhmình và tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường thì cần phải kết hợp đồng bộ các yếu
tố trên
2.4. Các tiêu chí và phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
2.4.1. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Có rất nhiều tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Dưới đây
là một số yếu tố chủ yếu thường được dùng để đánh giá năng lực cạnh tranh của mộtdoanh nghiệp
- Tăng thị phần của doanh nghiệp
Trang 21Thị phần của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh nói lên sức mạnh màdoanh nghiệp có thể giành được trong cạnh tranh Thị phần của doanh nghiệp thườngđược xác định về mặt hiện vật (khối lượng sản phẩm) và về mặt giá trị (doanh thu) Thịphần của doanh nghiệp được xác định như sau:
Thị phần doanh nghiệp (theo doanh thu) = (Doanh thu của doanh nghiệp/Tổng doanh thu của thị trường) X 100%
Trong cùng một môi trường, doanh nghiệp có thị phần lớn là biểu hiện cụ thể vềnăng lực cạnh tranh cũng như những ưu thế vượt trội về khả năng giành thắng lợi trongcạnh tranh Trong một môi trường đang tăng trưởng, việc duy trì tăng thị phần sẽ làmtăng doanh thu cùng nhịp với tốc độ tăng trưởng thị trường Trong một môi trường trìtrệ hoặc xuống dốc, việc tăng doanh thu đòi hỏi phải tăng thị phần
- Giảm giá bán sản phẩm, dịch vụ
Giá bán sản phẩm dịch vụ cũng là một tiêu chí dùng để đánh giá năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh tốt là một doanhnghiệp biết hoạt động, biết tổ chức sản xuất kinh doanh tốt, giảm thiểu chi phí, do vậygiá bán sản phâm, dịch vụ hạ mà vẫn có lãi Ngược lại, cũng trong điều kiện như vậy,nếu doanh nghiệp tổ chức hoạt động không tốt, giá bán sản phẩm, dịch vụ cao sẽ làmgiảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Chất lượng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp thể hiện ở hai khía cạnh khácnhau: chất lượng về mặt vật lý, kĩ thuật của sản phẩm và chất lượng trong khâu phục
vụ (ở các dịch vụ đi kèm: bán hàng và sau bán hàng) Để có thể tồn tại và đứng vữngtrong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trường, chất lượng sản phẩm, dịch vụ là vấn
đề luôn luôn được coi trọng Các doanh nghiệp không những phải sản xuất ra nhữngsản phẩm, dịch vụ đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu của khách hàng mà còn phải
có những dịch vụ và tiện ích kèm theo nhằm tạo ra sự nổi bật, ưu thế riêng và phongcách so với các đối thủ cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng
Trang 22- Đổi mới công nghệ và đổi mới sản phẩm, dịch vụ
Mục tiêu của cạnh tranh là khẳng định mình và giành chỗ đứng vững chắc trênthị trường Đổi mới thiết bị, đổi mới công nghệ và luôn đổi mới sản phẩm, dịch vụ đápứng tối đa nhu cầu khách hàng sẽ tạo điều kiện cho việc tạo ra lợi thế cạnh tranh củadoanh nghiệp Do vậy, một doanh nghiệp biết ứng dụng công nghệ mới, kỹ thuật mới,thường xuyên cho ra mắt thị trường những sản phẩm, dịch vụ mới, những tiện ích mớingày càng có lợi hơn cho khách hàng sẽ là những doanh nghiệp có năng lực cạnh tranhtốt và ngược lại
- Nâng cao thương hiệu và uy tín
Thương hiệu và uy tín sản phẩm chính là sự tổng hợp các thuộc tính của sảnphẩm như chất lượng, lợi ích, mẫu mã và dịch vụ của sản phẩm Thương hiệu khôngnhững là dấu hiệu để nhận biết và phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp này với sảnphẩm của doanh nghiệp khác, mà nó còn là tài sản rất có giá trị của doanh nghiệp, là uytín và thể hiện niềm tin của khách hành đối với sản phẩm Một thương hiệu mạnh làmột thương hiệu có uy tín cao và uy tín thương hiệu càng cao thì niềm tin và sự trungthành của khách hàng đối với sản phẩm càng lớn Điều đó có nghĩa là nếu một sảnphẩm dịch vụ nào đó có được uy tín và hình ảnh tốt đối với khách hàng thì sản phẩmdịch vụ đó có một lợi thế cạnh tranh lớn hơn hẳn so với sản phẩm của các đối thủ cạnhtranh
Tùy theo đặc điểm, lĩnh vực kinh doanh và quy mô doanh nghiệp mà có thểphân tích các yếu tố, tiêu chí quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dướinhiều góc độ khác nhau Đối với doanh nghiệp kinh doanh khu nghỉ dưỡng (resort) vớisản phẩm dịch vụ mang tính vô hình và không thể lưu trữ, quá trình sản xuất và tiêuthụ phải diễn ra đồng thời như Dốc Lết thì các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranhcủa Dốc Lết xét chủ yếu về nguồn lực doanh nghiệp, các yếu tố tạo nên sức mạnh chodoanh nghiệp bao gồm:
Năng lực về tài chính:
Trang 23Một doanh nghiệp muốn cạnh tranh được trước hết phải có đủ năng lực về tàichính Tình hình tài chính của doanh nghiệp thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp trongcạnh tranh Trong đó vốn là một trong những điều kiện cần để doanh nghiệp duy trì và
mở rộng hoạt động của mình Do vậy khả năng huy động vốn và sử dụng vốn hiệu quả
sẽ làm cho năng lực tài chính của doanh nghiệp mạnh lên
Năng lực quản lý điều hành
Đây là tiêu chí đánh giá trình độ quản lý, lãnh đạo của doanh nghiệp trong tổchức sản xuất của doanh nghiệp Tiêu chí về năng lực quản lý và điều hành doanhnghiệp được xác định bởi hiệu quả và hiệu lực của các chiến lược , chính sách kinhdoanh cụ thể như sau: các chính sách phân phối và tiêu thụ sản phẩm, các chính sáchMarketing (các chính sách xúc tiến và khuếch trương thương mại ), chính sách đàotạo và phát triển nguồn nhân lực , chính sách đầu tư Tăng cường năng lực quản lý vàđiều hành doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng trong việc đưa doanh nghiệp giànhthắng lợi trên thương trường trước các áp lực cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệptrong và ngoài nước Điều này thể hiện ở việc ban hành các công cụ quản lý, các chế
độ chính sách, các chiến lược kinh doanh và phối hợp mọi nguồn lực doanh nghiệpnhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển
Tiềm lực vô hình (giá trị phi vật chất của doanh nghiệp)
Trong cơ chế thị trường, sự cạnh tranh luôn diễn ra quyết liệt, mà yếu tố quantrọng nhất là chỗ đứng của doanh nghiệp trong lòng khách hàng Do vậy, uy tín đóngvai trò quyết định tới sự thành bại trong cuộc chiến để khẳng định sự tồn tại và sứcmạnh của doanh nghiệp Đối với Dốc Lết, tiềm lực vô hình được đánh giá thông quahiệu quả tác động của khu nghỉ dưỡng Dốc Lết và các sản phẩm dịch vụ do Dốc Lếtcung cấp đến thái độ và hành vi của khách hàng, các đối tác (nhà cung cấp, các công ty
tổ chức tour du lịch) Mức độ nhận biết được tiềm lực này thông qua các mức độ nhậnbiết/hiểu rõ/quen thuộc về sản phẩm dịch vụ, những đặc điểm hình ảnh cụ thể, những
Trang 24yếu tố cân nhắc khi sử dụng dịch vụ tại Dốc Lết và sở thích, mức độ thỏa mãn và giớithiệu với người khác
Năng lực marketing
Hệ thống bán hàng và các hoạt động Marketing đưa sản phẩm đến với kháchhàng, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng Sức mạnh cạnh tranh được tạo ra bởihoạt động marketing và bán hàng hết sức to lớn Chất lượng phục vụ khách hàng gópphần không nhỏ tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ Nó xây dựng hình ảnhtốt đẹp của doanh nghiệp trong lòng khách hàng, giữ khách hàng trung thành với sảnphẩm của doanh nghiệp Để đánh giá năng lực Marketing của doanh nghiệp cần đánhgiá được hệ thống phân phối của các doanh nghiệp, các chính sách về giá, chiết khấu,hoa hồng các chính sách chăm sóc khách hàng Đặc biệt là các hoạt động tuyên truyềnsản phẩm dịch vụ cũng như hình ảnh của doanh nghiệp
Về cơ cấu tổ chức
Việc xem xét, phân tích sự phù hợp với mô hình tổ chức và bộ máy quản lý mộtcách thường xuyên giúp doanh nghiệp hạn chế được các bất cập đang tác động bất lợiđến hoạt động sản xuất chung của một doanh nghiệp đồng thời đưa ra các quyết định
về điều chỉnh, hoàn thiện mô hình tổ chức hợp lí sẽ giúp cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của toàn doanh nghiệp được trôi chảy và hiệu quả
Nguồn nhân lực
Con người là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Trình độ chất lượng của đội ngũ lao động ảnh hưởng đến chất lượng của sảnphẩm dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp Con người phải có trình độ, cùng vớilòng hăng say làm việc thì mới có thể tiếp cận, vận hành được những máy móc thiết bịcông nghệ cao Đó là cơ sở tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho doanh nghiệp Tiêu chí vềtrình độ của người lao động được đánh giá thông qua sự phát triển trình độ của ngườilao động và năng suất lao động
Năng lực đầu tư nghiên cứu và phát triển
Trang 25Nghiên cứu và phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và ứngdụng những công nghệ mới kịp thời, để tạo thuận lợi thế cạnh tranh trên thị trường nhưphát triển sản phẩm mới trước đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, cảitiến quy trình sản xuất để giảm chi phí Hoạt động này có sự khác nhau giữa cácdoanh nghiệp , giữa các ngành đồng thời còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: đặctrưng của sản phẩm dịch vụ, nguồn nhân lực, nguồn vốn, sự trợ giúp của Chínhphủ Các doanh nghiệp theo đuổi chiến lược phát triển sản phẩm mới rất quan tâm đếnhoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) , họ còn hợp tác với các cơ quan nghiên cứunhư các trường đại học để đưa ra các công trình nghiên cứu vào sản xuất
Năng lực hợp tác
Vấn đề tìm kiếm và tạo dựng mối quan hệ hợp tác với càng nhiều các nhà cungứng sản phẩm, các công ty tổ chức tour du lịch cũng như các công ty, doanh nghiệptrên địa bàn thị xã Ninh Hòa nói riêng và trên toàn tỉnh Khánh Hòa nói chung giúp DốcLết tận dụng được các cơ hội để mở rộng thị trường, tìm các đối tác để cùng hợp táckinh doanh đôi bên cùng có lợi Khi đó doanh nghiệp có thể đứng vững và khẳng định
vị thế của doanh nghiệp trên thương trường
2.4.2. Các phương pháp phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
2.4.2.1. Phương pháp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp
Phương pháp phân tích theo cấu trúc thị trường
Với việc sử dụng phương pháp này, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đượcxem xét theo năm yếu tố của mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Micheal Porter: áp lực từcác đối thủ cạnh tranh; áp lực từ các sản phẩm, dịch vụ thay thế; áp lực từ các đối thủcạnh tranh tiềm ẩn; áp lực từ các nhà cung cấp; áp lực từ khách hàng
Tuy nhiên phương pháp này chỉ tập trung vào các yếu tố ở tầm vi mô ảnh hưởngnhư thế nào đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mà không đề cập đến các yếu tốcủa môi trường vĩ mô Vì vậy bằng phương pháp này người phân tích chỉ thu được bức
Trang 26Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Các yếu tố môi trường vi mô Các yếu tố môi trường vĩ mô
tranh hạn hẹp về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bằng cái nhìn phiến diện,dẫn đến những đánh giá sai lầm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Phương pháp phân tích theo quan điểm tổng thể
Phân tích theo quan điểm tổng thể yêu cầu giải đáp ba vấn đề cơ bản khinghiên cứu năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, bao gồm:
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Những nhân tố thúc đẩy hay có đóng góp tích cực và những nhân tố hạn chế haygây cản trở cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Những tiêu chí đặt ra cho chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp,những chính sách, chương trình và công cụ của chính phủ để đáp ứng được các tiêuchí đó
Quá trình điều chỉnh của doanh nghiệp và thay đổi cơ cấu ngành diễn ra songsong với những biến đổi của môi trường cạnh tranh kinh tế chung Năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố do doanh nghiệp tự quyết định nhưng cũngcòn phụ thuộc vào các yếu tố do chính phủ quyết định Ngoài ra nó còn phụ thuộc vàonhững yếu tố do doanh nghiệp và chính phủ kiểm soát được trong một mức hạn độ hạnchế hoặc hoàn toàn không quyết định
Quan điểm tổng thể phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trongtrạng thái động Theo đó, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được phân tích trongmối quan hệ hữu cơ với môi trường mà doanh nghiệp đang hoạt động và nó chịu sự tácđộng của các yếu tố từ môi trường bên trong và ngoài doanh nghiệp Môi trường bêntrong doanh nghiệp chính là các yếu tố nội lực của doanh nghiệp, có vai trò quyết địnhtrực tiếp đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh bên ngoàicủa doanh nghiệp bao gồm môi trường kinh tế vĩ mô và môi trường kinh tế vi mô
Hình I.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 272.4.2.2. Các chỉ số đo lường năng lực cạnh tranh
Các chỉ số đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chính là các tiêu chí được
sử dụng đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Các tiêu chí này được kháiquát thành 9 nhóm chỉ số chính: năng lực tài chính; năng lực quản lý và điều hành;tiềm lực vô hình (giá trị phi vật chất của doanh nghiệp); trình độ trang thiết bị và côngnghệ; năng lực marketing; về cơ cấu tổ chức; nguồn nhân lực; năng lực R&D; năng lựchợp tác Các nhóm chỉ số trên bao gồm các chỉ số thành phần được mô tả trong bảngI.1
Bảng I.1 Các chỉ số đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Nhóm chỉ số Các chỉ số thành phần Năng lực tài chính Tăng trưởng doanh thu lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuậnTăng trưởng thị phần
Năng lực quản và điều hành
Khả năng phân tích đối thủ cạnh tranhPhân tích và dự báo môi trường kinh doanhNăng lực hoạch định và tổ chức thực hiện chiếnlược
Tiềm lực vô hình Khả năng nâng cao thương hiệu và uy tín
doanh nghiệp Khả năng nâng cao thương hiệu về sản phẩmdịch vụ trên thị trường
Trình độ trang thiết
bị và công nghệ
Năng lực mạng lướiKhả năng ứng dụng khoa học công nghệ vàocung cấp sản phẩm dịch vụ
Khả năng và tốc độ đổi mới công nghệ
Trang 28Mức độ hiên đại và công nghệ sử dụng
Năng lực marketing Năng lực nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ
Khả năng giảm giá bánNăng lực mạng lưới phân phối
Cơ cấu tổ chức Độ linh hoạt trong tổ chức và đổi mới cơ cấu tổ
chứcMức độ chuyên môn hóa trong cơ cấu tổ chức
Nguồn nhân lực Đánh giá lao động
Động lực đối với người lao động
Năng lực R&D Phương tiện và thiết bị dành cho nghiên cứu
phát triển (R&D)Nguồn nhân lực cho R&D
Năng lực hợp tác Khả năng liên doanh liên kết trong kinh doanh
2.5. Các mô hình lí thuyết phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
2.5.1. Ma trận SWOT
Ma trận SWOT là một công cụ hữu hiệu dùng để phân tích chiến lược, rà soát vàđánh giá vị trí, định hướng năng lực kinh doanh hoặc cạnh tranh của một doanh nghiệp.SWOT là viết tắt của 4 chữ Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu),Opportunities (Cơ hội) và Threats (Đe dọa) Bằng cách vạch rõ điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội và đe dọa, SWOT giúp cho nhà quản trị của doanh nghiệp có cái nhìn cụ thể, rõràng những yếu tố bên trong và bên ngoài của tổ chức mình để từ đó có thể đề ra nhữngchiến lược chuẩn xác và hiệu quả
Các yếu tố bên trong cần phân tích: văn hóa doanh nghiệp, hình ảnh doanhnghiệp, cơ cấu tổ chức, nhân lực chủ chốt, khả năng sử dụng các nguồn lực, kinhnghiệm đã có, hiệu quả hoạt động, năng lực hoạt động, danh tiếng thương hiệu, thịphần, nguồn tài chính, hợp đồng chính yếu, bản quyền và bí mật thương mại
Các yếu tố bên ngoài cần phân tích: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, xu hướng thịtrường, nhà cung cấp, đối tác, thay đổi xã hội, công nghệ mới, môi trường kinh tế, môitrường chính trị và pháp luật
Trang 29Ma trận SWOT
Opportunities Threats Strengths S – O S – T
Weaknesses W – O W – T
Một số câu hỏi trả lời cho ma trận SWOT:
Các điểm mạnh: Lợi thế, ưu điểm của doanh nghiệp là gì? Đâu là điểm mạnhcủa doanh nghiệp trên thị trường? Các ưu thế thường hình thành so với đối thủ cạnhtranh?
Các điểm yếu: Doanh nghiệp cần phải cải thiện cái gì, vấn đề và lĩnh vực nàotrong nội bộ tổ chức mình? Vấn đề gì được xem như điểm yếu của doanh nghiệp so vớicác đối thủ cạnh tranh trên cơ sở so sánh các vấn đề bên trong và bên ngoài? Tại saođối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình?
Các cơ hội: Cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tâm nào mà doanhnghiệp đang mong đợi? Các vấn đề bên ngoài (kinh tế, xã hội, chính sách phát triển củanhà nước ) mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp để phát triển?
Các nguy cơ: Những trở ngại hiện tại? Điều gì đang đe dọa doanh nghiệp?
Ma trận SWOT được sử dụng để đưa ra 4 chiến lược cơ bản:
S – O : chiến lược dựa trên việc lấy điểm mạnh khai thác cơ hội
S – T : chiến lược dựa trên điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh các đe dọa
W – O: chiến lược dựa trên việc khai thác các cơ hội để vượt qua các điểm yếu
W – T: chiến lược dựa trên việc giảm thiếu các điểm yếu để tránh các đe dọa
Ưu điểm của ma trận SWOT: đơn giản, dễ hình dung, bao quát đủ các yếu tốtrong và ngoài doanh nghiệp
Nhược điểm của ma trận SWOT: sắp xếp các thông tin với xu hướng giản lược.Điều này làm cho thông tin có thể bị gò ép vào vị trí không phù hợp với bản chất củavấn đề Nhiều mục có thể bị trung hòa lẫn nhau do quan điểm của người phân tích
2.5.2. Mô hình 5 áp lực của Michael Porter
Trang 30Nguy cơ của người mới nhập cuộc CÁC ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG
KHÁCH HÀNG NHÀ CUNG ỨNG
SẢN PHẨM THAY THẾ
Quyền thương lượng của người mua Nguy cơ của sản phẩm và dịch vụ thay thế
Quyền thương lượng của nhà cung ứng
Hình I.2 Mô hình 5 áp lực của M.Porter
Theo Michael Porter, cường độ cạnh tranh trên thị trường chịu tác động của 5
lực lượng cạnh tranh như sau:
Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp
Số lượng, quy mô nhà cung cấp sẽ quyết định áp lực cạnh tranh, quyền lực đàmphán của họ đối với ngành Nếu trên thị trường chỉ có vài nhà cung cấp có quy mô lớn
sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp thể hiện ở khả năng thay thếnhững nguyên liệu đầu vào do các nhà cung cấp và chi phí chuyển đổi nhà cung cấp
Các nhà cung cấp thường gây áp lực nhất định đối với doanh nghiệp đặc biệ làđối với doanh nghiệp nhỏ lẻ
Áp lực cạnh tranh từ khách hàng
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khách hàng có thể phân thành 2 nhóm: nhómkhách lẻ và nhà phân phối Cả hai nhóm này đều gây áp lực đối với doanh nghiệp về
Trang 31giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điều khiển cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp với nhau thông qua quyết định mua hàng
Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ tiềm ẩn
Các đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trong ngành nhưng cóthể ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong tương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lựccủa họ mạnh hay yếu phụ thuộc vào các yếu tố: thứ nhất là sức hấp dẫn của ngành thểhiện qua các chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệptrong ngành; thứ hai là những rào cản gia nhập ngành, đây là những yếu tố làm choviệc gia nhập ngành khó khăn tốn kém hơn
Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ hiện tại
Các doanh nghiệp cũng kinh doanh một loại sản phẩm dịch vụ trong ngành sẽcạnh tranh trực tiếp với nhau tạo ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnhtranh Trong một ngành, các yếu tố sau sẽ làm tăng sức ép cạnh tranh lên các đối thủbao gồm: tình trạng ngành (nhu cầu, tốc độ tăng trưởng, số lượng đối thủ cạnh tranh);cấu trúc ngành (tập trung hay phân tán) và các rào cản rút lui (rào cản công nghệ, vốnđầu tư, ràng buộc với người lao động); ràng buộc với Chính phủ và các tổ chức liênquan ( Stakeholder ); ràng buộc chiến lược, kế hoạch
3. Cơ sở lí luận về khu nghỉ dưỡng
3.1. Khái niệm khu nghỉ dưỡng
Có nhiều khái niệm về khu nghỉ dưỡng tuy nhiên theo nghĩa chung nhất:
Khu du lịch, khu nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí (resort) là loại hình khách sạnđược xây dựng độc lập thành khối hoặc thành quần thể gồm các biệt thự, căn hộ du
Trang 32lịch; bungalow ở khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, thuận tiện, có không gian rộng
rãi để phục vụ nhu cầu nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí và tham quan du lịch (*)
(*) Trích từ giáo trình Quản trị resort, Võ Việt Hòa
3.2. Phân loại khu nghỉ dưỡng
Theo mùa
- Resort mùa đông (trượt tuyết, trượt băng )
- Resort mùa hè (quần vợt, đua thuyền, thể thao dưới nước, chạy xe đạp, bắncung, bowling, săn bắn, golf )
- Resort 4 mùa
Theo chức năng
- Khu du lịch nghỉ dưỡng ( leisure, relaxing, spa )
- Khu du lịch vui chơi, giải trí (amusement park, theme park, gaming,casino )
Theo địa lý, tài nguyên du lịch
- Khu du lịch nghỉ dưỡng (beach, mountain, forest, hot spring, )
- Khu villa/bungalow biệt lập
- Kh du lịch sinh thái (eco lodges, eco resort )
- Khu nhà nghỉ bán quyền sở hữu
- Khu liên hợp thể thao (tennis, ski, water based resort, golf, swimming pool,fitness center )
- Khu vui chơi ngoài trời/công viên chủ đề (outdoor recreation parks, themeparks, )
- Khu giải trí (gaming, casino )
Theo quy ước giữa các nhà kinh doanh lữ hành
- Khu du lịch trọn gói (all inclusive resorts)
- Spa resorts
- Khu sân golf (Golf resorts)
Trang 33- Khu du lịch nước (Beach/Riverside/Lakeside/Water based resorts)
- Khu trượt tuyết (Mountain/Forestbased Resorts &Ski Resorts)
- Khu du lịch nghỉ dưỡng liên hoàn phức hợp (Mega Resorts)
- Sòng bạc (Casino Resorts)
- Du thuyền (Floating Resorts – Cruise Ship)
- Khu du lịch sinh thái (Eco Resorts)
3.3. Vai trò của khu nghỉ dưỡng trong du lịch
3.3.1. Đối với du khách
Nghỉ dưỡng: Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu nghỉ dưỡng của con người
ngày càng tăng cao Thư giãn nghỉ ngơi giúp cho khách du lịch phục hồi sức khỏe,giảm stress, trốn tránh và tạm quên được áp lực công việc, áp lực cuộc sống hàng ngày
Vui chơi, giải trí: khái niệm “play” liên quan đến trẻ em, khi chơi thoải mái
chính là lúc hoàn thiện bản thân Đối với người trưởng thành nhu cầu tái tạo sức khỏe(để làm việc, để sống), hoàn thiện rèn luyện sức khỏe, đơn giản là được bộc lộ hết nănglượng hoặc được giải trí là nhu cầu quan trọng của tất cả du khách, đặc biệt liên quanđến nhu cầu, sở thích cá nhân
3.3.2. Ảnh hưởng của resort đối với truyền thống văn hóa địa phương
Về mặt tích cực:
Người dân tại điểm du lịch có thể giao lưu với người dân ở các nơi khác Từ đó
có thể nâng cao nhận thức, trình độ dân trí
Nâng cao các giá trị truyền thống, các giá trị văn hóa được duy trì, bảo tồn vàphát triển
Về mặt hạn chế:
Làm thay đổi cách sống truyền thống của người dân địa phương
Người dân bị nhiễm những thói hư tật xấu, các giá trị văn hóa truyền thống bịxâm phạm như: nạn móc túi, ăn xin
Khác nhau về tập quán văn hóa dẫn đến xung đột với dân cư địa phương
Trang 343.3.3. Tác động kinh tế
Cung cấp công ăn việc làm, tăng thu nhập cho cá nhân, cho địa phương
Các ngành kinh doanh dịch vụ ăn theo phát triển mạnh mẽ nhằm cung cấp dịch vụ
Giá cả leo thang, đất đai biến động
Bị ảnh hưởng bởi tính thời vụ trong du lịch
3.3.4. Tác động môi trường
Tác động tiêu cực
- Mất cân băng sinh thái: thảm thực vật, động vật, cảnh quan thiên nhiên
- Giảm chất lượng môi trường không khí, nguồn nước
- Mất rừng, đất nông nghiệp
- Sử dụng các nguồn khan hiếm
- Mất tính nguyên sinh, hoang dã
- Ngoài ra còn có thể tạo ra sự đông đúc: khách du lịch và các phương tiện giaothông tập trung vượt quá sức chứa của resort gây tác động xấu tới môi trường và
du lịch của địa phương
Tác động tích cực
- Tăng vẻ đẹp mỹ quan chung
- Tăng khả năng đất sử dụng và hợp lý hóa nguồn lực
- Tăng nguồn cung ứng cơ sở lưu trú
Trang 35- Điều tiết các căn bệnh, mối nguy hiểm tự nhiên.
- Các resort có ý thức giáo dục du khách tham gia bảo vệ môi trường, phát triểnbền vững: tích cực bảo vệ các loại động thực vật có nguy cơ tuyệt chủng
Trang 37CHƯƠNG II THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH
KHU NGHỈ DƯỠNG DỐC LẾT
Trang 381. Tổng quan về khu nghỉ dưỡng Dốc Lết
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần du lịch Dốc Lết là doanh nghiệp cổ phần hóa theo quyết định
số 2479/QĐ-UB ngày 05/12/2005 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc chuyển khu dulịch Dốc Lết – một đơn vị hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Công ty Du lịch Khánh Hòathành công ty cổ phần
Tiền thân khu nghỉ dưỡng Dốc Lết là cửa hàng kinh doanh thuộc Công ty Ngoạithương huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Từ năm 1994, khu nghỉ dưỡng Dốc Lếtđược giao lại cho công ty du lịch Khánh Hòa quản lí và dần trở thành một địa điểm dulịch biển được đông đảo khách du lịch trong và ngoài nước biết đến
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DỐC LẾT
( DOC LET BEACH RESORT JOIN STOCK COMPANY )
Địa chỉ trụ sở chính: Phường Ninh Hải, thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- Hoạt động vui chơi giải trí: chủ yếu là kinh doanh bãi tắm
- Điều hành tour du lịch: kinh doanh lữ hành nội địa
- Vận tải hành khách đường bộ: vận tải hành khách bằng đường bộ theo hợpđồng, vận tải khách du lịch bằng đường bộ
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú
Trang 39- Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh: bán lẻ đồ uống có cồn, rượu,bia
- Đại lý du lịch
- Hoạt động dịch vụ khác liên quan đến vận tải: đại lý bán vé máy bay, tàu hỏa
- Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khỏe tương tự (trừ hoạtđộng thể thao)
- Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch
1.3. Thị trường và nguồn khách
Thị trường mục tiêu của Dốc Lết:
Khách nội địa: Dốc Lết thu hút chủ yếu khách từ miền Trung và Nam Bộ như:Sài Gòn, Bình Dương, Cần Thơ, Bình Phước, Long Xuyên, Đồng Nai, Đắc Lắc, ĐàLạt, Nha Trang
Khách quốc tế: Khánh Hòa nói chung và Dốc Lết nói riêng thu hút một lượng đadạng du khách đến từ Mỹ, Úc, Anh, Đức, Pháp, Nhật Bản Từ năm 2004 đến naylượng khách Nga và Hàn Quốc có xu hướng tăng mạnh trên địa bàn tỉnh
Trang 40HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÒNG KINH DOANH TRUNG TÂM LỮ HÀNH PHÒNG TỔ CHỨC PHÒNG KẾ TOÁN
QUẢN LÝ BỘ PHẬN BÀN – BẾPQUẢN LÝ BỘ PHẬN DỊCH VỤ - LỄ TÂN -BUỒNG, GIẶT LÀ QUẢN LÝ BỘ PHẬN BẢO VỆ - KỸ THUẬT
Bộ phận bếp Bộ phận bếp Bộ phận dịch vụ Bộ phận Buồng,
Giặt là
Bộ phận Lễ tân Bộ phận Bảo vệ Bộ phận Kỹ thuật
1.4. Mô hình tổ chức quản lí của khu nghỉ dưỡng Dốc Lết
Hình II.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Dốc Lết theo hình thức cơ cấu tổ chức trực tuyến – chứcnăng, đây là hình thức được sử dụng khá phổ biến trong hầu hết các doanh nghiệp vừa
và nhỏ Cao nhất là hội đồng quản trị; ban kiếm soát được Hội đồng quản trị thành lập
để kiểm soát các hoạt động của giám đốc, phó giám đốc và các phòng ban bên dưới; kế