4.2.1 Hiện trạng nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp 62 4.2.2 Hiện trạng hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp 64 4.2.2 Hiện trạng sử dụng nguồn nước trong sản xuất nông ngh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -
NGUYỄN THỊ GIANG
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NƯỚC TẠI HUYỆN KIM SƠN, TỈNH
HÀ NỘI – 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Giang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ từ rất nhiều cơ quan, ñơn vị, cá nhân Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân ñã dành cho tôi
sự giúp ñỡ quý báu ñó
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng với sự giúp ñỡ, hỗ trợ
khoa học của PGS.TS Nguyễn Văn Dung, người ñã trực tiếp hướng dẫn tôi
hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cám ơn các ñồng chí lãnh ñạo UBND huyện Kim Sơn, các ñồng chí lãnh ñạo, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Thống Kê, Chi nhánh Khai thác công trình thủy lợi huyện Kim Sơn, UBND, HTXNN ðồng Phong xã Cồn Thoi ñã tạo ñiều kiện về thời gian và cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cám ơn sự ñộng viên và giúp ñỡ của gia ñình, ñồng nghiệp và bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Hà nội, ngày 2 tháng 5 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Giang
Trang 42.1 Khái quát chung về Tài nguyên nước 4
2.2 Tài nguyên nước trên Thế giới và ở Việt Nam 8
2.3 Hiện trạng quản lý và sử dụng nguồn nước trong nông nghiệp 25
3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Kim Sơn 44
4.2 Tình hình sử dụng nước trong sản xuất nông nghiệp huyện Kim
Trang 54.2.1 Hiện trạng nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp 62
4.2.2 Hiện trạng hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp 64
4.2.2 Hiện trạng sử dụng nguồn nước trong sản xuất nông nghiệp 70
4.3 Thực trạng quản lý nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp
4.3.1 Hệ thống tổ chức quản lý nguồn nước sử dụng trong nông nghiệp 72
4.3.2 Sự tham gia của các bên liên quan ñến công tác quản lý nguồn nước 74
4.4 Ảnh hưởng của quản lý và sử dụng nước ñến ñộ mặn nguồn nước
phục vụ sản xuất nông nghiệp huyện Kim Sơn 75
4.4.1 Phân bố lượng mưa tại vùng có ảnh hưởng ñến ñộ mặn nguồn nước 75
4.4.2 Ảnh hưởng của ñiều tiết nước hồ chứa ñến việc cung cấp nước
4.4.3 Ảnh hưởng của lượng mưa và xả nước từ hồ chứa ñến nồng ñộ
muối trong nước phục vụ sản xuất nông nghiệp 78
4.5 Ảnh hưởng của quản lý và sử dụng nước ñến sản xuất lúa vụ
4.5.1 Các văn bản chỉ ñạo quản lý sử dụng nước trong sản xuất vụ
4.5.2 Ảnh hưởng của quản lý và sử dụng nước ñến sản xuất lúa vụ
4.5.3 Ảnh hưởng của quản lý và sử dụng nước ñến sản xuất lúa vụ
xuân năm 2010 ở xã Cồn Thoi, huyện Kim Sơn 86
4.6 ðề xuất một số biện pháp nâng cao công tác quản lý và sử dụng
nước trong sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Kim Sơn 97
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp Thế giới
TNHHMTVKTCTTL Trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác
công trình thủy lợi
Trang 7DANH MỤC BẢNG
2.1 Phân bố nước theo thuỷ vực và chu kỳ ñổi mới của nó 5
2.2 Tài nguyên nước sông ngòi các Châu lục 8
2.4 Trữ lượng ñộng tự nhiên của nước dưới ñất 14
2.5 Diện tích tưới khu vực Châu Á – Thái Bình Dương 30
2.6 Nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp qua các năm 33
4.1: Số liệu khí tượng ño tại trạm Như Tân và trạm Ninh Bình (Ninh Bình) 47
4.2: Hiện trạng sử dụng ñất phân theo vùng huyện Kim Sơn 50
4.3: Tình hình phát triển kinh tế huyện Kim Sơn qua 02 năm 57
4.4 Tổng lượng mưa tháng qua các năm tại huyện Kim Sơn 62
4 5 Hệ thống các cống trên ñịa bàn huyện Kim Sơn 67
4.6: Hiện trạng hệ thống kênh mương huyện Kim Sơn 70
4.7 Hiện trạng sử dụng nguồn nước trong sản xuất nông nghiệp 71
4.8 Mức ñộ tham gia của các bên liên quan trong công tác quản lý
4.9 Lượng mưa 4 tháng ñầu năm 2010 và 2011 tại Tây Bắc và Kim Sơn 76
4.10 Ảnh hưởng của xả nước hồ chứa ñến nồng ñộ muối và thời gian
4.11 Diễn biến nồng ñộ muối trong nước phục vụ sản xuất nông
4.12 Chỉ tiêu tưới vụ ñông xuân năm 2009-2010 85
4.13 Tình hình sản xuất lúa của xã Cồn Thoi trong 6 năm qua 88
4.14 Quản lý và sử dụng nước trong sản xuất lúa tại xã Cồn Thoi 90
4.15: Tình hình sản xuất vụ xuân 2010 tại xóm 8a xã Cồn Thoi 92
4.16: Tình hình sản xuất vụ xuân 2010 tại xóm 5 xã Cồn Thoi 95
Trang 8DANH MỤC HÌNH
2.3: Sơ ñồ phân vùng Tài nguyên nước trên Thế giới [2] 8
2.4 Tăng trưởng về Diện tích tưới – Sụt giảm về giá lương thực (mốc
2.5 Năng suất hạt của một số nước dựa vào mưa và ñộ ẩm của ñất 29
4.1: Hệ thống thủy văn huyện Kim Sơn 46
4.2 Diễn biến lượng mưa trung bình tháng tại Kim Sơn, Ninh Bình 63
4.3 Sơ ñồ cơ cấu quản lý hệ thống thủy nông Kim Sơn 73
4.4 Diễn biến nồng ñộ muối trong nước khu vực trồng lúa 83
Trang 9DANH MỤC ẢNH
3.3 điều tra nông hộ tại xã Cồn Thoi 42
4.2 Rút nước trong kênh ựể chuẩn bị làm ựất ải 664.3 Bèo bao phủ mặt thoáng cửa cống chợ Cồn Thoi 664.4 Thả ựăng ựó trên mặt thoáng kênh dẫn nước 66
4.6 Mặt ruộng không ựược san phẳng trên cánh ựồng xã Cồn Thoi 894.6 Sơ ựồ lấy nước cho các khu ựồng tại xã Cồn Thoi 924.7 Cánh ựồng xóm 8a xã Cồn Thoi vào cuối vụ xuân 2010 944.8 Lòai cỏ lạ xuất hiện trên ruộng sau khi lúa bị chết do nước bị
4.9 Thuyền chở vật liệu qua cống Kè đông 96
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ngày nay, chúng ta ñều nhận thức ñược rằng “Nước là tài nguyên ñặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết ñịnh
sự tồn tại, phát triển bền vững của ðất nước” Giá trị của Nước ñược ñánh giá
“Như dòng máu nuôi cơ thể con người dưới một danh từ là máu sinh học của hành tinh chúng ta, do vậy quý hơn vàng”
Tuy nhiên, hiện nay do áp lực của sự gia tăng dân số, của hoạt ñộng công nghiệp và nông nghiệp, ñã làm cho nước có xu hướng cạn kiệt về số lượng và suy giảm về chất lượng Trên Trái ñất có khoảng 1,4 tỷ km3 nước các loại, trong ñó nước ngọt chỉ có 35 triệu km3 (khoảng 2,5%) Do vậy, lượng nước ngọt mà con người có thể tiếp cận ñược là lượng dòng chảy trên các lục ñịa và lượng nước ngầm tái tạo ñược chỉ là 47000km3 Nếu lấy con số này chia ñều cho số nhân khẩu trên thế giới thì mỗi người trong một năm cũng có thể sử dụng tới hơn 7000m3 nước ngọt Nhưng vấn ñề ở chỗ là sự phân bố không ñều của nước theo không gian và thời gian Có những khu vực trên thế giới hàng năm nhận ñược một lượng mưa lên ñến vài nghìn mm thì lại có những khu vực khác chỉ nhận ñược vài trăm mm hoặc ít hơn Nhưng ngay tại những nơi mưa nhiều thì lượng mưa lại tập trung vào vài tháng trong mùa mưa, còn trong những tháng khác hầu như không có mưa, dẫn ñến tình trạng thiếu nước.[25]
Theo dự báo, ñến năm 2020 lượng nước tiêu thụ trên toàn cầu sẽ tăng khoảng 40%, riêng nhu cầu nước cho sản xuất lương thực tăng 17% Sẽ có 2/3 dân số trên thế giới gặp khó khăn về nước và khoảng 34 Quốc gia phải sống với tiềm năng nước dưới ngưỡng 1000m3/người/năm [25], [42]
Việt Nam có tài nguyên nước ñứng vào mức trung bình trên Thế giới
Trang 11với giá trị trung bình ựầu người khoảng 5000m3/năm, tức là cao hơn không ựáng kể so với giá trị trung bình của 27 quốc gia vùng Châu Á - Thái Bình Dương (khoảng 4410m3/năm) Do lượng mưa phân bố không ựều theo không gian và thời gian dẫn ựến có vùng khô hạn, có vùng ngập úng
Một thực tế ựáng báo ựộng hiện nay do ựiều kiện thời tiết khắ hậu biến ựổi lớn, nhiệt ựộ Trái ựất dần nóng lên dẫn ựến tình trạng băng tan ở hai cực Trái ựất Nước biển dâng cao, lấn sâu vào trong ựất liền mang một lượng muối lớn làm mặn hoá nguồn nước Với vùng ven biển ựồng bằng sông Hồng
sẽ phụ thuộc vào 2 quá trình: (i) quá trình khắ hậu, (ii) quá trình phi khắ hậu [41] Tác ựộng của hai quá trình trên làm suy giảm nguồn nước: mặn hóa cùng với ngập úng do nước biển dâng và thiếu nguồn nước ngọt trên thượng nguồn ựổ về càng làm tăng thêm tác ựộng của mặn hóa cả về cường ựộ và phạm vi
Kim Sơn là một huyện ven biển của tỉnh Ninh Bình, từ năm 2002 ựến nay tình trạng xâm nhập mặn xảy ra ngày càng nghiêm trọng, mặn lấn sâu vào
cả chục km dù nơi ựây ựã có ựê quai chống mặn chịu ựược bão cấp 12 Hiện tượng xâm nhập mặn ở huyện ven biển này ngày càng tệ hại, có nơi mặn lấn sâu vào các cửa sông từ 20- 25km trên sông đáy và 10- 15km trên sông Vạc đặc biệt những năm gần ựây xâm nhập mặn ựã có dấu hiệu gia tăng nhất là giai ựoạn ựổ ải vụ ựông xuân điều này ựã ảnh hưởng nghiên trọng ựến tình hình sản xuất lương thực của huyện, ựặc biệt là tại những xã ven biển
Xuất phát từ thực tiễn ựó, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
Ộđánh giá hiện trạng quản lý tài nguyên nước và ựề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nước tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh BìnhỢ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu nghiên cứu
1.2.1 Mục ựắch nghiên cứu
- đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng nước và tác ựộng của nó ựối với
Trang 12sản xuất lúa trên ñịa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình
- ðề xuất giải pháp quản lý và sử dụng nước trong sản xuất nông nghiệp ở vùng Kim Sơn, Ninh Bình
Trang 132 TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát chung về Tài nguyên nước
2.1.1 Các nguồn nước
Nước là tài nguyên vô cùng quý giá ñối với sự sống, nếu không có nước không có sự sống trên hành tinh Trong cấu trúc ñộng, thực vật thì nước chiếm tới 95 – 99% trọng lượng các loài cây dưới nước, 80% trọng lượng loài cá, 70% trọng lượng các loài cây trên cạn, 65 – 75% trọng lượng con người và các loài ñộng vật [5] Vì vậy, nước ñược coi là nền tảng của sự sống, không sinh vật nào có thể sống thiếu nước Nước là ñiều kiện ñầu tiên ñể xác ñịnh sự tồn tại của sự sống, của con người Nước là một loại vật chất ñặc biệt bao phủ bề mặt Trái ñất nhưng phân bố không ñều theo không gian và thời gian Tổng lượng nước trên Trái ñất khoảng gần 1,4 tỷ km3 Trong ñó: 97% lượng nước toàn cầu từ các ñại dương, 3% còn lại là lượng nước ngọt tồn tại ở dạng băng tuyết, nước ngầm, sông ngòi và hơi nước trong không khí Hệ thống nước khí quyển, nguồn ñộng lực của thủy văn nước mặt chỉ khoảng 12.900km3, chưa ñầy 1/100.000 tổng lượng nước toàn cầu Tổng số nước ngọt trên toàn Trái ñất khoảng 35x106 km3, chỉ chiếm có 3% tổng lượng nước Trái ðất Trong ñó nước ngầm chiếm 30,1%, băng tuyết vĩnh cửu chiếm 68,7%, nước sinh vật chiếm 0,003%, nước trong khí quyển chiếm 0,04%, nước trong
ao hồ ñầm lầy và trong lòng sông chỉ chiếm chưa ñầy 0,3% (ao hồ 0,26%, ñầm lầy 0,03% và trong sông 0,006%) [4]
Trang 14Hình 2.1 Trữ luợng nước trên Trái ðất Bảng 2.1 Phân bố nước theo thuỷ vực và chu kỳ ñổi mới của nó
Thuỷ vực Dung tích 10
3
km 3
% tổng dung tích
% tổng lượng nước ngọt Chu kì ñổi mới
Trang 152.1.2 Chu trình nước trong tự nhiên
Trong thiên nhiên, nước ñược luân chuyển theo một chu trình bay hơi
và ngưng tụ liên tục gọi là chu trình thủy văn Thông qua chu trình này, nước
có mặt khắp nơi tham gia vào chu trình phát triển của tất cả các hệ sinh thái
Theo chu trình thủy văn, nước trong các ñại dương dưới tác dụng của bức xạ mặt trời hay bị bay hơi tạo thành hơi ẩm tụ thành các ñám mây trong không khí Một phần hơi ẩm này lại tạo thành mưa rơi ngay xuống ñại dương hoàn thành một vòng tuần hoàn nhỏ ngay trong ñại dương Phần hơi ẩm còn lại trong mây ñược gió và các hoàn lưu vận chuyển vào trong ñất liền và trong các ñiều kiện thuận lợi tạo thành mưa rơi xuống bề mặt Trái ñất
Nước mưa một phần thấm xuống ñất, một phần tích ñọng trong các chỗ trũng, trên lá cây, phần còn lại chảy tràn trên bề mặt dốc tạo thành dòng chảy, mặt chảy xuống các sông suối Thành phần nước thấm xuống ñất thông qua
sự chảy truyền trong các lớp ñất trên mặt và trên các tầng ñất không thấm dưới sâu cũng tạo thành dòng chảy sát mặt và dòng chảy ngầm Cuối cùng chúng cũng tập chung ra sông suối tuy có chậm hơn nhiều so với dòng chảy mặt trên mặt ñất Nước trên các sông hồ một phần ñược con người sử dụng còn phần lớn lại chảy theo dòng sông ñể cuối cùng tập chung về biển cả, hoàn thành vòng tuần hoàn lớn của nước trong tự nhiên
Hình 2.2 Vòng tuần hoàn nước
Trang 16Nhờ có chu trình thủy văn như trên mà nguồn nước trên các lưu vực sông hàng năm ñều ñược tái tạo cả về số lượng cũng như chất lượng Sự luân chuyển hơi ẩm, sự tạo thành mây mưa trong chu trình thủy văn cũng có tác dụng ñiều hòa khí hậu như ñã nói trên
Theo tính toán, lượng nước mưa hàng năm trên Trái ñất chừng 105.000
km3, trong ñó khoảng 1/3 thấm vào ñất, tích ñọng ở hồ ao và hình thành dòng chảy ra sông, 2/3 còn lại trở lại khí quyển bằng con ñường bốc hơi bề mặt và bốc thoát hơi qua lá của thực vật
Nếu so sánh lượng mưa rơi trên ñại dương với lượng mưa rơi trên lục ñịa thì ñại dương là nơi nhận ñược lượng mưa nhiều nhất Lượng mưa năm trung bình trên ñại dương khoảng 990 mm trong khi ñó trên lục ñịa khoảng
650 – 670 mm
Lượng mưa trên lục ñịa phân bố rất không ñều Nó phụ thuôc vào ñịa hình và khí hậu, trong ñó mưa nhiều nhất là ở vùng nhiệt ñới với lượng mưa mỗi năm trên 2000 mm, có nơi tới 5000 mm Vùng mưa ít nhất là tại các vùng hoang mạc với lượng mưa năm dưới 120 mm, thậm chí có nơi như tại sa mạc
có lượng mưa không ñáng kể
Lượng nước ngọt tính trên ñầu người của một số quốc gia trên các châu lục của thế giới cho thấy Do vị trí ñịa lý và ñiều kiện khí hậu mà trên Thế giới có Quốc gia có nguồn nước còn rất phong phú, nhưng có nhiều Quốc gia
Trang 17Hình 2.3: Sơ ñồ phân vùng Tài nguyên nước trên Thế giới [2]
Bảng 2.2 Tài nguyên nước sông ngòi các Châu lục
W ổn ñịnh
và ñiều tiết (m3/người/năm)
1.125 3.440 1.500 1.900
564 1.115
2.009 1.481 3.193 7.236
Tổng 38.830 12.170 31 7.597 7.597
2.2 Tài nguyên nước trên Thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Tài nguyên nước trên Thế giới
Nước chiếm 3/4 bề mặt Trái ñất Vì vậy có thể gọi Trái ñất là “trái nước” Tuy nhiên, có tới gần 97% là nước biển Nước ngọt chỉ chiếm 3%, trong ñó nước ñóng băng trên ñỉnh núi và ở hai ñầu Bắc cực và Nam cực chiếm khoảng 2,7% Nước ngọt mà chúng ta có thể sử dụng ñược chỉ chiếm khoảng
Trang 180,3% tổng số lượng nước trên Trái ñất Vì vậy, có thể nói rằng nguồn nước ngọt không phải là vô tận
Báo cáo của Liên Hợp Quốc công bố ngày 5/3/2003 ñược thảo luận tại diễn ñàn Thế giới lần thứ 3 về nước, tổ chức tại Kyoto (Nhật Bản) từ ngày 16
- 23/3/2003 cho thấy, nguồn nước sạch toàn cầu ñang cạn kiệt một cách ñáng
lo ngại do sự bùng nổ dân số Tình trạng ô nhiễm môi trường cùng với nhiệt
ñộ Trái ñất nóng lên sẽ làm mất ñi khoảng 1/3 nguồn nước sử dụng trong 20 năm tới Hiện nay, ñã có khoảng 12.000 km3 nước sạch trên Thế giới bị ô nhiễm Hàng năm có hơn 2,2 triệu người chết do các căn bệnh có liên quan ñến nguồn nước bị ô nhiễm và ñiều kiện vệ sinh nghèo nàn [37]
Theo Maude Barlow, chuyên gia Dự án Hành tinh xanh tại Canada, từng là
tư vấn cao cấp về nước cho Chủ tịch ðại hội ñồng Liên hợp quốc, mô tả “tương lai không xa của nhân loại" trong cuốn sách "Cuộc khủng hoảng nước và trận chiến sắp tới vì quyền sử dụng nước" thì hiện nay có khoảng 2 tỷ người ñang sống ở nhiều nơi trên thế giới ñược Liên Hợp Quốc tuyên bố là căng thẳng vì nguồn nước [29] Trong số ñó có 1,4 tỷ người hoặc không ñược tiếp cận nước sạch hoặc phải uống nước kém chất lượng, 3/5 người dân thế giới không thể tiếp cận các hệ thống vệ sinh
Khi một số nước giàu bắt ñầu canh giữ nguồn nước, cuộc khủng hoảng nước sẽ kéo theo xung ñột về chính trị Hiện ñã thấy những người sống trong tình trạng cạn kiệt về nước ở Châu Phi, ở các khu ổ chuột Brazil, Bôlivia Ngay tại nước Mỹ có 36 bang phải ñối mặt nghiêm trọng với vấn ñề nước Miền tây nam Mỹ ñang khô cạn nhất trong 500 năm qua [1]
2.2.2 Tài nguyên nước ở Việt Nam
2.2.2.1 ðặc ñiểm chung tài nguyên nước Việt nam
Vi ệt Nam có nguồn nước mưa dồi dào hơn so với các vùng cùng vĩ ñộ
ñịa lý Lượng mưa trung bình năm toàn lãnh thổ 1960 mm, gấp 2,6 lần
Trang 19lượng mưa trung bình lục ựịa, cung cấp 640 tỷ m3/năm, từ ựó tạo ra một lượng dòng chảy khoảng 320 tỷ m3, hệ số dòng chảy là 0,5
L ượng mưa phân bố không ựồng ựều theo không gian và thời gian do
bị ựặc ựiểm ựịa lý, ựịa hình và loại hình thời tiết gây mưa chi phối Chênh lệch lượng mưa giữa các vùng lên tới 10 lần Mưa phân bố không ựều theo thời gian, 20 - 30 % tổng mưa rơi trong một tháng cao ựiểm, 70 - 90 % mưa rơi trong mùa mưa, còn lượng mưa ba tháng nhỏ nhất chỉ chiếm 5 - 8% tổng
mưa và lượng mưa tháng ắt mưa nhất chỉ có 1- 2%
L ượng bốc hơi lớn, > 900 mm/năm Bốc hơi nhỏ nhất 400 - 500 mm/năm quan sát thấy ở vùng núi cao Tây Bắc và đông Bắc Bắc Bộ do bị hạn chế bởi trường nhiệt và ở ven biển Ninh Thuận, Bình Thuận, do bị hạn chế bởi trường ẩm Tây Nam Bộ có lượng bốc hơi lớn nhất, > 1.300 mm/năm
do cả hai trường nhiệt ẩm ựều phong phú Lãnh thổ Trung Bộ bốc hơi năm trung bình là 900 - 1.200 mm, phần còn lại của lãnh thổ 800 - 1.000 mm [2]
2.2.2.2 đặc ựiểm tài nguyên nước sông Việt Nam
H ệ thống sông suối của Việt Nam khá phát triển, nhưng phân bố không ựều Mật ựộ trung bình 0,6 km/km2, lớn nhất 2 - 4 km/km2 ở châu thổ sông
Hồng - Thái Bình và Cửu Long, do nhu cầu tiêu thoát nước lớn trong khi ựịa hình bằng phẳng, biên ựộ triều lớn và khả năng can thiệp của con người cao Mật ựộ sông suối lớn tạo ra những thuận lợi cho ựối tượng trực tiếp dùng nước, tạo ựiều kiện phát triển giao thông thủy
đa phần sông ngòi thuộc loại vừa và nhỏ, chảy theo hướng chủ ựạo Tây
B ắc - đông Nam, ựổ ra biển đông Trong 2.360 sông dài >10 km thường xuyên
có nước chảy có 17 lưu vực ựộc lập diện tắch >1.000 km2, 173 lưu vực 500 - 1.000 km2, 614 lưu vực 100 - 500 km2 và 1.556 lưu vực <100 km2
Trang 20Việt Nam có 9 lưu vực sông lớn diện tích >10.000 km2, tổng diện
tích 258.800 km2, chiếm 74% diện tích toàn quốc, có số dân là 60 triệu, bằng 85% dân số Việt Nam và tạo ra 91% GDP cả nước, cung cấp 771 tỷ m3, tương ứng 88% tài nguyên nước Việt Nam Rõ ràng rằng mọi tiếp cận bền vững trong khai thác tài nguyên và phát triển trên 9 lưu vực sông chính này có vai trò then chốt trong chiến lược phát triển bền vững cả nước Hệ thống sông ngòi Việt Nam có thể chia làm 3 nhóm
Bảng 2.3 Trữ lượng nước mặt ở các sông
Diện tích lưu vực (km 2 )
Tổng lượng nước (km 3 /năm) Nhóm sông
Toàn
bộ
Trong nước
Ngoài nước
Toàn
bộ
Trong nước
Ngoài nước
Trang 21nhanh chóng, thâm canh nông nghiệp và vận tải ựường thuỷ làm cho chất lượng nước xấu ựi và giảm mực nước dưới ựất Trong khi các vùng ven biển với mật ựộ dân số ngày càng tăng, càng dễ bị tổn thương trước do sự biến ựổi khắ hậu toàn cầu và nạn phá rừng diễn ra ở các vùng thượng lưu, thì ở các vùng núi cao (Tây Bắc và Tây Nguyên) hạn hán và lũ quét lại xảy ra ngày càng nghiêm trọng Tắnh ựa dạng sinh học trên ựất liền và thuỷ sản nước ngọt giảm ở hầu hết các vùng Các nguồn tài nguyên biển và ven biển từng mang lại các lợi ắch cho các vùng ven biển và nền kinh tế nước nhà, nhưng khai thác quá mức là một nguy cơ rõ nhất [34]
Sông ngòi có tắnh ựa quốc gia, 7/9 hệ thống sông chắnh của Việt Nam
chảy qua từ 2 - 5 nước, tỷ lệ diện tắch lưu vực thuộc Việt Nam 9 - 87% và
tỷ lệ dòng chảy ngoại nhập từ 5 - 90% (không kể Kỳ Cùng Bằng Giang) Chỉ
có lưu vực Thu Bồn và sông Ba nằm trọn vẹn ở Việt Nam Dòng chảy ngoại nhập là yếu tố khó kiểm soát, ựiều tiết, phân phối cả về mặt lượng và chất, ựòi hỏi quản lý sử dụng trên tinh thần hợp tác ựa quốc gia đặc biệt những năm gần ựây là sự khai thác của các nước ở thượng nguồn ngày càng nhiều và
có chiều hướng bất lợi Vắ dụ: Trung Quốc ựã và ựang xây dựng hơn 10 hồ chứa lớn trên sông Mekong, sông Nguyên; Lào ựã và ựang xây dựng 35 công trình thuỷ lợi- thuỷ ựiện trong ựó có 27 hồ chứa trên sông nhánh và 8 ựập dâng trên sông chắnh Ở Thái Lan, ựã có 10 hồ chứa vừa và lớn và ựang có kế hoạch xây thêm Ở Campuchia có dự kiến giữ mực nước Biển Hồ với một cao trình nhất ựịnh ựể phát triển tưới đó là chưa kể những dự ựịnh chuyển nước
ở thượng nguồn sang một lưu vực khác có lợi riêng của quốc gia, họ không xem xét quyền chia sẻ nguồn nước có thể gây thiệt hại trầm trọng không riêng
gì thiếu nước, ô nhiễm môi trường mà còn nhiều thiệt hại nguy hiểm khác cho các nước hạ lưu, ựặc biệt là Việt Nam [36] Vì vậy việc sử dụng nước ở nước
ta phụ thuộc rất lớn vào việc sử dụng nước của các nước thượng lưu để tránh
Trang 22không xảy ra sự cạnh tranh, tranh chấp nguồn nước cần có sự hợp tác khai thác sử dụng và bảo vệ tốt nguồn nước giữa các nước có liên quan trên quan ñiểm các bên cùng có lợi
Dù chỉ có tiềm năng dòng chảy trung bình, Việt Nam lâu nay vẫn ñược xếp vào nhóm quốc gia giàu có về tài nguyên nước Nhưng thật bất ngờ, nhân Ngày Nước Thế giới, 22-3-2007, Việt Nam chính thức bị loại khỏi danh sách này, trở thành quốc gia có nguy cơ khan hiếm nước trầm trọng Ba năm qua - thiếu hụt nguồn nước ngày càng trầm trọng xảy ra trên hầu hết các lĩnh vực – là ba năm kiểm chứng xếp hạng của quốc tế ñối với Việt Nam là phù hợp thực tế [26]
L ượng dòng chảy sông ngòi thuộc loại dồi dào, gần 880 tỷ m3, trong ñó trên 550 tỷ m3 là nguồn nước ngoại lai So với thế giới, tổng lượng nước sông của nước ta chỉ chiếm khoảng 1,95% và khoảng 6% của châu Á Nếu xét về mức bảo ñảm nước trên 1 km2 diện tích thì mức bảo ñảm nước của nước ta gấp tám lần so với mức bảo ñảm trung bình toàn thế giới, còn mức bảo ñảm nước cho mọi người chỉ lớn hơn có 1,36 lần [2]
2.2.2.3 ðặc ñiểm tài nguyên nước dưới ñất Việt Nam
Lãnh thổ Việt Nam có thể chia thành 26 ñơn vị chứa nước dưới ñất,
có ñặc ñiểm phân bố, chất lượng, số lượng và khả năng khai thác, sử dụng khác nhau, tuỳ thuộc vào sự hiện diện của chúng ở các miền và phụ miền ñịa chất thuỷ văn khác nhau
Kết quả tính toán cho thấy tiềm năng nước dưới ñất của nước ta rất lớn Tổng trữ lượng ñộng tự nhiên trên toàn lãnh thổ (chưa kể phần hải ñảo) ñược ñánh giá vào khoảng 1828 m3/s, tương ứng với môñun dòng ngầm là 4,5 l/s.km2 và phân bố theo các vùng như trong bảng 2.4 Tuy nhiên, trữ lượng ñộng tự nhiên của nước dưới ñất phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như ñiều kiện ñịa lý tự nhiên và ñiều kiện ñịa chất nên các con số trên chưa nói lên mức ñộ giàu nghèo nước và khả năng khai thác nước dưới ñất của các miền ñịa chất thuỷ văn [34]
Trang 23Bảng 2.4 Trữ lượng ựộng tự nhiên của nước dưới ựất
4,5 5,1 3,6 8,0 3,7 3,3 3,4
2.2.2.4 Tài nguyên n ước ven bờ
Việt Nam có bờ biển dài khoảng 3260 km và hơn 3500 ựảo lớn và nhỏ Vùng bờ biển và vùng nước ven bờ biển Việt Nam có thể chia thành 9 vùng với các ựặc trưng ựịa mạo sau:
- Vùng bờ từ Móng Cái ựến đồ Sơn: đây là vùng bờ ựộng lực sông và thủy triều chiếm ưu thế Hình thái ựường bờ khúc khuỷu và phân cách mạnh
có nhiều vũng, vịnh và ựảo ven bờ cùng với rừng ngập mặn
- Vùng bờ từ Nam đồ Sơn ựến Nga Sơn (Thanh hóa): đây là vùng bờ biển phát triển trên nền lục ựịa kế thừa vùng trũng sông Hồng bao gồm các cửa sông chắnh của hệ thống sông Hồng đặc trưng hình thái ựường bờ là lồi
ra biển, trước các cửa sông ựều có các cồn cát
- Vùng bờ từ Nga Sơn (Thanh Hóa) ựến đèo Ngang (Quảng Bình): Vùng này có cấu tạo ựất ựá theo nền của ựới tạo núi Việt Ờ Lào
- Vùng bờ từ đèo Ngang (Quảng Bình) ựến ựèo Hải Vân (đà Nẵng): Thuộc vùng Bắc Trường Sơn bao gồm phức nếp lõm sông Cả và lồi Trường sơn đặc ựiểm bờ biển là ựồng bằng hẹp tắch tụ mài mòn ven biển có nhiều
Trang 24cồn, ựụn cát nằm dọc phắa ngoài, phắa trong là ựầm phá
- Vùng bờ từ bán ựảo Sơn Trà (đà Nẵng) ựến Sa Huỳnh (Quảng Ngãi): Vùng phát triển trên nền uốn nếp Việt Ờ Lào, dải ựồng bằng ven biển và vùng
bờ biển hiện ựại ựều tương ựối rộng Trong vùng này có Cù Lao Chàm
- Vùng ven bờ từ Cà Ná ựến Vũng Tàu: Vùng này thuộc ựới cấu trúc
đà Lạt địa hình bờ biển tương ựối bằng phẳng, vùng ựáy sát bờ có nhiều bùn cát và ựá ngầm
- Vùng bờ từ Vũng Tàu ựến Rạch Giá: Thuộc châu thổ sông Cửu Long
có nhiều cửa sông lớn, bờ biển thoai thoải, hệ thống kênh rạch dày ựặc Các cửa sông thường rất rộng với các bãi triều ngầm và cồn cát [34]
2.2.2.5 đánh giá chung về Tài nguyên nước Việt Nam
Tài nguyên nước Việt Nam có nhiều hạn chế và có xu thế suy thoái do biến ựổi khắ hậu và phát triển kinh tế xã hội là rõ ràng và ựáng kể [36]:
- Tắnh cực ựoan của nguồn tài nguyên nước thể hiện sự phân bố rất không ựều theo thời gian (mùa khô và mùa mưa), theo không gian (vùng mưa nhiều và vùng khô hạn)
- Tài nguyên nước Việt Nam có xu thế suy thoái do tác ựộng của biến ựổi khắ hậu toàn cầu
+ Nhi ệt ựộ không khắ có xu thế ngày một tăng lên ựã ựược khẳng ựịnh
Kịch bản có thể chấp nhận là ựến năm 2070, ở các vùng ven biển có khả năng tăng thêm +1,50C, vùng nội ựịa +2,00C Chúng kéo theo lượng tăng bốc thoát hơi lên khoảng 7,7- 8,4%, nhu cầu tưới tăng lên, lượng dòng chảy nước mặt
sẽ giảm ựi tương ứng khi lượng mưa không ựổi
+ Bão, ElNino và LaNina làm tăng thêm tắnh cực ựoan của thời tiết Hậu quả làm tăng thêm tắnh cực ựoan của lượng dòng chảy trong năm trên các dòng sông
+ H ạn, ElNino gắn liền với việc gây hạn hán rất nặng nề ở nước ta
Trang 25Những năm có ElNino, lượng mưa và lượng dòng chảy trong sông ñặc biệt là trong mùa cạn thường bị giảm mạnh, thậm chí không có dòng chảy như sông Lòng Sông, sông Luỹ (Bình Thuận), sông KrongBuk (Daklak), sông Hà Thanh (Bình ðịnh) Hạn ñến nỗi ngay cả súc vật cũng không thể sống ñược, người dân phải di chuyển chúng ñến vùng khác Hàng chục ngàn ha cây trồng
bị chết do thiếu nước
+ M ực nước biển dâng: Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường với kịch
bản cao ñến năm 2100, mực nước biển có khả năng dâng lên thêm 1,00m Diện tích ñồng bằng sông Cửa Long bị ngập khoảng 15.116km2 Mực nước biển dâng lên kéo theo sự xâm nhập mặn vào sâu trong ñất liền làm giảm ñáng kể tài nguyên nước ngọt Như vậy,tác ñộng của biến ñổi khí hậu rõ rệt nhất là tăng cao nhiệt ñộ không khí kéo theo tăng cao bốc thoát hơi, tăng cao nhu cầu sử dụng nước Nó làm tăng tần số và cường ñộ bão ñổ bộ vào nước ta ñồng thời làm nước biển tăng lên Kết hợp với hiện tượng ElNino- LaNina ñã tạo nên những thiên tai như lụt bão, hạn hán, lũ quét, xâm nhập mặn ngày càng tăng
- Tài nguyên nước Việt Nam có xu thế suy thoái do khai thác và sử dụng thiếu bền vững
+ Các phát tri ển Kinh tế Xã hội có liên quan ñến phát triển nhà kính:
1) Sự phát triển dân số kéo theo sự phát triển diện tích trồng lúa và sản lượng thóc
Năm 2000 so với năm 1900: Dân số Việt Nam tăng gấp 1,6 lần, Flúa
tăng gấp 2,56 lần, sản lượng thóc tăng 8,2 lần
2) Phá và trồng rừng Năm 1943 ñộ che phủ là 43%, ñến nay ñộ che phủ rừng còn ñạt khoảng 35%, song chất lượng rừng bị giảm nặng nề phần lớn là rừng thứ sinh, rừng thoái hoá, rừng trồng
3) Xây dựng hồ chứa thuỷ lợi, thuỷ ñiện trước năm 1994 có tổng dung
Trang 26tắch khoảng 20 tỷ m3 nước, tổng dung tắch hiệu ắch khoảng 16 tỷ m3
4) Sử dụng năng lượng bằng than, khắ, quá trình công nghiệp, chất thải
ựã phát thải khắ nhà kắnh một tỷ trọng ựáng kể
+ Khai thác và s ử dụng Tài nguyên nước thiếu bền vững:
1) Bịt cửa các phân lưu ựể khai thác các bãi sông trong ựê sử dụng cho mục ựắch nông nghiệp Vắ dụ:
- Năm 1990, bịt cửa sông Cà Lồ là phân lưu tự nhiên của sông Hồng, sông Cà Lồ trở thành một nhánh của sông Cầu- sông chứa nước mưa, nước thải ô nhiễm các chất hữu cơ, dầu mỡ
- Năm 1937, bịt sông đáy bằng đập đáy, sông đáy trở thành khúc sông chết (từ đập đáy ựến Ba Thá) Năm 1967, bịt cửa đáy bằng cống Vân Cốc và đê Cửa Hát ựể khai thác bụng hồ Vân Cốc- đập đáy Hiện nay sông đáy- sông Nhuệ trở thành con sông tiêu nước thải, nước bẩn từ các ựô thị lớn
Hà Nội, Hà Nam, ựang kêu cứu
2) Các sông nhỏ trong nội ựô của các Thành phố bị ô nhiễm nặng do nước thải sinh hoạt, công nghiệp
- Suối Phượng Hoàng chảy trong Thành phố Thái Nguyên, bị ô nhiễm chất hữu cơ nghiêm trọng do nước thải của nhà máy sản xuất Giấy đế thải trực tiếp
- Các sông Tô Lịch, sông Sét, Kim Ngưu chảy trong nội thành Hà Nội bị ô nhiễm rất nghiêm trọng trực tiếp ựổ vào sông Nhuệ
- Các kênh Nhiêu Lộc- Thị Nghè, kênh Tàu Hũ, kênh Tân Hoà- Lò Gốm, kênh Tham Lương, kênh đôi- Tẻ và các kênh rạch khác chảy trong nội
ựô Thành phố Hồ Chắ Minh ựổ trực tiếp vào sông Sài Gòn gây ô nhiễm nghiêm trọng
3) Các sông nói chung có thể phân ựoạn ô nhiễm khi sông chảy qua các khu ựô thị, khu công nghiệp, làng nghề, hay hoạt ựộng nông nghiệp
Trang 274) Xây dựng ựập dâng sử dụng hết lượng nước cơ bản tạo ra khúc sông
ỘkhôỢ dưới ựập:
- Các ựập dâng thuỷ lợi như ựập Thạch Nham trên sông Trà Khúc, ựập Lại Giang trên sông đại Giang, ựập đồng Cam trên sông đà Rằng, ựập Nha Trinh- Lâm Cấm trên sông Cái Nha Trang 30 năm trước ựây về mùa khô vẫn có nước tràn qua ựập Vài chục năm gần ựây do tăng diện tắch tưới, tăng lượng nước cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, mặt khác do rừng ựầu nguồn bị phá nặng nề nên mùa khô là hạ lưu hết nước có năm kéo dài vài ba tháng nếu không có mưa- vùng hạ lưu các ựập dâng này nhiều cư dân sinh sống ven sông và trên sông, chịu tác ựộng tiêu cực là rất ựáng kể
- Các ựập dâng thuỷ ựiện:
+ Tạo ra khúc sông ỘchếtỢ ựoạn giữa hạ lưu ựập và nhà máy Tuy dân
cư ở vùng này thưa thớt song ựối với ựa dạng sinh hoặc hệ sinh thái thuỷ sinh,
sự tổn thất không thể không xét ựến
+ Do ựiều tiết ngày ựêm tạo ra nửa ngày ở hạ lưu không có nước xả Ảnh hưởng này là ựáng kể không những ựến hoạt ựộng kinh tế xã hội liên quan ựến ựường thuỷ mà ngay cả ựối với các hoạt ựộng của ựộng vật, thực vật
có liên quan ựến nước
5) Trong qui hoạch, thiết kế các hồ chứa nước, trong một thời gian dài không quan tâm ựến hoặc quan tâm không ựầy ựủ ựến dòng chảy môi trường phắa hạ lưu ựập nên ựã gây những khiếu tố của người dân, nhiều ựịa phương không ựáng có
6) Khai thác nước quá mức, thiếu qui hoạch, kế hoạch ựồng bộ
- Khai thác nước ngầm quá mức gây ô nhiễm trầm trọng ở Daklak, Ninh Thuận và Bình Thuận, ựòi hỏi phải có biện pháp bổ cập
- Theo qui hoạch về nguồn nước, ựến năm 2010 ựáp ứng yêu cầu cấp nước tưới cho 5 tỉnh Tây Nguyên là 80.000 ha cà phê đến năm 2000 riêng
Trang 28tỉnh Daklak (cũ) ñã trồng ñược 260.000 ha cà phê Hậu quả là không ñủ nước tưới hàng chục ngàn ha cà phê bị chết
7) Quản lý tài nguyên nước bị phân tán, tính ràng buộc không chặt chẽ, thiếu thống nhất nên ñã xảy ra tình trạng:
- Thiếu nước “nhân tạo” do không có qui trình vận hành hồ về mùa cạn (nước sông Hồng không ñáp ứng yêu cầu mực nước cần thiết trong các tháng
II, III hàng năm)
- Thiếu tập trung, thiếu nghiêm lệnh, nhiều cơ quan cùng ban hành lệnh cấm nhưng không có cơ quan nào quyết ñịnh Ví dụ: Trên sông Krong Ana ñoạn cầu Giang Sơn, Trạm Thuỷ văn Giang Sơn có 3 thông cáo qui ñịnh của
3 Bộ: Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn với ba biển cấm cùng có 1 ñiều cấm: Cấm lấy cát
trên ñoạn sông Thực tế không ñược chấp hành: Trục cầu vẫn bị xói, tàu thuyền vẫn ñậu kín khai thác cát gây xói lở bờ sông, làm sai lệch số liệu quan trắc thuỷ văn
* Các giải pháp bảo vệ và khai thác sử dụng bền vững nguồn Tài nguyên nước Việt Nam
1- Hạn chế và giảm thiểu suy thoái Tài nguyên nước do biến ñổi khí hậu toàn cầu
a Gi ảm nhẹ khí nhà kính theo Chương trình mục tiêu Quốc Gia về biến ñổi khí hậu
b Các bi ện pháp thích ứng:
1) Từ 1994- 2020, xây dựng thêm khoảng hơn 70 hồ chứa thủy lợi, thuỷ ñiện có Vhi ≥ 10 triệu m3 với ∑Vtb > 50 tỷ m3, ∑Vhi >33 tỷ m3, trong ñó
có 46 hồ chứa với Vhi ≥ 400 triệu m3
2) Cải thiện, nâng cấp và mở rộng các hệ thống thoát lũ, tiêu úng
- Nâng cấp các hệ thống cũ
Trang 29- Qui hoạch xây dựng bổ sung hệ thống mới, với hệ thống tưới, tiêu nước ựộc lập
- Thực hiện nghiêm chỉnh các Luật Tài nguyên nước, Bảo vệ môi trường, đê ựiều bảo ựảm thoát lũ, bảo vệ bờ sông, chỉnh trị lòng sông, cửa sông thông thoát lũ
3) Nâng cấp ựê biển, ựê cửa sông
4) Củng cố bồi trúc ựê sông ựảm bảo an toàn ựê với mực nước thiết kế
ựã qui ựịnh
5) Khai thác hợp lý ựất ựai chưa sử dụng
6) Thực hiện cơ chế sản xuất sạch
7) Trồng và bảo vệ rừng ựầu nguồn và rừng phòng hộ, ựặc biệt là rừng ngập mặn ven biển
2- Hạn chế và giảm thiểu suy thoái Tài nguyên nước do khai thác, sử dụng Tài nguyên nước không bền vững
a- Nông nghi ệp
1) Giảm nhu cầu nước
- Tưới tiết kiệm nước
- Giảm tổn thất nước:
+ Cứng hoá kênh mương
+ Nâng cấp công trình ựầu mối
+ Nâng cao hiệu quả quản lý:
*) Quản lý theo nhu cầu dùng nước không phải quản lý theo khả năng công trình
*) Tạo ựiều kiện thuận lợi cho sự tham gia quản lý của xã hội, công dân
và cộng ựồng
*) Tăng cường năng lực quản lý
- Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng vật nuôi có nhu cầu sử dụng nước thấp,
Trang 30nhưng có giá trị kinh tế cao
- Phòng chống ô nhiễm nguồn nước
b- Công nghi ệp
1) Nâng cao hiệu quả tái sử dụng nước
2) Xây dựng hệ thống xử lý nước thải
3) Phòng chống ô nhiễm nguồn nước
c- Du l ịch- Dịch vụ- Sinh hoạt
1) Sử dụng nước tiết kiệm chống lãng phí
2) Giảm nhu cầu nước một cách hợp lý, cải tiến thiết bị sử dụng nước 3) Phòng chống ô nhiễm nguồn nước
d- Khai thác s ử dụng nguồn nước ñi ñôi với bảo vệ nguồn nước, bảo
ñảm duy trì dòng chảy môi trường cho con sông khoẻ mạnh, bảo vệ và phát triển hệ sinh thái thuỷ sinh Pháp lý hoà nội dung ñảm bảo dòng chảy môi trường trong qui hoạch, thiết kế vận hành các hồ chứa nước thuỷ lợi, thuỷ ñiện và ñập dâng Có kế hoạch biện pháp bổ cập nước ngầm những vùng khai thác quá mức, phòng chống hoang mạc hoá
e- ðầu tư nghiên cứu kiểm kê ñánh giá và qui hoạch dự báo dài hạn
Tài nguyên n ước Dự báo theo mùa, năm và nhiều năm về nguồn nước, thiên
tai, lũ lụt, hạn hán ñi kèm với hiện tượng LaNina, ElNino ñể có kế hoạch sử dụng hợp lý và an toàn nguồn nước
g- Qu ản lý tổng hợp Tài nguyên nước Tổ chức Lưu vực sông có cơ chế
quản lý thích hợp, hiệu quả theo Nghị ñịnh 120/2008 Củng cố và xây dựng mối quan hệ hợp tác với các nước láng giềng về quản lý tài nguyên nước ñối với các sông xuyên biên giới
h- B ảo vệ môi trường nước, phòng chống và giảm thiểu ô nhiễm nước,
thực hiện ñúng các Luật và các văn bản dưới Luật có liên quan
1) Hiểu và thực hiện ñầy ñủ Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên
Trang 31nước, Luật đê điều, Chiến lược Quốc gia về Tài nguyên nước ựến năm 2020
và các Nghị ựịnh, Qui ựịnh của Chắnh phủ có liên quan
2) Thực hiện người gây ô nhiễm phải trả phắ
3) Tạo ựiều kiện thuận lợi cho xã hội cộng ựồng tham gia quản lý và bảo vệ môi trường nước
4) Cải tạo, cải thiện khôi phục có kiểm soát các dòng sông bị ô nhiễm,
bị tù như sông đáy, sông Nhuệ, sông Cầu, sông Sài Gòn và các sông, kênh nội ựô
3- Hạn chế và giảm thiếu suy thoái Tài nguyên nước do Quản lý, Tổ chức và Luật pháp
1) Nhà nước sớm ban hành ựầy ựủ ựồng bộ những văn bản dưới Luật hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường và các Luật có liên quan ựến Tài nguyên nước
2) Nhà nước sớm sửa ựổi Luật Tài nguyên nước cho phù hợp với ựiều kiện phát triển kinh tế xã hội hiện nay (ựã bộc lộ một số ựiều bất cập) và các văn bản dưới Luật Nhà nước sớm ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia khai thác, sử dụng bền vững và bảo vệ Tài nguyên nước
3) Nhà nước sớm tập trung thống nhất cơ quan quản lý Tài nguyên nước thông suốt từ Trung ương ựến địa phương và sớm thành lập các Tổ chức quản lý lưu vực sông thắch hợp với nhiệm vụ chức năng rõ ràng, hoạt ựộng có hiệu quả thực sự do Ộngười trong lưu vực sôngỢ tự quản lý có sự hỗ trợ của Trung ương (chứ không phải chỉ dừng lại ở quản lý quy hoạch, mà thực chất quy hoạch chưa có Lãnh ựạo quản lý chủ yếu là Ộngười của Trung ươngỢ nên hoạt ựộng kém hiệu quả, hình thức)
4) Nhà nước nên có cơ chế, chắnh sách ựể người dân, các tổ chức cộng ựồng tham gia thực sự bảo vệ Tài nguyên nước, bảo vệ môi trường nước, tạo ựiều kiện cho người dân tham gia ngay từ khi lập quy hoạch xây dựng ựến
Trang 32khai thác sử dụng và bảo vệ
5) Nhà nước sớm ban hành văn bản qui ñịnh từng bước ñảm bảo ñủ dòng chảy môi trường cho các con sông ñể con sông thực sự ñược sống, khoẻ
và lành mạnh làm cơ sở cho phát triển bền vững Tài nguyên nước
2.2.2.6 V ăn bản pháp lý liên quan ñến vấn ñề quản lý và sử dụng Tài nguyên
n ước ở Việt Nam
Việt Nam có lịch sử lâu ñời về quản lý nước Công tác quản lý TNN ñược phát triển nhằm ứng phó với tình trạng thiếu nước vào mùa khô, lũ lụt tàn phá nặng nề vào mùa mưa do khí hậu gió mùa và nhu cầu cao về cấp nước nhằm thỏa mãn mong muốn thâm canh trong sản xuất nông nghiệp
Một số văn bản pháp luật chính liên quan ñến quản lý TNN [4], [23]:
- Chỉ thị số 200/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 29/4/1994 về ñảm bảo cung cấp nước sạch vệ sinh nông thôn
- Quyết ñịnh số 299/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 13/5/1996 hướng dẫn thành lập ủy ban lụt bão Trung ương
- Chỉ thị số 487/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/7/1996 về tăng cường quản lý nhà nước ñối với TNN
- Quyết ñịnh số 63/1998/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 18/3/1998 về ñịnh hướng quốc gia về phát triển cấp nước và phát triển thoát nước cho các khu ñô thị ñến năm 2020
- Luật TNN (20/5/1998)
- Quyết ñịnh số 155/1999/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 16/7/1999 về ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại (bao gồm cả nước thải nguy hại)
- Nghị ñịnh số 179/Nð-CP ngày 30-12-1999 của chính phủ quy ñịnh thi hành luật TNN
- Quyết ñịnh số 67/2000/Qð-TTg ngày 15-6-2000 của Thủ tướng
Trang 33Chính phủ thành lập hội ñồng Quốc gia về TNN
- Phát lệnh phòng chống lụt bão ngày 24/8/2000 (Cũ năm 1993)
- Quyết ñịnh số 104/2000/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 25/8/2000 về chiến lược quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường Việt Nam
- Quyết ñịnh số 37,38,39/2001/Qð/BNN-TCCB của Bộ trưởng Bộ NNPTNT ngày 9/4/2001 về việc thành lập ban QLQH các LVS Cửu Long, ðồng Nai, Hồng-Thái Bình
- Quyết ñịnh số 99/2001/Qð-TTg ngày 28-6-2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt ñộng của hội ñồng quốc gia về TNN
- Quyết ñịnh số 82/2002/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt ñộng của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam
- Quyết ñịnh số 600/2003/Qð-BTNMT ngày 8/5/2003 quy ñịnh chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục quản lý TTN
- Nð số 67/2003/Nð-CP của Chính phủ ngày 13/6/2003 về phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải
- Nð số 149/2004/Nð-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy ñịnh việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng TNN, xả nước thải vào nguồn nước
- Chỉ thị 02/2004/CT-BTNMT- Về việc tăng cường công tác quản lý TNN dưới ñất
- Nð 34/2005/Nð-CP, quy ñịnh về xử phạt hành chính trong lĩnh vực TNN
- Thông tư 05/2005/TT-BTNMT, hướng dẫn thi hành Nð số 34/2005/Nð-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy ñịnh về xử phạt hành chính trong lĩnh vực TNN
- Quyết ñịnh 81/2006/Qð-TTg, phê duyệt Chiến lược quốc gia về TNN ñến năm 2020
- Nghị ñịnh số 112/2008/Nð-CP của chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai
Trang 34thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy ñiện, thủy lợi
Một số văn bản là cơ sở pháp lý quan trọng giúp triển khai ñồng bộ các
cơ chế, chính sách trong lĩnh vực miễn thủy lợi phí, tăng cường công tác quản
lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; tạo ñiều kiện phát huy sự tham gia của người dân, nâng cao ñời sống cho cán bộ quản lý:
- Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 hướng dẫn tổ chức hoạt ñộng và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi
- Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/10/2010 Quy ñịnh một
số nội dung trong hoạt ñộng của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi
- Quyết ñịnh số 2891/Qð-BNN-TL ngày 12/10/2009 hướng dẫn xây dựng ñịnh mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
2.3 Hiện trạng quản lý và sử dụng nguồn nước trong nông nghiệp
2.3.1 Trên Thế giới
Hiện nay, cơ cấu sử dụng nước ngọt trên toàn thế giới như sau: nông nghiệp 73%, công nghiệp21%, sinh hoạt dân dụng 6% Trong nông nghiệp, việc ñẩy mạnh thâm canh ñang làm mở rộng nhanh diện tích ñất có tưới và lượng nước dùng trong thuỷ lợi Từ năm 1950-1970, tổng diện tích ñược tưới
ñã tăng gấp ñôi là 260 triệu ha sử dụng khoảng 3500 km3 nước trong tổng số 4400km3 nhân loại sử dụng cho các nhu cầu mỗi năm [5]
Dưới góc ñộ ñánh gía của của Viện Quản lý nước Quốc tế (IWMI), từ ñầu những năm 60 của thế kỷ trước, thực hiện cuộc cách mạng xanh, nhiều nước Châu Á ñặc biệt là Ấn ðộ ñã ñẩy mạnh xây dựng hạ tầng thủy lợi, ñưa diện tích tưới lúa tăng nhanh nhằm giải quyết tốt vấn ñề lương thực ñối với một nước ñông dân [31] Tính ñến năm 2003:
Trang 35- Ấn ðộ ñã ñưa diện tích tưới lên 57 triệu ha trong ñó diện tích gieo cấy lúa ñạt 44 triệu ha, sản lượng thóc ñạt 132 triệu tấn Tổng sản lượng ngũ cốc ñạt 232 triệu tấn
- Trung Quốc ñưa diện tích tưới lên 54,9 triệu ha (chủ yếu tăng vào những năm 1955-1980) trong ñó diện tích gieo cấy lúa ñạt 27,4 triệu ha, sản lượng thóc ñạt 166,4 triệu tấn; Tổng sản lượng ngũ cốc ñạt 377,46 triệu tấn
Thái Lan ñạt 4,9 triệu ha; Việt Nam 3,3 triệu ha Trong các nước phát triển nhanh
- Các nước châu Á khác nằm trong vùng gió mùa ñều tăng ñáng
kể diện tích tưới trong ñó phải kể ñến Indonêsia, Thái Lan, Việt Nam
Cũng tính ñến năm 2003 Indonêsia ñạt diện tích tưới diện tích tưới thì Việt Nam là nước duy nhất thâm canh 2 vụ lúa trên hầu hết diện tích ñất lúa (4 triệu ha), ñưa diện tích gieo cấy lúa trên 4 triệu ha này lên 7,45 triệu ha ñể ñạt sản lượng lúa 35 triệu tấn ðưa Việt Nam thành Quốc gia ñạt sản lượng lúa gạo ñứng hàng thứ 4 trên thế giới sau Trung Quốc, Ấn
ðộ, Indonêsia nhưng việc tăng nhanh diện tích tưới và sản lượng lương thực cũng ñồng nghĩa với tăng nhanh lượng nước sử dụng mà tới ñây ta phải quản lý tốt hơn ñể tiết kiệm giảm thất thoát lãng phí
Theo FAO và WB [31], [42], nhìn chung trên toàn thế giới diện tích tưới ñã tăng 2 lần so với 1950, năm 2002 diện tích tưới ñã ñạt 276,719 triệu ha trong ñó khu vực châu Á - Thái Bình Dương ñạt 178,831 triệu
ha và theo nguồn tài liệu của WB và FAO do IWMI tập hợp phân tích và vừa mới xuất bản năm 2007 thì diện tích tưới ñã tăng trong các thập kỷ qua như sau:
Trang 36Trong biểu ñồ dưới ñây của WB và FAO ñã phân tích cho thấy ñầu tư và diện tích tăng nhanh cho ñến 1985 sau ñó giảm và chỉ số giá lương thực ñã giảm một cách tương ñối từ những năm 1973 (lấy mốc năm 1990 là 100%)
Hình 2.4 Tăng trưởng về Diện tích tưới – Sụt giảm về giá lương thực
(mốc 1990 là 100%)
Trang 37Ghi chú:
+ Cột tung ñộ bên trái là chỉ số tiền WB cho vay ñể phát triển tưới nước + Cột tung bên phải:
- Bên trên là tổng số cộng dồn về diện tích tưới nước của toàn thế giới
- Bên dưới là chỉ số giá lương thực (lấy mốc năm 1990 là 100%)
Trong tổng số khối lượng nước ñược khai thác sử dụng trên toàn thế giới hiện nay là 3.800 tỷ m3 thì việc tưới nước trong nông nghiệp sử dụng 70% (2.700 tỷ m3)
Ngoài tác dụng to lớn của tưới nước mà ta ñã thấy; Khi xem xét ñánh giá, Viện quốc tế về quản lý nước IWMI ñã phân tích và nêu ra những nhiệm
vụ cần phải làm tốt hơn sau:
1 Cần thay ñổi cách suy nghĩ về nước và nông nghiệp ñể sao chúng ta
có thể ñạt ñược cả 3 mục tiêu về ñảm bảo an toàn lương thực, giảm nghèo ñói
và bảo vệ hệ sinh thái
2 Trong cuộc chiến chống nghèo ñói cần cải tiến việc sử dụng nước trong nông nghiệp, nâng cao vai trò quản lý của nhà nước về tài nguyên nước,
hỗ trợ nông dân ña dạng hóa cây trồng, vật nuôi
3 Quản lý nền sản xuất nông nghiệp, các hệ sinh thái nông nghiệp, phát triển các dịch vụ sao không gây ảnh hưởng xấu ñến suy thoái nguồn tài nguyên ñất, các vùng ñất ngập nước, các nguồn nước (do ô nhiễm của phân hóa học, thuốc trừ sâu) và tính ña dạng sinh học
4 Nâng cao hiệu suất, giá trị kinh tế của việc sử dụng nước ñể các hệ thống tưới ngày càng thu ñược sản lượng cao hơn và tiết kiệm ñược nhiều nước hơn vì nước sử dụng, giảm ñược chi phí sản xuất Thực hiện cách tiếp cận mới
ñể gắn sản xuất nông nghiệp với các hệ sinh thái thủy sinh, vật nuôi trong hệ thống canh tác có tưới và canh tác dựa vào mưa
5 Nâng cao việc sử dụng nước mưa trong canh tác nông nghiệp
Trang 38Hình 2.5 Năng suất hạt của một số nước dựa vào mưa và ñộ ẩm của ñất
6 Hoàn chỉnh, nâng cấp các hệ thống tưới sao cho ñáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ trong tình hình mới ñể ñảm bảo yêu cầu của sản xuất nông nghiệp, cải thiện ñời sống nông thôn và các yêu cầu chung của xã hội
Tưới nước tiêu thụ nhiều nhất nguồn nước ngọt của trái ñất cho nên cần ñảm bảo sự hoạt ñộng tốt của hệ thống thủy nông, có quy trình tưới hợp lý cho cây trồng kết hợp với các biện pháp nông nghiệp ñể tăng sản lượng nông nghiệp một cách bên vững, tiết kiệm nước, giảm mức sử dụng nước cho mỗi ñơn vị sản phẩm
7 Cải cách các thể chế quản lý thủy nông:
- Chuyển giao cho nông dân quản lý
- Nâng cao năng lực quản lý và trình ñộ tiếp thu khoa học kỹ thuật cho những người quản lý và nông dân
- Xác lập quyền sử dụng nước và quyền chuyển nhượng sử dụng nước
- Có chính sách giá nước hợp lý
Trang 39Bảng 2.5 Diện tích tưới khu vực Châu Á – Thái Bình Dương
ðơn vị: 1000 ha
(%) 1992-2002 Các nước ñang PT
Trang 40Theo ñánh giá của Viện Quản lý Nguồn nước Quốc tế (IWMI, 2007), khoảng 24-30% các nguồn nước ngọt có thể tiếp cận ñược trên Trái ðất (sông,
hồ, tầng nước ngầm) hiện ñang ñược sử dụng phục vụ cho tưới tiêu trong nông nghiệp Trên Thế giới, khan hiếm nguồn nước hiện ñã trở thành một thực trạng
ñe dọa khoảng 2 tỷ người Nước phục vụ nông nghiệp ngày càng trở nên khan hiếm Nhiệt ñộ tăng cao do tác ñộng của BðKH sẽ làm tăng nhu cầu về nước cho hoạt ñộng trồng trọt Vì thế, sự khan hiếm nước càng trở nên nghiêm trọng hơn Tính ñến năm 2025, sẽ có 15-20 triệu hec-ta trong tổng số 79 triệu hec-ta diện tích trồng lúa cần ñược tưới tiêu (cung cấp ¾ tổng nguồn cung lúa gạo cho
thế giới) sẽ bị khan hiếm về nguồn nước (Theo ñánh giá của IWMI 2007)
Cũng theo ước tính, ñến năm 2015, ñể xóa ñói và suy dinh dưỡng cho dân số thế giới, cần có lượng nước ngọt bổ sung tương ñương với lượng nước ngọt hiện ñang ñược sử dụng phục vụ ngành nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt
hộ gia ñình (SIWI 2005) Cần phải tìm ra những giải pháp ñể tăng tính hiệu quả
sử dụng nguồn nước (bao gồm cả nước tưới tiêu và nước mưa) trong nông nghiệp Khi áp dụng SRI, nước cho canh tác lúa tưới tiêu sẽ giảm từ 25-50% Việc cắt giảm lượng nước trong sản xuất lúa gạo có thể tiết kiệm nước cho việc trồng các loại cây lương thực khác, tăng ña dạng cây trồng và sử dụng cho các lĩnh vực khác như sinh hoạt gia ñình, công nghiệp và môi trường SRI ñòi hỏi nhu cầu về nước ít hơn ñồng nghĩa với việc người nông dân có thể tiếp tục trồng lúa tại các khu vực khan hiếm về nguồn nước Khi nhu cầu về nước tăng cao, SRI hiện ñã trở thành một cơ hội ñầy hứa hẹn trong việc giảm nhu cầu về nước trong nông nghiệp Theo ñó, nước sẽ ñược sử dụng phục vụ các mục ñích sinh hoạt và môi trường [35]
Các nguồn nước ngọt chỉ chiếm khoảng 2,5% tổng lượng nước trên Trái ðất, trong ñó chỉ một phần nhỏ ñược sử dụng phục vụ con người Phần lớn ñược sử dụng phục vụ tưới tiêu trong nông nghiệp, ñặc biệt là cây lúa