Tính cấp thiết của ñề tài: Trong sản xuất nông nghiệp nói chung ngành chăn nuôi ở Việt Nam nói riêng, chăn nuôi gia cầm ñặc biệt là chăn nuôi gà ñã có những chuyển biến tích cực, ñạt ñư
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.40 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Huy ðạt
HÀ NỘI – 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn thạc sỹ của tôi, ngoài nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn, các thầy cô giáo chuyên môn và sự quan tâm tạo mọi ñiều kiện thuận lợi của Ban giám hiệu Trường trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Cao Bằng Ban giám ñốc và Ban ñào tạo Sau ñại học Viện Khoa học Nông Nghiệp Việt Nam Sự giúp ñỡ nhiệt tình của bạn ñồng nghiệp, những thông tin tư liệu của ñồng bào các xã ñiều tra cùng gia ñình luôn là nguồn ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu Tôi vô cùng biết ơn và ghi nhận những công sức quý báu ñó
Nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hưỡng dẫn: PGS TS Nguyễn Huy ðạt ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân trọng tới Ban Giám ñốc, ban ñào tạo sau ñại học Viện Khoa Học Nông Nghiệp Việt Nam ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi học tập nghiên cứu và bảo vệ luận văn
Tôi xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường TCKTKT Cao Bằng cùng toàn thể bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình ñã quan tâm ñộng viên tôi hoàn thành bản luận văn thạc sĩ này./
Hà n ội, tháng 11 năm 2010
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lương Chí Phương
Trang 3
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lương Chí Phương
Trang 4
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ
KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
3
1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu 3 1.1.1 Vị trí phân loại của gà nhà 3 1.1.2 Chọn lọc tự nhiên với viêc hình thành các giống gia cầm 3 1.1.3 Sự thuần hoá gà nhà 6 1.1.4 Ảnh hưởng của môi trường ñến sưc ñề kháng và khả năng
sản xuất của gà
7
1.1.4.1 Nhiệt ñộ không khí 8 1.1.4.2 Ẩm ñộ không khí 8 1.1.4.3 Không khí và sự lưu thông không khí 8 1.1.4.4 Ánh sáng mặt trời và tia tử ngoại 9
1.1.5 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sự di truyền các tính
trạng ở gia cầm
10
Trang 51.1.5.1 Bản chất di truyền các tính trạng chất lượng 10 1.1.5.2 Bản chất di truyền của các tính trạng số lượng 11 1.1.5.3 Các tính trạng năng suất gia cầm và các yếu tố ảnh hưởng 13 1.1.5.4 Khả năng cho thịt 21 1.1.5.5 Sức sống và khả năng kháng bệnh 22 1.1.5.6 ðặc ñiểm sinh sản của gà và các yếu tố ảnh hưởng 23 1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 26 1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 26 1.2.1.1 Tình hình nghiên cứu bảo tồn các giống gà trong nước 26 1.2.1.2 Vài nét về Gà thịt ñen Cao Bằng 28 1.2.1.3 Tình hình nghiên cứu các giống gà xương ñen, thịt ñen
các nông hộ gia ñình tại huyện Hoà an, Bảo Lạc và Bảo
Lâm
35
2.2.2 Nuôi khảo nghiệm theo phương pháp chăn thả tự nhiên có 35
Trang 6kiểm soát tại các hộ gia ñình huyện Hoà An
2.3 Phương pháp nghiên cứu 35 2.3.1 Phương pháp ñiều tra ñại trà 35 2.3.2 Với ñàn khảo nghiệm chăn thả tập trung 36 2.3.3 Chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng 36 2.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác ñịnh 38 2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 41
3.1 ðiều tra tình hình phát triển chăn nuôi gà thịt ñen
trong nông hộ gia ñình tại huyện Hoà an, Bảo Lạc và
3.2 Kết quả nuôi khảo nghiệm tại các hộ gia ñình 53 3.2.1 Tỷ lệ phôi và kết quả ấp nở của gà thịt ñen 54 3.2.2 ðặc ñiểm ngoại hình 55 3.2.3 Tỷ lệ nuôi sống của gà thịt ñen 58 3.2.4 Khối lượng cơ thể gà thịt ñen tại các thời ñiểm 61 3.2.5 Sinh trưởng tuyệt ñối và tương ñối của gà thịt ñen 63 3.2.5.1 Sinh trưởng tuyệt ñối 63 3.2.5.2 Sinh trưởng tương ñối 66 3.3 Khả năng thu nhận thức ăn 68
Trang 73.3.1 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng 69 3.3.2 Chỉ số sản xuất và chi phí thức ăn/1 kg tăng khối lượng 70 3.4 Năng suất và chất lượng thịt của gà thịt ñen 72 3.4.1 Năng suất thịt của gà nuôi khảo nghiệm 72
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Bảng 2.1 Chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng gà thí nghiệm
Bảng 2.2 Chế ñộ dinh dưỡng nuôi gà thịt
Bảng 3.1 Cơ cấu ñàn gà nuôi tại các hộ vùng ñiều tra
Bảng 3.2 Tình hình chăn nuôi gà thịt ñen tại các hộ dân
Bảng 3.3 Tỷ lệ % các ñặc ñiểm ngoại hình của gà tại huyện Bảo Lạc
Bảng 3.4 Khối lượng cơ thể gà tại các thời ñiểm ñiều tra
Bảng 3.5 Kết quả ñiều tra một số ñặc ñiểm sinh sản của gà thịt ñen
Bảng 3.6 Các chỉ tiêu ấp nở của gà thịt ñen
Bảng 3.7 Tỷ lệ ấp nở của trứng gà thịt ñen
Bảng 3.8 Tỷ lệ nuôi sống của gà thịt ñen ở các giai ñoạn
Bảng 3.9 Khối lượng cơ thể gà thịt ñen tại các giai ñoạn
Bảng 3.10 Sinh trưởng tuyệt ñối của gà thịt ñen qua các tuần tuổi
Bảng 3.11 Sinh trưởng tương ñối của gà thịt ñen
Bảng 3.12 Khả năng thu nhận thức ăn của gà nuôi khảo nghiệm
Bảng 3.13 Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể
Bảng 3.14 Bảng chỉ số sản xuất ở các tuần tuổi
Bảng 3.15 Bảng chỉ số sản xuất ở các tuần tuổi và chi phí thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng
Bảng 3.16 Kết quả mổ khảo sát gà thịt ñen 12 tuần tuổi./
Trang 10DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ, BIỂU ðỒ VÀ HÌNH ẢNH TRONG LUẬN VĂN
ðồ thị 3.1 Sinh trưởng tích luỹ của gà nuôi thịt
ðồ thị 3.2 Sinh trưởng tuyệt ñối của gà thịt ñen
Biểu ñồ 3.1 Sinh trưởng tương ñối của gà thịt ñen
Ảnh 3.1 Một số hình ảnh của gà ñiều tra
Ảnh 3.2 Một số hình ảnh gà con thịt ñen 1 ngày tuổi
Ảnh 3.3 Một số hình ảnh gà thịt ñen 6 tuần tuổi
Ảnh 3.4 Một số hình ảnh gà thịt ñen 12 tuần tuổi
Ảnh 3.5 Một số hình ảnh thịt gà mổ khảo sát./
Trang 11MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài:
Trong sản xuất nông nghiệp nói chung ngành chăn nuôi ở Việt Nam nói riêng, chăn nuôi gia cầm ñặc biệt là chăn nuôi gà ñã có những chuyển biến tích cực, ñạt ñược những thành tựu khả quan như tổng ñàn tăng lên về số lượng và chất lượng, năng suất chăn nuôi ñạt ñược mức khá cao tương ñương với các nước trong khu vực
ðạt ñược những thành tựu trên là nhờ chúng ta ñã có sự quan tâm ñầu
tư ñúng mức về nhiều mặt, trong ñó phải kể ñến công tác giống Chúng ta ñã nhập nuôi nhiều giống gà chuyên dụng thịt, trứng năng suất cao của thế giới,
áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất trong công tác nhân giống
và tạo các tổ hợp lai từ nhiều dòng, ứng dụng ñặc tính di truyền liên kết giới ðồng thời cũng áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật mới trong nuôi dưỡng, chăm sóc, chuồng trại, thức ăn, thú y, do ñó ñã góp phần nâng cao ñược hiệu quả trong chăn nuôi gia cầm
Như nhiều giống gia súc, gia cầm khác, gà là vật nuôi truyền thống của người dân từ ngàn ñời nay Ở Việt Nam có nhiều giống gà ñịa phương ñược nuôi ở mọi miền ñất nước, do tập quán chăn nuôi quảng canh lạc hậu, nhỏ lẻ
và chưa ñược ñầu tư khoa học kỹ thuật, cho nên các giống gà ñịa phương của chúng ta tuy chất lượng thịt ngon nhưng năng suất còn rất thấp, ñó là những nguồn gen rất quý Tuy nhiên chúng ta chưa quan tâm ñúng mức, chưa tìm hiểu hết giá trị của vật nuôi và còn thiếu thông tin về nhiều giống gà, nhất là các giống ñược nuôi nhiều ở các vùng sâu, vùng xa như giống Gà thịt ñen của tỉnh Cao Bằng Hơn nữa nhu cầu của người dân trong ñịa bàn về sử dụng Gà thịt ñen như một vị thuốc ñể chữa trị bệnh trong y học, làm thuốc bồi bổ sức khoẻ cho người già và phụ nữ sau khi sinh ñẻ Chính vì thế mà loại thịt gà này
Trang 12ngày một tăng cao và có nhu cầu rất lớn cho các nhà hàng, ñã trở thành món
ăn ñặc sản ñể tiếp ñãi khách quý
Xuất phát từ những tình hình thực tế ñã nêu ở trên, ñể có ñược những
thông tin cơ bản về loại gà này, chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu ñặc ñiểm ngoại hình và khả năng sản xuất của Gà thịt ñen nuôi tại nông hộ
tỉnh Cao Bằng”, nhằm phục vụ cho việc bảo tồn quỹ gen và là cơ sở ñể khai
thác thêm tiềm năng di truyền của một giống gà ñịa phương ở miền núi
2 Mục tiêu của ñề tài:
- Xác ñịnh ñược ñặc ñiểm ngoại hình, khả năng sản xuất của Gà thịt ñen nuôi tại nông hộ tỉnh Cao Bằng, làm cơ sở ñề xuất các giải pháp kỹ thuật ñể bảo tồn, khai thác và sử dụng hợp lý giống gà này
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài:
- Kết quả của nghiên cứu ñã xác ñịnh ñược một cách hệ thống về các ñặc ñiểm ngoại hình và khả năng sản xuất của giống gà thịt ñen Cao Bằng
- Kết quả ñạt ñược làm cơ sở cho công tác bảo tồn và khai thác phát triển nguồn gen thành sản phẩm hàng hoá thịt gà ñen ñặc sản phục vụ tiêu thụ trong nước, ñồng thời là tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu và giảng dạy
Trang 13CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu:
1.1.1 Vị trí phân loại của gà nhà
Theo Neumeister(1978), vị trí của gà nhà trong phân loại ñộng vật như sau:
Giới (King dom): Animal ðộng vật
Ngành (Phylum): Chordata Có xương sống
Lớp (Class): Aves Chim
Bộ (Oder): Galliformes Gà
Họ (Family): Phasianidae Trĩ
Chủng (Genus) Banquiva Gallus
Loài (Species) Gallus gallus Gà nhà
1.1.2 Chọn lọc tự nhiên với việc hình thành các giống gia cầm
Gà nhà có nguồn gốc từ một số loài chim cổ ñại, trong ñó có giống cổ ñiển Archeopteryx mang ñặc ñiểm: thân có lông vũ, chi trước biến thành cánh, xương bả vai hình kiếm, nhưng xương ñòn ñặc và ñốt sống lõm 2 mặt Nguyễn Duy Hoan (1998)
Trải qua lich sử tiến hoá hàng triệu năm dưới ảnh hưởng của quy luật chọn lọc từ thiên nhiên, từ các giống chim cổ, hàng ngàn loài chim ñã có mặt trên trái ñất và phát triển theo 3 hướng chính: Chim bơi (Impennes) sống ở các vùng có mặt nước, ñầm hồ, sông, biển như các loài thuỷ cầm và tổ tiên của chúng Hướng thứ hai là chim chạy các loài ñà ñiểu (Rititae) và hướng thứ 3 là chim bay (Volantes) Sự phân chia như vậy chỉ là tương ñối và căn cứ vào hình thức vận ñộng chính của các loài chim trong ñời sống của chúng, trong thực tế có nhiều loài sử dụng thành thạo hơn một hình thức vận ñộng
Trang 14Tất cả các loài chim trong ñó có gia cầm cùng giống nhau ở một ñặc ñiểm di truyền từ tổ tiên chung của chúng là chim cổ, ñó là sinh sản bằng phương thức ñẻ trứng ðặc ñiểm này cùng với các ñặc trưng khác: Xoang ngực thông với xoang bụng, lỗ huyệt sinh sản chung với lỗ thoát ống tiêu hoá cho thấy tổ tiên xa xưa của các loài chim là các loài bò sát Nhiều giả thuyết cho rằng chim cổ có nguồn gốc từ nhóm bò sát Pseudosachia cùng gốc với thằn lằn khổng lồ Dinosauria, Nguyễn Duy Hoan và cộng sự (1998)
Trải qua hàng ngàn năm tự nhiên hoang dã ñã dành cho tổ tiên các loài chim những ñiều kiện sống phong phú và ña dạng nhưng cũng ñầy rẫy hiểm hoạ và áp ñặt lên chúng quy luật chọn lọc tự nhiên nghiệt ngã: quy luật ñấu tranh sinh tồn theo ñó chỉ những cá thể có ñược những ñặc ñiểm thích nghi với những ñiều kiện tự nhiên môi trường nơi chúng sống là tồn tại và phát triển Quy luật này giải thích cho sự tồn tại với số lượng lớn các loài chim hoang dã, phong phú ña dạng về chủng loại như ngày nay, khoảng 8.600 loài Nguyễn Duy Hoan và cộng sự (1998)
Với những ñặc ñiểm khắc nhiệt vùng hoang mạc khô cằn như Châu Phi, Châu Úc, các loài ñà ñiểu có bộ lông xốp có tác dụng làm giảm cái nóng vùng hoang mạc nơi không có bóng râm của những cánh rừng ñại ngàn, ñôi chân cao khoẻ ñể chạy với tốc ñộ 60 km/h, cái cổ dài nâng ñầu lên cao khỏi các bụi cây lúp xúp vùng hoang mạc ñể dễ dàng quan sát Bộ máy tiêu hoá có manh tràng thích hợp với việc tiêu hoá các loại thức ăn thực vật, là những thức ăn có sẵn ở các vùng bình nguyên hoang mạc Châu Phi và Châu Úc
Thức ăn chính là các loại hạt và các loại ñộng vật dưới nước, tổ tiên của loài vịt (vịt trời Anas Platyrhynchos) có cấu tạo cơ thể thích ứng với cuộc sống nơi các ñầm hồ, các bãi ngập ven sông Các ngón chân ñược liên kết với nhau bằng các màng bơi, bộ lông vũ phát triển không ngấm nước (do dịch nhờn tuyến phao câu) cho phép tổ tiên của loài vịt bơi lội kiếm ăn trên mặt
Trang 15nước một cách nhẹ nhàng đồng thời ựôi cánh khá phát triển và thân hình nhỏ nhẹ khoảng 1,5 kg, vịt trời có thể tiến hành những cuộc di trú với khoảng cách hàng ngàn km từ vùng Viễn đông, Bắc Nhật Bản ựến đông Nam Á hàng năm Có nhiều giả thuyết về nguồn gốc gà nhà hiện nay nhưng có nhiều người biết ựến và thừa nhận hơn cả là giả thuyết cho rằng tổ tiên của các giống gà hiện nay là gà rừng Gallus Bankiva mà hiện nay còn tồn tại ở vùng Bắc Ấn
độ, bán ựảo đông Dương Neumeister (1978), theo Nguyễn Duy Hoan (1998) thì Dar uyn cho rằng: Gallus có 4 chủng khác nhau:
- Gallus sonnarati: Lông xám bạc ở Tây và Nam Ấn độ
- Gallus lafayetti: sống ở Srilanca
- Gallus varius: sống ở ựảo Java
- Gallus banquiva ở Bắc Ấn ựộ và đông Dương
Với thân hình nhỏ gọn (con mái 0,6 - 0,8 kg, con trống 1 - 1,2 kg) gà rừng Banquiva rất dễ luồn lách xoay trở kiếm ăn dưới mặt ựất ựầy côn trùng
và các loại hạt của các cánh rừng nhiệt ựới rậm rạp ựồng thời dễ lẩn vào bụi khi bị thú săn mồi tấn công
Những thảm cỏ xanh, những cánh ựồng cỏ rộng bên các triền sông, các
hồ nước Bắc Bán cầu vùng ôn ựới là nơi sinh sống của loài ngỗng xám (Anser anser), tổ tiên của các giống ngỗng nhà hiện nay Neumeister (1978), với thân hình trung bình 3 - 4 kg bộ lông vũ phát triển không thấm nước, chân có màng bơi giúp ngỗng bơi lội dễ dàng trong mùa sinh sản, bộ máy tiêu hoá có manh tràng rất phát triển phù hợp với việc tiêu hoá các loại cỏ non ven bờ là các loại thức ăn chắnh của loài ngỗng đôi cánh khoẻ giúp ngỗng di trú về những miền khắ hậu ấm áp trước khi mùa đông ựến, có thể nói rằng chắnh sự phong phú ựa dạng của ựiều kiện tự nhiên trên trái ựất, ựã tạo ra sự phong phú trong các loài chim là tổ tiên của các loài giống gia cầm hiện nay
Trang 161.1.3 Sự thuần hoá gà nhà
Luận ựiểm của Ch.Daruyn cho rằng tất cả các giống gà nhà hiện nay ựều có tổ tiên là Gallus Banquiva Nguyễn Duy Hoan (1998), ựược nhiều người thừa nhận Theo Neumester (1978), quá trình thuần hoá gà ựã diễn ra ựầu tiên tại các thung lũng Sông Ấn, bắt ựầu từ thời kỳ ựồ ựồng, trong các ựài
kỷ niệm của nền văn hoá cổ Ấn độ (3000 năm trước công nguyên) có nhiều tác phẩm tạo hình nghệ thuật mô tả về gà ở Harappa - Bắc Ấn độ trong các tang vật chôn cất, thuộc thời kỳ ựồ ựồng có nhiều xương gà nuôi, ựó là những xương gà cổ nhất ựược giữ lại đặc biệt là mẫu hình bằng ựất xét nung của miền Neojenio - Daro ựã chứng minh cho ựiều này
Trong nền văn hoá Zumery ở các thành phố cổ Ấn độ vào khoảng 3000 năm trước công nguyên người ta còn tìm thấy bức tranh vẽ con gà trống có màu sắc sặc sỡ
Từ Ấn độ gà nhà ựã ựược di thực sang các khu vực khác: Sang địa Trung Hải qua vùng Trung Cận đông, vào Châu Âu qua Hy Lạp và sau ựó là vùng Ban Căng Có lẽ cũng vào thời gian này gà ựược mang sang Trung Quốc
và vùng Viễn đông; Gà nhà ựã ựược di thực sang Trung Bắc Âu vào thời kỳ văn hoá Laten (200 năm trước công nguyên H.Neumeister), các dấu vết trên tranh vẽ và các tác phẩm nghệ thuật cổ thu ựược ở nhiều nơi với các niên ựại khác nhau, càng xa Ấn độ các di chỉ có niên ựại càng gần với chúng ta, cho phép khẳng ựịnh Gallus Banquiva là tổ tiên của các giống gà hiện nay Hơn nữa Banquiva hiện nay, còn tồn tại trong rừng hoang, phân bố từ thượng nguồn Sông Ấn tới miền nam Godovaki, đông Nam Hymalaya và bán ựảo đông Dương, con lai của chúng với gà nhà có khả năng sinh ựẻ bình thường
và hay gặp ở miền Bắc Ấn Neumeister (1978)
Tuy nhiên các giống gà nhà hiện nay có khối lượng lớn hơn hẳn tổ tiên của chúng Mục ựắch của con người thuần hoá gà, có lẽ không ngoài việc
Trang 17cung cấp và dự trữ thịt cho mình Kể từ khi ñược con người nuôi dưỡng, chúng luôn ñược cung cấp ñủ thức ăn, không kể mùa vụ ñiều này là hơn hẳn
tổ tiên của chúng ðồng thời sức ép của quy luật, ñấu tranh sinh tồn cũng giảm thiểu, do tránh ñược sự săn lùng thường xuyên của thú ăn thịt Hơn nữa với mục ñích lấy thịt, con người không ngừng chọn lọc, họ luôn giữ lại những con, có tầm vóc to lớn hơn ñể làm giống Trải qua hàng ngàn năm, trong ñiều kiện thức ăn ñược cung cấp, có ñịnh hướng chọn giống của con người, tầm vóc của gà nhà ñã tăng lên như ngày nay
Với những cứ liệu về mặt lịch sử, sinh học cho thấy tổ tiên của gà nhà
là Gallus Banquiva và trải qua quá trình chọn lọc ñịnh hướng, hàng ngàn năm các giống gà nhà ñã ñược hình thành, có tầm vóc như ngày nay
1.1.4 Ảnh hưởng của môi trường ñến sức ñề kháng và khả năng sản xuất của gà
Ngoại môi ảnh hưởng rất lớn ñến sức ñề kháng của gia cầm cũng như các vật nuôi Trong tự nhiên các yếu tố luôn tác ñộng ở những mức ñộ khác nhau, tại những vùng miền ñịa lý khác nhau, ñòi hỏi cơ thể ñộng vật có những ñáp ứng thích nghi, thay ñổi cho phù hợp với từng ñiều kiện sống mới ở vùng miền Mối liên quan chung giữa ngoại cảnh và cơ thể ñộng vật ñã ñược các nhà khoa học nghiên cứu làm sáng tỏ Trong nhiều giả thuyết ñáng chú ý hơn
cả là thuyết Stress
Cơ thể ñộng vật luôn thích ứng với những thay ñổi của các nhân tố ngoài môi trường, những nhân tố ñó có khả năng làm thay ñổi sự sống và chức năng cơ thể, cũng như mối liên quan của cơ thể với môi trường bên ngoài Hội chứng Strress, là phản ứng không ñặc hiệu của cơ thể với tác ñộng xấu, của ngoại cảnh và trạng thái của cơ thể với nhu cầu ñặc biệt khẩn cấp ñể giữ trạng thái cân bằng sinh lý bình thường, Nguyễn Quang Tuyên và Phạm ðức Chương (1998)
Trang 181.1.4.1. Nhiệt ựộ không khắ
Quá cao hay quá thấp, ựều làm cho nhiệt ựộ cơ thể thay ựổi và làm giảm sức kháng của cơ thể gia cầm, sự tác ựộng của nhiệt ựộ thông qua ựiều tiết thân nhiệt của cơ thể Ở gia cầm non do cơ chế ựiều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh, nên những thay ựổi về nhiệt ựộ chuồng nuôi, thường làm cho gia cầm giảm hoặc bỏ ăn, nếu kéo dài sẽ tăng tỷ lệ chết trong ựàn Người ta cũng thấy rằng nhiệt ựộ thấp trong mùa rét dễ làm tăng sức cảm thụ bệnh của gia cầm, ựặc biệt là các bệnh về ựường hô hấp (CRD) phát triển mạnh về mùa đông Nhiệt ựộ cao thường làm gia cầm uống nhiều nước, hô hấp tăng ựể thoát hơi nước nhằm giảm nhiệt ựộ cơ thể, tăng ựộ ẩm của chuồng nuôi, giảm sức ựề kháng và gia cầm dễ mắc các bệnh về ựường tiêu hoá ựặc biệt là bệnh cầu trùng
Ẩm ựộ không khắ cao làm tăng ảnh hưởng của nhiệt ựộ cao hoặc thấp
và trái lại ẩm ựộ thấp sẽ giảm ảnh hưởng nhiệt ựộ không bình thường Một số bệnh ở ựộng vật trong cùng ựiều kiện nhiệt ựộ môi trường như nhau thường xảy ra mạnh hơn ở các vùng ẩm ựộ không khắ cao so với những vùng có ẩm
ựộ thấp Nguyễn Quang Tuyên và Phạm đức Chương (1998)
Không khắ trong những ựiều kiện nhất ựịnh có chứa một số tác nhân có hại cho cơ thể gia cầm đầu tiên là các loại khắ ựộc, trong chăn nuôi tập trung nếu chuồng trại không có sự thông thoáng hợp lý, từ cơ thể gia cầm, từ chất ựộn chuồng các loại khắ ựộc như CO2, H2S, NH3, CH4, thoát ra duy trì ở mức
ựộ cao kắch thắch niêm mạc hệ hô hấp, làm giảm chức năng bảo vệ của hệ niêm mạc và hô hấp
Bụi rắn và lỏng (những giọt nước nhỏ li ti) mang theo bào tử nấm mốc
và các loại vi sinh vật gây bệnh, luôn là mối ựe doạ tiềm tàng ựối với sức
Trang 19khoẻ gia cầm Do sự tác ñộng thường xuyên liên tục vào ñường hô hấp, các tác nhân này cũng làm cho niêm mạc hô hấp gia cầm bị kích thích và suy giảm chức năng bảo vệ, tạo ñiều kiện cho các vi sinh vật tấn công ñường hô hấp gia cầm
Ngoài ra những thay ñổi ñột xuất về áp suất không khí, ở những vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa thường gây ra những rối loạn, trong trao ñổi chất của cơ thể gia cầm thông qua sự tác ñộng trực tiếp vào hệ thần kinh trung ương, cơ chế hình thành các ñáp ứng Stress
Ánh sáng tự nhiên, luôn duy trì quá trình trao ñổi chất - năng lượng và các chu kỳ sinh học bình thường ở cơ thể gia cầm Ánh sáng trực xạ, với cường ñộ lớn, thời gian dài có thể gây ra những biến loạn, về tuần hoàn, hô hấp cho con vật Tia tử ngoại vừa ñủ luôn luôn bảo ñảm sự hấp thu khoáng vật từ thức ăn và bảo ñảm sự hình thành các mô, các dịch thể trong cơ thể gia cầm Những rối loạn trong trao ñổi can xi và hậu quả của nó là bệnh còi xương, trong các chuồng trại thiếu ánh sáng ñã ñược ghi nhận từ lâu Nguyễn Quang Tuyên, Phạm ðức Chương (1998), cho rằng: ñộng vật bị ảnh hưởng tia
tử ngoại, dễ bị mắc bệnh hơn do sự sản sinh kháng thể bị giảm sút
Nước uống bị nhiễm các vi sinh vật gây bệnh, các hoá chất , các chất ñộc hại do quá trình phân giải các chất hữu cơ, là nguyên nhân thường trực, gây ra các biến loạn tiêu hoá và các bệnh dịch ở gia cầm Một trong những yếu tố ñầu tiên, khi chọn ñịa ñiểm xây dựng chuồng trại nuôi dưỡng gia cầm
là phải có nguồn nước sạch
Ngoài ra các ñiều kiện về dinh dưỡng, thức ăn, dụng cụ và kỹ thuật chăm sóc, thổ nhưỡng và ñộng vật cảm nhiễm cũng là những yếu tố tiềm tàng trực tiếp gây ảnh hưởng ñến sức ñề kháng của cơ thể gia cầm
Trang 201.1.5 Cơ sở khoa học của nghiên cứu di truyền các tính trạng ở gia cầm
Di truyền là sự truyền lại những ñặc ñiểm của bố mẹ cho con cái Sự truyền lại vật chất di truyền, từ thế hệ này sang thế hệ khác, từ cá thể bố mẹ sang cá thể con ñược thực hiện qua nhiễm sắc thể (NST) Bộ NST lưỡng bội của gà gồm 39 cặp NST, trong ñó có 8 cặp NST lớn, 30 cặp vi NST và một cặp NST giới tính, Gà trống có 78 NST với cặp NST giới tính là ZZ, gà mái
có 77 NST với cặp NST giới tính là ZO Với các tiến bộ kỹ thuật di truyền tế bào người ta ñã xác ñịnh gà mái thuộc giới dị giao tử, với cặp NST giới tính
có thể là ZW Gà là ñối tượng ñầu tiên trong vật nuôi ñược thiết lập bản ñồ gen, ñã ñược công bố cách ñây hơn 60 năm, xác ñịnh ñược 5 nhóm liên kết gồm 18 locus Kích thước genom là 1200 cặp Megabase
Trải qua lịch sử tiến hoá lâu dài ở ñộng vật nói chung và gia cầm nói riêng ñã hình thành hàng loạt các tính trạng Có thể phân các tính trạng ở ñộng vật làm 2 loại: Tính trạng số lượng (tính trạng năng suất) và tính trạng chất lượng Nguyễn Văn Thiện và Nguyễn Khánh Quắc (1998)
Trang 21do của hai hay nhiều cặp tắnh trạng) Sự di truyền các tắnh trạng chất lượng tuân theo các ựịnh luật di truyền của Mendel
Tắnh trạng di truyền số lượng là những tắnh trạng di truyền biểu hiện liên tục, do nhiều gen chi phối, mỗi gen thường có tác ựộng nhỏ ựối với kiểu hình, song do nhiều gen tác ựộng nên có giá trị cộng gộp tương ựối lớn Mỗi gen có thể không ựóng góp ngang nhau trong việc chi phối các tắnh trạng Ngoài ra còn có kiểu tác ựộng ức chế lẫn nhau, giữa các gen không nằm trên 1 locus (I) và tác ựộng trội lặn, của các gen dị hợp tử trên cùng locus (D) Những sai khác giữa các cá thể, là những sai khác về mặt số lượng, thể hiện tắnh trạng của từng cá thể và chỉ có thể phát hiện ựược các sai khác ựó, bằng các tắnh toán và cân ựo các cá thể trong quần thể Hutt FB (1978),
Theo Nguyễn Văn Thiện (1995), thì phần lớn các tắnh trạng có giá trị kinh tế của vật nuôi, là các tắnh trạng số lượng, ựó là các tắnh trạng mà sự khác nhau giữa các cá thể là sự khác nhau về mức ựộ, hơn là sai khác về chủng loại Khác với tắnh trạng chất lượng, sự thể hiện kiểu hình của tắnh trạng số lượng, chịu sự tác ựộng rất lớn của yếu tố ngoại cảnh
Ở gia cầm có khá nhiều các tắnh trạng số lượng mà người ta có thể theo dõi, từ ựó xác ựịnh ựược khả năng di truyền của chúng như: Tốc ựộ lớn, tuổi
ựẻ quả trứng ựầu, sản lượng trứng , Theo Lê đình Trung và đặng Hữu Lanh (2000), bản chất di truyền của các tắnh trạng số lượng, là ựa gen và sự di truyền của chúng, cũng phù hợp với các quy luật Mendel Mỗi alen của chúng, có một hiệu ứng nhỏ riêng biệt và kiểu hình là kết quả cộng gộp mọi hiệu ứng của các alen Cũng các tác giả trên cho rằng: nhiều yếu tố môi trường ảnh hưởng ựến tắnh trạng, bằng cách tăng cường hay giảm bớt hiệu ứng như tác ựộng của các alen Như vậy cái khác biệt của kiểu hình giữa các
cá thể có thể tách thành các phần, do di truyền và môi trường quy ựịnh
Trang 22Có thể biểu diễn mối quan hệ này như sau:
P = G + E
Trong ựó: P: Giá trị kiểu hình (Phenotypic Value)
G: Giá trị kiểu gen (Genotypic Value)
E: Sai lệch môi trường (Environmental)
Giá trị kiểu gen ở tắnh trạng số lượng do hiệu ứng của nhiều gen nhỏ (minor gene) gây ra đó là các gen mà hiệu ứng từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập hợp nhiều gene sẽ gây ảnh hưởng rõ rệt tới tắnh trạng nghiên cứu đây ựược gọi là hiện tượng ựa gene (Poly gene) các thành phần của giá trị kiểu gene bao gồm:
- Giá trị cộng gộp A (Additive value)
- Sai lệch trội D (Dominance deviation)
- Sai lệch tương tác I (Interaction deviation)
- Sai lệch môi trường chung Eg (General Environmental deviation)
- Sai lệch môi trường riêng Es (Special Environmentai deviation)
Do ựó kiểu hình của một cá thể ựược xác ựịnh bởi kiểu gen có từ 2 locus trở lên có giá trị là:
P = A + D + I + Eg + Es
Kiểu di truyền và môi trường ựều có tác ựộng lên sự phát triển của tắnh trạng Tuy nhiên, trong sự biểu hiện của tắnh trạng qua kiểu hình, kiểu di truyền, quyết ựịnh các biến ựộng là phần chắnh đối với các tắnh trạng số lượng, giá trị kiểu gen ựược tạo thành do hiệu ứng nhỏ của từng gen tập hợp lại, chúng sẽ có hiệu ứng lớn Trong ựó giá trị cộng gộp A (còn gọi là giá trị giống của một cá thể) là thành phần quan trọng nhất của kiểu gen, vì nó cố ựịnh và di truyền ựược ựó là thành phần duy nhất mà người ta có thể xác ựịnh ựược, nhờ sự ựo lường các tắnh trạng ựó ở quần thể Nguyễn Văn Thiện và
Trang 23Nguyễn Khánh Quắc (1998) Sai lệch trội (Dominance deviation) D là sự khác nhau giữa giá trị kiểu gen G và giá trị giống A của một kiểu gen nào ñó khi xem xét một locus duy nhất:
G = A + D
Sai lệch tương tác (Interaction deviation) I là sai lệch có ñược do sự tương tác giữa các gen thuộc các locus khác nhau, khi kiểu gen gồm từ 2 locus trở ñi sai lệch tương tác hay gặp trong di truyền học số lượng hơn là di truyền học chất lượng Nguyễn Văn Thiện và Nguyễn Khánh Quắc (1998), Sai lệch trội và sai lệch tương tác cũng có vai trò quan trọng, là giá trị giống ñặc biệt và ñược xác ñịnh thông qua con ñường thực nghiệm
Giá trị kiểu hình còn chịu sự tác ñộng rất lớn của sai lệch môi trường,
có 2 loại môi trường chính là:
-Môi trường chung (Eg) tác ñộng thường xuyên lâu dài ñến tất cả các
cá thể của quần thể
-Môi trường riêng (Es) tác ñộng ñến một vài bộ phận riêng biệt của một
số cá thể riêng biệt nào ñó của quần thể trong thời gian ngắn
Như vậy, năng suất của các giống vật nuôi là kết quả của mối tương tác giữa yếu tố môi trường và ngoại cảnh Có thể nói rằng gia súc gia cầm nhận ñược khả năng di truyền từ bố mẹ (kiểu gene) tuy nhiên sự thể hiện khả năng
ñó ở kiểu hình lại phụ thuộc vào hoàn cảnh môi trường sống (ñiều kiện ñịa lý, thức ăn, chăm sóc nuôi dưỡng ) Luận ñiểm này là cơ sở ñể tạo lập một ñiều kiện môi trường ngoại cảnh thích hợp, nhằm củng cố và phát huy tối ña khả năng di truyền của các giống vật nuôi, ñặc biệt là chăn nuôi gia cầm
* ðặc ñiểm sinh trưởng của gà và các yếu tố ảnh hưởng
Sinh trưởng là quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do ñồng hoá và dị hoá,
là sự tăng chiều cao, chiều dài bề ngang và khối lượng của các bộ phận và
Trang 24toàn cơ thể con vật trên cơ sở tắnh di truyền từ ựời trước Trần đình Miên (1975), cho rằng sinh trưởng thường gắn liền với phát dục đó là quá trình tăng lên về lượng và thay ựổi về chất, sự tăng lên về khối lượng và hoàn chỉnh
về chức năng của các mô, các cơ quan trong cơ thể vật nuôi Mối quan hệ này gắn bó mật thiết với nhau làm cho cơ thể vật nuôi ngày càng hoàn chỉnh Quá trình sinh trưởng và phát dục của vật nuôi, tuân theo quy luật nhất ựịnh ựó là: quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai ựoạn, quy luật sinh trưởng và phát dục không ựồng ựều và quy luật tắnh chu kỳ
Sự sinh trưởng của cơ thể gia cầm từ khi ựược thụ tinh ựến khi trưởng thành, ựược chia thành 2 giai ựoạn, là giai ựoạn phôi và giai ựoạn sau khi nở
Ở giai ựoạn phôi, là quá trình hình thành phát triển các tổ chức mới của cơ thể còn giai ựoạn sau khi nở sự sinh trưởng là do sự lớn lên của các mô, sự tăng lên về khối lương, kắch thước tế bào Gia cầm sau khi nở ựược chia thành 2 thời kỳ là thời kỳ gà con và thời kỳ gà trưởng thành
Thời kỳ gà con: Trong thời kỳ gà con quá trình sinh trưởng rất mạnh,
do sự phát triển của các tế bào trong giai ựoạn này rất lớn , chúng tăng nhanh
cả về số lượng, kắch thước và khối lượng tế bào Trong khi ựó các cơ quan nội tạng, nhất là bộ máy tiêu hoá chưa hoàn chỉnh về chức năng, dạ dày chưa tiêu hoá ựược thức ăn cứng, các men tiêu hoá chưa ựầy ựủ vì vậy chất lượng thức
ăn, ảnh hưởng rất lớn ựến tốc ựộ sinh trưởng
Ở gà con còn diễn ra quá trình thay lông, ựây là một quá trình sinh lý quan trọng của gia cầm Vì thế thời kỳ này cần phải chú ý cung cấp ựầy ựủ chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể gia cầm, nhất là các axit amin không thay thế Trong giai ựoạn gà con, chúng rất nhạy cảm với sự thay ựổi của ựiều kiện môi trường Mười ngày ựầu tiên, thân nhiệt gà chưa ổn ựịnh nên phụ thuộc rất lớn vào ựiều kiện môi trường, vì thế giai ựoạn này phải cho gà con sống trong môi trường có nhiệt ựộ và ựộ ầm thắch hợp, thì mới sinh trưởng và
Trang 25phát triển tốt ngoài ra gà con rất mẫn cảm với các loại bệnh vì sức ựề kháng còn kém
Thời kỳ gà trưởng thành: Trong giai ựoạn này tất cả các cơ quan tổ chức trong cơ thể gà hoàn thiện, tốc ựộ sinh trưởng chậm lại do số lượng tế bào tăng chậm và chủ yếu tăng về kắch thước và khối lượng Thời kỳ này gà
ựã có khả năng thắch nghi tốt, với sự thay ựổi của ựiều kiện môi trường Trong
cơ thể gà lúc này xảy ra quá trình tắch luỹ các chất dinh dưỡng và năng lượng, một phần ựể duy trì cơ thể, một phần ựể tắch luỹ mỡ do vậy tốc ựộ sinh trưởng chậm so với thời kỳ gà con, cơ thể gà lúc này phát triển khá hoàn thiện nên việc trao ựổi chất, hấp thụ, tiêu hoá tốt hơn, hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn
Tuy nhiên sự phân chia các giai ựoạn sinh trưởng chỉ là tương ựối và có
sự khác nhau rõ rệt giữa các loài, giống Kislowsky (1930), dẫn theo Nguyễn
Ân và cs (1983), cho biết: thời gian của các giai ựoạn dài hay ngắn, số lượng giai ựoạn và sự ựột biến trong sinh trưởng của từng giống, từng cá thể có sự khác nhau Quy luật sinh trưởng và phát dục không ựồng ựều thể hiện ở sự thay ựổi rõ rệt về tốc ựộ sinh trưởng và cường ựộ tăng trọng của cơ thể con vật ở từng lứa tuổi Sự không ựồng ựều còn thể hiện ở từng cơ quan bộ phận trong cơ thể, có bộ phận phát triển nhanh ở giai ựoạn này nhưng lại chậm ở giai ựoạn khác trong khi bộ phận khác thì ngược lại theo Trần đình Miên và
cs (1975), ựã phát hiện ra quy luật ưu tiên các chất dinh dưỡng ựối với sự phát triển của xương, cơ quan bộ phận theo thứ tự là: Não, thần kinh trung ương, xương, cơ quan tiêu hoá, tổ chức cơ, tổ chức mỡ
(mỡ chỉ ựược tắch luỹ khi dinh dưỡng thừa)
* Phương pháp ựánh giá sinh trưởng
Chambers (1990), cho rằng sinh trưởng là một quá trình sinh lý phức tạp kéo dài từ lúc trứng ựược thụ tinh ựến khi trở thành con vật trưởng thành Việc xác ựịnh chắnh xác toàn bộ quá trình sinh trưởng, là một công việc khó
Trang 26khăn phức tạp tuy nhiên trong chọn giống vật nuôi ngày nay, người ta có khuynh hướng sử dụng các phương pháp ựơn giản và thực tế, ựó là xác ựịnh khả năng sinh trưởng theo các chiều ựo và khối lượng
Kắch thước các chiều ựo: Các loại vật nuôi có hướng sản xuất khác nhau, ựều mang những ựặc ựiểm về ngoại hình, thể chất khác nhau, ựánh giá con vật ựược bổ sung bằng số ựo, các chiều là một nội dung quan trọng và cho kết quả khách quan trong công tác giống Vẻ bề ngoài của cấu trúc giải phẫu là rất quan trọng, nó phản ánh những cấu trúc bên trong của cơ thể con vật và cung cấp những cơ sở ban ựầu cho sự công nhận về giống, tắnh biệt, sức sống, lợi ắch và những ựặc ựiểm mỹ quan Sự sinh trắc của kắch thước ở con vật bổ sung cho việc quan sát kỹ lưỡng về ngoại hình của chúng
Ở gia cầm kắch thước và khối lượng của xương có tầm quan trọng lớn ựối với khối lượng cơ thể và hình dáng thân, quan hệ giữa khối lượng thân, tốc ựộ lớn và chiều dài ựùi cũng như giữa chiều dài xương ngực và chiều rộng xương ngực với chất lượng giết thịt có tầm quan trọng ựặc biệt Hoàng Văn Tiệu và cs (1993), cho biết kắch thước các chiều ựo có tương quan rõ nét với khối lượng cơ thể, ựộ dài chân có liên quan ựến tắnh biệt và là một chỉ số ựáng tin cậy ựể chọn lọc ở vịt Bắc Kinh
- Tốc ựộ sinh trưởng: Theo Trần đình Miên (1975), thì tốc ựộ sinh trưởng là cường ựộ tăng các chiều cơ thể trong một khoảng thời gian nhất ựịnh Có hai chỉ tiêu thường ựược sử dụng trong chăn nuôi gia súc gia cầm, ựể biểu thị tốc ựộ sinh trưởng là: sinh trưởng tuyệt ựối và sinh trưởng tương ựối
+ Sinh trưởng tuyệt ựối là sự tăng lên về khối lượng kắch thước cơ thể trong khoảng thời gian giữa 2 lần ựo Nó còn ựược gọi là năng lực hay cường
ựộ sinh trưởng, chỉ tiêu này bị các yếu tố di truyền, loài giống cá thể, tắnh biệt, dinh dưỡng, mùa vụ, kỹ thuật , chi phối đường biểu diễn sinh trưởng tuyệt ựối có dạng Parabon (cho cả ựời của con vât) ựơn vị tắnh là (g) hay (kg)
Trang 27+ Sinh trưởng tương ựối là tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối lượng, kắch thước lúc kết thúc khảo sát so với lúc ban ựầu, ựường biểu diễn có dạng Hyperbon, ựơn vị tắnh là (%)
Giữa tốc ựộ sinh trưởng và một số tắnh trạng khác ở gia cầm, có mối liên quan với nhau: tương quan dương giữa tốc ựộ sinh trưởng và tốc ựộ mọc lông Tương quan dương giữa tốc ựộ sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn Trần đình Miên và cs (1975), Brandsch và Biichel (1978)
* đường cong sinh trưởng
Quá trình dùng ựồ thị minh hoạ về khả năng sinh trưởng, ựã xuất hiện ựường cong sinh trưởng Lermer và Asmumdson (1938), ựã ựề nghị lấy khối lượng cơ thể ở những giai ựoạn tuổi thắch hợp ựể xây dựng một ựường cong sinh trưởng chuẩn Sử dụng phương trình toán học thắch hợp ựể thể hiện xúc tắch về mặt sinh học, quá trình sinh trưởng của một số giống gà thịt bằng ựường cong sinh trưởng Theo Chembers (1990), cho rằng ựặc ựiểm của ựường cong sinh trưởng ựược chia thành 4 pha:
- Pha tốc ựộ sinh trưởng tăng dần sau khi nở
- điểm uốn: Là thời ựiểm tốc ựộ sinh trưởng cao nhất chuyển sang tốc
ựộ sinh trưởng chậm nhất
- Pha tốc ựộ sinh trưởng chậm dần tới ựiểm tiệm cận
- đường tiệm cận là ựường trùng với khối lượng cơ thể lúc trưởng thành Trần đình Miên và Nguyễn Kim đường (1992), cho biết sinh trưởng là quá trình tắch luỹ các chất hữu cơ do ựồng hoá và dị hoá, là sự tăng dần về chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng các bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở di trươền từ ựời trước Sự sinh trưởng chắnh là quá trình tắch luỹ dần dần các chất mà chủ yếu là chất Protein, nên tốc ựộ tắch luỹ của các chất cũng chắnh là tốc ựộ hoạt ựộng của các gen ựiều khiển sự sinh trưởng của cơ thể Sự hoạt ựộng của các gen ựiều khiển này chịu ảnh hưởng của các tuyến
Trang 28nội tiết ðặc biệt hormone STH (Somato Tropin Hormone) của thuỳ trước tuyến yên, có tác dụng trong việc thúc ñẩy quá trình sinh trưởng của sinh vật Ngoài ra, sự sinh trưởng bình thường còn chịu ảnh hưởng của hormone tuyến giáp trạng Thyrosin và hormone tuyến thượng thận ACTH (Adreno Cortico Tropin Hormone)
Các tính trạng về sinh trưởng là các tính trạng số lượng nên ngoài phần ảnh hưởng do các yếu tố của bản thân con vật (giống, tính biệt), chúng còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường (nhiệt ñộ, ẩm ñộ, ánh sáng, thức
ăn, phương thức chăn nuôi )
* Các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng của gia cầm
- Ảnh hưởng của yếu tố di truyền
Sự khác nhau về sinh trưởng ở một số loài gia cầm ñược G.D.lochius (1979), dẫn theo Nguyễn Thị Bạch Yến (1996), mô tả như sau: Sinh trưởng tương ñối của gà Tây ở tháng thứ nhất là 150% tương ñương với gà, song thấp hơn ngỗng và vịt, còn ở tháng thứ hai là 100% cao hơn ngỗng, gà và vịt
Nhiều nghiên cứu ñã khẳng ñịnh giống, dòng có ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng của gia súc và gia cầm Nghiên cứu của Reihland và cs (1978), cho thấy tốc ñộ tăng khối lượng của gà trống hướng trứng Leghorn thấp hơn nhiều so với gà thịt Hybro Theo Say (1987), thì giống khác nhau có khối lượng cơ thể khác nhau có thể so sánh tốc ñộ tăng trưởng của một số giống gà qua các số liệu ñã ñược nghiên cứu ở nước ta; Lê Hồng Mận và cs (1996), trên gà Plymouth Rock; Ngô Giàn Luyện (1994), trên gà Hybro; Nguyễn Huy ðạt và cs (1996), trên gà Goldline - 54; Ngay trong cùng một giống nếu khác dòng thì sự sinh trưởng cũng khác nhau Chăn nuôi gia cầm hiện ñại với việc chuyên môn hoá hướng sản xuất các giống gia cầm, ñã chọn tạo ñược các giống, dòng cho tốc ñộ sinh trưởng rất khác nhau: Giống gà thịt cho sinh trưởng lớn hơn gà trứng, vịt thịt sinh trưởng nhanh hơn vịt trứng
Trang 29- Ảnh hưởng của tính biệt
Ở gia cầm giữa 2 tính biệt có sự khác nhau về khả năng sinh trưởng, thường con trống có cường ñộ sinh trưởng lớn hơn so với con mái Theo Jull (1923), gà trống có tốc ñộ sinh trưởng nhanh hơn gà mái 24 - 32% Các tác giả cũng cho biết, sự sai khác này không hoàn toàn do ảnh hưởng của hormone sinh dục, mà còn do gen liên kết với giới tính Những gen này ở gà trống (2 nhiễm sắc thể giới tính) hoạt ñộng mạnh hơn gà mái (1 nhiễm sắc thể giới tính) Theo North và cs (1990), lúc mới nở gà trống nặng hơn gà mái 1%, tuổi càng tăng sự khác nhau càng lớn, ở 2; 3; 8 tuần tuổi hơn tương ñương là: (5%; 11% và 27%) Bùi ðức Lũng và Lê Hồng Mận (1993), Phạm Quang Hoán và Nguyễn Kim Anh (1994), cho biết có sự khác nhau về khối lượng cơ thể giữa gà trống và gà mái broiler V135 từ 1 tuần tuổi Dựa vào sự chênh lệch về khối lượng cơ thể giữa gà trống và gà mái người ta ñã nuôi tách riêng trống mái từ 1 ngày tuổi, phương pháp này ñã mang lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi gà thịt thương phẩm
- Ảnh hưởng của chế ñộ dinh dưỡng
Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn ñến sinh trưởng ở gia cầm, năng lượng và protein là 2 yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất trong khẩu phần ăn của gà Ross, ngoài ra các thành phần như axit béo, khoáng, vitamin và nước cũng không thể thiếu ñược
Tài liệu của hãng Rovinam (1994), ñã xác ñịnh ảnh hưởng của protein
và năng lượng trong khẩu phần ñến tốc ñộ tăng khối lượng cơ thể và chuyển hoá thức ăn của gà broiler Ross 208 Bùi ðức Lũng và cs (1996), nghiên cứu
bổ sung khoáng và vitamin vào khẩu phần nuoi gà HV85 cho thấy khối lượng
cơ thể gà ở 7 tuần tuổi tăng 85,3g so với lô ñối chứng
Theo Bùi ðức Lũng và cs (1993), ñể phát huy tối ña khả năng sinh trưởng của gà cần cung cấp thức ăn tối ưu với ñầy ñủ dinh dưỡng, cân bằng
Trang 30nghiêm ngặt Protein và axitamin với năng lượng Ngoài ra thức ăn cho gà cần phải bổ sung hàng loạt những chế phẩm sinh học không mang ý nghĩa dinh dưỡng, nhưng nó kích thích sinh trưởng làm tăng chất lượng thịt
-Ảnh hưởng của tốc ñộ mọc lông
Theo Brandsch và Biichel (1978), tốc ñộ mọc lông là một yếu tố di truyền, ñây là tính trạng có liên quan ñến quá trình trao ñổi chất Sinh trưởng
và phát triển của gia cầm và là một chỉ tiêu ñể ñánh giá sự thành thục sinh dục Gia cầm có tốc ñộ mọc lông nhanh thì sự thành thục về thể trọng sớm và chất lượng thịt tốt hơn gia cầm mọc lông chậm
- Ảnh hưởng của ñiều kiện môi trường và ñiều kiện nuôi dưỡng
Các yếu tố môi trường như ẩm ñộ, ánh sáng, ñộ thông thoáng, mật ñộ chuồng nuôi, ñặc biệt là nhiệt ñộ có ảnh hưởng ñến sinh trưởng của gia cầm
Theo Reddy (1990), cho rằng khi nhiệt ñộ môi trường lên cao 36 - 37oC
sẽ gây Stress nhiệt, làm giảm quá trình trao ñổi chất và hoạt ñộng của cơ thể,
từ ñó giảm lượng thức ăn tiêu thụ và giảm tốc ñộ sinh trưởng
Ảnh hưởng của chế ñộ chiếu sáng ñến tốc ñộ sinh trưởng không liên quan ñến các quá trình bên trong, như ñối với sinh sản mà chỉ ảnh hưởng ñến cường ñộ vận ñộng và lượng thức ăn lấy vào Ngược lại với quá trình chiếu sáng tự nhiên, chiếu sáng nhân tạo liên tục với cường ñộ thấp sẽ trợ giúp cho quá trình sinh trưởng, vì nhờ ánh sáng nhân tạo mà gà ñược vận ñộng nhiều hơn và lượng thức ăn tiêu thụ cũng nhiều hơn Pingel và Jeroch (1980), Schwark và cs (1987), ñã ñề nghị chế ñộ chiếu sáng cho gà mới nở ñến 2, 3 tuần tuổi là 24/24 giờ, theo ông ñối với gà thịt trong thời gian chiếu sáng như vậy, mức tiêu thụ thức ăn của gà sẽ ñạt tối ña và tốc ñộ sinh trưởng cũng ñạt tối ña
Nguyễn Hữu Cường (1996), nghiên cứu trên gà broiler BE11, V35, AV35 từ 1 - 49 ngày tuổi cho biết, khi mật ñộ nuôi cao thì mức tăng khối
Trang 31lượng cơ thể sẽ giảm Trong chăn nuôi gà thịt mật ñộ nuôi thường là 7 - 20 con/m2 tuỳ theo từng giai ñoạn tuổi theo Pingel và Jeroch (1980)
Năng suất thịt phụ thuộc vào loài, giống, tuổi, tính biệt, chế ñộ dinh dưỡng, quy trình chăm sóc quản lý và vệ sinh thú y Giữa các dòng luôn có sự khác nhau di truyền về năng suất thịt xẻ hay năng suất các phần thịt ñùi, thịt ngực Chambers JR (1990), kết quả này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của Ngô Giản Luyện (1994), khi nghiên cứu 3 dòng gà thuộc giống Hybro HV85 cho biết: trong cùng 1 dòng tỷ lệ thân thịt ở con trống cao hơn con mái 1-2% Trần Công Xuân (1998), cho biết năng suất thịt còn liên quân ñến chế
ñộ dinh dưỡng, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng và quy trình vệ sinh thú y
Chất lượng thịt phản ánh qua các thành phần hoá học, thành phần vật lý
và giá trị dinh dưỡng của thịt như: Nước, protein, mỡ, hydratcacbon, vitamin, khoáng và một số chất cần thiết khác Ngoài ra chất lượng thịt còn liên quan ñến một số chỉ tiêu về sinh học, hoá học, trong thịt không ñược chứa một số chất tồn dư ñộc hại như ñộc tố, nấm, kim loại nặng, kháng sinh, hormone Thành phần hoá học của thịt ñược xác ñịnh qua phân tích các lượng chất trong
Trang 32thịt Tỷ lệ các chất này trong thịt phụ thuộc vào giống, giới tính và cấu trúc
mô ở các phần khác nhau của thân thịt
Theo Chambers (1990), khi xác ñịnh thành phần thịt xẻ của gà Cornish
và Plymouth Rock cùng con lai của chúng cho thấy: thịt của các dòng gà khác nhau có sự khác nhau về tỷ lệ nước, protein, mỡ Cũng trong tài liệu của Chambers (1990), ñã xác ñịnh một số thành phần hoá học của thịt gà Ngoài
ra chất lượng thịt còn ñược ñánh giá bằng chất lượng cảm quan, ñó là một chỉ tiêu tổng hợp gồm mùi vị, màu sắc, ñộ ngọt, hàm lượng nước liên kết, ñộ mịn của các sợi cơ và ñộ mềm của thịt thông qua việc chấm ñiểm bằng thang ñiểm HEDONIC (thang ñiểm 10) Zacharias (1973), ñây là một chỉ tiêu có ý nghĩa kinh tế quan trọng ñối với người tiêu dùng, phương pháp này dựa vào cảm quan của con người thông qua các chỉ tiêu ñánh giá chung của 6 - 10 người nếm và cho ñiểm Krylowa và cs (1972), Jellinek (1981), Fricker (1984)
Trang 33Hill và cs (1954), ựã tắnh ựược hệ số di truyền sức sống là 0,06 Gavora (1990), cho biết hệ số di truyền về sức kháng bệnh là 0,25
*Tuổi thành thục về tắnh dục:
Ở gà tuổi thành thục về tắnh dục ựược tắnh từ khi gà bắt ựầu ựẻ quả trứng ựầu tiên ựối với từng cá thể hoặc trên ựàn quần thể là lúc tỷ lệ ựẻ ựạt 5% Pingel và Jerock (1980), tuổi thành thục về tắnh dục chịu ảnh hưởng của giống và môi trường Những giống có khối lượng cơ thể nhỏ thường có tuổi thành thục về tắnh sớm hơn Tuổi ựẻ quả trứng ựầu tiên của gà Ri là 135-144 ngày theo Nguyễn Văn Thạch (1996), gà đông Tảo là 157- 165 ngày theo Lê Thị Nga (1997), gà Ác là 113 - 121 ngày theo Nguyễn Văn Thiện và cs (2001), Thời gian chiếu sáng cũng ảnh hưởng ựến tuổi thành thục về tắnh dục, thắ nghiệm của Morris (1967), trên gà Leghorn ựược ấp nở quanh năm cho biết những gà ấp nở vào tháng 12 và tháng 1 thì có tuổi thành thục về tắnh dục dài hơn 150 ngày, những gà ấp nở từ tháng 4 ựến tháng 8, tuổi thành thục về tắnh dục trên 170 ngày
* Cường ựộ ựẻ trứng: Cường ựộ ựẻ trứng là sức ựẻ trứng của gia cầm trong một khoảng thời gian nhất ựịnh Cường ựộ ựẻ trứng có thể tắnh theo ựộ dài trật ựẻ hoặc tỷ lệ phần trăm ựẻ bình quân trong một giai ựoạn là 1 tuần hoặc 1 tháng Pingel và Jerock (1980), Cường ựộ ựẻ trứng mang ựặc ựiểm của từng giống và ựặc trưng riêng cho từng cá thể gà mái và cũng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác, như chế ựộ nuôi dưỡng, phương thức chăn nuôi vắ dụ
gà Ri nuôi bán thâm canh có tỷ lệ ựẻ cao hơn so với gà Ri nuôi chăn thả (39,43% so với 31,45 %) theo Nguyễn Văn Thạch (1996)
* Sản lượng trứng: là số lượng trứng của một gia cầm mái ựẻ ra trong một chu kỳ ựẻ hoặc trong một thời gian nhất ựịnh có thể tắnh theo tháng hoặc năm Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ựến sản lượng trứng của gia cầm như các
Trang 34yếu tố môi trường và yếu tố di truyền Theo Campbell và Lasley (1969), gà thành thục về tính sớm sẽ ñẻ nhiều trứng hơn, nhưng nếu gà thành thục về tính dục quá sớm sẽ ñẻ trứng nhỏ kéo dài ảnh hưởng ñến giá trị kinh tế, vì không thu ñược trứng giống Pingel và Jerock (1980), Hệ số di truyền sản lượng trứng từ 0,1 - 0,3 Tương quan sản lượng trứng giữa 3 tháng ñẻ ñầu với sản lượng trứng cả năm rất chặt, r = 0,7 - 0,9 Hutt (1946)
* Khối lượng trứng và chất lượng trứng:
Khối lượng trứng phụ thuộc vào giống, tuổi thành thục về tính dục và chịu ảnh hưởng của dinh dưỡng Kết quả nghiên cứu của Bùi Quang Tiến và Nguyễn Hoài Tao (1985), Pingel (1986), Lê Hồng Mận và cs (1996), cho biết khối lượng trứng có tương quan âm với sản lượng trứng ( r = - 0,33 ñến - 0,36) và có tương quan dương với khối lượng cơ thể (r = 0,31) Hệ số di truyền về khối lượng trứng khá cao từ 0,5 - 0,8 nên chọn lọc ñịnh hướng ñể nâng cao khối lượng trứng dề có hiệu quả
Các chỉ tiêu về chất lượng trứng của trứng gia cầm có ý nghĩa kinh tế trong vận chuyển ñóng gói, sản suất trứng giống, trứng thương phẩm, trứng càng dài càng dễ vỡ Chỉ số hình thái còn ảnh hưởng ñến tỷ lệ ấp nở của trứng gia cầm, trứng quá dài hoặc quá tròn vỏ quá dày hoặc quá mỏng ñều cho tỷ lệ
nở kém Nguyễn Hoài Tao và cs (1985)
Orlov M.V (1974), cho rằng giống thuần ñiều kiện nuôi dưỡng càng tốt thì hình dạng trứng của chúng ñều nhau, còn ngược lại thì trứng có nhiều hình dạng Theo ông chỉ số hình dạng có ý nghĩa nhất ñịnh ñến sự phát triển của phôi vì nó ảnh hưởng ñến vị trí của ñĩa phôi khi ấp và vị trí này lại ảnh hưởng ñến quá trỉnh nở của gia cầm
* Khả năng thụ tinh và tỷ lệ ấp nở trứng gà: Sự thụ tinh là một quá trình trong ñó tinh trùng và trứng hợp lại thành một hợp tử Pingel và Jerock (1980), Nguyễn Văn Thiện (1996), Sự thụ tinh là một tính trạng dùng ñể ñánh giá khả
Trang 35năng sinh sản của ựời bố mẹ Tỷ lệ thụ tinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tỷ
lệ trống/mái trong ựàn, chế ựộ dinh dưỡng, sức khoẻ của ựàn giống, phương thức chăn nuôi, mật ựộ nuôi, mức ựộ cận huyết khi giao phối Tỷ lệ thụ tinh ựược ựánh giá bằng tỷ lệ trứng có phôi quyết ựịnh số gà con nở ra của 1 gà mái trong một chu kỳ ựẻ trứng Pingel và Jerock (1980),Theo Nguyễn Văn Thạch (1996), Theo Nguyễn đăng Vang và cs (1999), tỷ lệ trứng có phôi ở gà đông Tảo là 89,54%, tỷ lệ này ở gà Ri nuôi bán thâm canh là 93,42%, gà xương ựen Thái Hoà Trung Quốc là 94,77% Vũ Quang Ninh (2002)
Tỷ lệ ấp nở của gà ựược xác ựịnh bằng tỷ lệ phần trăm số gà con nở ra
so với số trứng vào ấp Tỷ lệ ấp nở chịu tác ựộng của rất nhiều yếu tố: Pingel
và Jerock (1980), cho biết một số gen gây chết ảnh hưởng ựến tỷ lệ ấp nở, ảnh hưởng này càng rõ hơn trong giao phối cận huyết Khối lượng trứng cũng ảnh hưởng ựến tỷ lệ chết của phôi, trứng quá to hoặc quá bé ựều cho tỷ lệ ấp nở thấp Tuổi gà càng lớn tỷ lệ chết phôi càng cao Các yếu tố vệ sinh thú y, mùa
vụ phương pháp xử lý trứng ấp, chế ựộ ấp không hợp lý cũng ảnh hưởng ựến
tỷ lệ nở trứng gia cầm Kabenmodel (1984), Shama và cs (1989) Nguyễn đăng Vang và cs (1993), Bạch Thị Thanh Dân và cs (1997), Nguyễn đức Trọng và
cs (1999)
1.2 Tình hình nghiên cứư trong và ngoài nước:
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Nước ta có nền chăn nuôi phát triển sớm, lại là một trong những cái nôi thuần hoá gia súc ựầu tiên Lê Viết Ly (1994), Trải qua hàng ngàn năm dưới tác ựộng của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo các giống gia súc, gia cầm ở nước ta ựã thắch nghi với ựiều kiện sinh thái kinh tế ở ựây Chúng có các ựặc ựiểm di truyền quắ giá ựó là khả năng sử dụng thức ăn thô, nghèo dinh dưỡng, tắnh chống chịu bệnh tật nhiệt ựới, nhất là bệnh ký sinh trùng, một số
Trang 36giống ựẻ nhiều, thịt ngon Với chương trình quốc gia bảo tồn nguồn gen ựộng vật nuôi Việt Nam, chúng ta ựã thu thập ựược số liệu về nhiều giống vật nuôi truyền thống ựược nuôi nhiều ở các vùng miền, trong ựó có nhiều giống gia cầm số liệu ựã ựược ựưa vào danh mục các giống quốc gia và quốc tế
- Giống gà Ri: (Gallus galus domestic) có ựịa bàn phân bố rộng rãi khắp ựất nước đây là giống gà có tầm vóc nhỏ, tăng trọng chậm, mái có màu vàng rơm, chân vàng ựầu nhỏ mào ựơn.trống có màu lông ựỏ tắa, cánh và ựuôi
có lông ựen dáng chắc khoẻ Khối lượng trưởng thành con trống nặng 1,5 - 2,0 kg, mái nặng 1,1-1,6 kg Sản lượng trứng 70 - 90 quả/mái/năm khối lượng rứng 45 - 50 g/quả
- Giống gà Hồ: Phân bố tại ựịa bàn thuận thành Hà Bắc, ựây là một giống gà ựược dân ựịa phương nuôi theo hướng làm cảnh có ựặc ựiểm ngoại hình: tầm vóc to, trống nặng 4 - 5 kg, mái 3 - 4 kg, chân có 3 hàng vẩy màu trắng, mào nụ, lá tai ựỏ, da dày vàng ựỏ, màu lông có các màu ựất thó, xám,
ựỏ thẫm Khả năng ựẻ trứng 40 - 50 quả/mái/năm, khối lượng trứng 55 - 60g
- Giống gà Mắa: Xuất xứ ở xã đường lâm- Sơn Tây, trưởng thành con trống nặng 3,4 - 3,8 kg, mái 2,7 - 3,2kg ựẻ quả trứng ựầu tiên 5,5 - 6 tháng tuổi, sản lượng 70 - 80 quả/mái/ năm Khối lượng trứng 50 - 54g/quả, con trống màu ựỏ tắa mái màu vàng ựất, mào ựơn tắch và dái tai màu ựỏ, xương và chân to cơ ức và cơ ựùi phát triển Nguyễn Văn Thưởng (1999)
- Gà đông Tảo: Có nguồn gốc ở Xã đông Tảo - Huyện Khoái Châu Tỉnh Hưng Yên Theo Nguyễn Văn Thưởng (1999) cho biết: Gà trống chủ yếu
là màu ựen hoặc mận chắn, ở chân và ựuôi có lông ựen ánh xanh, lông tơ phắa trong màu trắng Mái màu vàng nhạt hoặc nâu nhạt, phần lớn có màu nâu ựậm
ở ựầu, cổ, cánh và ựuôi.Mào kép, khối lượng trưởng thành trống 3,8 - 4,0kg, mái 3,5 - 4,0kg
Trang 37- Giống Gà Ác Việt Nam: đây là một giống gà tầm vóc nhỏ bé, ựược nuôi lâu ựời tại các tỉnh ựồng bằng Sông Cửu Long Hiện nay ựã ựược di thực sang miền trung và miền Bắc Gà Ác thường ựược sử dụng như một vị thuốc
bổ (hầm với thuốc bắc) Các tác giả: Nguyễn Văn Thiện, Trần Thị Mai Phương, Vũ Thị Khánh Vân và Ngô Thị Kim Cúc (1999), cho biết: đặc ựiểm ngoại hình tầm vóc nhỏ, lông xước màu trắng tuyền nhưng da, thịt, xương,
mỏ và chân ựen Con trống có mào cờ nhỏ, ựỏ nhạt, tắch màu xanh Chân có lông và có 5 ngón ( ngũ trảo) một số không có lông chân và chỉ có 4 ngón
Sức sống: từ 1 - 56 ngày tuổi nuôi sống 88,3% sau ựó ổn ựịnh không hao hụt Sinh trưởng có khối lượng nhỏ, 16 tuần tuổi trống nặng 724,62g, mái nặng 565,05g Chất lượng thịt các loại axit amin trong thịt gà Ác cao hơn gà
Ri, trừ Prolin Sinh sản: Tuổi ựẻ quả trứng ựầu, quần thể 121 ngày, cá thể là
113 ngày, sản lượng trứng ựẻ trong năm ựầu là từ 23 - 38 tuần tuổi ở quần thể 91,29 quả, cá thể 95,3 quả Khối lượng trứng 29,56 g, tỷ lệ có phôi 94,5 %, tỷ
lệ ấp bằng máy thấp 63,655%, ấp tự nhiên 80 - 90 %
* điều kiện tự nhiên Kinh tế xã hội với việc hình thành giống gà
Cao Bằng là tỉnh nằm ở phắa đông Bắc Việt Nam Hai mặt Bắc và đông Bắc giáp với tỉnh Quảng Tây Trung Quốc với ựường biên giới dài 311km Phắa Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang, Phắa Nam giáp tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn Theo chiều Bắc Ờ Nam là 80 km (tắnh từ xã Trọng Con huyện Thạch An ựến xã đức Hạnh huyện Bảo Lâm) Theo chiều đông ỜTây là 170 km (tắnh từ xã Quảng Lâm huyện Bảo Lâm và ựến xã Lý Quốc huyện Hạ Lang Cao Bằng) có diện tắch ựất tự nhiên là 6.690,72 Km2 là cao nguyên ựá vôi xen với núi ựất có ựộ cao trung bình trên 200m, vùng sát biên giới có ựộ cao từ 600 - 1300m so với mặt nước biểm, núi non trùng ựiệp, rừng núi chiếm hơn 90%, diện tắch toàn tỉnh Từ ựó hình thành nên 3 vùng rõ rệt
Trang 38Miền đông có nhiều núi ựá, Miền tây núi ựất xen núi ựá, Tây Nam phần lớn
có núi ựất và có rừng rậm Cao Bằng có 13 huyện thị và 189 xã, phường, thị trấn
- Dân số 508.200 người, huyện Hoà An là huyện bao quanh thị xã Cao Bằng có diện tắch tự nhiên 667,67 km2, ựất nông nghiệp 8,023 ha, lâm nghiệp 40.103,8 ha, có thị trấn Nước Hai và 24 xã, dân số 65,256 người, là vựa lúa và
là nơi có nhiều ựiểm di tắch lịch sử, gắn liền với phong trào cách mạng của tỉnh và cả nước Huyện Bảo Lâm có diện tắch ựất tự nhiên 90.294 ha có 10 ựơn vị hành chắnh xã, huyện ựược thành lâp ngày 25/9/2000, dân số 47.998 người huyện có tiềm năng phát triển chăn nuôi ựại gia súc và gia cầm
Với ựịa bàn sinh sống là những sườn núi, thung lũng sâu dưới chân những vách ựá dựng ựứng có ựộ cao trên 550 m so với mặt biển đường ựi lại
là những lối mòn dốc ựứng lởm chởm ựá tai mèo, dân cư không sống tập trung ựông ựúc, mà sống rải rác thành từng chòm từ 2 - 3 nóc nhà, ở cách biệt với làng bản Người dân sống chủ yếu bằng nghề sản xuất nông nghiệp chủ yếu làm nương rẫy với cây lương thực chắnh chỉ 01 vụ còn ruộng vườn không liền khu liền thửa, thậm trắ xa nhà Cuộc sống của họ gắn với rừng núi tạo ra những sản vật ựể phục vụ cuộc sống Do trình ựộ canh tác thô sơ chưa có ựầu
tư, ựất trồng dễ bị bạc màu, sống du canh du cư, ựốt rừng làm rẫy ựã trở thành tập quán lâu ựời Ngày nay nhờ những nỗ lực vận ựộng của cấp uỷ đảng, chắnh quyền ựịa phương, các ngành chức năng, tập quán du canh du cư dần ựược xoá bỏ Do thiếu vốn, kỹ thuật và thông tin nên ựồng bào các dân tộc sản xuất còn bấp bênh, quá trông chờ vào thiên nhiên, những cái có sẵn, hàng hoá sản xuất không tắnh ựến ựầu ra, chủ yếu là tự cung, tự cấp, chưa sản xuất tập trung tạo thành sản phẩm hàng hoá và hàng hoá sản xuất ra không ổn ựịnh nên chưa ựược bao tiêu ựầu ra Vật nuôi chắnh trong gia ựình là Bò, Lợn ,Gà Trâu, ựối với người dân con Trâu, Bò là ựầu cơ nghiệp, con Lợn là vật nuôi
Trang 39nói lên tiềm lực kinh tế dùng ñể trang trải vào những việc ñại sự như cưới xin, ñám Con Gà thể hiện sức sống, sức sinh sôi nẩy nở Khi thành gia thất hay chuyển ñến nơi ở mới, ñầu tiên họ mang theo con gà làm giống, làng bản không thể thiếu tiếng gà gáy và ñể nhặt những thứ rơi vãi như ngô, lúa khi chế biến và ñược nuôi nhiều hơn so với các giống vật nuôi khác trong gia ñình
Thịt gà là thực phẩm phục vụ cuộc sống của chính họ, nhất là ưu tiên cho phụ nữ sau sinh ñẻ trong tháng ñầu tiên (ăn thịt gà 1 tháng) dùng trong dịp ma chay, cưới xin và ñãi khách Người dân ở ñây nuôi gà theo lối chăn thả, chỉ chăn gà con bằng ngô xay hoặc gạo trong tháng ñầu là chính, sau ñó
ñể gà tự kiếm ăn, nhặt các thứ rơi vãi Các thức ăn hỗn hợp, thức ăn bổ sung, không ñược dùng ñể chăn nuôi, vì vậy gà chậm lớn thời gian nuôi kéo dài
Người dân chỉ mổ hoặc bán gà sống thiến sau thời gian nuôi 12 - 24 tháng tuổi vào các dịp rằm hoặc tết và các việc xóm làng, các loại gà khác chỉ ñược sử dụng khi thật cần thiết như bán ñể mua sách vỏ cho con vào ñầu năm học, lúc giáp hạt hoặc mua phân bón khi vào vụ mới…
Họ sử dụng trứng làm thực phẩm rất ít, chủ yếu là ñể ấp lấy gà con nuôi tiếp theo Chú trọng tới khâu chọn giống như chọn những con to, những con nuôi con khéo hoặc những con họ cho là giống quý thì không giết hoặc bán
mà giữ lại ñể làm giống Nhưng chưa chú ý ñến màu sắc lông, da trong chọn giữ giống
Loại gà này là gà bản ñịa của Cao Bằng, thuộc nhóm gà da ñen, thịt ñen, xương ñen, chân ñen, lông ñen gọi chung là (gà thịt ñen), chân có 4 - 5 ngón và có lông, nhưng chân có 4 ngón và không lông là chủ yếu Gà có tầm vóc tương ñối to so với các giống gà ñịa phương, ñược ñồng bào các dân tộc vùng cao nuôi theo phương thức truyền thống Là giống gà chưa ñược chọn lọc ñịnh hướng nên màu sắc lông rất ña dạng như: màu ñen, xám, nâu xám,
Trang 40nâu vàng, trắng, hoa mơ…,phần lớn mào cờ, một số ít mào nụ, da và thịt ñen,
gà nuôi con khéo, giỏi kiếm mồi, thích nghi với chăn thả tự nhiên
Ở Việt Nam hiện có một số giống gà xương ñen, thịt ñen, da ñen như
gà Ác ñược nuôi nhiều ở các tỉnh phía nam, nhưng từ năm 1994 ñến nay giống gà Ác ñã ñược ñưa ra nuôi thử nghiệm ở miền Bắc Gà H' Mông ñược nuôi nhiều ở một số tỉnh miền núi phía Bắc, với những giá trị về y học, món
ăn ñặc sản những giống gà trên ñang ñược người tiêu dùng quan tâm Trong một vài năm gần ñây ñã có nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, tính năng sản suất và giá trị của giống gà này Nguyễn Huy Hoàng (1998), ñã miêu tả chi tiết ñặc ñiểm ngoại hình và kỹ thuật chăn nuôi, ấp trứng và thú y phòng bệnh của giống gà Ác lông trắng trong cuốn ''Nuôi gà Ri và 27 toa thuốc'' Tác giả còn nêu một số giá trị y học của gà Ác, cách sử dụng thịt, trứng gà Ác với các loại dược thảo tạo thành một số bài thuốc bổ
Nguyễn Văn Thiện và cs (2001), nghiên cứu khả năng sản xuất của gà
Ác nuôi tại miền Nam có tỷ lệ nuôi sống ñến 56 ngày tuổi ñạt (95 - 98%), còn nuôi ở miền Bắc ñến 60 ngày tuổi chỉ ñạt 88,28% Theo dõi gà nuôi ở miền Nam trong các hộ gia ñình tác giả ñã cho biết gà sơ sinh có khối lượng từ 16,3
- 16,5 g, lúc 60 ngày tuổi ñạt 229 g/con Gà Ác có tuổi thành thục tính dục sớm: 110 - 120 ngày, sản lượng trứng thấp: 70 - 80 quả/ mái/năm, tiêu tốn thức ăn/ 10 trứng cao: 3,4 kg, tỷ lệ trứng có phôi 90% nhưng tỷ lệ ấp nở nhân tạo thấp: 63,5% Ở miền Bắc, ñối với gà nuôi thịt khối lượng gà trống và gà mái lúc 7 tuần tuổi lần lượt là 250,88 và 229,97g, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng ñến 7 tuần tuổi là 3,48 kg, năng suất trứng từ 91,29 - 95,3 quả/mái/năm; tỷ lệ trứng có phôi 94,59%; tỷ lệ nở 3,65%
Trần Thị Mai Phương (2004), nghiên cứu trên giống gà Ác Việt Nam cho kết quả: Tuổi thành thục tính dục từ 113 - 125 ngày, sản lượng trứng từ