KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU – PHẢI TRẢ TRONG DOANH NGHIỆP Công ty TNHH SUCCESSFUL MAN
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ðề tài:
KẾ TOÁN XÁC ðỊNH KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI PHÁT TRIỂN DỰ ÁN MAI TRANG
Ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Chuyên ngành: Kế Toán
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Quốc Thịnh
Trang 21 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên ñược giao ñề tài (sĩ số trong nhóm……):
(1) MSSV: ……… Lớp:
(2) MSSV: ……… Lớp:
(3) MSSV: ……… Lớp:
Ngành :
Chuyên ngành :
2 Tên ñề tài :
3 Các dữ liệu ban ñầu :
4 Các yêu cầu chủ yếu :
5 Kết quả tối thiểu phải có: 1)
2)
3)
4)
Ngày giao ñề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /………
Chủ nhiệm ngành (Ký và ghi rõ họ tên) TP HCM, ngày … tháng … năm ………
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3
Tôi cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp ñược thực hiện tại Công ty Cổ Phần Thương Mại Phát Triển Dự Án Mai Trang, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam ñoan này
TP.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 09 năm 2011
Tác giả
SVTH: Lê Thị Thu Hà
Trang 4Lời ñầu tiên em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và Quý Thầy cô Trường
ðại Học Kỹ Thuật Công Nghệ ñã tận tình giảng dạy và truyền ñạt kiến thức trong
suốt thời gian học tập tại trường ðặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Quốc Thịnh ñã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian vừa qua
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Công ty Cổ Phần Thương Mại Phát Triển
Dự Án Mai Trang cùng các cô chú và anh chị Phòng kế toán ðặc biệt, em xin cảm
ơn Chị Nguyễn Thị Tuyết Mai - Kế toán trưởng công ty ñã giúp ñỡ và tạo mọi ñiều
kiện thuận lợi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
Xin cảm ơn gia ñình, bạn bè luôn ủng hộ và giúp ñỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này
Xin kính chúc Ban giám hiệu và quý Thầy Cô trong trường dồi dào sức khỏe, vui vẻ và thành ñạt
Kính chúc Ban lãnh ñạo và toàn thể cô chú, anh chị trong phòng kế toán dồi dào sức khỏe, vui vẻ, may mắn và gặt hái ñược nhiều thành công trong công việc Kính chúc quý Công ty ngày càng phát triển hơn nữa
Trong quá trình thực hiện ñề tài, do hạn chế về mặt thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm nên ñề tài nghiên cứu sẽ còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp của Quý Thầy Cô, cô chú, anh chị phòng kế toán trong công
ty ñể em có thể hoàn thành tốt ñề tài này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ðỊNH KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 4
1.1 KHÁI NIỆM VỀ KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 4
1.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 4
1.2.1 Khái niệm 4
1.2.2 ðiều kiện ghi nhận doanh thu 4
1.2.3 Các phương thức bán hàng 6
1.2.4 Nguyên tắc hạch toán 7
1.2.5 Chứng từ sử dụng 7
1.2.6 Tài khoản sử dụng 8
1.2.7 Sổ kế toán 8
1.2.8 Sơ ñồ hạch toán 8
1.3 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN 9
1.3.1 Khái niệm 9
1.3.2 Nguyên tắc hạch toán 9
1.3.3 Chứng từ hạch toán 9
1.3.4 Tài khoản sử dụng 9
1.3.5 Sổ kế toán 9
1.3.6 Sơ ñồ hạch toán 10
1.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 10
1.4.1 Khái niệm 10
1.4.2 Nguyên tắc hạch toán 11
1.4.3 Chứng từ sử dụng 11
1.4.4 Tài khoản sử dụng 11
1.4.6 Sơ ñồ hạch toán 12
1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 12
1.5.1 Khái niệm 12
1.5.2 Nguyên tắc hạch toán 13
1.5.3 Chứng từ sử dụng 13
1.5.4 Sổ kế toán 13
1.5.5 Tài khoản sử dụng 13
1.5.6 Sơ ñồ hạch toán 14
Trang 61.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 14
1.6.1 Khái niệm 14
1.6.2 Nguyên tắc hạch toán 14
1.6.3 Chứng từ sử dụng 15
1.6.4 Sổ kế toán 15
1.6.5 Tài khoản sử dụng 15
1.6.6 Sơ ñồ hạch toán 15
1.7 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ðỘNG TÀI CHÍNH 17
1.7.1 Khái niệm 17
1.7.2 Nguyên tắc hạch toán 17
1.7.3 Chứng từ sử dụng 17
1.7.4 Sổ kế toán 17
1.7.5 Tài khoản sử dụng 17
1.7.6 Sơ ñồ hạch toán 18
Sơ ñồ 1.6 Hạch toán doanh thu hoạt ñộng tài chính 18
1.8 KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ðỘNG TÀI CHÍNH 18
1.8.1 Khái niệm 18
1.8.2 Nguyên tắc hạch toán 18
1.8.3 Chứng từ sử dụng 18
1.8.4 Sổ kế toán 19
1.8.5 Tài khoản sử dụng 19
1.8.6 Sơ ñồ hạch toán 19
Sơ ñồ 1.7 Hạch toán chi phí hoạt ñộng tài chính 19
1.9 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC 19
1.9.1 Khái niệm 19
1.9.2 Nguyên tắc hạch toán 20
1.9.3 Chứng từ sử dụng 20
1.9.4 Sổ kế toán 20
1.9.5 Tài khoản sử dụng 20
1.9.6 Sơ ñồ hạch toán 21
1.10 KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC 21
1.10.1 Khái niệm 21
1.10.2 Nguyên tắc hạch toán 21
1.10.3 Chứng từ sử dụng 22
1.10.4 Sổ kế toán 22
Trang 71.10.5 Tài khoản sử dụng 22
1.10.6 Sơ ñồ hạch toán 22
1.11 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 23
1.11.1 Khái niệm 23
1.11.2 Nguyên tắc hạch toán 23
1.11.3 Chứng từ sử dụng 23
1.11.5 Tài khoản sử dụng 23
1.11.6 Sơ ñồ hạch toán 23
1.12 KẾ TOÁN XÁC ðỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 24
1.12.1 Khái niệm 24
1.12.2 Nguyên tắc hạch toán 24
1.12.3 Chứng từ sử dụng 25
1.12.4 Sổ kế toán 25
1.12.5 Tài khoản sử dụng 25
1.12.6 Sơ ñồ hạch toán 25
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI PHÁT TRIỂN DỰ ÁN MAI TRANG 27
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN MAI TRANG 27
2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển và chức năng hoạt ñộng của công ty 27
2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn các thành viên trong Hội ðồng Quản Trị của Công ty 28 2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý 29
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán 31
2.1.4.1 Cơ cấu bộ máy kế toán 31
2.1.4.2 Hình thức kế toán 33
2.1.4.3 Chính sách chế ñộ kế toán 34
2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN XÁC ðỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 39
2.2.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG 39
2.2.1.1 Nội dung và nguyên tắc 39
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng 40
2.2.1.3 Lập và luân chuyển chứng từ 41
2.2.1.4 Tài khoản sử dụng 44
Trang 82.2.2 KẾ TOÁN GIÁ VỐN BÁN HÀNG 52
2.2.2.1 Nội dung và nguyên tắc tính giá vốn bán hàng 52
2.2.2.2 Chứng từ sử dụng 54
2.2.2.3 Phương pháp lập và quy trình luân chuyển chứng từ 54
- Lập và luân chuyển chứng từ giá vốn bán hàng trong nước: 54
2.2.2.4 Tài khoản sử dụng 56
2.2.2.5 Sổ sách và trình tự ghi sổ 56
2.2.2.6 Một vài tình huống phát sinh tại công ty 56
2.2.2.7 Phương pháp số liệu vào sổ nhật ký chung và sổ cái TK 632 56
2.2.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG 58
2.2.3.1 Nội dung và nguyên tắc 58
2.2.3.2 Chứng từ sử dụng 59
2.2.3.3 Phương pháp và quy trình luân chuyển chứng từ 59
2.2.3.4 Tài khoản sử dụng 60
2.2.3.5 Sổ sách và trình tự ghi sổ 61
2.2.3.6 Tình huống phát sinh thực tế 61
2.2.3.7 Phương pháp số liệu vào sổ nhật ký chung, sổ cái 62
2.2.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 64
2.2.4.1 Nội dung và nguyên tắc 64
2.2.4.2 Chứng từ sử dụng 65
2.2.4.3 Phương pháp và quy trình luân chuyển chứng từ 66
2.2.4.4 Tài khoản sử dụng 71
2.2.4.5 Sổ sách và trình tự ghi sổ 71
2.2.4.6 Tình huống phát sinh thực tế 72
2.2.4.7 Phương pháp số liệu vào sổ nhật ký chung, sổ cái TK 642, sổ chi tiết 74 2.2.5 KẾ TOÁN DOANH THU TÀI CHÍNH 78
2.2.5.1 Nội dung và nguyên tắc 78
2.2.5.2 Chứng từ sử dụng 78
2.2.5.3 Phương pháp lập và quy trình luân chuyển chứng từ 79
2.2.5.4 Tài khoản sử dụng 79
2.2.5.5 Sổ sách và trình tự ghi sổ 79
2.2.5.6 Tình huống phát sinh trong kỳ 80
2.2.5.7 Phương pháp số liệu vào sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 515 81
2.2.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ TÀI CHÍNH 84
Trang 92.2.6.1 Nội dung và nguyên tắc 84
2.2.6.2 Chứng từ sử dụng 84
2.2.6.3 Phương pháp lập và quy trình luân chuyển chứng từ 85
2.2.6.4 Tài khoản sử dụng 85
2.2.6.5 Sổ sách và trình tự ghi sổ 85
2.2.6.6 Tình huống phát sinh trong kỳ 85
2.2.7 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC 88
2.2.7.1 Nội dung và nguyên tắc 88
2.2.7.2 Chứng từ sử dụng 89
2.2.7.3 Phương pháp lập và quy trình luân chuyển chứng từ 89
2.2.7.4 Tài khoản sử dụng 90
2.2.7.5 Sổ sách và trình tự ghi sổ 90
2.2.7.6 Một số tình huống phát sinh trong kỳ 91
2.2.7.7 Phương pháp số liệu vào sổ Nhật ký chung và sổ Cái 91
2.2.8 KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 93
2.2.8.1 Nội dung và nguyên tắc 94
2.2.8.2 Chứng từ sử dụng 94
2.2.8.3 Phương pháp lập và qui trình luân chuyển chứng từ 94
2.2.8.4 Tài khoản sử dụng 95
2.2.8.5 Sổ sách và trình tự ghi sổ 95
2.2.8.6 Nghiệp vụ phát sinh trong kỳ 96
2.2.8.7 Phương pháp số liệu vào sổ nhật ký chung và sổ cái TK 8211: 96
2.2.9 KẾ TOÁN XÁC ðỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 98
2.2.9.1 Nội dung và nguyên tắc 98
2.2.9.2 Chứng từ sử dụng 99
2.2.9.3 Phương pháp lập và qui trình luân chuyển chứng từ 99
2.2.9.4 Tài khoản sử dụng 100
2.2.9.5 Sổ sách và trình tự ghi sổ 101
2.2.9.6 Nghiệp vụ phát sinh trong kỳ 101
2.2.9.7. Phương pháp số liệu vào sổ nhật ký chung và sổ cái TK 911: 102
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 106
3.1 NHẬN XÉT 107
3.1.1 Ưu ñiểm: 107
3.1.1.1 Tình hình hoạt ñộng kinh doanh 107
Trang 103.1.1.4 Tổ chức công tác kế toán 109
3.1.1.5 Việc áp dụng các tài khoản, chứng từ, sổ sách kế toán 110
3.1.1.6 Công tác kế toán xác ñịnh kết quả kinh doanh 110
3.1.2 Nhược ñiểm 111
3.1.2.1 Trong hoạt ñộng kinh doanh 111
3.1.2.2 Hệ thống sổ sách 111
3.1.2.3 Tình hình công Nợ phải thu 111
3.1.2.4 Công tác hạch toán chi phí bán hàng 112
3.1.2.5 Hàng tồn kho 112
3.2 Kiến nghị 112
3.2.1 Khắc phục nhược ñiểm 112
3.2.1.1 Trong hoạt ñộng kinh doanh 112
3.2.1.2 Hệ thống sổ sách: 113
3.2.1.3 Tình hình công nợ phải thu 113
3.2.1.4 Công tác chi phí bán hàng 114
3.2.1.5 Hàng tồn kho 114
3.2.2 Phát huy ưu ñiểm 114
3 KẾT LUẬN` 115
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GVHD - Giảng viên hướng dẫn
SVTH - Sinh viên thực hiện
BH - Bán hàng
NVBH - Nhân viên bán hàng
CPBH - Chi phí bán hàng
NV - Nhân viên
UBND - Ủy ban nhân dân
QLDN - Quản lý doanh nghiệp
KPCð - Kinh phí cơng đồn
BHXH - Bảo hiểm xã hội
BHYT - Bảo hiểm y tế
BHTN - Bảo hiểm thất nghiệp
LIFO - Last In, First Out (Nhập sau xuất trước)
GTGT - Giá trị gia tăng
HTK - Hàng tồn kho
Trang 12KLTN - Khóa luận tốt nghiệp
KQKD - Kết quả kinh doanh
Trang 15DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ SỬ DỤNG
Sơ ñồ 1.1: Hạch toán doanh thu bán hàng
Sơ ñồ 1.2: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ ñồ 1.3: Hạch toán giá vốn hàng bán
Sơ ñồ 1.4: Hạch toán chi phí bán hàng
Sơ ñồ 1.5: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ ñồ 1.6: Hạch toán doanh thu hoạt ñộng tài chính
Sơ ñồ 1.7: Hạch toán chi phí hoạt ñộng tài chính
Sơ ñồ 1.8: Hạch toán thu nhập khác
Sơ ñồ 1.9: Hạch toán chi phí khác
Sơ ñồ 1.10: Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ ñồ 1.11: Trình tự hạch toán xác ñịnh kết quả kinh doanh
Sơ ñồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ ñồ 2.2: Bộ máy kế toán tại công ty
Sơ ñồ 2.3: Sơ ñồ hình thức sổ nhật ký chung tại công ty
Sơ ñồ 2.4: sơ ñồ bán hàng trung gian cá ngừ
Sơ ñồ 2.5: Sơ ñồ luân chuyển chứng từ bán hàng
Sơ ñồ 2.6: Sơ ñồ trình tự ghi vào sổ doanh thu bán hàng
Sơ ñồ 2.7: Luân chuyển chứng từ giá vốn bán hàng
Sơ ñồ 2.8: Trình tự ghi sổ giá vốn bán hàng
Sơ ñồ 2.9 Sơ ñồ luân chuyển chứng từ kế toán chi phí bán hàng
Sơ ñồ 2 10 : Trình tự ghi sổ kế toán chi phí bán hàng
Sơ ñồ 2.11: Sơ ñồ luân chuyển chi phí lương nhân viên
Sơ ñồ 2.12: Luân chuyển phân bổ chi phí khấu hao TSCð, CDCD
Trang 16Sơ ñồ 2.14: Trình tự ghi sổ kế toán chi phí bán hàng
Sơ ñồ 2.15: Trình tự ghi sổ kế toán doanh thu hoạt ñộng tài chính
Sơ ñồ 2.16: Trình tự ghi sổ kế toán chi phí hoạt ñộng tài chính
Sơ ñồ 2.17: Sơ ñồ luân chuyển chứng từ kế toán thu nhập khác
Sơ ñồ 2.18: Trình tự ghi sổ kế toán thu nhập khác
Sơ ñồ 2.19: Luân chuyển chứng từ thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ ñồ 2.20: Trình tự ghi sổ kế toán thuế TNDN
Sơ ñồ 2.21: Sơ ñồ luân chuyển chứng từ kế toán chi phí thuế TNDN
Sơ ñồ 2.22: Trình tự ghi sổ kế toán xác ñịnh kết quả kinh doanh
Trang 17ñầy ñủ nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường
Bên cạnh việc xúc tiến các hoạt ñộng kinh doanh ñể ñẩy nhanh tốc ñộ tiêu thụ sản phẩm, các doanh nghiệp còn phải hết sức thận trọng trong việc tính toán chi phí
bỏ ra nhằm ñem lại lợi nhuận cao, góp phần làm tăng nguồn vốn kinh doanh, mở rộng quy mô và ñóng góp ñáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước Chính vì lẽ
ñó, công tác kế toán trong doanh nghiệp là rất quan trọng, việc hạch toán các khoản
doanh thu, chi phí chính xác, rõ ràng, phù hợp chuẩn mực kế toán sẽ giúp các nhà quản trị ñưa ra quyết ñịnh ñúng ñắn cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
Ngày nay, khi nền kinh tế Việt Nam ñang hội nhập với nền kinh tế các nước trên thế giới ñòi hỏi các doanh nghiệp trong nước cần phải hội nhập kinh tế quốc tế
ñể ñem lại nhiều cơ hội hợp tác phát triển Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội thì
ngày càng nhiều thách thức ñặt ra cho doanh nghiệp khi hợp tác làm ăn với các khách hàng nước ngoài , ñòi hỏi về các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ… phải cao Công ty Cổ Phần Thương Mại Phát Triển Dự Án Mai Trang ra ñời rất phù hợp với xu hướng hiện ñại, góp phần cho giao thương thương mại Việt Nam và Quốc tế ngày càng phát triển hơn Mặc dù phải ñối mặt với những khó khăn, thử thách của các cuộc khủng hoảng nền kinh tế thế giới hiện nay, nhưng hàng năm Công ty vẫn kinh doanh có hiệu quả và ñem lại lợi nhuận cao ðiều ñó cho thấy công tác quản lý và hạch toán kế toán là hết sức cần thiết, góp phần rất lớn vào sự thành công của doanh nghiệp
ðể có cái nhìn thực tế về hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, tôi quyết
Trang 18Thương Mại Và Phát Triển Dự Án Mai TrangỢ Việc nghiên cứu ựề tài này sẽ giúp tôi cũng cố những kiến thức ựã học và hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của công tác
kế toán xác ựịnh kết quả kinh doanh
Công ty Cổ Phần Thương Mại Phát Triển Dự Án Mai Trang
- Số liệu ựược phân tắch là số liệu từ 01/04/2011 ựến ngày 30/06/2011
- Tất cả các công việc kế toán như thu thập và lưu trữ chứng từ, phân tắch chứng từ ựều ựược thực hiện và xử lý trong phòng kế toán Từ ựó cho ra những bảng báo cáo chi tiết và tổng hợp, bắt buộc theo quy ựịnh của Nhà Nước và theo yêu cầu của cấp trên
Qua việc nghiên cứu ựề tài này có thể giúp tôi nắm rõ hơn về thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, ựánh giá ựược hiệu quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán xác ựịnh kết quả kinh doanh nói riêng ở doanh nghiệp như thế nào?, việc hạch toán ựó có khác gì so với những gì ựã học ựược ở trường hay không? Qua ựó có thể rút ra
ựược những ưu khuyết ựiểm của hệ thống kế toán ựó, ựồng thời ựưa ra một số các
kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán xác ựịnh kết quả kinh doanh
ựể hoạt ựộng kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả
- Tìm hiểu quá trình xử lý, luân chuyển chứng từ, hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Tổng hợp doanh thu, chi phắ và xác ựịnh KQKD tại Công ty
- đánh giá cách thức tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán xác ựịnh KQKD tại Công ty có gì khác so với lý thuyết ựã học
chặt chẽ các khoản doanh thu, chi phắ và hoàn thiện công tác kế toán xác ựịnh KQKD
Trang 195 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu ñược tiến hành theo các bước:
- Tham khảo tài liệu từ sách, internet,… về công tác kế toán xác ñịnh KQKD
- Thu thập số liệu từ các chứng từ, sổ sách kế toán của Công ty như: báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh, bảng cân ñối kế toán, phiếu thu - chi, phiếu nhập kho
- xuất kho, hóa ñơn bán hàng - mua hàng, sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan ñến phần hành kế toán nghiên cứu
- Phỏng vấn trực tiếp những người có liên quan
- Dùng phương pháp tổng hợp, xử lý, phân tích những thông tin có ñược ñể
ñưa ra kết quả nghiên cứu
- Tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển và chắc năng hoạt ñộng của doanh nghiệp
- Nắm bắt mô hình hoạt ñộng, phương thức kinh doanh của doanh nghiệp
- Cơ cấu bộ máy quản lý
- Tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp
- Quy trình luân chuyển sổ sách, chứng từ thực tế của doanh nghiệp
- Hạch toán doanh thu, chi phí và xác ñịnh kết quả kinh doanh của phòng kế toán
- Nhận thấy ñược ưu, khuyết ñiểm của doanh nghiệp
- Kiến nghị giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xác ñịnh kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Nội dung chuyên ñề ñược thực hiện trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán xác ñịnh kết quả kinh doanh
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán xác ñịnh kết quả kinh doanh tại Công
ty Cổ Phần Thương Mại Phát Triển Dự Án Mai Trang
Trang 20CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ðỊNH KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là hoạt ñộng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ
Kết quả kinh doanh là kết quả phản ánh tình hình lãi, lỗ của doanh nghiệp qua 1 kỳ hoạt ñộng sản xất kinh doanh và ñược tính như sau:
Lãi (Lỗ) = Doanh thu thuần – ( giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản
lý doanh nghiệp )
Trong ñó:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chiết khấu thương mại – giảm giá hàng bán – hàng bán bị trả lại – thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ ñặc biệt
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu ñược trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh (SXKD) thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp
ñã thu ñược hoặc sẽ thu ñược Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi
ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không ñược coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận ñại lý thu hộ tiền bán hàng của ñơn vị chủ hàng thì doanh thu của người nhận ñại lý chỉ là tiền hoa hồng ñược hưởng) Các khoản góp vốn của cổ ñông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không phải là doanh thu
Doanh thu và chi phí liên quan ñến cùng một giao dịch phải ñược ghi nhận
ñồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính
Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn ñồng thời các ñiều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản
Trang 21quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận ñược chia quy ñịnh tại ñiểm 10, 16, 24 của Chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác (Quyết ñịnh số 149/2001/Qð-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2001 của Bộ Tài Chính) và các quy ñịnh của Chế ñộ kế toán hiện hành Khi không thỏa mãn các ñiều kiện ghi nhận doanh thu không hạch toán vào tài khoản doanh thu
Doanh thu bán hàng ñược ghi nhận khi ñồng thời thỏa mãn tất cả 5 (năm)
ñiều kiện sau:
1) Doanh nghiệp ñã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
3) Doanh thu xác ñịnh tương ñối chắc chắn
4) Doanh nghiệp ñã thu ñược hoặc sẽ thu ñược lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
5) Xác ñịnh ñược chi phí liên quan ñến giao dịch bán hàng
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ ñược ghi nhận khi thỏa mãn tất cả
4 (bốn) ñiều kiện sau:
1) Doanh thu ñược xác ñịnh tương ñối chắc chắn;
2) Có khả năng thu ñược lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ ñó;
3) Xác ñịnh ñược phần công việc ñã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân ñối kế toán;
4) Xác ñịnh ñược chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí ñể hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ ñó
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận ñược chia của doanh nghiệp ñược ghi nhận khi thỏa mãn ñồng thời 2 (hai) ñiều kiện sau:
1) Có khả năng thu ñược lợi ích kinh tế từ giao dịch ñó;
2) Doanh thu ñược xác ñịnh tương ñối chắc chắn
Trang 22Khi hàng hóa hoặc dịch vụ ñược trao ñổi ñể lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự
về bản chất và giá trị thì việc trao ñổi ñó không ñược coi là một giao dịch tạo ra doanh thu và không ñược ghi nhận là doanh thu
Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải ñược theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận ñược chia Trong từng loại doanh thu lại ñược chi tiết theo từng thứ doanh thu, như doanh thu bán hàng có thể ñược chi tiết thành doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,… nhằm phục vụ cho việc xác ñịnh ñầy ñủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt ñộng SXKD và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải ñược hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu ñược tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban ñầu ñể xác ñịnh doanh thu thuần làm căn cứ xác ñịnh kết quả kinh doanh của kỳ kế toán
Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác ñịnh kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán ñược kết chuyển vào tài khoản 911 “Xác ñịnh kết quả kinh doanh” Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ
Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các ñơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất… ñể thực hiện bán ra của gia công, chế biến bán ra ðặc
ñiểm của hàng hóa bán buôn là hàng vẫn còn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa ñi
vào lĩnh vực tiêu dùng Hàng thường ñược bán theo lô hoặc bán với số lượng lớn Lưu chuyển hàng hóa buôn bán theo hai phương thức
• Bán hàng qua kho
Hàng hóa ñược mua và dự trữ trước trong kho, sau ñó mới xuất ra bán
Có hai phương thức giao hàng
Trang 23Bán hàng tại kho: Người mua nhận hàng trực tiếp tại ñơn vị bán hàng xuất kho giao cho người mua Khi bên bán xuất hóa ñơn thì ghi nhận doanh thu
Giao hàng theo hình thức chuyển hàng: Bên bán xuất kho gửi hàng và giao tại ñịa ñiểm qui ñịnh trong hợp ñồng cho bên mua Khi xuất hàng, kế toán xuất hóa ñơn VAT, khi việc giao nhận kết thúc, bên mua chấp nhận và ký vào hóa ñơn thì doanh thu ñược ghi nhận
• Bán buôn không qua kho ( bán buôn vận chuyển thẳng)
• Bán hàng theo phương thức giao hàng ñại lý ký gởi bán ñúng giá hưởng hoa hồng
b Kế toán bán lẻ hàng hóa
• Bán hàng thu tiền tập trung
• Bán hàng và thu tiền trực tiếp
ðối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc ñối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT ðối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán trừ thuế GTGT phải nộp ñược nộp ñược tính theo phương pháp trực tiếp
ðối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc ñối tượng chịu thuế tiêu thụ ñặc
biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán sản phẩm, hàng hóa , giá cung cấp dịch vụ ( bao gồm cả thuế tiêu thụ ñặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)
Trang 241.2.6 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ” dùng ñể phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 511 có năm tài khoản cấp 2 như sau:
5111: Doanh thu bán hàng hóa
5112: Doanh thu bán các thành phẩm
5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
5117: Doanh thu kinh doanh bất ñộng sản ñầu tư
5118: Doanh thu khác
- Sổ nhật ký chung
- Sổ chi tiết tài khoản 511
- Số cái tài khoản 511
Kế t chuy ể n hàng
Bán bị tr ả l ạ i
Kế t chuy ể n doanh thu thu ầ n
Thuế GTGT phải nộp Doanh thu bán hàng
Trang 251.3 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Giá vốn hàng bán thuần là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm ñã bán ñược (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa ñã bán ra trong kỳ - ñối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, ñã
ñược xác ñịnh là tiêu thụ và các khoản khác ñược tính vào giá vốn ñể xác ñịnh kết
quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản này dùng ñể phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất ñộng sản ñầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp ( ðối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ
Ngoài ra, tài khoản này còn dùng ñể phản ánh các chi phí liên quan ñến hoạt
ñộng kinh doanh bất ñộng sản ñầu tư như Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi
phí nghiệp vụ cho thuê BðS ñầu tư theo phương thức cho thuê hoạt ñộng ( Trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BðS ñầu tư…
- Sổ chi tiết tài khoản 632
- Sổ cái tài khoản 632
Trang 261.3.6 Sơ ñồ hạch toán
Sơ ñồ 1.2 Hạch toán giá vốn bán hàng
Doanh thu thuần có thể thấp hơn doanh thu bán hàng Doanh thu thuần là tài khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm:
a Chiết khấu thương mại : là khoản tiền mà doanh nghiệp ñã giảm trừ hoặc
ñã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng ñã mua với khối lượng
lớn
b Hàng bán bị trả lại: là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ñã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như: Vi phạm hợp ñồng kinh tế, vi phạm cam kết,…
c Giảm giá hàng bán: là các khoản giảm trừ ñược người bán chấp nhận trên giá ñã thỏa thuận cho số hàng hóa ñã bán vì lí do hàng hóa kém phẩm chất hoặc không ñúng quy cách theo quy ñịnh trong hợp ñồng kinh tế
d Thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là khoản tiền thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước khi bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 271.4.2 Nguyên tắc hạch toán
Chỉ hạch toán vào TK 521 khoản chiết khấu thương mại người mua ñược hưởng ñã thực hiện trong kỳ theo ñúng chính sách của doanh nghiệp ñã quy ñịnh Trong kì hạch toán, khoản phát sinh thực tế ñược phản ánh vào bên nợ tài khoản
521, cuối kì hạch toán các khoản này ñược kết chuyển vào tài khoản 511 ñể xác
ñịnh doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa thực tế thực hiện trong kỳ
Chỉ hạch toán vào TK 531 trị giá của số hàng bán bị trả lại tính theo ñúng ñơn giá bán trên hóa ñơn và số lượng hàng trả lại Trong kì hạch toán, khoản phát sinh thực tế ñược phản ánh vào bên nợ tài khoản 531, cuối kì hạch toán các khoản này
ñược kết chuyển vào 511 ñể xác ñịnh doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm,
hàng hóa thực hiện trong kỳ
Chỉ hạch toán vào tài khoản 532 các khoản giảm trừ việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa ñơn, không hạch toán vào tài khoản này số giảm giá cho phép ñã ñược ghi trên hóa ñơn và ñã ñược trừ vào tổng giá trị hàng bán ghi trên hóa ñơn Trong
kỳ hạch toán khoản phát sinh thực tế ñược phản ánh vào bên nợ tài khoản 532, cuối
kỳ hạch toán các khoản này ñược kết chuyển sang vào tài khoản 511 ñể xác ñịnh doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hóa thực hiện trong kỳ
Trang 28TK 531 không có số dư cuối kỳ
TK 532 “ giảm giá hàng bán ” dùng ñể phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kì cho khách hàng do hàng kém phẩm chất, không ñúng qui cách TK 532 không có số dư cuối kỳ
- Sổ nhật ký chung
- Sổ chi tiết tài khoản 521, 531, 532
- Sổ cái tài khoản 521, 531, 532
TK 511
TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 531
Giá chư a thu ế Kết chuy ể n
33311 Giá thanh
toán
Thuế GTGT
Trang 291.5.2 Nguyên tắc hạch toán
Chi tiết từng nội dung chi phí theo quy ñịnh, thêm từng nội dung chi phí như: chi phí nhân viên, vật liệu , bao bì, dụng cụ, ñồ dùng, khấu hao tài sản cố ñịnh, dịch
vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí quản lý vào bên nợ tài khoản 911 – xác
ñịnh kết quả kinh doanh ðối với những hoạt ñộng có chu kỳ dinh doanh dài, trong
kỳ không có hoặc có ít sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng ñã phát sinh trong kỳ vào bên nợ tài khoản chi phí trả trước
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Bảng thanh toán tiền tạm ứng
- Các chứng từ gốc có liên quan …
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái tài khoản 641
- Sổ chi tiết tài khoản 641
Tài khỏan 641 “chi phí bán hàng” ñược dùng ñể phản ánh các khoản thực tế phát sinh tại bộ phận bán hàng Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
Trang 30Trích khấ u hao TSC ð
Trang 31Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí quản lý vào bên nợ tài khoản 911 – xác
ñịnh kết quả kinh doanh ðối với những hoạt ñộng có chu kỳ dinh doanh dài, trong
kỳ không có hoặc có ít sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàng ñã phát sinh trong kỳ vào bên nợ tài khoản chi phí trả trước
- Hóa ñơn GTGT, hóa ñơn thông thường
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Bảng thanh toán tiền tạm ứng
- Các chứng từ gốc có liên quan …
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái tài khoản 642
- Sổ chi tiết tài khoản 642
Tài khoản 642 dùng ñể phản ánh các khoản thực tế phát sinh tại bộ phận quản lý Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Trang 32Sơ ñồ 1.5 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trích BHXH, BHYT, KPCð
Chi phí ti ế p khách,
h ộ i ngh ị , chi phí
Trang 331.7 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ðỘNG TÀI CHÍNH
Doanh thu tài chính là doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm: doanh thu bán hàng, tiền lãi tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận ñược chia …
ðối với khoản thu nhập từ hoạt ñộng mua, bán chứng khoán, doanh thu ñược
ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá mua, số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu
ðối với khoản thu nhập từ hoạt ñộng mua, bán ngoại tệ, doanh thu ñược ghi nhận là
số chênh lệch lãi giữa giá mua vào và giá bán ra
ðối với khoản lãi từ ñầu tư cổ phiếu, trái phiếu chỉ có phần lãi của các kì mà doanh
nghiệp mua lại mớ ñược ghi nhận là doanh thu phát sinh trog kỳ
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Phiếu thu, phiếu chi
- Các chứng từ gốc khác có liên quan
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái tài khoản 515
- Sổ chi tiết tài khoản 515
Tài khoản 515 “ doanh thu hoạt ñộng tài chính ” dùng ñể phản ánh doanh thu tiền lời, cổ tức, lợi nhuận ñược chia, khoản lãi về chênh lệch tỉ giá … Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Trang 341.7.6 Sơ ñồ hạch toán
Sơ ñồ 1.6 Hạch toán doanh thu hoạt ñộng tài chính
Chi phí tài chính là chi phí phát sinh trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như lãi tiền vay, chi phí góp vốn kinh doanh, khoản lỗ về chênh lệch tỉ giá ngoại tệ …
ðối với khoản ñầu tư vào công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng
khoán, việc ghi sổ của nhà ñầu tư căn cứ vào số tiền thực trả khi mua cổ phiếu
ðối với khoản ñầu tư vào công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường
chứng khoán, việc ghi sổ căn cứ vào giấy xác nhận sở hữu cổ phiếu và giấy thu tiền bán cổ phiếu…
Trang 35- Phiếu thu, phiếu chi
- Các chứng từ gốc khác có liên quan
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái tài khoản 635
- Sổ chi tiết tài khoản 635
Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước
ñược hoặc có dự tính ñến nhưng ít có khả năng thực hiện
Chi phí tiề n lãi vay
Chiế t kh ấ u thanh toán cho
ng ườ i mua
TK 111, 112, 131
TK 129,
Trang 36Thu tiền do khách hàng vi phạm hợp ñồng lao ñộng Các khoản thuế ñược nhà nước hoàn lại
Các khoản nợ khó ñòi ñã xử lý Các khoản thu nhập kinh doanh do năm trước còn sót
Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản thu nhập khác phát sinh
Tài khoản 711 phản ánh khoản thu nhập khác ngoài hoạt ñộng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Tài khoản 7 ñược phản ánh bên có, cuối kì kết chuyển toàn
bộ sang tài khoản 911 “ xác ñịnh kết quả kinh doanh ” và không có số dư cuối kỳ
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Phiếu thu, phiếu chi
kỳ
Trang 37- Chi phí thanh lí nhượng bán TSCð
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
TK 331,338,333(1)
Trang 38trong kỳ luôn luôn phản ánh số phát sinh bên nợ, cuối kỳ ñược kết chuyển sang tài khoản 911 – xác ñịnh kết quả kinh doanh và không có số dư
-Giấy báo nợ, giấy báo có
-Phiếu thu, phiếu chi
-Thuế GTGT
-Các chứng từ gốc khác có liên quan
-Sổ nhật ký chung
-Sổ cái tài khoản 811
-Sổ chi tiết tài khoản 811
TK 111,112,141
Các chi phí phát sinh khắc phục tổn thất
Trang 391.11 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái tài khoản 8211
- Sổ chi tiết tài khoản 8211
Tài khoản 821 “ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ”
Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 8211: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Tài khoản 8212: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Trang 40Sơ ñồ 1.10 Hạch toán chi phí thuế TNDN
Lợi nhuận khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác
Hàng quý, DN tạm tính số thuế TNDN phải nộp
TK 8211
Cuối kỳ, TK 8211 có PS bên Nợ > số PS bên Có