BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- ðẶNG THỊ NGUYỆT HOA NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ VI SINH VÀ PHÂN BÓN LÁ ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SU
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
ðẶNG THỊ NGUYỆT HOA
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ VI SINH VÀ PHÂN BÓN LÁ ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÂY RAU CẢI BẮP TẠI HUYỆN BA VÌ- THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS: Hoàng Minh Tấn GS.TS: ðỗ NăngVịnh
HÀ NỘI, 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ðặng Thị Nguyệt Hoa
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS: Hoàng Minh Tấn, GS.TS ðỗ Năng Vịnh, các thầy ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn những ý kiến ñóng góp, ñịnh hướng quý báu của các Thầy cô Bộ môn Sinh lý thực vật trong quá trình thực hiện ñề tài, hoàn chỉnh luận văn
Xin chân thành cảm ơn Khoa ñào tạo Sau ñại học - Trường ñại học Nông nghiệp I Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài
Xin chân thành cảm ơn Viện rau quả Trung ương, Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội, Phòng Kinh tế, Chi cục Thống kê huyện Ba Vì – Hà Nội, UBND Thị trấn Tây ðằng và gia ñình anh Nguyễn Văn Thơm (chủ ruộng) ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài
Cảm ơn những tình cảm chân thành của tất cả bạn bè ñồng nghiệp ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi hoàn thành bản luận văn này
ðặng Thị Nguyệt Hoa
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan ……… ……… i
Lời cảm ơn……… …………ii
Mục lục……… ……….iii
Danh mục bảng……… ……… vii
Danh mục các chữ viết tắt……… ……… ix
1 MỞ ðẦU i
1.1 ðặt vấn ñề 1
1 2 Mục ñích, yêu cầu 2
1.2.1 Mục ñích: 2
1.2.2 Yêu cầu: 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiến: 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.4 Giới hạn ñề tài: 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Giới thiệu về cây rau cải bắp 4
2.1.1 Nguồn gốc: 4
2.1.2 Phân loại 4
2.1.3 Giá trị kinh tế và giá trị sử dụng của cây rau cải bắp 5
2.1.4 Sinh trưởng và phát triển cây rau cải bắp 7
2.1.5 Yêu cầu ñiều kiện sinh thái của cây cải bắp 9
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan ñến ñề tài: 13
2.2.1 Vai trò của vi sinh vật ñất trong hệ sinh thái nông nghiệp bền vững và khái niệm về phân bón vi sinh vật 13
2.2.2 Khái niệm về phân bón vi sinh vật, phân hữu cơ vi sinh: 18
2.2.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân bón vi sinh vật ngoài nước: 18
Trang 52.2.4 Tình hình nghiên cứu, ứng dụng phân bón vi sinh trong nước 20
4.2 Một số nghiên cứu về phân bón qua lá cho cây rau 24
4.2.1 Khái niệm về phân bón lá và nghiên cứu về phân bón lá cho cây rau 24
3 ðỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu: 31
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu: 31
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu: 31
3.2 Nội dung nghiên cứu: 32
3.3 Phương pháp nghiên cứu: 32
3.3.1 Phưong pháp bố trí thí nghiệm: 32
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu: 35
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ VI SINH SÔNG GIANH ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT RAU CẢI BẮP 36
4.1.1 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh sông Gianh ñến thời gian sinh trưởng của cải bắp 36
4.1.2 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh sông Gianh ñến sinh trưởng của cải bắp 4.1.3 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh sông Gianh tới ñộng thái tăng trưởng số lá cây rau cải bắp 38
4.1.4 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh sông Gianh tới ñộng
thái tăng trưởng chiều dài lá cây cải bắp 37
4.1.5 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh tới ñộng thái tăng trưởng ñường kính tán lá cây cải bắp 41
4.1.6 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh sông Gianh tới ñộng thái tăng trưởng ñường kính bắp của cải bắp 42
4.1.7 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh sông Gianh ñến sâu bệnh hại 44
Trang 64.1.8 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh sông Gianh ñến một số yếu tố năng suất và năng suất cải bắp 44
4.1.9 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh sông Gianh tới một số chỉ
tiêu chất lượng rau cải bắp 49
4.2 ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHẾ PHẨM PHÂN BÓN QUA LÁ
TỚI SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA
RAU CẢI BẮP 51 4.2.1 Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến thời gian sinh trưởng của cải bắp…….49
4.2.2 Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
của cây rau cải bắp 53
4.2.3 Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến ñộng thái tăng trưởng số lá của
cây rau cải bắp 54
4.2.4 Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến ñộng thái tăng trưởng chiều dài
lá cây rau cải bắp 55 4.2.5 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính tán
lá cây cải bắp ……… 55
4.2.6 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính
bắp cải 594.2.7 Ảnh hưởng của phân bón lá tới sâu bệnh hại rau cải bắp 60
4.2.8 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến một số chỉ tiêu chất lượng rau cải
bắp khi thu hoạch 62 4.2.8 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến một số chỉ tiêu chất lượng rau cải
bắp khi thu hoạch5
4.2.8 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến một số chỉ tiêu chất lượng rau cải
bắp khi thu hoạch5.1 KẾT LUẬN: 68
5.2 ðÈ NGHỊ: 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng trong 100g cải bắp ăn ñược 5Biểu 2.2: Khả năng tiết kiệm ñạm khoáng của phân VSV cố ñịnh nitơ 22Bảng 4.1: Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh sông Gianh tới thời gian
sinh trưởng ở các giai ñoạn của rau cải bắp 36Bảng 4.2.: Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh sông Gianh tới ñộng thái
tăng trưởng chiều cao cây rau cải bắp 37Bảng 4.3.: Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh sông Gianh ñến ñộng thái
tăng trưởng số lá cây rau cải bắp 38Bảng 4.4: Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh sông Gianh ñến ñộng thái
tăng trưởng chiều dài lá cây cải bắp 40Bảng 4.5: Ảnh hưởng của phân bón HCVS sông Gianh ñến ñộng thái tăng
trưởng ñường kính tán lá cây cải bắp 41Bảng 4 6: Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh sông Gianh ñến ñộng thái
tăng trưởng ñường kinh bắp của cải bắp 43Bảng 4.7: Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh sông Gianh ñến ñộng thái
mật ñộ bọ nhảy trên rau cải bắp 45Bảng 4 8: Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh sông Gianh ñến ñộng thái
tỷ lệ bệnh ñốm lá trên cây cải bắp 46Bảng 4.9: Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh sông Gianh ñén một số yếu
tố năng suất và năng suất cải bắp 47Bảng 4.10: Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh sông Gianh tới một số chỉ
tiêu chất lượng rau cải bắp 49Bảng 4.11:Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh sông Gianh ñến hiệu quả
kinh tế của rau cải bắp 50Bảng 4.12:Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến thời gian 51Bảng 4.13: Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
cây rau cải bắp 53
Trang 8Bảng 4.14: Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến ñộng thái tăngtrưởng số lá
rau cải bắp 54Bảng 4.15: Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng chiều dài lá
cây rau cải bắp 55Bảng 4.16: Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính
tán lá cây cải bắp 57Bảng 4.17: Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính
bắp cải 59
Bảng 4.18: Ảnh hưởng của phân bón lá tới ñộng thái mật ñộ bọ nhảy 60Bảng 4.19: Ảnh hưởng của phân bón lá tới ñộng thái tỷ lệ bệnh ñốm lá 60Bảng 4.20: Ảnh hưởng của phân bón lá ñến một số chỉ tiêu chất lượng rau cải
bắp khi thu hoạch 62 Bảng 4.21: Ảnh hưởng của phân bón lá ñến một số yếu tố năng suất và năng
suất rau cải bắp
Bảng 4.22 Ảnh hưởng của phân bón qua lá tới hiệu quả kinh tế của rau cải
bắp 67
Trang 9CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
TCQð : Tiêu chuẩn quy ñịnh
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
WHO (World Health Organization): Tổ chức Y tế Thế Giới
VSV : Vi sinh vật
HCVS : hữu cơ vi sinh
FAO : Food and Agricultural Organization of the Unitet National
NSTB : Năng suất trung bình
NSLT : Năng suất lý thuyết
NSTT : Năng suất thực thu
PTNT : Phát triển nông thôn
Trang 101 MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Rau là cây trồng có vai trò quan trọng trong ựời sống, kinh tế, xã hội Rau xanh là nhu cầu không thể thiếu trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của con người trên khắp hành tinh đặc biệt, khi lương thực và các thức ăn nhiều ựạm
ựã ựược ựảm bảo thì yêu cầu về chất lượng, số lượng rau lại càng gia tăng như một nhân tố tắch cực trong cân bằng dinh dưỡng và tăng sức ựề kháng cho cơ thể kéo dài tuổi thọ Chắnh vì thế, rau xanh trở thành sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao và có thị trường tiêu thụ rộng lớn ở nội ựịa và xuất khẩu
Tại Ba Vì, cùng với một số loại rau thông dụng khác, cải bắp là loại rau
ựã ựược trồng nhiều trong vụ đông- Xuân đã nhiều năm nay rau cải bắp ựã trở thành nguồn rau xanh chủ yếu của ựịa bàn Hà Nội nói chung và Ba Vì nói riêng điều này không chỉ vì rau cải bắp là loại rau xanh giàu vitamin, bổ dưỡng, có chứa nhiều muối khoáng, nhất là canxi, photpho, kali, sắt, mà còn
có thể ựể ựược lâu hơn một số loại rau xanh khác trong quá trình vận chuyển, ựơn giản trong bao gói, thuận tiện cho người dân sử dụng điều ựặc biệt là vitamin A và PP trong cải bắp kết hợp với nhau làm cho thành mạch máu bền vững hơn Trong cải bắp có chứa nhiều chất chống ung thư như sulforaphane, phenethyl isothiocyanate và Indol-33 carbinol Với các công dụng như vậy, cải bắp trở thành món ăn thường thấy nhất trong bếp ăn của người Mỹ, món
ăn ựóng vai trò chắnh trong các bữa ăn kiêng của người dân Châu Âu và Châu
Á Ở Việt Nam, cải bắp cũng trở nên phổ biến, quen thuộc với người dân, ựược trồng nhiều trong vụ đông xuân ở các tỉnh phắa Bắc, miền Trung và Tây Nguyên Cây cải bắp trở thành cây xóa nghèo cho người dân ở nhiều ựịa phương của Ba Vì với thu nhập bình quân 80 triệu ựồng/ha
Cây cải bắp là cây có yêu cầu sinh thái phù hợp với khắ hậu của Ba Vì
và có nhiều triển vọng ựể phát triển Tuy nhiên, do tập quán canh tác còn
Trang 11nhiều lạc hậu, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của người dân, nên việc sử dụng phân bón (ñặc biệt là các loại phân hóa học) chưa mang lại hiệu quả, làm bùng phát một số loại sâu hại, gây tốn kém chi phí, thậm chí làm tổn hại ñến môi trường cũng như sức khỏe của người sử dụng
Trong những năm gần ñây trên thế giới và trong nước ñang hình thành
xu hướng xây dựng nền nông nghiệp bền vững nhằm nâng cao sản lượng, chất lượng cây trồng nhưng vẫn giữ ñược ñộ phì nhiêu của ñất thông qua phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái ðây ñược coi là một biện pháp quan trọng trong sự hình thành nhanh các cân bằng sinh học trên cơ sở sử dụng cân ñối giữa phân vô cơ, phân hữu cơ, phân bón lá, phân bón vi sinh vật tạo ra sản phẩm nông nghiệp sạch chất lượng cao
Phân hữu cơ vi sinh, phân bón qua lá ñã và ñang góp phần tích cực vào việc xây dựng nền nông nghiệp hữu cơ bền vững Trong ñó phải kể ñến vai trò của vi sinh vật trong việc làm tăng ñộ phì nhiêu của ñất
Xuất phát từ thực tiễn này, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“ Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh và phân bón qua lá ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây rau cải bắp tại huyện Ba Vì- thành phố Hà Nội”
1 2 Mục ñích, yêu cầu
1.2.1.Mục ñích:
- Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh và phân bón lá ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây rau cải bắp ñể khuyến cáo cho người nông dân sử dụng hai loại phân bón trên nhằm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế cho người trồng rau cải bắp
1.2.2 Yêu cầu:
- Xác ñịnh ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất và hiệu quả kinh tế của cây rau cải bắp
Trang 12- Xác ñịnh ảnh hưởng của một số chế phẩm phân bón lá:Yogen No2, Komix, Vibio ñến sinh trưởng, năng suất và hiệu quả kinh tế của sản xuất cây rau cải bắp
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiến:
1.3.1.Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học có ý nghĩa về ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh và phân bón lá ñến cây rau cải bắp trồng tại Ba Vì- Hà Nội
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần bổ xung thêm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu và sản xuất rau cải bắp tại huyện Ba Vì- Hà Nội
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu sẽ bổ sung vào quy trình trồng rau cải bắp tại huyện Ba Vì- Hà Nội ñạt ñộ an toàn và hiệu quả kinh tế cao
1.4 Giới hạn ñề tài:
- Giống cải bắp: NS-X, là giống cải bắp lai của Nhật Bản nhập nội vào
Việt nam, ñược trồng phổ biến ở huyện Ba Vì
- Thời gian nghiên cứu trong vụ ñông năm 2010- 2011 ( từ tháng
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.Giới thiệu về cây rau cải bắp
2.1.1 Nguồn gốc:
Cải bắp có nguồn gốc từ địa Trung Hải từ thời Hy Lạp và La Mã cổ ựại Cải bắp ựược phát triên từ lựa chọn nhân tạo diễn ra liên tục ựể ngăn chặn chiều dài các giống Bailey (1942) ựã mô tả cải bắp hoang dại là bố mẹ của cải bắp ựang ựược trồng hiện nay Nó là cây lâu năm, thân phân nhánh, các lá dưới có cuống, các lá trên không có cuống, không hình thành bắp
Cải bắp ựược giới thiệu ở Việt Nam từ thế kỷ XVIII Nó có thể ựược di thực từ Trung Quốc và ựược phổ biến rộng rãi ở Việt Nam Cải bắp ựược trồng trong vụ đông Xuân ở các tỉnh phắa Bắc, miền Trung và Tây Nguyên Cải bắp có nguồn gốc ôn ựới, nhiệt ựộ xuân hóa là 1- 10 0C trong khoảng 15-
30 ngày tùy thời gian sinh trưởng của giống Do ựặc ựiểm như vậy nên sản xuất hạt cải bắp ở Việt Nam là rất khó khăn Trừ những giống chịu nhiệt có thể ựể giống trên các vùng núi cao như Sapa, Sin Hồ
2.1.2 Phân loại: Cải bắp ựược có hệ thống phân loại thực vật như sau:
Giới (regnum): Plantae Ngành ( diviso): Magnoliophyta Lớp (class): Magnoliopsida
Bộ (ordo): Brassicales
Họ (familia): Brassicaceae Chi (genus): Brassica Loài (species): B oleracea Nhóm (group): Capitata Cải bắp (Brassica oleracea var Capitata L.; n=9) Cải bắp có 3 loại:
- Cải bắp trắng: Loại này rất có giá trị ở Châu Âu và các nước Châu Á, ựược dùng trong sản xuất với diện tắch lớn, loại này thường có thời gian sinh trưởng ngắn, cuốn bắp sớm, chất lượng ngon
- Cải bắp ựỏ: loại này mới ựược trồng ở Việt Nam, ở các nước nó
Trang 14ñược dùng ñể làm xalat, thời gian sinh trưởng dài
Ngoài ra còn loại cải bắp dùng cho chế biến: thích hợp với các vùng núi cao, tuy nhiên ở Việt nam chưa ñược chú trọng trồng loại giống này
- Cải bắp xoăn: Loại này chưa ñược trồng ở Việt Nam Lá của loại này thường xoăn, xốp và nổi gờ [43]
2.1.3 Giá trị kinh tế và giá trị sử dụng của cây rau cải bắp
Ông bà ta xưa có câu : “Cơm không rau như ñau không thuốc” Câu nói
ñó cho thấy rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con người, ñặc biệt là ñối với người Châu Á và người Việt Nam
Trang 15Các chất dinh dưỡng nói trên rất cần cho cơ thể con người Muốn tăng ñược hàm lượng các chất trên cần có sự tác ñộng của con người như chọn tạo giống và kỹ thuật trồng trọt tốt
* Giá trị kinh tế và sử dụng:
- Cải bắp ñược coi là vị thuốc của người nghèo, nó ñã ñược dùng ñể trị bệnh thiếu chất tươi, chậm tiêu, táo bón, loét dạ dày và các bệnh ngoài da như mụn nhọt, ngay cả bệnh giời leo (zonna)
- Tác dụng trị bệnh ñau dạ dày của cải bắp ñã ñược khoa học hiện ñại nghiên cứu và xác nhận Cuộc khảo sát của Giáo sư Garnect- Chêny tại trường Y khoa Stanford (Mỹ) và Shive ở ðại học Texas cho thấy kết quả trị loét dạ dày- tá tràng bằng nước ép cải bắp là 162/265 ca khỏi bệnh sau 3 tuần ñiều trị
Hoạt chất trị lành vết loét dạ dày là sinh tố U, một hợp chất có lưu huỳnh, methylmethiomin sulfomium Chất này ñược ñưa vào công nghiệp trong những năm thế kỷ XX, dưới tên ñặc chế Epadyn U Ngày nay người ta
ñã tổng hợp ñược chất này mà không cần chiết xuất từ cải bắp nữa ðối với người Việt Nam chúng ta, cải bắp tươi có sẵn quanh năm nên việc ép nước không khó khăn, có thể tự làm lấy dễ dàng
- Một vài thử nghiệm khác cho thấy, cải bắp làm giảm quá trình ñồng hóa glucid và làm giảm lượng ñường huyết Ngoài ra cải bắp có ít chất ñường nên có thể dùng cho người bị bệnh ñái tháo ñường
- Bác sỹ Shive ở ñại học Texas tìm thấy trong cải bắp một chất gọi là
“glutamine” dùng ñể trị nghiện rượu
- Cải bắp có khả năng sinh nhiệt thấp, lại có axit tartronic, một chất dùng ñể trị bệnh béo phì
- Người xưa thường lấy lá cải bắp, bỏ xương lá và làm dập nát rồi ñắp vào mụn nhọt, vết thương Nhờ vậy vết thương không làm ñộc và hết mủ Người ta cũng dùng lá giã nát ñể ñắp lên vết giời leo
Trang 16Theo giáo sư Paul Talaluy ( trường ñại học Hopkin- Mỹ) thì trong cơ thể có 2 loại enzim Loại thứ nhất có tính kích thích tế bào cảm ứng với tác nhân gây ung thư Loại thứ 2 ức chế tác nhân gây ung thư làm cho chúng không còn ñộc tính Trong cơ thể khỏe mạnh có sự quân bình giữa hai loại enzim này Ông cũng tìm thấy chất sulfographan trong một số cây thuộc họ cải (cruciferal): cải bắp, su hào, xà lách, cải xông Sulfographan ngăn cản phát triển khối u bằng cách hoạt hóa các enzim loại thứ 2 Người bệnh ung bướu nên dùng cải bắp
Tại Trung Quốc, bệnh ung thư vú rất hiếm thấy ở những vùng dân cư
ăn nhiều rau cải Trong phòng thí nghiệm, những con vật ăn nhiều rau cải bị
cố tình gây ung thư vẫn khỏe mạnh và không mắc bệnh
2.1.4 Sinh trưởng và phát triển cây rau cải bắp
Về sinh trưởng và phát triển của cải bắp có thể chia làm 4 thời kỳ:
* Thời kỳ cây con:
Cây con cải bắp nằm trọn trong thời gian ở vườn ươm Thời gian ở vườn ươm tốt nhất nên chiếm khoảng 1/3 tổng thời gian sinh trưởng, không nên kéo dài hơn Cây giống già làm ảnh hưởng ñến năng suất từ 15- 20% Sau khi gieo ñược 25- 30 ngày ở vụ chính hầu hết các cây giống ñều ñạt từ 5- 6 lá, một vài giống ñạt 8- 9 lá Vào mùa sớm, nhiệt ñộ cao, cây sinh trưởng khó khăn nên thời gian vườn ươm từ 35- 40 ngày Khối lượng cây con ở thời kỳ này chiếm 1/100- 1/300 cây trưởng thành Sau khi gieo 3- 4 ngày, hầu hết các giống ñều mọc khỏi mặt ñất Sau khi gieo 7- 10 ngày có lá thật thứ nhất, sau khi gieo 15 ngày, hầu hết các giống có tốc ñộ ra lá lớn nhất, sự khác nhau phụ thuộc chủ yếu vào giống từ 0,38- 0,68 lá/ngày
* Thời kỳ trải lá (trải lá bàng):
Sau khi trồng ñược 30- 35 ngày, các giống ñều trải lá; thời kỳ này vô cùng quan trọng ñối với ñời sống cây cải bắp Khi cây trải lá, số lá trên cây tăng lên không ngừng, diện tích ngoài tán lá cây không ngừng tăng trưởng
Trang 17ðây là thời kỳ tạo cơ sở vật chất cho bắp cuốn Thời kỳ trải lá, lá rộng, song song với mặt ñất Tốc ñộ tăng diện tích lá nhanh nhất là sau khi trồng ñược 55- 60 ngày ðây là thời ñiểm quan trọng trong kỹ thuật trồng trọt, cần chú ý tới ñộ ẩm và chất dinh dưỡng
Những cây có ñường kính tán to, ñều, ñường kính tán cây trung bình ñạt từ 50- 70 cm là những giống tốt Thời gian trải lá từ 10- 15 ngày, trong thời kỳ này cây tiếp tục trải lá ñồng thời với cuốn bắp
* Thời kỳ cuốn:
Khi ñường kinh tán cây và số lá ngoài ñạt ñến trị số cực ñại thì cây bắt ñầu cuốn Thời kỳ này quyết ñịnh năng suất cao hay thấp, nên người sản xuất ñặc biệt quan tâm và tăng cường chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại Khi cuốn,
lá ở ñỉnh sinh trưởng cuộn vào phía trong, tạo thành khuôn bắp ban ñầu, sau
ñó những ñỉnh lá phía trong tiếp tục hình thành và lớn lên làm cho bắp lớn dần cho ñến khi ñạt tới tốc ñộ lớn của giống Sau trồng 55- 60 ngày, tốc ñộ ra
lá, ñường kính hoa thị không có sự sai khác lớn giữa các giống, khi ñó các giống chín sớm bắt ñầu cuốn
Các giống trung bình và giống muộn tiếp tục sinh trưởng một thời gian cho tới khi ñường kính hoa thị ñạt cực ñại thì cuốn bắp Sau thời ñiểm cuốn bắp từ 10- 15 ngày, nếu gặp ñiều kiện thuận lợi thì khối lượng bắp có thể tăng 50- 70% so với khối lượng vốn có của giống
Khi chín thương phẩm hình dạng bắp, kích cỡ bắp, khối lượng bắp khác nhau chủ yếu do giống và kỹ thuật trồng trọt
* Thời kỳ ra hoa kết quả:
Cải bắp là cây 2 năm nên khi gặp ñiều kiện thuận lợi về nhiệt ñộ và ánh sáng, cây qua giai ñoạn xuân hóa và giai ñoạn ánh sáng Sau khi cuốn bắp sang năm thứ hai, thân trong vươn cao làm nứt bắp (gọi là ngồng) thân chính tiếp tục vươn cao Trên thân chính và các nhánh ñều có hoa, hoa quả tập trung
Trang 18vào các tháng 3,4 Nhiệt ñộ cho nụ hoa phát triển tốt trong khoảng 200C vào tháng 5 quả chín và kết thúc thời kỳ sống từ hạt ñến hạt của cây cải bắp
2.1.5 Yêu cầu ñiều kiện sinh thái của cây cải bắp
* Nhiệt ñộ:
Nhiệt ñộ thích hợp cho sự hình thành bắp là 15- 200C, nhiệt ñộ trên
250C và nhỏ dười 100C ñều làm giảm sự sinh trưởng của cây rau cải bắp, tuy nhiên cải bắp vẫn duy trì sinh trưởng thậm chí – 100C với các giống chịu sương giá Riêng các giống chịu nhiệt của Nhật Bản có thể sinh trưởng tốt và hình thành bắp thậm chí ở nhiệt ñộ - 40C ñến -50C ðặc biệt ở giai ñoạn này cải bắp rất nhạy cảm với nhiệt ñộ, nếu trong thời gian sinh trưởng cải bắp gặp nhiệt ñộ thấp từ 2- 120C thì cây sẽ không hình thành bắp mà chuyển sang giai ñoạn xuân hóa và ra hoa ngay khi cây còn bé
* Nước:
Cải bắp có bộ lá lớn nên hệ số thoát hơi nước rất lớn Kết quả nghiên cứu cho biết sự thoát hơi nước ban ngày lớn hơn ban ñêm 16 lần và vào khoảng 10g nước/1h/1 ñơn vị diện tích lá (m2) ðặc biệt ở thời kỳ hình thành bắp cây yêu cầu 80- 85% ñộ ẩm ñồng ruộng Trong giai ñoạn này nếu không ñảm bảo ñủ ẩm sẽ dẫn ñến hiện tượng bắp nhỏ và nhiều xơ, giảm năng suất và chất lượng
* Ánh sáng:
Cải bắp là cây ưa sáng, ñặc biệt ở giai ñoạn ñầu sinh trưởng, cường ñộ ánh sáng khoảng 20.000- 22.000 lux là thích hợp nhất cho cải bắp Thời gian chiếu sáng từ 10- 12 h/ngày ñêm kết hợp với ánh sáng ñủ sẽ làm cho cây sinh trưởng bình thường và cho năng suất cao Tuy nhiên ngày nay nhờ sự phát triển của khoa học người ta ñã chọn ñược các giống có thể cho thu hoạch cao thích hợp cho nhiều thời vụ trồng trong 1 năm Ở Việt Nam với việc sử dụng các giống cải bắp lai của Nhật Bản ñã có thể cho sản xuất cải bắp phục vụ cho thị trường từ tháng 10 ñến tháng 4 năm sau
Trang 19- N: làm tăng nhanh số lá, quyết ựịnh năng suất thương phẩm, yêu cầu
N suốt trong quá trình sinh trưởng
- P: có tác dụng làm bắp cuốn sớm hơn, thời kỳ cuốn bắp tăng cường bốn phân lân, lân làm tăng khối lượng bắp
- K: là yếu tố cần thiết sau N, tăng hiệu suất quang hợp và tắch lũy chất khô
2.1.6 Thời vụ trồng cải bắp:
*đông Xuân:
- Gieo sớm: Vào tháng 10 Ờ 11 dương lịch thu hoạch vào tháng 1 Cải bắp trồng chủ yếu trên ựất có cơ cấu nhẹ, thoát nước tốt và không bị ngập bị ngập úng Canh tác vụ này ựỡ công tưới nước, ắt sâu, giá bán cao nhưng năng suất thấp
- Gieo chắnh vụ: Vào tháng 11 - 12 và thu hoạch vào tháng 2 dương lịch (Tết Nguyên đán) đầu vụ còn mưa cần làm giàn che cây con và ựánh luống thoát nước tránh ngập úng Cây sinh trưởng trong ựiều kiện nhiệt ựộ tương ựối thấp trong năm nên phát triển thuận lợi, năng suất cao, ắt sâu bệnh
- Gieo muộn: Vào tháng 12 - 1, trồng tháng 1- 2 và thu hoạch vào tháng
3 - 4 dương lịch, vì trời không mưa nhiệt ựộ cao lượng nước cung cấp cho cải bắp rất lớn, sâu bệnh phát triển nhiều nhất là sâu tơ
*Hè Thu: Vụ hè Thu gieo tháng 4 - 5 thu hoạch vào tháng 7 dương lịch,
vụ này có mưa nhiều nên giảm ựược công tưới nước, nhưng sâu bệnh nhiều, nhất là bệnh thối nhũn
Trang 20- Newtop: Là giống lai F1, thời gian từ trồng ñến thu hoạch 75 - 85 ngày, năng suất bình quân 30 - 40 tấn/ha
- Asia cross: Giống lai F1 nhập nội, giống này thu hoạch chậm hơn K.K.cross 3 -5 ngày, nhưng năng suất khá hơn
2.1.8 Kỹ thuật trồng và chăm sóc
* Chuẩn bị cây con:
- Lượng hạt giống cần thiết ñể cung cấp ñầy ñủ cho 500 m2 ñất trồng là
25 g Gieo hạt trong bầu ñất hay gieo trên liếp ươm có khả năng tiết kiệm 1/2 lượng hạt giống
Chú ý : Xử lý cây con trong vườn ươm
* Chuẩn bị ñất:
Trồng ñất nhiều sét cần lên liếp cao 20 - 40 cm, rộng 60 - 80 cm nếu trồng hàng ñơn và 1 - 2 m nếu trồng hàng kép, khoảng cách cây trên hàng 50 -
60 cm Tuỳ giống, mùa vụ và ñộ phì nhiêu của ñất mà bố trí mật ñộ trồng từ
850 - 1.250 cây/ha (17.000 - 25.000 cây/ ha) cho thích hợp
Trang 21- Làm cỏ, xới gốc: Trong thời gian canh tác nên làm cỏ 2 lần, thường làm cỏ kết hợp với bón phân thúc, xới gốc phá váng và ñánh bỏ lá già ñể chân cải ñược thoáng, sâu bệnh không ẩn nấp
* Phòng trừ sâu bệnh: sâu tơ, sâu xanh, bọ nhảy, rệp, ñốm lá, thối nhũn tùy
Trang 22mát hay buổi chiều, có thể thu hoạch 2 ñợt nếu bắp tăng trưởng không ñều Năng suất cải bắp 20 - 35 tấn/ha tùy giống và mùa vụ.[2b]
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan ñến ñề tài:
2.2.1 Vai trò của vi sinh vật ñất trong hệ sinh thái nông nghiệp bền vững
và khái niệm về phân bón vi sinh vật
* Vai trò vi sinh vật ñất trong hệ sinh thái nông nghiệp bền vững
Nói ñến môi trường ñất ta phải nói ñến vai trò của hệ vi sinh vật ñất Trong ñó, vi sinh vật ñất ñóng vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành ñất do các tác dụng:
+ Tổng hợp các chất cần thiết cho sự phát triển của cây trồng và tăng nguồn dinh dưỡng cho ñất như tổng hợp các chất ñạm hữu cơ từ nitơ của khí quyển nhờ vi khuẩn nột sần, sống cộng sinh với cây họ ñậu góp phần cung cấp chất dinh dưỡng có N hữu cơ cho cây và vi khuẩn cố ñịnh ñạm azotobacterium giúp tăng hợp chất N hữu cơ, vô cơ trong ñất
+ Tăng cường sự phân giải các hợp chất hữu cơ trong ñất góp phần hình thành chất mùn trong ñất ñể tăng ñộ phì trong ñất
+ Tăng cường sự chuyển hóa các hợp chất vô cơ trong ñất
Có sự ñóng góp tích cực ñó là nhờ các chủng vi sinh vật ñặc hiệu như:
* Vi sinh vật cố ñịnh ñạm:
Trong khí quyển của trái ñất khí nitơ chiếm khoảng 76%, con người, ñộng vật, thực vật ñều cần N Song ñại ña số sinh vật ñều không sử dụng trực tiếp khí nitơ, chỉ có nhóm vi sinh vật cố ñịnh nitơ mới có khả năng này
Hàng năm, nhu cầu về nitơ ñối với cây trồng trên toàn thế giới là trăm triệu tấn Tuy nhiên, phân bón hóa học mới chỉ ñáp ứng ñược khoảng 30%, lượng còn lại là do quá trình cố ñịnh nitơ phân tử cung cấp (12)
Khả năng cố ñịnh ñạm của vi khuẩn cố ñịnh ñạm hội sinh Azospirillum ñược Beijerinck phát hiện từ năm 1992, nhưng vai trò của nó trong hoạt ñộng
cố ñịnh ñạm vùng rễ của cây họ hòa thảo chỉ ñược biết ñến vào những năm
Trang 23của thập kỷ 70 nhờ việc tìm ra nơi trú ngụ của chúng Năm 1976 ñã phát hiện thấy Azospirillum bên trong bề mặt của mô rễ, tạo mối quan hệ cộng sinh với cây, chúng có thể tồn tại trong ñất ở vùng rễ, trên bề mặt rễ ðây là loại vi khuẩn có khả năng cố ñịnh ñạm khá lớn, chúng nhận các chất hữu cơ như pectin, axit hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng ñể phát triển và cố ñịnh ñạm, ñồng thời cung cấp các hợp chất chứa ni tơ cho cây chủ [23] Hiện nay người ta ñã sản xuất ra các phân vi sinh vật cố ñịnh ñạm cho cây hòa thảo, ñặc biệt là cây lúa mang tên
là Azogin và ñã ñược triển khai cho các cây trồng khác nhau ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, có thể tăng năng suất cây trồng từ 5- 15% [42]
Chế phẩm vi khuẩn nốt sần ñã ñược sản xuất từ rất lâu trên thế giới Năm 1896 ở ðức lần ñầu tiên chế ra loại chế phẩm gọi là Nitrazin, Ở Mỹ sản xuất ra chế phẩm Nitroculture, ở Anh sản xuất loại phân Nitrbacterin [10] Tới nay hầu hết các nước ñều sử dụng chế phẩm vi khuẩn nốt sần cho cây bộ ñậu ñặc biệt là cây ñậu tương
Tuy nhiên khả năng làm giàu ñạm cho ñất tùy thuộc vào các loại cây trồng [18]
- ðậu ñũa, ñậu răng ngựa (Vicia faba) cố ñịnh ñược 45- 552
kg/N/ha/năm
- ðậu Hà Lan (Pirium ratia) cố ñịnh ñược 45- 77 kg/N/ha/năm
- ðậu xanh (Phaseolas aureus) cố ñịnh ñược 63- 342 kg/N/ha/năm
- ðậu tương (Glycine max) cố ñịnh ñược 179 kg/N/ha/năm
- ðậu triều (Cajianus cajian) cố ñịnh ñược 168- 280 kg/N/ha/năm
- Cỏ ba chẽ, có 3 lá (Trìolium spp): có khả năng cố ñịnh ñược 291
Trang 24* Vi sinh vật phân giải lân
Vi sinh vật phân giải lân là nhóm vi sinh vật (vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm sợi), có khả năng phân hủy các hợp chất phospho khó tan ñã có sẵn trong ñất hoặc bón vào ñất thành dạng dễ tan mà cây trồng có thể hấp thụ ñược Các loài vi sinh vật phân giải lân có thể kể ñến: Pseudomonas, Flavo, Bacterinin, Pennicium [10]
Vai trò của vi sinh vật phân giải lân ñược nhiều nhà khoa học trên thế giới biết ñến từ những năm 50- 60, với các cây ngũ cốc như kiều mạch, ñại mạch và ngô [26] Vi sinh vật phân giải không chỉ làm tăng năng suất mà còn làm tăng hiệu quả của phân lân vô cơ từ 15- 30 % Tuy nhiên tùy từng loại ñất
mà phản ứng của cây trồng ñối với vi sinh vật phân giải lân có khác nhau Năng suất cây trồng tăng hơn so với ñối chứng ở vùng ñất chua khoảng 9- 27% Một số thử nghiệm khi bón quặng photphat cho thấy sử dụng vi sinh vật phân giải lân có thể tiết kiệm ñược 50kg P205/ha/vụ Chúng có thể làm tăng năng suất rau quả từ 5- 30%, ngoài ra còn làm tăng chất lượng nông sản [10]
Bón phân vi sinh vật phân giải lân nhằm góp phần ñẩy nhanh quá trình phân giải hợp phospho khó tiêu thành dễ tiêu ñối với cây trồng, qua ñó làm giảm tổn thất to lớn cho quá trình bay hơi rửa trôi gây ra Nó là một biện pháp cải tạo ñất, nâng cao năng suất cây trồng, bảo vệ môi trường sinh thái và giảm ñược rất nhiều chi phí so với sử dụng phân hóa học
* Vi sinh vật phân giải xenluloza
Xenluloza là thành phần chủ yếu của màng tế bào thực vật Ở cây
Trang 25bông xeluloza chiếm tới 90%, ở các cây gỗ nói chung xeluloza chiếm từ 40- 50% Hàng ngày, hàng giờ, một lượng lớn xenluloza ñược tích lũy trong ñất
do các sản phẩm tổng hợp của thực vật thải ra, cây cối chết ñi, cành lá rụng xuống, rễ cây ñã thu hoạch ở trong ñất [10] Số lượng xác thực vật ñưa vào ñất hàng năm trên mỗi ha ñối với rừng là 5- 9 tấn, ñối với cánh ñồng nhiệt ñới
là 10- 15 tấn, ñồng cỏ ôn ñới là 6- 10 tấn, thảo nguyên là 1,5 tấn [26] Trong
tự nhiên có nhiều nhóm vi sinh vật có khả năng phân hủy xenlulo nhờ có hệ enzim xellulaza ngoại bào Trong ñó vi nấm là nhóm có khả năng phân giải mạnh nhất vì nó tiết ra môi trường một lượng lớn enzim ñầy ñủ các thành phần Các nấm mốc cũng có hoạt tính phân giải xelluloza ñáng chú ý là Tricoderma [42] ðể nâng cao hiệu quả xử lý chất xơ có thể dùng hỗn hợp của các giống nấm hoặc hỗn hợp nấm- vi khuẩn- xạ khuẩn [19], chế phẩm vi sinh vật xử lý tàn dư thực vật trên ñồng ruộng với thời gian 21- 30 ngày [46] Nhiều loài vi khuẩn cũng có khả năng phân giải xelluloza
- Nhóm vi khuẩn hiếu khí bao gồm: Psendomonas, Xellulomon,
Achromobacter
- Nhóm vi khuẩn kỵ khí bao gồm Clostridium [10]
- Ngoài vi khuẩn, vi nấm, xạ khuẩn và nấm cũng có khả năng phân hủy xelluloza Người ta thường dùng xạ khuẩn Treptamyees trong việc phân hủy rác thải sinh hoạt, những xạ khuẩn này thường thuộc nhóm ưa nóng, sinh trưởng và phát triển tốt nhất ở nhiệt ñộ 45- 500C rất thích hợp với quá trình ủ rác thải [42]
- Trong sản xuất phân bón vi sinh, ngoài các chủng vi sinh vật cố ñịnh ñạm, phân giải lân thì việc phối trộn thêm các loại vi sinh vật phân giải xenluloza sẽ làm tăng thêm hiệu quả sử dụng phân phức hợp hữu cơ vi sinh
Sử dụng vi sinh vật phân giải xelluloza sẽ làm tăng khả năng phân giải xelluloza ñể tạo ra chất mùn, tăng ñộ phì nhiêu cho ñất, duy trì sự cân bằng và
Trang 26ổn ñịnh trong chu kỳ chuyển hóa cacbon của tự nhiên góp phần cải tạo môi trường sinh thái
* Vai trò của xạ khuẩn
- Xạ khuẩn có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành ñất và tạo
ra ñộ phì nhiêu của ñất, chúng ñảm nhiệm nhiều chức năng khác nhau trong việc làm màu mỡ thêm cho ñất
- Xạ khuẩn tham gia tích cực vào các quá trình chuyển hóa và phân giải nhiều hợp chất hữu cơ phức tạp và bền vững như xelluloza, chất mùn kitin, kerati, lignin…
- Hầu hết xạ khuẩn thuộc giống Atinomyces, có khả năng hình thành chất kháng sinh như streptomixin, oreomyxin, tetracyclin, tetramyxin… ðây
là một ñặc ñiểm quan trọng nhất của xạ khuẩn, nên ñược sử dụng rộng rãi trong y học, thú y và bảo vệ thực vật
- Trong quá trình trao ñổi chất, xạ khuẩn còn có khả năng sinh ra các chất hữu cơ như các loại vitamin nhóm B (B1, B2, B6, B12) một số axit hữu
cơ như axit lactic, acetic và nhiều axit amin như glutamic, axit metionin, trytofan, lizin
- Một số khác còn có khả năng tạo thành chất kích thích sinh trưởng của thực vật
* Vai trò của nấm:
Nấm thường sống hỗ sinh với vi khuẩn phân giải tinh bột và xellulo trong ñất, sử dụng sản phẩm của quá trình phân giải xellulo của vi khuẩn, tạo thành các mắt xích phân giải chất hữu cơ trong ñất Chúng tồn tại trong ñất quan hệ với thực vật và sinh vật khác tạo thành hệ sinh thái ñất, góp phần quan trọng cho các quá trình chuyển hóa trong ñất, tạo nên kết cấu và ñộ phì nhiêu của ñất Tuy nhiên cũng có một số loại nấm gây bệnh cho cây trồng
Trang 272.2.2 Khái niệm về phân bón vi sinh vật, phân hữu cơ vi sinh:
Phân bón vi sinh vật: là sản phẩm chứa ít hay nhiều loài vi sinh vật
sống ñã ñược tuyển chọn có mật ñộ ñảm bảo các tiêu chuẩn ban hành, có tác dụng tạo ra các chất dinh dưỡng hoặc các hoạt chất sinh học có tác dụng nâng cao năng suất và chất lượng nông sản hoặc cải tạo ñất Các loại phân bón vi sinh vật có thể kể ñến là phân vi sinh vật cố ñịnh N- ñạm sinh học (nitrazin, azotbacterin, azospirillum), phân vi sinh vật phân giải hợp chất phospho khó tan- phân lân vi sinh (Phophobacterin), chế phẩm nấm rễ, chế phẩm tảo lam….[24]
Phân hữu cơ vi sinh: là một loại sản phẩm ñược tạo thành thông qua
quá trình lên men vi sinh vật các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc khác nhau ( phế thải nông, lâm nghiệp, phế thải chăn nuôi, phế thải chế biến, phế thải ñô thị, phế thải sinh hoạt…), trong ñó các hợp chất hữu cơ phức tạp dưới tác ñộng của vi sinh vật hoặc các hoạt chất sinh học của chúng ñược chuyển hóa thành mùn
2.2.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân bón vi sinh vật ngoài nước:
ðến nay nhiều nước trên thế giới ñã sản xuất chế phẩm vi sinh vật theo nhiều hướng khác nhau, nhiều dạng khác nhau, tùy thuộc vào ñiều kiện kinh
tế xã hội, khoa học công nghệ, trình ñộ dân trí và ñiều kiện tự nhiên của mỗi nước khác nhau mà khác nhau Nhưng tất cả ñều sản xuất theo hướng ñó là: tiện cho người sử dụng và cho hiệu quả kinh tế cao nhất
Các kết quả nghiên cứu từ các nước Mỹ, Canada, Nga, Ấn ðộ, Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản cho thấy sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh vật có thể cung cấp cho ñất và cây trồng từ 30- 60 kgN/ha/năm hoặc thay thế 1/2- 1/3 lượng lân vô cơ bằng quặng phôtphat Ngoài ra, thông qua các hoạt ñộng sống của vi sinh vật, cây trồng ñược nâng cao khả năng trao ñổi chất, khả năng chống chịu bệnh tật và qua ñó góp phần nâng cao năng suất và chất lượng nông sản
Trang 28Ở Ấn ðộ do sử dụng phân bón vi sinh vật cho các cây bộ ñậu ( lạc, ñậu tương), lúa, cao lương ñã mang lại lợi nhuận tương ứng là 1204, 1015, 1149
và 343 rupi/ha tương ñương với sự tăng năng suất lạc, ñậu tương là 13,9%, lúa 11,4%, cao lương 18,2%, bông 6,8% (Juwarka 1994)
Tại Thái lan lợi nhuận ñem lại do nhiễm vi khuẩn cho ñậu tương 126,7-
144 USD/ha, lạc 36,2- 91,5 USD/ha, hay một gói chế phẩm/200g có thể thay thế cho 28,6 kg urê
Tại Trung Quốc phân bón vi sinh vật cố ñịnh ñạm làm tăng năng suất cây trồng từ 7- 15% tiết kiệm ñược 20% phân khoáng, phân vi sinh vật phân giải lân tăng năng suất cây trồng 5- 30 %, phân hỗn hợp vi sinh tăng năng suất cây lương thực 10- 30 %, cây ăn quả trên 40 % [40]
Hiện nay phân bón vi sinh vật ñã trở thành hàng hóa ñược sử dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới Riêng vi khuẩn nốt sần hàng năm ñem lại 25 triệu USD, Trong ñó tại Mỹ sản phẩm này ñược bán ra với doanh số 19 triệu USD Tại Thái Lan tỷ lệ tăng trưởng của phân vi khuẩn nốt sần từ năm 1980 ñến 1993 cho ñậu tương là 199%, lạc 280% Tổng giá trị sản phẩm này năm
1995 ñạt 406.571 USD ( Cong ngoen 1997)
Ngoài phân vi khuẩn nốt sần các loại, phân vi sinh vật khác như cố ñịnh nitơ tự do từ Azotobacter, Clostridium, tảo lam cố ñịnh nitơ hội sinh từ Azopirillum, phân giải photphat chậm từ Bacillus, Pseudomonas, phòng trừ vi sinh vật gây bệnh vùng rễ từ Steptomuces, Bacilus… cũng ñược sản xuất với
số lượng lớn Với tính hiệu quả cao của phân vi sinh vật ñã thúc ñẩy các nước phát triển sản xuất không ngừng kể cả số lượng và chủng loại Theo số liệu thống kê tại Ấn ðộ ( năm 1993) Từ Năm 1992- 1993 tổng hợp các dạng phân
vi sinh vật bón trực tiếp cho cây trồng là 2.584 tấn và năm 2000 là 818.000 tấn ( tăng trên 3 lần) tương ñương gần 2 tỷ USD ( Juwarkar 1994)
Trung Quốc dự kiến trong vòng 5- 10 năm tới tổng giá trị phân vi sinh ñạt 2,4 tỷ Nhân dân tệ, tới năm 2015 ñạt 7,2 tỷ NDT ( Pan Jiarong Lin Min 2001)
Trang 29Chế phẩm phân vi sinh vật có thể sử dụng như một loại phân bón hoặc phối trộn với nền hữu cơ tạo thành phân bón hữu cơ vi sinh vật
Xu thế hiện nay phát triển công nghệ sinh học là tạo ra một loại chế phẩm có nhiều công dụng, thuận lợi cho người sử dụng Ở Việt Nam nói riêng
và nhiều nước trên thế giới nói chung ñã sản xuất ra chế phẩm VSV vừa có tác dụng ñồng hóa nitơ không khí vừa có tác dụng phân hủy chuyển hóa lân khó tan trong môi trường ñể cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, hoặc là sản xuất ra một loại chế phẩm VSV vừa có cả hai tác dụng trên, ngoài ra còn có khả năng tiêu diệt sâu bệnh và côn trùng có hại Những loại chế phẩm như vậy ñược gọi là chế phẩm VSV hay phân ña chức năng
Hiện nay bên cạnh các chế phẩm phân bón VSV ở dạng bột, phân bón VSV ở dạng lỏng ñang ñược quan tâm phát triển vì tính tiện lợi của nó Phân bón VSV dạng lỏng trên thế giới hiện nay ñã biết ñến là E 2001, Nitrazin,
EM Do tính ña dạng của thiên nhiên mà các sản phẩm phân bón VSV thế hệ hiện nay chứa ñựng ña chủng nghĩa là cả tập hợp các VSV có ích (chế phẩm
EM, E2001, phân vi sinh tổng hợp)
2.2.4 Tình hình nghiên cứu, ứng dụng phân bón vi sinh trong nước
Chiến lược an toàn dinh dưỡng cho cây và ñất trồng là sử dụng cân ñối phân hóa học và phân bón sinh học cho cây trồng phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng và ñiều kiện ñất ñai, khí hậu Trong ñó phân bón sinh học có vai trò vô cùng quan trọng Cùng với chất hữu cơ, VSV sống tồn tại trong ñất, nước và vùng rễ cây có ý nghĩa quan trọng trong các mối quan hệ giữa cây trồng, ñất
và phân bón Hầu như mọi quá trình xảy ra trong ñất ñều có sự tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp của VSV (mùn hóa, khoáng hóa chất hữu cơ, phân giải, cố ñịnh chất vô cơ…) Vì vậy từ lâu VSV ñã ñược coi là một bộ phận của hệ dinh dưỡng cây trồng tổng hợp
Nhận thức ñược vai trò của phân bón VSV, từ những năm ñầu của thập
kỷ 80, nhà nước ñã triển khai hàng loạt các ñề tài nghiên cứu thuộc chương
Trang 30trình công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp giai ñoạn 1986- 1990 và chương trình công nghệ sinh học 1991- 2005
Trong gần 20 năm qua các công trình nghiên cứu và thử nghiệm phân
vi khuẩn nốt sần tại Việt Nam cho thấy phân vi khuẩn nốt sần có tác dụng nâng cao năng suất lạc vỏ từ 13,8- 17,5% ở các tỉnh phía Bắc và miền Trung, 22% ở các tỉnh miền Nam, (Trần Văn Lài 2001) [20]
Các kết quả cũng cho thấy sử dụng phân vi khuẩn nốt sần kết hợp với lượng ñạm khoảng tương ñương 30- 40kgN/ha mang lại hiệu quả kinh tế cao, năng suất lạc ñạt trong trường hợp này có thể tương ñương như bón 60- 90 kg N/ha Hiệu lực phân vi khuẩn nốt sần thể hiện rõ nét trên vùng ñất nghèo dinh dưỡng và vùng ñất mới trồng lạc Lợi nhuận do vi khuẩn nốt sần ñược Võ Minh Kha và CTV (1995) [49] xác ñịnh ñạt 442.000 VNð/ha với tỷ lệ lãi suất/1 ñồng chi phí ñạt 9,8 lần
Phân vi khuẩn nốt sần không chỉ có tác dụng làm tăng năng suất lạc, tiết kiệm phân ñạm khoáng mà còn tăng sức ñề kháng cho lạc ñối với một số bệnh vùng rễ Ngoài ra dưới tác dụng của vi khuẩn nốt sần, lạc có sinh khối chất xanh cao hơn Tàn dư thực vật sau thu hoạch nếu ñược vùi trả lại cho ñất trở thành nguồn dinh dưỡng ñạm và chất hữu cơ quan trọng cho các cây trồng
vụ sau [41]
Kết quả nghiên cứu của ñề tài cấp nhà nước KC.08.01 (1991-1995) và KHCN.02.06 (1996-2000) [41]cho biết VSV cố ñịnh nitơ có thể tiết kiệm ñược lượng phân khoáng nhất ñịnh, từ 10,08- 22,4 kgN/ha/vụ tùy theo từng loại ñất và thời vụ gieo trồng
Trang 31Biểu 2.2: Khả năng tiết kiệm ựạm khoáng của phân VSV cố ựịnh nitơ
Khả năng tiết kiệm ựạm khoáng theo thời vụ
Tuy nhiên kết quả nghiên cứu ựã chỉ ra phân vi sinh chỉ phát huy hiệu lực tốt ựối với cây trồng trên nền dinh dưỡng cân ựối điều ựó cho thấy môi trường có vai trò quan trọng ựến quá trình sinh trưởng phát triển và khả năng tổng hợp các hoạt chất sinh học của VSV Nếu ựiều kiện không thuận lợi hiệu lực của VSV bị hạn chế, và trong một số trường hợp nhất ựịnh hiệu lực sẽ mất
* Tình hình nghiên cứu phân bón vi sinh trên rau:
Phân bón vi sinh có tác dụng rộng ựến năng suất, chất lượng nhiều loại cây trồng do hoạt ựộng hữu ắch của các chủng VSV Trong ựó ựối tượng cây rau rất ựược chú ý, vì rau là loại thực phẩm dùng thường xuyên của con người hàng ngày và có liên quan nhiều ựến sức khỏe người sử dụng đã có nhiều công trình nghiên cứu về sử dụng các chế phẩm sinh học, phân sinh học, phân hữu cơ cho thấy, bón phân vi sinh cho rau ựã giảm bớt ựược lượng phân hóa
Trang 32học mà năng suất rau vẫn ổn ñịnh và chất lượng rau ñảm bảo theo tiêu chuẩn
an toàn cho phép
Nghiên cứu của Hoàng Hải và cộng sự 2005- 2006 về nghiên cứu hiệu lực của một số chế phẩm VSV hữu hiệu EM ñối với lúa và rau tại Thái Nguyên thì thấy chế phẩm VSV hữu hiệu EM có hiệu lực rõ rệt ñối với năng suất và chất lượng rau xanh [13]
Kết quả khảo nghiệm hiệu lực phân bón hữu cơ Liquid Calcium Nitrate ñối với một số cây trồng trên một số loại ñất miền Bắc Việt Nam 2006 của Viện Thổ Nhưỡng Nông Hóa năm 2006- 2007 cho thấy: bón 2 tấn phân hữu
cơ Liquid/ha cho rau cải bắp và su hào trên ñất bạc màu, ñất phù sa sông Hồng ñã tăng năng suất rau cải bắp và su hào lên từ 17- 24% so với không bón hữu cơ và ñối chứng của nông dân; tăng năng suất của rau lên 9% so với công thức bón 10 tấn phân chuồng/ha Bón 1,5 tấn phân hữu cơ Liquid và giảm lượng NK có trong phân hữu cơ cho tăng năng suất tương ñương với công thức bón 10 tấn phân chuồng/ha và cao hơn 9- 15% so với công thức không bón phân hữu cơ Bón 1,5 tấn phân hữu cơ Liquid/ha cho cải bắp và su hào làm tăng tiền lãi 21- 25% so với công thức bón theo nông dân và tăng 8- 14% so với công thức bón 10 tấn phân chuồng/ha [55]
Kết quả thử nghiệm phân Super K- Humate trên rau cải bắp NS- Kross
vụ thu và vụ ñông 2006 của Sở KH&CN Vĩnh Phúc cho thấy khối lượng bình quân/bắp cao hơn công thức không bón và tăng năng suất 276,5 kg/sào Các mẫu rau dùng K- Humate khi phân tích ñều ñạt tiêu chuẩn chất lượng rau an toàn Lãi cao hơn ñối chứng 10,5% [31]
Dự án kết hợp cải cách giáo dục và phát triển cộng ñộng do trường ðại học Cần Thơ hợp tác với trường ñại học Michigan State thực hiện năm 2006-
2007 ở ấp Hòa Bình huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang trong 4 công thức bón phân: 100% phân hóa học; bón 100% phân hữu cơ; bón 50% phân hữu cơ + 50% phân hóa học; 100% hữu cơ + 50% hóa học Kết quả cho thấy: công
Trang 33thức bón 50% phân hóa học + 100% phân hữu cơ cho năng suất và hiệu quả tốt nhất ñối với rau [17]
Những nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hiền về phân bón ñạm vi sinh Biogro ở xóm Tâm Thái, xã Hòa Thượng, huyện ðồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên trong 4 vụ cho thấy: việc dùng ñạm vi sinh thay thế ñược 50% ure và tăng năng suất cây trồng, Với lúa năng suất tăng từ 10- 25%, công thức bón ñạm vi sinh 3 kg/sào thay cho 70% ñạm hóa học, tăng năng suất 25,9%ka/sào ðối với mỗi loại rau khác nhau năng suất cũng tăng 12- 20% Bên cạnh ñó người ta nhận thấy ñạm vi sinh làm tăng khả năng chống chịu sâu bệnh của cây trồng vì nó làm cây trồng khỏe, phát triển ñều, phẩm chất hạt và quả tăng [15]
Các kết quả nghiên cứu của Viện Công nghệ Sinh học về việc sử dụng các chế phẩm sinh học nhằm nâng cao ñộ phì của ñất và chất lượng của sản phẩm trong năm 2004- 2005 ñã cho nhưng kết quả tốt, có khả năng triển khai trên diện rộng Việc sử dụng chế phẩm vi sinh và phân bón tạo bởi chế phẩm
vi sinh ñã giúp giảm ñược từ 30- 50% lượng phân bón hóa học, sản lượng rau tăng từ 15- 20%, hàm lượng nitrate trong rau giảm 10 lần, thấp hơn rất nhiều
so với tiêu chuẩn cho phép Người nông dân vùng dự án cho biết rau trồng bằng phương pháp này tươi ngon hơn và ñược người tiêu thụ ưa chuộng ðối với ñất trồng, ngay sau lần thí ñiểm ñầu tiên, chất lượng ñất ñã ñược nâng lên ñáng kể [29]
2.3 Một số nghiên cứu về phân bón qua lá cho cây rau
2.3.1.Khái niệm về phân bón lá và nghiên cứu về phân bón lá cho cây rau
* Phân bón lá: thực chất là các chế phẩm mà trong ñó chứa ñầy ñủ các
chât dinh dưỡng dạng ña lượng, trung lượng và vi lượng, nhằm cung cấp kịp thời cho cây, mỗi chất có vai trò khác nhau ñối với cây nhưng nếu thiếu cây trồng sẽ sinh trưởng và phát triển kém, năng suất, chất lượng nông sản giảm rõ rệt
* Giới thiệu về phân bón lá
Trang 34Theo Nguyễn Văn Uyển (1995) [39], phân bón lá trên thị trường trong nước và trên thế giới rất phong phú, sản xuất dưới dạng các chế phẩm bón qua
- Nhóm các loại thuốc hóa học, trừ sâu bệnh phối hợp với tỉ lệ thích hợp Phân bón lá có nhiều ưu ñiểm:
- Chất dinh dưỡng ñược cung cấp cho cây nhanh chóng hơn bón qua gốc
- Hiệu suất sử dụng dinh dưỡng cao
- Chi phí thấp hơn Lượng bón chỉ tốn bằng 1/4 với bón qua gốc
- Ít ảnh hưởng ñến môi trường và ñất trồng
Khi bón ñòi hỏi phải tìm hiểu chính xác về tình trạng dinh dưỡng ñất, các yếu tố của phân và các phương pháp, ñiều kiện áp dụng phân bón qua lá
Theo Hoàng Minh Tấn [32], trong thế giới thực vật nói chung và cây rau nói riêng, lá cây ngoài chức năng là thoát hơi nước, quang hợp còn có vai trò quan trọng trong việc hấp thu các chất dinh dưỡng cho cây, sự hấp thu này ñược thực hiện qua lỗ khí khổng và qua các khoảng gian bào, các chất dinh dưỡng ñược di chuyển theo hướng từ trên xuống dưới với tốc ñộ 30 cm/giờ, chất dinh dưỡng di chuyển một cách tự do trong cây
* Cơ sở của việc sử dụng phân bón lá
Từ lâu các nhà khoa học ñó chứng minh ñược rằng, cây xanh hút các chất dinh dưỡng ở dạng khí như: CO2, O2, SO2, NH3, NO2 từ khí quyển qua lỗ khí khổng (Nguyễn Hạc Thuý, 2001) [35] Bằng phương pháp ñồng vị phóng
xạ các nhà khoa học ñó phát hiện ra, ngoài bộ phận lá thì các bộ phận khác như: thân cành, hoa, quả ñều có chức năng hấp thụ dinh dưỡng
Trang 35Bằng các thắ nghiệm khác nhau các nhà khoa học ựó cho thấy: Việc phun các chất dinh dưỡng dạng hoà tan vào lá, chúng ựược thâm nhập vào cơ thể cây xanh qua lỗ khắ khổng cả ngày lẫn ựêm (Trần đại Dũng, 2004) [8]
Cơ chế ựóng mở khắ khổng có liên quan ựến kắch thước dài, rộng của lỗ khắ khổng, liên quan ựến ánh sáng, ựộ ẩm không khắ, nhiệt ựộ, ựộ ẩm ựất, các chất dinh dưỡng và sức sống của cây Cơ chế này có liên quan chặt chẽ giữa axit axixic (ABA), pH dịch bào, và ion kali Lỗ khắ khổng có kắch thước dài 7
- 40ộm, rộng 2 - 12 ộm với số lượng khá lớn, nếu bón phân qua lá vào thời ựiểm khắ khổng mở hoàn toàn thì ựạt hiệu suất cao nhất (Nguyễn Văn Uyển, 1995) [26]
2.3.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón lá trên thế giới
Nhiều nước trên thế giới và nước ta ựã sử dụng phân bón lá (foliar ferilizer) càng ngày càng nhiều, ựặc biệt trong khâu trồng rau, hoa, cây ăn quả, cây công nghiệpẦ Việc sử dụng phân bón lá ựã có từ giữa thế kỷ 17 (1676), lúc ông E Maiotte (Pháp) ựã tìm thấy lá cây có thể hấp thụ nước từ bên ngoài Năm 1916 ông M.O.Johnson (Mỹ) phun chất sunphat sắt lên cây dứa có lá vàng, làm cho cây này trở nên xanh trong vài tuần lễ
Sau ựó, người ta ựã phát hiện ra các chất kắch thắch sinh truởng như: auxin (1880 - Darwin, 1928 - Went, 1934 - Koge), giberilin (1926 - Kurosawa, 1938- Yabuta), xytokynin (1955 - Miller, Skoog), các chất ức chế sinh truởng như axit axixic (ABA) (1961 - Liu, Carn, 1963 - Ohkuma, Eddicott), ethylen, các chất phenolẦViệc sử dụng các chất này làm phương tiện hoá học ựể ựiều chỉnh quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng ựược coi là bước ựầu sử dụng chế phẩm bón qua lá cho cây trồng (Cao Kỳ Sơn, Nguyễn Văn Bộ, Bùi đình Dinh, 1998) [28]
Trong những năm gần ựây nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Nhật Bản, Anh, đức, Thái Lan, Trung QuốcẦ ựã sản xuất và sử dụng nhiều chế phẩm bón qua lá có tác dụng làm tăng năng suất, phẩm chất nông sản, không làm ô
Trang 36nhiễm môi trường như: Yogen, AtonikẦ(Nhật Bản), Organic, CheerẦ(Thái Lan), Bloomplus, Sduspray - N - Grow (Hoa Kỳ), đặc đa Thu, đặc Phong Thu, Diệp Lục TốẦ(Trung Quốc)ẦTrong ựó nhiều chế phẩm ựã ựược khảo nghiệm và cho phép sử dụng trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam (Cao Kỳ Sơn, Nguyễn Văn Bộ, Bùi đình Dinh, 1998) [28]
Theo số liệu ựược công bố, hiệu xuất sử dụng chất dinh dưỡng qua lá ựạt tới 95% Ở Philippin dùng phân bón lá cho năng suất lúa tăng 1,5 lần so với dựng phân bón qua gốc và gấp 3,3 lần khi không dùng phân bón Khi sử dụng phân bón lá cây lúa khoẻ hơn, cứng hơn, chịu ựược sâu bệnh, không làm chua ựất như khi bón nhiều và liên tục phân hoá học vào ựất Hạt thóc cũng nặng thêm và chắc hơn, tỉ lệ gạo gãy khụng ựáng kể, làm cho gạo của Philippin phù hợp với thị trường quốc tế hơn [12]
2.3 3 Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón lá ở Việt Nam
Trong những năm qua, sự ra ựời của phân bón lá ựã giúp cây trồng ngăn ngừa ựược các loại bệnh hại trên cây ngay cả trong giai ựoạn cây ựang sinh trưởng Phân bón lá ngoài cug cấp chất dinh dưỡng cho cây còn bổ sung thuốc bảo vệ thực vật ựược áp dụng rộng rãi trong việc trồng rau ăn lá ựặc biệt là rau cải bắp Tuy nhiên, hiện nay khi việc áp dụng rộng rãi phương pháp phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp cho cây thì việc sử dụng các dạng phân bón lá cho cây rau là rất cần thiết [28]
Bộ môn sinh lý thực vật-Trường ựại học Nông nghiệp Hà Nội ựã nghiên cứu và tạo ựược chế phẩm bón lá, kắch thắch sinh trưởng cho nhiều loại cây trồng và sử dụng có hiệu quả trong sản xuất Chế phẩm dạng bột gồm ơ-NAA dưới dạng hoà tan trong nước là nguồn auxin bổ xung cho nguồn nội sinh, một số nguyên tố vi lượng cần thiết như B, Cu, Zn còn có thêm một lượng nhỏ nguyên tố ựa lượng N, P, K Phun chế phẩm này ựã làm tăng quá trình ựậu quả, hiệu quả này ựược tăng lên khi cung cấp ựủ nước và các chất dinh dưỡng cho cây trồng [32]
Trang 37Theo ðường Hồng Dật (2003) [7], bón qua lá phát huy hiệu lực nhanh,
tỉ lệ cây sử dụng chất dinh dưỡng thường ñạt ở mức ñộ cao 90- 95%, trong khi ñó bón qua ñất cây chỉ sử dụng ñược 40 - 45 % Tổng diện tích bề mặt lá tiếp xúc với phân bón thường cao hơn 8 - 10 lần diện tích tán cây che phủ, các chất dinh dưỡng ñược vận chuyển tự do theo chiều từ trên xuống dưới với vận tốc 30 cm/h do ñó năng lực hấp thu dinh dưỡng qua lá cũng cao hơn gấp 8 -
10 lần so với khả năng hấp thu từ rễ (Trần ðại Dũng, 2004) [8]
Theo Hoàng Ngọc Thuận (2006) cho biết phân bón lá dạng phức hữu
cơ Pomior là một loại phân tổng hợp có chứa các nguyên tố ña, trung và vi lượng với 20 axit amin cùng với một số chất ñiều hòa sinh trưởng Loại phân này
ñã ñược tiến hành thử nghiệm và ñạt hiệu quả cao trên nhiều loại cây trồng ðặc biệt một số kết quả thử nghiệm những năm gần ñây Pomior ñã thể hiện tác dụng xúc tiến rõ rệt ñến khả năng sinh trưởng, tăng khả năng ra hoa, tăng khả năng ñậu quả, tăng khối lượng và phẩm chất quả trên cây có múi [17]
Trung tâm công nghệ tinh chế - Viện công nghệ xạ hiếm ñã sản xuất thành công phân vi lượng ñất hiếm bón lá (DH1) DH1 có tác dụng bổ sung dinh dưỡng kịp thời cho cây trồng ñặc biệt là vào các giai ñoạn cây bị khủng hoảng dinh dưỡng Tăng cường sức chống chịu của cây con với các ñiều kiện bất thuận (hạn, rét…) Loại phân này dùng trên tất cả các loại cây trồng khác nhau như rau xanh, cây ăn quả, dâu tằm, cây công nghiệp [17]
Khi phun phân bón DH1 cho cây chè thì năng xuất búp tăng 20,5 - 38,4 %, tỷ lệ búp loại A tăng 33 % Tại ðoan Hùng - Phú Thọ, phân DH1 ñược sử dụng với một số cây trồng như chuối tiêu, ñậu ñỗ, bí, mướp, và một
số loại rau khác DH1 phun vào 3 giai ñoạn: trước ra hoa, ra hoa - quả non và trước thu hoạch 7, 10, 15 ngày Kết quả cho thấy năng suất tăng 25 - 30% so với ñối chứng Tại Lâm ðồng, Trung tâm khuyến nông Lâm ðồng ñã thử nghiệm và cho kết quả khả quan trên các giống cây trồng Với cây cà chua khi phun 26 ml DH1cho năng suất 614 tạ/ha tăng 13,74 % so với ñối chứng, phun
Trang 3836 ml cho năng suất 717,9 tạ/ha tăng 32,99 % so với ựối chứng đối với dâu tây, khi phun 26 ml DH1 sản lượng ựạt 1,21 tạ/ha tăng 7,07 % so với ựối chứng, trong khi ựó tỷ lệ quả loại 1 ựạt 52,12 % Khi phun 36 ml DH1 sản lượng ựạt 1,53 tạ/ha tăng 35,49 % so với ựối chứng, trong khi ựó quả loại 1 ựạt 52,2 % [31]
Thực hiện các nội dung thỏa thuận ựã ký kết giữa Viện Ứng dụng Công nghệ (Bộ KH & CN) và Viện Ngiên cứu Chiến lược Hungary (thông qua tiểu ban hợp tác khoa học và công nghệ Việt Nam - Hungary), Trung tâm sinh học thực nghiệm (Viện Ứng dụng Công nghệ) ựã và ựang thực hiện dự án:
ỘNghiên cứu sản xuất và sử dụng phân bón lá Bio- hunnia có thành phần chiết xuất từ thực vậtỢ, giai ựoạn 2007-2009 Mục tiêu của dự án là: đánh giá
ựược tiềm năng kắch thắch sinh trưởng và khả năng khai thác nguyên liệu của một số loài thực vật có chứa axit hữu cơ phục vụ phát triển các loại phân bón hữu cơ trong tương lai, lựa chọn phụ gia thay thế và phát triển kỹ thuật gia công, tạo dạng phân bón có chứa thành phần chiết xuất từ thực vật gia công nhằm hạ giá thành sản phẩm; ựề xuất quy trình sử dụng phân bón lá Bio-hunnia ựối với một số loại cây trồng ở Việt Nam.[53]
Năm 2007, dự án ựã triển khai sử dụng phân bón Bio - hunnia (do công
ty Hunnia - Zholding, Hungary cung cấp) trên diện hẹp ựối với cây dưa hấu,
cà chua và súp lơ Riêng với ựối với dưa hấu, từ ựầu năm 2008, ựã triển khai
sử dụng phân bón trên diện rộng (5000 m2) ở xã Nguyên Giáp, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương Kết quả cho thấy, việc sử dụng phân bón lá Bio-hunnia ựã rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây, tăng khả năng chống lại bệnh héo xanh và chống chịu thời tiết bất lợi, năng suất tăng từ 26,3 - 30 % (tuỳ vào nồng ựộ sử dụng), ựộ Bric (tạo vị ngọt) của dưa hấu cao hơn so với ựối chứng Qua tắnh toán cho thấy, lãi suất khi trồng dưa hấu có sử dụng phân bón Bio-hunnia cao hơn ựối chứng khoảng 22 triệu ựồng/ha.[53]
Trang 39Theo Nguyễn Thị Thuận [52], phân bón hữu cơ vi sinh Việt- Séc có tác dụng làm cho cải bắp sinh trưởng phát triển tốt: bắp chặt hơn, ñường kính bắp to hơn từ 0,9- 1,2cm, khối lượng bắp nặng hơn từ 0,18- 0,3 kg/bắp so với công thức ñối chứng, làm tăng năng suất cải bắp từ 5,5- 10 tấn/ha ( tương ứng từ 12,7- 22,8%), lãi suất tăng từ 3.840.000- 16.400.000 ñồng/ha Chất lượng cải bắp tốt hơn, hàm lượng nitrate giảm từ 12,2- 21,4 mg/kg, hàm lượng ñưởng tổng số tăng
từ 0,22- 0,23%, hàm lượng vitamin C tăng từ 1,98- 2,2 mg/kg so với công thức ñối chứng Ngoài ra tính chất nông hóa ñất ñược duy trì, một số chỉ tiêu cũng có
xu hướng tăng nhẹ, ñất giữ ẩm tốt hơn
Phân sinh học Bio-plant và Pro-plant ñược thực hiên cho mô hình sản
xuất cây bắp cải vụ ñông năm 2006, ñịa ñiểm áp dụng tại HTX dịch vụ nông nghiệp Tam Cường, xã An ðức, huyện Ninh Giang., qui mô thực hiện: 2 ha,
có 72 hộ nông dân tham gia Kết quả cho thấy, với diện tích bắp cải ñược phun phân bón lá sinh học phát triển tốt hơn, cây ñồng ñều hơn, ít sâu bệnh hơn Bắp cải có bón phân Bioplant và Proplant ñạt 1.400 - 1.450 kg/sào Năng suất cao hơn 10 - 12% so với ñối chứng ñạt 1.250 - 1.300 kg/sào Hàm lượng nitrate (NO3-) và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật thấp hơn so với bắp cải trồng bón phân hoá học.[53]
Trang 403 ðỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu:
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu:
- Giống cải bắp: NS- X: ñây là giống lai F1 ñược nhập khẩu từ Nhật
Bản về Việt Nam ñã ñược trồng nhiều năm trên ñịa bàn huyện Ba Vì ðây là giống cải bắp chín trung bình, thời gian sinh trưởng 100- 135 ngày, phiến lá nhỏ, tròn dày, nổi rõ, lá xanh thẫm Cây gọn phù hợp cho trồng dày, bắp có dạng hình bầu, khối lượng trung bình 1- 1,5 kg/bắp Năng suất trung bình: 25-
30 tấn/ha, cao có thể ñạt 45- 60 tấn/ha Giống này có thể trồng sớm, muộn,
nhưng trồng chính vụ năng suất cao nhất
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu:
- Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh: là sản phẩm của công ty sản xuất phân
bón Sông Gianh, tỉnh Quảng Bình Phân HCVS sông Gianh có thành phần gồm : hàm lượng hữu cơ ≥ 15%; P2O5≥ 1,5%; axit humic ≥ 2%; ñộ ẩm≤ 30%; Ca.≥ 1%; Mg≥ 0,5%; S≥ 0,2% Các chủng vi sinh vật có ích (vi sinh vật phân giải xenlulozo, VSV phân giải các hợp chất photpho khó tan): Aspergillus sp: 1x
106 CFU/g; Azotobacter: 1x 106 CFU/g; Bacillus: 1x 106 CFU/g
- ðất thí nghiệm: ñược tiến hành trên loại ñất cát pha trồng rau, màu
có luân canh với lúa nước