Sự ra ựời của các làng nghề góp phần thay ựổi bộ mặt nông thôn, ựặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế, vì vậy đảng và Nhà Nước ta luôn chủ trương khuyến khắch phát triển các ngành nghề công
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan
Hµ Néi – 2011
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan mọi thông tin tham khảo, số liệu trong nghiên cứu sử dụng ñều ñược ghi nguồn gốc rõ ràng, mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn ñều ñã ñược cảm ơn
Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng trong nghiên cứu ñể bảo vệ một học vị nào
Tác giả luận văn
Nguyễn Thu Hồng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, anh em và những người thân của tôi ñã ñảm bảo cho tôi về vật chất và không ngừng ñộng viên, cổ vũ tôi về tinh thần trong suốt những năm tháng học tập và thời gian thực hiện ñề tài nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo – Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan – Bộ môn Phân tích ñịnh lượng – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã hướng dẫn khoa học và tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể Thầy giáo, Cô giáo trong bộ môn Phân tích ñịnh lượng, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện ñào tạo sau ñại học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và các ban ngành huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, cùng những tập thể và cá nhân
ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn./
Tác giả luận văn
Nguyễn Thu Hồng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ðỒ, ðỒ THỊ viii
Phần I: ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4
Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Tổng quan về giới và vai trò của giới 5
2.1.2 Tổng quan về làng nghề 11
2.2 Cơ sở thực tiễn 27
2.2.1 Thực tiễn về giới và vai trò của giới 27
2.2.2 Thực tiễn về làng nghề 35
2.3 Các nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài 39
Phần III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 41
Trang 63.1.1 điều kiện tự nhiên 41
3.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội của huyện 44
3.2 Phương pháp nghiên cứu 53
3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm, chọn mẫu nghiên cứu 53
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 54
3.2.3 Tổng hợp và phân tắch số liệu 55
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 55
Phần IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 57
4.1 Thực trạng về vai trò của giới trong làng nghề mây tre ựan huyện Yên Dũng 57 4.1.1 Thực trạng sản xuất nghề mây tre ựan trong huyện 57
4.1.2 Biến ựộng về quy mô và cơ cấu sản phẩm mây tre ựan toàn huyện 59
4.1.3 Quy trình kỹ thuật và kết quả, hiệu quả sản xuất những sản phẩm mây tre ựan trong các làng nghề của huyện Yên Dũng 63
4.1.4 Vai trò của giới trong sản xuất kinh doanh mây tre ựan huyện Yên Dũng 67
4.1.5 Giới tham gia công tác xã hội trong làng nghề mây tre ựan huyện Yên Dũng 82 4.1.6 Vai trò của các tổ chức phụ nữ trong làng nghề mây tre ựan huyện Yên Dũng 86
4.1.7 Những vấn ựề phát sinh khi nghiến cứu vai trò của giới trong làng nghề nghiên cứu 87
4.1.8 đánh giá chung về vai trò của giới trong làng nghề mây tre ựan huyện Yên Dũng 94
4.2 Phân tắch yếu tố ảnh hưởng ựến vai trò của giới trong làng nghề nghiên cứu 102 4.2.1 Trình ựộ của người dân 102
4.2.2 Khả năng tiếp cận thông tin của phụ nữ 102
4.2.3 Quan niệm lạc hậu của người dân 102
4.2.4 Hệ thống chắnh sách của nhà nước chưa thiết thực 104
4.3 Một số giải pháp nhằm phát huy và nâng cao vai trò của giới trong làng nghề mây tre ựan huyện Yên Dũng 105
Trang 7Phần V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
5.1 Kết luận 112
5.2 Kiến nghị 115
5.2.1 ðối với nhà nước 115
5.2.2 ðối với các cấp chính quyền, đồn thể địa phương 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
PHỤ LỤC 118
Trang 8NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
UNDP United Nations Development Programme: Chương trình
phát triển Liên hợp quốc
WB World Bank: Ngân hàng thế giới
XDCB Xây dựng cơ bản
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Sự khác biệt giữa nam và nữ 7
Bảng 2.2 Các đặc trưng cơ bản và sự khác biệt của giới và giới tính 7
Bảng 2.3 So sánh giữa nhu cầu giới thực tế và nhu cầu giới chiến lược 10
Bảng 2.4: Phân bố làng nghề sản xuất sản phẩm mây tre đan trong 8 vùng 39
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng và phân bổ đất đai trong 3 năm 2008 - 2010 46
Bảng 3.2: Tình hình lao động và sử dụng lao động của huyện Yên Dũng năm 2008-2010 48
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế nơng thơn huyện Yên Dũng năm 2008 - 2010 52
Bảng 4.1: Quy mơ sản xuất một số sản phẩm chính của làng nghề mây tre đan huyện Yên Dũng 58
Bảng 4.2: Tình hình phát triển các cơ sở sản xuất và các hộ làm nghề MTð ở các xã điều tra 60
Bảng 4.3 Tình hình lao động nghề MTð của huyện Yên Dũng năm 2010 61
Bảng 4.4: Lao động mây tre đan tại 3 xã điều tra năm 2010 62
Bảng 4.5: Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất Thúng năm 2010 64
Bảng 4.6: Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất Rọ tơm năm 2010 65
Bảng 4.7: Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất Tăm lụa năm 2010 66
Bảng 4.8: Thực trạng tiếp cận một số nguồn lực chính trong các hộ điều tra 70
Bảng 4.9: Phân cơng lao động các cơng đoạn sản xuất Rọ tơm 74
Bảng 4.10: Phân cơng lao động các cơng đoạn sản xuất Thúng 75
Bảng 4.11: Phân cơng lao động các cơng đoạn sản xuất Tăm lụa 76
Bảng 4.12: Sự tham gia của giới trong việc ra quyết định sản xuất 77
Bảng 4.13: Thăm dị ý kiến về thu nhập của phụ nữ và nam giới trong gia đình 79
Bảng 4.14: Sự tham gia giới trong cơng tác xã hội 83
Bảng 4.15: Tham gia cơng tác cơ quan đồn thể địa phương ở các hộ nghiên cứu 84
Bảng 4.16: Sự tham gia của giới trong hoạt động xã hội 85
Bảng 4.17: Tĩm tắt sự tham gia của phụ nữ một số cơng việc ở làng nghề mây tre đan Yên Dũng 97
Bảng 4.18: Tĩm tắt một số thuận lợi và khĩ khăn mà phụ nữ làng mây tre đan Yên Dũng gặp phải 101
Trang 10DANH MỤC SƠ ðỒ, ðỒ THỊ
Sơ ñồ 2.1: Hình thức tổ chức chế biến và tiêu thụ sản phẩm mây tre ñan 19
ðồ thị 2.1: Lịch sử của làng sản xuất mây tre ñan mỹ nghệ 38
ðồ thị 3.1: Cơ cấu ñất ñai của huyện Yên Dũng năm 2010 45
Trang 11Phần I đẶT VẤN đỀ
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Ở Việt Nam các làng nghề ra ựời từ rất sớm, ựến nay Việt Nam có khoảng 2000 làng nghề Các làng nghề luôn thu hút nhiều lao ựộng nhàn rỗi trong nông thôn, giải quyết việc làm cho một lực lượng lao ựộng ựông ựảo, khoảng 18 triệu lao ựộng, chiếm 30% lực lượng lao ựộng nông thôn (Thông tấn xã Việt Nam, 2009) Sự ra ựời của các làng nghề góp phần thay ựổi bộ mặt nông thôn, ựặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế, vì vậy đảng và Nhà Nước ta luôn chủ trương khuyến khắch phát triển các ngành nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nhằm ựẩy mạnh quá trình CNH - HđH nông thôn
Trên thế giới mặt hàng thủ công mỹ nghệ, ựồ gỗ, mây tre ựan ngày càng ựược ưa chuộng tại Nhật Bản, đức, Mỹ, Pháp, Tây Ban Nha, Anh, đài Loan, Italia và một số nước khác Nhu cầu nhập khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ là rất lớn, ựiển hình là ba thị trường chủ lực là Hoa Kỳ khoảng 13 tỷ USD/năm, Nhật Bản khoảng 2,9 tỷ USD/năm và các nước thuộc khối thị trường chung EU là 7 tỷ USD/năm (Tổng cục thống kê, 2009)
Thị trường xuất khẩu ngày càng ựược mở rộng và củng cố ựã thúc ựẩy sản xuất các mặt hàng mây tre ựan truyền thống phát triển Các làng nghề truyền thống ở nông thôn ựược mở rộng cả về quy mô và số lượng ựể ựáp ứng nhu cầu phong phú của từng thị trường Tuy nhiên, mặt hàng này cũng gặp không ắt khó khăn trong quá trình phát triển và hội nhập, phải chịu sức ép cạnh tranh rất lớn từ các nước khác trên thế giới Cũng theo nhận ựịnh của các chuyên gia trong hội nghị phát triển ngành nghề nông thôn các tỉnh phắa Bắc, tháng 8 năm 2000 tại Hà Nội, Việt Nam vẫn có lợi thế so sánh trong xuất khẩu các sản phẩm của ngành nghề này Các mặt hàng thủ công mỹ nghệ nói
Trang 12chung và mây tre ñan nói riêng vẫn ñược ðảng và Nhà nước xem là một trong những mặt hàng có tiềm năng xuất khẩu lớn, tỷ suất lợi nhuận cao, có ý nghĩa lớn trong quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn nhất là quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng trong nông thôn từ nông nghiệp chuyển sang lao ñộng phi nông nghiệp
Huyện Yên Dũng là một vùng chiêm trũng của tỉnh Bắc Giang sản xuất lúa chỉ trồng ñược một vụ/năm, lượng lao ñộng nhàn rỗi là tương ñối lớn Hơn thế nữa, hiện trạng mất ñất nông nghiệp nhường chỗ cho quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa của huyện ngày càng gia tăng vì vậy phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp ñể sử dụng lực lượng lao ñộng nhàn rỗi trong huyện là rất cần thiết Hiện nay trong toàn huyện có tổng số 23 xã và 2 thị trấn, trong ñó 9 xã có làng nghề với 5 làng nghề truyền thống về mây tre ñan với trên 800 hộ tham gia vào làm nghề Tuy nhiên sự ñóng góp của giới vào phát triển ngành nghề này như thế nào? Vai trò của nam giới, nữ giới, các tổ chức phụ nữ trên ñịa bàn trong tổ chức sản xuất, quản lý tài chính, ñào tạo nghề ở làng nghề này ra sao? Nhu cầu của giới trong làng nghề như thế nào?
Sự bình ñẳng giới trong làng nghề ra sao? Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển làng nghề? Những giải pháp nào nhằm phát huy vai trò của giới trong làng nghề?
ðể trả lời những câu hỏi ñó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Vai trò của giới trong làng nghề mây tre ñan huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang” với
mong muốn tìm hiểu những ñặc trưng cũng như những ñóng góp của giới trong làng nghề này, và thông qua ñó ñề xuất giải pháp cơ bản nhằm nâng cao vai trò của giới trong làng nghề nói chung và làng nghề mây tre ñan ở huyện Yên Dũng nói riêng
Trang 131.2 Mục tiêu của ñề tài nghiên cứu
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Giới và vai trò của giới trong làng nghề mây tre ñan nói chung và huyện Yên Dũng nói riêng
- Các chủ hộ gia ñình sản xuất kinh doanh mây tre ñan
- Các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội có sự tham gia của giới trên ñịa bàn nghiên cứu
Trang 14+ Số liệu thứ cấp ñược thu thập trong thời gian 3 năm từ 2008 ñến 2010 + Thông tin sơ cấp ñược thu thập trong khoảng thời gian từ 30/2/2011 ñến 15/4/2011
- Phạm vi nội dung
Trong thời gian nghiên cứu có hạn, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu vai trò của giới trong một số công ñoạn chính của nghề mây tre ñan huyện Yên Dũng – tỉnh Bắc Giang, so sánh ñóng góp của phụ nữ và nam giới ñối với làng nghề này Trên cơ sở ñó, tìm hiểu những khó khăn trong sản xuất làng nghề và ñề xuất giải pháp nhằm góp phần hạn chế những khó khăn, trở ngại ñang gặp phải
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Việc phát triển làng nghề mây tre ñan huyện Yên Dũng hiện nay như thế nào?
- Vai trò của giới trong việc phát triển làng nghề mây tre ñan huyện Yên Dũng? + Nam giới ñóng vai trò gì trong quá trình phát triển làng nghề nghiên cứu? + Nữ giới trong gia ñình ñóng vai trò gì trong phát triển làng nghề nghiên cứu? + Vai trò của các tổ chức phụ nữ trong phát triển làng nghề nghiên cứu là gì?
- Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển làng nghề mây tre ñan?
- Những giải pháp nào ñể phát huy vai trò của giới trong phát triển làng nghề?
Trang 15Phần II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Tổng quan về giới và vai trò của giới
2.1.1.1 Khái niệm về giới và giới tính
Quan ñiểm giới có nguồn gốc từ các lý thuyết nữ quyền xuất hiện và phát triển rất sôi ñộng ở các nước Phương tây, bắt ñầu từ giữa thế kỷ XX Ở nước ta ñược triển khai rất sôi nổi, phong phú và rộng khắp Tuy rằng lý thuyết ñược du nhập từ phương tây vào nước ta nhưng nó không gặp bất kỳ một sự kỳ thị và cản trở gì Chỉ sau vài năm ñầu thập niên 90 thế kỷ XX quan ñiểm giới ñã thu hút sự quan tâm của xã hội và nhanh chóng ñược truyền bá rộng rãi ở nước ta, sự ra ñời của khái niệm này làm rõ sự khác biệt giữa nam giới và phụ nữ cả trên khía cạnh sinh học và xã hội
Theo khoản 1, 2, 3 ñiều 5 của Luật Bình ñẳng giới thì:
1 Giới tính chỉ các ñặc ñiểm sinh học của nam và nữ
2 Giới là khái niệm chỉ ñặc ñiểm, vị trí và vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội
3 Bình ñẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, ñược tạo ñiều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng ñồng, của gia ñình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển ñó
Ở ñây, cần phải phân biệt khái niệm giới tính và khái niệm giới Vì giới tính chỉ các ñặc ñiểm sinh học của nam và nữ nên khái niệm này có những ñặc ñiểm:
- Bị quy ñịnh hoàn toàn bởi gen qua cơ chế di truyền từ mẹ sang con cái
- Mang tính bẩm sinh (sinh ra ñã là nam hay nữ)
Trang 16- Các ñặc ñiểm giới tính hầu như không phụ thuộc vào không gian, thời gian (từ xưa cho tới nay, ở bất kỳ nơi nào trên trái ñất, về mặt ñặc ñiểm sinh học thì phụ nữ vẫn là phụ nữ và nam giới vẫn là nam giới)
- Các ñặc ñiểm sinh học có những biểu hiện thể chất có thể quan sát ñược trong cấu tạo, giải phẫu sinh lý người (nam và nữ có những ñặc ñiểm sinh học khác nhau về gen, cơ quan nội tiết, hoóc môn, cơ quan sinh dục )
- Gắn liền với một số chức năng sinh học (ví dụ phụ nữ có khả năng mang thai và sinh con)
- Sinh thành, biến ñổi tuân theo quy luật sinh học, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của cá nhân (tuổi dậy thì, lão hóa )
Khác với khái niệm giới tính, giới là khái niệm chỉ ñặc ñiểm, vị trí và vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội nên có những ñặc ñiểm sau:
- Một phần còn bị quy ñịnh bởi các yếu tố, tiền ñề sinh học của giới tính (ví
dụ chúng ta thường nói: Cháu là gái nên rất ngoan, ăn nói nhẹ nhàng)
- Không mang tính di truyền, bẩm sinh mà mang tính tập nhiễm (tức là bị quy ñịnh bởi ñiều kiện sống của cá nhân và xã hội, ñược hình thành và phát triển qua hàng loạt các cơ chế bắt chước, học tập, ám thị )
- Mang tính ña dạng, phong phú cả về nội dung, hình thức và tính chất (Chúng ta thấy các ñặc ñiểm giới bộc lộ qua suy nghĩ, tình cảm và hành vi của mỗi cá nhân, nhóm.)
Trang 17Bảng 2.1 Sự khác biệt giữa nam và nữ
Ví dụ : ở Việt Nam phụ nữ chăm sóc
con cái nhiều hơn ðồng nhất Như nhau trên toàn
thế giới
Ví dụ: trên toàn thế giới chỉ có
phụ nữ mới có thể sinh con
ða dạng ở mỗi vùng, mỗi ñịa phương
có sự khác
Ví dụ : ở một vài ñất nước, nam giới
chăm sóc con cái
Không biến ñổi
Ví dụ: Nam giới không thể trở
Ví dụ: Nam giới sẽ không thể
sinh con ñược
Có thể thay ñổi Theo thời gian do các tác nhân bên
ngoài
Nguồn: Phạm văn Bình - Giới và một số hoạt ñộng ở huyện Kinh Môn – Hải
Dương, luận văn tốt nghiệp ðại học Nông nghiệp Hà nội, năm 2003
Tóm lại, nam giới và nữ giới là hai nửa hoàn chỉnh của loài người, bảo ñảm cho việc tái tạo sản xuất con người và xã hội, sự khác biệt về giới quy ñịnh thiên chức của họ trong gia ñình và xã hội
Trang 182.1.1.2 Vai trò của giới
Các vai trò giới là các hoạt ñộng khác nhau mà nam và nữ thực tế làm, vai trò của nam và nữ có thể thay ñổi trong tổng thể mối quan hệ xã hội Khái niệm “Vai trò giới” xuất phát ñầu tiên do các nhà nghiên cứu tại viện phát triển Quốc tế Harvard cùng với Văn phòng Tổ chức phát triển quốc tế Mỹ ñưa ra và ñược xem như là một tiếp cận phổ biến của các viện Phát triển
Lý luận của vai trò giới ñược rút ra từ “Lý thuyết về vai trò giới tính” trong ñó có nêu lên những nét chủ yếu của bình ñẳng nam và nữ Phương pháp này ñược lấy từ hộ gia ñình, một nhóm người có sự phân biệt giữa họ với nhau, nhưng lại cùng chung một chức năng sản xuất và tiêu dùng là xuất phát ñiểm Hộ gia ñình ñược xem như một hệ thống phân chia nguồn lực Trong một ngày cũng như cả cuộc ñời, phụ nữ và nam giới thường làm các công việc khác nhau, thể hiện vai trò của mình trong cuộc sống như: ñi làm nhà máy, xí nghiệp, công sở, cửa hàng, nấu ăn, ñi chợ…, các công việc này có thể nhóm lại trong 3 loại sau:
a Vai trò sản xuất: Bao gồm những công việc do cả phụ nữ và nam giới cùng làm nhằm tạo ra thu nhập bằng tiền, hoặc bằng hiện vật Chúng có thể ñược tiêu dùng trong gia ñình hoặc trao ñổi, mua bán trên thị trường, chúng
có thể là các sản phẩm vật chất hoặc các dịch vụ
b Vai trò tái sản xuất: Bao gồm các hoạt ñộng tạo ra nòi giống, duy trì
và tái tạo sức lao ñộng Vai trò ñó không chỉ bao hàm sự tái sản xuất sinh học
mà còn cả việc chăm lo, duy trì và phát triển lực lượng lao ñộng cho hiện tại
và tương lai như việc nuôi dạy con, nuội dưỡng và chăm sóc các thành viên khác trong gia ñình, làm công việc nội chợ… Vai trò này hầu như của người phụ nữ ñảm nhiệm
c Vai trò cộng ñồng : ðây là những hoạt ñộng do nam và nữ thực hiện
ở cấp cộng ñồng nhằm duy trì, bảo dưỡng các nguồn lực khan hiếm của cộng ñồng Vai trò của cộng ñồng ñược thể hiện trên hai khía cạnh:
Trang 19Thứ nhất: Vai trò tham gia cộng ựồng chủ yếu do phụ nữ thực hiện ở cấp ựộ cộng ựồng như là sự mở rộng vai trò tái sản xuất của mình, các hoạt ựộng này nhằm duy trì, bảo vệ nguồn lực khan hiếm ựược sử dụng chung trong cộng ựồng như nước sinh hoạt, chăm sóc sức khoẻ và giáo dục, gìn giữ môi trường Ầ đây là những công việc tự nguyện không ựược trả công và thường ựược làm vào thời gian dỗi
Thứ hai: Vai trò lãnh ựạo cộng ựồng, bao gồm các hoạt ựộng ở cấp cộng ựồng nhưng mang tắnh thể chế, chắnh trị của quốc gia Những công việc này thường do nam giới thực hiện và thường ựược trả công trực tiếp bằng tiền hoặc gián tiếp bằng tăng thêm vị thế quyền lực trong xã hội
2.1.1.3 Nhu cầu giới
Nhu cầu giới là các mong muốn, ựòi hỏi ựặc trưng khác biệt giữa nam
và nữ trong một ựiều kiện hay hệ thống xã hội cụ thể
Việc tìm hiểu nhu cầu giới rất quan trọng trong việc xây dựng chắnh sách hay chương trình can thiệp hiệu quả Vì nữ và nam có những nhu cầu riêng biệt nên việc tìm hiểu rõ nhu cầu của mỗi giới sẽ giúp cho việc can thiệp
và hỗ trợ ựảm bảo ựược sự công bằng giới Vì nhiều khi các nhà lập sách, các ựơn vị tài trợ thường có các chương trình can thiệp nhằm hỗ trợ cho cộng ựồng Song, thực chất, ựối tượng ựược hỗ trợ hầu như là nghiêng về một giới
vì quá trình ựiều tra thực tế lại chỉ căn cứ trên nhu cầu của giới ựó khi họ là lực lượng chiếm ựa số tham gia vào các buổi tham vấn cộng ựồng
Nhu cầu giới bao gồm hai loại là nhu cầu thực tiễn và nhu cầu chiến lược
- Nhu cầu giới thực tiễn (gender practical needs) là những mong muốn, ựòi
hỏi cụ thể, thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày mang ựặc trưng riêng của mỗi giới (nam hoặc nữ)
Vắ dụ: Với vai trò ựược phân chia theo giới: Ộđàn ông xây nhà, ựàn bà giữ lửaỢ thì nhu cầu giới thực tiễn của họ thường thiên về hướng ựạt mục tiêu thực hiện tốt vai trò ựã ựược ựịnh khuôn của mình Người phụ nữ mong ựược ựáp ứng nhu cầu về nguồn nước sạch, về chất ựốt ựể lo cho bữa ăn của gia
Trang 20ựình, tắm rửa cho con cái và giặt giũ cho gia ựình Còn nam giới quan tâm ựến các kỹ thuật công nghệ ựể làm tốt vai trò lo kinh tế cho gia ựình của mình
- Nhu cầu giới chiến lược (gender strategic needs) là những mong muốn, yêu
cầu của nữ hoặc nam mà khi ựược ựáp ứng sẽ góp phần cải thiện ựịa vị của nữ hoặc nam, tạo nên quan hệ bình ựẳng giới
Vắ dụ: Nhu cầu giới chiến lược của phụ nữ là ựược tạo ựiều kiện ựể học hành, trau dồi kiến thức, nâng cao trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ, giúp bản thân người phụ nữ có thể tự tin khi tham gia vào bàn bạc, ra quyết ựịnh cho các vấn ựề của gia ựình, cơ quan, tổ chức và xã hội
Bảng 2.3 So sánh giữa nhu cầu giới thực tế và nhu cầu giới chiến lược
Nhu cầu trước mắt, ngắn hạn Nhu cầu dài hạn
đáp ứng riêng một số phụ nữ và nam
giới tại một ựịa bàn nhất ựịnh
đáp ứng chung toàn bộ phụ nữ và nam
giới đáp ứng nhu cầu hàng ngày:
vắ dụ như nhu cầu về thực phẩm, nhà ở,
thu nhập, chăm sóc sức khoẻ
Liên quan ựến sự thiệt thòi của phụ nữ:
vắ dụ như thiếu giáo dục ựào tạo, bạo lực
gia ựình
Dễ xác ựịnh dựa vào vai trò hiện tại của
nam và nữ
Không dễ nhận ra các nguyên nhân gốc
rễ của những thiệt thòi và hạn chế của
phụ nữ Vấn ựề có thể ựược giải quyết thông qua
việc cung cấp các ựầu vào như lương
- Cả phụ nữ và nam giới cùng tham gia
và là người hưởng lợi từ dự án
- Cải thiện ựiều kiện sống cho phụ nữ và
nam giới
Trọng tâm:
- Khuyến khắch cả phụ nữ và nam giới tham gia vào công tác quản lý, lãnh ựạo, nâng cao năng lực ựể phụ nữ trở thành
người lãnh ựạo
- Cải thiện vị trắ của người phụ nữ về chắnh trị, kinh tế, xã hội
Cơ bản không thay ựổi ựược các vai trò
truyền thống giữa hai giới nữ và nam
Nâng cao năng lực cho cả phụ nữ và nam giới, cải thiện mối quan hệ giữa họ
Nguồn: Bùi Thị Kim, 2008
Trang 21Do vai trò giới và phân công lao ựộng theo giới của nữ và nam khác nhau nên nhu cầu giới thực tiễn của nữ và nam cũng khác nhau Việc ựáp ứng nhu cầu thực tiễn của mỗi giới có thể giúp họ thực hiện tốt hơn vai trò của mình Song, ựiều này không ựồng nghĩa với việc có thể làm thay ựổi về vai trò giới và mối quan hệ giới Vì thế ựể thực hiện công bằng giới, tiến tới mục tiêu bình ựẳng giới rất cần ựáp ứng nhu cầu chiến lược cho mỗi giới
2.1.1.4 định kiến giới
định kiến giới là những hệ thống tư tưởng văn hóa hay truyền thống thấm vào trong con người, hình thành những suy nghĩ mà mọi người có về những gì phụ nữ hay nam giới có khả năng và loại hoạt ựộng họ có thể làm
Từ ựó người ta ựưa ựến sự phân biệt giới mà trong ựó vị trắ, vai trò, hành vi, giá trị và thái ựộ của phụ nữ thường thấp kém hơn nam giới
Xã hội hóa giới và ựịnh kiến giới thể hiện trong ca dao, trong chuyện ựời thường và trong các truyện cười
Vắ dụ:
- đàn ông rộng miệng thì sang, ựàn bà rộng miệng tan hoang cửa nhà"
- "Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô"
- "đàn ông nông nổi giếng khơi, ựàn bà sâu sắc như cơi ựựng trầu"
- "Con gái giống cha giàu ba họ, con trai giống mẹ khó ba ựời"
- "Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà"
2.1.2 Tổng quan về làng nghề
2.1.2.1 Khái niệm và ựặc ựiểm của làng nghề
- Khái niệm:
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (www.Wikipedia.org, 2008):
ỘLàng nghề Việt Nam, làng nghề thủ công, làng nghề truyền thống, hoặc làng nghề cổ truyềnẦ, thường ựược gọi ngắn gọn là làng nghề, là những làng mà tại ựó hầu hết dân cư tập trung vào làm một nghề duy nhất nào ựó, nghề của
họ thường có tắnh chuyên sâu cao và mang lại nguồn thu nhập cho dân làng.Ợ
Trang 22- Một số ñặc ñiểm cơ bản của làng nghề:
Các làng nghề ñược sinh ra từ nông thôn
Người làm làng nghề ña số xuất phát là nông dân, sản phẩm của ngành nghề ban ñầu cũng ñược sản xuất ñể phục vụ cho nhu cầu sản xuất và ñời sống của nông dân, vì vậy làng nghề thường tồn tại ở nông thôn, gắn bó chặt chẽ với nông nghiệp
Ban ñầu làng nghề ra ñời ñể giải quyết việc làm cho lao ñộng phụ, lao ñộng chính lúc nhàn rỗi, người thợ thủ công ñồng thời là người nông dân Các gia ñình nông dân vừa làm ruộng vừa làm nghề Về sau ở các làng nghề xuất hiện các hộ làm nghề phi nông nghiệp Các hộ chuyên làm nghề thủ công chỉ tham gia sản xuất nông nghiệp ở mức ñộ nhất ñịnh, hộ vẫn giữ ñất nông nghiệp ñể tự mình trồng hoặc thuê mướn người làm nông nghiệp Vì vậy ở các làng nghề vẫn còn một bộ phận ruộng ñất sản xuất nông nghiệp và tồn tại kinh tế nông nghiệp
Lao ñộng ở các làng nghề chủ yếu là lao ñộng thủ công ñơn giản
ðại ña số lao ñộng làng nghề là lao ñộng thủ công ñơn giản Ngày nay một số nghề, một số công ñoạn ñã ñược cơ giới hoá nhưng ña số công ñoạn trong quy trình sản xuất vẫn phải nhờ ñến bàn tay khéo léo và sự tinh xảo của người thợ thủ công Chính vì vậy mà khi nói ñến làng nghề thường gắn với hình ảnh người nghệ nhân
Nguồn lao ñộng tại các làng nghề bao gồm: lao ñộng tại chỗ (lao ñộng trong gia ñình, lao ñộng của ñịa phương) và lao ñộng thuê mướn Các làng nghề sử dụng nhiều lao ñộng ngoài ñộ tuổi là người già và trẻ em Những nghề có một số công ñoạn ñơn giản thu hút lao ñộng trẻ em tham gia (ví dụ: nghề mây tre ñan,…) Một số nghề ñòi hỏi kinh nghiệm lại thu hút một lực lượng không nhỏ lao ñộng ngoài ñộ tuổi (ví dụ: nghề chế biến dược liệu…)
Các làng nghề xuất phát từ nguồn nguyên liệu tại chỗ
Phần lớn các làng nghề ñược hình thành do có nguồn nguyên liệu tại chỗ Ngày nay do sản xuất mở rộng, một số nghề phải mua nguyên liệu từ bên
Trang 23ngoài như nghề mộc, nghề chạm khắc gỗ, ñúc ñồng Một số nghề tận dụng
cả những phế phẩm, phế liệu, phế thải công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt
ñể làm nguyên liệu sản xuất như nghề chế biến lông gà vịt, thú nhồi bông… Một số nghề còn phải nhập nguyên liệu từ nước ngoài như chỉ thêu, thuốc nhuộm, thuốc nam, thuốc bắc…
Hình thức tổ chức chủ yếu là hình thức hộ gia ñình
Với quy mô hộ gia ñình, các thành viên ñều tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng ở các công việc khác nhau Một số hộ có thể thuê thêm lao ñộng bên ngoài theo hình thức thường xuyên hoặc theo thời vụ ở tất
cả các công ñoạn hoặc chỉ ở một số công ñoạn nhất ñịnh
Hiện nay ngoài quy mô hộ gia ñình còn xuất hiện nhiều hình thức tổ chức sản xuất khác như: HTX, công ty TNHH, công ty cổ phần, liên doanh Các cơ sở này có thể vừa sản xuất vừa làm ñầu mối thu gom tiêu thụ sản phẩm Họ có thể sản xuất ra những loại sản phẩm hoàn chỉnh hoặc chỉ tham gia một bộ phận hoặc một công ñoạn của sản phẩm Ở nhiều làng nghề hình thức này ñóng vai trò liên kết các hộ gia ñình, thực hiện hợp ñồng ñặt hàng với hộ gia ñình, giải quyết ñầu ra, ñầu vào với các thị trường khác nhau
* ðặc ñiểm làng nghề mây tre ñan:
Nghề mây tre ñan truyền thống có một số ñặc ñiểm kinh tế kỹ thuật khác với nghề nông, ñáng chú ý là:
Nghề mây tre ñan mang tính chất truyền thống
Nghề truyền thống là các nghề thủ công, vì vậy ñòi hỏi trình ñộ kỹ thuật của tay nghề cao, ñặc biệt so với các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp trong cùng thời ñiểm Trong nghề mây tre ñan truyền thống, người lao ñộng ñược ñào tạo theo phương pháp cổ truyền, vừa làm vừa học theo lối truyền khẩu và truyền kinh nghiệm của thế hệ trước cho thế hệ sau Tuỳ theo sự khéo léo của người ñược học, ñược truyền các bí quyết của nghề truyền thống ở các mức ñộ khác nhau Vì vậy nghề truyền thống có thể ñược truyền nối qua
Trang 24nhiều ñời và ñạt ñến trình ñộ tinh xảo về nghệ thuật Nhưng cũng có khi vì không tìm ñược người kế nghiệp ñủ mức tin cậy theo quan niệm truyền thống
mà bí quyết nghề sẽ bị mai một hoặc mất theo cùng với các nghệ nhân ða số nghề truyền thống hiện nay còn dựa trên kỹ thuật thủ công truyền thống Trong ñiều kiện khoa học công nghệ phát triển, mức ñộ ứng dụng công nghệ mới còn hạn chế, vì vậy giá thành sản phẩm còn cao và chất lượng không ñồng ñều ðiều ñó có thể hạn chế khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Trong quá trình phát triển của ngành mây tre ñan vẫn còn những hạn chế nhất ñịnh so với các ngành công nghiệp khác Xét về ñộ tuổi các chủ doanh nghiệp phần lớn ñã ở mức trên 45 tuổi Số người ở ñộ tuổi từ 45 ñến 60 chiếm tới 53.25% số người ñược hỏi, thậm chí còn tới hơn 5% số chủ doanh nghiệp ñã ở tuổi nghỉ hưu ðây cũng là một ñặc ñiểm của ngành mây tre ñan, yêu cầu cao về kinh nghiệm và kỹ năng, nhất là những nghệ nhân trong làng nghề Trong khi ñó những người ở ñộ tuổi dưới 35 chưa tới 10%, phần nào hạn chế tính năng ñộng và sáng tạo trong sản xuất kinh doanh Yếu tố tuổi tác này cũng ảnh hưởng không nhỏ ñến tính bảo thủ trong việc thiết kế mẫu mã
và kỹ thuật của ngành mây tre ñan trong những thập kỷ qua Khoảng 1/5 số chủ doanh nghiệp ñược trưởng thành từ trong thực tiễn sản xuất kinh doanh (với qui trình cha truyền con nối) Mới chỉ có gần 15% số chủ doanh nghiệp
có kiến thức về kinh tế thương mại hay tài chính Phần lớn (tới hơn 62% số người ñược hỏi) trưởng thành không qua ñào tạo chuyên môn chính qui, thường ñược trưởng thành qua kinh nghiệm làm việc trong ngành
Nghề mây tre ñan ñược truyền nghề từ ñời này sang ñời khác
Nhìn chung, các nghề ñược bảo tồn và tồn tại trong từng gia ñình của các làng xã mà ít ñược phổ biến ra bên ngoài, thậm chí có những nghề có bí quyết riêng không dạy cho cả con gái trong gia ñình Do vậy, các nghề thường chỉ ñược lưu truyền trong phạm vi của các làng nghề và phố nghề
Trang 25Tuy nhiên, từ sau khi miền Bắc tiến hành cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh năm 1958 và nhất là từ khi phong trào hợp tác hóa nông nghiệp ñược ñẩy mạnh (từ những năm 1958 - 1960) cũng là thời kỳ nước ta phát triển ñược nhiều cơ sở quốc doanh, tập thể làm các nghề thủ công nghiệp truyền thống Cũng từ giai ñoạn này phương thức dạy nghề và truyền nghề cũng ngày càng ña dạng và phong phú
Phương thức truyền nghề có ưu ñiểm là gìn giữ ñược nghề trong từng làng nghề và ñào tạo ñược những thợ giỏi, tài hoa Nhưng nó cũng có những nhược ñiểm là những kỹ thuật và bí quyết nghề không ñược phổ biến rộng rãi cho những người lao ñộng và người thợ thuộc các làng xã khác Mặt khác, nó làm hạn chế rất lớn ñến việc tăng nhanh số lượng thợ ñối với những nghề ñang cần nhiều lao ñộng có tay nghề
Thời gian dạy nghề ñối với các nghề cũng rất khác nhau, nó tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm riêng của từng nghề Thời gian ñào tạo thợ làm nghề truyền thống trung bình từ 6 tháng ñến 3 năm, cá biệt có những nghề ñơn giản, dễ làm thì thời gian ñào tạo ngắn hơn
Nghề mây tre ñan truyền thống gắn bó với các làng xóm thôn xã ở nông thôn và có sức thu hút lao ñộng lớn
Ngoài một số nghề chế biến nông sản tươi sống, hầu hết các nghề thủ công truyền thống có thể sử dụng các nguồn nguyên liệu dự trữ lâu ngày hoặc nguồn nguyên liệu cung cấp thường xuyên Các công việc của các nghề thủ công truyền thống phần lớn có thể làm việc trong nhà, ít ảnh hưởng của khí hậu thời tiết Vì vậy, nhiều nghề thủ công có thể hoạt ñộng suốt bốn mùa, ñiều
ñó rất thích hợp với việc thu hút người lao ñộng còn ñang dư thừa trong khu vực nông thôn Như vậy, các ngành nghề thủ công truyền thống không những ít chịu ảnh hưởng của tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp mà còn góp phần hạn chế tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp Do có công việc làm thường xuyên, ổn ñịnh hơn so với nông nghiệp nên thu nhập bình quân của thợ làng
Trang 26nghề thường cao hơn các vùng thuần nông Vậy nên nghề thủ công nghiệp truyền thống ở làng này có thể thu hút lao ñộng tại các làng lân cận khác ñến làm việc
Trong tổng số doanh nghiệp trong cả nước thì ngành mây tre ñan còn quá nhỏ bé so với các ngành khác như xây dựng, thương nghiệp: chiếm chưa ñến 2% trong khi con số này ñối với các doanh nghiệp xây dựng là gần 14%; các doanh nghiệp thương nghiệp là gần 42%, công nghiệp chế biến (trong ñó
có mây tre ñan) chiếm hơn 21% Nếu phân theo qui mô lao ñộng, các doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực chế biến mây tre ñan chủ yếu có qui mô không lớn Hầu như không có doanh nghiệp nào có qui mô 5000 người trở lên Số doanh nghiệp qui mô trên 300 lao ñộng chỉ ở mức 1-2% Phổ biến các doanh nghiệp có qui mô dưới 200 lao ñộng, trong ñó qui mô dưới 50 lao ñộng chiếm hơn 44% số doanh nghiệp hiện có Con số này là 20,7% ñối với doanh nghiệp có qui mô từ 50-199 lao ñộng Tuy nhiên với ñặc thù sử dụng lao ñộng nông thôn và lao ñộng nông nhàn tại các vùng nên lực lượng lao ñộng thời vụ làm việc trong ngành mây tre ñan còn lớn hơn nhiều Xét về vốn, các doanh nghiệp nước ta còn quá khiêm tốn Phần lớn các doanh nghiệp (gần ¾ số doanh nghiệp) có số vốn dưới 5 tỉ ñồng Số doanh nghiệp có vốn lớn hơn 50
tỷ ñồng mới chỉ ở mức dưới 5% số doanh nghiệp hiện tại
Nghề mây tre ñan và nghề thủ công truyền thống thường có quy mô nhỏ và phân tán
Hiện tại nghề mây tre ñan sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm: từ các sản phẩm thô sơ như các vật dụng gia ñình, công cụ sản xuất (thúng, mủng, rổ rá…) cho tới những sản phẩm mỹ nghệ tinh sảo như hàng thủ công mỹ nghệ (bình hoa, tranh tre…) và thậm chí cả những ngôi nhà bằng tre Tuy nhiên, phần lớn các sản phẩm còn mang tính truyền thống cao Công nghệ chủ yếu là thủ công nhiều Chỉ có một số khâu ñòi hỏi cơ giới hóa như chẻ tre, chẻ mây, sơn tĩnh ñiện hay sấy lưu huỳnh chống mốc…
Trang 27Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu của các nghề truyền thống là các hộ gia ựình với quy mô nhỏ, sử dụng lao ựộng gia ựình là chủ yếu, với số lao ựộng trung bình của mỗi hộ là 2 - 3 người, hoặc họ thuê thêm lao ựộng nhưng
số lượng không nhiều
Vốn ựầu tư bình quân trên một lao ựộng nhỏ ựược coi như một lợi thế khi phát triển nghề thủ công nhưng cũng có thể phản ánh khả năng hạn chế ựối với việc mở rộng sản xuất của nghề ở nông thôn hiện nay
Thị trường của các làng nghề và làng nghề truyền thống là thị trường hàng hóa cạnh tranh không hoàn hảo
Khác với nghề nông còn mang tắnh tự cung tự cấp, các nghề và làng nghề truyền thống phát triển vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của sản xuất hàng hóa, nhưng thị trường của nó thường hạn chế Các làng nghề thường gắn với từng ựịa phương, sử dụng nguồn lao ựộng, nguyên liệu ở ựịa phương và cung cấp sản phẩm cho thị trường ựịa phương Tuy cũng có một số sản phẩm
ựã ựược tiêu thụ ở các thị trường thuộc ựịa phương khác hoặc xuất khẩu ra nước ngoài nhưng số lượng không nhiều Kể tất cả các loại sản phẩm do công nghiệp nông thôn sản xuất ra thì có ựến 90% ựược tiêu thụ trong nước đặc ựiểm này có thể phát huy lợi thế của sản xuất quy mô nhỏ, có thể tìm thấy những thị trường ngách mà sản xuất với quy mô lớn thường bỏ qua và do vậy ắt
bị cạnh tranh Nhưng ựó cũng là khó khăn ựối với nghề truyền thống sản xuất các mặt hàng thông thường và có thể dễ bị thay thế bởi hàng công nghiệp sản xuất hàng loạt bằng máy móc thiết bị hiện ựại Vì vậy, thị trường có sự tác ựộng rất mạnh ựến các hoạt ựộng của các ngành nghề thủ công truyền thống Cũng cần lưu ý thêm rằng công nghệ sản xuất ở các làng nghề hiện nay vẫn còn lạc hậu, có nhiều phế thải gây ô nhiễm ựến môi trường sinh thái
Ở Việt Nam có nhiều làng nghề và làng nghề truyền thống Các làng nghề truyền thống ựã có lịch sử hàng trăm năm, như nghề dệt lụa cổ truyền ở Vạn Phúc, Hà đông có từ thế kỷ VIII - IX, hay nghề gốm ở Bát Tràng - một làng cách thủ ựô Hà Nội chỉ khoảng 10km ựã tồn tại khoảng 5 thế kỷ này
Trang 28Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển các ngành nghề và làng nghề truyền thống, người ta thấy thường gắn với một số ñiều kiện sau:
Thứ nhất là gần nơi tiêu thụ: Ông cha ta xưa ñã có câu "Nhất cận thị, nhị
cận giang" Thị ở ñây có nghĩa là chợ, là nơi có thị trường tiêu thụ tập trung với quy mô lớn Chính nhu cầu của thị trường ñã thúc ñẩy người sản xuất phát triển
mở rộng nghề của mình Có khi bắt ñầu nghề thủ công chỉ từ một người hoặc một nhóm ít người Nhưng nhu cầu thị trường ñã thúc ñẩy nhiều người học nghề làm cho nghề ñó mở rộng ra cả làng, có khi còn lan toả ra nhiều vùng lân cận, sang các làng khác Nhu cầu thị trường ổn ñịnh, nghề thủ công sẽ ñược truyền qua các ñời thành các nghề truyền thống
Thứ hai là gần ñường giao thông: Trước khi có các phương tiện hiện
ñại, người ta biết lợi dụng các dòng sông ñể vận chuyển hàng hóa bằng thuyền
bè Vì vậy các nghề thủ công, các trung tâm sản xuất và tiêu thụ, trung tâm kinh tế chính trị thường ñược ñịnh vị cạnh các con sông, vì thế mà có câu "nhị cận giang" Cũng có thể hiểu, trong trường hợp không gần thị trường tiêu thụ yếu tố thuận tiện giao thông cũng là ñiều kiện cho sự hình thành và phát triển của các làng nghề Sở dĩ, các yếu tố thị trường, giao thông là những ñiều kiện quan trọng cho sự hình thành các nghề thủ công truyền thống bởi vì tính chất của sản xuất trong các nghề thủ công truyền thống là sản xuất hàng hóa Các hàng tiểu thủ công truyền thống sản xuất với mục ñích chủ yếu là ñể bán chứ không phải là ñể tiêu dùng Hơn nữa, các nghề truyền thống trở thành các làng nghề làm cho quy mô sản xuất lớn, yêu cầu thuận lợi cho tiêu thụ ñặt ra một cách cấp thiết Vì vậy, ở những nơi có ñiều kiện thuận lợi cho tiêu thụ các sản phẩm của các nghề thủ công truyền thống các nghề này sẽ ñược hình thành
Thứ ba là gần nguồn nguyên liệu: Nguồn cung nguyên liệu như mây
tre ñược xuất phát từ những ñịa bàn có rừng như miền núi phía Bắc (Hòa Bình, Sơn La…); Miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam…) hay Tây nguyên (Gia Lai, Kon Tum, Lâm ðồng) ðịa bàn sản xuất và chế biến các sản
Trang 29phẩm mây tre là nơi dồi dào về lao ựộng, có nhiều làng nghề và nghệ nhân có tay nghề cao như đồng bằng sông Hồng (Hà Tây, Hà Nội, Hà Nam, Thái BìnhẦ); đông Nam Bộ (đồng Nai, Bình Dương) hay Duyên hải miền Trung (Quảng Nam, đà NẵngẦ) Trung tâm tiêu thụ sản phẩm lại là các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chắ Minh, Hải Phòng, đà NẵngẦ nơi có những cơ
sở hạ tầng thương mại tiên tiến cho việc xuất khẩu, quảng bá sản phẩm
Sơ ựồ 2.1: Hình thức tổ chức chế biến và tiêu thụ sản phẩm mây tre ựan
Thứ tư là một số ựiều kiện khác: Các ựiều kiện khác có thể là sức ép
của cuộc sống ở những làng quê ựất chật người ựông, nghề nông không ựảm bảo cuộc sống khiến cho người dân nơi ựó tìm kiếm, học nghề rồi truyền nghề cho các ựời sau Hoặc, cũng có khi nghề gắn với các phong tục, tập quán và
có những người lao ựộng có tâm huyết say mê nghề của ông cha ựể lại, họ quyết giữ gìn và bảo vệ nghề truyền thống như cách nói của ông cha ta là
"sinh nghệ, tử nghệ"
Sản xuất nguyên liệu
địa bàn: các tỉnh phát triển lâm nghiệp
Sản phẩm: nguyên liệu mây, tre
Chế biến mây tre ựan
địa bàn: các tỉnh ựông dân,
sẵn lao ựộng và kỹ năng tay
Sản phẩm: hoàn thiện sản phẩm (bao bì, ựóng gói); thiết kế và chào hàng sản phẩm; ký hợp ựồng xuất khẩu
Trang 302.1.2.2 Phát triển làng nghề mây tre ñan
Sự phát triển của ngành nghề mây tre ñan sẽ góp phần phân bổ lao ñộng hợp lý Nhiều lao ñộng sẽ kết hợp phát triển nông nghiệp với ngành nghề nông thôn, thậm chí nhiều hộ sẽ chuyển hẳn sang làm nghề TTCN Những hộ kiêm và chuyên sẽ là những trung tâm thu hút lao ñộng của ñịa phương và những vùng xung quanh, từ ñó dần dần hình thành các làng nghề nông thôn, thực hiện “ly nông bất ly hương”
- Phát triển ngành nghề mây tre ñan từng bước tạo dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
Trong quá trình sản xuất từng bước ứng dụng tiến bộ của KHKT giảm bớt lao ñộng ở những khâu công việc nặng nhọc, hoặc lao ñộng ñộc hại Từ
ñó các công cụ sản xuất ñược tăng cường, ñổi mới, hạ tầng ñược hoàn thiện góp phần làm tăng năng suất lao ñộng, nâng cao hiệu quả sản xuất và giá trị thu nhập của người lao ñộng
- Phát triển nghề mây tre ñan sẽ làm tăng thêm giá trị hàng hoá, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp Ngành nghề TTCN nông thôn sử dụng các công nghệ truyền thống hoặc tiến bộ ñã chế biến những nguyên liệu, tận dụng các nguồn tài nguyên, các phế phụ phẩm, phế liệu ñể tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá ñáp ứng yêu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Thúc ñẩy quá trình chuyển dịch công nghiệp hóa – hiện ñại hóa và bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế bền vững
- Bảo tồn và phát triển các giá trị văn hoá dân tộc: Các làng nghề và ngành nghề TTCN gắn liền với lịch sử phát triển nền văn hoá Việt Nam Các sản phẩm làng nghề chứa ñựng các phong tục, tập quán, tín ngưỡng mang sắc thái riêng có của dân tộc Việt Nam Nhiều sản phẩm làng nghề có giá trị minh chứng sự thịnh vượng của quốc gia, cũng như thể hiện những thành tựu, phát minh mà con người ñạt ñược
Trang 31Vai trò của ngành nghề mây, tre ñan: Ngành nghề mây tre ñan hình thành là kết quả của quá trình phân công lao ñộng lâu dài và tồn tại ñan xen, tương hỗ với các nghề khác, nhất là nông nghiệp Chính vì vậy việc phát triển ngành nghề mây tre ñan có vai trò, tác dụng sau:
- Sử dụng hợp lý nguồn lao ñộng nông thôn: Yên Dũng là một huyện không lớn, so với Bắc Giang chỉ chiếm 5,58% về diện tích và 10,7% về dân
số, có 23 xã và 2 thị trấn Mặc dù người dân ñã có nhiều cố gắng ñầu tư thâm canh, tăng vụ, ứng dụng nhiều tiến bộ KHCN, thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ngoài ra còn ñược ðảng và Nhà nước ban hành nhiều chế ñộ chính sách thu hút và tạo việc làm cho người dân Nhưng thực tế tỷ lệ thất nghiệp và bán thất nghiệp chiếm tỷ lệ cao, chiếm từ 30 - 35% lao ñộng nông thôn ở những vùng không có nghề hoặc thiếu nghề Ngành nghề mây tre ñan có vốn ñầu tư không lớn, yêu cầu kỹ thuật không cao, chủ yếu là tận dụng lao ñộng, và có khả năng làm việc phân tán trong từng hộ gia ñình Hơn nữa chi phí lao ñộng sống trong giá thành sản phẩm mây tre ñan chiếm tỷ lệ cao, thường chiếm từ 40 - 60% Do vậy nếu ngành nghề mây tre ñan ñược phát triển mạnh sẽ thu hút ñược nhiều lao ñộng nông thôn góp phần giải quyết việc làm Nhiều lao ñộng sẽ kết hợp phát triển nông nghiệp với nghề mây tre ñan, thậm chí nhiều hộ sẽ chuyển hẳn sang làm nghề TTCN Những hộ kiêm và chuyên sẽ là những trung tâm thu hút lao ñộng của ñịa phương và những vùng xung quanh, từ ñó dần dần hình thành các làng nghề nông thôn, thực hiện “ly nông bất ly hương”
- Phát triển ngành nghề mây tre ñan từng bước tạo dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá Quá trình sản xuất với sự ñầu tư trang thiết bị mới, ứng dụng khoa học công nghệ sẽ làm cơ giới hóa, hiện ñại hóa, giảm ñi phần lao ñộng giản ñơn góp phần tăng giá trị, năng suất lao ñộng Phát triển nghề mây tre ñan sẽ làm tăng thêm giá trị hàng
Trang 32hoá, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp Ngành nghề TTCN ñã chế biến những nguyên liệu, tận dụng các nguồn tài nguyên, các phế phụ phẩm, phế liệu ñể tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá ñáp ứng yêu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Thông qua quá trình chế biến này ñã làm tăng giá trị hàng hoá Từ ñó cơ cấu kinh tế ñược chuyển dịch từ nông nghiệp là chủ yếu sang nền kinh tế có công nghiệp và dịch vụ cùng phát triển và ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong nền kinh tế quốc dân
- Bảo tồn và phát triển các giá trị văn hoá dân tộc Các làng nghề và ngành nghề TTCN gắn liền với lịch sử phát triển nền văn hoá Việt Nam Các sản phẩm làng nghề chứa ñựng các phong tục, tập quán, tín ngưỡng mang sắc thái riêng có của dân tộc Việt Nam Nhiều sản phẩm làng nghề có giá trị minh chứng sự thịnh vượng của quốc gia, cũng như thể hiện những thành tựu, phát minh mà con người ñạt ñược
Hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm những năm gần ñây, do cung về gỗ giảm nên nhu cầu sử dụng nguyên liệu tre nứa thay thế gỗ như là một liệu pháp ñem lại hiệu quả kinh tế cao Hơn nữa, mầu sắc phong phú và ñộ cứng, ñộ bền của tre nứa hoàn toàn có thể thay thế gỗ, thậm chí thay thế các loại gỗ tốt Tre nứa còn là nguồn nguyên liệu quan trọng tạo ñiều kiện phát triển công nghiệp chế biến ở vùng nông thôn, phát triển các làng nghề, các cụm công nghiệp Từ
ñó, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập và góp phần xóa ñói giảm nghèo Theo kết quả nghiên cứu của Oxfarm (2005), cho thấy mỗi tấn tre nứa dùng ñể sản xuất sàn nhà nó sẽ có tác ñộng ñến người nghèo gấp 5 lần so với một tấn tre nứa dùng làm bột giấy
Lao ñộng nông nghiệp và ngành nghề mây, tre ñan gắn kết chặt chẽ với nhau: Lao ñộng nông nghiệp mang tính mùa vụ, vì vậy hoạt ñộng sản xuất mây tre ñan giải quyết việc làm cho lao ñông lúc nông nhàn Hơn nữa, mặc dù ngành nghề mây tre ñan tách ñược khỏi nông nghiệp nhưng không tách khỏi
Trang 33nông thôn, nó bổ sung hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển Ngành nghề mây tre ñan chủ yếu sử dụng lao ñộng nông thôn và lao ñộng bằng thủ công là chính
Họ dùng sự khéo léo của ñôi bàn tay và ñầu óc thẩm mỹ của các nghệ nhân ñể tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội
Quy mô ngành nghề mây tre ñan: Ngành nghề mây, tre ñan là những hoạt ñộng sản xuất phi nông nghiệp có qui mô sản xuất khác nhau, trong ñó chủ yếu là quy mô sản xuất nhỏ, phân tán trong các hộ gia ñình Sự phát triển ngành nghề mây tre thể hiện sự gắn kết, thống nhất và hoà ñồng giữa nền công nghiệp phát triển ở thành thị với công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn, mà chủ yếu là qui mô hộ gia ñình ðồng thời còn thể hiện quá trình phát triển của nền công nghiệp về mặt kỹ thuật từ trình ñộ thủ công lên nửa cơ khí, tiến tới cơ khí hoá và tự ñộng hoá Công cụ và kỹ thuật sản xuất thường là thủ công và sản phẩm ñược sản xuất ra thường mang tính ñơn chiếc Trong quá trình phát triển, ñặc biệt là trong thời ñại khoa học kỹ thuật, việc ứng dụng công nghệ hiện ñại vào sản xuất mây tre ñan ngày càng phát triển mạnh Nó ñã tạo cho sản phẩm mây tre ñan ñạt ở trình ñộ cao hơn không chỉ nhiều về số lượng, ñẹp về hình thức mà còn làm tăng chất lượng sản phẩm Từ ñó ñã ñáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng ña dạng ở trong nước và từng bước khẳng ñịnh vị thế trên thị trường quốc tế Tuy nhiên, vấn ñề bản quyền sản phẩm rất khó ñảm bảo do nhiều nguyên nhân
Sản phẩm mây, tre ñan có tính hàng hoá cao: Trước ñây sản xuất nghề mây tre ñan có tính tự sản xuất, trực tiếp phục vụ yêu cầu sản xuất và tiêu dùng của gia ñình Nhưng ngày nay sản phẩm mây tre ñan có tính xã hội cao, nghĩa là phần sản phẩm mây tre ñan sản xuất ra ñược ñem trao ñổi, bán trên thị trường trong nước và xuất khẩu Hơn nữa, với lao ñộng thủ công sử dụng những nguyên liệu ñơn giản ñể tạo ra những sản phẩm xuất khẩu nhằm thu ngoại tệ phục vụ nhu cầu sản xuất và ñời sống dân cư
Trang 342.1.2.3 Vai trò của các làng nghề và các nhân tố ảnh hưởng tới làng nghề
- Vai trò của làng nghề
Giải quyết việc làm và hạn chế di dân tự do
Năm 2008, trong tổng số lực lượng lao ñộng cả nước là 44.385.000 người, lao ñộng nông thôn là 33.313.000 người, chiếm 75,1% Mỗi năm ñội ngũ này lại ñược bổ sung thêm 6,5 vạn người Tỷ lệ sử dụng thời gian ở nông thôn năm 2008 của dân số hoạt ñộng kinh tế thường xuyên ñủ 15 tuổi trở lên trong cả nước là 72,28% và tăng lên 74,16% năm 2000 và năm 2005 là 80,7% (Thông tấn xã Việt Nam, 2008)
Năm 2008 có khoảng 2,22 triệu người, tương ñương với 0,5% tổng lực lượng lao ñộng cả nước di cư tự do từ nông thôn lên thành thị ðồng bằng sông Hồng là vùng có tỷ lệ di cư tự do ra thành phố cao nhất, chiếm tới 12,94% Tỷ lệ phụ nữ trong ñội quân di dân tự do không nhỏ, chiếm 48,85% Trong các phụ nữ di cư thì 43,2% số người cho rằng di cư vào thành phố do thu nhập ở nông thôn quá thấp, và 38,5% cho rằng ở nông thôn thiếu việc làm Phát triển ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn ñược coi là biện pháp hữu hiệu ñể giải quyết việc làm (Thông tấn xã Việt Nam, 2008)
Bình quân mỗi hộ gia ñình ngành nghề thu hút từ 3 - 5 lao ñộng, mỗi cơ
sở tiểu thủ công nghiệp thu hút thường xuyên từ 25 - 30 lao ñộng Trong bối cảnh ñất canh tác ngày càng bị thu hẹp do tốc ñộ công nghiệp hoá và ñô thị hoá, lao ñộng nông thôn ngày càng thiếu việc làm nghiêm trọng Việt Nam hiện có 2.017 làng nghề truyền thống, trong ñó có những làng ñã hơn 100 năm tuổi Tất cả các làng nghề Việt Nam hiện nay thu hút 11 triệu lao ñộng chiếm khoảng 30% lực lượng lao ñộng nông thôn Có những làng nghề thường xuyên thu hút trên 60% lao ñộng của cả làng Nhờ ñó, tỷ lệ thời gian làm việc ñược sử dụng của lao ñộng trong ñộ tuổi ở khu vực nông thôn ñạt khoảng 80% (Thông tấn xã Việt Nam, 2008)
Trang 35đóng góp ựáng kể vào tổng GDP của ựất nước
Theo Liên minh Hợp tác xã Việt Nam vào cuối năm 1959 các ngành nghề phi nông nghiệp ựạt giá trị sản lượng chiếm 63,7% tổng giá trị hàng công nghiệp sản xuất trong nước Năm 1999, chỉ tắnh riêng nhóm hàng thủ công mỹ nghệ gồm cả ựồ gia dụng xuất khẩu ựạt kim ngạch khoảng 250 triệu USD, chiếm 2,5% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước đến năm 2008, các ngành nghề phi nông nghiệp ựã ựạt giá trị sản lượng chiếm 70,2% tổng giá trị hàng công nghiệp sản xuất trong nước, kim ngạch xuất khẩu ựạt 380 USD, chiếm 2,9% (Liên Minh Hợp tác xã Việt Nam, 2008)
Thúc ựẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ựộng nông thôn
Ngành nghề phát triển sẽ thúc ựẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
cơ cấu lao ựộng ở nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện ựại hoá xây dựng nông thôn mới
Năm 1996, lao ựộng nông lâm nghiệp chiếm 69,8%, công nghiệp xây dựng chiếm 10,55%, dịch vụ chiếm 19,65% đến năm 2001, số người làm việc trong các ngành nông, lâm nghiệp chiếm 67,2%, công nghiệp xây dựng chiếm 12,6%, dịch vụ chiếm 20,2% đến 2008 ựã tăng lao ựộng công nghiệp xây dựng lên 17,88%, dịch vụ lên 25,33% và nông lâm nghiệp giảm xuống còn 56,79%
Các làng nghề sẽ là cầu nối giữa công nghiệp và nông nghiệp, là bước trung gian chuyển từ nông thôn thuần nông nhỏ lẻ, phân tán lên công nghiệp lớn hiện ựại và ựô thị hoá Làng nghề sẽ tham gia tắch cực vào phân công lao ựộng tại chỗ, tạo sự kết hợp nông nghiệp, công nghiệp có hiệu quả Do ựó ngành nghề nông thôn có vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế , cơ cấu
lao ựộng theo hướng công nghiệp hoá, xây dựng nông thôn mới
Trang 36- Các nhân tố ảnh hưởng tới làng nghề
Thị trường tiêu thụ
đây là yếu tố quan trọng nhất và có tác ựộng mạnh mẽ nhất khi mà
nền kinh tế chuyển hướng từ hướng sản xuất sang hướng tiêu dùng đáp ứng nhu cầu thị trường là ựiều kiện ựể các làng nghề tồn tại và phát triển vì vậy
mà cùng với sự xuất hiện của nhiều làng nghề mới là sự mai một và mất dần của một số làng nghề truyền thống
Vốn sản xuất kinh doanh
Nguồn vốn của các làng nghề chủ yếu là của các hộ gia ựình sản xuất với quy mô nhỏ, nguồn ựầu tư vốn của các hộ chủ yếu là vốn tự có Từng ngành nghề có quy mô vốn khác nhau Trong ựiều kiện sản xuất ngày càng
mở rộng thì vốn là yếu tố rất quan trọng Các công ty và các HTX thường có ựiều kiện ựể ựầu tư nhiều vốn mở rộng sản xuất hơn các hộ gia ựình Vốn ựược dùng ựể ựầu tư mới, ựổi mới công nghệ, thuê nhân công, mở rộng nhà xưởng, thu mua sản phẩm của hộ gia ựình
Công nghệ, kỹ thuật
Bắ quyết gia truyền là yếu tố quan trọng trong các làng nghề Bắ quyết ựược bảo vệ giữ gìn nhằm tạo ra các sản phẩm ựặc trưng cho làng nghề ựó Tuy nhiên, hiện nay do yêu cầu của thị trường và áp lực cạnh tranh thì bên cạnh yếu tố truyền thống, các làng nghề còn phải nghiên cứu cải tiến quy trình công nghệ sản xuất, và cơ giới hoá một số công ựoạn sản xuất ựể tăng năng suất lao ựộng
Chắnh sách
Trong những năm gần ựây, đảng và Chắnh phủ ựã có nhiều chắnh sách ựổi mới kinh tế nói chung và tạo ựiều kiện hỗ trợ ngành nghề nói riêng Nhiều hội thảo, nhiều cuộc triển lãm lớn ựã ựược tổ chức Qua ựó, người dân làng nghề có ựiều kiện giao lưu, giới thiệu sản phẩm của mình cũng như phản ánh các khó khăn vướng mắc ựang gặp phải
Trang 372.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Thực tiễn về giới và vai trị của giới
2.2.1.1 Lịch sử phát triển giới trên thế giới
Trên thế giới, vấn đề giới được nhiều nước phát triển đặt ra một cách chính thống từ những năm 60 của thế kỷ 20 Các nước phát triển như Anh,
Mỹ, Pháp, Hà Lan đã thực hiện các chương trình phát triển về giới ở các cấp
độ và phương pháp tiếp cận khác nhau Các vấn đề giới và phát triển giới đã được liên đồn phụ nữ Quốc tế và các tổ chức chuyên mơn của Liên Hợp Quốc đưa vào nội dung hoạt động của các chương trình phát triển, lồng ghép trong tất cả các hoạt động hỗ trợ các nước thành viên, nhất là trong các nước đang phát triển
ðiểm tập trung quan trọng nhất về giới và phát triển giới được các nước trên thế giới thể hiện trong “Cương lĩnh và tuyên bố Bắc Kinh” về sự phát triển về giới năm 1995 Cương lĩnh gồm 6 chương, xác định rõ 12 lĩnh vực bức xúc cần quan tâm thể hiện những trở ngại chính đối với sự tiến bộ của phụ nữ Cương lĩnh cũng xác định rõ mục tiêu chiến lược và đề ra các biện pháp thực hiện mà các chính phủ và các cá nhân cần phải tiến hành thực hiện
Trang 38ñể phá bỏ các trở ngại hiện nay Bản cương lĩnh còn nhấn mạnh trong tuyên
bố Bắc Kinh khẳng ñịnh lại một lần nữa cam kết của các chính phủ nhằm xoá
bỏ sự phân biệt ñối xử với phụ nữ và mọi trở ngại ñể ñi ñến bình ñẳng Các chính phủ cũng thừa nhận nhu cầu bảo ñảm ñưa quan ñiểm giới vào các chính sách và chương trình của mình
Cương lĩnh hành ñộng, một chương trình nghị sự nhằm trao quyền năng cho phụ nữ, cố gắng xoá bỏ sự phân biệt ñối xử, giảm bớt những ảnh hưởng tiêu cực tới phụ nữ Cương lĩnh cố gắng khẳng ñịnh và bảo ñảm ñể phụ
nữ ñược hưởng thụ ñầy ñủ mọi nhân quyền và sự tự do cơ bản trong suốt cuộc ñời của mình Cương lĩnh kêu gọi thiết lập những nguyên tắc chia sẻ quyền lực, trách nhiệm giữa phụ nữ và nam giới trong gia ñình, tại nơi làm việc, trong cộng ñồng quốc gia và quốc tế
Kể từ hội nghị thế giới ñầu tiên về phụ nữ do Liên Hợp Quốc tổ chức tại thành phố Mêxicô 1975, ñến hội nghị Bắc Kinh 1995 và cho ñến nay thế giới ñã có nhiều thay ñổi lớn lao, ñã ñạt ñược nhiều tiến bộ quan trọng về bình ñẳng nam nữ Phong trào dân chủ hoá trên toàn thế giới ñã mở ra một quá trình chính trị ở nhiều quốc gia Sự phát triển ngày càng lớn mạnh của các
tổ chức phụ nữ và các nhóm phụ nữ ñã trở thành ñộng lực thúc ñẩy sự thay ñổi Cơ hội tiếp cận của phụ nữ với giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và sự tham gia của họ trong lĩnh vực lao ñộng ñược trả công ñã tăng lên, các văn bản pháp luật ñảm bảo cơ hội bình ñẳng và tôn trọng nhân quyền cho phụ nữ cũng ñược thông qua nhiều nước Chính vì vậy có những thay ñổi quan trọng trong mối quan hệ giữa phụ nữ và nam giới
Trong mỗi quốc gia ñã có sự tiến bộ vượt bậc trong cải thiện ñịa vị phụ
nữ cũng như trong sự bình ñẳng giới, ñược thể hiện trong một số mặt: trình ñộ học vấn của phụ nữ ñược cải thiện ñáng kể, ñiều ñó ñã thu hẹp khoảng cách lớn về giới trong vấn ñề giáo dục, tuổi thọ bình quân của phụ nữ ñã tăng thêm
từ 15-20 năm nhờ sự cải thiện mức ñộ tiếp cận dịch vụ y tế, chăm sóc sức
Trang 39khoẻ, có sự ựầu tư nhiều hơn cho phụ nữ và bé gái, phụ nữ tham gia nhiều hơn vào lực lượng lao ựộng làm cho khoảng cách giới trong tiền lương cũng giảm dần (WB, 2007), nhu cầu phát triển cho phụ nữ ựược cải thiện ựáng kể, nhất là ở các nước phát triển
(Nguồn: Giáo trình giới trong phát triển nông thôn, đỗ Kim Chung, Nguyễn
Thị Minh Hiền, Nguyễn Phượng Lê, 2009) 2.2.1.2 Giới và phát triển giới ở Việt Nam
Quan hệ giới ở Việt Nam không có sự bất bình ựẳng quá lớn về các khắa cạnh tuổi thọ, sức khoẻ, dinh dưỡng, việc làm và tự do ựi lại như thường thấy ở một số nơi khác trong thế giới ựang phát triển Vấn ựề giới ở nước ta ựược quan tâm và thảo luận rất sớm Mặc dù là một nước nghèo trên thế giới, song Việt Nam lại có chỉ số phát triển liên quan tới bình ựẳng giới tương ựối tiến
bộ Xét theo Chỉ số phát triển giới (GDI) của UNDP, năm 2003 Việt Nam xếp thứ 83 trong số 177 nước, cao hơn nhiều nước giàu hơn về thu nhập ựầu người đến năm 2007, Việt Nam ựã ựược xếp hạng thứ 42 trong số 128 quốc gia Diễn ựàn kinh tế thế giới ựã ựánh giá mức ựộ bình ựẳng giới ở sự tham gia các hoạt ựộng kinh tế, tiếp cận cơ hội kinh tế, trao quyền về chắnh trị, cơ hội học tập, sức khoẻ và an sinh Việt Nam ựược xếp hạng thứ 11 về cơ hội và sự tham gia các hoạt ựộng kinh tế, hạng thứ 103 về cơ hội học tập, hạng 91 về sức khoẻ
và an sinh (Word Economic Forum, 2008) Các chuẩn mực và thông lệ về giới
dễ phù hợp với truyền thống văn hoá quân bình chủ nghĩa ở đông Nam Á hơn
so với nền văn hoá gia trưởng cứng nhắc ở đông và Nam Á (Kebeer 2003) Trong lịch sử, phụ nữ nông thôn Việt Nam thường làm việc ựồng áng và ựóng vai trò áp ựảo trong thương mại (Nguyễn Từ Chi 1991; Houtart và Lemercinier 1984) Các số liệu gần ựây ựã khẳng ựịnh vai trò của nữ giới trong các hoạt ựộng kinh tế (Dollar và Litvack 1998; Desai 1995; và Fong 1994) Theo Tổng cục Thống kê, năm 2003 có khoảng 73,3% nữ giới và 80,5% nam giới trong ựộ tuổi 15-60 tham gia hoạt ựộng kinh tế
Trang 40Tuy nhiên, sự bất cân ñối về giới trong phân bổ vai trò và trách nhiệm thực sự làm gia tăng bất bình ñẳng ở một số khía cạnh nhất ñịnh Quan trọng nhất, phụ nữ phải ñảm nhận phần rất lớn việc nhà và chăm sóc con so với nam giới Giai ñoạn trước ñổi mới, hệ thống hợp tác xã nông nghiệp cho phép khả năng sử dụng miễn phí các dịch vụ như chăm sóc trẻ em, giáo dục, y tế và cùng sử dụng máy móc nông nghiệp Với việc giải thể hợp tác xã, khối lượng công việc của phụ nữ tăng lên Số liệu ðiều tra mức sống lần ñầu của Việt Nam (VLSS) vào năm 1992/1993 cho thấy rằng nếu tính các công việc không phải việc nhà thì nam giới phải làm việc nhiều hơn nữ giới khoảng 150 giờ mỗi năm, nhưng nếu tính cả việc nội trợ trong nhà thì phụ nữ làm việc nhiều hơn và ñược nghỉ ngơi ít hơn, trừ nhóm người già trên 60 tuổi (Desai 1995) Các nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Gia ñình và Phụ nữ và Trường ðại học Kinh tế Quốc dân ñã ước tính rằng phụ nữ nông thôn phải làm việc khoảng 11 giờ mỗi ngày, 302 ñến 339 ngày mỗi năm, trong khi nam giới làm việc 7 giờ mỗi ngày, 222 ñến 275 ngày mỗi năm (Lê Thi 1993) Áp lực công việc nhà của phụ nữ ñã hạn chế thời gian họ có thể dành cho các hoạt ñộng sản xuất khác, phạm vi lựa chọn công việc của họ cũng như mức thu nhập mà
họ nhận ñược từ lao ñộng Phụ nữ tập trung ở khu vực nông nghiệp, nông thôn nhiều hơn so với nam giới và so với nam, họ thường phải làm các công việc tự trả lương hơn là các việc ñược trả lương Theo VLSS 1997/1998, 65% lực lượng lao ñộng nữ và 58% lao ñộng nam làm việc dưới dạng tự canh tác, 20% lao ñộng nữ và 17% lao ñộng nam làm việc phi nông nghiệp tự trả lương
và 24% lao ñộng nam và 15% lao ñộng nữ làm các công việc ñược trả lương
Số liệu ñiều tra này cũng chỉ ra rằng ở một vài hình thức lao ñộng trả lương, thu nhập của phụ nữ thấp hơn nam giới Tiền lương của phụ nữ chỉ bằng khoảng 72% so với nam giới, con số này trong nông nghiệp là 62% Sự chênh lệch về tiền lương một phần là do khác biệt về kinh nghiệm và giáo dục, tuy nhiên, cũng như ở các nơi khác, phụ nữ thường tập trung quá ñông vào các