Ở ựây chỉ nêu cách phân loại liên quan tới yêu cầu công tác lập, thẩm ựịnh và QLDA ựầu tư trong hệ thống văn bản pháp quy, các tài liệu quản lý hiện hành Chắnh phủ, Nghị ựịnh số 16/2005/
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội
-*** -
Bùi minh sáng
Giải pháp quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho nông nghiệp từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh nam định
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Bùi Minh Sáng
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến các giáo viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện đào tạo Sau ựại học, Bộ môn Phân tắch ựịnh lượng, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi thực hiện ựề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh ựạo cơ quan Thanh tra tỉnh Nam định, các cơ quan có liên quan; cảm ơn Ban QLDA Ờ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban QLDA của các huyện, thành phố trong tỉnh, 30 doanh nghiệp tham gia trực tiếp thi công xây dựng các công trình của ngành nông nghiệp ựã hợp tác, tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình làm ựề tài
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược nhiều sự giúp ựỡ, ựộng viên, khắch lệ từ phắa bạn bè và gia ựình Tôi xin chân thành cảm ơn
và ghi nhận những tình cảm quý báu ựó
Xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Bùi Minh Sáng
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục viết tắt viii
Trang 52.4 QUẢN LÝ VỐN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH
2.5.1 ðối tượng sử dụng của vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà
2.5.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản 43
Trang 64.1.4 Công tác quản lý Nhà nước về ñầu tư và xây dựng 56
DỤNG VỐN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CHO NÔNG NGHIỆP
Trang 7Bảng 4.2 Cơ cấu vốn ñầu tư phát triển thời kỳ 2006 – 2010 55
Bảng 4.3 GDP và tốc ñộ tăng trưởng GDP thời kỳ 2006 - 2010 58
Bảng 4.4 Tỷ lệ lực lượng lao ñộng giữa các khu vực trong các ngành kinh tế
thời kỳ 2006- 2010 tỉnh Nam ðịnh 59
Bảng 4.5 Số lao ñộng chia theo ngành 59
Bảng 4.6 Cơ cấu tổng sản phẩm trên ñịa bàn tỉnh 60
Bảng 4.7 Kế hoạch ñầu tư XDCB cho ngành nông nghiệp phân theo lĩnh vực
Bảng 4.10 Kết quả thực hiện công tác ñấu thầu các dự án ñầu tư XDCB ngành
nông nghiệp giai ñoạn 2006 - 2010 73
Bảng 4.11 Tỷ lệ áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu 75
Bảng 4.12 Kết quả thực hiện công tác quyết toán giai ñoạn 2006 – 2010 76
Bảng 4.13 Kết quả thanh toán vốn ñầu tư XDCB cho nông nghiệp từ nguồn
ngân sách tỉnh ñiều hành giai ñoạn 2006 - 2010 79
Bảng 4.14 Kết quả thanh toán vốn ñầu tư XDCB cho nông nghiệp từ nguồn
ngân sách Trung ương và nguồn trái phiếu ñịa phương giai ñoạn
2006 - 2010 80
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Chu kỳ của dự án ñầu tư 9
Hình 2.2 Trình tự thực hiện một dự án ñầu tư 22
Trang 9DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOT Hợp ñồng xây dựng – vận hành - chuyển giao
Trang 10Nð Nghị ñịnh
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSðP Ngân sách ñịa phương
NSNN Ngân sách Nhà nước
NSTW Ngân sách Trung ương
ODA Vốn viện trợ phát triển chính thức
UBND Ủy ban nhân dân
WTO Tổ chức thương mại thế giới
XDCB Xây dựng cơ bản
XHCN Xã hội chủ nghĩa
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
ðầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là nhiệm vụ chiến lược, một giải pháp chủ yếu ñể thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng tăng trưởng cao, ổn ñịnh và bền vững cho một ñất nước cũng như trong từng ñịa phương
ðầu tư XDCB thu hút sự quan tâm ñặc biệt của mọi quốc gia, hấp thụ sử dụng nguồn vốn ñồ sộ của mọi tầng lớp nhân dân và ñương nhiên kèm theo ñó hàng loạt các chính sách, thể chế, bộ máy ra ñời nhằm quản lý, sử dụng nguồn vốn ñầu tư ñem lại hiệu quả kinh tế nhất Trong các nguồn vốn ñầu tư cho XDCB, nguồn vốn
từ ngân sách Nhà nước (NSNN) luôn luôn ñóng vai trò hết sức quan trọng bởi ñó chính là biểu hiện của sức mạnh Nhà nước, ý chí của Nhà nước trong ñịnh hướng và hành ñộng cụ thể vào công cuộc kiến quốc, chống mọi nguy cơ tụt hậu và giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội
Thời gian vừa qua cùng với cả nước, tỉnh Nam ðịnh ñã có nhiều cố gắng
và thu ñược một số kết quả trong lĩnh vực ñầu tư XDCB Việc quản lý dự án (QLDA) theo ñiều lệ quản lý ñầu tư và xây dựng, thực hiện quy chế ñấu thầu ñã
có tiến bộ Nhiều dự án ñầu tư ñã hoàn thành và từng bước phát huy hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện từng bước ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Song ñến nay so với mặt bằng chung của cả nước, Nam ðịnh vẫn là tỉnh có ñiểm xuất phát và tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế thấp Tổng ngân sách dành cho ñầu tư XDCB rất nhỏ, hiệu quả quản lý, sử dụng vốn ñầu tư còn hạn chế Bởi vậy, vấn ñề nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ñầu tư XDCB luôn thu hút sự quan tâm của các cấp, các ngành ðặc biệt trong ñiều kiện hiện nay, tỉnh Nam ðịnh ñang trong tiến trình ñẩy nhanh tốc ñộ công nghiệp hoá - hiện ñại hoá, phấn ñấu ñưa tốc ñộ tăng trưởng GDP ngày một cao
và bền vững, nhằm nhanh chóng khắc phục tình trạng tụt hậu về kinh tế Thực tiễn ñầu tư XDCB rất lớn, trong khi các nguồn lực nhất là nguồn vốn ñầu tư của Nhà nước còn hạn hẹp Vì thế, việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp quản lý, sử
Trang 12từ yêu cầu thực tế ựó, tôi ựã chọn ựề tài: ỘGiải pháp quản lý và sử dụng vốn ựầu
tư xây dựng cơ bản cho nông nghiệp từ ngân sách Nhà nước trên ựịa bàn tỉnh Nam địnhỢ làm luận văn tốt nghiệp Thực hiện ựề tài này với mong muốn có thể ựóng góp
một phần nhỏ bé hỗ trợ cho việc nâng cao quản lý và sử dụng hiệu quả vốn ựầu tư, ựồng thời, góp phần thúc ựẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng vốn ựầu tư XDCB cho nông nghiệp từ NSNN trên ựịa bàn tỉnh Nam định, trên cơ sở ựó ựề xuất những giải pháp nhằm nâng cao quản lý và sử dụng vốn ựầu tư XDCB từ NSNN trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn ựề lý luận và thực tiễn liên quan ựến lĩnh vực ựầu
tư XDCB và quản lý vốn ựầu tư XDCB từ NSNN;
- đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng vốn ựầu tư XDCB cho nông nghiệp
từ NSNN trên ựịa bàn tỉnh Nam định;
- đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao quản lý và sử dụng vốn ựầu tư XDCB từ NSNN cho nông nghiệp trên ựịa bàn tỉnh Nam định nhằm ựáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế trong giai ựoạn tới
1.3 đỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
- Những vấn ựề lý luận và thực tiễn liên quan ựến ựầu tư, quản lý ựầu tư và
sử dụng vốn ựầu tư XDCB Phương hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nam định, các giải pháp quản lý và sử dụng vốn ựầu tư XDCB cho nông nghiệp từ NSNN
- Các cơ quan, tổ chức quản lý và sử dụng vốn ựầu tư XDCB cho nông nghiệp
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung vào lĩnh vực ựầu tư XDCB cho nông nghiệp từ NSNN trên ựịa bàn tỉnh Nam định trong thời gian từ năm (2006 Ờ 2010) và giai ựoạn tới ựến năm 2015
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 HOẠT đỘNG đẦU TƯ VÀ CÁC đẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA HOẠT đỘNG đẦU TƯ
2.1.1 Khái niệm về hoạt ựộng ựầu tư
Hoạt ựộng ựầu tư là hoạt ựộng bỏ vốn nhằm thu lợi trong tương lai
Không phân biệt hình thức thực hiện, nguồn gốc của vốn Ầ mọi hoạt ựộng
có các ựặc trưng nêu trên ựều ựược coi là hoạt ựộng ựầu tư
đầu tư trên giác ựộ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị hiện tại gắn với việc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế quốc dân của một nước, hoặc một vùng, một tỉnh, thành phố Ầ các hoạt ựộng mua bán, phân phối lại, chuyển giao tài sản giữa các cá nhân, các tổ chức không phải là ựầu tư ựối với nền kinh tế
đầu tư có thể tiến hành theo những phương thức khác nhau: đầu tư trực tiếp, ựầu tư gián tiếp (Nguyễn Mạnh đức, 1994)
- đầu tư trực tiếp: Theo phương thức này người này bỏ vốn ựầu tư sẽ trực tiếp tham gia quản lý trong quá trình ựầu tư, quá trình quản lý kinh doanh khi ựưa dự án vào khai thác, sử dụng sau này đầu tư trực tiếp có hai hình thức:
+ đầu tư dịch chuyển: Là hình thức ựầu tư mà ở ựó chỉ liên quan ựến việc tăng hoặc giảm quy mô của từng nhà ựầu tư cá biệt, nó không ảnh hưởng trực tiếp ựến việc tăng hoặc giảm quy mô vốn trên toàn xã
+ đầu tư phát triển: Là hình thức ựầu tư mà ở ựó có liên quan ựến sự tăng trưởng quy mô vốn của nhà ựầu tư và quy mô vốn trên phạm vi toàn xã hội điển hình của ựầu tư phát triển là ựầu tư vào khu vực sản xuất, dịch vụ, ựầu tư vào yếu tố con người và ựầu tư vào cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội đó là quá trình chuyển hóa vốn bằng tiền thành vốn hiện vật ựể tạo nên những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh dịch vụ tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất kinh doanh mới thông qua việc mua sắm, lắp ựặt thiết bị, máy móc, xây dựng nhà cửa vật kiến trúc
và tiến hành các công việc có liên quan ựến sự phát huy tác dụng của các cơ sở vật chất kỹ thuật do hoạt ựộng của nó tạo ra
Trang 14- ðầu tư gián tiếp: Là loại hình ñầu tư trong ñó người có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ có giá ñể hưởng lãi suất ñịnh trước (mua trái phiếu chính phủ, trái phiếu công trình, chứng khoán, trái khoán, gửi tiết kiệm …) hoặc lãi suất tùy thuộc vào kết quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty phát hành Theo phương thức ñầu tư này, người bỏ vốn ñầu tư không trực tiếp tham gia quản lý và ñiều hành dự án ðầu tư gián tiếp không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mà chỉ làm tăng giá trị tài chính của tổ chức, cá nhân ñầu tư Vì vậy, phương thức ñầu tư này còn gọi là ñầu tư tài chính
Hoạt ñộng ñầu tư là quá trình sử dụng vốn ñầu tư nhằm duy trì những tiềm lực sẵn có hoặc tạo thêm tiềm lực mới ñể mở rộng quy mô hoạt ñộng của các ngành sản xuất, dịch vụ, kinh tế, xã hội nhằm tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, nâng cao ñời sống vật chất, văn hóa và tinh thần cho mọi thành viên trong xã hội
ðầu tư XDCB dẫn ñến tích lũy vốn, xây dựng thêm nhà cửa và mua sắm thiết
bị có ích, làm tăng sản lượng tiềm năng của ñất nước và về lâu dài ñưa tới sự tăng trưởng kinh tế Như vậy, ñầu tư XDCB ñóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng tới sản lượng và thu nhập
Vì vậy, ñầu tư XDCB là một hoạt ñộng kinh tế ñưa các loại nguồn vốn ñể sử dụng vào XDCB nhằm mục ñích sinh lợi
2.1.2 Các ñặc trưng cơ bản của hoạt ñộng ñầu tư
- Là hoạt ñộng bỏ vốn nên quyết ñịnh ñầu tư thường và trước hết là quyết ñịnh việc sử dụng các nguồn lực mà biểu hiện cụ thể dưới các hình thức khác nhau như tiền, ñất ñai, tài sản, vật tư thiết bị, giá trị trí tuệ …(Nguyễn Mạnh ðức, 1994)
Vốn ñược hiểu như là các nguồn lực sinh lợi Dưới các hình thức khác nhau nhưng vốn có thể xác ñịnh dưới hình thức tiền tệ, vì vậy các quyết ñịnh ñầu tư thường ñược xem xét từ phương diện tài chính (tốn phí bao nhiêu vốn, có khả năng thực hiện không, có khả năng thu hồi ñược không, mức sinh lợi là bao nhiêu …) Nhiều dự án có thể khả thi ở các phương diện khác (kinh tế, xã hội) nhưng không khả thi về phương diện tài chính và vì thế cũng không thể thực hiện trên thực tế
- Là hoạt ñộng có tính chất lâu dài
Khác với các hoạt ñộng thương mại, các hoạt ñộng chi tiêu tài chính khác,
Trang 15ñầu tư luôn luôn là hoạt ñộng có tính chất lâu dài Do tính lâu dài nên mọi sự trù liệu ñều là dự tính, chịu một xác suất biến ñổi nhất ñịnh do nhiều yếu tố Chính ñiều này là một trong những vấn ñề hệ trọng phải tính ñến trong mọi nội dung phân tích, ñánh giá của quá trình thẩm ñịnh dự án (Nguyễn Mạnh ðức, 1994)
- Là hoạt ñộng luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương lai.
ðầu tư vào một phương diện nào ñó là một sự hy sinh lợi ích hiện tại ñể ñánh ñổi lấy lợi ích tương lai (vốn ñể ñầu tư không phải là các nguồn lực ñể dành), vì vậy luôn luôn có sự so sánh, cân nhắc giữa lợi ích hiện tại và lợi ích tương lai Rõ ràng rằng, nhà ñầu tư mong muốn và chấp nhận ñầu tư chỉ trong ñiều kiện lợi ích thu ñược trong tương lai lớn hơn lợi ích hiện nay họ tạm thời phải hy sinh (không tiêu dùng hoặc không ñầu tư vào nơi khác) (Nguyễn Mạnh ðức, 1994)
- Là hoạt ñộng mang nặng rủi ro
Các ñặc trưng nói trên ñã cho thấy hoạt ñộng ñầu tư là một hoạt ñộng chứa ñựng nhiều rủi ro Bản chất của sự ñánh ñổi lợi ích và lại thực hiện trong một thời gian dài không cho phép nhà ñầu tư lượng tính hết những thay ñổi có thể xảy ra trong quá trình thực hiện ñầu tư so với dự tính Vì vậy, chấp nhận rủi ro như là bản năng của nhà ñầu tư Tuy nhiên nhận thức rõ ñiều này nên nhà ñầu tư cũng có những cách thức, biện pháp ñể ngăn ngừa hay hạn chế ñể khả năng rủi ro, ñể sự sai khác so với dự tính là ít nhất (Nguyễn Mạnh ðức, 1994)
2.1.3 Chi phí và kết quả ñầu tư
2.1.3.1 Chi phí ñầu tư
Một cách chung nhất, mọi nguồn lực (tiền vốn, ñất ñai, tài nguyên, tài sản, lao ñộng, trí tuệ…) ñược sử dụng cho hoạt ñộng ñầu tư (bao gồm việc tạo ra tài sản
cố ñịnh (TSCð), phương tiện và các ñiều kiện ñể ñảm bảo hoạt ñộng bình thường)
Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra 2 loại chính (PGS.PTS Nguyễn Ngọc Mai, 1998):
+ Chi phí ñầu tư cố ñịnh: ðất ñai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các cơ sở phụ trợ, tiện ích khác và các chi phí trước vận hành
Trang 16phục vụ cho hoạt ñộng ñầu tư nhưng là các chi phí gián tiếp hoặc liên quan ñến việc tạo ra và vận hành khai thác các tài sản ñó ñể ñạt ñược mục tiêu ñầu tư Các chi phí này thường gồm các khoản sau:
- Chi phí cho công tác chuẩn bị ban ñầu, phát hiện dự án: ðiều tra, khảo sát
ñể lập, trình duyệt dự án …
- Chi phí cho tư vấn, khảo sát, thiết kế, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện dự án …
- Chi phí QLDA
- Chi phí chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật (ñào tạo, huấn luyện …)
- Các chi phí tài chính: Các khoản chi phí phát sinh từ việc sử dụng vốn như lãi vay trong thời gian xây dựng, phí thu xếp tài chính, phí cam kết, phí bảo lãnh
+ Vốn lưu ñộng ban ñầu: là các chi phí ñể tạo ra tài sản lưu ñộng (TSLð) ban ñầu, các ñiều kiện ñể dự án có thể ñi vào hoạt ñộng bình thường theo các ñiều kiện kinh tế kỹ thuật dự tính Vốn lưu ñộng ban ñầu gồm các khoản sau:
- Dự trữ sản xuất (vật tư, vật liệu, nhiên liệu … cho một chu kỳ sản xuất kể
cả dự trữ bảo hiểm cần thiết)
- Dự trữ cho bán thành phẩm, thành phẩm tồn kho
- Các khoản thuộc quỹ tiền mặt
Tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm, ñiều kiện của từng dự án mà có thể hoặc không có;
có nhiều hoặc ít nhu cầu về vốn lưu ñộng ban ñầu
2.1.3.2 Kết quả ñầu tư
Kết quả ñầu tư là những biểu hiện của mục tiêu ñầu tư dưới dạng các lợi ích
cụ thể Kết quả ñầu tư có thể biểu hiện ở các dạng sau:
- Kết quả tài chính: Là các lợi ích về tài chính thu nhận ñược từ dự án biểu hiện bằng giá trị theo giá thị trường
- Kết quả kinh tế: Là các lợi ích về kinh tế biểu hiện bằng giá trị tính theo giá kinh tế
- Kết quả xã hội: Kết quả biểu hiện dưới dạng các lợi ích xã hội (trình ñộ dân trí, khả năng phòng chống bệnh tật, ñảm bảo môi trường sống …) Kết quả xã hội biểu hiện khá phong phú và thường không thể ño lường một cách rõ ràng (PGS.PTS Nguyễn Ngọc Mai, 1998)
Trang 172.2 DỰ ÁN đẦU TƯ
2.2.1 Khái niệm
để ựảm bảo cho mọi công cuộc ựầu tư ựem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao ựòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị Sự chuẩn bị này ựược thể hiện trong việc soạn thảo các dự án ựầu tư (lập dự án ựầu tư), có nghĩa là phải thực hiện ựầu tư theo
dự án ựã ựược soạn thảo với chất lượng tốt
Dự án là tập hợp những ựề xuất về việc bỏ vốn ựể tạo mới, mở rộng hay cải tạo những ựối tượng nhất ựịnh nhằm ựạt ựược sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào ựó trong một khoảng thời gian xác ựịnh (chỉ bao gồm hoạt ựộng ựầu tư trực tiếp) (Nguyễn Văn đáng, 2002), (Chắnh phủ, Nghị ựịnh số 16/2005/Nđ-CP; Nghị ựịnh số 112/2006/Nđ-CP và Nghị ựịnh số 12/2009/Nđ-CP)
Nói một cách ngắn gọn, dự án ựầu tư là tập hợp các ựối tượng ựược hình thành và hoạt ựộng theo một kế hoạch cụ thể ựể ựạt ựược mục tiêu nhất ựịnh (các lợi ắch) trong một khoảng thời gian nhất ựịnh Một dự án ựầu tư bao gồm 4 vấn ựề chắnh sau ựây:
- Mục tiêu của dự án: Bao gồm mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài đó chắnh là sự tăng trưởng phát triển về số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ hay các lợi ắch kinh tế xã hội khác cho chủ ựầu tư hoặc các chủ thể xã hội khác
- Các kết quả: đó là các kết quả cụ thể, có thể ựịnh lượng ựược, ựược tạo ra từ các hoạt ựộng khác nhau của dự án đây là ựiều kiện cần thiết ựể thực hiện ựược các mục tiêu của dự án
- Các hoạt ựộng của dự án: Là những nhiệm vụ hoặc hành ựộng ựược thực hiện trong khuôn khổ dự án ựể tạo ra các kết quả nhất ựịnh Những nhiệm vụ hoặc hoạt ựộng này gắn với một thời gian biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án
- Các nguồn lực của dự án: đó chắnh là các nguồn lực về vật chất, tài chắnh và con người cần thiết ựể tiến hành các hoạt ựộng dự án Các nguồn lực này ựược biểu hiện dưới dạng giá trị chắnh là vốn ựầu tư của dự án
Trang 182.2.2 Phân loại dự án ựầu tư
Có nhiều cách phân loại dự án ựầu tư tuỳ theo mục ựắch và phạm vi xem xét
Ở ựây chỉ nêu cách phân loại liên quan tới yêu cầu công tác lập, thẩm ựịnh và QLDA ựầu tư trong hệ thống văn bản pháp quy, các tài liệu quản lý hiện hành (Chắnh phủ, Nghị ựịnh số 16/2005/Nđ-CP; Nghị ựịnh số 112/2006/Nđ-CP và Nghị ựịnh số 12/2009/Nđ-CP):
- Theo nguồn vốn: Theo nguồn vốn có thể chia dự án thành dự án ựầu tư bằng vốn NSNN; vốn tắn dụng ựầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tắn dụng do Nhà nước bảo lãnh; vốn huy ựộng của doanh nghiệp và các nguồn vốn khác; dự án ựược ựầu tư bằng các nguồn vốn hỗn hợp Ầ
- Theo luật chi phối: Dự án ựược chia ra thành dự án ựầu tư theo Luật đầu tư; theo Luật ựầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam (FDI) Ầ
- Theo hình thức ựầu tư: Tự ựầu tư, liên doanh, hợp ựồng hợp tác kinh doanh, BOT, BTO, BT Ầ
- Theo các hình thức thực hiện ựầu tư: xây dựng, mua sắm, thuê Ầ
- Theo lĩnh vực ựầu tư: Dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phát triển cơ sở
hạ tầng, văn hoá xã hội Ầ
- Phân loại theo thẩm quyền quyết ựịnh hoặc cấp giấy phép ựầu tư
+ đối với ựầu tư trong nước chia làm 4 loại: Dự án quan trọng cấp quốc gia
do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép ựầu tư; các dự án còn lại ựược phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy ựịnh về quản lý ựầu tư và xây dựng
+ đối với dự án ựầu tư nước ngoài, gồm 3 loại A, B và loại ựược phân cấp cho các ựịa phương
2.2.3 Chu kỳ của dự án ựầu tư
Chu kỳ của dự án ựầu tư là các bước hoặc các giai ựoạn mà một dự án phải trải qua bắt ựầu từ khi dự án mới chỉ là ý ựồ ựến khi dự án ựược hoàn thành chấm dứt hoạt ựộng
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án ựầu tư trải qua 3 giai ựoạn: Chuẩn bị ựầu tư, thực hiện ựầu tư và vận hành ựầu tư (Nguyễn Văn đáng, 2002)
Nội dung các bước công việc của mỗi giai ựoạn của các dự án không giống
Trang 19nhau, tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu tư (sản xuất kinh doanh hay kết cấu hạ tầng, sản xuất cơng nghiệp hay nơng nghiệp …), vào tính chất tái sản xuất (đầu tư chiều rộng hay chiều sâu), đầu tư dài hạn hay ngắn hạn, …
Hình 2.1 Chu kỳ của dự án đầu tư
Các bước cơng việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn được tiến hành tuần tự nhưng khơng biệt lập mà đan xen gối đầu cho nhau, bổ sung cho nhau nhằm nâng cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận lợi cho việc tiến hành nghiên cứu ở các bước kế tiếp
Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thành cơng hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là ở giai đoạn vận hành kết quả đầu tư Do đĩ, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính tốn và dự đốn là quan trọng nhất Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo địi hỏi của
DỰ ÁN
Ý ðỒ DỰ ÁN ðẦU TƯ
MỚI
Trang 20Tổng chi phí cho giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư chiếm từ 0,5 – 15% vốn ñầu tư của dự án Làm tốt công tác chuẩn bị ñầu tư sẽ tạo tiền ñề cho việc sử dụng tốt 85 - 99,5% vốn ñầu tư của dự án ở giai ñoạn thực hiện ñầu tư (ñúng tiến ñộ, không phải phá ñi làm lại, tránh ñược những chi phí không cần thiết khác …) ñiều này cũng tạo
cơ sở cho quá trình hoạt ñộng của dự án thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn ñầu tư
và có lãi (ñối với các dự án sản xuất kinh doanh), nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến (ñối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng và dịch vụ xã hội)
Trong giai ñoạn 2, vấn ñề thời gian là quan trọng hơn cả Ở giai ñoạn này, 85
- 99,5% vốn ñầu tư của dự án ñược chi ra và tồn tại trong suốt những năm thực hiện ñầu tư ðây là những năm vốn không sinh lời Thời gian thực hiện ñầu tư càng kéo dài, vốn ứ ñọng càng nhiều, tổn thất càng lớn Lại thêm những tổn thất do thời tiết gây ra ñối với vật tư, thiết bị chưa hoặc ñang ñược thi công, ñối với các công trình ñang ñược xây dựng dở dang
ðến lượt mình, thời gian thực hiện ñầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị ñầu tư, vào việc quản lý quá trình thực hiện ñầu tư, quản lý việc thực hiện những hoạt ñộng khác có liên quan trực tiếp ñến các kết quả của quá trình thực hiện ñầu tư ñã ñược xem xét trong dự án ñầu tư
Giai ñoạn 3, vận hành các kết quả của giai ñoạn thực hiện ñầu tư (giai ñoạn sản xuất kinh doanh dịch vụ) nhằm ñạt ñược các mục tiêu của dự án Nếu các kết quả do giai ñoạn thực hiện ñầu tư tạo ra ñảm bảo tính ñồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, ñúng tiến ñộ, tại ñịa ñiểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả hoạt ñộng của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt ñộng của các kết quả ñầu tư Làm tốt công tác của giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư và thực hiện ñầu tư thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả ñầu tư Thời gian phát huy tác dụng của các kết quả ñầu tư chính là vòng ñời (kinh tế) của dự án, nó gắn với ñời sống sản phẩm (do
dự án tạo ra)
Trang 212.3 VỐN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2.3.1 Khái niệm về vốn ñầu tư
Trong cơ chế thị trường, ñể khai thác và phát huy ñầy ñủ các nguồn lực ñầu
tư phát triển kinh tế - xã hội, khái niệm vốn ñược mở rộng về phạm vi và có các ñặc trưng cơ bản sau ñây (PGS.PTS Nguyễn Ngọc Mai, 1998):
- Vốn ñược biểu hiện bằng giá trị nghĩa là vốn phải ñại diện cho một loại giá trị hàng hóa, dịch vụ, một loại giá trị hàng hóa nhất ñịnh Vốn là ñại diện về mặt giá trị cho những tài sản hoạt ñộng ñược dùng vào mục ñích ñầu tư kinh doanh ñể sinh lời Tài sản có nhiều loại: Hữu hình, vô hình, những tài sản nếu ñược giá trị hóa và ñưa vào ñầu tư thì ñược gọi là vốn ñầu tư
- Vốn ñược biểu hiện bằng tiền, nhưng không phải tất cả mọi nguồn tiền ñều
là vốn Tiền chỉ biến thành vốn khi nó ñược sử dụng vào mục ñích ñầu tư hoặc kinh doanh Tiền tiêu dùng hàng ngày, tiền dự trữ không có khả năng sinh lời không phải
- Vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền của các tài sản vật chất mà còn là các dạng tiềm năng và lợi thế vô hình Tiềm năng và lợi thế vô hình chính là một nguồn vốn to lớn, cần phải ñược huy ñộng tích cực hơn nữa cho chu trình vận ñộng của nền kinh tế Nếu không “giá trị hóa”ñược nó, rõ ràng nó không thể trực tiếp phục vụ cho phát triển kinh tế mà còn chỉ là vốn ở dạng “tiềm năng” mà thôi Do ñặc ñiểm trên, vốn có thể phân thành 4 loại:
+ Vốn tài chính: ðây là khoản tiền còn lại của thu nhập sau khi ñã sử dụng cho mục ñích tiêu dùng thường xuyên Nguồn vốn tài chính có thể ñược hình thành trong nước hoặc nước ngoài Nguồn vốn tài chính ñược chia thành nguồn tiết kiệm của tư nhân và tiết kiệm của Chính phủ
Trang 22ñộng lực của sự phát triển Con người không chỉ tàng trữ sức lao ñộng mà còn là ñối tượng hưởng lợi ích của kết quả ñầu tư Do ñó, phát triển nguồn lực phải kết hợp với kế hoạch hóa dân số Nếu nhân lực tăng quá nhanh sẽ là sức ép của giải quyết việc làm, ñồng thời làm giảm hiệu quả ñầu tư
+ Tài nguyên thiên nhiên hầu hết các dạng, các loại thiên nhiên ñều có giá ðây là một nguồn vốn quan trọng của một quốc gia, cần khai thác, sử dụng một cách hợp lý
+ Vốn vô hình nguồn vốn này ñược thể hiện qua khoa học và công nghệ như các sản phẩm sáng tạo của con người, các phát minh khoa học, kiểu dáng công nghệ… và các nguồn vô hình khác như vị trí ñịa lý thuận lợi của một quốc gia, các ngành nghề truyền thống…
Như vậy, vốn ñầu tư là tiền tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân cư và vốn huy ñộng từ các nguồn vốn khác ñược ñưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn
có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội
2.3.2 Vốn ñầu tư xây dựng cơ bản
ðầu tư XDCB có vai trò quyết ñịnh trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết ñịnh làm thay ñổi cơ cấu kinh tế quốc dân mỗi nước, thúc ñẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế ñất nước ðặc trưng của XDCB là một ngành sản xuất vật chất ñặc biệt có những ñặc ñiểm riêng khác với những ngành sản xuất vật chất khác Sản phẩm xây dựng cũng có ñặc ñiểm riêng, khác với sản phẩm hàng hóa của các ngành sản xuất vật chất khác và vốn ñầu tư XDCB cũng
có những ñặc trưng riêng khác với vốn kinh doanh của các ngành khác
Trong bất kỳ xã hội nào cũng ñều phải có cơ sở vật chất kỹ thuật tương ứng, việc bảo ñảm tính tương ứng này chính là nhiệm vụ của hoạt ñộng ñầu tư XDCB Như vậy muốn có nền kinh tế phát triển thì ñiều kiện trước tiên và cần thiết là phải tiến hành các hoạt ñộng ñầu XDCB
XDCB xét về bản chất nó là ngành sản xuất vật chất có chức năng tái sản xuất giản ñơn và tái sản xuất mở rộng các TSCð có tính chất sản xuất và phi sản xuất thông qua hình thức xây dựng mới, xây dựng lại hay hiện ñại hóa và khôi phục lại
Trang 23tài sản ñã có, vì thế ñể tiến hành ñược các hoạt ñộng này thì cần phải có nguồn lực hay còn gọi là vốn
Vốn ñầu tư XDCB gọi tắt là vốn cơ bản là tổng chi phí bằng tiền ñể tái sản xuất TSCð có tính chất sản xuất hoặc phi sản xuất
Theo ñiều 5 ðiều lệ quản lý XDCB kèm theo Nghị ñịnh 385-HðBT ngày
7/11/1990 thì: “Vốn ñầu tư XDCB là toàn bộ chi phí ñể ñạt ñược mục ñích ñầu tư,
bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị ñầu tư, chi phí về thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp ñặt thiết bị và các chi phí khác ghi trong tổng dự toán”
2.3.3 ðặc ñiểm vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
ðặc ñiểm của vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
Là một loại vốn ñầu tư nên nó có các ñiểm giống với nguồn vốn ñầu tư thông thường, ngoài ra vốn ñầu tư XDCB từ NSNN còn có những ñặc ñiểm khác như sau:
- Khác với vốn kinh doanh của doanh nghiệp (là loại vốn ñược sử dụng với mục ñích sinh lợi và có quá trình hoạt ñộng vì lợi nhuận) vốn ñầu tư XDCB từ NSNN về cơ bản không vì mục tiêu lợi nhuận mà ñược sử dụng vì mục ñích chung của ñông ñảo mọi người, lợi ích lâu dài cho một ngành, ñịa phương và cả nền kinh
tế Vốn ñầu tư XDCB tập trung chủ yếu ñể phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật hoặc ñịnh hướng hoạt ñộng ñầu tư vào những ngành, lĩnh vực chiến lược ðây là một ñặc ñiểm quan trọng, góp phần quyết việc sử dụng vốn ñầu tư, ñể lựa chọn hình thức ñầu tư sao cho mang lại hiệu quả cao nhất Theo nghị ñịnh số 12/2009/Nð-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ thì vốn ñầu tư XDCB hiện nay ñược phân cấp quản lý theo 4 loại: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết ñịnh về chủ trương ñầu tư (theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội); các dự án còn lại
Trang 24vực bảo vệ an ninh, quốc phòng, sản xuất chất ñộc hại – không kể mức vốn; dự án ñầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp ñiện, khai thác dầu, hóa chất, phân bón, thủy lợi, giao thông, y tế có tổng mức ñầu tư từ 500 ñến 1.500 tỷ ñồng); nhóm B (các dự án ñầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực công nghiệp ñiện, khai thác dầu khí, hóa chất - có tổng mức ñầu tư từ 75 ñến 1.500 tỷ ñồng; thủy lợi, giao thông, y tế có tổng mức ñầu tư từ 30 – 1.000 tỷ ñồng); nhóm C (các dự án ñầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực công nghiệp ñiện, khai thác dầu khí, hóa chất - có tổng mức ñầu
tư dưới 75 tỷ ñồng; thủy lợi, giao thông, y tế có tổng mức ñầu tư từ dưới 30 ñến dưới 50 tỷ ñồng) và ñược phân cấp ñầu tư theo luật ñịnh
- Chủ thể sở hữu của nguồn vốn này là Nhà nước, do ñó vốn ñầu tư ñược Nhà nước quản lý và ñiều hành sử dụng theo các quy ñịnh của Luật NSNN, cũng như tuân thủ theo các quy ñịnh của pháp luật về quản lý ñầu tư, quản lý chi phí các công trình, các dự án
- Vốn ñầu tư lấy nguồn từ NSNN do ñó nó luôn gắn bó chặt chẽ với NSNN, ñược các cấp thẩm quyền quyết ñịnh ñầu tư vào lĩnh vực XDCB cho nền kinh tế, cụ thể vốn ñầu tư ñược cấp phát dưới hình thức các chương trình dự án trong tất cả các khâu cho ñến khi hoàn thành và bàn giao công trình ñể ñưa vào sử dụng
- ðầu tư XDCB từ NSNN chủ yếu ñược tiến hành theo kế hoạch Nhà nước, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ
- Căn cứ vào khả năng thu hồi vốn trực tiếp của dự án ñầu tư và tính chất nguồn vốn, hiện tại Nhà nước ñịnh ra ba hình thức ñầu tư XDCB từ NSNN ñó là: Cấp phát ñầu tư, tín dụng ñầu tư và doanh nghiệp tự ñầu tư
+ Hình thức cấp phát dành cho các dự án ñầu tư không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc các lĩnh vực như kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án giao thông, thuỷ lợi, trồng rừng ñầu nguồn, rừng phòng hộ, rừng Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, các trạm thú y, ñộng thực vật; nghiên cứu giống mới và cải tạo giống; các dự án xây dựng công trình, dự án quản lý Nhà nước, khoa học kỹ thuật; dự án bảo vệ môi trường sinh thái; dự án an ninh quốc phòng, các doanh nghiệp Nhà nước hoạt ñộng công ích, góp vốn cổ phần liên doanh bằng nguồn vốn ñầu tư XDCB của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy ñịnh
Trang 25của pháp luật; một số doanh nghiệp thuộc lĩnh vực then chốt của nền kinh tế quốc dân theo quyết ñịnh của Chính phủ; các dự án quy hoạch ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng ñô thị, nông thôn; các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội Tất cả nhu cầu vốn trên ñược cấn ñối từ NSNN
+ Hình thức tín dụng ñầu tư dành cho các dự án ñầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế, các cơ sở sản xuất, kinh doanh tạo việc làm có khả năng thu hồi vốn; các dự
án ñầu tư cho một số ngành kinh tế quan trọng của Nhà nước trong từng thời kỳ (như ñiện, xi măng, sắt thép …); Các dự án ñầu tư của ngành ñảm bảo hiệu quả kinh
tế và khả năng thu hồi vốn Các nhu cầu vốn này một phần ñược NSNN bố trí theo chính sách từng thời kỳ, số còn lại là nguồn vốn tín dụng ñầu tư của các ngân hàng quốc doanh
+ Hình thức doanh nghiệp tự ñầu tư dành cho các dự án ñầu tư mới hoặc mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp Nhà nước bằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp
Cùng với quá trình ñổi mới cơ chế quản lý theo hướng xoá bao cấp về vốn ñầu tư, chuyển hoạt ñộng của các ñơn vị kinh tế sang hạch toán kinh doanh, xu hướng hình thức cấp phát vốn ñầu tư sẽ giảm, thay vào ñó là hình thức tín dụng ñầu
tư sẽ tăng lên
- ðầu tư XDCB từ NSNN có ñiểm khác cơ bản với ñầu tư bằng vốn không phải của Nhà nước là cơ chế quản lý Do chủ sở hữu vốn ñầu tư phát triển của Nhà nước là Nhà nước, chủ ñầu tư chỉ là người sử dụng vốn nên cần có cơ chế quản lý chặt chẽ ñi liền với việc kiểm tra giám sát ñể hạn chế tiêu cực, thất thoát, lãng phí Còn vốn ñầu tư không phải của Nhà nước, chủ ñầu tư là chủ sở hữu vốn ñích thực nên cơ chế quản lý ñơn giản, gọn nhẹ hơn
Vai trò của nguồn vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
Vai trò của vốn ñầu tư XDCB từ NSNN là hết sức quan trọng, nó ñược thể hiện thông qua các tác ñộng kép: vừa là nguồn ñộng lực ñể phát triển kinh tế - xã hội, lại vừa là công cụ ñể ñiều tiết, ñiều chỉnh nền kinh tế và ñịnh hướng trong xã hội thể hiện trên các mặt sau:
- ðầu tư XDCB từ NSNN là công cụ kinh tế quan trọng ñể Nhà nước trực tiếp
Trang 26giữ vững vai trò chủ ñạo của kinh tế Nhà nước Bằng việc cung cấp những dịch vụ công cộng như hạ tầng kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng … mà các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không ñược ñầu tư; Các dự án ñầu tư từ NSNN ñược triển khai ở các vị trí quan trọng then chốt nhất nhằm ñảm bảo cho nền kinh tế xã hội phát triển ổn ñịnh
- ðầu tư XDCB từ NSNN là công cụ ñể Nhà nước chủ ñộng ñiều chỉnh tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế:
+ Về mặt cầu: ðầu tư XDCB trong ñó có ñầu tư từ NSNN sẽ tạo ra khả năng
kích cầu tiêu dùng trong sản xuất, thúc ñẩy lưu thông, tạo công ăn việc làm, thu nhập
+ Về mặt cung: Khi các dự án hoàn thành ñưa vào sử dụng, năng lực mới của nền kinh tế tăng lên tác ñộng làm tăng tổng cung trong dài dạn, kéo theo tăng sản lượng tiềm năng, giá cả sản phẩm giảm
- ðầu tư XDCB từ NSNN là công cụ ñể Nhà nước chủ ñộng ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ:
Thông qua ñầu tư các chương trình dự án ở vùng sâu vùng xa về giao thông,
y tế, giáo dục, thuỷ lợi … giúp cho các vùng này có ñiều kiện giao thông, thuỷ lợi thuận lợi, nhân dân ñược giáo dục nâng cao dân trí, chăm sóc sức khoẻ tạo ñiều kiện phát triển vùng
Thông qua các dự án ñầu tư phát triển của mình Nhà nước có thể ñiều chỉnh giúp ngành nghề này phát triển, hạn chế ngành nghề khác không có lợi
- ðầu tư XDCB từ NSNN tạo ñiều kiện cho các thành phần kinh tế và cho toàn nền kinh tế phát triển Vốn ñầu tư XDCB từ NSNN ñược coi là vốn mồi ñể thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước vào ñầu tư phát triển Chẳng hạn có ñường giao thông thuận lợi thì thị trường hàng hoá có ñiều kiện phát triển, cơ sở hạ tầng kinh tế phát triển sẽ tạo khả năng to lớn ñể thu hút vốn ñầu tư trong và ngoài nước trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá giáo dục, y tế, du lịch …
- ðầu tư XDCB từ NSNN có vai trò mở ñường cho sự phát triển nguồn nhân lực, phát triển khoa học công nghệ, chăm sóc sức khoẻ của nhân dân
Trang 27Do các dự án đầu tư vào những lĩnh vực trên thường rất tốn kém, độ rủi ro cao, khả năng thu hồi vốn thấp nên Nhà nước thường phải đầu tư bằng nguồn vốn NSNN như: các dự án đầu tư cho phịng thí nghiệm trọng điểm, các trạm, trại nghiên cứu giống mới, các trường đại học, các bệnh viện, các trung tâm y tế dự phịng Cĩ đầu tư của Nhà nước sẽ cung cấp các dịch vụ cơng tạo điều kiện nâng cao hiệu quả đầu tư của nền kinh tế xã hội
2.3.4 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản
- Theo cấp ngân sách, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm nguồn vốn đầu tư từ ngân sách địa phương (NSðP) và nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương (NSTW) (GS.TSKH Nguyễn Quang Thái, 2008), (Chính phủ, Nghị định số 16/2005/Nð-CP; Nghị định số 112/2006/Nð-CP và Nghị định số 12/2009/Nð-CP), (Quốc hội nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật ðầu tư số 59/2005/QH11, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12)
Nguồn đầu tư từ NSTW thuộc NSNN do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, các tập đồn kinh tế, tổng cơng ty Nhà nước (gọi chung là bộ) quản lý thực hiện Và nguồn vốn này chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số vốn đầu tư từ NSNN
Vốn đầu tư từ NSðP thuộc NSNN do các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh) và các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (ngân sách cấp huyện) và các phường, xã quản lý (ngân sách cấp xã) Nguồn vốn này chiếm gần một nửa tổng vốn đầu tư từ NSNN hàng năm của cả nước
- Theo tính chất kết hợp nguồn vốn, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm nguồn ngân sách tập trung và vốn sự nghiệp cĩ tính chất đầu tư (GS.TSKH Nguyễn Quang Thái, 2008), (Chính phủ, Nghị định số 16/2005/Nð-CP; Nghị định số 112/2006/Nð-CP và Nghị định số 12/2009/Nð-CP), (Quốc hội nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật ðầu tư số 59/2005/QH11, Luật sửa đổi bổ sung một
số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12)
Trang 28Vốn ựầu tư từ nguồn ngân sách tập trung là vốn ựầu tư cho các dự án bằng nguồn vốn ựầu tư phát triển thuộc NSNN do các cơ quan Trung ương và ựịa phương chịu trách nghiệm quản lý
Vốn sự nghiệp có tắnh chất ựầu tư là loại vốn NSNN thuộc nhiệm vụ chi thường xuyên cho các hoạt ựộng sự nghiệp mang tắnh chất ựầu tư như duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình giao thông, nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, lâm nghiệp và các chương trình quốc gia, dự án Nhà nước
- Theo nguồn vốn, vốn ựầu tư XDCB từ NSNN ựược chia thành vốn có nguồn gốc trong nước và vốn có nguồn gốc nước ngoài
Vốn NSNN có nguồn gốc trong nước: Là loại vốn NSNN nhưng dành ựể chi cho ựầu tư phát triển, chủ yếu ựể ựầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án Nhà nước và các khoản chi ựầu tư phát triển khác theo quy ựịnh của pháp luật Ngoài ra, trong nhiều trường hợp, nguồn vốn này ựược hình thành từ vốn vay trong dân cư và vay các tổ chức trong nước Nguồn hình thành của loại vốn này
là từ thuế và các nguồn thu khác của Nhà nước như cho thuê tài sản,
Vốn ựầu tư từ NSNN có nguồn gốc từ vốn ngoài nước: Cũng là vốn NSNN nhưng chủ yếu là vốn viện trợ phát triển chắnh thức (ODA) đây là nguồn tài chắnh
do các cơ quan chắnh thức của chắnh phủ hoặc của các tổ chức quốc tế viện trợ cho các nước ựang phát triển theo hai phương thức: viện trợ không hoàn lại và viện trợ
có hoàn lại (tắn dụng ưu ựãi) Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguồn vốn vay này ựược hình thành từ việc vay thương mại, thuê mua tài chắnh
2.3.5 Vốn ựầu tư xây dựng cơ bản cho nông nghiệp
Vốn ựầu tư XDCB cho nông nghiệp tập trung ựầu từ về cơ sở vật chất phục vụ sản xuất nông nghiệp, thủy sản và phòng chống thiên tai đó là các dự án ựầu tư cho ựê ựiều, thủy nông, nước sạch vệ sinh môi trường, di dân, ựầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, giống cây con, giống thủy sản, sản xuất muối, xây dựng nông thôn mới, xây dựng nhà máy chế biến nông sản, thực phẩm, thủy hải sản xuất khẩu, chế biến lâm sản, kho lạnh bảo quản giống khoai tây
Trang 292.4 QUẢN LÝ VỐN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 2.4.1 Những vấn ñề chung
Quản lý nói chung là sự tác ñộng có mục ñích của chủ thể quản lý vào các ñối tượng quản lý ñể ñiều khiển ñối tượng quản lý nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñề ra
Quản lý ñầu tư chính là sự tác ñộng liên tục, có tổ chức, có ñịnh hướng quá trình ñầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị ñầu tư, thực hiện ñầu tư và vận hành kết quả ñầu tư cho ñến khi thanh lý tài sản do ñầu tư tạo ra) bằng một hệ thống ñồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội và tổ chức - kỹ thuật cùng các biện pháp khác nhằm ñạt ñược hiệu quả kinh tế xã hội cao trong những ñiều kiện cụ thể xác ñịnh và trên
cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận ñộng ñặc thù của ñầu tư nói riêng
ðể nâng cao hiệu quả ñầu tư XDCB, vấn ñề quan trọng là quản lý vốn ñầu
tư Quản lý vốn ñầu tư XDCB là quá trình quản lý các chi phí ñầu tư ñể ñạt ñược mục tiêu ñầu tư Các chi phí ñó bao gồm chi phí khảo sát, quy hoạch, chi phí chuẩn
bị ñầu tư, chi phí mua sắm thiết bị xây lắp và các chi phí khác ñược ghi trong tổng
dự toán ñược duyệt
Quản lý ñầu tư ở tầm vĩ mô là quản lý các dự án ñầu tư Quá trình hình thành
và vận hành dự án qua ba giai ñoạn là: chuẩn bị ñầu tư; thực hiện ñầu tư và vận hành khai thác dự án Mỗi giai ñoạn gồm nhiều bước công việc khác nhau ñược tiến hành một cách liên tục Quá trình quản lý ñầu tư theo các dự án cũng là quá trình quản lý trong từng bước, từng giai ñoạn của nó
Vốn ñầu tư XDCB ñược quản lý theo yêu cầu, nguyên tắc, mục ñích và trình
tự, thủ tục theo qui ñịnh (GS.TSKH Nguyễn Quang Thái, 2008):
2.4.2 Yêu cầu
- ðầu tư phải có hiệu quả ñảm bảo mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ theo ñịnh hướng công nghiệp - hoá hiện ñại hoá, ñẩy mạnh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế
- Bảo ñảm dự án ñược thực hiện theo ñúng quy hoạch, phương án kiến trúc thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán ñược duyệt, bảo ñảm chất lượng và thời gian xây
Trang 30- Chỉ ựầu tư cho dự án ựảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội và ựủ thủ tục XDCB Thực hiện ựầu tư tập trung, dứt ựiểm, ngăn chặn lãng phắ thất thoát trong hoạt ựộng ựầu tư và xây dựng
2.4.3 Nguyên tắc
- Các nguồn vốn ựầu tư XDCB phải ựược ựầu tư theo dự án, ựược cấp có thẩm quyền phê duyệt, phải quản lý công khai, có kiểm tra, kiểm soát và ựảm bảo
sử dụng ựúng mục ựắch, ựúng chế ựộ theo quy ựịnh của pháp luật
- Phải chấp hành nghiêm túc trình tự thủ tục về ựầu tư xây dựng, quy chế ựấu thầu do Nhà nước quy ựịnh Việc giải ngân vốn ựầu tư phải ựảm bảo các hồ sơ, tài liệu pháp lý theo quy ựịnh, thực hiện cấp vốn ựúng kế hoạch ựúng nguồn vốn, ựúng mục ựắch, trực tiếp cho người thụ hưởng và theo mức ựộ hoàn thành công việc
2.4.4 Mục tiêu của quản lý vốn ựầu tư xây dựng cơ bản
2.4.4.1 Cấp quản lý vĩ mô
Mục tiêu chung của quản lý ựầu tư cần phải ựạt là:
- đáp ứng tốt nhất việc thực hiện các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh
tế xã hội trong từng thời kỳ của quốc gia đối với nước ta, ựó là chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhằm thực hiện công nghiệp hoá - hiện ựại hoá, ựẩy nhanh tốc ựộ tăng trưởng kinh tế, nâng cao ựời sống vật chất và tinh thần của người lao ựộng
- Huy ựộng tối ựa và sử dụng với hiệu quả cao nhất các nguồn vốn ựầu tư trong
và ngoài nước, tận dụng, khai thác tốt các tiềm năng và tài nguyên thiên nhiên, ựất ựai, lao ựộng và các tiềm năng khác, bảo vệ môi trường sinh thái, chống mọi hành vi tham
ô, lãng phắ trong sử dụng vốn ựầu tư và khai thác các kết quả ựầu tư
- đảm bảo quá trình thực hiện ựầu tư, xây dựng công trình theo quy hoạch kiến trúc ựược duyệt, ựảm bảo sự bền vững và mỹ quan, áp dụng công nghệ xây dựng tiên tiến, ựảm bảo chất lượng và thời gian xây dựng với chi phắ hợp lý
2.4.4.2 Cấp cơ sở
Doanh nghiệp có vốn ựầu tư, mục tiêu của quản lý ựầu tư suy cho cùng là nhằm ựạt ựược hiệu quả kinh tế tài chắnh cao nhất với chi phắ vốn ựầu tư thấp nhất trong một thời gian nhất ựịnh trên cơ sở ựạt ựược các mục tiêu của từng giai ựoạn của từng dự án ựầu tư
Trang 31ðối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, mục tiêu chủ yếu của quản lý là đảm bảo chất lượng và mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu, dự đốn, tính tốn
ðối với giai đoạn thực hiện đầu tư, mục tiêu chủ yếu của quản lý là đảm bảo tiến độ, chất lượng với chi phí thấp nhất
ðối với giai đoạn vận hành, các kết quả đầu tư là nhanh chĩng thu hồi đủ vốn đã bỏ ra và cĩ lãi đối với các cơng cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, hoặc đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất với chi phí thấp nhất đối với các hoạt động đầu tư khác
2.4.5 Phạm vi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
Trong điều kiện nguồn vốn NSNN cĩ hạn, nhà nước chỉ đầu tư vào những lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác khơng muốn đầu tư, khơng cĩ khả năng đầu tư hoặc khơng được phép đầu tư Do đĩ phạm vi đầu tư XDCB từ NSNN tập trung chủ yếu vào các dự án thuộc loại sau:
- Dự án cĩ quy mơ lớn mà các thành phần kinh tế khác khĩ cĩ khả năng đáp ứng Các cơng trình loại này thường là các cơng trình lớn cĩ phạm vi ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển kinh tế, tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các vùng, miền, địa phương hoặc ngành kinh tế
- Dự án cĩ khả năng thu hồi vốn thấp Các dự án này do khả năng thu hồi vốn thấp nên khơng hấp dẫn các thành phần kinh tế khác đầu tư vào trong khi cơng trình lại cĩ ý nghĩa kinh tế xã hội quan trọng nên Nhà nước phải sử dụng NSNN để đầu tư xây dựng
- Dự án mà các thành phần kinh tế khác khơng được phép đầu tư Loại này thường là các cơng trình thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phịng, các cơng trình cĩ ảnh
hưởng lớn đến đời sống kinh tế xã hội của nhân dân
2.4.6 Quy trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
2.4.6.1 Quy trình đầu tư và xây dựng
Quản lý đầu tư và xây dựng là quản lý Nhà nước về quá trình đầu tư và xây dựng từ bước xác định dự án đầu tư để thực hiện đầu tư và cả quá trình đưa dự án vào khai thác, sử dụng đạt mục tiêu đã định ðối với việc quản lý vốn đầu tư XDCB cần
Trang 32hoạch ñã ñược phê duyệt trình tự thực hiện dự án ñầu tư bao gồm 8 bước công việc, phân theo hai giai ñoạn theo sơ ñồ sau (Nguyễn Văn Chọn, 1998), (Trần Thu Hà, 2005), (Chính phủ, Nghị ñịnh số 16/2005/Nð-CP; Nghị ñịnh số 112/2006/Nð-CP
và Nghị ñịnh số 12/2009/Nð-CP):
Hình 2.2 Trình tự thực hiện một dự án ñầu tư
Qua sơ ñồ trên thấy:
Nội dung công việc thực hiện ở giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư bao gồm:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải ñầu tư và quy mô ñầu tư
Giai ñoạn I Chuẩn bị ñầu tư
tư
ðưa vào khai
thác sử dụng
Giai ñoạn II Thực hiện ñầu
Thi công xây dựng, ñào tạo cán bộ
Chạy thử, nghiệm thu, quyết toán
Trang 33- Tiến hành thăm dò, xem xét thị trường ñể xác ñịnh nhu cầu tiêu thụ; tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn ñầu tư
và lựa chọn hình thức ñầu tư
- Tiến hành ñiều tra, khảo sát và chọn ñịa ñiểm xây dựng
- Lập dự án ñầu tư
- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình ñến cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh ñầu
tư, tổ chức cho vay vốn ñầu tư và cơ quan có chức năng thẩm ñịnh dự án ñầu tư
Nội dung công việc ở giai ñoạn thực hiện dự án bao gồm:
- Xin giao ñất hoặc thuê ñất theo quy ñịnh của Nhà nước (bao gồm cả mặt nước, mặt biển, thềm lục ñịa)
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám ñịnh kỹ thuật và chất lượng công trình
- Phê duyệt, thẩm ñịnh thiết kế và tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình
- Tổ chức ñấu thầu thi công xây lắp, cung ứng thiết bị
- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có)
- Ký kết hợp ñồng kinh tế với nhà thầu ñã trúng thầu
- Thi công xây lắp công trình
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hợp ñồng
Thực hiện ñầy ñủ các yêu cầu về trình tự nêu trên là cơ sở ñể khắc phục những khó khăn, tồn tại do ñặc ñiểm riêng của hoạt ñộng ñầu tư XDCB gây ra Vì vậy, những quy ñịnh về trình tự, ñầu tư xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp ñến chất lượng công trình, chi phí xây dựng công trình sau khi hoàn thành xây dựng ñưa vào sử dụng ñối với nền kinh tế của vùng, của khu vực cũng như ñối với cả nước
Do ñó, việc chấp hành trình tự ñầu tư và xây dựng có ảnh hưởng rất lớn vì có tính chất quyết ñịnh không những ñối với chất lượng công trình, dự án ñầu tư mà còn có thể gây ra những lãng phí, thất thoát, tạo sơ hở cho tham nhũng về vốn và tài sản trong hoạt ñộng ñầu tư, xây dựng Từ ñó làm tăng chi phí xây dựng công trình, dự
án, hiệu quả ñầu tư thấp
Như vậy, việc thực hiện nghiêm túc trình tự ñầu tư và xây dựng là một ñặc
Trang 34nhân tố ảnh hưởng ñến tình trạng lãng phí, thất thoát, tham nhũng trong hoạt ñộng ñầu tư Vì vậy, ở mỗi giai ñoạn của quá trình ñầu tư cần phải có giải pháp quản lý thích hợp ñể ngăn chặn các hiện tượng lãng phí, thất thoát, tham nhũng có thể xảy ra
2.4.6.2 Quy trình quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản
Quản lý vốn ñầu tư XDCB ở giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư, lập dự toán ñầu tư
Trong giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư, chủ ñầu tư cần tập trung quản lý tổng chi phí của công trình xây dựng thể hiện bằng chỉ tiêu tổng mức ñầu tư Tổng mức ñầu tư là tổng chi phí dự tính ñể thực hiện toàn bộ quá trình ñầu tư và xây dựng, và là giới hạn chi phí tối ña của dự án ñược xác ñịnh trong quyết ñịnh ñầu tư
Các chỉ tiêu chính dùng ñể xác ñịnh tổng mức ñầu tư:
- Chỉ tiêu suất vốn ñầu tư XDCB
- Giá chuẩn của các công trình và hạng mục công trình xây dựng thông dụng
- ðơn giá dự toán tổng hợp
- Mặt bằng giá thiết bị của thị trường cung ứng máy móc thiết bị hoặc giá thiết
bị tương tự ñã ñược ñầu tư
- Các chi phí khác tính theo tỷ lệ % quy ñịnh của Nhà nước (thuế, chi phí lập
và thẩm ñịnh dự án ñầu tư …)
Quản lý vốn ñầu tư XDCB ở giai ñoạn thực hiện ñầu tư
- Trong giai ñoạn thực hiện ñầu tư, quản lý vốn ñầu tư XDCB tập trung vào việc quản lý giá xây dựng công trình ñược biểu thị bằng chỉ tiêu: Tổng dự toán công trình, dự toán hạng mục công trình và các loại công tác xây lắp riêng biệt
Tổng dự toán công trình là tổng mức chi phí cần thiết cho việc ñầu tư xây dựng công trình thuộc dự án ñược tính toán cụ thể ở giai ñoạn thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công Tổng dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây lắp (GXL), chi phí thiết bị (GTB), (gồm thiết bị công nghệ, các loại thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất gia công (nếu có) và các trang thiết bị khác phục vụ cho sản xuất, làm việc, sinh hoạt), chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP) (bao gồm cả yếu tố trượt giá và chi phí tăng thêm do khối lượng phát sinh)
Tổng dự toán công trình = GXL + GTB + GK +GDP
Trong ñó: GXL - Chi phí xây lắp công trình
Trang 35GTB- Chi phí mua sắm thiết bị
GK- Chi phí khác
GDP- Chi phí dự phòng
- Quản lý việc giải ngân vốn ñầu tư XDCB theo tiến ñộ thi công công trình, ñây là nhân tố quan trọng ñảm bảo công trình thi công ñúng tiến ñộ
- Theo dõi kiểm soát chi phí phát sinh trong quá trình thi công
Quản lý vốn ñầu tư XDCB ở giai ñoạn kết thúc ñưa dự án vào khai thác sử dụng
Nội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng gồm:
- Nghiệm thu, bàn giao công trình
- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình
- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình
- Bảo hành công trình
- Quyết toán vốn ñầu tư
- Phê duyệt quyết toán
Tất cả các công trình xây dựng sau khi hoàn thành ñược nghiệm thu, quyết toán ñưa dự án vào khai thác sử dụng chủ ñầu tư phải chịu trách nhiệm quyết toán vốn ñầu tư, hoàn tất các thủ tục thẩm tra trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn ñầu tư dự án hoàn thành theo Quy chế quản lý ñầu tư và xây dựng hiện hành của Nhà nước Kết quả phê duyệt quyết toán vốn ñầu tư công trình, dự án hoàn thành trong mọi hình thức: ñấu thầu, hay chỉ ñịnh thầu hoặc tự làm ñều không ñược vượt tổng dự toán công trình và tổng mức ñầu tư ñã ñược người có thẩm quyền quyết ñịnh ñầu tư phê duyệt
2.4.7 Nội dung quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản
2.4.7.1 Những yêu cầu ñặt ra trong quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản
Công tác giải ngân vốn ñầu tư XDCB phải tuân theo những nguyên tắc nhất ñịnh (Bùi Mạnh Hùng, Nguyễn Thị Mai, 2003), (Chính phủ, Nghị ñịnh số 16/2005/Nð-CP; Nghị ñịnh số 112/2006/Nð-CP và Nghị ñịnh số 12/2009/Nð-CP), (Chính phủ, Nghị ñịnh số 99/2007/Nð-CP và Nghị ñịnh số 112/2009/Nð-CP) :
Trang 36- Việc giải ngân vốn ñầu tư XDCB phải trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh trình tự dự án ñầu tư và xây dựng, nguyên tắc này ñảm bảo tính kế hoạch và hiệu quả của vốn ñầu tư XDCB
- Phải ñảm bảo ñúng mục ñích, ñúng kế hoạch Tức là chỉ ñược cấp vốn cho việc thực hiện ñầu tư XDCB các dự án và việc giải ngân ñó phải ñảm bảo ñúng kế hoạch ñã ñược cơ quan có thẩm quyền xét duyệt
- Vốn ñầu tư XDCB phải ñược thực hiện theo ñúng mức ñộ thực tế hoàn thành
kế hoạch trong phạm vi giá trị dự toán ñược duyệt ðiều này nhằm ñảm bảo việc giải ngân ñúng mục ñích, ñúng giá trị của công trình
- Việc giải ngân vốn ñầu tư XDCB phải thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát bằng ñồng tiền ñối với các hoạt ñộng sử dụng vốn ñúng mục ñích, có hiệu quả Kiểm tra bằng ñồng tiền bao trùm toàn bộ chu kỳ ñầu tư bắt ñầu từ giai ñoạn kế hoạch hóa ñầu tư và kết thúc bằng việc sử dụng TSCð ñã ñược tạo ra và ñược thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc giải ngân vốn ñầu XDCB Thực hiện nguyên tắc này nhằm thúc ñẩy việc sử dụng vốn hợp lý, ñúng mục ñích, hoàn thành kế hoạch và ñưa công trình vào sử dụng
2.4.7.2 Căn cứ cho hoạt ñộng quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản
ðơn giá, ñịnh mức XDCB là những cơ sở quan trọng trong quản lý vốn ñầu tư XDCB Chúng là căn cứ ñể xây dựng dự toán, cấp phát thu hồi tạm ứng, thanh quyết toán công trình XDCB hoàn thành (Chính phủ, Nghị ñịnh số 16/2005/Nð-CP; Nghị ñịnh số 112/2006/Nð-CP và Nghị ñịnh số 12/2009/Nð-CP), (Chính phủ, Nghị ñịnh số 99/2007/Nð-CP và Nghị ñịnh số 112/2009/Nð-CP)
ðơn giá XDCB là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp quy ñịnh chi phí cần thiết hợp lý trên cơ sở tính ñúng, tính ñủ các hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công ñể hoàn thành một ñơn vị khối lượng công tác hoặc một kết cấu xây lắp tạo nên công trình
- ðơn giá XDCB tổng hợp: Là ñơn giá do cơ quan quản lý xây dựng ở Trung ương ban hành cho các loại công tác hoặc kết cấu xây lắp, bộ phận nhà và công trình ñược xây dựng trên cơ sở ñịnh mức dự toán XDCB tổng hợp và ñiều kiện sản xuất, cung ứng vật liệu trong từng vùng lớn
Trang 37- ðơn giá XDCB khu vực thống nhất: Là ñơn giá các công tác hoặc kết cấu xây lắp bình quân chung của các công trình xây dựng tại các khu vực nhất ñịnh có ñiều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu giống nhau hoặc tương tự như nhau mà giá vật liệu ñến hiện trường xây lắp chênh lệch nhau không nhiều
- ðơn giá XDCB cho các công trình riêng biệt: Là ñơn giá XDCB ñược xây dựng riêng cho từng công trình có yêu cầu kỹ thuật, ñiều kiện biện pháp thi công ñặc biệt, cũng như ñiều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng của khu vực ñơn giá thống nhất Công trình ñặc biệt của cấp nào thì cấp ñó ban hành ñơn giá
Về nội dung của ñơn giá XDCB là các khoản mục hình thành nên ñơn giá bao gồm: Chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công cho một ñơn vị công tác hay kết cấu xây lắp Trong ñó:
- Chi phí vật liệu là chi phí (tính ñến hiện trường xây lắp) của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển, phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết ñể tạo nên một ñơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp (không bao gồm các chi phí của vật liệu ñể tính trong chi phí chung và chi phí sử dụng máy thi công)
- Chi phí nhân công là tổng các khoản chi phí ñược dùng ñể trả thù lao cho toàn bộ lực lượng lao ñộng tham gia thực hiện dự án Nó bao gồm cả quỹ tiền lương, tiền thưởng, các loại bảo hiểm, trợ cấp cho người lao ñộng và các khoản chi phí liên quan ñến việc phát triển, bồi dưỡng nhân lực
- Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các khoản chi ñể thuê các thiết bị từ bên ngoài và các khoản khấu hao, các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, các chi phí cho nhiên liệu, phụ tùng phục vụ quá trình làm việc của máy móc
ðịnh mức là mức hao phí lao ñộng trung bình tiên tiến cần thiết cho một ñơn
vị khối lượng công tác, một bộ phận công trình hay một nhóm công việc ñể người sản xuất hoàn thành khối lượng công tác, bộ phận công trình hay nhóm công việc theo thiết kế ñược duyệt và trong những ñiều kiện làm việc xác ñịnh
ðối với mỗi loại ñịnh mức ñược trình bày tóm tắt thành phần công việc, ñiều kiện kỹ thuật, ñiều kiện thi công ñược xác ñịnh ñơn giá tính phù hợp ñể thực hiện công tác xây lắp ñó ðịnh mức dự toán cho mỗi loại công việc bao gồm 3 nội dung:
Trang 38- Mức hao phí vật liệu: Quy ñịnh về số lượng vật liệu chính, phụ, các cấu kiện hoặc các chi tiết, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng công tác xây lắp
- Mức hao phí lao ñộng
- Mức hao phí máy thi công
2.4.7.3 Các giá trị dự toán trong dự án ñầu tư
Hoạt ñộng quản lý vốn ñầu tư XDCB là hoạt ñộng hết sức phức tạp, bao gồm nhiều lĩnh vực hoạt ñộng khác nhau Vì vậy ñể làm tốt công tác quản lý vốn ñầu tư XDCB ñòi hỏi phải có những phương pháp quản lý khoa học mà trong ñó việc lập
và thực hiện các kế hoạch tài chính là có tính chất bắt buộc Các giá trị dự toán trong dự án ñầu tư chính là cơ sở quan trọng ñể lập, triển khai các kế hoạch tài chính thực hiện công tác quản lý vốn ñầu tư XDCB Thông thường người ta thường lập một số loại dự toán sau (Chính phủ, Nghị ñịnh số 16/2005/Nð-CP; Nghị ñịnh số 112/2006/Nð-CP và Nghị ñịnh số 12/2009/Nð-CP), (Chính phủ, Nghị ñịnh số 99/2007/Nð-CP và Nghị ñịnh số 112/2009/Nð-CP):
Dự toán vốn ñầu tư XDCB công trình dùng ñể lập kế hoạch tài chính về nhu cầu vốn ñầu tư theo các nguồn vốn Vốn ñầu tư XDCB công trình là toàn bộ hao phí lao ñộng xã hội trung bình cần thiết mà chủ ñầu tư bỏ ra ñể xây dựng công trình Cụ thể nó chính là toàn bộ số vốn cần thiết phải bỏ ra, vốn ñầu tư XDCB công trình bao gồm:
- Vốn ñầu tư xây lắp: Gồm các chi phí ñể xây lắp công trình và lắp ñặt thiết bị vào công trình
- Vốn thiết bị: Gồm các chi phí mua sắm máy móc, thiết bị sản xuất cho công trình
- Vốn kiến thiết cơ bản: Bao gồm toàn bộ các chi phí kiến thiết cơ bản khác ñược tính và không ñược tính vào giá trị công trình ñể ñăng ký TSCð
2.4.7.4 Quản lý chi phí, tạm ứng và thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành
Như ñã nêu trên, quản lý vốn ñầu tư XDCB là một công việc hết sức phức tạp
vì mỗi dự án ñầu tư bao gồm nhiều công việc, hoạt ñộng khác nhau Nội dung các hoạt ñộng lại cũng rất ña dạng Quản lý vốn ñầu tư XDCB phải thực hiện ñối với từng hoạt ñộng hay từng hạng mục công trình
Trang 39Công tác quản lý chi phí bao gồm (Chính phủ, Nghị ñịnh số 16/2005/Nð-CP; Nghị ñịnh số 112/2006/Nð-CP và Nghị ñịnh số 12/2009/Nð-CP), (Chính phủ, Nghị ñịnh số 99/2007/Nð-CP và Nghị ñịnh số 112/2009/Nð-CP):
- Quản lý chi phí xây lắp: Cần kiểm tra, giám sát việc áp dụng các ñịnh mức, ñơn giá ñảm bảo ñúng các quy ñịnh về thành phần công việc, yêu cầu kỹ thuật, ñiều kiện thi công và biện pháp thi công, ñối với các quy ñịnh hướng dẫn ñiều chỉnh ñịnh mức, ñơn giá dự toán và các chế ñộ trong quản lý XDCB của Nhà nước và ñịa phương, cần chú ý tới thời hạn hiệu lực của văn bản
- Quản lý chi phí thiết bị: Trước hết cần quản lý danh mục thiết bị, số lượng chủng loại, công suất, các chỉ tiêu kỹ thuật ñảm bảo ñúng nội dung ñầu tư thiết bị trong dự án ñã duyệt Tiếp ñó, cần giám sát, theo dõi chặt chẽ ñể ñảm bảo rằng các máy móc, thiết bị này ñược sử dụng ñúng mục ñích, ñược khai thác và tận dụng một cách có hiệu quả
Theo tiến ñộ của dự án, việc tiếp nhận và sử dụng vốn tạm ứng ñược thực hiện cho các ñối tượng là khối lượng xây lắp thực hiện, chi phí thiết bị và các chi phí khác của dự án Trường hợp dự án ñầu tư thực hiện theo phương thức ñấu thầu thì ñối tượng chính là dự án ñầu tư Ba trường hợp ñược quy ñịnh là:
- ðối với các khối lượng xây lắp thực hiện ñấu thầu: Việc tiếp nhận và sử dụng vốn tạm ứng căn cứ vào quyết ñịnh của cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả ñấu thầu, hợp ñồng kinh tế giữa chủ ñầu tư và ñơn vị trúng thầu, giấy bảo lãnh thực hiện hợp ñồng của ñơn vị trúng thầu
- ðối với chi phí thiết bị: Vốn tạm ứng ñược sử dụng ñể trả tiền ñặt cọc, mở L/C, thanh toán theo tiến ñộ ñã ñược xác ñịnh trong hợp ñồng
- ðối với chi phí khác: Mức tạm ứng nhiều nhất không vượt quá kế hoạch vốn
cả năm ñã bố trí cho công việc khác
Việc thanh toán khối lượng XDCB ñã hoàn thành ñược xem xét trong các trường hợp sau:
- ðối với khối lượng công tác xây lắp: Phải căn cứ vào ñịnh mức dự toán của từng loại công tác, mức giá vật liệu ñược công bố từng tháng của ñịa phương và
Trang 40tác xây lắp ñó ñể xác ñịnh ñơn giá XDCB phù hợp với mặt bằng giá tại thời ñiểm
ñó hoặc dùng phương pháp bù trừ chênh lệch giá của khối lượng công tác xây lắp hoàn thành ñược thanh toán
- ðối với thanh toán thiết bị: Khối lượng thiết bị ñược thanh toán là khối lượng thiết bị ñã nhập kho của chủ ñầu tư (ñối với thiết bị không cần lắp), hoặc ñã lắp ñặt xong và ñược nghiệm thu (ñối với thiết bị cần lắp ñặt) và thỏa mãn các ñiều kiện ñể ñược nghiệm thu
- Thanh toán chi phí kiến thiết cơ bản khác: Việc thanh toán chi phí kiến thiết
cơ bản khác ñược thực hiện khi có ñủ các căn cứ chứng minh công việc ñã ñược thực hiện
2.4.7.5 Quyết toán vốn ñầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành
Việc quyết toán vốn ñầu tư XDCB hoàn thành có ý nghĩa quan trọng ñối với công tác quản lý vốn ñầu tư XDCB, thể hiện ở chỗ (Chính phủ, Nghị ñịnh số 16/2005/Nð-CP; Nghị ñịnh số 112/2006/Nð-CP và Nghị ñịnh số 12/2009/Nð-CP), (Chính phủ, Nghị ñịnh số 99/2007/Nð-CP và Nghị ñịnh số 112/2009/Nð-CP):
- Việc xác ñịnh ñầy ñủ và chính xác tổng mức vốn ñã ñầu tư xây dựng công trình, vốn ñầu tư chuyển thành TSCð, TSLð hoặc chi phí không chuyển thành tài sản của công trình là cơ sở xác ñịnh trách nhiệm của chủ ñầu tư, chủ quản ñầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn ñầu tư XDCB
- Qua quyết toán vốn ñầu tư XDCB có thể xác ñịnh rõ ñược số lượng, chất lượng, năng lực sản xuất và giá trị TSCð mới tăng do chủ ñầu tư mang lại ñể có kế hoạch huy ñộng, sử dụng kịp thời và phát huy hiệu quả của công trình XDCB ñã hoàn thành
- Thông qua việc quyết toán ñánh giá kết quả quá trình ñầu tư XDCB, các bên liên quan, ñặc biệt là chủ ñầu tư, có thể rút kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cường công tác quản lý vốn ñầu tư phù hợp với tình hình hiện nay Phạm vi, ñối tượng lập quyết toán bao gồm:
- Tất cả các công trình ñầu tư XDCB, không phân biệt quy mô, hình thức xây dựng, nguồn vốn ñầu tư và cấp quản lý, khi hoàn thành ñưa vào sản xuất, sử dụng chủ