Trên thế giới, phong trào hợp tác xã ñã có lịch sử hình thành và phát triển hơn 200 năm liên tục, tư tưởng HTX ñược gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp, sự hình thành chủ nghĩa tư bả
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực và chưa từng ựược sử dung ựể bảo vệ một học vị nào Các thông tin trắch dẫn trong Luận văn ựều ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc./
Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2011
Tác giả
Lê Nguyên đàm
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian tiến hành làm Luận văn tốt nghiệp, tôi ựã nhận ựược
sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của Tiến sỹ đinh Văn đãn, sự ựộng viên giúp
ựỡ của các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn Nhân
dịp này, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ đinh Văn đãn
cùng tập thể các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Kinh tế và Chắnh sách ựã hướng dẫn và có những ý kiến ựóng góp quý báu giúp tôi hoàn thành Luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh ựạo cơ quan Liên minh Hợp tác xã tỉnh Phú Thọ ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi giúp ựỡ tôi trong quá trình làm luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Văn phòng, Ban thông tin tuyên truyền và các ựơn vị thuộc Liên minh Hợp tác xã Việt Nam ựã cung cấp cho tôi những tài liệu cần thiết cho luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, xã viên của các Hợp tác xã ở thành phố Việt Trì ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thu thập tài liệu, cung cấp thông tin ựể tôi hoàn thành bản Luận văn này./
Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2011
Tác giả
Lê Nguyên đàm
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN……… i
LỜI CẢM ƠN……… ii
MỤC LỤC………iii
DANH MỤC CÁC BẢNG……… vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……… … ….vii
I ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 5
1.2.1 Mục tiêu chung 5
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 5
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 6
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 6
1.3.3 Những vấn ñề ñặt ra nghiên cứu phát triển Hợp tác xã hiện nay ở thành phố Việt trì 7
II LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ 8
2.1 Lý luận về phát triển hợp tác xã 8
2.1.1 Khái niệm và vai trò, chức năng và bản chất của hợp tác xã 8
2.1.2 ðặc ñiểm chủ yếu của hợp tác xã ……….12
2.1.3 Quan ñiểm về phát triển và phát triển hợp tác xã 20
2.2 Thực tiễn phát triển Hợp tác xã ở một số nước trên thế giới và Việt Nam 31
2.2.1 Thực tiễn phát triển Hợp tác xã ở một số nước trên thế giới 31
2.2.2 Thực tiễn phát triển Hợp tác xã ở Việt Nam 40
2.2.3 Phát triển Hợp tác xã, bài học kinh nghiệm ñược rút ra từ thực tiễn.43 2.2.4 Những công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 44
Trang 5III đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 47
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 47
3.1.1 đặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên 47
3.1.2 đặc ựiểm về kinh tế - xã hội 48
3.2 Phương pháp nghiên cứu 52
3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm và chọn mẫu nghiên cứu 52
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu/thông tin ẦẦẦ 53
3.2.3 Phương pháp xử lý tài liệuẦẦẦ54
3.2.4 Phương pháp tổng hợp, phân tắch thông tin 54
3.2.5 Phương pháp ựiều tra và thu thập thông tinẦẦẦ55
3.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu phân tắch 56
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 58
4.1 Thực trạng phát triển hợp tác xã ở Thành phố Việt Trì - Phú Thọ 58
4.1.1 Tình hình phát triển hợp tác xã ở tỉnh Phú Thọ 58
4.1.2 đánh giá thực trạng phát triển hợp tác xã ở thành phố Việt Trì Ầ 61
4.2 Thực trạng phát triển hợp tác xã ở các ựiểm ựiều tra năm 2010 77
4.2.1 Thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp 77
4.2.2 Thực trạng phát triển của hợp tác xã phi nông nghiệp qua ựiều tra 88
4.2.3 Thực trạng hoạt ựộng và phát triển của Quỹ tắn dụng nhân dân qua ựiều tra 95
4.3 đánh giá chung về phát triển hợp tác xã ở thành phố Việt Trì 101
4.3.1 Những thành tựu ựạt ựược về phát triển hợp tác xã ở thành phố Việt Trì trong những năm qua 101
4.3.2 Những tồn tại và khó khăn hạn chế ựến phát triển HTX ở thành phố Việt Trì 103
4.3.3 đánh giá ựiểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội và thách thức ựặt ra ( SWOT) ựối với các HTX ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 105
Trang 64.4 ðịnh hướng và giải pháp phát triển HTX trên ñịa bàn thành phố Việt
Trì, tỉnh Phú Thọ 108
4.4.1 ðịnh hướng và mục tiêu phát triển HTX ñến 2015 108
4.4.2 Một số giải pháp chủ yếu phát triển hệ thống HTX ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ñến năm 2015 113
V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ……… 130
5.1 Kết luận 130
5.2 ðề nghị 134
TÀI LIỆU THAM KHẢO 136
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 – Tình hình dân số và lao ñộng của thành phố từ 2008- 2010 49 Bảng 3.2 – Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của thành phố Việt Trì 2008 – 2010 52 Bảng 3.3: Số HTX và ñối tượng ñiều tra, phỏng vấn 53 Bảng 4.1: Cơ cấu các loại hình hợp tác xã ở tỉnh Phú Thọ 58 Bảng 4.2: Kết quả ñánh giá phân loại hợp tác xã tỉnh Phú Thọ 60 Bảng 4.3: Thực trạng năng lực bộ máy quản lý hợp tác xã thành phố Việt Trì 62 Bảng 4.4: Kết quả ñánh giá phân loại hợp tác xã ở thành phố Việt Trì 64 Bảng 4.5: Cơ cấu các loại hình hợp tác xã hoạt ñộng ở thành phố Việt Trì 65 Bảng 4.6: Năng lực về vốn và kết quả hoạt ñông kinh doanh dịch vụ của hợp
tác xã nông nghiệp tại thành phố Việt Trì 2008 – 2010 67 Bảng 4.7: Quy mô ñất ñai, lao ñộng và xã viên hợp tác xã nông nghiệp ở
thành phố Việt Trì 2008 – 2010 67 Bảng 4.8: Số lượng và các loại hình dịch vụ hợp tác xã nông nghiệp tham gia
thực hiện tại thành phố Việt Trì năm 2010 69 Bảng 4.9 Kết quả các chỉ tiêu hoạt ñộng và thu nhập của cán bộ quản lý hợp
tác xã nông nghiệp thành phố 2008 – 2010 70 Bảng 4.10: Quy mô và cơ cấu ngành, nghề hoạt ñộng của các hợp tác xã phi
nông nghiệp tại thành phố Việt Trì, 2008 – 2010 71 Bảng 4.11: Quy mô nguồn lực và kết quả phát triển chung ở các hợp tác xã
phi nông nghiệp tại thành phố Việt Trì 2008 – 2010 72 Bảng 4.12: Quy mô vốn, quỹ theo ngành nghề hoạt ñộng ở hợp tác xã phi
nông nghiệp ở thành phố Việt Trì, 2008 - 2010 73 Bảng 4.13: Thực trạng chung về phát triển Quỹ tín dụng nhân dân tại thành
phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 75 Bảng 4.14 - ðiều kiện phản ánh nguồn lực, quy mô hoạt ñộng của Quỹ tín
dụng nhân dân tại thành phố, 2008 – 2010 76 Bảng 4.15: Quy mô phát triển nguồn lực các hợp tác xã nông nghiệp năm 2010 77 Bảng 4.16: Tình hình cơ bản các HTX NN ñiều tra năm 2010 78
Trang 8Bảng 4.17: Quy mô phát triển các loại hình dịch vụ của hợp tác xã nông
nghiệp ựiều tra tại ựịa bàn thành phố, 2010 79 Bảng 4.18: Tình hình trắch lập quỹ của các hợp tác xã nông nghiệp ựiều tra tại
thành phố Việt Trì 82 Bảng 4.19: Thu nhập của cán bộ, xã viên hợp tác xã nông nghiệp ựiều tra tại
thành phố Việt Trì, 2010 83 Bảng 4.20: đánh giá của xã viên về chất lượng các hoạt ựộng dịch vụ của hợp
tác xã nông nghiệp tại thành phố năm 2010 85 Bảng 4.21: đánh giá về năng lực cạnh tranh của hợp tác xã so với các doanh
nghiệp tại các ựiểm nghiên cứu năm 2010 87 Bảng 4.22: Tình hình cơ bản của các hợp tác xã phi nông nghiệp ựiều tra 88 Bảng 4.23: Tình hình vốn quỹ các HTX phi nông nghiệp ựiều tra 90 Bảng 4.24: Trình ựộ cán bộ quản lý hợp tác xã phi nông nghiệp ựiều tra 91 Bảng 4.25: Kết quả sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã phi nông nghiệp
ựiều tra 2010 92 Bảng 4.26: Thu nhập của cán bộ và xã viên hợp tác xã phi nông nghiệp ựiều
tra, 2010 93 Bảng 4.27: Tình hình trắch lập quỹ của các hợp tác xã phi nông nghiệp ựiều
tra 94 Bảng 4.28: Quy mô thành viên và cán bộ quản lý quỹ tắn dụng nhân dân ựiều
tra tại thành phố, 2008 Ờ 2010 95 Bảng 4.29: Trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ quản lý và nhân viên
các quỹ tắn dụng nhân dân ựiều tra 96 Bảng 4.30: Nguồn vốn của các Quỹ tắn dụng nhân dân ựiều tra 97 Bảng 4.31: Kết quả kinh doanh, dịch vụ của các Quỹ tắn dụng nhân dân ựiều
tra tại thành phố Việt Trì 98 Bảng 4.32: Thu nhập của cán bộ và nhân viên Quỹ tắn dụng nhân dân ựiều tra 100 Bảng 4.33: Phân phối lãi theo vốn góp các Qũy tắn dụng nhân dân ựiều tra 101 Bảng 4.34: Chỉ tiêu phản ảnh kết quả hoạt ựộng của các hợp tác xã ựiều tra
trên ựịa bàn 2010 102
Trang 9NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 10I ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Phát triển hợp tác xã là thành quả vĩ ñại của văn minh nhân loại, ñược hình thành một cách tự nhiên từ những ước muốn về cuộc sống tốt ñẹp, xã hội dân chủ và văn minh cho tất cả mọi người
Trên thế giới, phong trào hợp tác xã ñã có lịch sử hình thành và phát triển hơn 200 năm liên tục, tư tưởng HTX ñược gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp, sự hình thành chủ nghĩa tư bản (CNTB) và kinh tế thị trường hiện ñại, ngay ở những nước có nền kinh tế phát triển hàng ñầu thế giới (Mỹ, Nhật Bản, ðức, Pháp, Canada, Anh) HTX luôn ñược coi trọng và không ngừng phát triển, ñược coi là một mô hình không thể thiếu góp phần vào sự
ổn ñịnh kinh tế - xã hội của ñất nước, ñến cuối năm 2009, ðức có khoảng trên 7.300 HTX với 21 triệu xã viên, hoạt ñộng hầu hết ở các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế, riêng ngành nông nghiệp HTX ñóng góp 70 – 75 % GDP Ở Mỹ vào năm 2003, có 48.000 HTX, phục vụ 120 triệu xã viên [1]
Ở Việt Nam, thực hiện ñường lối ñổi mới kinh tế của ðảng và Nhà nước, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN), các thành phần kinh tế ñược khuyến khích phát triển lâu dài, cạnh tranh bình ñẳng và cùng hợp tác bổ trợ lẫn nhau dưới nhiều hình thức ña dạng Hợp tác xã là một loại hình tổ chức kinh tế quan trọng luôn ñược ðảng, Nhà nước quan tâm khuyến khích phát triển, liên tục ñưa ra những chủ trương, chính sách nhằm củng cố, phát triển HTX, chuyển từ HTX bậc thấp lên HTX bậc cao, ñưa HTX quy mô nhỏ lên quy mô lớn, tổ chức lại sản xuất, cải tiến chế ñộ khoán trong HTX, rồi ñến chuyển ñổi mô hình HTX kiển cũ sang phát triển mô hình HTX kiểu mới như hiện nay Trong quá trình biến ñổi ấy, phong trào hợp tác xã ñã trải qua nhiều bước thăng trầm do những yếu tố khách quan và nguyên nhân sai lầm chủ
Trang 11quan Song một ñiều ñược khẳng ñịnh, vai trò khu vực kinh tế tập thể mà nòng cốt là HTX hết sức quan trọng và không thể thiếu trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ñất nước
Trong thời kỳ chiến tranh HTX ñã ñóng góp tích cực vào việc huy ñộng ñược sức người, sức của chi viện cho cuộc ñấu tranh giải phóng dân tộc Trong thời kỳ ñổi mới phát triển kinh tế, khu vực kinh tế HTX trong 10 năm qua ñã ñóng góp 8% vào tổng sản phẩm quốc nội (chưa tính ñóng góp từ tác ñộng tới kinh tế thành viên), hỗ trợ tích cực cho kinh tế hộ phát triển, tạo việc làm và tăng thu nhập cho xã viên và người lao ñộng, các hình thức hợp tác ngày càng ña dạng, vai trò của HTX ñối với việc thúc ñẩy phát triển kinh tế, xóa ñói, giảm nghèo, ổn ñịnh chính trị - xã hội ở các ñịa phương, nhất là ñối với lĩnh vực nông nghiệp, khu vực nông thôn và cận ñô thị ngày càng quan trọng và phù hợp
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2001 – 2010 ñược ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ IX của ðảng ñã xác ñịnh rõ vai trò của kinh tế tập thể “phát triển kinh tế nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu” ñể huy ñộng tối ña mọi nguồn lực, tạo sức bật mới cho sự phát triển của tất cả các thành phần kinh tế, các hình thức sở hữu khác nhau hoặc ñan xen hỗn hợp ñều ñược khuyến khích phát triển lâu dài, cạnh tranh bình ñẳng, trong ñó xác ñịnh chủ trương phát triển “kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ ñạo, kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh
tế quốc dân” [19] ðến Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương ðảng khóa IX về tiếp tục ñổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể tiếp tục nêu rõ quan ñiểm cơ bản cho mô hình tổ chức HTX là “Trong nông nghiệp, trên cơ sở phát huy tính tự chủ của hộ gia ñình, chú trọng phát triển các hình thức hợp tác và HTX cung cấp dịch vụ, vật tư và tiêu thụ sản phẩm cho kinh tế hộ gia ñình và trang trại” khẳng ñịnh nguyên
Trang 12tắc, hợp tác tự nguyện, dân chủ, bình ñẳng và công khai, tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi, hợp tác phát triển cộng ñồng
Phát triển kinh tế tập thể mà hợp tác xã là nòng cốt là con ñường giải quyết mâu thuẫn gữa sản xuất nhỏ, mạnh mún và hiệu quả thấp với sản xuất hàng hóa lớn, ñáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
và hội nhập kinh tế quốc tế Chính vì thế, kinh tế hợp tác, hợp tác xã là hình thức phù hợp ñược khuyến khích phát triển ở nước ta, nó vừa có tính cạnh tranh công bằng với các thành phần kinh tế khác vừa có tính bổ trợ và thúc ñẩy các thành phần kinh tế khác phát triển Theo số liệu thống kê của Liên minh HTX Việt Nam, tính ñến hết năm 2010 nước ta có khoảng 18.104 HTX (tăng 971 HTX so với năm 2005), trong ñó có hơn 1037 Quỹ tín dụng nhân dân, 29 Liên hiệp HTX và khoảng 360.000 tổ hợp tác (từ 15 – 20% trong số
ñó ñược UBND cấp xã chứng thực)
Cùng với quá trình triển khai thực hiện chủ trương, chính sách ñổi mới kinh tế của ðảng và Nhà nước, ñặc biệt là các chính sách phát triển kinh tế tập thể, những năm qua khu vực kinh tế tập thể, các HTX ở tỉnh Phú Thọ không ngừng ñược củng cố và phát triển, ngày càng khẳng ñịnh ñược vai trò
to lớn ở tất cả các ngành và khu vực từ thành thị ñến nông thôn, góp phần thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển ngành nghề, giải quyết việc làm, ñã dần dần ñáp ứng nhu cầu hợp tác ña dạng về hoạt ñộng kinh tế, giải quyết các vấn ñề xã hội, môi trường dựa trên các nguyên tắc và bản chất tốt ñẹp, tính nhân văn sâu sắc của hợp tác xã Qua thực tiễn hoạt ñộng của các HTX tiêu biểu, sự kết hợp hài hòa giữa tính tự chủ của kinh tế hộ xã viên với HTX, thông qua các hoạt ñộng dịch vụ, tư vấn, trợ giúp, chuyển giao công nghệ và với tư cách ñại diện pháp nhân trong hoạt ñộng thương mại, nhiều HTX ñã minh chứng ñược bản chất tốt ñẹp của một tổ chức kinh tế, có tính xã hội và nhân văn sâu sắc mà bản thân từng hộ xã viên không thể tự làm ñược hoặc làm không có hiệu quả, qua ñó HTX ñã ñóng vai trò tích cực trong việc trợ giúp, thúc ñẩy kinh tế hộ phát triển, tạo tiền ñề quan trọng ñể tiếp tục phát
Trang 13triển HTX Tính ñến cuối năm 2010 toàn tỉnh Phú Thọ có trên 1200 tổ hợp tác (THT), 438 HTX và trên 150.000 xã viên tăng gấp 3 lần so với năm 2005, các HTX hoạt ñộng trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, môi trường, các hình thức hợp tác ngày càng phong phú ña dạng góp phần tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp và hiện ñại
Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu kết quả phát triển HTX trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ, ñặc biệt là ở Thành phố Việt Trì còn nhiều vấn ñề ñáng quan tâm, giải quyết như:
Các HTX hoạt ñộng mang tính ñơn lẻ, thiếu sự liên kết theo hệ thống, phạm vi hoạt ñộng nhỏ hẹp chủ yếu ở phạm vị thôn, liên thôn, xã, phường chưa có sự hợp tác ña ngành thành lập các Liên hiệp hợp tác xã
Phần lớn các HTX có quy mô nhỏ, luôn thiếu vốn ñể tổ chức các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Việc huy ñộng vốn từ xã viên và tiếp cận các nguồn vốn vay ñối với HTX còn gặp nhiều khó khăn ðại bộ phận nhân dân chưa có sự nhận thức ñúng về kinh tế hợp tác, HTX, coi hợp tác xã như một tổ chức hỗ trợ, cho không vật tư sản xuất
ða số cơ sở vật chất của các HTX còn nghèo nàn, lạc hậu, các công trình
và ñiều kiện ñảm bảo dùng ñể ứng dụng, thực nghiệm và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho xã viên không có ðất ñai do HTX sử dụng và quản lý không còn Trình ñộ quản lý của ñội ngũ cán bộ HTX còn nhiều hạn chế Các chính sách hỗ trợ phát triển HTX của Nhà nước chưa ñược triển khai ñồng bộ, HTX vẫn khó tiếp cận như: chính sách về tín dụng ưu ñãi, chính sách ñất ñai, các chương trình tập huấn, ñào tạo cán bộ HTX nội dung chưa thiết thực
Sự ña dạng hóa ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hệ thống HTX còn thụ ñộng Các nhu cầu ñược hưởng dịch vụ của xã viên và cộng ñồng
xã hội với chất lượng hàng hóa ñảm bảo, giá cả phù hợp, cung ứng thuận tiện HTX vẫn chưa thực sự ñáp ứng tốt, chưa có sự khác biệt lớn giữa xã viên HTX
và người ngoài HTX
Trang 14Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, người buôn bán nhỏ, người làm nghề chế biến lương thực, thực phẩm, gia công hàng tiêu dùng hầu hết có quy mô nhỏ
bé, thiếu vốn, thiếu tư liệu sản xuất, nhiều khâu của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, không thể tự làm ựược hoặc tự làm không có hiệu quả đòi hỏi phải có các hình thức liên kết kinh tế ựể tăng thêm nguồn lực sản xuất kinh doanh, hỗ trợ nhau về vốn cũng như chia sẻ rủi ro phát huy ựược lợi thế của từng thành viên và tạo ra sức mạnh tập thể ựể ựứng vững trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế thế giới
Từ yêu cầu khách quan ựó, sự tồn tại các hình thức kinh tế hợp tác, HTX là cần thiết, vai trò kinh tế hợp tác, HTX ngày càng giữ vị trắ quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm và an sinh xã hội
Vì vậy vấn ựề cấp bách ựặt ra ựối với phát triển kinh tế tập thể, kinh tế HTX ở thành phố Việt Trì là, phải ựánh giá ựúng thực trạng và kết quả hoạt ựộng của các HTX, chỉ ra những ựiểm của từng loại hình HTX làm tốt, những tồn tại hạn chế vướng mắc HTX ựang gặp phải từ ựó, ựề ra những ựịnh hướng, giải pháp tiếp tục ựổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt ựộng, tăng cường sự liên kết
và phát triển hệ thống HTX trong thời gian tới
Từ những lý do trên chúng tôi lựa chọn ựề tài ỘNghiên cứu phát triển Hợp tác xã ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú ThọỢ làm luận văn thạc sĩ kinh tế
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hế thống hóa một số vấn ựề lý luận và thực tiễn chủ yếu về phát triển Hợp tác xã
Trang 15- đánh giá thực trạng phát triển hợp tác xã trên ựịa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Phân tắch những yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển hợp tác xã ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- đề xuất ựịnh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển hợp tác xã ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới ựạt hiệu quả cao
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đề tài tập trung nghiên cứu các vấn ựề kinh tế, tổ chức quản lý liên quan ựến phát triển hợp tác xã (HTX) ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Nghiên cứu phát triển HTX ở một số lĩnh vực, ngành nghề chắnh và chủ thể kinh tế khác có liên quan như: tổ hợp tác, hộ gia ựình, xã viên, người lao ựộng
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Trên ựịa bàn Thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ
- Về thời gian: số liệu, tài liệu thu thập phân tắch về thực trạng phát triển của HTX ở thành phố Việt Trì, chủ yếu giai ựoạn từ 2008 Ờ 2010
- đề xuất ựịnh hướng và giải pháp phát triển hợp tác xã ựến năm 2015 Thời gian thực hiện ựề tài từ tháng 6/2010 ựến tháng 6/2011
+ Phân tắch yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển hợp tác xã ở thành phố Việt Trì
+ đề xuất ựịnh hướng và một số giải pháp phát triển HTX có tắnh khả thi trên ựịa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
Trang 161.3.3 Những vấn ñề ñặt ra nghiên cứu phát triển Hợp tác xã hiện nay ở thành phố Việt trì
- Vận dụng lý luận và thực tiễn ở các nước trên thế giới và ở Việt Nam vào phát triển hợp tác xã ở Việt Trì ra sao?
- Vai trò và ñặc ñiểm phát triển hợp tác xã ở Việt Trì có gì khác với ở ñịa phương khác?
- Các loại hình nghiên cứu ở Việt Trì nên lựa chọn như thế nào?
- Thực trạng phát triển hợp tác xã ở thành phố Việt Trì như thế nào?
- Trong quá trình phát triển hợp tác xã có những thuận lợi và khó khăn nào?
- Nội dung phát triển hợp tác xã bao gồm những gì? Quy mô, hiệu quả phát triển hợp tác xã trong những năm tới biến ñộng ra sao?
- Làm gì ñể phát triển hợp tác xã ở thành phố Việt Trì trong những năm tới ñạt hiệu quả cao?
Trang 17II LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ
Một ñịnh nghĩa mang tính phổ biến trên thế giới ñược Liên minh Hợp
tác xã quốc tế khuyến cáo chính thức là: “Hợp tác xã là hiệp hội tự chủ của
các cá nhân liên kết với nhau một cách tự nguyện nhằm ñáp ứng các nhu cầu
và nguyện vọng chung về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một doanh nghiệp ñược sở hữu chung và ñược kiểm soát một cách dân chủ” [5]
Theo Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO) ñã ñịnh nghĩa về HTX như sau:
“HTX là một tổ chức tự chủ của những người ñang gặp khó khăn kinh tế giống nhau, tình nguyện liên kết nhau lại trên cơ sở bình ñẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, sử dụng các tài sản mà họ ñã chuyển giao vào HTX phù hợp với các nhu cầu chung và giải quyết những khó khăn ñó chủ yếu bằng sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm và bằng cách sử dụng các chức năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác phục vụ cho lợi ích vật chất và tinh thần chung” [5]
Theo luật hợp tác xã ở Việt Nam cho thấy: “Hợp tác xã là tổ chức kinh
tế tập thể do các cá nhân, hộ gia ñình, pháp nhân (sau ñây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy ñịnh của Luật này ñể phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt ñộng sản xuất,
Trang 18kinh doanh và nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh
tế - xã hội của ñất nước”[2]
Hợp tác xã hoạt ñộng như một loại hình Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản chính trong phạm vi vốn ñiều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo quy ñịnh của pháp luật
Với những khái niệm, ñịnh nghĩa nêu trên cho thấy tính tự nguyện của HTX luôn ñược nhấn mạnh và ñề cao, xã viên HTX có quyền lựa chọn tham gia hoặc không tham gia HTX theo nhu cầu của chính họ ðây là ñiểm khác hoàn toàn với HTX trước ñây, nếu như quan niệm trước ñây Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế mang nặng tính chất hành chính, hợp tác xã làm triệt tiêu kinh tế hộ, kinh tế hộ ñược hòa tan vào kinh tế hợp tác Hiện nay HTX không làm xóa bỏ kinh tế hộ, không vi phạm quyền làm chủ của xã viên, hoàn toàn
ñể họ thấy ñược cái lợi của HTX mà tự nguyện tham gia chứ không bị ép buộc, có thể nhận thấy phát triển hợp tác xã còn khắc phục ñược những mâu thuẫn giữa sản xuất nhỏ, manh mún với sản xuất hàng hóa lớn, các mô hình hợp tác xã trong nông nghiệp, dịch vụ, thương mại, môi trường không ñụng chạm ñến quyền sở hữu về tư liệu sản xuất của hộ xã viên nhưng vẫn bảo lưu ñược phương thức sản xuất của kinh tế hộ, lại phát huy ñược cả sức mạnh của tập thể nên dễ ñược các thành viên chấp nhận
b Vai trò hợp tác xã
Nhận thức ñúng vai trò của hơp tác xã có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn chỉnh khung khổ pháp luật, làm rõ tiềm năng và lợi thế ñích thực của hợp tác xã, từ ñó làm nó có ñóng góp quan trọng, là nòng cốt của kinh tế tập thể và cùng với kinh tế Nhà nước ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân Phát triển HTX với mục tiêu cuối cùng và cao cả là ñem lại lợi ích cho người dân, trước hết là nông dân, người nghèo, doanh nghiệp nhỏ
Trang 19Nghị quyết ðại hội IX của ðảng ñã xác ñịnh: “Kinh tế tập thể phát triển với nhiều hình thức hợp tác ña dạng, trong ñó hợp tác xã là nòng cốt”,
“Kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân” [18] Theo hướng, ñó cần củng cố những tổ hợp tác và hợp tác xã hiện có, tiếp tục phát triển rộng rãi kinh tế hợp tác xã với nhiều hình thức, quy mô, trình ñộ khác nhau trong các ngành, lĩnh vực ñịa bàn có ñiều kiện Kinh tế tập thể với hình thức phổ biến là các tổ hợp tác và hợp tác xã; trong lĩnh vực nông nghiệp, trước hết tập trung làm các dịch
vụ ñầu vào, ñầu ra phục vụ hoạt ñông sản xuất, kinh doanh của các hộ thành viên, từng bước mở rộng ngành nghề, sản xuất, kinh doanh, tổng hợp; trong lĩnh vục phi nông nghiệp, vừa tổ chức sản xuất vừa kinh doanh dịch vụ Mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết kinh tế giữa các tổ hợp tác, hợp tác xã với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, nhất là doanh nghiệp Nhà nước Khi hợp tác xã phát triển ñến trình ñộ cao hơn thì sẽ hình thành các doanh nghiệp hợp tác xã, các liên hiệp hợp tác xã Tiến tới ñưa kinh tế tập thể thoát khỏi những yếu kém hiện nay, phấn ñấu ñạt tốc ñộ tăng trưởng cao hơn, chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong GDP của nền kinh tế
c Bản chất của hợp tác xã
Hợp tác tồn tại tự nhiên trong ñời sống con người, là hoạt ñộng diễn ra phổ biến trong các công việc từ ñơn giản ñến phức tạp ở mọi lĩnh vực, sự hợp tác xuất phát từ tính cộng ñồng của con người và tính xã hội của cuộc sống
Có nhiều việc mỗi người có thể làm ñược nhưng vẫn muốn người khác làm cùng, có nhiều việc một người không thể làm ñược bắt buộc phải có người khác cộng tác giúp ñỡ mới có thể làm ñược ðộng cơ chung của sự hợp tác là
ñể nhận ñược lợi nhuận cao hơn trong sự so sánh với việc lựa chọn làm việc một mình
Như vậy, có thể hiểu bản chất của hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập
thể, do các cá nhân, hộ gia ñình, pháp nhân có nhu cầu, lợi ích chung, tự
Trang 20nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy ñịnh của Luật hợp tác xã ñể phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng nhau thực hiện
có hiệu quả các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh và nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội ñất nước
Ở ñây, Kinh tế tập thể và kinh tế hợp tác xã cũng cần có sự phân biệt
rõ Kinh tế tập thể - khu vực kinh tế tập thể là một bộ phận của nền kinh tế có chế ñộ sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất, kinh tế tập thể là hình thức liên kết
tự nguyện của các cá nhân, hộ gia ñình, pháp nhân, nhằm kết hợp sức mạnh của từng thành viên với sức mạnh tập thể ñể giải quyết có hiệu quả hơn những vấn ñề sản xuất, kinh doanh và ñời sống Kinh tế tập thể phát triển với nhiều hình thức ña dạng từ thấp ñến cao, từ tổ nhóm hợp tác ñến hợp tác xã dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình ñẳng, cùng có lợi, quản lý dân chủ và thực hiện ñúng Luật quy ñịnh Kinh tế tập thể ñược phát triển rộng rãi ở tất cả các ngành nghề, các vùng miền, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ñất nước
Kinh tế hợp tác xã chỉ là một bộ phận của KTTT, trong ñó hợp tác xã là
tổ chức có tư cách pháp nhân ñộc lập, còn mỗi thành viên trong tổ chức ñều
có quyền bình ñẳng như nhau Hợp tác xã ñược tổ chức trên cơ sở cùng góp vốn, góp sức của các thành viên ñể thực hiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hiệu quả hơn, phân phối kết quả theo kết quả kinh doanh, theo vốn góp và mức ñộ sử dụng dịch vụ
d Chức năng hoạt ñộng của hợp tác xã
Chức năng là biểu hiện sự tác ñộng của chủ thể tới ñối tượng và khách thể trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, giữa HTX và các loại hình Doanh nghiệp chức năng hoạt ñộng có những nét khác nhau:
HTX không coi lợi nhuận là mục tiêu tối thượng Hơn nữa HTX coi sự phát triển và hiệu quả phát triển kinh tế của thành viên, hộ gia ñình là mục tiêu tối thượng ðương nhiên không phải vì thế mà HTX chỉ có hoạt ñộng cho
Trang 21kinh tế hộ, kinh tế thành viên và từ ñó từ bỏ kinh doanh vì lợi nhuận Trong
xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường, xu thế hội nhập và cạnh tranh quốc tế, các HTX ñứng trước những cơ hội và thách thức mới cho sự phát triển, ñòi hỏi các hợp tác xã phải tích lũy vốn, nâng cao năng lực không ngừng mở rộng quy mô, ña dạng các ngành nghề sản xuất, kinh doanh ñể giải quyết việc làm tăng thu nhập, thúc ñẩy kinh tế thành viên, kinh tế hộ phát triển, tạo ra lợi nhuận ngày càng nhiều, nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội ñất nước
2.1.2 ðặc ñiểm chủ yếu của hợp tác xã
a ðặc ñiểm chung của hợp tác xã
Mặc dù các khái niệm về HTX có khác nhau ở một số chi tiết nhưng chúng ñều thể hiện những ñặc ñiểm chung, cơ bản của hợp tác xã là:
- HTX là một tổ chức kinh tế tự chủ và gắn với mục tiêu lợi nhuận, nhưng mục ñích chính của HTX là phục vụ xã viên hơn là kiếm lời Lợi nhuận của HTX ñược phân phối không chỉ căn cứ vào vốn góp mà còn căn cứ vào mức ñộ sử dụng dịch vụ của xã viên ñối với HTX
- HTX hoạt ñộng giống như doanh nghiệp ñược quản lý theo nguyên tắc dân chủ, thể hiện quyền biểu quyết của mọi thành viên là như nhau không phân biệt vốn góp là bao nhiêu
- HTX là một tổ chức mang tính xã hội cao, phương châm chủ ñạo của HTX là xã viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện ñời sống
- Xã viên tham gia HTX hoàn toàn tự nguyện, xuất phát từ nhu cầu, chí hướng và lợi ích chung
- Xã viên cùng góp vốn, góp sức theo ñiều lệ quy ñịnh, Trong HTX nhấn mạnh yếu tố con người chứ không phải số vốn mà họ góp (HTX là loại hình doanh nghiệp ñối nhân không ñối vốn)
Trang 22- Mục tiêu HTX là nâng cao ñịa vị kinh tế - xã hội của các xã viên và
sự phát triển cộng ñồng xã hội
b ðặc ñiểm Hợp tác xã ở Việt Nam hiện nay
Trên tinh thần luật Hợp tác xã sửa ñổi, bổ sung năm 2003 và các quan ñiểm có tính nguyên tắc trong xây dựng kinh tế tập thể ñã nêu trong Nghị quyết số 13 – NQ/TW có thể nêu lên những ñặc ñiểm cơ bản của các hợp tác
xã hiện nay như sau:
- ðối với thành viên tham gia hợp tác xã
Khác với HTX kiểu cũ, thành viên hợp tác xã chỉ gồm các cá nhân, hợp tác xã hiện nay là một tổ chức kinh tế do các thành viên bao gồm cả cá nhân,
hộ gia ñình và pháp nhân (người lao ñộng, cán bộ, công chức, các hộ sản xuất, kinh doanh, trang trại, doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế), cả người có ít vốn và người có nhiều vốn có nhu cầu tự nguyện cùng nhau góp vốn hoặc có thể góp sức lập ra và tự chịu trách nhiệm về các hoạt ñộng của mình theo quy ñịnh của pháp luật về hợp tác xã Hợp tác xã không thủ tiêu tính tự chủ sản xuất, kinh doanh của các thành viên, mà chỉ làm những gì mỗi thành viên riêng lẻ không làm ñược hoặc làm không có hiệu quả ñể hỗ trợ các thành viên phát triển Thành viên tham gia hợp tác xã vẫn là “ñơn vị kinh
tế tự chủ”
- Về quan hệ sở hữu
Trong mô hình HTX cũ, sở hữu cá nhân không ñược thừa nhận, sở hữu của các hộ gia ñình bị xóa bỏ, chỉ thừa nhận chế ñộ sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất, người lao ñộng vào HTX phải góp ruộng ñất, trâu, bò, công cụ sản xuất chủ yếu Trong HTX hiện nay, sở hữu tập thể và sở hữu cá nhân ñược phân ñịnh rõ, sở hữu tập thể (sở hữu của HTX) bao gồm các nguồn vốn tích lũy tái ñầu tư, các tài sản do tập thể mua sắm ñể dùng cho hoạt ñộng của HTX, tài sản trước ñây ñược giao lại cho tập thể sử dụng cho hoạt ñộng của HTX, tài sản do nhà nước hoặc các tổ chức trong và ngoài nước tài trợ làm tài
Trang 23sản không chia và các quỹ không chia Thành viên khi tham gia HTX không phải góp tư liệu sản xuất nhưng ñiều kiện tiên quyết phải góp vốn theo quy ñịnh của ðiều lệ HTX, có thể góp sức khi HTX có nhu cầu, suất vốn góp không hạn chế, song ñược khống chế một tỷ lệ nhất ñịnh so với tổng số vốn góp của các thành viên (vốn ñiều lệ HTX) nhằm ñảm bảo tính chất của HTX (theo luật HTX 2003 thì không quá 30%) Vốn góp của thành viên ñược chia lãi hàng năm và ñược rút khi thành viên ra HTX, thành viên có thể góp vốn bằng ngoại tệ, tài sản, quyền sử dụng ñất, quền sở hữu trí tuệ và các loại giấy
tờ có giá trị khác, ñược quy ra tiền Việt Nam theo giá thị trường tại thời ñiểm góp và giá trị ñó ñược ghi thành vốn góp của thành viên, còn bản thân hiện vật thuộc sở hữu tập thể hợp tác xã Sở hữu thuộc cá nhân thành viên ñược tôn trọng, thành viên có toàn quyền sử dụng vốn, các phương tiện sản xuất thuộc sở hữu riêng ñể sản xuất, kinh doanh Những thành viên của HTX vẫn
là những chủ thể ñộc lập, có kinh tế riêng Vị trí và vai trò cũng như quyền tự chủ của kinh tế thành viên không bị mất ñi mà ngược lại ñược hỗ trợ thêm từ phía HTX ñể phát triển
- Về quan hệ quản lý trong HTX
Trong HTX cũ, quan hệ giữa xã viên với HTX là quan hệ phụ thuộc, xã viên tách khỏi tư liệu sản xuất trở thành người lao ñộng làm công theo sự ñiều hành tập trung của HTX, tính chất ñích thực trong HTX không còn
Trong HTX hiện nay, quan hệ giữa HTX và thành viên là quan hệ bình ñẳng, thỏa thuận, tự nguyện, cùng có lợi và cùng chụi rủi ro trong sản xuất kinh doanh, phát huy quyền làm chủ của thành viên Thành viên tham gia quyết ñịnh những công việc quan trọng như sửa ñổi ñiều lệ, tổ chức lại HTX, quyết ñịnh cơ cấu tổ chức HTX, xác ñịnh phương án sản xuất kinh doanh, phương án phân phối thu nhập trong HTX, nguyên tắc bầu cử và biểu quyết ñược thực hiện bình ñẳng Bộ máy quản lý HTX ñược tổ chức gọn nhẹ, hiệu quả, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn rõ ràng
Trang 24- Về quan hệ phân phối
Trong HTX cũ, chế ñộ phân phối mang nặng tính bình quân, việc phân phối theo vốn góp không ñược thực hiện (vì việc góp vốn chỉ mang tính hinh thức) vì vậy không khuyến khích người lao ñộng, xã viên tích cực làm việc,
xã viên thiếu gắn bó với HTX, giành công sức làm kinh tế gia ñình
Trong HTX hiện nay, hình thức phân phối ñược thực hiện theo nguyên tắc công bằng, cùng có lợi vừa theo lao ñộng, vừa theo vốn góp và theo mức
ñộ tham gia dịch vụ
- Về cơ chế quản lý ñối với HTX
HTX hiện nay là một tổ chức kinh tế ñộc lập, tự chủ, có ñầy ñủ tư cách pháp nhân trong cơ chế thị trường, bình ñẳng trước pháp luật với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, tự quyết ñịnh và tự chịu trách nhiệm về kết quả haọt ñộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ, liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế khác, cũng như phân chia lỗ, lãi, bảo ñảm hoàn thành nghĩa vụ ñối với nhà nước và trách nhiệm ñối với thành viên Nhà nước tôn trọng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ của HTX, không còn can thiệp trực tiếp vào các hoạt ñộng của HTX Vai trò của Nhà nước trong việc quản lý ñối với HTX ñược chuyển qua việc ban hành pháp luật và các chính sách khuyến khích phát triển HTX Các nghĩa vụ ñóng góp vật chất quá nặng trước kia của HTX ñối với chính quyền và cộng ñồng, nhất là ñối với HTX nông thôn ñã ñược xóa bỏ, hợp tác xã tập trung vào phục vụ và thực thiện các nghĩa vụ ñối với thành viên của chính mình là chủ yếu
- Về quy mô và phạm vi hoạt ñộng
Hoạt ñộng của các HTX cũ trước ñây, ñặc biệt là các HTX tín dụng, HTX mua bán và HTX nông nghiệp, thường bị giới hạn trong ñịa giới hành chính xã, phường và những ngành nghề, mặt hàng ñược phân công Quy mô
và phạm vi hoạt ñộng của HTX hiện nay không còn bị giới hạn như trước
Trang 25Mỗi HTX có thể hoạt ñộng ở nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau, không giới hạn ñịa giới hành chính, các HTX có thể liên kết lại thành liên hiệp HTX, mỗi thành viên có thể tham gia nhiều HTX (HTX không cùng ngành nghề) nếu ðiều lệ HTX không hạn chế, không giới hạn thành viên tham gia hợp tác
- Về hiệu quả hoạt ñộng của HTX
HTX là một tổ chức kinh tế tập thể gồm nhiều chủ sở hữu, hoạt ñộng lấy lợi ích kinh tế làm chính, bao gồm cả lợi ích thành viên và lợi ích tập thể, nhưng HTX còn có vai trò quan trọng trong việc xóa ñói, giảm nghèo, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, giáo dục ý thức phát triển cộng ñồng …Do ñó mọi hoạt ñộng của HTX phải ñược ñánh giá bằng hiệu quả tổng hợp, cả về kinh tế - chính trị - xã hội, cả hiệu quả của tập thể và hiệu quả của các thành viên
- Về mô hình HTX
Khác với HTX cũ ñược áp dụng nhất loại trên cả nước theo mô hình sản xuất tập trung và chủ yếu ñược phát triển trong lĩnh vực sản xuất, hầu như không có loại hình HTX làm dịch vụ cho thành viên, mô hình HTX hiện nay linh hoạt, ña dạng về hình thức phù hợp với ñặc ñiểm của từng vùng, từng ngành, với nhiều trình ñộ phát triển từ thấp ñến cao, từ làm dịch vụ ñầu vào, ñầu ra phục vụ cho hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của các thành viên, ñến
mở mang ngành nghề, vươn lên kinh doanh tổng hợp và hình thành các doanh nghiệp trực thuộc dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, từ HTX phát triển thành các liên hiệp HTX
Với những ñặc trưng trên, hợp tác xã hiện nay hoàn toàn khác với mô hình hợp tác xã cũ ñược xây dựng trong thời kỳ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp trước ñây, có các ñặc trưng là tập thể hóa toàn bộ tư liệu sản xuất, không thừa nhận vai trò của kinh tế hộ, phủ nhận vai trò kinh tế hàng hóa, tổ chức và hoạt ñộng theo ñịa giới hành chính, tổ chức sản xuất tập thể, tập trung, phân phối theo ngày công lao ñộng, thực hiện quá nhiều trách
Trang 26nhiệm xã hội, mô hình HTX ñược áp dụng nhất loạt trong cả nước, ít chú ý ñến ñặc ñiểm của từng nơi…
- Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể
- Có tư cách pháp nhân
- Hoạt ñộng như một loại hình doanh nghiệp
- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn ñiều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo quy ñịnh của pháp luật
- Hợp tác xã ñược thành lập trong các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân và ñược hoạt ñộng trong các ngành, nghề mà pháp luật không cấm Bản chất Hợp tác xã kiểu mới là tổ chức của người dân muốn tự trợ giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt ñộng kinh tế và nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần không chỉ cho mình mà cho cả cộng ñồng
Hợp tác xã ñược tổ chức hoạt ñộng trên 4 nguyên tắc cơ bản ñó là Tự nguyện Dân chủ, bình ñẳng và công khai Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi Hợp tác phát triển cộng ñồng [13]
c Loại hình HTX
Theo công trình nghiên cứu của nhóm tác giả TS Lê Thế Hoàng, TS Nguyễn Hữu Tiến, PGS.TS Nguyễn Trung Quế năm 2001 về hình thức tổ chức và hoạt ñộng của HTX Nhóm tác giả ñã ñưa ra những tiêu chí ñể phân loại các loại hình HTX tại Việt Nam Theo nhóm tác giả, ở Việt Nam, Luật HTX chưa có ñiều khoản nào nói rõ phân loại HTX, song theo tinh thần nội dung của Luật HTX và thực tế quá trình hình thành và phát triển HTX có thể phân loại HTX ở nước ta theo các tiêu thức sau
- Nếu phân theo ngành có các hình thức:
+ HTX tiểu thủ công nghiệp, ñó là các HTX chuyên hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp như, cơ khí, ñiện, hóa chất, thủ công mỹ nghệ, may mặc, chế biến nông sản
Trang 27+ HTX nông nghiệp, ñó là các HTX hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ nông nghiệp, ngư nghiệp ở các vùng nông thôn
+ HTX thương mại dịch vụ, ñó là các HTX chuyên kinh doanh, dịch vụ trong các lĩnh vực mua bán hàng hóa các loại phục vụ cho các nhu cầu về kinh tế - xã hội của xã viên và dân cư trên ñịa bàn
+ HTX tín dụng, ñó là các HTX kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực tiền
tệ theo phương thức huy ñộng và cho vay vốn phục vụ xã viên và dân cư Ngoài ra còn các HTX ñánh bắt thủy sản, HTX xây dựng chuyên làm nghề xây dựng các công trình kiến trúc, nhà ở và sản xuất vật lệu xây dựng, HTX giao thông vận tải chuyên hoạt ñộng trong lĩnh vực giao thông vận tải bằng các phương tiện thô sơ và các phương tiện cơ giới lớn như: ô tô, tàu thuyền tùy theo quy mô của HTX
- Nếu căn cứ vào phạm vi quy mô hành chính có các hình thức
+ HTX quy mô thôn
+ HTX quy mô liên thôn
+ HTX quy mô xã
+ HTX quy mô liên xã
+ HTX quy mô liên huyện
- Nếu căn cứ theo hình thức tổ chức bộ máy quản lý có các hình thức
+ HTX tổ chức bộ máy quản lý theo Hội ñồng quản trị
+ HTX tổ chức bộ máy quản lý theo Ban quản trị
- Nếu căn cứ theo chức năng hoạt ñộng có các hình thức
+ Hình thức HTX sản xuất tập trung
+ Hình thức HTX kinh doanh dịch vụ
+ Hình thức HTX vừa sản xuất tập trung, vừa làm dịch vụ, ñây là loại hình phù hợp với thực tiễn hiện nay, nó bao quát ñược hình thức tổ chức, nội dung hoạt ñộng và phương thức hoạt ñộng, cũng như hiệu quả ñem lại khác nhau giữa các hình thức
Trang 28Hình thức HTX sản xuất bắt ựầu xuất hiện hướng mới, ở những vùng ngoại thành các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chắ Minh, đà Lạt
có nhu cầu lớn về thực phẩm chất lượng cao, an toàn có tác dụng tốt ựối với sức khỏe con người và môi trường sinh thái như, hoa, quả, thịt, trứng, sữaẦ,
từ nhu cầu ựó các hộ nông dân với diện tắch ựất ựai manh mún, nhiều mảnh,
cơ sở hạ tầng không ựáp ứng yêu cầu sản xuất sản phẩm chất lượng cao, họ ựã liên kết lại với nhau ựể quy hoạch lại vùng ựất sản xuất, tạo ra các vùng tập trung, trên cơ sở ựó họ cùng nhau xây dựng hệ thống ựiện, thủy lợi, các nhà kắnh, nhà lưới, kho bảo quản, thực hiện công nghệ sản xuất mới và hợp tác với nhau về tiêu thụ sản phẩm Hình thức này có một số ựiểm ựáng quan tâm:
- Xuất phát từ yêu cầu ựòi hỏi của thị trường
- Từng hộ gia ựình nông dân không thể tự thực hiện ựược
- để có ựiều kiện sản xuất và sản xuất có hiệu quả, sản phẩm ựáp ứng ựược nhu cầu thị trường thì họ phải hợp tác với nhau ựể sản xuất
- Hình thức hợp tác xã này ra ựời hoàn toàn theo luật
- Hệ thống tổ chức và quản lý dựa trên luật HTX
- Người sản xuất thực hiện theo chế ựộ khoán sản phẩm
- Lương của cán bộ quản lý theo kết quả kinh doanh
- HTX ựược sự hỗ trợ của Nhà nước theo Luật và chắnh sách
Hiện nay hình thức HTX này ra ựời còn ắt, lý do chủ yếu người dân vẫn chưa yên tâm, vẫn bị sự ám ảnh của HTX trước ựây, họ vẫn còn thắch thú với quyền ựất ựai của họ, tâm lý ựảm bảo sự an toàn của họ và con cái họ về sau này, mặt khác trình ựộ quản lý của cán bộ HTX còn hạn chế, chưa xuất hiện nhiều những nhà sáng lập, những chủ nhiệm HTX có tài kinh doanh trong cơ chế thị trường
Từ sự phân tắch trên căn cứ theo Thông tư số 01/2006/TT-BKH, ngày 19/01/2006 của Bộ Kế hoạch ựầu tư, về tiêu chắ và phương pháp phân loại
HTX ở Phú Thọ các HTX hoạt ựộng ở 10 nhóm ngành nghề (Xem phụ lục 4)
Trang 29- Nhóm HTX nông, lâm nghiệp (1)
- Nhóm HTX thủy sản (2)
- Nhóm HTX công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp CN,TTCN (3)
- Nhóm HTX phân phối ñiện năng, nước sạch (4)
- Phát triển là việc nâng cao hạnh phúc của người dân, bao hàm nâng
cao mức sống, cải thiện các ñiều kiện giáo dục, sức khỏe, sự bình ñẳng về các
cơ hội, ngoài ra việc ñảm bảo các quyền về chính trị và công dân là những mục tiêu rộng lớn hơn của phát triển
Trong kinh tế, phát triển là quá trình chuyển biến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh, trong ñó bao hàm cả sự tăng trưởng về quy mô sản lượng, sự hoàn thiện về cơ cấu nền kinh tế và việc nâng cao chất lượng mọi mặt của cuộc sống, có thể hiểu phát triển kinh tế trước hết là sự gia tăng nhiều hơn về số lượng và chất lượng sản phẩm, ñồng thời còn là sự thay ñổi theo chiều hướng tích cực trên tất cả các khía cạnh của nền kinh tế, xã hội Thay ñổi theo xu hướng tỷ trọng ngành nông nghiệp ngày càng giảm, tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ ngày càng tăng, duy trì sự phát triển sẽ ñảm bảo ñược phức lợi xã hội, nâng cao mức sống cho người dân về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế …, ñảm bảo sự phát triển cân bằng giữa các vùng miền và các dân tộc
Trang 30- Phát triển hợp tác xã: ñó là sự tăng lên về quy mô số lượng và nâng
cao về năng lực phát triển, chất lượng phục vụ, sự ña dạng hóa ngành nghề hợp tác của tổ chức kinh tế mang tính xã hội (HTX) ñáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu về kinh tế, văn hóa xã hội của các thành viên và thúc ñẩy phát triển cộng ñồng xã hội
Từ những phân tích trên cho thấy, việc phát triển HTX ở thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ không chỉ ñơn thuần là việc thúc ñẩy sự gia tăng về số lượng HTX và hiệu quả hoạt ñộng của HTX trên ñịa bàn thành phố mà còn phải tạo ra sự thay ñổi về quy mô hoạt ñộng của HTX dần hoàn thiện cơ cấu
tổ chức bộ máy quản lý, ñiều hành, chất lượng dịch vụ của HTX ñối với xã viên và cộng ñồng xã hội ngày càng tốt hơn, ñóng góp tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế các ngành của thành phố
b Phát triển Hợp tác xã là xu thế khách quan của quá trình phát triển
Tổ chức HTX là tất yếu, tồn tại khách quan và phát triển ở tất cả các quốc gia trên thế giới, nhất là ở những nước phát triển ñã chứng tỏ hợp tác xã
là bộ phận không thể thiếu ñược trong sự phát triển ñất nước hài hòa trên tất
cả các mặt kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa, HTX là tất yếu ñối với việc thúc ñẩy phát triển kinh tế hộ gia ñình, kinh tế tư nhân, cá thể, ở các vùng nông thôn và thành thị, ñáp ứng nhu cầu phong phú của ñời sống cộng ñồng theo nguyên tắc hợp tác xã
Trong thập niên ñầu tiên của thế kỷ XXI, cho thấy thực tiễn phát triển của khu vực HTX trên thế giới, nhất là các nước công nghiệp phát triển có xu hướng sáp nhập, hợp nhất các hợp tác xã có quy mô nhỏ thành các HTX có quy mô lớn hơn, ñóng vai trò ngày càng quan trọng trong phát triển ñất nước, khu vực HTX ñã là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân ở các nước
Nước ta ñang bước vào giai ñoạn phát triển mới trong bối cảnh toàn cầu hóa tiếp tục diễn ra với tốc ñộ nhanh, thế giới ñang có nhiều biến ñổi
Trang 31phức tạp khó lường Phát triển HTX là một trong những biện pháp quan trọng
ñể phát huy sức mạnh toàn dân tộc, tiếp tục ñổi mới, ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, ñưa kinh tế tập thể cùng với kinh tế nhà nước dần trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân như Nghị quyết ðại hội ðảng lần thứ IX ñề ra
Phát triển HTX là thể chế thích hợp không chỉ phát huy cao ñộ từng mặt, mà còn kết hợp hài hòa các mặt ñối lập của nhiều quan hệ xã hội cơ bản trong nền kinh tế thị trường ở nước ta, như: sở hữu – sử dụng, người chủ - người làm thuê, cá nhân – tập thể, thành viên – cộng ñồng, nhà nước – thị trường, cạnh tranh – hợp tác, làm cho các mặt quan hệ này không trở nên ñối kháng lẫn nhau, loại trừ lẫn nhau, trái lại còn hỗ trợ lẫn nhau, nương tựa lẫn nhau thúc ñẩy phát triển, hợp tác xã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN ở nước ta
HTX với tư cách là một thể chế kinh tế không mâu thuẫn với cơ chế thị trường, có thể phát huy lợi thế và tiềm năng của mình trong cơ chế thị trường,
mà còn bổ khuyết cho cơ chế thị trường, hai cơ chế này bổ sung lẫn nhau, cùng tồn tại và làm cho cơ chế thị trường vận hành hiệu quả hơn, cơ chế thị trường giải phóng tối ña tiềm năng cho các cá nhân, doanh nghiệp, nhưng tiềm năng
ấy không phải vô tận xét theo ñiều kiện lịch sử cụ thể HTX giúp kết hợp các tiềm năng riêng rẽ ấy thành sức mạnh lớn hơn, giúp cho từng thành viên vượt qua sự hạn chế của cá thể ñơn lẻ nên mạnh mẽ hơn trên thị trường
HTX là thể chế kết hợp ñược một cách nhuần nhuyễn giữa cá nhân và cộng ñồng, giữa tập thể và cá thể, giữa hoạt ñộng kinh tế tư nhân của xã viên
và hoạt ñộng chung của cộng ñồng qua hợp tác xã, kết hợp hài hòa giữa cạnh tranh và hợp tác Phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giúp chúng ta ñi nhanh
ñi tắt trong tiếp thu tinh hoa nhân loại, tiết kiệm các nguồn lực, phát huy nhanh và hiệu quả tiềm năng và lợi thế của HTX phục vụ cho sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Trang 32c Phát triển HTX các quan ñiểm ở các giai ñoạn từ trước ñến nay
- Quan ñiểm Mác – Lênin về phát triển hợp tác xã
Trào lưu chủ nghĩa xã hội không tưởng, trong ñó có mô hình HTX của các nhà tư tưởng trước Mác, là một trong những cơ sở hình thành nên chủ nghĩa Mác
Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, Lênin ñã có sự quan tâm ñặc biệt ñối với chế ñộ hợp tác xã, thể hiện tập trung trong tác phẩm “Bàn về chế ñộ hợp tác xã” Lênin nhấn mạnh, bản chất của HTX là “hợp tác” hợp tác
xã dựa trên cơ sở hợp tác, hợp tác có ý nghĩa xã hội chủ nghĩa
Lênin cho rằng chế ñộ HTX là một tất yếu khách quan khi chính quyền nhà nước ñã do giai cấp công nhân lãnh ñạo và mọi tư liệu sản xuất ñều do chính quyền nhà nước nắm, cần ñưa nhân dân vào các hợp tác xã Nhưng, khi thực hiện chính sách kinh tế mới, “chấp nhận nông dân là thương nhân”, nguyên tắc thương nghiệp tư nhân, coi trọng nguyên tắc công thhương nghiệp
tự do, chế ñộ hợp tác xã vẫn có ý nghĩa lớn lao Lênin cho rằng không ñược coi nhẹ, không ñược quyên, không ñược “khinh miệt” chế ñộ hợp tác xã ñây
là “bước quá ñộ sang chế ñộ mới bằng con ñường ñơn giản nhất, dễ tiếp thu nhất ñối với nông dân”
Chế ñộ HTX góp phần kết hợp ñược các lợi ích khác nhau: lợi ích tư nhân, lợi ích thương nghiệp tư nhân, ñi ñôi với việc kiểm soát, kiểm tra lợi ích
ñó “Chế ñộ HTX là hoàn toàn ñồng nhất với CNXH ”
Hợp tác xã phải dựa trên cơ sở tự nguyện, sự tham gia “tự giác” của quần chúng nhân dân chân chính và dựa trên cơ sở lợi ích thiết thực từ việc tham gia ñó
Hợp tác xã phải ñược ủng hộ, phải ñược hưởng một số ưu ñãi Phát triển HTX là một quá trình lâu dài, ñể làm cho toàn dân tham gia thì cần phải
có một thời kỳ lịch sử ðể làm ñược việc ấy phải làm cho mọi người ñều có
Trang 33trình ựộ học vấn phổ thông, có trình ựộ hiểu biết ựầy ựủ về công việc, phải giáo dục nhân dân biết dùng sách báo
- Tư tưởng Hồ Chắ Minh về phát triển hợp tác xã
Hồ Chắ Minh ngay từ khi rất sớm ựã nhận thức rõ ràng về vai trò của hợp tác xã trong phát triển kinh tế - xã hội và ựề cập trong tác phẩm Ộđường kách mệnhỢ viết vào năm 1927
ỘHợp tác xãỢ trong đường kách mệnh là tác phẩm lý luận ựiển hình,
mẫu mực về hợp tác xã, là biểu hiện sinh ựộng của sự gặp gỡ giưa văn minh phương đông nói chung và văn hóa Việt Nam nói riêng với phương Tây, từ
ựó tạo ra tư tưởng Hồ Chắ Minh về hợp tác xã, vì:
Hồ Chắ Minh ựã ựúc rút lý luận và kinh nghiệm HTX của thế giới, ựiển hình là Anh, Pháp, đức, Nga, Nhật, ựiều kỳ lạ là quan niệm của Hồ Chắ Minh
về hợp tác xã lúc ựó rất ựúng với nhận thức của quốc tế, trước hết là ICA, ILO và các nước hiện nay về hợp tác xã, thể hiện về bản chất, giá trị và nguyên tắc, cách thức tổ chức hợp tác xã Hồ Chắ Minh trình bày các quan niệm về hợp tác xã một cách hệ thống, từ lịch sử, mục ựắch, loại hình hợp tác
xã, tổ chức các loại hợp tác xã, ựến cách thức tổ chức hợp tác xã với ngôn ngữ dung dị, dễ hiểu và ựặc biệt rất ngắn gọn
Hồ Chắ Minh ựã kết hợp nhuần nhuyễn giữa những giá trị phương Tây
Ộhợp tácỢ thông qua Ộhợp tác xãỢ với giá trị phương đông Ộnhóm lại thành giàu, chia nhau thành khóỢ hay Ộmột cây làm chẳng lên non, nhiều cây nhóm lại thành hòn núi caoỢ Hồ Chắ Minh cho rằng ỘLý luận hợp tác xã ựều nằm ở trong những ựiều ấyỢ
Giải thắch về hợp tác xã Bác viết: Nếu chúng ta ựứng riêng ra thì sức nhỏ, mà làm không nên việc Thắ dụ mỗi người mang một cái cột một tấm tranh, ở riêng mỗi người một nơi thì lều chẳng ra lều, nhà chẳng ra nhà Nhóm những cột ấy, tranh ấy, sức ấy, làm ra một cái nhà rộng rãi bề thế rồi anh em ở chung với nhau Ấy là hợp tác [6]
Trang 34Bác cũng phân biệt rành rẽ hợp tác xã với tổ chức kinh doanh vì mục đích lợi nhuận và tổ chức xã hội, từ thiện
ðể trả lời câu hỏi: “tại sao người ta phải tham gia hợp tác xã ” Bác Hồ
đã đưa ra một ví dụ cụ thể chứng minh, theo đĩ: người sản xuất, nhất là nơng dân được chia sẻ lợi ích phát sinh cả trong quá trình trao đổi, tiêu thụ sản phẩm, tạo tiết kiệm cho xã hội thơng qua giảm chi phí trung gian, tạo lợi ích cho người tiêu dùng cuối cùng thơng qua giá rẻ Bác nhấn mạnh, hợp tác xã phải mang lại lợi ích thiết thực cho xã viên, người khơng tham gia hợp tác xã khơng được hưởng lợi, cĩ như vậy mới tạo sự hấp dẫn của hợp tác xã đối với nhân dân Mặt khác, Bác đề cao tính bình đẳng của xã viên hợp tác xã, khi đã
là xã viên hợp tác xã Bác viết “Hợp tác xã chỉ cĩ hội viên mới được hưởng lợi, chỉ cĩ hội viên mới cĩ quyền, nhưng những việc kỹ thuật như tính tốn, xem hàng hĩa, cầm máy, thì cĩ phép mướn người ngồi”, đã vào HTX thì bất
kỳ gĩp nhiều gĩp ít, vào trước vào sau, ai cũng bình đẳng như nhau
Là nhà tổ chức thiên tài cách mạng Việt Nam Bác Hồ đã rất chú ý cách
thức tổ chức hợp tác xã Bác nhấn mạnh tính tự giác, tự nguyện, tự chủ và
tính hiệu quả của việc thành lập hợp tác xã Bác viết “khơng phải làng nào
cũng phải lập mỗi làng một HTX, cũng khơng phải cĩ hợp tác xã này thì khơng lập được hợp tác xã kia Chẳng qua theo hồn cảnh nơi nào lập được hợp tác xã nào, và cĩ khi hai hợp tác xã – mua và bán lập chung cũng được” Nếu nhiều nơi đã thành lập hợp tác xã như nhau thì các hợp tác xã ấy nên liên lạc với nhau, thế lực càng mạnh hơn Hoặc khi hai hợp tác xã tính chất khác nhau, thì cũng nên liên kết như một hợp tác xã mua và một hợp tác xã bán”
Từ tư tưởng Hồ Chí Minh về hợp tác xã chúng ta đúc rút được triết lý sâu sắc, hợp tác – hiệu quả - tăng cường sức mạnh và sức cạnh tranh của xã viên, đồng thời gắn kết xã viên với nhau thành một cộng đồng đồn kết
Trang 35- Quan điểm chiến lược của ðảng về kinh tế tập thể, HTX
ðảng ta, trong thời kỳ đổi mới vừa qua đã đề ra nhiều chủ trương và quan điểm đổi mới tổ chức HTX, thậm chí từ rất sớm đề ra quan điểm chỉ đạo cho xây dựng mơ hình tổ chức HTX Nghị quyết ðại hội IV năm 1976 sau khi phân tích nhược điểm của cơng tác tổ chức, quản lý HTX đã chỉ rõ phải “phát huy quyền tự chủ của HTX và quyền làm chủ tập thể của xã viên, khắc phục
tệ mệnh lệnh, gị ép, trái với nguyên tắc tự nguyện, cùng cĩ lợi, quản lý dân chủ” Chỉ thị số 67 – CT/TW của Ban bí thư (khĩa V) ngày 22/6/1985 nêu rõ
“cần chuyển hẳn cơng tác quản lý HTX sang hạch tốn kinh tế và kinh doanh XHCN, xĩa bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp HTX phải nắm vật
tư chủ yếu và cung ứng kịp thời cho xã viên, giúp đỡ hộ xã viên” Nghị quyết
số 10 – NQ/TW, ngày 05/4/1988 của Bộ chính trị khẳng định: “HTX, tập đồn sản xuất là tổ chức kinh tế tự nguyện của nơng dân, hoạt động theo nguyên tắc tự quản lý, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh,
cĩ tư cách pháp nhân, bình đẳng trước pháp luật, phải dân chủ hĩa, cơng khai hĩa cơng tác quản lý, phát huy quyền lực tối cao của đại hội xã viên, làm cho
xã viên thực sự tham gia vào cơng tác quản lý sản xuất, kinh doanh của tập thể” Nghị quyết ðại hội VII, chiến lược phát triển kinh tế xã hội 1991 – 2000 tiếp tục khẳng định nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và cùng cĩ lợi của HTX, kinh tế tập thể với hình thức phổ biến là HTX phát triển trên cơ sở tự nguyện gĩp vốn, gĩp sức của những người lao động, hoạt động khơng phụ thuộc địa giới hành chính, một hộ gia đình cĩ thể tham gia các HTX khác nhau ðặc biệt, chỉ thị số 68 – CT/TW, ngày 24/5/1996 của Ban bí thư và Nghị quyết ðại hội VIII của ðảng lần đầu tiên sử dựng khái niệm “kinh tế hợp tác”, đồng thời tiếp tục khẳng định nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng cĩ lợi, quản lý dân chủ của HTX Nghị quyết IX, X, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
2001 – 2010, Nghị quyết TW 5 (khĩa IX) tiếp tục nêu rõ quan điểm cơ bản cho mơ hình tổ chức HTX là: “trong nơng nghiệp, trên cơ sở phát huy tính tự
Trang 36chủ của hộ gia ñình, chú trọng phát triển các hình thức hợp tác và HTX cung cấp dịch vụ, vật tư và tiêu thụ sản phẩm cho kinh tế hộ gia ñình và trang trại”, khẳng ñịnh nguyên tắc, hợp tác tự nguyện, dân chủ, bình ñẳng và công khai,
tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi, hợp tác phát triển cộng ñồng Như vậy, chủ trương, quan ñiểm của ðảng và xu thế mới phát triển của kinh tế tập thể ở nước ta với kinh nghiệm phát triển chung về HTX trên thế giới là trùng hợp nhau Vấn ñề ñặt ra là việc học tập, vận dụng những kinh nghiệm về phát triển HTX trên thế giới và cụ thể hóa chủ trương, quan ñiểm của ðảng ñể tìm ra một mô hình HTX phù hợp với sự phát triển của nước ta hiện nay
2.1.4 Yếu tố ảnh hưởng ñến nội dung phát triển phát triển hợp tác xã
a Nội dung phát triển hợp tác xã
1) Phát triển bộ máy tổ chức quản lý hợp tác xã (Nông nghiệp, Phi nông nghiệp, tín dụng)
2) Phát triển hợp tác xã theo qui mô và cơ cấu (ngành Nông nghiệp, Phi nông nghiệp, tín dụng); theo mức ñộ Khá; TB; Yếu
3) Phát triển năng lực của các HTX (ñất; lao ñộng, Vốn Tài sản, Ứng dụng Công nghệ; Năng lực thực hiện chính sách…) theo ngành (Nông nghiệp, Phi nông nghiệp, tín dụng) Theo mức ñộ Khá; Trung bình; Yếu
4) Phát triển của hợp tác xã theo kết quả và hiệu quả hoạt ñộng
b Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển hợp tác xã
- Nhóm yếu tố chủ quan từ hợp tác xã
+ Nhân lực, năng lực Ban quản trị hợp tác xã: là một nhân tố quan
trọng ảnh hưởng tích cực ñến các quyết ñịnh phát triển hợp tác xã, việc ra các quyết ñịnh phụ thuộc vào trình ñộ, giới tính, ñộ tuổi và nhận thức Ban quản trị hợp tác xã có trình ñộ càng cao sẽ nhìn nhận sự vật hiện tượng ñầy ñủ hơn, phân tích sự vật hiện tượng sâu sắc hơn và xử lý công việc ñúng ñắn hơn nên khả năng ra các quyết ñịnh có tính khả thi cao
Trang 37+ Trình ñộ lao ñộng: bao gồm trình ñộ tay nghề và trình ñộ chuyên
môn nghiệp vụ của xã viên và người lao ñộng, khi các hợp tác xã có trong tay ñội ngũ xã viên và người lao ñộng ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vụ cả về số lượng, chất lượng cũng như trách nhiệm với công việc …, ñây là ñiều kiện thuận lợi cho phát triển, mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh về chất lượng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường và có xu hướng thiết lập tốt các mối quan hệ hợp tác, liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế khác ñể tạo ra lợi ích nhiều hơn
+ Năng lực của hợp tác xã (ñất, lao ñộng, vốn), là nhân tố ảnh hưởng
lớn ñến sự phát triển hợp tác xã Khi hợp tác xã có ñiều kiện tốt về vốn, ñất ñai, lao ñộng thì sẽ quan tâm nhiều ñến việc mở rộng quy mô hoạt ñộng SXKD, thiết lập quan hệ hợp tác với các ñối tác và có khả năng liên kết tiến tới thành lập các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quy mô lớn hơn Nếu nguồn lực về vốn, lao ñộng, ñất ñai, công nghệ thông tin, quản lý yếu kém thì cũng khó ñể hợp tác xã
mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển ổn ñịnh, lâu dài
+ Niềm tin của xã viên tham gia hợp tác xã, sự thành công của hợp tác
xã cần có niềm tin và sự ủng hộ từ xã viên, họ có chung một mục ñích, nhu cầu và có niềm tin cùng nhau hợp tác góp vốn, góp sức nhằm ñem lại lợi ích cao hơn, nhìn thấy lợi ích của mình khi tham gia hợp tác xã và biết chia sẻ, giúp ñỡ các ñối tác khác với thiện chí và thân thiện, ñó chính là nhân tố thuận lợi cho hợp tác xã phát triển, là chiếc chìa khóa vàng của mọi sự thành công
+ Tổ chức bộ máy quản lý, ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển hợp tác xã
Khi hợp tác xã có cơ cấu tổ chức quản lý ñiều hành khoa học, hợp lý hoạt ñộng có hiệu quả, cán bộ quản lý hợp tác xã có năng lực và trình ñộ quản lý ñiều hành tốt, có tâm huyết với hợp tác xã ðây là yếu tố thuận lợi ñưa hợp tác xã phát triển Ngược lại, bộ máy quản lý ñiều hành cồng kềnh, hoạt ñộng kém hiệu quả, trình ñộ năng lực của ñội ngũ cán bộ quản lý hạn chế sẽ làm
Trang 38cho hợp tác xã không phát huy ñược vai trò, không năng ñộng và thích ứng kịp trong cơ chế thị trường dẫn tới kìm hãm sự phát triển của hợp tác xã
+ Phương thức ñiều hành hợp tác xã Ở tất cả các ngành nghề tổ chức
hợp tác xã là sự bổ sung cho kinh tế thành viên, kinh tế hộ phát triển, phục vụ cho chính xã viên hợp tác xã, vì thế thiếu ñi kinh tế hộ, kinh tế thành viên thì hợp tác xã không có ý nghĩa gì cả Chỉ những hợp tác xã do chính những xã viên thành lập, quản lý và ñiều hành theo sáng kiến của họ và lợi ích của xã viên, tập thể và xã hội ñược coi trọng, phân phối một cách hợp lý, hiệu quả ñược kiểm nghiệm trên thực tế thì mới có giá trị và khuyến khích ñược hợp tác xã phát triển
- Nhóm yếu về khách quan
+ Chính sách, có ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển hợp tác xã ðây là
yếu tố tạo hành lang pháp lý ñồng thời cũng là ñịnh hướng phát triển hợp tác
xã, khi có một hệ thống chính sách ñồng bộ, hợp lý, sự quản lý ñiều hành của Nhà nước ñối với hoạt ñộng của hợp tác xã chặt chẽ và hiệu quả sẽ làm cho hợp tác xã phát triển ñúng hướng ñạt yêu cầu do ðảng; Nhà nước ñề ra Ngược lại, hệ thống chính sách thiếu ñồng bộ, nhiều sự bất cập, lúng túng trong tổ chức thực hiện, không phù hợp với thực tiễn, buông lỏng sự quản lý của Nhà nước sẽ làm cho hợp tác xã phát triển không ñúng quy luật, bản chất của hợp tác xã và thiếu tính bền vững
+ Từ ñịnh hướng phát triển kinh tế xã hội trong thời ký mới: chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, phát triển mạnh các ngành công nghiệp và dịch vụ, khai thác có hiệu quả các tiềm năng, nguồn lực của ñịa phương Trong ñiều kiện
ñó hợp tác xã phải xác ñịnh phương hướng, dự báo ñược sự vận ñộng và xu thế phát triển chung của nền kinh tế, có hướng ñi phù hợp sẽ là ñiều kiện thuận lợi ñể hợp tác xã phát triển ổn ñịnh, lâu dài góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương
Trang 39+ Khoa học công nghệ: có ảnh hưởng ñến sự phát triển của tất cả các
ngành, lĩnh vực ðối với hợp tác xã khoa học và công nghệ có tầm quan trọng ñặc biệt, khi sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ và ñược ứng dụng rộng rãi vào mọi mặt của ñời sống thì ñòi hỏi các hợp tác xã phải tăng cường sự liên doanh, liên kết với nhau và với các thành phần kinh tế khác ñể tận dụng hết công xuất của công nghệ, tránh lãng phí, tiết kiệm chi phí ñồng thời tạo ra sự chuyên môn hóa trong sản xuất kinh doanh, chuyển ñổi cơ cấu nhằm nâng cao năng suất lao ñộng, chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường
+ Nhu cầu hợp tác kinh tế: Khi sản xuất hàng hóa càng phát triển, sự
cạnh tranh trong cơ chế thị trường ngày càng gay gắt, nhu cầu hưởng thụ dịch
vụ của con người ñòi hỏi khắt khe hơn, ñể ñáp ứng ñược yêu cầu thị trường
và phát triển lâu dài thì những người lao ñộng riêng lẻ, các hộ cá thể, các doanh nghiệp vừa và nhỏ càng có nhu cầu phải liên kết, hợp tác với nhau Ở nước ta lực lượng sản xuất phát triển không ñều, vì vậy cần phải phát triển kinh tế nhiều thành phần ñể có quan hệ sản xuất phù hợp, cần có sự hợp tác,
hỗ trợ lẫn nhau giữa các ñối tác kinh tế ñể cùng tồn tại và phát triển
+ Trình ñộ nhận thức người dân về hợp tác xã: ñại bộ phận người dân
chưa có sự nhận thức ñầy ñủ về hợp tác xã, có cái nhìn thiếu thiện cảm với
mô hình kinh tế này, các cá nhân, hộ gia ñình, pháp nhân chưa hiểu rõ một cách ñầy ñủ, chính xác về bản chất, vai trò và nguyên tắc tổ chức hoạt ñộng của hợp tác xã cho nên chưa sẵn sàng tham gia hợp tác xã hoặc chưa thực hiện ñày ñủ nghĩa vụ, trách nhiệm ñối với hợp tác xã Việc phát triển hợp tác
xã ñòi hỏi phải qua giai ñoạn lịch sử lâu dài, không nóng vội, phải nâng cao trình ñộ dân trí, quán triệt tư tưởng nhận thức, trang bị ñầy ñủ về lý luận hợp tác xã cho xã viên và nhân dân, thực hiện ñúng các nguyên tắc tổ chức hoạt ñộng của hợp tác xã, ñó chính là một trong những yếu tố quan trọng ñể hợp tác xã phát triển bền vững
Trang 402.2 Thực tiễn phát triển Hợp tác xã ở một số nước trên thế giới và Việt Nam 2.2.1 Thực tiễn phát triển Hợp tác xã ở một số nước trên thế giới
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc, tổ chức này được hình thành cách đây gần hai thế kỷ ở châu Âu và từ đĩ được phát triển ở hầu khắp các nước trên thế giới Các hợp tác xã tiếp tục phát triển
và thể hiện được tính thích hợp của mình cho đến ngày nay bởi nĩ là một loại hình doanh nghiệp dựa trên các giá trị tương trợ, tự chịu trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, cơng bằng và đồn kết Vai trị của các hợp tác xã cũng là cơng cụ thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế quốc dân ở nhiều nước Tuy nhiên, tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng quốc gia trong từng thời kỳ phát triển mà kinh tế HTX cĩ vai trị, vị trí khác nhau trong đời sống kinh tế - xã hội mỗi nước
Theo các tài liệu nghiên cứu, trong khoảng 10 năm trở lại đây số lượng các HTX ở một số nước phát triển trên thế giới (ðức, Pháp, Canada) cĩ xu hướng giảm đi về số lượng, nhưng quy mơ hoạt động, chất lượng dịch vụ, khơng ngừng tăng lên – mạnh lên, đĩ là do sự sáp nhập các HTX, Liên hiệp HTX tăng cường sự hợp tác, liên kết với nhau để tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tốt hơn và giảm các chi phí quản lý tăng sức cạnh tranh trên thị trường, như ở ðức hiện nay cĩ khoảng 6000 HTX, giảm đi 10 lần so với những năm 60 đĩ là do sự sáp nhập, giảm về số lượng, nhưng quy mơ hoạt động, chất lượng dịch vụ cho xã viên và đĩng gĩp vào sự phát triển cộng đồng xã hội thì tăng lên, mạnh lên rất nhiều Ban đầu, hợp tác xã do phần lớn những người cĩ thu nhập thấp thành lập để cải thiện cuộc sống và tăng sự tự tin, đồng thời nĩ đã trở thành một lực lượng khơng thể thiếu để làm dịu bớt những ảnh hưởng tiêu cực nảy sinh từ các chiến lược phát triển do nhiều chính phủ ủng hộ vào những năm 60 của thế kỷ 20 và trong xu thế tồn cầu hĩa hiện nay