1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu vấn đề việc làm và đời sống của người lao động sau khi đi làm việc ở nước ngoài trở về trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương

127 747 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 804,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở tìm hiểu về ñời sống và việc làm của người lao ñộng sau khi ñi làm việc từ nước ngoài trở về; từ ñó ñưa ra một số giải pháp nhằm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

NGUYỄN THỊ HẠNH

NGHIÊN CỨU VẤN ðỀ VIỆC LÀM VÀ ðỜI SỐNG CỦA NGƯỜI LAO ðỘNG SAU KHI ðI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI TRỞ VỀ TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60 31 10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN

Hµ Néi - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng tất cả những số liệu sơ cấp và kết quả nghiên cứu trong ñề tài này là kết quả trong suốt quá trình thực hiện ñề tài của tôi và chưa từng ñược sử dụng trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tất cả những số liệu thứ cấp, phần trích dẫn tài liệu tham khảo ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hạnh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể có thể hoàn thành tốt luận văn như ngày hôm nay, tôi xin bày tỏ

lòng cảm ơn tới các thầy cô trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giảng dạy trong suốt thời gian tôi học tập tại ñây, nhất là các thầy cô trong bộ môn Phát triển nông thôn, những người ñã nhiệt tình ñóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu này

ðặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền - người trực tiếp hướng dẫn và thường xuyên có những chỉ dẫn tận tình, ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành tốt luận văn Tôi cũng xin trân trọng cám ơn một số cán bộ của 6 xã/phường nơi tôi thực hiện nghiên cứu, cán bộ Sở Lð-TB&XH tỉnh Hải Dương, phòng Lð-TB&XH thị xã Chí Linh, Chi cục Thống kê, văn phòng UBND thị xã Chí Linh Cám ơn tất cả những người lao ñộng trong ñối tượng ñiều tra ñã góp phần quan trọng giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này./

Hải Dương, ngày 08 tháng 9 năm 2011

Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hạnh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC ðỒ THỊ ix

DANH MỤC SƠ ðỒ x

PHẦN I MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II.MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM 4 VÀ ðỜI SỐNG CỦA NGƯỜI LAO ðỘNG KHI ðI XKLð TRỞ VỀ 4

2.1 Một số khái niệm và quan niệm cơ bản 4

2.1.1 Về việc làm 4

2.1.2 Về ñời sống 6

2.1.3 Về xuất khẩu lao ñộng 8

2.1.4 Phân loại các nhóm LðXK khi trở về 11

2.1.5 Các chỉ tiêu ñánh giá về chất lượng việc làm của lao ñộng và LðXK 11

2.1.6 Những yếu tố ảnh hưởng ñến việc làm của LðXK khi về nước 13

Trang 5

2.1.7 Một số chính sách trong quản lý XKLð và Lð khi trở về nước 14

2.2 Một số vấn ñề thực tiễn 16

2.2.1 XKLð, việc làm và ñời sống của LðXK sau khi trở về: thực trạng và kinh nghiệm quản lý của các nước 16

2.2.2 Thực tiễn ở nước ta 17

2.2.3 Một số vấn ñề kinh tế, xã hội có liên quan ñến ñối tượng ñi làm việc ở nước ngoài trở về 20

2 3 Một số nghiên cứu có liên quan 23

PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 25

3.1.1 Một số nét cơ bản về tự nhiên 25

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế, xã hội 26

3.2 Phương pháp nghiên cứu 33

3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 33

3.2.2 Chọn mẫu ñiều tra 33

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu 35

3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu, dữ liệu 37

3.2.5 Phương pháp phân tích 37

3.2.6 Các chỉ tiêu nghiên cứu 38

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 Khái quát về việc làm và XKLð trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương và thị xã Chí Linh 39

4.1.1 Trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương 39

4.1.2 Trên ñịa bàn thị xã Chí Linh 41

4.2 Thực trạng việc làm của lao ñộng sau khi ñi làm việc ở nước ngoài trở về ở Chí Linh 45

4.2.1 ðặc ñiểm nhóm lao ñộng ñiều tra 45

Trang 6

4.2.2 Tình hình công việc của người lao ựộng ở nước ngoài 48

4.2.3 Thực trạng việc làm hiện nay 56

4.2.4 đánh giá của người lao ựộng về công việc hiện tại của họ 67

4.2.5 Các thuận lợi và khó khăn trong giải quyết việc làm cho nhóm lao ựộng này và các vấn ựề bất cập 69

4.3 Thực trạng ựời sống hiện nay 71

4.3.1 đời sống vật chất 71

4.3.2 đời sống tinh thần 77

4.3.3 Mức ựộ hài lòng về ựời sống hiện nay 86

4.3.4 Các thuận lợi và khó khăn trong việc cải thiện ựời sống cho nhóm Lđ này và các vấn ựề phát sinh 89

4.4 Các giải pháp nhằm giải quyết việc làm và cải thiện ựời sống cho nhóm lao ựộng này 90

4.4.1 Mong muốn của người lao ựộng 90

4.4.2 Các ựịnh hướng việc làm 98

4.4.3 Các giải pháp 98

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101

5.1 Kết luận 101

5.2 Khuyến nghị 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

PHỤ LỤC 106

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CN – XD - ðT Công nghiệp – xây dựng – ñầu tư

DNXKLð Doanh nghiệp xuất khẩu lao ñộng

Lð-TB&XH Lao ñộng – thương binh & xã hội

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Tình hình XKLð nước ta trong những năm gần ñây 17

Bảng 2.2: Số lượng LðXK về nước trong các năm 2008, 2009 18

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ñất ñai qua 3 năm 2007, 2008, 2009 27

Bảng 3.2: Một số tiêu chí phản ánh tình hình dân số và lao ñộng 28

Bảng 3.3: Tình hình cơ sở hạ tầng của thị xã 30

Bảng 3.4: Giá trị sản xuất các ngành qua các năm gần ñây 31

Bảng 3.5: ðịa ñiểm và số lượng phiếu ñiều tra 34

Bảng 3.6: Cách thức và nội dung thu thập thông tin sơ cấp 36

Bảng 4.1: Tình hình XKLð trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương từ 2000 – 2010 40 Bảng 4.2: Tình hình ñào tạo nghề và giải quyết việc làm giai ñoạn 2006-2010 42

Bảng 4.3: Tình hình XKLð trên ñịa bàn thị xã giai ñoạn 2006-2010 44

Bảng 4.4: ðặc ñiểm nhóm lao ñộng ñiều tra 45

Bảng 4.5: ðịa ñiểm ñến của lao ñộng 49

Bảng 4.6: ðặc ñiểm về việc làm của LðXK ở các nước 52

Bảng 4.7: Lĩnh vực làm việc ở nước ngoài của người lao ñộng 53

Bảng 4.8: Nghề nghiệp của lao ñộng trước và sau khi ñi XKLð 59

Bảng 4.9: ðịa ñiểm làm việc của lao ñộng 62

Bảng 4.10: Thông tin khác về việc làm 63

Bảng 4.11: Mức ñộ áp dụng kỹ năng do XKLð vào công việc hiện nay 65

Bảng 4.12: Thu nhập hiện nay của lao ñộng 66

Bảng 4.13: Sự hài lòng của Lð với công việc hiện tại 67

Bảng 4.14: Sự hài lòng với công việc hiện tại của Lð 68

Bảng 4.15: Mong muốn ñạt ñược về thu nhập của NLð sau khi ñi XKLð trở về 76

Trang 9

Bảng 4.16: Mối quan hệ trong gia ñình sau khi ñi XKLð trở về 80

Bảng 4.17: Mối quan hệ trong gia ñình của người Lð sau khi ñi XKLð 84

Bảng 4.18: Mối quan hệ trong gia ñình của người Lð sau khi ñi XKLð 85

Bảng 4.19: Sự hài lòng với cuộc sống hiện tại của người Lð 86

Bảng 4.20: Tổng hợp một số ý kiến từ ñối tượng ñiều tra bổ sung 88

Bảng 4.21: Mong muốn thay ñổi của Lð về việc làm 90

Bảng 4.23: Quan ñiểm của người thân về việc ñi XKLð 94

Bảng 4.24: Mong muốn thay ñổi cuộc sống hiện nay của NLð 96

Trang 10

DANH MỤC ðỒ THỊ

Trang

ðồ thị 4.1: So sánh số lượng lao ñộng làm việc ở các lĩnh vực 54

ðồ thị 4.2: Lð làm việc trong các lĩnh vực kinh tế hiện nay 56

Trang 11

DANH MỤC SƠ ðỒ

Trang

Sơ ñồ 2.1: Phân loại LðXK khi trở về 11

Sơ ñồ 2.2: Những yếu tố ảnh hưởng ñến việc làm của người lao ñộng 13

Trang 12

PHẦN I

MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Việc làm cho người lao ñộng là vấn ñề hết sức quan trọng ñối với mỗi

quốc gia Nó không chỉ góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế mà còn là cơ

sở giúp ổn ñịnh xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Việc

làm cho người lao ñộng trong bối cảnh công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñang

diễn ra với tốc ñộ cao như hiện nay ở nước ta cả trước mắt cũng như trong

những năm tới vẫn là vấn ñề nóng bỏng, tác ñộng sâu sắc tới sự phát triển bền

vững của ñất nước

Theo số liệu của Tổng cục thống kê, dân số nước ta năm 2009 là 85,8 triệu

người, trong ñó khu vực nông thôn chiếm 70,4% Dân số trong ñộ tuổi lao ñộng

khoảng 44 triệu người, chiếm tỷ trọng hơn 51% dân số ðây là thời kỳ dân số

nước ta có ưu thế về lực lượng lao ñộng, còn ñược gọi là thời kỳ của “cơ cấu dân

số vàng” Tuy nhiên, tỷ lệ lao ñộng ñã qua ñào tạo nghề lại chiếm chưa ñến 30%

trong tổng số lao ñộng Lao ñộng nông nghiệp vẫn còn chiếm tới 51% tổng số

lao ñộng cả nước nhưng chỉ tạo ra chưa ñến 20% GDP [Nguyễn Thị Lan, 2008]

Nhiều lao ñộng không có việc làm thường xuyên Thu nhập của lao ñộng nông

thôn còn thấp.Vì vậy, xuất khẩu lao ñộng là một hướng ñi nhằm giải quyết tình

trạng dư thừa lao ñộng, tăng thu nhập cho người lao ñộng

Trong những năm qua, mỗi năm nước ta có hàng chục nghìn người ñi làm

việc ở nước ngoài, gửi về nước hàng tỷ ñô la Tuy nhiên ñây chỉ là công việc

có thời hạn trong một vài năm, chưa mang tính chất ổn ñịnh lâu dài ñối với

mỗi người lao ñộng Khi về nước, trên 80% lao ñộng quay lại với công việc

giản ñơn, trong lĩnh vực nông nghiệp với thu nhập thấp [Viện KHLð&XH,

2011] Chỉ 2,4% phát huy ñược những kinh nghiệm học từ nước ngoài Bên

cạnh những cặp vợ chồng gắn bó, yêu thương và có trách nhiệm hơn thì cũng

Trang 13

có một bộ phận các gia ựình ựã bị chao ựảo, gặp những sự cố rạn nứt quan hệ hôn nhân, có hành vi bạo lực, ly thân [Nguyễn Hoàng Anh, 2008]

đưa lao ựộng ựi làm việc ở nước ngoài là việc làm có ý nghĩa thiết thực song vấn ựề ựặt ra là: việc làm và cuộc sống sau khi trở về ựịa phương của họ như thế nào? Tiếp tục công việc như trước khi ựi làm việc ở nước ngoài? Làm công việc mà họ ựã làm ở nước ngoài hay tạo dựng cho mình công việc mới? Công việc của phụ nữ và nam giới có gì giống và khác nhau? Việc ựi XKLđ

có giúp gì cho việc làm và ựời sống hiện nay? Làm thế nào ựể phát huy ựược những kỹ năng học hỏi ựược từ nước ngoài, ựể tạo cho mình công việc thu nhập cao, ổn ựịnh, ựời sống ngày càng ựược cải thiện?

Chắ Linh là thị xã miền núi của tỉnh Hải Dương Trong những năm qua, cùng với xu thế chung của cả nước việc ựi lao ựộng ở nước ngoài cũng diễn ra mạnh mẽ ở ựây đi làm việc ở nước ngoài ựã mang lại nguồn thu nhập ựáng

kể cho họ và gia ựình

Thực tế là phần lớn những người này sau khi trở về ựịa phương không muốn làm nghề cũ trong khi vẫn loay hoay ựể tìm cho mình công việc mới, phù hợp đa số họ không biết tận dụng tay nghề, kỹ năng mình có ựược trong những ngày làm việc ở nước ngoài Nhiều người ựã không biết sử dụng hợp

lý số tiền mình làm ra khiến không ắt trường hợp dẫn ựến hậu quả xấu cho gia ựình và xã hội

Làm thế nào ựể những người lao ựộng sau khi làm việc ở nước ngoài trở về có ựược công việc, cuộc sống tốt hơn trước, ựể họ tận dụng ựược những

kỹ năng học hỏi ựược từ nước ngoài? đây là vấn ựề mang tắnh thời sự, thiết thực song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách sâu sắc và toàn diện

vấn ựề này đó là lý do chúng tôi thực hiện ựề tài: ỘNghiên cứu vấn ựề việc làm và ựời sống của người lao ựộng sau khi ựi làm việc ở nước ngoài trở về trên ựịa bàn thị xã Chắ Linh, tỉnh Hải DươngỢ

Trang 14

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở tìm hiểu về ñời sống và việc làm của người lao ñộng sau khi

ñi làm việc từ nước ngoài trở về; từ ñó ñưa ra một số giải pháp nhằm giải quyết vấn ñề việc làm và cải thiện cuộc sống của nhóm người lao ñộng này

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn ñề xuất khẩu lao ñộng, vấn ñề việc làm và ñời sống của lao ñộng sau khi làm việc ở nước ngoài trở về

- Phân tích thực trạng tình hình việc làm và ñời sống của lao ñộng sau khi họ ñi xuất khẩu lao ñộng trở về

- Phân tích các thuận lợi và khó khăn trong tìm kiếm việc làm và ổn ñịnh ñời sống của nhóm lao ñộng này

- ðưa ra một số giải pháp nhằm giải quyết vấn ñề việc làm và cải thiện cuộc sống của họ

1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những người ñi làm việc ở nước ngoài theo hình thức xuất khẩu lao ñộng ñã về nước, bao gồm cả những người về nước ñúng thời hạn và những người về nước không ñúng thời hạn hợp ñồng

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: ñề tài ñược tiến hành trên ñịa bàn thị xã Chí

Linh, tỉnh Hải Dương

- Phạm vi thời gian: ñề tài nghiên cứu trên ñối tượng lao ñộng xuất

khẩu ñã về nước, tập trung vào các ñối tượng về nước trong 5 năm gần ñây

- Phạm vi nội dung: ñề tài nghiên cứu vấn ñề việc làm và ñời sống của

người lao ñộng sau khi họ ñi làm việc ở nước ngoài về nước ðời sống ở ñây xét dưới các khía cạnh: ñời sống vật chất và ñời sống tinh thần

Trang 15

PHẦN II MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM

VÀ ðỜI SỐNG CỦA NGƯỜI LAO ðỘNG KHI ðI XKLð TRỞ VỀ 2.1 Một số khái niệm và quan niệm cơ bản

2.1.1 Về việc làm

2.1.1.1 Khái niệm việc làm

Việc làm có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng ñối với mỗi người vì nhờ nó con người có ñiều kiện tạo thu nhập ñể ñảm bảo các nhu cầu vật chất, tinh thần của mình và các thành viên trong gia ñình, ñồng thời là ñiều kiện ñể con người tham gia vào các hoạt ñộng xã hội, quan hệ xã hội, qua ñó khẳng ñịnh vai trò, giá trị xã hội của mình Việc làm là một hiện tượng xã hội ñặc biệt, ñược nhìn nhận dưới nhiều góc ñộ khác nhau, thí dụ: “Việc làm là một quan

hệ sản xuất nảy sinh do có sự kết hợp giữa cá nhân người lao ñộng kinh tế của một xã hội, nghĩa là tất cả những gì quan hệ ñến cách thức kiếm sống của con người, kể cả các quan hệ xã hội và các tiêu chuẩn hành vi tạo khuôn khổ của quá trình kinh tế”

Theo các nhà kinh tế học lao ñộng thì việc làm là sự kết hợp giữa sức lao ñộng với tư liệu sản xuất nhằm biến ñổi ñối tượng lao ñộng theo mục ñích của con người

Theo Bộ luật Lao ñộng nước ta, khái niệm việc làm ñược xác ñịnh:

"Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm"

Theo khái niệm này thì việc làm phải bao gồm các yếu tố:

- Là hoạt ñộng của con người

- Nhằm mục ñích tạo ra thu nhập

- Hoạt ñộng lao ñộng ñó không bị pháp luật ngăn cấm

Trang 16

2.1.1.2 Phân loại việc làm

Có nhiều cách ñể phân loại việc làm, ví dụ như:

Căn cứ vào nguồn gốc thu nhập: Việc làm có thể chia làm 3 dạng sau:

Thứ nhất, làm những công việc ñể nhận thu nhập bằng tiền công, tiền lương dưới dạng tiền mặt hay hiện vật cho công việc ñó

Thứ hai, làm những công việc thu lợi nhuận cho bản thân người lao ñộng dựa trên những tư liệu sản xuất do họ làm chủ một phần hoặc hoàn toàn Thứ ba, làm các công việc cho chính bản thân nhưng không ñược trả thù lao dưới hình thức tiền công, tiền lương cho công việc ñó

Căn cứ vào loại hình kinh tế có thể chia thành:

- Kinh tế nhà nước

- Kinh tế cá thể tiểu chủ

- Kinh tế tư bản tư nhân

- Kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài

Căn cứ vào thời gian làm việc thường xuyên hay không thường xuyên

người ta còn chia ra:

Việc làm ổn ñịnh: ðối với những người trong 12 tháng làm việc từ 6 tháng trở lên và nếu làm dưới 6 tháng trong 12 tháng nhưng tương lai vẫn tiếp tục làm việc ñó ổn ñịnh

Việc làm tạm thời: Theo ñiều tra thống kê, những người làm việc dưới

6 tháng trong một năm trước thời ñiểm ñiều tra và tại thời ñiểm ñiều tra ñang làm công việc tạm thời hoặc không có việc làm một tháng

2.1.1.3 Thất nghiệp

Theo khái niệm của tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO) thì thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong ñộ tuổi lao ñộng muốn có việc làm nhưng không thể tìm ñược việc làm ở mức tiền công nhất ñịnh

Trang 17

Người thất nghiệp là người trong ñộ tuổi lao ñộng, có khả năng lao ñộng, không có việc làm và ñang có nhu cầu tìm kiếm việc làm

Các hình thức thất nghiệp:

Thất nghiệp hữu hình: chủ yếu diễn ra ở khu vực thành thị Người thất nghiệp là thanh niên chiếm tỷ lệ cao Hình thức thất nghiệp này chỉ người lao ñộng phải chấp nhận lao ñộng ở mọi mức thu nhập hoặc nếu bị thất nghiệp,

họ sẽ cố gắng không ñể tình trạng này kéo dài

Thất nghiệp trá hình là ñặc trưng cơ bản của nền kinh tế nông nghiệp Ở thành thị, hình thức này biểu hiện dưới dạng có việc làm nhưng năng suất thấp Ở nông thôn, hình thức thất nghiệp này biểu hiện dưới dạng người lao ñộng thiếu việc làm Nguyên nhân chủ yếu là do diện tích ñất ñai cho sản xuất nông nghiệp có hạn

Thất nghiệp tự nhiên: là thất nghiệp tồn tại khi nền kinh tế ñang hoạt ñộng

ở trạng thái toàn dụng nguồn lực

Thất nghiệp cơ cấu: là tình trạng không có việc làm ngắn hạn hoặc dài hạn

do không phù hợp về qui mô và cơ cấu cũng như trình ñộ của cung lao ñộng theo vùng ñối với cầu lao ñộng (số chỗ làm việc) Sự không phù hợp có thể là

do thay ñổi cơ cấu việc làm yêu cầu hoặc do biến ñổi từ phía cung của lực lượng lao ñộng

2.1.2 Về ñời sống

ðời sống là một phạm trù rộng, rất khó ñể có thể xác ñịnh tường tận Người ta có thể chia ñời sống thành ñời sống vật chất và ñời sống tinh thần ðời sống của con người phụ thuộc vào nhiều yếu tố và tiêu chí về một ñời sống ñầy ñủ ở mỗi cộng ñồng, mỗi thời kỳ lại có sự khác nhau

Trang 18

2.1.2.1 ðời sống vật chất

ðời sống vật chất của một gia ñình có thể hiểu một cách ñơn giản là những ñiều kiện vật chất phục vụ cho cuộc sống như nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, phương tiện ñi lại, dụng cụ sản xuất, thu nhập, chi tiêu cho các nhu cầu cần thiết hàng ngày, tiết kiệm v.v Những yếu tố này càng hiện ñại, phong phú, ñầy ñủ càng chứng tỏ gia ñình có ñời sống vật chất tốt ðối với những gia ñình có thu nhập thấp thì chi cho ăn uống, sinh hoạt hàng ngày chiếm tỷ lệ lớn trong thu nhập và ngược lại, những gia ñình có thu nhập cao thì chi cho ăn uống lại chiếm tỷ lệ nhỏ hơn trong thu nhập, chi cho các hoạt ñộng khác lớn hơn Nói chung ñiều kiện vật chất là yếu tố dễ xác ñịnh, ñánh giá và tiêu chí ñánh giá gia ñình có ñời sống vật chất tốt cũng có sự thay ñổi theo thời gian, giữa các vùng miền khác nhau

2.1.2.2 ðời sống tinh thần

ðời sống tinh thần là khía cạnh trìu tượng, khó xác ñịnh hơn ñời sống vật chất, nó bao gồm các nội dung như mối quan hệ trong gia ñình, ngoài xã hội, sự hài lòng với cuộc sống, hài lòng với công việc, sức khỏe, trí thức, các hoạt ñộng vui chơi giải trí, du lịch v.v ðời sống vật chất và ñời sống tinh thần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, như là vật chất quyết ñịnh ý thức ðời sống vật chất

là yếu tố tiền ñề quyết ñịnh ñời sống tinh thần và ñời sống tinh thần cũng có tác ñộng ngược lại ñến ñời sống vật chất Ví dụ gia ñình có thu nhập cao có ñiều kiện ñầu tư cho giáo dục, sức khỏe ñi du lịch nhiều hơn Nhưng cũng không ít trường hợp thu nhập cao nhưng lại không ñi liền với sự hài lòng trong cuộc sống; ngược lại, có những gia ñình thu nhập còn khiêm tốn, ñời sống vật chất còn khó khăn nhưng họ vẫn cảm thấy hài lòng, hạnh phúc Do vậy, ñây là khía cạnh phụ thuộc rất lớn vào sự cảm nhận, ñánh giá của bản thân mỗi người

Nhiều khi con người phải ñối mặt với sự ñánh ñổi giữa ñời sống vật chất

và ñời sống tinh thần Chính vì phải ñánh ñổi nên khi ra quyết ñịnh con người

Trang 19

sẽ phải so sánh cái “ñược” và cái “mất” của các phương án khác nhau, từ ñó ñưa ra lựa chọn Người ta sẽ chọn phương án mà người ta cho rằng “ñược” nhiều hơn “mất” Tuy vậy, cái “ñược’ và cái “mất” không phải khi nào cũng

rõ ràng, ño ñếm ñược, thậm chí cùng một vấn ñề nhưng ñối với người này là

“ñược” còn ñối với người khác lại là “mất” nên việc nhận biết và ñưa ra lựa chọn là ñiều không dễ dàng

2.1.3 Về xuất khẩu lao ñộng

2.1.3.1 Quan niệm về xuất khẩu lao ñộng

Hoạt ñộng của người lao ñộng di chuyển từ lãnh thổ nước này sang lãnh thổ nước khác ñể làm việc, có thể tự nguyện hoặc bị bắt buộc là hoạt ñộng ñã xuất hiện từ rất lâu Vào thời kỳ xã hội chiếm hữu nô lệ, việc mua bán, trao ñổi hàng hóa sức lao ñộng diễn ra rất phổ biến nhưng ñây không thể coi là hoạt ñộng XKLð

Ngày nay, xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế ñang diễn ra mạnh mẽ ở tất cả các quốc gia; cùng với ñó là xu hướng hợp tác, liên kết trên tất cả mọi mặt của ñời sống kinh tế, xã hội, trong ñó có lĩnh vực hợp tác về lao ñộng Có nhiều quan niệm về XKLð Sau ñây là một số quan niệm:

XKLð là hoạt ñộng kinh tế của một quốc gia thực hiện việc cung ứng lao ñộng cho một quốc gia khác trên cơ sở những hiệp ñịnh hoặc hợp ñồng có tính chất pháp quy ñược thống nhất giữa các quốc gia ñưa và nhận lao ñộng Hay XKLð ñược hiểu như là công việc ñưa người lao ñộng từ nước sở tại

ñi lao ñộng tại nước có nhu cầu thuê mướn lao ñộng

Dù là quan niệm nào thì ñể hoạt ñộng XKLð diễn ra cũng cần có 2 yếu tố

Trang 20

Thứ nhất, một bên có nhu cầu xuất khẩu lao ñộng do tình trạng thất

nghiệp ở quốc gia ñó Thông thường, các nước xuất khẩu lao ñộng ñều là những nước có nền kinh tế kém phát triển hoặc ñang phát triển, dân số ñông, thiếu việc làm ở trong nước hoặc có thu nhập thấp, không ñủ ñể ñảm bảo cho cuộc sống của gia ñình và cho chính bản thân người lao ñộng ðể khắc phục tình trạng khó khăn này, các nước trên phải tìm kiếm việc làm cho người lao ñộng của nước mình từ các nước khác

Thứ hai, một bên có nhu cầu nhập khẩu lao ñộng, thông thường là các

nước có nền kinh tế phát triển Họ có nhu cầu nhập khẩu lao ñộng do lực lượng lao ñộng trong nước không ñủ ñáp ứng về số lượng vì ở các quốc gia này tỷ lệ tăng dân số tự nhiên thấp, tỷ lệ dân số trên ñộ tuổi lao ñộng lại chiếm

tỷ lệ lớn hoặc do người lao ñộng ở quốc gia ñó không muốn làm một số công việc nặng nhọc, nguy hiểm…

sự nghiệp ñược phép hoạt ñộng ñưa người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài;

2 Hợp ñồng ñưa người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân ñầu tư ra nước ngoài có

ñưa người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài;

Trang 21

Các doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận khoán công trình ở nước ngoài hoặc ñầu tư dưới hình thức liên doanh liên kết chia sản phẩm hoặc các hình thức ñầu tư khác Hình thức này chưa phổ biến ở nước ta nhưng sẽ phát triển trong tương lai cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

3 Hợp ñồng ñưa người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp ñưa người lao ñộng ñi làm việc dưới hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

4 Hợp ñồng cá nhân

2.1.2.3 Vai trò của hoạt ñộng XKLð ñến sự phát triển kinh tế xã hội

Có thể nói, trong những năm qua hoạt ñộng ñưa người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài là hướng giải quyết vấn ñề việc làm ở nước ta, góp phần tăng thu nhập cho người lao ñộng, ñặc biệt là nhóm lao ñộng có trình ñộ chuyên môn thấp, cải thiện ñiều kiện kinh tế cho gia ñình họ Hầu hết những người ñi xuất khẩu lao ñộng có mục tiêu phù hợp với quy luật tất yếu của di chuyển lao ñộng là nâng cao thu nhập và xoá ñói giảm nghèo, có việc làm và thu nhập tốt hơn.ðất nước ta ñang trên ñường hội nhập và phát triển Với gần

90 triệu dân, mà lực lượng lao ñộng chiếm tỷ lệ lớn (trên 50%) thì việc ñáp ứng việc làm trong nước là ñiều hết sức khó khăn Vì vậy, xuất khẩu lao ñộng

là một hướng giải quyết tạm thời cho thực trạng này XKLð còn mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho ñất nước XKLð không chỉ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua nâng cao tác phong làm việc chuyên nghiệp, trình

ñộ ngoại ngữ, trình ñộ chuyên môn kĩ thuật, tư duy kinh tế mà còn góp phần xóa ñói giảm nghèo, giảm áp lực thiếu việc làm và cải thiện ñáng kể tình hình kinh tế - xã hội tại ñịa phương Ngoài những lợi ích kinh tế, XKLð ñã và

Trang 22

ựang góp phần chuyển dịch cơ cấu việc làm của người lao ựộng (chủ yếu là lao ựộng phổ thông) theo hướng tăng tỷ lệ việc làm phi nông nghiệp, lao ựộng chuyên môn kĩ thuật bậc cao và lao ựộng quản lý Cùng với ựó là tỷ lệ lao ựộng làm công ăn lương thay ựổi theo hướng tắch cực

2.1.4 Phân loại các nhóm LđXK khi trở về

Có nhiều cách phân loại các nhóm LđXK trở về, vắ dụ như phân theo giới tắnh, về nước ựúng/không ựúng thời hạn hợp ựồng, trình ựộ học vấn khi

về nước v.v

Sơ ựồ 2.1: Phân loại LđXK khi trở về

2.1.5 Các chỉ tiêu ựánh giá về chất lượng việc làm của lao ựộng và LđXK

Có nhiều yếu tố ựánh giá chất lượng việc làm như an toàn và sức khỏe nơi làm việc, thu nhập và phúc lợi từ việc làm, giờ làm việc, an ninh việc làm

và bảo trợ xã hội [Chử Thị Lân, 2010] Ngoài ra còn một số yếu tố khác như vấn ựề ựào tạo và phát triển kỹ năng, mối quan hệ nơi làm việc v.v

LđXK trở về

Theo thời hạn

Trình

ựộ học vấn

v.v Giới

tắnh

Không ựúng thời hạn

đúng thời hạn

Nữ

v.v

Trang 23

An toàn và sức khỏe nơi làm việc là một yếu tố quan trọng về chất lượng của việc làm Yếu tố này thể hiện trên các nội dung như mức ñộ nặng nhọc, mức ñộ nguy hiểm, mức ñộ rủi ro của công việc, các trang thiết bị bảo hiểm v.v

Thu nhập và phúc lợi người lao ñộng nhận ñược là một nội dung khá rõ ràng ñể ñánh giá chất lượng việc làm phản ánh Yếu tố này không chỉ bao gồm tiền lương và các khoản thu nhập mà còn là lợi ích khác mà chủ sử dụng lao ñộng cung cấp như chế ñộ bảo hiểm, các chế ñộ khi không may gặp rủi ro

Giờ làm việc và sắp xếp giờ làm việc là một khía cạnh quan trọng ñánh giá chất lượng việc làm Nếu kiểm soát tốt giờ làm việc, thời gian nghỉ hàng ngày, hàng tuần và nghỉ hàng năm sẽ giúp ñảm bảo năng suất lao ñộng cao, ñồng thời bảo vệ sức khỏe về thể chất và tinh thần cho người lao ñộng

Hầu hết người lao ñộng mong muốn có việc làm ổn ñịnh thường xuyên Người lao ñộng ñược tham gia một số chính sách an sinh xã hội cũng là một khía cạnh quan trọng của chất lượng của việc làm ví dụ như bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Yếu tố ñào tạo và phát triển kỹ năng ñược xem xét khi ñánh giá chất lượng việc làm vì việc làm cung cấp các cơ hội ñào tạo, kinh nghiệm và phát triển kỹ năng là một yếu tố quan trọng phát triển nghề nghiệp, sự nghiệp của người lao ñộng Nhiều người lao ñộng tham gia vào một công việc với mong muốn và nguyện vọng ñể có cơ hội phát triển hơn nữa kỹ năng và khả năng của mình

Trang 24

2.1.6 Những yếu tố ảnh hưởng ñến việc làm của LðXK khi về nước

Sơ ñồ 2.2: Những yếu tố ảnh hưởng ñến việc làm của người lao ñộng

Yếu tố bên trong

Yếu tố bên ngoài và CS

Việc làm

Chính sách

về việc làm

Khả năng ñáp ứng việc của xã hội

Thu nhập từ công việc v.v

CS dành riêng cho ñối tượng này

Mong muốn về công

Trang 25

2.1.7 Một số chính sách trong quản lý XKLð và Lð khi trở về nước

Quản lý XKLð là vấn ñề luôn ñược ðảng và Nhà nước ta quan tâm Chính phủ ñã ban hành nhiều chính sách về vấn ñề ñưa người Việt Nam ñi

làm việc có thời hạn ở nước ngoài như Chỉ thị số 41-CT/TW ngày

22/9/1998 về xuất khẩu lao ñộng và chuyên gia, Bộ Chính trị ñã chỉ ñạo:

“Cùng với giải quyết việc làm trong nước là chính thì xuất khẩu lao ñộng và chuyên gia là một chiến lược quan trọng, lâu dài, góp phần xây dựng ñội ngũ lao ñộng cho công cuộc xây dựng ñất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá; là một bộ phận của hợp tác quốc tế, góp phần củng cố quan hệ hữu nghị, hợp tác lâu dài với các nước ”

Sau ñây là một số chính sách:

1 Bộ Luật Lao ñộng ñã thể chế hóa các chủ trương về ñẩy mạnh xuất

khẩu lao ñộng, Bộ luật Lao ñộng sửa ñổi bổ sung năm 2002 ñã ñưa các quy

ñịnh về xuất khẩu lao ñộng thành một chế ñịnh tại Mục Va, Chương XI Ngày 29 tháng 11 năm 2006, tại kỳ họp thứ 10 (Quốc hội khoá XI) ñã

ñược thông qua Luật Người lao ñộng Việt Nam ñi làm việc ở nước ngoài

theo hợp ñồng, có hiệu lực thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2007

2.Nghị ñịnh số 126/2007/Nð-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy

ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật người Lao ñộng Việt Nam ñi làm việc ở nước ngoài theo hợp ñồng (có hiệu lực từ 29/8/2007, thay thế Nghị ñịnh 81/2003/Nð-CP ngày 17/7/2003)

3 Nghị ñịnh số 144/2007/Nð-CP ngày 10/9/2007 của Chính phủ quy

ñịnh xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt ñộng ñưa lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài (có hiệu lực từ ngày 7/10/2007)

4 Quyết ñịnh số 144/2007/Qð-TTg ngày 31/8/2007 của Thủ tướng

Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài

Trang 26

nước (có hiệu lực từ ngày 25/9/2007, thay thế Quyết ñịnh số

163/2004/Qð-TTg ngày 8/9/2004

5 Quyết ñịnh số 19/2007/Qð-LðTBXH ngày 18/7/2007 của Bộ

tr-ưởng Bộ Lao ñộng - TBXH Ban hành “Quy ñịnh về tổ chức bộ máy hoạt ñộng ñưa người lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài và bộ máy chuyên trách

ñể bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao ñộng trước khi ñi làm việc ở nước ngoài”

6 Quyết ñịnh số 20/2007/Qð-LðTBXH ngày 2/8/2007 của Bộ

tr-ưởng Bộ Lao ñộng - TBXH Ban hành chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao ñộng trước khi ñi làm việc ở nước ngoài (có hiệu lực từ

ngày 11/9/2007)

7.Quyết ñịnh số 71/2009/Qð-Tg ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Thủ

tướng Chính phủ Phê duyệt ðề án Hỗ trợ các huyện nghèo ñẩy mạnh xuất khẩu lao ñộng góp phần giảm nghèo bền vững giai ñoạn 2009 – 2020.v.v

Có thể nói, ñến nay chúng ta ñã có nhiều văn bản pháp luật quản lý khá chặt chẽ và toàn diện lĩnh vực XKLð nhằm thúc ñẩy hoạt ñộng này Tuy vậy, chính sách cho người lao ñộng sau khi ñi XKLð trở về còn rất hạn chế Chúng ta mới chỉ có chính sách dành cho ñối tượng lao ñộng về nước trước thời hạn với mức hỗ trợ tối ña 5 triệu ñồng/trường hợp (Quyết ñịnh số

144/2007/Qð-TTg ngày 31/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước)

ðầu năm 2011, khi toàn bộ lao ñộng Việt Nam tại Libya phải về nước trước thời hạn, chúng ta có chính sách hỗ trợ dành riêng cho ñối tượng lao ñộng này (quyết ñịnh số 940/Qð-BLðTBXH ngày 29 tháng 7 năm 2011 về việc hỗ trợ người lao ñộng và doanh nghiệp XKLð phải ñưa Lð làm việc tại Libya về nước trước thời hạn do khủng hoảng chính trị)

Trang 27

2.2 Một số vấn ñề thực tiễn

2.2.1 XKLð, việc làm và ñời sống của LðXK sau khi trở về: thực trạng và

kinh nghiệm quản lý của các nước

2.2.1.1 Philippin

Nói ñến những thành công trong chiến lược liên quan ñến lao ñộng xuất khẩu thì không thể không nói ñến Philippin Nước này ñã có chiến lược XKLð từ những năm 1970 khi mà ñất nước ngập chìm trong nợ nần Tính ñến nay có khoảng hơn 9 triệu lao ñộng Philippin làm việc ở 140 quốc gia trên thế giới Philippin còn mở văn phòng ñại diện ở Châu Âu ñể xúc tiến XKLð Nhiệm vụ của văn phòng là tìm thêm thị trường Lð, thẩm tra các hồ

sơ tuyển Lð và làm thủ tục bảo hiểm cho người Lð Văn phòng còn có nhiệm vụ cố vấn pháp luật, làm các thủ tục khám chữa bệnh, hồi hương và nhiều dịch vụ khác cho người Lð Ngoài ra, có rất nhiều lao ñộng, nhất là lao ñộng giúp việc nhà ñược ñào tạo rất chuyên nghiệp Philippin có một cơ chế hoàn chỉnh thống nhất từ Trung ương ñến ñịa phương, cả trong và ngoài nước

về chính sách XKLð, ñảm bảo phúc lợi cho người lao ñộng khi họ làm việc ở nước ngoài cũng như khi họ về nước như ñào tạo một cách bài bản trước khi

ñi XKLð, chính sách hưu trí và bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm y tế, hỗ trợ vốn vay khi về nước làm việc Ngoài ra, họ còn tăng cường mối liên hệ giữa người

ñi XKLð và người trong gia ñình ở nhà, cho phép bầu cử nếu người lao ñộng

về nước trong 2 năm sau ñó Chính vì thế, lao ñộng xuất khẩu của Philippin làm việc rất chuyên nghiệp khi ở nước ngoài và khi về nước họ cũng yên tâm

vì có nhiều chính sách ñãi ngộ

2.2.1.2 Hàn Quốc

Hiện nay, Hàn Quốc là quốc gia có nền kinh tế phát triển hàng ñầu châu Á Kinh tế tăng trưởng mạnh dẫn ñến tình trạng thiếu lao ñộng khiến Hàn Quốc phải nhập khẩu lao ñộng từ các nước trong khu vực, trong ñó có Việt Nam ðối với chúng ta, Hàn Quốc là thị trường tiềm năng, cho thu nhập

Trang 28

cao Thực tế vài thập kỷ trở về trước, khi nền kinh tế chưa phát triển mạnh như hiện nay, Hàn Quốc có rất nhiều lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài theo hình thức XKLð Nước này coi xuất khẩu lao ñộng là chiến lược tạo việc làm, thu nhập cho người lao ñộng Thế nhưng, ngoài việc tích lũy nguồn ngoại tệ làm giàu cho ñất nước, lao ñộng xuất khẩu Hàn Quốc còn ñặt mục tiêu học cách quản lý, học nghề, tiếp thu trình ñộ kỹ thuật – khoa học cao ở các ngành công nghiệp ñể khi lực lượng lao ñộng này về nước họ có trong tay nhiều kinh nghiệm, kỹ năng quản lý, góp sức phát triển nền kinh tế Hàn Quốc Từ chính sách nhìn xa trông rộng ñó, nhiều lao ñộng ñi xuất khẩu trở

về ñã tích lũy ñược nhiều kinh nghiệm, học tập ñược nhiều kỹ năng quý báu

Họ ñã trở thành những lao ñộng lành nghề, có kỹ thuật cao, thành những ông chủ nhà máy, doanh nghiệp vừa và nhỏ - thành phần chủ yếu của nền kinh tế Hàn Quốc hiện nay Chính họ ñã góp phần ñưa một quốc gia có thu nhập bình quân ñầu người từ 80 USD vào những năm 1960 lên trên 20.000 USD như hiện nay

2.2.2 Thực tiễn ở nước ta

2.2.2.1 Tình hình XKLð ở nước ta trong những năm gần ñây và vấn ñề việc

làm, ñời sống của người Lð khi ñi XKLð trở về

Bảng 2.1: Tình hình XKLð nước ta trong những năm gần ñây

Trang 29

Năm 2001 từ chỗ mới chỉ ựưa khoảng 31.500 lao ựộng ựến 2008 ựã ựưa ựược khoảng 87.000 lao ựộng, ựặc biệt thời kỳ 2006-2008 số lao ựộng ựưa ựi ựược tăng cao, khoảng 235.000 lao ựộng, tương ựương với thời kỳ 5 năm trước ựó Năm 2009, do tình hình khủng hoảng kinh tế tài chắnh toàn cầu, lượng lao ựộng ựưa ựi cũng bị ảnh hưởng nhưng chúng ta vẫn ựưa ựược khoảng 75.000 lao ựộng [Nguyễn Huyền Lê, 2010] Hiện nay có khoảng gần

500 nghìn lao ựộng Việt Nam ựang làm việc ở trên 40 nước và vùng lãnh thổ với hơn 30 nhóm ngành nghề các loại, thu nhập hàng năm của người lao ựộng khoảng 1,6 Ờ 2 tỷ USD Thị trường ựến chắnh của lao ựộng Việt Nam vẫn là đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia Trong những năm gần ựây, chúng

ta ựang hướng sang một số thị trường mới như Qatar, Dubai, Libya, Ả Rập, Séc v.v Lao ựộng xuất khẩu nước ta phần lớn là lao ựộng phổ thông, chưa qua ựào tạo

Bảng 2.2: Số lượng LđXK về nước trong các năm 2008, 2009

Hàn Quốc Malaysia Trung đông

Nước khác

Cộng

2009 11.458 2.114 11.031 6.945 5.279 4.335 41.162

Về nước trước hạn hợp ựồng Năm

đài

Loan

Nhật Bản

Hàn Quốc Malaysia Trung đông

Nước khác

Trang 30

Có thể thấy rằng, nhiều lao ựộng xuất khẩu của nước ta phải về nước trước thời hạn, nhất là lao ựộng làm việc ở thị trường đài Loan Nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp XKLđ song cũng không thể không nói ựến do một số lao ựộng ý thức làm việc còn hạn chế, tự ý phá vỡ hợp ựồng, trốn ra ngoài làm việc Kết quả là bị trục xuất về nước trước thời hạn hoặc một số lao ựộng hết thời hạn làm việc nhưng vẫn tiếp tục làm việc bất hợp pháp ở nước ựó

Mỗi năm nước ta có hàng chục nghìn lao ựộng làm việc ở nước ngoài về nước nhưng vấn ựề việc làm, ựời sống của ựối tượng lao ựộng này vẫn chưa ựược các cơ quan chức năng và các ựịa phương quan tâm ựúng mức Nhiều ựịa phương còn không thống kê số lượng lao ựộng ựã về nước và không theo dõi tình hình việc làm, ựời sống của họ Chúng ta cũng chưa có một chắnh sách hoàn chỉnh dành cho ựối tượng này Những ưu tiên cho họ gần như không có Tuy vậy, cũng có một số chương trình dành cho những lao ựộng xuất khẩu về nước nhưng còn ở mức ựộ khiêm tốn như chương trình hợp tác giữa Cơ quan phát triển nguồn nhân lực Hàn Quốc (HRD) phối hợp với Trung tâm lao ựộng ngoài nước thuộc Bộ Lđ-TB&XH tổ chức các lớp ựào tạo nghề cho lao ựộng Việt Nam ựã làm việc tại Hàn Quốc nhằm giúp họ tái hòa nhập cộng ựồng và tăng cơ hội làm việc tại các doanh nghiệp Hàn Quốc ựể họ có thể phát huy ựược những kinh nghiệm tắch lũy ựược trong thời gian làm việc ở Hàn Quốc

2.2.2.2 Kinh nghiệm một số ựịa phương trong nước

Hiện nay, vấn ựề lao ựộng xuất khẩu khi về nước ở nước ta vẫn chưa ựược các ựịa phương quan tâm ựúng mức Ở nhiều tỉnh thành trong cả nước, việc giải quyết việc làm, ựời sống cho những lao ựộng khi về nước ựược ựã ựề cập ựến nhưng chưa có văn bản chắnh sách cụ thể nào dành riêng cho ựối tượng này Quảng Bình là ựịa phương có nhiều lao ựộng ựi XKLđ nhưng nhiều khi tỉnh cũng không nắm rõ số lượng lao ựộng ựi và về vì các doanh nghiệp xuống trực tiếp ựịa phương tuyển người Từ khi thành lập Ban chỉ ựạo XKLđ của tỉnh,

Trang 31

các hoạt ñộng liên quan ñến LðXK ñã ñược quản lý chặt chẽ hơn ðồng thời, tỉnh cũng có chủ trương ñịnh hướng việc làm cho ñối tượng lao ñộng này

Thái Bình là một trong những tỉnh tham gia vào hoạt ñộng XKLð ñầu tiên ở nước ta và có số lao ñộng làm việc ở nước ngoài thuộc nhóm nhiều nhất cả nước Trước kia, vấn ñề việc làm cho người lao ñộng khi về nước ít ñược quan tâm nhưng từ khi lao ñộng của tỉnh làm việc ở Libya phải về nước trước thời hạn, tỉnh ñã rất quan tâm ñến nhóm lao ñộng này Sở LðTB&XH

ñã sớm tham mưu với UBND tỉnh, phối hợp Sở Tài chính, các doanh nghiệp

và Ngân hàng trong tỉnh lên phương án hỗ trợ, gia hạn vay vốn, bố trí công việc cho các lao ñộng về nước Kết quả là tính ñến nay trong tỉnh Thái Bình

ñã có khoảng 1/3 số lao ñộng ở Libya về nước ñã tìm ñược việc làm trong nước, có thu nhập ổn ñịnh và một số ñã ñi lao ñộng ở nước ngoài Trong thời gian qua, ñể tạo cơ hội cho những lao ñộng từ Libya trở về nước sớm có việc làm, Trung tâm Giới thiệu việc làm của Sở Lð-TB&XH tỉnh Thái Bình ñã thường xuyên tiếp cận với các doanh nghiệp ñể thông tin cho người lao ñộng

về nước biết ñược nhu cầu tuyển dụng Thực tế này cho thấy, vấn ñề là chúng

ta chưa quan tâm, chưa biết cách khai thác lợi thế từ ñối tượng lao ñộng này Nếu có chính sách cụ thể, hợp lý, kịp thời thì vấn ñề việc làm và ñời sống cho những lao ñộng xuất khẩu khi về nước cũng không phải là bài toán khó

2.2.3 Một số vấn ñề kinh tế, xã hội có liên quan ñến ñối tượng ñi làm việc ở

nước ngoài trở về

2.2.3.1 Vấn ñề kinh tế

Vấn ñề thu nhập: hiện nay, nước ta có trên 400 nghìn lao ñộng ñang làm việc ở trên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Mỗi năm, những lao ñộng này gửi về nước hàng tỷ ñô la, góp phần không nhỏ vào nguồn thu ngoại tệ cho ñất nước Chỉ trong năm 2009, số tiền người ñi XKLð gửi về cho gia ñình của tỉnh Bắc Giang ñã ñạt 1.135 tỷ ñồng, tỉnh Vĩnh Phúc 110 tỷ ñồng, Thái Bình 800 tỷ ñồng, Phú Thọ 600 tỷ ñồng Riêng huyện Lạng

Trang 32

Giang, Bắc Giang lên ñến 120 tỷ ñồng, gấp gần 3 lần tổng thu ngân sách của ñịa phương (47 tỷ ñồng) Những người ñi XKLð ñã góp phần ñánh kể vào việc làm thay ñổi bộ mặt nông thôn

Nghiên cứu “Tác ñộng của xuất khẩu lao ñộng tới cuộc sống gia ñình tại tỉnh Thái Bình” ñã ñược tiến hành năm 2008 với sự phối hợp giữa

HealthBridge Canada tại Việt Nam và Trung tâm nghiên cứu phụ nữ thuộc Trung ương Hội Phụ Nữ Việt Nam ñã cho thấy, ñại ña số gia ñình có người ñi

XKLð có thu nhập tăng Báo cáo ñánh giá thực trạng lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài ñã trở về Việt Nam do Viện Khoa học-Lao ñộng và Xã hội thuộc

Bộ Lð-TB&XH thực hiện cũng cho thấy rằng, trên 90% số LðXK ñược hỏi cho biết thu nhập của gia ñình họ tăng lên do XKLð, 53% số người xây ñược nhà mới Thông thường người Việt Nam ñi làm việc ở nước ngoài có thu nhập cao hơn làm việc trong nước khoảng 3 lần, thậm chí là 5-6 lần so với làm việc

ở trong nước, cao nhất là làm việc ở Nhật Bản, Hàn Quốc Thu nhập cao hơn khiến họ có ñiều kiện hơn trong việc chi tiêu hàng ngày [Trần Thị Lý, 2010]

Bên cạnh phần lớn hộ gia ñình có người ñi XKLð trở về có ñiều kiện kinh tế ñượcc cải thiện thì cũng có một tỷ lệ các hộ gia ñình rơi vào tình trạng

nợ nần, phá sản do bị phá vỡ hợp ñồng, thiếu việc làm hoặc người chồng ở nhà sử dụng tiền vào cờ bạc, rượu chè Từ ñó lại dẫn ñến nhiều vấn ñề xã hội tiêu cực

Vấn ñề việc làm: XKLð góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, hạn chế tình trạng thất nghiệp ở ñịa phương Khi về nước, lực lượng lao ñộng này ít nhiều nâng cao ñược tác phong làm việc chuyên nghiệp, trình ñộ ngoại ngữ, trình ñộ chuyên môn kỹ thuật, tư duy kinh tế Cơ cấu XKLð việc làm của người lao ñộng (chủ yếu là lao ñộng phổ thông) chuyển dịch theo hướng tăng tỷ lệ việc làm phi nông nghiệp, lao ñộng chuyên môn kĩ thuật bậc cao và lao ñộng quản lý Cùng với ñó là tỷ lệ lao ñộng làm công ăn lương thay ñổi theo hướng tích cực từ 18% lên 27% Mặc dù nhìn chung, chất lượng

Trang 33

nguồn nhân lực tăng lên song vấn ñề việc làm cho họ khi về nước vẫn rất nan giải Gần 90% số lao ñộng khi ñã về nước lại quay trở lại làm nông nghiệp, làm những công việc ñơn giản với thu nhập thấp [Viện KH-Lð&XH, 2011] Chỉ có một phần rất nhỏ, khoảng 2,4% LðXK trở về phát huy ñược kỹ năng, nghề nghiệp ñã ñược học từ nước ngoài [Nguyễn Hoàng Anh, 2008]

2.2.3.2 Vấn ñề xã hội

Mối quan hệ trong gia ñình, ngoài xã hội của gia ñình có người ñi XKLð cũng có sự biến ñổi mạnh mẽ Thu nhập tăng là tiền ñề cải thiện ñời sống vật chất lẫn tinh thần cho gia ñình Bên cạnh những cặp vợ chồng gắn bó, yêu thương và có trách nhiệm hơn thì cũng có một bộ phận các gia ñình ñã bị chao ñảo, gặp những sự cố rạn nứt quan hệ hôn nhân, có hành vi bạo lực, ly thân, thờ

ơ lạnh nhạt do ghen tuông, nghi ngờ Nguyên nhân phổ biến là người chồng thiếu trách nhiệm và khả năng quản lý gia ñình, sống buông thả và sự thay ñổi lối sống cũng như quan ñiểm sống của người vợ sau khi ñi xuất khẩu lao ñộng trở về [Nguyễn Hoàng Anh, 2008] Những thiếu thốn về tình cảm, thiếu sự chia

sẻ trong cuộc sống, nhu cầu hàng ngày ñược coi là một thách thức lớn nhất cho các thành viên trong gia ñình và bản thân người ñi xuất khẩu lao ñộng Không chỉ tình cảm vợ chồng xấu ñi do nguyên nhân trực tiếp do người vợ hoặc người chồng mà nhiều khi lại gián tiếp thông qua con cái như con cái bị hư hỏng, qua mối quan hệ hàng xóm láng giềng, họ tộc Tuy vậy, vai trò của các tổ chức xã hội trong việc “hóa giải“ các mối quan hệ này gần như chưa ñược quan tâm Vấn ñề giáo dục, y tế, vui chơi giải trí chịu ảnh hưởng trực tiếp từ thu nhập, chi tiêu và nhận thức của mỗi gia ñình ði XKLð thu nhập tăng nên chi tiêu của các gia ñình cũng có sự gia tăng Song khi về nước, thu nhập từ công việc hàng ngày thấp ñã khiến chi tiêu của nhiều gia ñình có phần giảm ñi so với thời kì người thân trong gia ñình họ ñi XKLð [Trần Thị Lý, 2010] ðiều này cũng thể hiện sự thay ñổi trong quản lý chi tiêu của gia ñình Chi tiêu ñã có sự kiểm soát

Trang 34

hơn bởi cả người vợ và người chồng Sự thay ñổi nhận thức về chi phí cho y tế, giải trí cần một thời gian dài Vì lẽ ñó mà ñầu tư cho khía cạnh này không dễ gì

có sự khác biệt lớn

Các vấn ñề xã hội khác như tệ nạn xã hội, vai trò của phụ nữ và nam giới v.v Có hiện tượng các cặp vợ chồng xuất khẩu lao ñộng có quan hệ tình dục ngoài hôn nhân, phổ biến hơn ở nam giới ðây là ñiều nguy hiểm, không chỉ ảnh hưởng tới tình cảm vợ chồng, mối quan hệ trong gia ñình, ngoài xã hội

mà còn tiềm ẩn nguy cơ về bệnh tật Sự phân công công việc, quản lý chi tiêu trong gia ñình cũng có sự thay ñổi so với khi người lao ñộng còn ở nước ngoài

2 3 Một số nghiên cứu có liên quan

Tác giả Nguyễn Thị Hương Lý (2009) khi nghiên cứu về hiện tượng ñi XKLð trên ñịa bàn xã Tân Hội, huyện ðan Phượng, thành phố Hà Nội ñã chỉ

ra rằng: ñi XKLð góp phần giải quyết việc làm, người lao ñộng nhanh chóng

có một khoản thu nhập, giúp cải thiện ñiều kiện kinh tế gia ñình; ñồng thời trình ñộ chuyên môn, trình ñộ ngoại ngữ của họ ñược nâng cao Tuy nhiên, XKLð cũng gây nên những bất hòa trong gia ñình, tình hình mất trật tự xã hội gia tăng, nảy sinh những vấn ñề về việc làm như người lao ñộng “chê” ñồng ruộng hay tỷ lệ thất nghiệp tự nguyện tăng lên

Trong nghiên cứu về ảnh hưởng của việc ñi XKLð ñến ñời sống hộ gia ñình huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, tác giả Trần Thị Lý (2010) cho rằng: XKLð góp phần giải quyết việc làm, xóa ñói giảm nghèo, trình ñộ tay nghề của người lao ñộng ñược nâng cao; ảnh hưởng tích cực tới vấn ñề giáo dục cho thế

hệ trẻ do có tiền ñầu tư học hành cho con cái Tuy nhiên, XKLð cũng gây ra những tác ñộng tiêu cực tới vấn ñề việc làm, an ninh xã hội Vấn ñề giới ở ñịa phương không bị ảnh hưởng do số người ñi XKLð chiếm tỷ lệ nhỏ so với lực lượng lao ñộng của huyện Người ñi XKLð tuy là có một khoản thu nhập khá nếu như ñi suôn sẻ nhưng cũng gặp rất nhiều áp lực tâm lý

Trang 35

Tuy vậy, những nhận ñịnh về ảnh hưởng tiêu cực ñến xã hội của hai tác giả trên vẫn mang tính ñịnh tính, là nhận xét chủ quan của bản thân Ví dụ, các tác giả cho rằng, sự “nở rộ” của các quán internet bắt ñầu từ khi có phong trào ñi XKLð Thực tế thì internet phát triển là một xu thế tất yếu, không phải

và nghề mà người lao ñộng học ở nước bạn ñể giúp người lao ñộng ổn ñịnh cuộc sống và ñóng góp vào xây dựng ñất nước

ðề tài “Khảo sát ñánh giá thực trạng lao ñộng xuất khẩu ñã trở về ở Việt Nam” do Viện khoa học – lao ñộng và xã hội thực hiện cho thấy hầu hết

người lao ñộng trước khi ñi XKLð lần ñầu tiên ñều chưa qua ñào tạo (chiếm 83,4%), 1/3 số người mới tốt nghiệp THPT, và có ñến 16,6% mới tốt nghiệp tiểu học 100% người lao ñộng phải ñi vay mượn ñể chi trả các khoản liên quan ñến chuẩn bị ñi XKLð, trong ñó 2/3 số người phải ñi vay hoàn toàn ðặc biệt, một bộ phận người lao ñộng (chiếm 7,17%) phải vay tư nhân với lãi suất cao Về sử dụng thu nhập, có ñến 53% thu nhập là ñể xây nhà, gần 29% mua sắm Chỉ có số ít lao ñộng sau khi ñi làm việc về nước dùng tiền ñó ñể ñầu tư sản xuất kinh Rất nhiều lao ñộng sau khi về nước (81,56%) làm công việc giản ñơn, trong lĩnh vực nông nghiệp với thu nhập thấp

Trang 36

PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu

Thị xã Chí Linh có 20 ñơn vị hành chính gồm: 12 xã và 8 phường trong

ñó có 13 xã/phường miền núi, chiếm 76% diện tích và 56% dân số của toàn thị xã

3.1.1.2 Khí hậu

Khí hậu ở ñây mang ñặc ñiểm của khu vực nhiệt ñới gió mùa Hàng năm

có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa ñồng thời là mùa nóng kéo dài từ tháng 5 ñến tháng 10; Mùa khô ñồng thời là mùa lạnh kéo dài từ tháng 11ñến tháng 4 năm sau

- Nhiệt ñộ

Theo tài liệu khí tượng của Trạm Chí Linh, nhiệt ñộ trung bình cao nhất là 33,80C (năm 2008), nhiệt ñộ cao nhất là 38,40C (Tháng 8/2007); nhiệt

ñộ trung bình thấp nhất là 16,20C (năm 2006)

Trang 37

- ðộ ẩm

Vùng nghiên cứu chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa và cũng ảnh hưởng của khí hậu vùng ven biển, nên thường xuyên có ñộ ẩm cao ðộ ẩm tương ñối trung bình nhiều năm là 80%, ñộ ẩm tương ñối lớn nhất trung bình tháng nhiều năm là 86% vào tháng 4 ðộ ẩm nhỏ nhất trung bình tháng nhiều năm là 72% vào tháng 11

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế, xã hội

3 1.2.1 Tình hình ñất ñai

Thị xã Chí Linh có diện tích tự nhiên là 28.202,8 ha, không biến ñộng qua 3 năm qua Với ñặc ñiểm là thị xã miền núi, diện tích ñất lâm nghiệp chiếm tới gần 30% tổng diện tích ñất tự nhiên toàn thị xã và khoảng 35% diện tích ñất nông nghiệp Trong 3 năm 2007, 2008, 2009, diện tích ñất nông nghiệp giảm 79,5 ha, bình quân mỗi năm giảm 16,5ha, trong ñó ñất cho sản xuất nông nghiệp giảm nhiều nhất, tới 47.98ha Nguyên nhân của sự giảm này

là do trong những năm gần ñây, với vị trí ñịa lý thuận lợi, thị xã ñã thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước ñến ñầu tư, xây dựng nhà máy, cơ sở sản xuất ðất sản xuất nông nghiệp gần ñường giao thông chính là ñịa ñiểm hướng tới của những nhà ñầu tư Song song với việc ñất nông nghiệp và quỹ ñất chưa sử dụng giảm là ñất phi nông nghiệp tăng, bình quân 28,14ha/ năm, trong ñó ñất chuyên dùng tăng nhiều nhất: 51,01ha, bình quân hơn 17ha/năm, tương ñương tăng 0,71%/năm

Trong 3 năm qua, diện tích ñất ở ñô thị cũng tăng ñến 16,25ha, bình quân 5,4ha/năm ðất ở nông thôn có tăng nhưng diện tích tăng ít hơn, chỉ 9,78ha, bình quân 3,26ha/năm Cụ thể xem bảng sau:

Trang 38

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ñất ñai qua 3 năm 2007, 2008, 2009

- ðất trồng cây lâu năm 6.377,19 6.377,66 6.377,74

- ðất ñồi núi chưa sử dụng 92,12 90,87 90,01

Nguồn: Chi cục thống kê thị xã Chí Linh

Trang 39

SL (người)

Cơ cấu (%)

SL (người)

Cơ cấu (%)

So sánh 08/07 (%)

So sánh 09/08 (%)

Bình quân (%)

-Nữ 76573 48,77 78960 49,36 79408 49,50 103,11 100,56 101,83 -Nông thôn 107896 68,72 111260 69,55 113629 70,83 103,11 102,12 102,62

-Nữ 32065 48,77 32107 48,97 31864 49,59 100,13 99,24 99,68 -Nông nghiệp 47484 72,22 46366 70,72 44836 69,78 97,64 96,70 97,17 -Công nghiệp và xây dựng 8350 12,72 8898 13,58 9311 14,50 106,56 104,64 105,59 -Dịch vụ 9907 15,06 10293 15,70 10105 15,72 103,89 98,17 100,99

Một số chỉ tiêu bình quân

-ðất /LðNN (ha/người) 0,44 - 0,45 - 0,47 - 102,22 104,44 103,35 -Nhân khẩu/lao ñộng 2,38 - 2,44 - 2,49 - 102,52 102,04 102,27

Nguồn: Chi cục thống kê thị xã Chí Linh

Trang 40

Qua bảng trên ta có thể thấy rằng lao ñộng làm trong ngành lâm-thủy sản vẫn chiếm tỷ lệ lớn, khoảng 70% số lao ñộng Mặc dù tỷ lệ lao ñộng nông nghiệp có giảm nhưng giảm chậm Lao ñộng trong lĩnh vực dịch vụ có tăng nhưng tăng rất chậm Bình quân diện tích ñất nông nghiêp/lao ñộng nông nghiệp ở ñây tương ñối lớn, nhất là các xã miền núi như Bắc An, Hoa Thám, Lê Lợi…Có những hộ gia ñình có diện tích ñất nông nghiệp lên tới vài ha, chuyên trồng cây ăn quả dài ngày như vải, na

nông-và chăn nuôi

3.1.2.3 Công tác giáo dục, y tế

Quy mô và chất lượng giáo dục các cấp học ñược nâng lên ðến năm 2010, toàn thị xã có 35 trường ñạt chuẩn quốc gia (trong ñó có 8 trường mầm non, 19 trường tiểu học và 8 trường trung học cơ sở), tăng 16 trường so với năm 2005 Duy trì vững chắc chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, gia ñình chính sách, người có công, người nghèo, sức khỏe bà mẹ, trẻ em ñược quan tâm; thực hiện tốt các chính sách mục tiêu quốc gia về y tế, 18/20 xã/phường ñạt chuẩn quốc gia Tỷ

lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 14.5%

3.1.2.4 Cơ sở hạ tầng

Mặc dù ñiều kiện cơ sở vật chất của thị xã ñã ñược cải thiện trong những năm gần ñây song một số nơi trên ñịa bàn thị xã, cơ sở hạ tầng vẫn còn hạn chế, nhất là cơ sở giáo dục cho các trường mầm non Nhiều ñịa phương chưa có khuôn viên riêng cho trường mầm non Trường ở cùng khuôn ñất với các công trình công cộng khác của thôn dẫn ñến việc học tập của các cháu bị ảnh hưởng ðường liên thôn, liên xã ở nhiều nơi chưa ñược cứng hóa dẫn ñến việc ñi lại của người dân gặp nhiều khó khăn, nhất là vào mùa mưa

Ngày đăng: 11/10/2014, 03:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), Giáo trình kinh tế phát triển, Trường ðH Kinh tế Quốc dõn, nhà xuất bản Lao ủộng xó hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế phát triển
Tác giả: GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng
Nhà XB: nhà xuất bản Lao ủộng xó hội
Năm: 2005
5. Nguyễn Hữu Minh (2007), bỏo cỏo giới và lao ủộng việc làm, Viện gia ủỡnh và giới, thuộc Viện Khoa học xó hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: báo cáo giới và lao ủộng việc làm
Tác giả: Nguyễn Hữu Minh
Năm: 2007
7. Th.s Nguyễn Thị Lan, lao ủộng nụng thụn – thực trạng, cơ hội và thỏch thức. Tạp chớ Khoa học lao ủộng và xó hội, số 16, quý II/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: lao ủộng nụng thụn – thực trạng, cơ hội và thỏch thức
8. Ngụ Thị Tuấn Dung, quan hệ gia ủỡnh - một số vấn ủề lý luận và thực tiễn. Tạp chớ nghiờn cứu gia ủỡnh và giới, số 4/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: quan hệ gia ủỡnh - một số vấn ủề lý luận và thực tiễn
9. Th.s Nguyễn Huyền Lờ, xuất khẩu lao ủộng – nhỡn từ một số khớa cạnh phỏp lý và thực tiễn. Tạp chớ Khoa học lao ủộng và xó hội, số 22, quý I/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: xuất khẩu lao ủộng – nhỡn từ một số khớa cạnh phỏp lý và thực tiễn
10. Th.s Chử Thị Lõn, một số vấn ủề lý luận về ủỏnh giỏ chất lượng việc làm, tạp chớ Khoa học lao ủộng và xó hội, số 25, quý IV/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: một số vấn ủề lý luận về ủỏnh giỏ chất lượng việc làm, tạp chớ Khoa học lao ủộng và xó hội
11. TS. Goran O. Hultin - Th.s Nguyễn Huyền Lê, tình hình thiếu hụt lao ủộng kỹ năng ở Việt Nam, tạp chớ Khoa học lao ủộng và xó hội, số 26, quý I/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tình hình thiếu hụt lao ủộng kỹ năng ở Việt Nam
12. Viện khoa học lao ủộng và xó hội – Bộ Lð-TB & XH (2011) .Bỏo cỏo “Khảo sỏt ủỏnh giỏ thực trạng lao ủộng xuất khẩu ủó trở về ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sỏt ủỏnh giỏ thực trạng lao ủộng xuất khẩu ủó trở về ở Việt Nam
14. Nguyễn Thị Hương Lý (2009), nghiờn cứu hiện tượng ủi xuất khẩu lao ủộng và những tỏc ủộng của xuất khẩu lao ủộng ủến hộ nụng dõn ở xó Tân Hội, huyện ðan Phượng, Hà Nội, luận văn thạc sĩ kinh tế, trường ðại học nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiờn cứu hiện tượng ủi xuất khẩu lao ủộng và những tỏc ủộng của xuất khẩu lao ủộng ủến hộ nụng dõn ở xó Tân Hội, huyện ðan Phượng, Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Hương Lý
Năm: 2009
1. Hệ thống cỏc văn bản hướng dẫn thực hiện Bộ Luật lao ủộng (2003), tập 2, nhà xuất bản Lao ủộng Khác
4. Luật người Việt Nam ủi làm việc ở nước ngoài theo hợp ủồng (2008), nhà xuất bản Hồng ðức Khác
6. Nguyễn Hoàng Anh – trung tâm nghiên cứu phụ nữ và tổ chức HealthBridge Canada tại Việt Nam, 2008, tỏc ủộng của xuất khẩu lao ủộng tới cuộc sống gia ủỡnh tại tỉnh Thỏi Bỡnh Khác
17. Báo cáo số 34/BC-LðTBXH ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Phòng Lð- TB&XH thị xó Chớ Linh về kết quả hoạt ủộng xuất khẩu lao ủộng trờn ủịa bàn thị xó giai ủoạn 2006-2010 Khác
18. Nghị quyết ðại hội ủại biểu ủảng bộ thị xó Chớ Linh lần thứ XXI nhiệm kỳ 2010 - 2015, ngày 14 tháng 7 năm 2010 Khác
1. Tình trạng hôn nhân:……………………………………………………… 2. Trỡnh ủộ học vấn:Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3Trung cấp Cao ủẳng ðại học trở lờn 3. Nghề nghiệp (công việc)…………………………………………………… Khác
6. ðiều kiện gia ủỡnh trước khi ủi XKLð theo ủỏnh giỏ của bản thõn: Khó khăn Bình thường Khá 7. Lý do khiến anh (chị) quyết ủịnh ủi XKLð:………………………………..………………………………………………………………………………… Khác
9. Mong muốn của anh (chị) khi quyết ủịnh ủi XKLð:……............................ …………………………………………………………………………Những thông tin ghi trong phiếu sẽủược giữ kớn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai qua 3 năm 2007, 2008, 2009 - nghiên cứu vấn đề việc làm và đời sống của người lao động sau khi đi làm việc ở nước ngoài trở về trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai qua 3 năm 2007, 2008, 2009 (Trang 38)
Bảng 3.2: Một số tiờu chớ phản ỏnh tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng - nghiên cứu vấn đề việc làm và đời sống của người lao động sau khi đi làm việc ở nước ngoài trở về trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 3.2 Một số tiờu chớ phản ỏnh tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng (Trang 39)
Bảng 3.3: Tình hình cơ sở hạ tầng của thị xã - nghiên cứu vấn đề việc làm và đời sống của người lao động sau khi đi làm việc ở nước ngoài trở về trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của thị xã (Trang 41)
Bảng 3.4: Giỏ trị sản xuất cỏc ngành qua cỏc năm gần ủõy - nghiên cứu vấn đề việc làm và đời sống của người lao động sau khi đi làm việc ở nước ngoài trở về trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 3.4 Giỏ trị sản xuất cỏc ngành qua cỏc năm gần ủõy (Trang 42)
Bảng 3.5: ðịa ủiểm và số lượng phiếu ủiều tra - nghiên cứu vấn đề việc làm và đời sống của người lao động sau khi đi làm việc ở nước ngoài trở về trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 3.5 ðịa ủiểm và số lượng phiếu ủiều tra (Trang 45)
Bảng 3.6: Cách thức và nội dung thu thập thông tin sơ cấp - nghiên cứu vấn đề việc làm và đời sống của người lao động sau khi đi làm việc ở nước ngoài trở về trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 3.6 Cách thức và nội dung thu thập thông tin sơ cấp (Trang 47)
Bảng 4.1: Tỡnh hỡnh XKLð trờn ủịa bàn tỉnh Hải Dương từ 2000 – 2010 - nghiên cứu vấn đề việc làm và đời sống của người lao động sau khi đi làm việc ở nước ngoài trở về trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 4.1 Tỡnh hỡnh XKLð trờn ủịa bàn tỉnh Hải Dương từ 2000 – 2010 (Trang 51)
Bảng 4.2: Tỡnh hỡnh ủào tạo nghề và giải quyết việc làm của thị xó giai ủoạn 2006-2010 - nghiên cứu vấn đề việc làm và đời sống của người lao động sau khi đi làm việc ở nước ngoài trở về trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 4.2 Tỡnh hỡnh ủào tạo nghề và giải quyết việc làm của thị xó giai ủoạn 2006-2010 (Trang 53)
Bảng 4.3: Tỡnh hỡnh XKLð trờn ủịa bàn thị xó giai ủoạn 2006-2010 - nghiên cứu vấn đề việc làm và đời sống của người lao động sau khi đi làm việc ở nước ngoài trở về trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 4.3 Tỡnh hỡnh XKLð trờn ủịa bàn thị xó giai ủoạn 2006-2010 (Trang 55)
Bảng 4.4: ðặc ủiểm nhúm lao ủộng ủiều tra - nghiên cứu vấn đề việc làm và đời sống của người lao động sau khi đi làm việc ở nước ngoài trở về trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 4.4 ðặc ủiểm nhúm lao ủộng ủiều tra (Trang 56)
Bảng 4.6: ðặc ủiểm về việc làm của LðXK ở cỏc nước - nghiên cứu vấn đề việc làm và đời sống của người lao động sau khi đi làm việc ở nước ngoài trở về trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 4.6 ðặc ủiểm về việc làm của LðXK ở cỏc nước (Trang 63)
Bảng 4.7: Lĩnh vực làm việc ở nước ngoài của người lao ủộng - nghiên cứu vấn đề việc làm và đời sống của người lao động sau khi đi làm việc ở nước ngoài trở về trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 4.7 Lĩnh vực làm việc ở nước ngoài của người lao ủộng (Trang 64)
Bảng 4.8: Nghề nghiệp của lao ủộng trước và sau khi ủi XKLð - nghiên cứu vấn đề việc làm và đời sống của người lao động sau khi đi làm việc ở nước ngoài trở về trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 4.8 Nghề nghiệp của lao ủộng trước và sau khi ủi XKLð (Trang 70)
Bảng 4.9: ðịa ủiểm làm việc của lao ủộng hiện nay - nghiên cứu vấn đề việc làm và đời sống của người lao động sau khi đi làm việc ở nước ngoài trở về trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 4.9 ðịa ủiểm làm việc của lao ủộng hiện nay (Trang 73)
Bảng 4.10: Thông tin khác về việc làm - nghiên cứu vấn đề việc làm và đời sống của người lao động sau khi đi làm việc ở nước ngoài trở về trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương
Bảng 4.10 Thông tin khác về việc làm (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm