1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu sử dụng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ

132 574 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 845,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- đối tượng khảo sát của ựề tài tập trung chủ yếu là: ựội ngũ công cấp xã ựang thực thi nhiệm vụ, các cá nhân chịu tác ựộng của ựội ngũ công chức cấp xã và các cán bộ quản lý ựội ngũ côn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ðỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN LÂM THAO,

TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tên em là: Nguyễn Thị Thanh Huyền

Sinh ngày: 12 tháng 2 năm 1985

Học viên lớp Cao học Kinh tế K18 D Phú Thọ chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội

ðơn vị công tác: Chi cục Phát triển nông thôn Phú Thọ

Em xin cam ñoan : ðề tài “Nghiên cứu sử dụng ñội ngũ công chức cấp

xã trên ñịa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ” do thầy giáo PGS.TS

Nguyễn Hữu Ngoan hướng dẫn ðây là công trình của riêng em Tất cả tài liệu

tham khảo ñều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng

Em xin cam ñoan tất cả các nội dung trong luận văn ñúng như nội dung trong ñề cương và yêu cầu của giáo viên hướng dẫn Nếu có vấn ñề gì trong nội dung của luận văn thì em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam ñoan của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Thanh Huyền

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau 2 năm phấn ñấu vượt qua nhiều khó khăn ñể học tập, với sự ủng hộ, ñộng viên của gia ñình, sự quan tâm tạo ñiều kiện thuận lợi của cơ quan nơi tôi công tác, của nhà trường và sự dạy dỗ tận tình của quý thầy cô giáo cùng với sự

nỗ lực của bản thân, tôi ñã hoàn thành chương trình ñào tạo cao học Kinh tế nông nghiệp và ñề tài này

Trong quá trình nghiên cứu ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn và giúp

ñỡ tận tình, ñầy tinh thần trách nhiệm của người hướng dẫn khoa học, thầy

PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan, cũng như sự giúp ñỡ tạo ñiều kiện thuận lợi của

các cơ quan, ban ngành ñặc biệt là UBND huyện Lâm Thao, Phòng Nội vụ, Phòng Thống kê và một số Phòng ban khác của huyện Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ cùng các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình ñã tận tình giúp ñỡ ñộng viên tôi hoàn thành ñề tài Nhân ñây, bằng tất cả tấm lòng chân thành và kính trọng của mình tôi xin ñược ghi nhận và trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo, nhà trường, quý cơ quan, quý anh chị, các ñồng nghiệp và gia ñình về sự dạy dỗ, hướng dẫn, giúp

ñỡ, tạo ñiệu kiện và ñộng viên quý báu ñó

Tuy có nhiều cố gắng nhưng cũng không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất ñịnh khi thực hiện ñề tài Kính mong thầy, cô giáo và các bạn tiếp tục giúp ñỡ và chỉ bảo tôi hoàn thiện và phát triển ñề tài

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Thanh Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ðỒ ix

PHẦN I MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.2.1 Phạm vi nội dung 3

1.3.2.2 Phạm vi thời gian 4

1.3.2.3 Phạm vi không gian: 4

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

2.1.2 Nhiệm vụ và tiêu chuẩn công chức cấp xã 8

2.1.3 Vai trò của cán bộ, công chức cấp xã 17

2.1.4 Quan ñiểm của ðảng và nhà nước về xây dựng và sử dụng ñội

ngũ cán bộ công chức phục vụ phát triển kinh tế-xã hội 18

2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng ñội ngũ công chức cấp xã 20

2.2 Cở sở thực tiễn 24

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý, sử dụng ñội ngũ công chức ở một số nước trên thế giới và trong khu vực 24

2.2.2 Thực trạng ñội ngũ công chức cấp xã ở Việt Nam 30

2.2.3 Một số công trình khoa học nghiên cứu liên quan 33

PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

Trang 5

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 35

3.1.1.1 Vị trí ñịa lý 35

3.1.1.2 Khí hậu 35

3.1.1.3 Tình hình phân bố và sử dụng ñất ñai 36

3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 38

3.1.2.1 Hoạt ñộng giáo dục, y tế, văn hóa xã hội 38

3.1.2.2 Tình hình dân số và lao ñộng 38

3.1.2.3 Kết quả sản xuất của huyện Lâm Thao 40

3.2 Phương pháp nghiên cứu 42

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 42

3.2.1.1 Thu thập tài liệu thứ cấp 42

3.2.1.2 Thu thập tài liệu sơ cấp 42

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 43

3.2.3 Phương pháp phân tích 43

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45

4.1 Phân tích thực trạng ñội ngũ công chức cấp xã trên ñịa bàn huyện Lâm Thao 45

4.1.1 Thực trạng ñội ngũ công chức cấp xã trên ñịa bàn huyện

Lâm Thao 45

4.1.1.1 Số lượng công chức cấp xã theo chức danh 48

4.1.1.2 Cơ cấu công chức cấp xã theo tuổi và giới tính 49

4.1.1.3 Cơ cấu công chức cấp xã theo trình ñộ chuyên môn, trình ñộ

lý luận chính trị 52

4.1.1.4 Thâm niên công tác công chức cấp xã 54

4.1.1.5 Công tác ñào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã 56

4.1.1.6 ðiều kiện làm việc của công chức cấp xã 61

4.1.2 Tình hình sử dụng ñội ngũ công chức cấp xã 63

4.1.2.1 Quy trình lựa chọn, giới thiệu ñể bố trí, sử dụng công chức cấp xã trên ñịa bàn huyện Lâm Thao 63

4.1.2.2 Mức ñộ phù hợp về số lượng công chức cấp xã 64

4.1.2.3 Mức ñộ phù hợp về trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ của ñội ngũ công chức cấp xã với từng chức danh 68

Trang 6

4.1.2.6 Tổng hợp, ñánh giá chung về ñội ngũ công chức xã trên ñịa bàn huyện

Lâm Thao 74

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñội ngũ công chức cấp xã

trên ñịa bàn huyện Lâm Thao 76

4.2.1 Công tác tuyển dụng công chức cấp xã 76

4.2.2 Công tác ñào tạo, bồi dưỡng 81

4.2.3 Chế ñộ, chính sách ñối với công chức cấp xã 86

4.2.4 Công tác ñánh giá công chức cấp xã 87

4.2.5 Cán bộ lãnh ñạo công chức cấp xã 90

4.2.6 Cơ hội thăng thăng tiến trong công việc 93

4.3 Các giải pháp nhằm và sử dụng hợp lý ñội ngũ công chức cấp

xã trên ñịa bàn huyện Lâm Thao 95

4.3.1 Phương hướng 95

4.3.2 Các giải pháp 96

4.3.2.1 Tăng cường và ñổi mới công tác ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ

công chức cấp xã, gắn ñào tạo với sử dụng 96

4.3.2.2 Thực hiện tốt công tác ñánh giá công chức cấp xã 100

4.3.2.3 Tiếp tục hoàn thiện chế ñộ, chính sách của Nhà nước, tỉnh ñối

với công chức cấp xã 102

4.3.2.4 Thực hiện tốt công tác tuyển dụng 103

4.3.2.5 Nâng cao chất lượng cán bộ lãnh ñạo cấp xã 106

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108

5.1 Kết luận 108

5.2 Kiến nghị 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

PHỤ LỤC 113

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH, : Công nghiệp hoá

THPT TðPTBQ

: Trung học phổ thông Tốc ñộ phát triển bình quân

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ựất của huyện Lâm Thao qua 3 năm 2008

- 2010 37

Bảng 3.2: Tình hình biến ựộng nhân khẩu và lao ựộng của huyện Lâm

Thao trong 3 năm 2008 Ờ 2010 39

Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm 2008 Ờ

2010 41

Bảng 4.1: Mức ựộ ựáp ứng yêu cầu công việc thực tế của công chức

cấp xã 46

Bảng 4.2: đánh giá của lãnh ựạo cấp xã về mức ựộ hoàn thành công

việc của công chức cấp xã 47

Bảng 4.3: Số lượng công chức cấp xã theo chức danh qua các năm 49

Bảng 4.4: Tỷ lệ công chức cấp xã theo tuổi và giới tắnh 50

Bảng 4.5: Trình ựộ chuyên môn và trình ựộ chắnh trị của ựội ngũ công

chức cấp xã trên ựịa bàn huyện 2010 53

Bảng 4.6: Thâm niên công tác ựội ngũ công chức cấp xã 55

Bảng 4.7: Số lượng, ựịa ựiểm các lớp về ựào tạo, bồi dưỡng công chức

cấp xã từ năm 2008 -2010 57

Bảng 4.8: đánh giá của ựội ngũ công chức cấp xã về công tác ựào tạo,

bồi dưỡng công chức cấp xã 58

Bảng 4.9: Số lượt lớp bồi dưỡng bình quân tắnh cho 1 công chức trong

3 năm 2008 - 2010 60

Bảng 4.10: Thông tin chung về ựiều kiện làm việc của ựội ngũ công

chức cấp xã 62

Bảng 4.11: Số lượng công chức cấp xã thông qua thi tuyển và số công

chức ựược xét tuyển từ nguồn cán bộ câp xã sang 64

Bảng 4.12: đánh giá về số lượng ựội ngũ công chức cấp xã trên ựịa bàn

huyện Lâm Thao 65

Bảng 4.13: Tỷ lệ ý kiến ựánh giá của công chức cấp xã về sử dụng thời

gian làm việc 67

Bảng 4.14: Mức ựộ công tác xuống thôn, xóm 68

Trang 9

Bảng 4.15: Sử dụng về chuyên môn, nghiệp vụ của ựội ngũ công chức

cấp xã theo các chức danh 70

Bảng 4.16: Mức ựộ phù hợp giữa công việc ựược giao với năng lực sở

trường 73

Bảng 4.17: Những căn cứ ựể xét tuyển 77

Bảng 4.18: Mức ựộ phù hợp về chuyên môn nghiệp vụ của các công

chức cấp xã tuyển dụng thông qua thi tuyển từ năm 2008

Bảng 4.22: Các chuyên ngành công chức cấp xã ựược cử ựi ựào tạo 82

Bảng 4.23: Nguyên nhân làm cho chương trình ựào tạo, bôi dưỡng chưa

hiệu quả 85

Bảng 4.24: đánh giá của công chức cấp xã về chắnh sách, chế ựội ựãi

ngộ 86

Bảng 4.25: Công tác ựánh giá, khen thưởng, kỷ luật công chức cấp xã 88

Bảng 4.26: Những căn cứ ựề người cán bộ lãnh ựạo sử dụng, bố trắ công

việc cho công chức cấp xã 91

Bảng 4.27: Những khó khăn của người lãnh ựạo trong sử dụng công

chức cấp xã 91

Bảng 4.28: Các kiến thức, kỹ năng chủ tịch UBND có nhu cầu 93

Trang 10

DANH MỤC BIỂU đỒ

Biểu ựồ 4.1: Cơ cấu ựộ tuổi công chức cấp xã năm 2010 51

Biểu ựồ 4.2: đánh giá về số lượng ựội ngũ công chức cấp xã trên ựịa

bàn huyện Lâm Thao 66

Biểu ựồ 4.3: đánh giá chất lượng ựào tạo bồi dưỡng công chức cấp xã huyện

Lâm Thao 84

Trang 11

PHẦN I

MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Việt Nam ñã và ñang gia nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và ñã có những bước phát triển nhất ñịnh Nhưng ñể ñáp ứng phù hợp với ñòi hỏi của nền kinh tế hội nhập thì chúng ta phải có sự ñầu tư ñứng mức và sử dụng hợp

lý nguồn nhân lực, ñây là một trong những yếu tố quyết ñịnh ñến nền kinh tế

xã hội của ñất nước trong tương lai Trong nguồn nhân lực ñó có sự tham gia của ñội ngũ công chức cấp xã

ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ IX của ðảng khi xác ñịnh phương hướng nhiệm vụ xây dựng bộ máy Nhà nước trong sạch vững mạnh, ñã ñặc biệt nhấn mạnh yêu cầu nâng cao phẩm chất, năng lực của cán bộ, công chức

từ cấp Trung ương tới các cấp ñịa phương, ñẩy lùi nạn tham nhũng và quan liêu ðiều này càng quan trọng ñối với ñội ngũ công chức cấp xã bởi ñội ngũ này là những người ở gần dân nhất, hiểu rõ hoàn cảnh, ñiều kiện cũng như tâm tư, tình cảm của nhân dân; là “cầu nối” trực tiếp ñể nhân dân thực hiện

các quyền “dân biết, dân bàn, dân kiểm tra” ở ngay ñịa phương Họ có vai trò

rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương, chính họ là những người quán triệt, vận dụng sáng tạo những chủ trương chính sách của ðảng, Nhà nước ñể chỉ ñạo, giải quyết các công việc ở cấp cơ sở, tạo lòng tin với nhân dân Vì vậy, việc sử dụng hợp lý ñội ngũ công chức cấp xã kết hợp với việc nâng cao trình ñộ chuyên môn sẽ thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội, giúp cho việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác và ñẩy nhanh ñược quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn

Thực tế cho thấy, hiệu quả làm việc của ñội ngũ công chức cấp chưa cao, chưa thực sự ngang tầm với yêu cầu, nhiệm vụ của sự nghiệp ñổi mới, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ðiều ñó do nhiều nguyên nhân,

Trang 12

nhưng một trong những nguyên nhân chính là do việc sử dụng ñội ngũ công chức cấp xã còn chưa hợp lý Bên cạnh ñó việc huy ñộng nguồn nhân lực có trình ñộ, kinh nghiệm về phục vụ tại ñịa phương gặp phải nhiều khó khăn Một bộ phận những tri thức trẻ ñược ñào tạo từ các trường ðại học, cao ñẳng khi ra trường không muốn về công tác tại ñịa phương mà muốn làm việc ở thành phố vì thu nhập cao hơn Một bộ phận sinh viên ra trường ñược ñào tạo bài bản muốn công hiến cho quê hương thì lại không xin ñược viêc vì nhiều lí

do khác nhau.Trong khi ñó, ở ñịa phương chất lượng ñội ngũ công chức cấp

xã còn nhiều yếu kém, hiệu quả giải quyết công việc chưa cao nên chưa ñáp ứng tình hình thực tiễn hiện nay Tình trạng này ñã gây ra sự lãng phí lớn và ảnh hưởng tới phát triển kinh tế xã hội của ñất nước

Nằm trong thực trạng chung của ñất nước, huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ cũng không tránh khỏi những bất cập như ñã nêu ở trên ðể biết rõ thực trạng ñội ngũ công chức cấp xã của huyện Lâm Thao hiện nay như thế nào? Việc sử dụng ñội ngũ công chức ñã hợp lý chưa? Những yếu tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñội ngũ công chức cấp xã? Giải pháp nào cần ñưa ra nhằm

sử dụng hợp lý ñội ngũ công chức cấp xã? Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn ñó,

chúng tôi lựa chọn ñề tài: “Nghiên cứu sử dụng ñội ngũ công chức cấp xã trên ñịa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ñánh giá thực trạng sử dụng ñội ngũ công chức cấp xã trên ñịa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, ñề xuất các giải pháp nhằm sự dụng hợp lý ñội ngũ công chức cấp xã trên ñịa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công chức cấp xã và sử dụng ñội ngũ công chức cấp xã

Trang 13

- đánh giá thực trạng sử dụng ựội ngũ công chức cấp xã và phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến sử dụng ựội ngũ công chức cấp xã trên ựiạ bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

- đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng hợp lý ựội ngũ công chức cấp

xã ựể phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên ựịa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới

1.3 đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

đề tài nghiên cứu vấn ựề sử dụng ựội ngũ công chức cấp xã trên ựịa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, do ựó chủ thể nghiên cứu là ựội ngũ công chức cấp xã , gồm 7 chức danh

1) Trưởng Công an;

2) Chỉ huy trưởng Quân sự;

7) Văn hóa - xã hội

- đối tượng khảo sát của ựề tài tập trung chủ yếu là: ựội ngũ công cấp

xã ựang thực thi nhiệm vụ, các cá nhân chịu tác ựộng của ựội ngũ công chức cấp xã và các cán bộ quản lý ựội ngũ công chức cấp xã (cấp huyện), lãnh ựạo cấp xã (chủ tịch và phó chủ tịch các xã)

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi nội dung

Tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về sử dụng ựội ngũ công chức cấp xã, phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến việc sử dụng ựội ngũ công

Trang 14

chức cấp xã ðề xuất một số giải pháp về nội dung, phương pháp, hình thức ñào tạo, bồi dưỡng các công chức cấp xã phù hợp với yêu cầu tình hình mới

1.3.2.2 Phạm vi thời gian

Nguồn số liệu sử dụng cho nghiên cứu ñược lấy trong khoảng thời gian

từ năm (2008 – 2010) Số liệu phục vụ nghiên cứu ñề tài thu thập trong 3 năm gần ñây của Phòng Nội vụ huyện Lâm Thao, sở Nội vụ tỉnh phú Thọ về báo cáo, số lượng công chức cấp xã, các báo cáo về tình hình sử dụng cán bộ công chức cấp cơ sở

Thời gian thực hiện ñề tài: từ tháng 8 năm 2010 ñến tháng 10 năm 2011

1.3.2.3 Phạm vi không gian:

ðề tài nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ Trong ñó chọn ñiểm nghiên cứu cụ thể:

+ Tại 12 xã và 2 thị trấn thuộc huyện Lâm Thao

+ Các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện Lâm Thao: Phòng Nội vụ; phòng tư pháp - hộ tịch; phòng Lao ñộng và thuơng binh xã hội và Sở Nội vụ tỉnh Phú Thọ

Trang 15

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Khái niệm về cán bộ, công chức, công chức cấp xã

Thuật ngữ cán bộ, công chức cấp xã hay gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã ựược hiểu theo 2 nghĩa:

Theo nghĩa rộng: Khi bàn về người làm việc ở cấp xã ựược nhà nước trả

một khoản nhất ựịnh liên quan ựến phụ cấp làm việc; chế ựộ lương, bảo hiểm Với nghĩa này, ở cấp cơ sở có rất nhiểu người, bình quân một xã (xã, phường, thị trấn ) có khoảng 200 người đó là những người làm việc cho chắnh quyền cấp cơ sở ựến những người tham gia các hoạt ựộng mang tắnh thường xuyên

và không thường xuyên như dân số, phụ nữ, làm việc ở các tổ chức chắnh trị, chắnh trị - xã hội Phụ cấp của họ lấy từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

Theo nghĩa hẹp: ựó là thuật ngữ chỉ những người làm việc cho các cơ

quan quản lý Nhà nước ở cấp xã đối tượng này ựược quy ựịnh không quá 25 người cho một cấp xã đó là cán bộ cấp xã bao gồm

Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau ựây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, ựược bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội ựồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bắ thư, Phó Bắ thư đảng ủy, người ựứng ựầu tổ chức chắnh trị - xã hội.( Theo Luật cán bộ, công chức)

- Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau ựây:

a) Bắ thư, Phó Bắ thư đảng ủy;

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội ựồng nhân dân;

c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

Trang 16

ñ) Bí thư ðoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

e) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

g) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng ñối với xã, phường, thị trấn có hoạt ñộng nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam

- Công chức cấp xã bao gồm: Trưởng Công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng - thống kê; ðịa chính - xây dựng ; Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hoá - xã hội

Khái niệm công chức cấp xã

Căn cứ nghị ñịnh số 92/2009/Nð-CP ngày ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về về chức danh, số lượng, một số chế ñộ, chính sách ñối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt ñộng không chuyên trách ở cấp xã

Công chức cấp xã: là công dân Việt Nam ñược tuyển dụng giữ một chức

danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Công chức cấp xã có các chức danh sau ñây:

a) Trưởng Công an;

b) Chỉ huy trưởng Quân sự;

Trang 17

* Khái niệm về sử dụng cán bộ

Công tác sử dụng cán bộ là cách thức bố trí sắp xếp cán bộ vào các chức danh, các công việc nhằm ñảm bảo cho quá trình hoạt ñộng phát huy ñược

sở trường, sở ñoản của con người, bảo ñảm cho công việc lãnh ñạo quản lý ñạt hiệu quả cao nhất, có thể thấy sử dụng cán bộ là công việc mang tính nghệ thuật cao, bao gồm ñánh giá ñúng cán bộ, ñề bạt bổ nhiệm, quản lý và thực hiện các chế ñộ chính sách ñối với cán bộ, cho nên bất kỳ một tổ chức nào cũng phải biết cách sử dụng những cán bộ, nếu như muốn thực hiện cho bộ máy của mình hoạt ñộng một cách ñồng bộ và có hiệu quả, ñây là một công việc có tính móc xích và tự giác cao, bố trí sử dụng cán bộ phải ñảm bảo tiêu chuẩn phù hợp với sở trường, ñề bạt cán bộ phải ñúng lúc, ñúng người, ñúng việc, trưng dụng những người có tài, có ñức, muốn vậy cần phải làm tốt công tác quản lý cán bộ của cấp uỷ các cấp, ñể nắm chắc phẩm chất, năng lực, sức khoẻ ñể có kế hoạch sử dụng, ñề bạt, giúp ñỡ

Việc sử dụng cán bộ phải xuất phát từ chức năng nhiệm vụ của từng tổ chức, từ chức trách nhiệm vụ và tiêu chuẩn ñối với từng chức danh và kết quả ñánh giá cán bộ, thực hiện vì việc mà ñặt người

- Sử dụng cán bộ : Là sử dụng năng lực(cả về trí lực và thể lực) của người cán bộ vào sản xuất, nghiên cứu, ñể tạo ra sản phẩm cho xã hội

- Sử dụng hợp lý cán bộ : Là sử dụng ñúng chuyên môn theo nhu cầu cần thiết của công việc một cách logic và hợp với quy luật phát triển, nhằm phát huy thế mạnh của từng người ñể ñạt ñược hiệu quả tối ña trong công việc

- Sử dụng có hiệu quả ñội ngũ cán bộ : là việc sử dụng ñúng người, ñúng việc, ñúng chuyên môn ñã ñược ñào tạo ñể tạo ñiều kiện cho họ phát huy khả năng sáng tạo trong việc thực hiện công việc, ñể phát huy hiệu năng ñồng bộ thúc ñẩy phát triển kinh tế xã hội một cách toàn diện Muốn sử dụng

có hiệu quả ñôi ngũ cán bộ thì phải gắn liền quá trình sử dụng với quá trình

Trang 18

Tóm lại: Sử dụng là một khâu rất quan trọng ñể phát huy tiềm năng, tri thức và kỹ năng của người lao ñộng ñã ñược ñào tạo và bồi dưỡng Sử dụng ñúng ngành nghề và trình ñộ thì họ sẽ phát huy ñược tài năng của mình cũng như có cơ hội phấn ñấu vươn lên, ngược lại nếu như sử dụng không ñúng nghề nghiệp, trình ñộ ñược ñào tạo, bồi dưỡng thì sẽ gây ra một sự lãng phí không chỉ cho bản thân người học mà cho cả xã hội

2.1.2 Nhiệm vụ và tiêu chuẩn công chức cấp xã

Chức trách, nhiệm vụ và tiêu chuẩn cụ thể ñối với ñộ ngũ công chức cấp xã

Chức trách: Là công chức làm công tác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân

dân cấp xã; có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý Nhà nước về lĩnh vực công tác (Tài chính, Tư pháp, ðịa chính, Văn phòng, Văn hoá -Xã hội, Công an, Quân sự) và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã giao

Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Tài chính Kế toán:

1 Nhiệm vụ:

+ Xây dựng dự toán thu chi ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, giúp Uỷ ban nhân dân trong việc tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách, quyết toán ngân sách, kiểm tra hoạt ñộng tài chính khác của xã + Thực hiện quản lý các dự án ñầu tư xây dựng cơ bản, tài sản công tại

xã, phường, thị trấn theo quy ñịnh

+ Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân trong khai thác nguồn thu,thực hiện các hoạt ñộng tài chính ngân sách ñúng quy ñịnh của pháp luật

+ Kiểm tra các hoạt ñộng tài chính, ngân sách theo ñúng quy ñịnh, tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên

+ Thực hiện chi tiền theo lệnh chuẩn chi; thực hiện theo quy ñịnh về quản

lý quỹ tiền mặt và giao dịch ñối với Kho bạc Nhà nước về xuất nhập quỹ

+ Báo cáo tài chính, ngân sách ñúng quy ñịnh

Trang 19

2 Tiêu chuẩn, với 7 chức danh ñều giống nhau về ñộ tuổi, học vấn và lý luận chính trị là:

+ ðộ tuổi: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần ñầu

+ Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông ñối với khu vực ñồng bằng

và ñô thị, tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên ñối với khu vực miền núi

+ Lý luận chính trị: Sau khi ñược tuyển dụng phải ñược bồi dưỡng lý luận chính trị với trình ñộ tương ñương sơ cấp trở lên

+ Chuyên môn nghiệp vụ: ở khu vực ñồng bằng có trình ñộ trung cấp Tài chính Kế toán trở lên Với công chức ñang công tác ở khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu ñược bồi dưỡng kiến thức chuyên môn Tàichính - Kế toán; nếu mới ñược tuyển dụng lần ñầu phải có trình ñộ trungcấp Tài chính - Kế toán trở lên Phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước sau khi tuyển dụng ở khu vực ñồng bằng và ñô thị phải sử dụngñược kỹ thuật tin học trong công tác chuyên môn

Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Tư pháp - Hộ tịch

1 Nhiệm vụ:

+ Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã soạn thảo, ban hành các văn bản quản lý theo quy ñịnh của pháp luật; giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến nhân dân ñối với dự án luật, pháp lệnh theo kế hoạch của Uỷ ban nhân dân cấp xã và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp trên; giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhân dân xã, phường, thị trấn

+ Giúp UBND cấp xã chỉ ñạo cộng ñồng dân cư tự quản xây dựng hương ước, quy ước, kiểm tra việc thực hiện hương ước, quy ước; thực hiện trợ giúp pháp lý cho người nghèo và ñối tượng chính sách theo quy ñịnh của pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật; tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật; phối hợp hướng dẫn hoạt ñộng ñối với tổ hoà giải Phối hợp với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố sơ kết, tổng kết công tác hoà giải, báo cáo

Trang 20

+ Thực hiện việc ñăng ký và quản lý hộ tịch theo các nhiệm vụ cụ thể ñược phân cấp quản lý và ñúng thẩm quyền ñược giao

+ Thực hiện việc chứng thực theo thẩm quyền ñối với các công việc thuộc nhiệm vụ ñược pháp luật quy ñịnh

+ Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện một số công việc về quốc tịch theo quy ñịnh của pháp luật

+ Quản lý lý lịch tư pháp, thống kê tư pháp ở xã, phường, thị trấn

+ Giúp Uỷ ban nhân dân xã về công tác thi hành ánh theo nhiệm vụ cụ thể ñược phân cấp

+ Thực hiện các nhiệm vụ Tư pháp khác theo quy ñịnh của pháp luật

2 Tiêu chuẩn:

+ Chuyên môn nghiệp vụ: ở khu vực ñồng bằng có trình ñộ trung cấp Luật trở lên và phải qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tư pháp cấp xã sau khi ñược tuyển dụng Với công chức ñang công tác ở khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu ñược bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ tư pháp cấp xã; nếu mới ñược tuyển dụng lần ñầu phải có trình ñộ trung cấp luật trở lên Phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước sau khi ñược tuyểndụng ở khu vực ñồng bằng

và ñô thị phải sử dụng ñược kỹ thuật tin học trong công tác chuyên môn

Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức ðịa chính - Xây dựng

Trang 21

+ Thẩm tra, lập văn bản ñể Uỷ ban nhân dân cấp xã Uỷ ban nhân dân cấp trên quyết ñịnh về giao ñất, thu hồi ñất, cho thuê ñất,chuyển mục ñích sử dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñối với hộ gia ñình và cá nhân và tổ chức thực hiện quyết ñịnh ñó

+ Thu thập tài liệu số liệu về số lượng ñất ñai; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch

sử dụng ñất ñai ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

+ Bảo quản hồ sơ ñịa giới hành chính, bản ñồ ñịa giới ñịa chính, bản ñồ chuyên ngành, sổ ñịa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, sổ theo dõi biến ñộng ñất ñai, số liệu thống kê, kiểm kê, quy hoạch -

kế hoạch sử dụng ñất tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, các mốc ñịa giới + Tuyên truyền, giải thích, hoà giải tranh chấp về ñất ñai, tiếp nhận ñơn thư khiếu nại, tố cáo của dân về ñất ñai, ñể giúp Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết, thường xuyên kiểm tra nhằm phát hiện các trường hợp vi phạm ñất ñai ñể kiến nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã xử lý

+ Phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp trên trong việc ño ñạc, lập bản

ñồ ñịa chính, bản ñồ ñịa giới hành chính, giải phóng mặt bằng

+ Tham gia tuyên truyền, phổ biến về chính sách pháp luật ñất ñai

2 Tiêu chuẩn:

+ Chuyên môn nghiệp vụ: ở khu vực ñồng bằng có trình ñộ trung cấp ðịa chính hoặc trung cấp Xây dựng trở lên Với công chức ñang công tác ở khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu ñược bồi dưỡng kiến thức chuyên môn ðịa chính hoặc xây dựng; nếu mới ñược tuyển dụng lần ñầu phải có trình ñộ trung cấp ðịa chính hoặc xây dựng trở lên Sau khi ñược tuyển dụng phải qua bồi dưỡng về quản lý ñất ñai, ño ñạc bản ñồ, quản lý hành chính Nhà nước Ở khu vực ñồng bằng và ñô thị phải sử dụng ñược kỹ thuật tin học trong công tác chuyên môn

Trang 22

Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Văn phòng - Thống kê

1 Nhiệm vụ:

+ Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã xây dựng chương trình công tác, lịch làm việc và theo dõi thực hiện chương trình, lịch làm việc ñó; tổng hợp báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, tham mưu giúp UBND trong việc chỉ ñạo thực hiện

+ Giúp Uỷ ban nhân dân dự thảo văn bản trình cấp có thẩm quyền; làm báo cáo gửi lên cấp trên

+ Quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, quản lý việc lập hồ sơ lưu trữ, biểu báo cáo thống kê; theo dõi biến ñộng số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã

+ Giúp Hội ñồng nhân dân tổ chức kỳ họp, giúp Uỷ ban nhân dân tổ chức tiếp dân, tiếp khách, nhận ñơn khiếu nại của nhân dân chuyển ñến Hội ñồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân hoặc lên cấp trên có thẩm quyền giải quyết

+ ðảm bảo ñiều kiện vật chất phục vụ cho các kỳ họp của Hội ñồng nhân dân cho công việc của Uỷ ban nhân dân

+ Giúp Uỷ ban nhân dân về công tác thi ñua khen thưởng ở xã, phường, thị trấn

+ Giúp Hội ñồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thực hiện nghiệp vụ công tác bầu cử ñại biểu HðND và UBND theo quy ñịnh của pháp luật và công tác ñược giao

+ Nhận và trả kết quả trong giao dịch công việc giữa Uỷ ban nhân dân với cơ quan, tổ chức và công dân theo cơ chế "một cửa"

2 Tiêu chuẩn:

+ Chuyên môn, nghiệp vụ: ở khu vực ñồng bằng có trình ñộ trung cấp Văn thư, lưu trữ hoặc trung cấp Hành chính, trung cấp Luật trở lên Với công chức ñang công tác ở khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu ñược bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về một trong các ngành chuyên môn trên; nếu mới ñược tuyển dụng lần ñầu phải có trình ñộ trung cấp của một trong ba ngành

Trang 23

chuyên môn trên Sau khi ñược tuyển dụng phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước (nếu chưa qua trung cấp hành chính) Ở khu vực ñồng bằng

và ñô thị phải sử dụng ñược kỹ thuật tin học phục vụ công tác chuyên môn

Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của công chức Văn hoá - Xã hội

1 Nhiệm vụ:

+ Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc thông tin tuyên truyền giáo dục về ñường lối, chính sách của ðảng và pháp luật của Nhà nước, tình hình kinh tế - chính trị ở ñịa phương và ñấu tranh chống âm mưu tuyên truyền phá hoại của ñịch; báo cáo thông tin về dư luận quần chúng về tình hình môi trường văn hoá ở ñịa phương lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã

+ Giúp Uỷ ban nhân dân trong việc tổ chức các hoạt ñộng thể dục, thể thao, văn hoá văn nghệ quần chúng, các câu lạc bộ, lễ hội truyền thống, bảo

vệ các di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh ở ñịa phương, ñiểm vui chơi giải trí và xây dựng nếp sống văn minh, gia ñình văn hoá, ngăn chặn việc truyền bá tư tưởng phản ñộng, ñồi truỵ dưới hình thức văn hoá, nghệ thuật và các tệ nạn xã hội khác ở ñịa phương

+ Giúp Uỷ ban nhân dân trong việc tổ chức vận ñộng ñể xã hội hoá các nguồn lực nhằm xây dựng, phát triển sự nghiệp văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, bảo vệ các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các ñiểm vui chơi giải trí ở ñịa phương

+ Hướng dẫn, kiểm tra ñồi với tổ chức và công dân chấp hành pháp luật trong hoạt ñộng văn hoá thông tin, thể dục thể thao

+ Lập chương trình, kế hoạch công tác văn hoá, văn nghệ, thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao, công tác lao ñộng, thương binh và xã hội trình

Uỷ ban nhân dân cấp xã và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch ñược phê duyệt

Trang 24

+ Thống kê dân số, lao động, tình hình việc làm, ngành nghề trên địa bàn; nắm số lượng và tình hình các đối tượng chính sách lao động - thương binh và xã hội

+ Hướng dẫn và nhận hồ sơ của người xin học nghề, tìm việc làm, người được hưởng chính sách ưu đãi, chính sách xã hội trình Uỷ ban nhân dân xã giải quyết theo thẩm quyền

+ Theo dõi và đơn đốc việc thực hiện chi trả trợ cấpcho người hưởng chính sách lao động, thương binh và xã hội

+ Phối hợp với các đồn thể trong việc chăm sĩc, giúp đỡ các đối tượng chính sách; quản lý các nghĩa trang liệt sĩ, cơng trình ghi cơng liệt sĩ và bảo trợ xã hội,việc nuơi dưỡng, chăm sĩc các đối tượng xã hội ở cộng đồng

+ Theo dõi thực hiện chương trình xố đĩi giảm nghèo

+ Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện sơ kết, tổng kết báo cáo cơng tác văn hố, văn nghệ, thơng tin tuyên truyền, thể dục thể thao, cơng tác lao động - thương binh và xã hội ở xã, phường, thị trấn

2 Tiêu chuẩn:

+ Chuyên mơn nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng phải đạt trung cấp về văn hố nghệ thuật (chuyên ngành) hoặc trung cấp quản lý Văn hố - Thơng tin hoặc trung cấp nghiệp vụ Lao động - Thương binh và xã hội trở lên Với cơng chức đang cơng tác ở khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu được bồi dưỡng kiến thức chuyên mơn về một trong các ngành chuyên mơn trên; nếu mới được tuyển dụng lần đầu phải cĩ trình độ trung cấp trở lên về một trong các ngành chuyên mơn nêu trên Sau khi được tuyển dụng phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước và ngành chuyên mơn cịn thiếu liên quan tới nhiệm vụ được giao Sử dụng thành thạo các trang thiết bị phù hợp với ngành chuyên mơn Ở khu vực đồng bằng và đơ thị phải sử dụng được kỹ thuật tin học trong cơng tác

Trang 25

Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của cơng chức Trưởng Cơng an xã

1 Nhiệm vụ:

+ Tổ chức lực lượng cơng an xã, nắm chắc tình hình an ninh trật tự trên địa bàn; tham mưu đề xuất với cấp uỷ ðảng, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn và cơ quan cơng an cấp trên về chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn và tổ chức thực hiện sau khi được cấp cĩ thẩm quyền phê duyệt

+ Phối hợp với các cơ quan, đồn thể tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan tới an ninh trật tự cho nhân dân, hướng dẫn tổ chức quần chúng làm cơng tác an ninh, trật tự trên địa bàn quản lý

+ Tổ chức phịng ngừa, đấu tranh phịng chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các vi phạm pháp luật khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của cơng an cấp trên

+ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phịng cháy, chữa cháy, giữ trật tự cơng cộng và an tồn giao thơng, quản lý vũ khí, chất nổ dễ cháy; quản lý hộ khẩu, kiểm tra các quy định về an ninh trật tự trên địa bàn theo thẩm quyền

+ Xử lý người cĩ hành vi vi phạm pháp luật theo quy định; tổ chức việc quản lý, giáo dục đối tượng trên địa bàn theo quy định của pháp luật

+ Chỉ đạo việc bảo vệ mơi trường, bắt người phạm tội quả tang, tổ chức bắt người cĩ lệnh truy nã, người cĩ lệnh truy tìm hành chính theo quy định của pháp luật; tiếp nhận và dẫn giải người bị bắt lên cơng an cấp trên; cấp cứu người bị nạn

+ Tuần tra, bảo vệ mục tiêu quan trọng về chính trị, kinhtế, an ninh, quốc phịng ở địa bàn theo hướng dẫn của Cơng an cấp trên

+ Xây dựng nội bộ lực lượng cơng an xã, trong sạch, vững mạnh và thực hiện một số nội dung nhiệm vụ khác do cấp uỷ đảng, Uỷ ban nhân dân xã, cơng an cấp trên giao

Trang 26

2 Tiêu chuẩn:

+ Chuyên mơn, nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng phải đạt trình độ tương đương trung cấp chuyên mơn ngành cơng an trở lên Với cơng chức đang cơng tác ỏ khu vực miền núi hiện nay, tối thiểu được bồi dưỡng kiến thức chuyên mơn ngành cơng an, nếu mới được tuyển dụng lần đầu phải được bồi dưỡng chương trình huấn luyện trưởng cơng an xã theo quy định của Cơng an cấp trên Sau khi được tuyển dụng phải qua bồi dưỡng quản lý hành chính Nhà nước Sử dụng thành thạo các trang thiết bị phù hợp với ngành chuyên mơn

Nhiệm vụ và tiêu chuẩn của cơng chức Chỉ huy trưởng Quân sự

dự bị động viên và các kế hoạch khác liên quan tới nhiệm vụ quốc phịng, quân sự; phối hợp với các đồn thể triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới cơng tác quốc phịng, quân sự trên địa bàn

+ Phối hợp với lực lượng quân đội trên địa bàn huấn luyện quân dự bị theo quy định

+ Tổ chức thực hiện đăng ký, quản lý cơng dân trong độ tuổi làm nghĩa

vụ quân sự, quân nhân dự bị và dân quân theo quy định của pháp luật; thực hiện cơng tác động viên, gọi thanh niên nhập ngũ

Trang 27

+ Chỉ đạo dân quân phối hợp với cơng an và lực lượng khác thường xuyên hoạt động bảo vệ an ninh trật tự, sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu

và tổ chức khắc phục thiên tai, sơ tán, cứu hộ, cứu nạn

+ Phối hợp với các đồn thể trên địa bàn được giáo dục tồn dân ý thức quốc phịng quân sự và các văn bản pháp luật liên quan tới quốc phịng, quân sự

+ Cĩ kế hoạch phối hợp với các tổ chức kinh tế, văn hố, xã hội thực hiện nền quốc phịng gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận quốc phịng tồn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân

+ Thực hiện chính sách hậu phương quân đội; các tiêu chuẩn, chế độ, chính sách cho dân quân, tự vệ, quân nhân dự bị theo quy định

+ Tổ chức thực hiện nghiêm chế độ quản lý sử dụng, bảo quản vũ khí trang bị, sẵn sàng chiến đấu; quản lý cơng trình quốc phịng theo phân cấp; thực hiện chế độ kiểm tra, báo cáo, sơ kết, tổng kết cơng tác quốc phịng, quân sự ở xã, phường, thị trấn

2 Tiêu chuẩn:

+ Chuyên mơn, nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng phải đạt trình độ tương đương trung cấp về quân sự của sĩ quan dự bị cấp phân đội trở lên ðối với cơng chức đang cơng tác ở khu vực miền núi hiện nay,tối thiểu được bồi dưỡng kiến thức chuyên mơn ngành quân sự; nếu mới được tuyển dụng lần đầu phải tương đương trung cấp quân sự của sĩ quan dự bị cấp phân đội trở lên Sau khi được tuyển dụng phải qua bồi dưỡng quản lý Nhà nước về quốc phịng cấp xã Sử dụng thành thạo trang, thiết bị phục vụ cơng tác chuyên mơn

2.1.3 Vai trị của cán bộ, cơng chức cấp xã

ðội ngũ cán bộ, cơng chức cấp xã cĩ vai trị đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội cũng như giữ vững ổn định chính trị, trật tự và

Trang 28

trên ñịa bàn huyện sẽ tạo thành sức mạnh tổng thể thúc ñẩy sự phát triển toàn diện Một thực tế cho thấy ở ñâu có ñược một ñôị ngũ cán bộ tốt, thì ở ñó phong trào phát triển, văn hoá xã hội phát triển lành mạnh, ñời sống nhân dân ñược nâng cao

Cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Lâm Thao có vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về ñịa phương, vận ñộng nhân dân, hướng dẫn nhân dân cùng làm, góp phần tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển kinh tế, xoá ñói, giảm nghèo cho nhân dân

Cán bộ cấp xã là những nhân tố quyết ñịnh sự phát triển kinh tế của ñịa phương vì “ Cán bộ quyết ñịnh phong trào”, “ Cán bộ nào, phong trào ấy”

Do ñó, cùng với việc xây dựng ñội ngũ lãnh ñạo chủ chốt của xã, thị trấn, công tác ñào tạo lấy việc bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ công chức cấp cơ sở

là một mắt xích quan trọng, với nguồn cán bộ ñược tuyển chọn từ các ñịa phương, những người trưởng thành từ các phong trào quần chúng, có trình ñộ chuyên môn, có phẩm chất ñạo ñức, lập trường tư tưởng chính trị vững vàng

2.1.4 Quan ñiểm của ðảng và nhà nước về xây dựng và sử dụng ñội ngũ cán bộ công chức phục vụ phát triển kinh tế-xã hội

ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ X xác ñịnh mục tiêu và phương hướng tổng quát của 5 năm 2006 -2010 là: Nâng cao năng lực, sức chiến ñấu của ðảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, ñẩy mạnh toàn diện công cuộc ñổi mới, huy ñộng và sử dụng tốt mọi nguồn nhân lực cho CNH, HðH ñất nước, phát triển văn hoá thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, tăng cường quốc phòng an ninh, mở rộng quan hệ ñối ngoại, chủ ñộng và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế; giữ vững ổn ñịnh chính trị xã hội; sớm ñưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nền tảng ñến năm 2020

nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại (Văn kiện ñại hội ðảng toàn quốc lần thứ X)

Trang 29

* Quan ñiểm về xây dựng, phát triển ñội ngũ cán bộ ñịa phương:

Thực chất là phát triển nguồn nhân lực cho ñịa phương, ñáp ứng nhu cầu ñổi mới, xây dựng thành công sự nghiệp CNH, HðH theo tinh thần nghị quyết của ðảng

- Phát triển 3 yếu tố: Quy mô, cơ cấu và chất lượng

+ Quy mô thể hiện bằng số lượng (ñào tạo ñến thôn trưởng)

+ Cơ cấu thể hiện ở ñộ tuổi, giới tính, tâm lý

+ Chất lượng: phẩm chất, năng lực, trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ Công tác quy hoạch cán bộ: Là phải gắn với ñào tạo và phù hợp với quy hoạch chung của ñội ngũ cán bộ và các khâu trong công tác cán bộ Quy hoạch phải sát với thực tiễn, trên cơ sở nắm chắc cán bộ hiện có và nguồn cán bộ dự báo ñược nhu cầu sắp tới, ñề ra ñược các biện pháp tích cực, khả thi, có hiệu quả Quy hoạch cán bộ xã, thị trấn phải ñảm bảo “mở” và “ñộng” Mở là không khép kín trong từng ñịa phương, ñơn vị, không hạn chế trong số ít người ñược ñịnh sẵn một cách chủ quan ðộng là quy hoạch ñược rà soát thường xuyên, ñược ñiều chỉnh theo sát sự phát triển của cán bộ xã, thị trấn, kịp thời bổ sung những nhân tố mới, ñịnh ra những tiêu chuẩn mới ñối với cán bộ xã, thị trấn

Tuyển chọn tiếp nhận: việc sử dụng cán bộ xã, thị trấn là phải làm tốt công tác tuyển chọn, tiếp nhận Khi tuyển chọn cán bộ phải làm ñúng quy trình tuyển chọn, việc tuyển chọn phải dân chủ, công khai, lấy tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực cán bộ làm gốc ñể gắn với quy hoạch ñào tạo cán bộ

Về số lượng: Việc sử dụng cán bộ phải ñảm bảo ñủ về số lượng và cơ cấu nhằm ñáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn Trong quá trình chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn việc ñảm bảo ñủ số lượng cán bộ xã, thị trấn Về trình ñộ, chuyên môn: Sử dụng cán bộ xã, thị trấn phải ñáp ứng về trình ñộ, chuyên môn ñược ñào tạo phù hợp với công việc ñược giao Khi sử dụng ñúng trình

Trang 30

Về ñộ tuổi và giới tính: Khi sử dụng phải chú ý tới ba ñộ tuổi là cán bộ trẻ, cán bộ trung niên và cán bộ cao tuổi ðảm bảo có những cán bộ cao tuổi,

có kinh nghiệm trong công việc, có những cán bộ ñang ở ñộ chín và có những cán bộ trẻ, năng ñộng, có trình ñộ Có như vậy mới ñảm bảo tính kế thừa trong công việc và phát huy khả năng sáng tạo ñể hoàn thành tốt công việc ñược giao Bố trí cán bộ cần có cả nam và nữ, làm như vậy không những thực hiện bình ñẳng giữa nam và nữ mà còn phát huy ñược thế mạnh của phụ nữ vào giải quyết những công việc cần sự mềm dẻo như vận ñộng, thuyết phục quần chúng thực hiện ñường lối của ðảng và pháp luật của nhà nước Mặt khác, cơ cấu cán bộ nữ có tác dụng thúc ñẩy các phụ nữ khác hăng say học tập, phấn ñấu công tác, không những góp phần phát triển kinh tế mà còn góp phần xây dựng làng, xã văn minh, gia ñình văn hoá Các xã, thị trấn cần chú trọng công tác ñào tạo cán bộ trẻ và cán bộ nữ ñể họ có ñủ khả năng ñảm nhiệm công việc khi ñược tổ chức giao và ñịa phương chủ ñộng trong việc bố trí cán bộ

Sử dụng thời gian làm việc: Sử dụng thời gian làm việc của cán bộ xã phải ñảm bảo theo quy ñịnh của nhà nước (8 giờ/ngày) Song, do ñặc thù của công việc, thời gian làm việc phải ñảm bảo theo yêu cầu từng công việc cụ thể Khi làm việc phải sử dụng có hiệu quả thời gian làm việc, tránh tình trạng

ñi muộn về sớm, không sử dụng hết thời gian làm việc, gây lãng phí lớn, ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất và hiệu quả công tác

2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng ñội ngũ công chức cấp xã ðặc ñiểm nhân khẩu học

Các ñặc ñiểm về nhân khẩu học là những yếu tố nền tảng cho biết nguồn gốc con người và quá trình phát triển của họ bao gồm các ñặc ñiểm về giới tính, tuổi, quê hương Thực tế các yếu tố này rất dễ xác ñịnh thông qua hình thức bên ngoài hoặc hồ sơ nhân sự của công chức cấp xã Yếu tố này rất ñáng ñược quan tâm trong việc sử dụng cán bộ, công chức cấp xã ở các ñịa

Trang 31

phương do mỗi ựịa phương có một nguồn nhân lực ựa dạng về tuổi, giới tắnh khác nhau Nếu không biết sử dung, quản lý ựội ngũ cán bộ, công chức một cách phù hợp sẽ không thể tận dụng ựược sức mạnh tổng hợp của một tập thể ựem lại Khi sử dụng phải chú ý tới ba ựộ tuổi là cán bộ trẻ, cán

bộ trung niên và cán bộ cao tuổi đảm bảo có những cán bộ cao tuổi, có kinh nghiệm trong công việc, có những cán bộ ựang ở ựộ chắn và có những cán bộ trẻ, năng ựộng, có trình ựộ Có như vậy mới ựảm bảo tắnh kế thừa trong công việc và phát huy khả năng sáng tạo ựể hoàn thành tốt công việc ựược giao Bố trắ cán bộ cần có cả nam và nữ, làm như vậy không những thực hiện bình ựẳng giữa nam và nữ mà còn phát huy ựược thế mạnh của phụ nữ vào giải quyết những công việc cần sự mềm dẻo như vận ựộng, thuyết phục quần chúng thực hiện ựường lối của đảng và pháp luật của nhà nước

Công tác ựào tạo, bồi dưỡng

đào tạo, bồi dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp ựến việc sử dụng ựội ngũ công chức cấp xã đào tạo, bồi dưỡng là con ựường duy nhất ựể nâng cao trình ựộ kiến thức trong ựiều kiện ựội ngũ cán bộ cấp xã ựang bị thiếu hụt kiến thức như hiện nay Nếu chất lượng công tác ựào tạo, bồi dưỡng tốt sẽ góp phần sử dụng hợp lý ựội ngũ công chức cấp xã Nếu trình ựộ của ựội ngũ công chức cấp xã ở mưc thấp nhưng nếu ựược quan tâm ựào tạo, bồi dưỡng thường xuyên ựúng với nhu cầu của người học thì họ sẽ có chuyên môn vững vàng Bên cạnh ựó, Người công chức cần phải tự trang bị trình ựộ chuyên môn cho mình, có thể ựược cử ựi ựào tạo hoặc tự ựi học ựể bổ sung kiến thức cho mình Có như vậy mới làm tốt các công việc ựược giao Khi sử dụng công chức cấp xã ựúng trình ựộ chuyên môn, nghiệp vụ sẽ mang lại hiệu quả công việc, ựỡ mất thời gian

* Các yếu tố thuộc về cơ quan, ựơn vị sử dụng, lãnh ựạo cấp xã

Người ựứng ựầu chắnh quyền ( chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã) phải là người cán bộ phải có tấm lòng trong sáng, vì lợi ắch chung của đảng, của

Trang 32

cục bộ, bè phái là những căn bệnh nguy hiểm nhất trong công tác sử dụng cán

bộ cần phải lên án Người lãnh ñạo cần phải có thái ñộ ñúng, công tâm, vô tư

ðể sử dụng ñội ngũ công chức một cách hợp lý: Trước tiên phải lựa chọn, bố trí cán bộ: Vận dụng sáng tạo kinh nghiệm của cổ nhân (Dụng như dụng mộc nhân) và của chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng: “Người ñời ai cũng

có chỗ hay, chỗ dở Ta phải dùng chỗ hay của người và giúp người sửa chữa chỗ dở Quan niệm của Bác là hoàn toàn ñúng ñắn vì không có cán bộ nào việc gì cũng có thể làm ñược và cũng không có cán bộ nào không thể làm ñược bất là cứ việc gì Vì thế, tuỳ tài mà dùng người là phương châm xác ñáng trong lựa chọn bố trí cán bộ, vừa ñảm bảo ñúng chuyên môn, vừa tạo ñiều kiện phát huy hết khả năng của cán bộ, công chức Sử dụng cán bộ, công chức cũng phải làm tốt công tác kiểm tra, giúp ñỡ cán bộ ðơn vị sử dụng cán

bộ, công chức cũng phải kết hợp cán bộ trẻ với cán bộ già, cán bộ tại chỗ với cán bộ nơi khác chuyển ñến, sử dụng cán bộ nữ

* Công chức cấp xã còn chịu tác ñộng bởi tâm lý cộng ñồng, tâm lý làng

xã, họ hàng rất lớn ñây là vấn ñề thuộc về phong tục tập quán lâu ñời là nét rất ñặc trưng ở nông thôn Việt nam, nổi bật là mối quan hệ làng, xã, họ tộc hết sức mật thiết, sống với nhau trong tình nghĩa, gắn bó, ñùm bọc, giúp ñỡ lẫn nhau, chiu ñựng khó khăn gian khổ, khắc phục khó khăn, cái ñó tác ñộng ñến ñội ngũ cán bộ một cách tích cực Tuy nhiên cuộc sống bao ñời kép kín trong luỹ tre làng, với những tập quán vốn có, cho nên mang nặng tính tuỳ tiện, ỷ lại, manh mún, rụt rè, e ngại, trong tiếp thu cái mới, thụ ñộng trong tư duy kinh tế, trong tính toán làm ăn, những vấn ñề ñó tác ñộng ñến tâm lý, tư tưởng phong cách lãnh ñạo của ñội ngũ cán bộ, mặt khác do quan hệ làng xóm ñó mà hình thành tư tưởng cục bộ ñịa phương, dòng họ, chủ nghĩa kinh nghiệm…

* Những tiêu cực xã hội

Hiện nay, những tiêu cực xã hội (ñặc biệt là nạn hối lộ) ñã và ñang tấn công vào hệ thống cơ quan nhà nước nói chung và ở cấp cơ sở nói riêng, gây

Trang 33

ra những tác hại không nhỏ, giảm sút lòng tin của nhân dân vào ñội ngũ công chức Nếu tác hại của nạn hối lộ và tiêu cực xã hội ñối với ñời sống xã hội là rất nghiêm trọng thì tác hại của nó ñối với hoạt ñộng thi tuyển và sử dụng ñội ngũ công chức là rất lớn vì nó không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng ñến hiệu quả và chất lượng công việc mà còn ảnh hưởng ñến người dân, làm suy giảm lòng tin của nhân dân vào chính quyền; trật tự và công bằng xã hội bị ñảo lộn Một thực tế mà chúng ta phải thẳng thắn thừa nhận là bên cạnh một lực lượng ñông ñảo ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo liêm khiết, công tâm và có trách nhiệm trong khi thực thi nhiệm vụ, thì vẫn còn một số ít cán bộ lãnh ñạo ñã bị sa ngã, bị cám dỗ, trở thành nạn nhân của tệ nạn hối lộ và tiêu cực xã hội

Việc sử dụng cán bộ là việc rất nhạy cảm, ñặc biệt ñối với người quản lý cán bộ Người cán bộ quản lý ngoài quan hệ công tác còn có các mối quan hệ

xã hội bình thường như những người bình thường khác như các quan hệ gia ñình, bạn bè, họ hàng, làng xóm… Tư tưởng nhờ vả vào người thân, hàng xóm láng giềng lo việc vẫn còn tồn tại khá phổ biến, ñặc biệt là ở nông thôn nước ta hiện nay Tư tưởng “một người làm quan cả họ ñược nhờ”, “nhất thân, nhì quen” ñã ăn sâu vào trong suy nghĩ, hành ñộng của ña số người dân Việt Nam và ñã ảnh hưởng không tốt ñến việc sử dụng cán bộ

Chế ñộ, chính sách của Nhà nước ñối với công chức cấp xã

Luật pháp của chính phủ chính là cơ sở pháp lý ñảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao ñộng và lợi ích của nhà nước Luật pháp ñảm bảo cho sự bình ñẳng của mọi cá nhân trên thị trường lao ñộng, ngăn cấm sự phân biệt ñối xử trong sử dụng lao ñộng Hệ thống luật pháp càng tốt thể hiện sự vững mạnh của nền hành chính quốc gia, sự ổn ñịnh về chính trị và người dân ñược sống trong yên bình Chẳng hạn, các quy ñịnh về lương tối thiểu, số giờ làm việc, lương ngoài giờ và các chế ñộ chính sách tiền lương ñối với công chức cấp xã

Trang 34

Xây dựng ñội ngũ công chức mạnh với chế ñộ tuyển chọn nghiêm ngặt

Xây dựng ñội ngũ công chức mạnh

Có thể khái quát nền hành chính Nhật Bản ở 3 ñặc ñiểm cơ bản sau: Một

là, bộ máy hành chính có tính ñộc lập và ổn ñịnh cao Hai là, quyền lực tập trung mạnh ở trung ương và yếu ở ñịa phương Ba là, ñội ngũ công chức có

chất lượng cao

ðội ngũ công chức mạnh, có chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết ñịnh hiệu quả hoạt ñộng của bộ máy hành chính Nhật Bản ñã coi công chức là một nghề chuyên nghiệp và phục vụ trọn ñời Trong con mắt của dân chúng, họ ñược coi là “quan chức ”, bao gồm: quan chức hành chính và quan chức kỹ trị

Việc ñề cao vai trò của công chức không chỉ tạo cho họ sự an tâm về nghề nghiệp, ổn ñịnh về chuyên môn…mà còn khẳng ñịnh vị trí của họ trong

xã hội Số liệu ñiều tra cho thấy, 64,8% công chức lựa chọn công việc vì lý do thích công việc ñó; 57,5% cho là vì lợi ích chung và 42,6% cho là ñược sử dụng học vấn của mình Sự tôn vinh này không chỉ góp phần nâng cao tính kỷ luật, ñạo ñức nghề nghiệp của công chức mà ñiều quan trọng nhất là tạo nên ñội ngũ công chức mạnh, hoạt ñộng có hiệu quả cao

Trang 35

Chế ñộ tuyển chọn nghiêm ngặt

ðể có ñược ñội ngũ công chức có tinh thần làm việc tốt và có trình ñộ chuyên môn cao, ñiều quan trọng là phải có sự tuyển chọn nghiêm túc Thông qua chế ñộ thi tuyển, nền hành chính Nhật Bản ñược bổ sung những người có tài

và tận tụy với công việc Hằng năm, Viện Nhân sự Nội các ñứng ra phối hợp tổ chức các kỳ thi tuyển vào viên chức nhà nước (trừ quan chức ngoại giao và một

số cơ quan có chuyên môn ñặc biệt) và thi lên bậc cho công chức (các loại I, II, III) Do số lượng thí sinh tham dự thi tuyển khá lớn nên tỷ lệ cạnh tranh rất cao Dường như tỷ lệ này ít dao ñộng lớn trong suốt thời gian dài

Nội dung thi tuyển khá khó và phức tạp, vì nó ñòi hỏi thí sinh không chỉ

có kiến thức chuyên môn sâu mà còn phải có sự hiểu biết rộng rãi ở nhiều lĩnh vực ðể ñạt ñược kết quả tốt trong kỳ thi tuyển, những kiến thức ñược trang bị trong nhà trường chưa thể ñầy ñủ mà thí sinh phải tự học hỏi, bổ sung và chuẩn bị rất chu ñáo, nghiêm túc

Sau khi ñược tuyển chọn, công chức ở Nhật Bản vẫn phải tiếp tục học tập ñể có thể tham gia các kỳ thi bổ nhiệm vào các chức vụ Hằng năm, Viện Nhân sự phối hợp tổ chức 3 kỳ thi loại I, II, III ñể tuyển chọn khoảng 1000 người vào các vị trí cần thiết trong bộ máy hành chính Yêu cầu ñặt ra ñối với các kỳ thi này là bảo ñảm tính trung thực, khách quan, dân chủ và cạnh tranh cao Nội dung tập trung kiểm tra: năng khiếu hành chính, khả năng về kiến thức, tính cách và thể lực Chẳng hạn, ñể kiểm tra kiến thức, thí sinh phải chuẩn bị 90 vấn ñề về hành chính, luật, kinh tế… ðối với kỳ thi cao cấp, viên chức tham dự phải thi 2 giai ñoạn Giai ñoạn I: thi tổng quan văn hoá (6 câu hỏi, viết trong 3 giờ) và chuyên môn (các câu hỏi về giải pháp và kinh nghiệm) Thông thường, 95% thí sinh qua ñược kỳ thi này Giai ñoạn II: thi tổng quan và chuyên ngành Nội dung thi khá phong phú, gồm nhiều vấn ñề ở các lĩnh vực khác nhau Do vậy, ñòi hỏi thí sinh phải có kiến thức chuyên

Trang 36

môn sâu, có tầm hiểu biết rộng về các vấn ựề cơ bản, trong ựó có các nội dung mới, cập nhật và mang tắnh thời sự cao

Sự nghiêm túc của các kỳ thi nói trên cho phép nền hành chắnh Nhật Bản lựa chọn ựược các công chức thực sự có trình ựộ hiểu biết tốt về các vấn

ựề chuyên môn cũng như những kiến thức chung

Chú trọng chế ựộ ựào tạo, ựề bạt và ựãi ngộ viên chức

Không chỉ coi trọng tuyển chọn công chức, Nhật Bản còn hết sức quan tâm ựến vấn ựề ựào tạo ựội ngũ này Phát triển giáo dục, ựào tạo với nhiều cách thức phong phú, hiệu quả là ựặc trưng quan trọng trong quá trình hiện ựại hoá Nhật Bản

Có hai giai ựoạn ựào tạo ựược thực hiện ựối với tất cả các công chức ở Nhật Bản: 1 đào tạo ựể có kinh nghiệm làm việc thông qua các cơ quan khác nhau ở trong và ngoài bộ 2 đào tạo ở các cấp khác nhau (mỗi năm khoảng 4-

5 tuần) nhằm cập nhật những kiến thức mới về hành chắnh kinh tế, chắnh trị của Nhật Bản và thế giới Chế ựộ luân chuyển cũng là một hình thức ựào tạo cần thiết ựối với các công chức của Bộ Tài chắnh Nhiều người trong số họ ựược ựiều xuống các thành phố làm giám ựốc các cơ quan thu thuế Sau 1 năm, họ trở về Bộ và giữ chức phó trưởng phòng, và ựược tham gia vào các hoạt ựộng chung, trong ựó có việc lập chắnh sách Trong khoảng 10 năm tiếp theo, họ sẽ ựược luân chuyển làm việc ở nhiều phòng khác nhau, mỗi nơi khoảng 2 năm Một số công chức có khả năng sẽ ựược ựiều về các ựịa phương làm giám ựốc tài chắnh hoặc ra nước ngoài làm tham tán kinh tế Sau ựó, họ ựược ựiều trở lại Bộ và giữ chức trưởng phòng ở nhiều phòng khác nhau Trong số ựó, những người có chuyên môn tốt sẽ ựược ựề bạt làm vụ trưởng hoặc có thể ra bên ngoài làm giám ựốc công ty tư nhân Với cách thức tổ chức ựào tạo chuyên nghiệp nêu trên, công chức không chỉ nắm vững chuyên môn,

bổ sung kịp thời các kiến thức mới, mà còn nhận rõ con ựường thăng tiến của mình ựể tự hoàn thiện cả về nghiệp vụ và phẩm chất Bên cạnh việc ựào tạo ở

Trang 37

nhà trường, ngoài xã hội, ñào tạo tại chỗ và ngoài công việc cũng là cách thức

ñể nâng cao trình ñộ của công chức Vấn ñề ñặt ra là, chương trình ñào tạo ñó phải ñược xây dựng một cách khoa học, phù hợp với công việc của công chức cũng như nhiệm vụ của các bộ phận hành chính Chỉ có như vậy mới tránh ñược sự lãng phí thời gian, tiền bạc của nhà nước và của chính công chức

Chế ñộ lương bổng, hưu trí

Ngoài việc chú trọng ñến ñào tạo, bồi dưỡng, ñề bạt…, việc ñánh giá ñúng vị trí, vai trò của công chức thông qua chế ñộ tiền lương, tiền thưởng và các chế ñộ khác cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng ðiều ñó không chỉ bảo ñảm cuộc sống ổn ñịnh cho công chức mà ñiều quan trọng hơn là xã hội ñã coi trọng và trả công xứng ñáng cho họ Nhìn chung, công chức hành chính ở Nhật Bản cũng như nhân viên các công ty ñều hưởng chế ñộ lương theo thâm niên Mức lương của công chức không cao hơn so với làm việc ở công ty Cứ khoảng 2-3 năm họ lại ñược tăng lương 1 lần Ngoài ra, họ còn nhận ñược tiền thưởng 3 lần trong 1 năm và số tiền ñó không vượt quá 5 tháng lương

Rõ ràng, các chế ñộ lương, thưởng, trợ cấp, hưu trí… mà công chức ở Nhật Bản ñược hưởng ñủ bảo ñảm cuộc sống khá tốt cho họ ðiều ñó không chỉ tạo sự yên tâm cho họ trong quá trình thực hiện chức trách của mình, mà còn là ñiều kiện quan trọng góp phần hạn chế tiêu cực trong hoạt ñộng của bộ máy hành chính

* Trung Quốc

- Tổng số công chức cả nước khoảng 8 triệu người, bao gồm công chức cấp trung ương cấp huyện, tỉnh và hương trấn Cấp thôn có các công chức nhà nước biên chế ngành giáo dục, biên chế là y tế, sự nghiệp giáo dục, y tế là biên chế sự nghiệp không nằm trong 8 triệu này 8 triệu công chức chia ra ở cấp trung ương, tỉnh, huyện hơn 5 triệu, cấp hương, trấn hơn 2 triệu

Các biện pháp cụ thể

Trang 38

Thực hiện ñánh giá công chức hàng năm, nếu 2 năm liền công chức không ñạt yêu cầu sẽ bị buộc thôi công chức Trong cả nước có khoảng 5.000 công chức bị thôi chức trong vài năm gần ñây qua biện pháp này

Luân chuyển công chức: Sau 5 năm phải thực hiện luân chuyển công chức ở các vị trí quản lý về người, vật tư, tài sản, cấp văn bằng, biển số, giấy phép tức là các lĩnh vực trọng ñiểm thường hay nảy sinh tiêu cực Mặt ñược của vấn ñề này là nâng cao khả năng của cán bộ, giữ khí thế cải cách bảo ñảm

sự liêm khiết của công chức

Xây dựng và ñưa vào hoạt ñộng thị trường nhân tài: ðây là vấn ñề ñáng chú ý mà Trung Quốc ñã ñưa vào thực hiện Nhân tài ñược quan niệm là những người có trình ñộ từ trung cấp trở lên (Khác với những người có trình

ñộ thấp ñược giúp ñỡ tìm việc làm qua các trung tâm) ðiều quan trọng là các bước chuyển trong khai thác nhân tài từ truyền thống mà ñặc trưng là qua kế hoạch sang khai thác qua thị trường, qua ñó phát huy ñược tính sáng tạo, tích cực của nhân tài

- Chế ñộ lương công chức

Chế ñộ lương công chức hình thành từ năm 1949, ñược cải cách một bước từ năm 1993 và hiện nay vẫn ñang áp dụng Hệ thống lương công chức (không áp dụng cho các ngành sự nghiệp giáo dục, y tế) bao gồm 15 cấp khác nhau, mỗi cấp ñược chia ra nhiều bậc khác nhau

Trong lĩnh vực cải cách công vụ và công chức, Trung Quốc áp dụng rộng rãi hình thức thi tuyển với nguyên tắc là công khai, bình ñẳng, cạnh tranh và tự do ñược nhân dân và bản thân công chức ñồng tình ðối với cán

bộ quản lý, khi cần bổ sung một chức danh nào ñó thì thực hiện việc ñề cử công khai và tổ chức thi tuyển Theo ñánh giá của các cơ quan nghiên cứu Trung Quốc, ñây là biện pháp áp dụng yếu tố thị trường ñể cải cách cơ cấu ñội ngũ cán bộ công chức

Một trong những biện pháp ñược Trung Quốc áp dụng ñể tinh giảm biên

Trang 39

chế có hiệu quả là phân loại cán bộ, công chức Hàng năm, cán bộ công chức ñược ñánh giá và phân ra ba loại: xuất sắc, hoàn thành công việc và không hoàn thành công việc Công chức bị xếp vào loại thứ ba ñương nhiên bị thôi việc ðặc biệt, phương thức, nội dung, chương trình ñào tạo, bồi dưỡng ñể khai thác nguồn nhân lực cho bộ máy hành chính ñược cải cách, ñổi mới cho phù hợp với thời kỳ hiện ñại hoá ñất nước Nội dung, chương trình ñào tạo ñược phân thành ba loại: ñào tạo ñể nhận nhiệm vụ, áp dụng cho những ñối tượng chuẩn bị ñi làm ở cơ quan nhà nươc; ñào tạo cho những người ñang công tác trong cơ quan nhà nước, chuẩn bị ñược ñề bạt vào vị trí quản lý; bồi dưỡng các chức danh chuyên môn

* Hàn Quốc

Với ý chí chiến lược trở thành một quốc gia hàng ñầu thế giới trong những thập kỉ tới, chính phủ Hàn Quốc cho rằng xây dựng một chính phủ tầm vóc hàng ñầu phải là một bước ñi ñi trước, làm nền tảng cho nền kinh tế xã hội vươn tới mục tiêu này Trong tuyển dụng và ñánh giá cán bộ, chính phủ Hàn Quốc ñã ñưa ra nhiều biện pháp ñặc sắc ñề thu hút và trọng dụng nhiều người tài trong ñó có “tìm cán bộ giỏi từ mọi nguồn”, “ñánh giá ñịnh lượng”

và “tuyển chọn công khai” Trong biện pháp tìm cán bộ giỏi từ mọi nguồn, chính phủ Hản Quốc xây dựng hệ thống dữ liệu về nguồn cán bộ trong ñó các ứng viên ứng cử từ khu vực tư nhân chiếm trên 50% Mọi người dân trong nước cũng như kiều bào nước ngoài có thể ứng cử ñể tham gia vào hồ sơ dữ liệu này và chức vụ ứng cử có thể tới vị trí Bộ trưởng

ðặc biệt văn phòng tổng thống Hàn Quốc Roh Moo hyun lập một trang Web với tên là “Samgochoryo” (“Tam cố thảo lư”, dựa theo tích lưu bị 3 lần ñến cầu Khổng minh ra giúp trong chuyện Tam Quốc) ñể tiếp nhận tiến cử người tài của toàn xã hội vào các vị trí cao trong chính phủ

Trong biện pháp “ñánh giá ñịnh lượng” chính phủ Hàn Quốc tiếp

Trang 40

hoạt ñộng của các cơ quan và các dự án ñược ñánh giá rất khoa học và nghiêm ngặt

Những năm gần ñây chính phủ Hàn Quốc còn áp dụng các phương pháp hiện ñại thông dụng trên thế giới về quản lý ñịnh lượng theo kết quả; ñặc biệt

họ cũng chú trọng, thăm dò sự thoả mãn của nhân dân về chất lượng hoạt ñộng của các bộ ngành

ðặc biệt, Hàn Quốc chú trọng tăng cường ñào tạo, bồi dưỡng công chức,

ña dạng hoá các loại hình và cách thức ñào tạo Chính phủ ñiện tử ở Hàn Quốc là một nội dung ñược chú trọng trong cải cách hành chính Hàn Quốc ñã hoàn tất việc kết nối mạng trung ương- ñịa phương, thiết lập hệ thống xử lý công việc hành chính trong nội bộ các cơ quan hành chính thông qua mạng ñiện tử Với việc công khai hoá cách xử lý các vấn ñề của dân, của doanh nghiệp trên mạng, công chức có trách nhiệm trả lời trực tiếp các ý kiến và kiến nghị của dân trên mạng internet ðiều này, ñã tiết kiệm ñược rất nhiều thời gian, ñồng thời làm cho người dân quan tâm hơn ñến hoạt ñộng của cơ quan nhà nước

2.2.2 Thực trạng ñội ngũ công chức cấp xã ở Việt Nam

ðội ngũ công chức cấp xã có một vai trò rất quan trọng, là nơi thể hiện trực tiếp và cụ thể các chủ trương của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Vì vậy, việc chăm lo xây dựng ñội ngũ công chức ở xã, phường, thị trấn, nhất là ñội ngũ công chức cấp xã có ñủ phẩm chất, năng lực là nhiệm vụ thường xuyên, có ý nghĩa hết sức quan trọng cả trước mắt cũng như lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của ðảng

Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương và các nghị ñịnh của Chính phủ, các cấp ủy ñã coi trọng và ñẩy mạnh công tác ñào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và không ngừng nâng cao trình ñộ, kiến thức các mặt của ñội ngũ công chức cấp xã Nhìn chung, ñội ngũ công chức cấp xã từng bước ñược phát triển

cả số lượng và chất lượng

Việc thực hiện tiêu chuẩn hóa ñội ngũ cán bộ, công chức cơ sở và ñưa

Ngày đăng: 11/10/2014, 03:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi đình Phong (2006), Tư tưởng Hồ Chắ Minh về cán bộ và công tác cỏn bộ, NXB Lao ủộng, Hà Nội Khác
2. Giáo trình khoa học hành chính (2010) Nhà xuất bản chính trị- hành chính; Hà Nội, 2010 Khác
3. Hồ Chí Minh Toàn tập (1995), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
4. Văn kiện ủại hội ðảng toàn quốc lần thứ X, NXB Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội Khác
6. Chớnh phủ (2003), Nghị ủịnh số 121/2003/NðCP ngày 21/10/2003 về chế ủộ, chớnh sỏch ủối với cỏn bộ, cụng chức ở xó, phường, thị trấn Khác
8. Quốc hội (2008), Luật cán bộ, công chức Khác
10. Bỏo cỏo chớnh trị trỡnh ủại hội ủại biểu ðảng bộ huyện Lõm Thao lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2010-2015 Khác
4) ðịa chính - Nông nghiêp 5) Tài chính - kế toán Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của huyện Lõm Thao qua 3 năm 2008 - 2010 - nghiên cứu sử dụng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của huyện Lõm Thao qua 3 năm 2008 - 2010 (Trang 47)
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh biến ủộng nhõn khẩu và lao ủộng của huyện  Lõm Thao trong 3 năm 2008 – 2010 - nghiên cứu sử dụng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh biến ủộng nhõn khẩu và lao ủộng của huyện Lõm Thao trong 3 năm 2008 – 2010 (Trang 49)
Bảng 3.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm 2008 – 2010 - nghiên cứu sử dụng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 3.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm 2008 – 2010 (Trang 51)
Bảng 4.1. Mức ủộ ủỏp ứng yờu cầu cụng việc thực tế của cụng chức cấp xó - nghiên cứu sử dụng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.1. Mức ủộ ủỏp ứng yờu cầu cụng việc thực tế của cụng chức cấp xó (Trang 56)
Bảng 4.3. Số lượng công chức cấp xã theo chức danh qua các năm - nghiên cứu sử dụng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.3. Số lượng công chức cấp xã theo chức danh qua các năm (Trang 59)
Bảng 4.4. Tỷ lệ công chức cấp xã theo tuổi và giới tính  (ðVT: %) - nghiên cứu sử dụng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.4. Tỷ lệ công chức cấp xã theo tuổi và giới tính (ðVT: %) (Trang 60)
Bảng 4.5. Trỡnh ủộ chuyờn mụn và trỡnh ủộ chớnh trị của ủội ngũ cụng - nghiên cứu sử dụng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.5. Trỡnh ủộ chuyờn mụn và trỡnh ủộ chớnh trị của ủội ngũ cụng (Trang 63)
Bảng 4.6. Thõm niờn cụng tỏc  ủội ngũ cụng chức cấp xó (ðVT %) - nghiên cứu sử dụng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.6. Thõm niờn cụng tỏc ủội ngũ cụng chức cấp xó (ðVT %) (Trang 65)
Bảng 4.7. Số lượng, ủịa ủiểm cỏc lớp về ủào tạo, bồi dưỡng cụng chức cấp - nghiên cứu sử dụng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.7. Số lượng, ủịa ủiểm cỏc lớp về ủào tạo, bồi dưỡng cụng chức cấp (Trang 67)
Bảng 4.8. đánh giá của ựội ngũ công chức cấp xã  về công tác ựào tạo, bồi - nghiên cứu sử dụng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.8. đánh giá của ựội ngũ công chức cấp xã về công tác ựào tạo, bồi (Trang 68)
Bảng 4.9. Số lượt lớp bồi dưỡng  bình quân tính cho 1 công chức trong 3 - nghiên cứu sử dụng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.9. Số lượt lớp bồi dưỡng bình quân tính cho 1 công chức trong 3 (Trang 70)
Bảng 4.10. Thụng tin chung về ủiều kiện  làm việc của ủội ngũ cụng chức - nghiên cứu sử dụng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.10. Thụng tin chung về ủiều kiện làm việc của ủội ngũ cụng chức (Trang 72)
Bảng 4.12. đánh giá về số lượng  ựội ngũ công chức cấp xã trên ựịa bàn - nghiên cứu sử dụng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.12. đánh giá về số lượng ựội ngũ công chức cấp xã trên ựịa bàn (Trang 75)
Bảng 4.14. Mức ủộ cụng tỏc xuống thụn, xúm (ðVT: %) - nghiên cứu sử dụng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.14. Mức ủộ cụng tỏc xuống thụn, xúm (ðVT: %) (Trang 78)
Bảng 4.16. Mức ủộ phự hợp giữa cụng việc ủược giao với năng lực sở - nghiên cứu sử dụng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.16. Mức ủộ phự hợp giữa cụng việc ủược giao với năng lực sở (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w