45 4.2 Thực trạng về tình hình phát triển của các DNNN sau CPH trên 4.2.1 Tình hình tăng trưởng của các DNNN sau CPH 51 4.2.3 Tình hình về phát triển nguồn nhân lực 57 4.2.4 Tình hình về
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
PHẠM QUỐC TOẢN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SAU CỔ PHẦN HOÁ TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN HỮU CƯỜNG
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu ñộc lập của bản thân tôi với sự giúp ñỡ của giáo viên hướng dẫn khoa học
Những thông tin, số liệu, dữ liệu ñưa ra trong luận văn ñược trích dẫn
rõ ràng, ñầy ñủ về nguồn gốc Những số liệu thu thập và tổng hợp của cá nhân ñảm bảo tính khách quan và trung thực
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
Phạm Quốc Toản
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận văn tốt nghiệp, tôi luôn nhận ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ và ñóng góp ý kiến nhiệt tình của Quý thầy cô trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và của các cơ quan, ban ngành
có liên quan
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc ñến PGS.TS.Trần Hữu Cường người ñã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội, Ban Chủ nhiệm Viện Sau ñại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, quý thầy cô trong khoa và thầy cô trong Bộ môn Marketing những người ñã trực tiếp giúp ñỡ tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
ðồng thời, tôi cũng xin gửi lời càm ơn chân thành ñến Ban ðổi mới, phát triển doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ, UBND thành phố Việt Trì, Cục Thuế tỉnh Phú Thọ, Sở Kế hoạch và ðầu tư tỉnh Phú Thọ và các doanh nghiệp, công ty cổ phần trên ñịa bàn thành phố Việt trì ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình phỏng vấn, ñiều tra và thu thập tài liệu, số liệu cần thiết ñể phục vụ cho nghiên cứu và viết luận văn của mình
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Cao ñẳng kinh tế - Kỹ thuật Phú Thọ, cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện về thời gian, ñộng viên về mặt tinh thần và chia sẻ kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh này
Xin trân trong cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn Phạm Quốc Toản
Trang 43 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
4.1 Sơ lược về kết quả CPH DNNN trên ñịa bàn thành phố Việt Trì –
tỉnh Phú Thọ, những nguyên nhân và tồn tại 42 4.1.1 Kết quả CPH DNNN trên ñịa bàn thành phố Việt Trì 42
Trang 54.1.2 Những nguyên nhân tồn tại 45 4.2 Thực trạng về tình hình phát triển của các DNNN sau CPH trên
4.2.1 Tình hình tăng trưởng của các DNNN sau CPH 51
4.2.3 Tình hình về phát triển nguồn nhân lực 57 4.2.4 Tình hình về huy ñộng, phát triển và sử dung các loại vốn 58 4.2.5 Tình hình sản xuất kinh doanh của các DNNN sau CPH 62
4.3 Những giải pháp cơ bản mà các DNNN sau cổ phần hoá trên ñịa
bàn thành phố Việt Trì ñã thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sản
4.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 73 4.4 Một số quan ñiểm ñịnh hướng và giải pháp nhằm phát triển
doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa trên ñịa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ trong giai ñoạn hiện nay 776
4.4.2 Một số giải pháp nhằm phát triển DNNN sau CPH trên ñịa bàn
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.1 Cơ cấu DNNN trên ñịa bàn thành phố Việt Trì 44 4.2 Biến ñộng sở hữu vốn của các DNNN sau CPH 45 4.3 Tình hình lao ñộng của DNNN sau CPH trên ñịa bàn thành phố
4.4 Hiệu quả SXKD của một số DNNN sau cổ phần hóa 53 4.5 ðặc ñiểm về lao ñộng của các doanh nghiệp ñược ñiều tra 57 4.6 Mức ñộ huy ñộng vốn của các DNNN sau CPH 60
4.8 So sánh tỷ suất lợi nhuận của một số DNNN sau CPH 67
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.2 Biến ñộng cán bộ quản lý các DNNN sau CPH 56 4.3 Tình hình tiếp cận nguồn vốn của các DNNN sau CPH 62
Trang 9
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo ñịnh hướng Xã Hội Chủ Nghĩa là một chủ trương ñúng ñắn của ðảng và Nhà nước ta, là bước
ñi lâu dài trong thời kỳ quá ñộ ñi lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam Trong
ñó, nền kinh tế Nhà nước ñóng vai trò chủ ñạo nhằm hỗ trợ, dẫn dắt các thành phần kinh tế ñi ñúng theo ñịnh hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Từ sau ñại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI, ðảng và Nhà nước ñã thực hiện nhiều chủ trương, chính sách tích cực nhằm ñổi mới và nâng cao năng lực hoạt ñộng của các doanh nghiệp nhà nước
Tuy nhiên, sau hơn 20 năm ñổi mới ñến nay, mặc dù cơ chế quản lý ñã
có nhiều thay ñổi căn bản nhưng hoạt ñộng xản suất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước vẫn chưa thực sự hiệu quả, nhiều doanh nghiệp vẫn lâm vào tình trạng làm ăn thua lỗ, khả năng cạnh tranh thấp, công nghệ lạc hậu, máy móc thiết bị lỗi thời, thiếu ñồng bộ và trình ñộ tổ chức quản lý yếu kém ðiều ñó ñã làm giảm ñi vai trò chủ ñạo của khu vực kinh tế nhà nước bên cạnh sự phát triển không ngừng của các thành phần kinh tế khác như kinh
tế ngoài quốc doanh và khu vực kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài
Trước tình hình ñó, nhu cầu tái cơ cấu sắp xếp lại nền kinh tế nhà nước
và hệ thống doanh nghiệp nhà nước nhằm tăng cường vai trò quan trọng của
hệ thống doanh nghiệp này trở nên hết sức cấp bách Cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước ñược xem như là một giải pháp hữu hiệu, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của hệ thống doanh nghiệp này và các thành phần kinh tế trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, nhằm chuyển một phần sở hữu nhà nước sang sở hữu nhiều thành phần, huy ñộng vốn nhàn rỗi của toàn dân và của toàn xã hội ñể ñầu tư ñổi mới công nghệ, phát triển doanh nghiệp, tạo thêm việc làm, tăng sức cạnh tranh, góp phần thúc ñẩy nền kinh tế Việt Nam phát
Trang 10triển, hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Nhưng trong thực tế trên ñịa bàn cả nước nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng không phải doanh nghiệp nào sau khi cổ phần hoá ñều hoạt ñộng có hiệu quả, ña phần chỉ có các doanh nghiệp ñang trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh có lãi, thuận lợi về vị trí ñịa
lý thì sau khi cổ phần hoá bước ñầu ñã có hiệu quả, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này ñược mở rộng thể hiện ở sự tăng trưởng ñều ñặn của các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận so với trước khi cổ phần hoá, nhưng cũng có không ít các doanh nghiệp ñang gặp phải vấn ñề về công nghệ, về vốn,
về lao ñộng, có doanh nghiệp gặp phải vấn ñề về khả năng chiếm lĩnh thị trường, ñặc biệt là các doanh nghiệp ở những ñịa phương không thuận lợi về vị trí ñịa lý, về thông tin thị trường và về các nguồn lực khác
ðể góp phần vào việc thúc ñẩy quá trình phát triển của hệ thống doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hoá trên ñịa bàn thành phố Việt Trì tôi mạnh
dạn lựa chọn ñề tài “Nghiên cứu giải pháp phát triển doanh nghiệp nhà
nước sau cổ phần hoá trên ñịa bàn thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ” ñể
nghiên cứu và viết luận văn thạc sỹ của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Góp phần luận chứng về cơ sở lý luận và thực tiễn về sự phát triển của các DNNN sau CPH trên cơ sở ñó ñề xuất một số quan ñiểm ñịnh hướng và giải pháp chủ yều nhằm phát triển hệ thống doanh nghiệp này
- ðề suất các giải pháp phát các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần
hoá trên ñịa bàn thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ
Trang 111.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là các vấn ñề kinh tế, tổ chức của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa trên ñịa bàn thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ, nhằm từ ñó ñưa ra các giải pháp phát triển hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của
hệ thống doanh nghiệp này
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Trên cơ sở phân tích, ñánh giá các nhân tố ảnh hưởng, các mối quan hệ tác ñộng ñến quá trình phát triển của các DNNN sau CPH và ñề xuất các giải pháp dựa trên một số quan ñiểm mang tính chất ñịnh hướng phát triển hệ thống doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hoá trên ñịa bàn thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ
Về không gian: ðề tài ñi sâu nghiên cứu phân tích, ñánh giá tình hình phát triển của hệ thống doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hoá trên ñịa bàn thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ
Về thời gian: Thời gian thu thập số liệu nghiên cứu, ñánh giá tình hình hoạt ñộng của các Doanh nghệp nhà nước sau cổ phần hoá giới hạn trong 2 năm (năm 2008 và 2009), khảo sát thực tế năm 2010 và ñề xuất giải pháp phát triển hệ thống doanh nghiệp này trong các năm tiếp theo
Thời gian thực hiện ñề tài từ tháng 9/2010 ñến tháng 9/2011
Trang 122 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhà nước
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về doanh nghiệp nhà nước (DNNN)
ở các nước khác nhau trên thế giới đó là do cách tiếp cận khác nhau về khoa
học hoặc ựể thực hiện các số liệu thống kê với mục ựắch khác nhau
Từ năm 1995, Nhà nước ta ựã ban hành luật doanh nghiệp nhà nước với nhiều quan ựiểm mới về loại hình DNNN Luật DNNN năm 1995 ựịnh nghĩa DNNN như sau: ỘDNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước ựầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt ựộng kinh doanh hoặc hoạt ựộng công ắch nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao DNNN có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt ựộng kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý DNNN có tên gọi,
có con dấu riêng và có trụ sở chắnh trên lãnh thổ Việt NamỢ
Khái niệm DNNN theo luật DNNN năm 1995 và các văn bản hướng dẫn có một số ựiểm mới phản ánh những thay ựổi trong chắnh sách và cơ cấu kinh tế ở nước ta
DNNN do Nhà nước ựầu tư, thành lập và quản lý Nhà nước sở hữu 100% doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp chỉ là người ựại diện cho DNNN, do chủ sở hữu là Nhà nước cử ra chứ không phải là chủ sở hữu DNNN
DNNN ựược phân thành DNNN hoạt ựộng kinh doanh và DNNN hoạt ựộng công ắch DNNN có tư cách pháp nhân
đây là khắa cạnh pháp lý quan trọng thể hiện tư cách chủ thể của DNNN trong tất cả các quan hệ pháp lý
Theo quy ựịnh của luật DNNN năm 2003 thì khái niệm về DNNN ựược
Trang 13phát triển tương ñối sâu trong ñịnh nghĩa: “DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn ñiều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, ñược tổ chức dưới hình thức công ty Nhà nước, CTCP, công ty trách nhiệm hữu hạn” Với ñịnh nghĩa trên ñã thể hiện những quan ñiểm mới, những thay ñổi
cơ bản trong chính sách của Nhà nước ta với thành phần kinh tế Nhà nước và với các thành phần kinh tế khác
Luật DNNN năm 2003 ñã ña dạng hoá các DNNN trên tiêu chí quyền chi phối Chính sự ña dạng về hình thức tồn tại của DNNN sẽ làm sinh ñộng thành phần kinh tế công, làm cho nó thích ứng hơn với nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa
2.1.1.2 Khái niệm về cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước
Cổ phần hoá (CPH) là một hình thức chuyển ñổi doanh nghiệp từ doanh nghiệp có một hoặc số ít chủ sở hữu sang các doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu dưới hình thức các công ty cổ phần (CTCP) Thực chất của quá trình này là nhằm chuyển ñổi hình thức sở hữu trong các doanh nghiệp cũ sang hình thức sở hữu hỗn hợp giữa các cổ ñông là tư nhân, pháp nhân; giữa
tư nhân với nhà nước; giữa tư nhân với nhau trên cơ sở chia nhỏ tài sản của công ty thành những phần bằng nhau, bán lại cho các cổ ñông dưới hình thức
cổ phiếu Thông qua ñó thiết lập hình thức tổ chức quản lý sản xuất theo mô hình CTCP, hoạt ñộng với tư cách một pháp nhân ñộc lập Như vậy, CPH có thể thực hiện cho bất cứ loại hình doanh nghiệp nào, kể cả doanh nghiệp tư nhân, DNNN và các loại hình doanh nghiệp khác Mặc dù trong thực tiễn CPH diễn ra cả ñối với các doanh nghiệp tư nhân song do số lượng các doanh nghiệp tư nhân CPH là không ñáng kể, cho nên khi nhắc ñến CPH người ta thường hiểu là CPH các DNNN
CPH các DNNN là thuật ngữ xuất hiện và ñược sử dụng ở Việt Nam gắn liền với quá trình ñổi mới tổ chức và quản lý các DNNN trong những năm gần ñây ðổi mới các DNNN là xu hướng có tính phổ biến ở hầu hết các
Trang 14nước trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội (kể cả các nước tư bản và các nước theo mô hình của chủ nghĩa xã hội), với mục tiêu giảm thiểu ảnh hưởng khu vực kinh tế nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt ựộng của các DNNN đổi mới các DNNN có thể ựược diễn ra theo những mức ựộ khác nhau, với những nội dung thực hiện khác nhau như:
- đổi mới những nội dung hoạt ựộng bên trong các DNNN theo hướng tăng cường tắnh tự chủ, tự chịu trách nhiệm, giảm thiểu sự bao cấp của nhà nước ựối với hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của DNNN, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Tự do hoá việc tham gia vào các hoạt ựộng kinh tế cho các thành phần kinh tế khác ở những khu vực, những hoạt ựộng vốn chỉ dành cho DNNN Theo ựó DNNN sẽ thu hẹp phạm vi hoạt ựộng, các thành phần kinh tế khác sẽ
mở rộng phạm vi Sức cạnh tranh giữa DNNN với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác sẽ cùng tăng lên Số lượng các DNNN sẽ giảm, gánh nặng từ ngân sách cũng giảm bớt
- Uỷ quyền sản xuất kinh doanh hoặc cho phép các loại hình sản xuất kinh doanh ngoài Nhà nước ký những hợp ựồng kinh tế thực hiện những dịch
vụ công cộng hoặc cho khu vực ngoài Nhà nước thuê những tài sản công cộng
[6,tr41-45]
- Chuyển ựổi một phần hoặc toàn bộ hình thức sở hữu Nhà nước thành sở hữu tư nhân hoặc tập thể dưới hình thức tư nhân hoá hoặc CPH ở các nước tư bản, các nước có nền kinh tế chuyển ựổi (Nga, đông Âu, ); CPH hoặc bán khoán CPH các DNNN là biện pháp có tắnh ựặc thù của một số nước, trong ựó
có nước ta trong việc ựổi mới các DNNN những năm vừa qua để ựáp ứng yêu cầu chuyển ựổi các DNNN thành các CTCP qua CPH, cần phải có những nghiên cứu về lý luận và thực tiễn về CPH các DNNN Vì vậy, ở Việt Nam trong những năm qua cũng ựã có nhiều nghiên cứu ựưa ra các khái niệm khác nhau về CPH các DNNN
Trang 15Theo ông đỗ Trọng Bình ỘCPH chỉ việc chuyển ựổi một DNNN thành một CTCP, trong ựó các ựơn vị kinh tế phi chắnh phủ ựược phép mua một
phần hoặc toàn bộ quyền sở hữu của doanh nghiệp CPHỢ [7,tr31] Ban ựổi
mới, phát triển doanh nghiệp cho rằng ỘCổ phần hóa là quá trình chuyển
Nhìn chung các khái niệm về CPH ựều nói trực tiếp ựến CPH các DNNN Vì vậy, ựều nói tới quá trình chuyển ựổi doanh nghiệp từ hình thức DNNN sang hình thức CTCP, với những góc ựộ khác nhau Tuy nhiên, các khái niệm chưa ựi sâu vào bản chất bên trong của quá trình CPH các DNNN
Vì vậy, từ những khái niệm trên có thể khái quát và ựưa ra khái niệm ựầy ựủ
về CPH DNNN như sau:
CPH các DNNN là biện pháp có tắnh ựặc thù của quá trình ựổi mới các DNNN, là quá trình chuyển các DNNN thành các CTCP đó là biện pháp chuyển doanh nghiệp từ một chủ sở hữu Nhà nước sang sở hữu của nhiều chủ thể - ựa sở hữu (hay sang sở hữu hỗn hợp), trong ựó tồn tại một phần sở hữu của nhà nước; là quá trình huy ựộng các nguồn vốn ựầu tư phát triển sản suất,
xử lý và khắc phục những tồn tại hiện thời của DNNN; tạo những ựiều kiện cho người góp vốn và người lao ựộng thực sự là chủ doanh nghiệp Tất cả nhằm mục ựắch nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và giảm nhẹ gánh nặng của nhà nước ựối với doanh nghiệp
Trang 162.1.2 Công ty cổ phần – Kết quả tất yếu của DNNN sau CPH
CTCP là một thể chế kinh doanh, một loại hình hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ ñông Trong CTCP, số vốn ñiều lệ của công
ty ñược chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần ñược gọi là cổ ñông CTCP một loại hình công ty căn bản tồn tại trên thị trường và nhất là ñể niêm yết trên thị trường chứng khoán
Theo ñiều 77 Luật Doanh nghiệp năm 2005 (của Việt Nam), CTCP ñược ñịnh nghĩa như sau:
CTCP là doanh nghiệp, trong ñó:
1 Vốn ñiều lệ ñược chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
2 Cổ ñông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ ñông tối thiểu là ba
và không hạn chế số lượng tối ña;
3 Cổ ñông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn ñã góp vào doanh nghiệp;
4 Cổ ñông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 81 và khoản 5 ðiều 84 của Luật doanh nghiệp;
5 CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày ñược cấp Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh ;
6 CTCP có quyền phát hành chứng khoán các loại ñể huy ñộng vốn
* ðặc ñiểm của công ty cổ phần
Thứ nhất, CTCP là một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh có tư
cách pháp nhân và các cổ ñông chỉ có trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp của mình ðiều này cho phép CTCP có tư cách pháp lý ñầy ñủ huy ñộng những lượng vốn lớn nằm rải rác thuộc nhiều cá nhân, thành phần kinh tế trong xã hội Trong quá trình hoạt ñộng, công ty có thể phát hành thêm cổ phiếu mới ñể huy ñộng thêm vốn, ñiều ñó tạo cho công ty có thể dễ dàng tăng thêm vốn chủ sở hữu trong sản xuất kinh doanh
Trang 17Thứ hai, các chủ sở hữu có thể chuyển quyền sở hữu về tài sản của mình cho người khác mà không làm gián ñoạn các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty và có quyền ñược hưởng lợi tức cổ phần, quyền biểu quyết, quyền tham dự hội ñồng quản trị… cổ phiếu và trái phiếu của CTCP ñược chuyển nhượng trên thị trường chứng khoán sẽ tạo ñiều kiện cho các chủ sở hữu có thể ñầu tư hay rút vốn của mình khỏi công ty một cách dễ dàng mà không ảnh hưởng ñến tình hình tài chính của công ty, bởi vì khi ñó thực chất họ chỉ chuyển nhượng quyền sở hữu vốn mà không trực tiếp rút vốn khỏi công ty
Thứ ba, ñặc ñiểm nổi bật của CTCP là chức năng của vốn tách rời
quyền sở hữu của nó Trong CTCP chủ sở hữu chỉ thực hiện quyền sở hữu của mình trên phương diện thu lợi tức cổ phần, tham gia ñại hội cổ ñông, quyết ñịnh các vấn ñề có tính chất chiến lược của công ty như thông qua ñiều
lệ, phương án xây dựng công ty, bầu và ứng cử vào cơ quan lãnh ñạo của công ty… người giám ñốc của công ty chỉ ñơn giản ñiều khiển và quản lý tư bản của người khác, có thể chỉ là người làm thuê với loại lao ñộng ñặc biệt mà giá cả ñược quy ñịnh trên thị trường lao ñộng cũng như bất cứ lao ñộng nào khác Còn trong các công ty CPH, người sở hữu tài sản ñồng thời là người tổ chức và quản lý hoạt ñộng của công ty, quan hệ bạn hàng
Thứ tư, quyền phân chia lợi tức sau thuế thuộc các thành viên của công
ty quyết ñịnh Thông thường các chủ sở hữu góp vốn cổ phần với mục ñích thu lợi tức cổ phần cao hơn lãi suất trên thị trường vốn, ñồng thời họ còn hy vọng là sẽ thu ñược một khoản thu nhập ngầm nhờ việc tăng giá trị cổ phiếu khi công ty hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả Trong CTCP, quan hệ phân phối ñược thực hiện theo nguyên tắc vốn góp của các cổ ñông và lệ thuộc trực tiếp vào lợi nhuận của công ty Lợi nhuận của công ty sau khi dùng cho các khoản chung cần thiết, phần còn lại ñược chia ñều cho các cổ phần Phần lợi nhuận mà các cổ ñông thu ñược tỷ lệ thuận với lượng vốn góp của họ
và ñược gọi là lợi tức cổ phần Mức lợi tức cổ phần phụ thuộc vào trình ñộ và kết quả kinh doanh của công ty
Trang 18Thứ năm, CTCP là hình thức tổ chức kinh doanh ña chủ sở hữu, nên
các cổ ñông không thể trực tiếp thực hiện vai trò chủ sở hữu của mình mà phải thông qua tổ chức ñại diện làm nhiệm vụ tổ chức trực tiếp quản lý công
ty, bao gồm: ðại hội ñồng cổ ñông, Hội ñồng quản trị, Giám ñốc ñiều hành và Ban kiểm soát ðại hội ñồng cổ ñông là cơ quan quyết ñịnh cao nhất của công
ty, ñó là ñại hội của những người ñồng sở hữu với CTCP ðại hội ñồng cổ ñông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết ñịnh mọi vấn ñề quan trọng có liên quan ñến sự tồn tại và phát triển của công ty, quyết ñịnh phương hướng, nhiệm vụ phát triển và kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty ðại hội ñồng cổ ñông bầu ra một hội ñồng quản trị ñể thay mặt các cổ ñông thực hiện những chức năng của chủ sở hữu ñối với công ty ðồng thời, ðại hội ñồng cổ ñông cũng bầu ra một ban kiểm soát ñể thanh tra, kiểm soát mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty Hội ñồng quản trị là bộ máy quản
lý của CTCP, Hội ñồng quản trị bao gồm những thành viên có trình ñộ chuyên môn cao và quản lý giỏi ñể có khả năng hoàn thành tốt các nhiệm vụ
do ðại hội ñồng cổ ñông giao phó Hội ñồng quản trị bầu ra một chủ tịch hội ñồng quản trị ñể tập trung quản lý và ñiều hành các hoạt ñộng chung của công
ty, là người chịu trách nhiệm chính trước các cổ ñông về tình trạng hoạt ñộng của công ty
Nói chung chủ tịch hội ñồng quản trị phải là người có kiến thức kinh tế
và trình ñộ kinh doanh, am hiểu pháp luật nhà nước, thông thạo các hoạt ñộng thương mại Chủ tịch hội ñồng quản trị có thể kiêm nhiệm tổng giám ñốc công ty nếu như ñiều lệ công ty không quy ñịnh khác Trong trường hợp chủ tịch hội ñồng quản trị không kiêm nhiệm thì hội ñồng quản trị cử một trong số
họ hoặc ñi thuê người khác làm tổng giám ñốc Tổng giám ñốc là người ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước hội ñồng quản trị về việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn ñược giao Tổng giám ñốc lựa chọn và bổ nhiệm các phó tổng giám ñốc và
Trang 19các cán bộ giúp việc cho mình Các cơ quan chấp hành của công ty tuỳ thuộc vào ựại hội ựồng cổ ựông hàng năm phải tường trình với ựại hội ựồng cổ ựông
về việc của mình, không có một quyết ựịnh hệ trọng nào liên quan ựến hoạt ựộng của công ty mà không cần ựến sự thống nhất của ựại hội ựồng cổ ựông
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Những tác ựộng tắch cực ựến sự phát triển DNNN sau CPH
2.2.1.1 Những tác ựộng ựến bộ máy quản lý doanh nghiệp
Cổ phần hoá DNNN, chuyển các DNNN sang các công ty cổ phần đó
là quá trình chuyển một loại hình doanh nghiệp này sang một loại hình doanh nghiệp khác đối với các doanh nghiệp nhà nước, bộ máy quản lý doanh nghiệp ựược cấu thành từ những cán bộ trong biên chế và bổ nhiệm bởi các quyết ựịnh của các cơ quan quản lý chuyên ngành, thậm chắ một số doanh nghiệp lớn còn thuộc quyền quản lý của đảng và Chắnh phủ
Việc bổ nhiệm cán bộ theo cơ chế trên có ưu ựiểm là lựa chọn ựược cán
bộ cho bộ máy quản lý doanh nghiệp theo các mục tiêu mang tắnh chắnh trị,
xã hội Tuy nhiên chế ựộ bổ nhiệm như trên, trong ựiều kiện của cơ chế quản
lý bao cấp ựã tạo nên ựội ngũ cán bộ quản lý các DNNN kém năng ựộng, không dám chịu trách nhiệm, vì theo cơ chế lãnh ựạo tập thể Mặt khác trong các DNNN, bộ máy quản lý thường cồng kềnh, cơ chế quản lý không năng ựộng Vì vậy, hiệu quả quản lý kinh doanh của bộ máy quản lý doanh nghiệp của các DNNN kém
Chuyển sang công ty cổ phần, (về lý thuyết) chế ựộ bổ nhiệm ựã nhường chỗ cho chế ựộ bầu (từ các thành viên Hội ựồng quản trị - những người trực tiếp bỏ tiền vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp) hoặc chế
ựộ thuê cán bộ quản lý doanh nghiệp kể cả giám ựốc hay tổng giám ựốc doanh nghiệp Bộ máy quản lý ựã gọn nhẹ, cơ chế quản lý năng ựộng Sự thay ựổi trên ựã tạo nên một sự biến ựổi về chất trong các hoạt ựộng quản lý của doanh nghiệp sau cổ phần hoá điều này thể hiện trên một số mặt sau:
Trang 20Thứ nhất, việc lựa chọn cán bộ quản lý là công việc trực tiếp của
những người nắm quyền sở hữu ựối với doanh nghiệp, trước ựây là các cơ quan quản lý chuyên ngành - những người ựại diện cho quyền sở hữu của nhà nước thực hiện Xét trên phương diện này, chế ựộ sở hữu ựại diện ựã ựược thay bằng chế ựộ sở hữu trực tiếp Vì vậy, việc lựa chọn cán bộ quản lý, nhất
là những người ựứng ựầu bộ máy quản lý của doanh nghiệp sẽ chuẩn xác hơn Các tiêu chắ về năng lực, về tắnh năng ựộngẦ sẽ ựược coi trọng hơn đây sẽ
là cơ sở quan trọng ựể các doanh nghiệp lựa chọn ựược những người quản lý của mình hội tụ ựầy ựủ những phẩm chất cần có trong ựiều kiện kinh doanh của doanh nghiệp theo cơ chế thị trường
Thứ hai, việc lựa chọn cơ cấu bộ máy quản lý sẽ theo hướng tinh giảm
hơn ựể nâng cao hiệu quả của các hoạt ựộng quản lý (hiện nay người ta thường gọi là các hoạt ựộng quản trị) đặc biệt các sức ép về tổ chức nhân sự (việc gửi các con, cháu của các cán bộ quản lý chuyên ngành - cấp trên của doanh nghiệp với chất lượng chuyên môn không ựảm bảoẦ) dẫn ựến hiện tượng phình to của bộ máy quản trị, của việc lựa chọn người không phù hợp trước ựây ở các DNNN sẽ bị loại bỏ
Bởi vì, những hiện tượng ựó sẽ dẫn ựến hiệu quả quản trị của doanh nghiệp kém đó là ựiều các thành viên Hội ựồng quản trị - những người ựại diện cho các cổ ựông không muốn và sức ép của các cổ ựông cũng không cho phép họ làm như vậy
Thứ ba, cơ chế quản lý của doanh nghiệp ựã có sự thay ựổi Sự hoạt
ựộng mang tắnh ựịnh hướng và giám sát của Hội ựồng quản trị ựã làm cho gánh nặng của bộ máy quản lý doanh nghiệp ựược giảm bớt Bộ máy quản lý doanh nghiệp có ựủ thời gian ựiều hành các hoạt ựộng mang tắnh quản trị Chế
ựộ thủ trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp ựã thay thế chế ựộ lãnh ựạo tập thể cá nhân phụ trách trước ựây Tất cả những ựiều ựó làm cho bộ máy quản lý của doanh nghiệp vừa gọn nhẹ, vừa năng ựộng, vừa hiệu quả, vì nó phù hợp với
Trang 21các ñặc trưng và yêu cầu của kinh tế thị trường Nó gắn trách nhiệm quản lý với kết quả của các hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp
Nói tóm lại, chuyển từ DNNN sang công ty cổ phần, trước hết là quá trình chuyển ñổi của bộ máy quản lý của doanh nghiệp từ loại hình doanh nghiệp này sang loại hình doanh nghiệp khác Vì vậy có thể nói, cổ phần hoá
ñã tác ñộng ñến bộ máy quản lý của DNNN làm cho chúng gọn nhẹ hơn, năng ñộng hơn, dám chịu trách nhiệm, có nhiều ñiều kiện hơn ñể phát huy tài năng của mỗi thành viên hơn Vì vậy, hiệu quả quản lý của bộ máy sẽ cao hơn
2.2.1.2 Những tác ñộng ñến việc huy ñộng và sử dụng vốn của doanh nghiệp
nhà nước sau cổ phần hoá
Xét trên phương diện vốn, cổ phần hoá là chuyển sở hữu nhà nước về vốn của DNNN thành sở hữu về vốn của các cổ ñông trong các công ty cổ phần, nó là giải pháp căn bản cho tình trạng thiếu vốn "kinh niên" ở các DNNN Về trước mắt, CPH cho phép huy ñộng một phần vốn từ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, và một phần không nhỏ từ các cổ ñông bên ngoài doanh nghiệp kể cả từ các nhà ñầu tư nước ngoài Về lâu dài, cùng với sự phát triển của thị trường chứng khoán, CTCP sẽ là một hình thức công ty có khả năng nhất trong việc thu hút vốn với khối lượng lớn, trong một thời gian ngắn ðiều này có ñược là do sự hấp dẫn, linh hoạt của phương thức ñầu tư chứng khoán, nhất là ñầu tư cổ phiếu Chính nhờ những ưu thế trong huy ñộng vốn mà CTCP sẽ có khả năng tốt hơn trong việc hiện ñại hóa trang thiết bị và công nghệ một cách nhanh chóng, nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển và
mở rộng sản xuất kinh doanh, ñiều mà các DNNN với phương thức huy ñộng vốn chủ yếu từ ngân sách nhà nước hoặc từ vốn vay của ngân hàng sẽ có nhiều khó khăn ñể thực hiện
Nhờ ñó, cổ phần hoá có tác ñộng huy ñộng vốn cho cả nhà nước và doanh nghiệp sau khi ñã cổ phần hoá ðồng thời tạo những ñiều kiện ñể sử dụng chúng có hiệu quả hơn Cụ thể:
Trang 22- Trước hết ñối với nhà nước, việc bán cổ phiếu cho các cổ ñông bên trong và ñặc biệt là bên ngoài doanh nghiệp ñã giúp cho nhà nước thu về ñược lượng tiền tương ñương với phần giá trị doanh nghiệp nhà nước không nắm giữ Lượng tiền ñó giúp cho nhà nước ñầu tư vào những DNNN then chốt nhằm nâng cao năng lực hoạt ñộng của các DNNN cần nắm giữ, tăng cường tiềm lực kinh tế của nhà nước Lượng tiền ñó cũng có thể giúp cho nhà nước ñầu tư xây dựng các công trình phúc lợi, các hệ thống kết cấu hạ tầng sản xuất tạo ra những ñiều kiện kinh doanh mới của các doanh nghiệp
- ðối với doanh nghiệp, quá trình cổ phần hoá hoặc sau quá trình cổ phần hoá, các doanh nghiệp sau cổ phần hoá DNNN có thể huy ñộng tiền vốn nhàn rỗi ñầu tư trực tiếp vào các hoạt ñộng kinh doanh của các doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu, niêm yết trên thị trường chứng khoán, hoặc các hình thức huy ñộng vốn khác ðây là ñiều hoàn toàn có thể xảy ra, bởi vì công
ty cổ phần hoàn toàn có thể huy ñộng vốn theo ñặc trưng của loại hình doanh nghiệp này ðặc biệt, doanh nghiệp có khả năng thu hút thêm vốn, vì sức hấp dẫn cao do khả năng tạo nên hiệu quả cao trong kinh doanh so với DNNN trước ñó Ngoài ra, do cách thức tổ chức của các công ty cổ phần việc sử dụng vốn sẽ có hiệu quả hơn
2.2.1.3 Những tác ñộng tạo ñộng lực mới cho DNNN sau CPH
CPH là một giải pháp có khả năng khắc phục tình trạng không rõ ràng
về quyền tài sản trong các DNNN, ñảm bảo quyền tự chủ kinh doanh ñầy ñủ cho doanh nghiệp Với chế ñộ cổ phần, quyền sở hữu Nhà nước ñược phân giải: Từ quyền sở hữu Nhà nước ñơn nhất tách ra thành quyền sở hữu pháp nhân và quyền sở hữu thể nhân (tức là quyền sở hữu cổ phần) Cổ phần hóa các DNNN không những ñảm bảo tốt hơn quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp mà vẫn ñảm bảo sự quản lý của Nhà nước ñối với những doanh nghiệp
mà nhà nước cần phải ñịnh hướng phát triển thông qua sự can thiệp có tính chất kinh tế với tư cách là một cổ ñông lớn, thay vì những can thiệp mang tính
Trang 23chất mệnh lệnh, hành chính quan liêu như trước đây
Cổ phần hĩa DNNN đã biến doanh nghiệp - Cơng ty cổ phần thành những doanh nghiệp cĩ chủ, những người chủ trực tiếp điều hành và lao động trực tiếp trong doanh nghiệp Quyền lợi của họ gắn liền với sự thành bại của doanh nghiệp mới, vì thế tất cả các thành viên đều rất quan tâm đến cơng việc của mình, lao động tích cực với tinh thần trách nhiệm cao và sáng tạo phong phú Những biểu hiện mới này của Cơng ty cổ phần hầu như khơng tồn tại trong DNNN trước khi cổ phần hố
Các cơng ty cổ phần hoạt động theo luật cơng ty, trong đĩ đại hội cổ đơng cĩ quyền quyết định phương hướng cơng ty cũng như giám sát hoạt động của hội đồng quản trị và giám đốc điều hành Người lao động đồng thời
là cổ đơng cĩ quyền yêu cầu lãnh đạo doanh nghiệp trình bày trước đại hội những vấn đề về nguyên tắc thu chi tài chính của doanh nghiệp, cĩ quyền thắc mắc về hiệu quả quản lý
Hơn nữa, do sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, vai trị trách nhiệm của các
bộ phận, các tổ chức quần chúng được phân định rõ ràng, cơng đồn cĩ chức năng độc lập với giới quản lý điều hành doanh nghiệp Vì vậy các ý kiến đĩng gĩp dù từ bất kỳ phía nào đều được nghiêm túc lắng nghe, bên cạnh việc quản
lý tập trung, khơng khí sinh hoạt dân chủ thực sự được cải thiện trong cơng ty
cổ phần - các DNNN sau cổ phần hố
2.2.2 Một số vấn đề đặt ra sau CPH các DNNN
2.2.2.1 Tồn tại tư tưởng bao cấp do cơ chế cũ để lại
Doanh nghiệp nhà nước, cả theo mơ hình của cơ chế kế hoạch hố tập trung lẫn mơ hình của kinh tế thị trường đều là doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước Cơ chế tổ chức và quản lý đặc trưng của mơ hình này thể hiện rất
rõ ở tính chất bao cấp của nhà nước
ðối với các DNNN của cơ chế kế hoạch hố tập trung, tính chất bao cấp thể hiện rất rõ ở việc cấp vốn, tuyển dụng lao động, giao kế hoạch, quy
Trang 24ñịnh chế ñộ trả công, chế ñộ khen thưởng và trích các loại quỹ… ñều do nhà nước ðặc biệt, quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp hoàn toàn lệ thuộc vào nhà nước, nhất là phụ thuộc vào các cơ quan quản lý chuyên ngành (bộ, sở, phòng tuỳ theo quy mô và tính chất của doanh nghiệp) Doanh nghiệp nhận các ñiều kiện sản xuất, kết quả sản xuất như thế nào (hoàn thành kế hoạch hay không, lỗ lãi…) nhà nước ñều chịu Kết quả của cơ chế trên là hình thành nên các doanh nghiệp với tính năng ñộng và chủ ñộng kém, luôn bị ñộng và dẫn ñến ỷ lại vào nhà nước Trong cơ chế thị trường, các vấn ñề trên
ñã ñược ñổi mới và tính chất của nó không nặng nề như ở các DNNN của cơ chế kế hoạch hoá tập trung, nhưng tính chất bao cấp vẫn là ñặc trưng cơ bản của loại hình doanh nghiệp này
Có người cho rằng, tư tưởng bao cấp (tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào cấp trên, trông chờ vào nhà nước) ñã "ngấm vào máu, thịt" của các doanh nghiệp Thực chất ñã "ngấm vào máu, thịt" của các cán bộ và những người lao ñộng trong các DNNN ðây là một trong các nguyên nhân làm cho quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp bị chậm Bởi vì, nhiều người ngại sau khi cổ phần hoá sẽ phải tự lực, có thể doanh nghiệp sẽ bị phá sản Tư tưởng này, như một
lẽ tự nhiên sẽ tồn tại trong những cán bộ quản lý và cả công nhân của các doanh nghiệp sau khi DNNN ñã cổ phần hoá
ðây là một trở ngại, là những vấn ñề cần phải từng bước loại bỏ Chỉ trên cơ sở loại bỏ tư tưởng bao cấp, trông chờ vào nhà nước, các công ty cổ phần - sản phẩm của các DNNN sau cổ phần hoá mới từng bước trụ vững và nâng cao sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường Những ưu thế của công ty cổ phần mới ñược các doanh nghiệp này khai thác
Khắc phục tư tưởng bao cấp, một mặt phải thông qua tuyên truyền ñể mọi người nhận thức rằng: Cổ phần hoá các DNNN là thời cơ nhưng cũng là những thách thức ñối với doanh nghiệp Mặt khác trong lựa chọn cán bộ của doanh nghiệp, cần phải lưu ý ñến tiêu chuẩn về tính năng ñộng và chủ ñộng
Trang 25của cán bộ ñể bố trí vào các vị trí của doanh nghiệp, nhất là giám ñốc của doanh nghiệp và các bộ phận liên quan trực tiếp ñến các hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp
Tất nhiên, từ loại hình doanh nghiệp ñặc trưng cho cơ chế bao cấp chuyển sang một loại hình doanh nghiệp mới với tính năng ñộng và chủ ñộng cao, nhà nước cần tạo ra một sân chơi bình ñẳng ñể các doanh nghiệp, trong
ñó có các doanh nghiệp vừa ñược cổ phần hoá không bị thua thiệt, trước hết không thua thiệt so với các DNNN chưa tiến hành hoặc không tiến hành cổ phần hoá Có như vậy, các doanh nghiệp sau cổ phần hoá DNNN mới tự vươn lên và chủ ñộng vươn lên ñáp ứng các yêu cầu của kinh tế thị trường
2.2.2.2 Vấn ñề sở hữu của DNNN sau CPH
Sở hữu là một trong những vấn ñề cốt lõi ñể phân biệt loại hình doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác và ñể phân biệt giữa cổ phần hoá và tư nhân hoá các DNNN
Rõ ràng, tính chất ña sở hữu của nền kinh tế một mặt là yêu cầu của cổ phần hoá ñể nhà nước vẫn còn giữ vai trò quản lý ñối với doanh nghiệp, ñể giải quyết những vấn ñề mang tính kinh tế xã hội cho những người lao ñộng, vốn là thành viên của các DNNN trước ñây Mặt khác, tính ña sở hữu là ñặc trưng của loại hình công ty cổ phần - một loại hình, một sản phẩm của quá trình cổ phần hoá các DNNN Tuy nhiên, xu hướng chuyển nhượng các cổ phần của doanh nghiệp vừa là xu hướng mang tính chủ quan ñối với doanh nghiệp (trước hết là
bộ máy quản lý doanh nghiệp), vừa là xu hướng mang tính khách quan do quy luật vận ñộng của thị trường tài chính chi phối; vừa làm cho tính ña sở hữu bị thu hẹp, vừa làm cho tính ña sở hữu ñược mở rộng ðây là những xu hướng diễn ra của các doanh nghiệp sau cổ phần hoá DNNN
ðối với doanh nghiệp - các Công ty cổ phần, nhất là ñối với Hội ñồng quản trị và Ban giám ñốc: phần sở hữu vốn của nhà nước một mặt là chỗ dựa
ñể các doanh nghiệp sau cổ phần nhận ñược sự bao cấp của nhà nước, mặt
Trang 26khác là “vật cản” quá trình tiếp tục ñổi mới của doanh nghiệp theo hướng kinh doanh của cơ chế thị trường Trên thực tế, một số doanh nghiệp sau cổ phần hoá ñi vào hoạt ñộng ñã dẫn ñến bị “gia ñình hoá”, bị biến thành doanh nghiệp tư nhân là do yếu tố này chi phối Trong cổ phần của doanh nghiệp sau
cổ phần hoá, phần sở hữu vốn của các thành viên trong doanh nghiệp và các
cổ ñông nhỏ là bộ phận ñể một số thành viên chuyển nhượng tăng thêm tỷ lệ vốn nhằm nắm giữ quyền chi phối doanh nghiệp
Vì vậy, chuyển nhượng cổ phần là ý muốn chủ quan của doanh nghiệp (thực chất là của một số thành viên trong bộ máy lãnh ñạo của doanh nghiệp) nhằm thoát khỏi quyền chi phối của nhà nước, nhằm nắm quyền chi phối kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là ñối với các doanh nghiệp làm ăn có lãi Tình trạng ñó sẽ dẫn ñến quá trình tiếp tục chuyển sở hữu của doanh nghiệp sau khi
ñã tiến hành cổ phần hoá Nếu nhà nước không nắm giữ phần vốn thuộc sở hữu của mình, cổ phần hoá DNNN sẽ trở thành tư nhân hoá chúng Những ưu việt của cổ phần hoá các DNNN so với tư nhân hoá không ñược phát huy ðây là xu hướng dẫn ñến tính ña sở hữu của các DNNN sau cổ phần hoá - các công ty cổ phần bị thu hẹp
ðối với các thành viên khác, việc sở hữu doanh nghiệp thông qua mua
cổ phiếu với mục ñích thu lợi tức kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả quá trình kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình mua bán
cổ phiếu của doanh nghiệp ñối với phần cổ phiếu này Vì vậy, việc chuyển quyền sở hữu một phần doanh nghiệp từ người này sang người khác là xu hướng vận ñộng có tính khách quan của nền kinh tế thị trường ñối với các doanh nghiệp tham gia thị trường chứng khoán hoặc tiến hành cổ phần hoá
Xu hướng này một mặt làm cho sở hữu của doanh nghiệp ña dạng hơn sau khi
cổ phần hoá, ñồng thời cũng góp phần làm cho tính ña dạng bị thu hẹp trong trường hợp có người muốn thâu tóm quyền chi phối doanh nghiệp
Trang 272.2.2.3 Vấn ñề quản trị và ñiều hành DNNN sau CPH
CTCP là một mô hình có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, ñảm bảo hiệu quả cao trong tổ chức sản xuất kinh doanh, khắc phục tình trạng thờ ơ, vô trách nhiệm ñối với tài sản Nhà nước tại các xí nghiệp quốc doanh trước ñây Cùng với sự phân ñịnh rõ ràng giữa quyền sở hữu tài sản cuối cùng với quyền sở hữu tài sản pháp nhân, sự phân công trách nhiệm trong CTCP cũng rất rõ ràng rành mạch, thông qua chế ñộ hội ñồng quản trị Theo ñó hội ñồng quản trị có quyền quản lý toàn bộ các hoạt ñộng của công ty theo sự uỷ quyền của ñại hội
cổ ñông song cũng ñồng thời chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt ñộng của công
ty trước ñại hội cổ ñông, khắc phục tình trạng không rõ ràng giữa trách nhiệm của Giám ñốc các DNNN với trách nhiệm của cơ quan chủ quản trước sở hữu
là Nhà nước trong các DNNN trước ñây
Bên cạnh những ưu việt do sự thay ñổi bộ máy quản trị doanh nghiệp, thì những phương thức ñiều hành và quản trị kinh doanh theo mô hình của công ty cổ phần ở nước ta hiện nay là tình trạng ít thay ñổi của bộ máy dẫn ñến những trục trặc trong quá trình quản trị, nhất là mối quan hệ giữa Hội ñồng quản trị và Ban giám ñốc Tình trạng trên rất dễ xảy ra, bởi vì nhà nước vẫn còn nắm giữ phần sở hữu doanh nghiệp sau cổ phần hoá với tỷ lệ cổ phiếu nhất ñịnh Hơn nữa, quá trình cổ phần hoá lại ñược triển khai bởi một tổ chức
do nhà nước thành lập và ñiều hành Vì vậy, trong thực tế vẫn có nhiều doanh nghiệp nhà nước tìm cách ñưa những cán bộ cũ của DNNN vào Hội ñồng quản trị và Ban giám ñốc, ñây không phải là hiện tượng hiếm Một khảo sát cho thấy: 83% giám ñốc cũ của các DNNN sau cổ phần hoá trở thành Chủ tịch Hội ñồng quản trị, 76% phó giám ñốc thành giám ñốc ñiều hành và 79%
kế toán trưởng vẫn giữ nguyên chức vụ cũ Việc thuê giám ñốc ñiều hành là ñiều còn xa lạ ñối với các doanh nghiệp sau cổ phần hoá, nhất là ở Việt Nam Trường hợp cán bộ có ñủ năng lực, nhất là sự năng ñộng, thích nghi với
cơ chế mới là ñiều tốt, chủ yếu là ở các doanh nghiệp hoạt ñộng kinh doanh tốt,
Trang 28làm ăn có lãi, nhưng rất hiếm Bởi vì phần ñông các doanh nghiệp nhà nước làm ăn không hiệu quả, các cán bộ ở các doanh nghiệp loại này ñã quá quen với
cơ chế bao cấp cũ Sự thích nghi với cơ chế mới sẽ rất khó khăn Trong trường hợp này tư duy, triết lý kinh doanh và trình ñộ quản lý ñiều hành của công ty cũng ít ñược ñổi mới theo yêu cầu của doanh nghiệp khi chuyển sang cách thức quản lý kinh doanh mới Tình trạng giám ñốc DNNN trở thành Chủ tịch Hội ñồng quản trị, trong nhiều trường hợp lấn sân, chồng chéo, nhất là khi quy chế pháp lý nhà nước về vấn ñề này vẫn chưa hoàn chỉnh
2.2.2.4 Vấn ñề lao ñộng của các DNNN sau CPH
Một trong các vấn ñề khó khăn nhất của chuyển ñổi các doanh nghiệp nhà nước là xử lý các vấn ñề xã hội gắn với ñội ngũ cán bộ, công nhân ñã gắn
bó nhiều năm với doanh nghiệp Về mặt quyền lợi, những cán bộ, công nhân các DNNN ñang hưởng chế ñộ lương và bảo hiểm có nhiều ưu việt hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác, kể cả trường hợp doanh nghiệp làm ăn thua
lỗ Nhiều cán bộ, công nhân ñã cao tuổi sẽ không ñáp ứng yêu cầu của chuyển ñổi DNNN sang công ty cổ phần Trong bối cảnh trên, việc lựa chọn hình thức cổ phần hoá thay cho tư nhân hoá các DNNN là nhằm giải quyết những vấn ñề của DNNN trong quá trình chuyển ñổi chúng Tuy nhiên, những vấn
ñề ñược giải quyết của cổ phần hoá nhằm giải quyết các vấn ñề xã hội sẽ tiếp tục nảy sinh nếu không ñược nghiên cứu và tìm cách giải quyết môt cách kịp thời Trong trường hợp ñó, ý nghĩa và những ưu việt của quá trình cổ phần hoá, những ưu việt nhà nước muốn giành cho cán bộ công nhân của DNNN trong quá trình cổ phần hoá sẽ bị mất Cổ phần hoá các DNNN sẽ không khác, thậm chí sẽ không hiệu quả bằng tư nhân hoá chúng Cụ thể:
+ Một là, xu hướng muốn thâu tóm quyền chi phối doanh nghiệp dẫn ñến tình trạng "ép" công nhân bán cổ phiếu ưu ñãi của mình cho một số người trong doanh nghiệp Xu hướng trên thường xảy ra trong trường hợp cổ phiếu
ưu ñãi có mệnh giá thấp do ưu ñãi của nhà nước và do ñịnh giá thấp, hoặc
Trang 29trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh cĩ lãi… Việc bán cổ phiếu sẽ làm cho người cơng nhân mất đi nguồn thu nhập ổn định, mất quyền làm chủ đối với doanh nghiệp với tư cách của người gĩp vốn, đồng thời sẽ làm cho một số người lại tập trung được cổ phiếu và trở thành lực lượng chi phối cơng ty, sinh ra sự phân hố lớn
+ Hai là, bên cạnh một số doanh nghiệp sau cổ phần hố kinh doanh cĩ hiệu quả, mở rộng quy mơ sản xuất, thu hút thêm lao động, lại cĩ khơng ít doanh nghiệp kinh doanh sa sút, dẫn tới dư thừa lao động, một bộ phận lớn nhân cơng khơng cĩ việc làm Trong trường hợp này, nếu khơng cĩ sự hỗ trợ của nhà nước, doanh nghiệp sẽ khơng cĩ điều kiện vật chất để giải quyết các vấn đề mang tính xã hội (trợ cấp, tìm việc mới…) liên quan đến những người
bị mất việc Tính ưu việt của cổ phần hố các DNNN khơng được phát huy
2.2.2.5 Vấn đề tổ chức ðảng và các tổ chức đồn thể quần chúng trong các DNNN sau CPH
Chuyển sang cơng ty cổ phần điều kiện hoạt động của các tổ chức ðảng
và đồn thể gặp nhiều khĩ khăn ðối với tổ chức ðảng, vai trị lãnh đạo cĩ thể
bị giảm sút do doanh nghiệp khơng cịn là DNNN
Trong trường hợp lãnh đạo chủ chốt của doanh nghiệp là đảng viên, hoạt động của tổ chức ðảng cịn cĩ những thuận lợi nhất định Tuy nhiên hoạt động này cũng khơng thể thuận lợi như cịn là DNNN
Trường hợp lãnh đạo chủ chốt của doanh nghiệp khơng phải là đảng viên, hoạt động của tổ chức ðảng sẽ khĩ khăn và phát huy vai trị lãnh đạo bị hạn chế
ðối với các tổ chức đồn thể như tổ chức cơng đồn, đồn thanh niên, hoạt động của chúng cũng ở tình trạng tương tự Vì đây là những tổ chức đồn thể quần chúng hoạt động cĩ tính chất phong trào, khơng tạo ra sản phẩm vật chất, do đĩ nĩ khơng nằm trong hệ thống tổ chức của cơng ty cổ phần Thậm trí các tổ chức này hoạt động gần như độc lập với hệ thống tổ chức của cơng ty Các thành viên lãnh đạo trong các tổ chức này và cả các
Trang 30thành viên của tổ chức, hoạt động chỉ mang tính tự nguyện Vì vậy cĩ nhiều cơng ty, sự hoạt động của các tổ chức này hết sức khĩ khăn cả về tài chính, thời gian, khơng gian và khĩ khăn cả về sự khuyến khích động viên của ban lãnh đạo
Tuy nhiên sự hoạt động của các tổ chức đồn thể trong các cơng ty cổ phần là rất quan trọng, vì nĩ vừa động viên được tinh thần làm việc, hăng say, vui vẻ, sáng tạo của người lao động, vừa bảo vệ được lợi ích chính đáng của người lao động theo pháp luật, do đĩ vừa đảm bảo sự hoạt động kinh doanh của cơng ty cĩ năng suất, chất lượng và hiệu quả cao
2.2.3 Giải pháp phát triển DNNN sau CPH
a Về đất đai và quyền sở hữu tài sản Tài sản của DNNN cần được
tính tốn đầy đủ vào trong giá trị doanh nghiệp trước khi CPH Muốn vậy, phải nhanh chĩng xử lí tài sản theo phương pháp đấu giá Cách làm này giúp tránh việc các lãnh đạo DNNN tự lập danh mục tài sản khơng cần dùng, định giá rẻ và sau đĩ chính mình mua lại những tài sản đĩ, bán ra ngồi kiếm chênh lệch Phải tính đúng, hạch tốn đủ, khơng nên loại bất cứ bộ phận tài sản nào ra khỏi giá trị doanh nghiệp CPH, kể cả những nhà xưởng đã được chuyển thành nhà ở Cần tiến hành nhanh chĩng thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp CPH Các cơ quan cĩ thẩm quyền cần coi đây là một ưu tiên Càng để kéo dài tình trạng này thì càng ảnh hưởng xấu đến CPH
b Về huy động các nguồn tài chính tín dụng CPH các DNNN phải
hướng tới sự thu hút và tập trung các nguồn vốn xã hội ðể huy động nguồn vốn cần phát hành thêm cổ phiếu, mở rộng bán cổ phần cho các chủ sở hữu trong và ngồi doanh nghiệp, kể cả các nhà đầu tư nước ngồi Trước hết, cần
ưu tiên bán cổ phần cho người lao động trong doanh nghiệp để gắn kết quyền lợi và trách nhiệm của người lao dộng với doanh nghiệp, đồng thời cho phép khai thác được nguồn vốn nội bộ một cách hiệu quả
Trang 31c Chính sách với lao ñộng dôi dư Nhà nước cần có chính sách kích
cầu lao ñộng như hỗ trợ vốn ban ñầu cho những người kinh doanh nhỏ, cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát triển các chương trình tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng, xuất khẩu lao ñộng, qua ñó giảm sức ép về lao ñộng
dư thừa ở doanh nghiệp sau CPH sang khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ Bên cạnh ñó, cần thực hiện tốt chính sách giảm cung về lao ñộng Hình thành và phát triển thị trường nhân lực quản lý và lãnh ñạo các doanh nghiệp sau CPH
ðể tạo ñiều kiện cho người lao ñộng có khả năng mua ñược cổ phần theo giá ưu ñãi, thay vì giảm 40% trên bình quân ñấu giá, thì nên cho người lao ñộng ñược mua với mức 40% giá ñấu thầu thành công thấp nhất Chính phủ nên tiếp tục duy trì và áp dụng phương thức cho người lao ñộng nghèo ñược mua cổ phần ưu ñãi trả chậm có thời hạn, không tính lãi với ñiều kiện ràng buộc là trong 3 năm không ñược bán cổ phần ñược mua theo giá ưu ñãi này
d Về nâng cao trình ñộ công nghệ Chương trình “ðổi mới công nghệ
quốc gia” là hết sức cần thiết trong bối cảnh hiện nay Trọng tâm của chương trình là nhằm nâng tỷ lệ doanh nghiệp có bộ phận nghiên cứu và triển khai (R&D) lên mức 5% Muốn vậy, chương trình cần tập trung vào các nội dung
ưu ñãi như: ưu ñãi về thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp cho các hoạt ñộng ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học công nghệ, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với thu nhập từ việc thực hiện các hợp ñồng nghiên cứu và triển khai, hợp ñồng dịch vụ kĩ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết công nghệ Doanh nghiệp cũng ñược trích 50% thu nhập tăng thêm sau thuế (trong 3 năm) ñể ñầu tư trở lại cho khoa học công nghệ và trích thưởng cho cá nhân, tập thể có thành tích nghiên cứu và áp dụng công nghệ Ngoài ra, những doanh nghiệp tích cực ñổi mới công nghệ còn ñược ưu ñãi về tiền sử dụng ñất
e Về quản trị doanh nghiệp Xác ñịnh rõ và thực hiện ñúng quyền hạn
và trách nhiệm giữa Hội ñồng quản trị và Ban giám ñốc; Tăng cường ñào tạo,
Trang 32nâng cao sự hiểu biết và trình ñộ quản trị công ty cổ phần của các nhà quản lý; Phát huy vai trò của ðại hội cổ ñông trong tổ chức, ñiều hành công ty cổ phần; Có cơ chế chính sách phù hợp ñối với cán bộ quản lý cũ khi họ không còn nắm giữ những chức vụ cũng như các trường hợp tiếp tục ñảm nhiệm các chức vụ mới
Giải quyết những vấn ñề tồn tại từ chính khâu xây dựng và thông qua ñiều lệ, tạo thuận lợi cho tổ chức và ñiều hành công ty cổ phần; Lựa chọn cơ cấu hội ñồng quản trị có tính ñại diện cao, uy tín ðảm bảo thể chế dân chủ minh bạch, công khai trong tổ chức ñiều hành; Kiểm soát ñược chuyển nhượng cổ phần của cổ ñông sáng lập; ðịnh rõ chức năng nhiệm vụ của bộ phận tài chính Trước mắt, cần chủ ñộng vận dụng những luật và quy ñịnh hiện có về kế toán tài chính ñể tạo lập chính sách tài chính công khai, minh bạch ñúng quy ñịnh pháp lý, nhanh chóng tham gia thị trường chứng khoán nếu ñủ ñiều kiện
f Giải quyết nợ của doanh nghiệp trước cổ phần hóa Cơ cấu lại nợ
trong nội bộ doanh nghiệp Nếu khoản nợ là do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp thì phải kiên quyết xử lý bồi thường vật chất, nếu không quy ñược trách nhiệm cá nhân thì doanh nghiệp tự quyết ñịnh xử lý các khoản nợ phải thu này vào kết quả hoạt ñộng kinh doanh ðối với những khoản nợ do nguyên nhân khách quan, kể cả nguyên nhân do cơ chế, chính sách nếu là khoản nợ ngân sách Nhà nước thì coi như vốn Nhà nước tại doanh nghiệp ñược thể hiện chuyển ñổi sở hữu theo chế ñộ hiện hành Nếu là nợ vay ngân hàng thì dùng tiền thu ñược do chuyển ñổi sở hữu ñể trả nợ ngân hàng Nếu là khoản nợ bảo hiểm xã hội do doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thì dùng tiền thu ñược do chuyển ñổi sở hữu sau khi trả nợ vay ñể chi trả Nếu là khoản nợ nước ngoài mà doanh nghiệp vay vốn có bảo lãnh thì tổ chức bảo lãnh chủ ñộng ñàm phán với chủ nợ nước ngoài ñể xin giảm nợ và có kế hoạch cùng với doanh nghiệp tìm nguồn vốn trả nợ nước ngoài Nếu là khoản nợ với ñối tác là các
Trang 33thành phần kinh tế ngồi quốc doanh thì cĩ kế hoạch chuyển thành giá trị cổ phần để chủ nợ tham gia cổ phần và thành cổ đơng của doanh nghiệp
Thị trường hố các khoản nợ Pháp lệnh thương phiếu ra đời là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc mua bán nợ Tuy nhiên, thời gian qua ở nước ta các khoản nợ chính thức được mua bán chưa nhiều, nguyên nhân của tình hình này là do các văn bản hướng dẫn chưa cụ thể, đầy đủ và đồng bộ; các khoản nợ đọng cĩ nhu cầu cần bán phần lớn là các khoản nợ “xấu” nên bán khơng cĩ người mua; nghiệp vụ mua bán nợ lại rất mới mẻ, do vậy, việc hình thành, phát triển “cơng ty mua bán nợ” là giải pháp quan trọng gĩp phần thị trường hố và xử lý cĩ hiệu quả các khoản nợ ðồng thời, các cơng ty mua bán nợ ra đời và phát triển sẽ gĩp phần thúc đẩy sự phát triển của các thị trường thương phiếu và các nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu
2.2.4 Kinh nghiệm CPH và giải quyết vấn đề sau CPH của các nước trên thế giới
Rất nhiều nước trên thế giới tiến hành cải cách DNNN với biện pháp là CPH Chúng ta mới chỉ bắt đầu CPH từ năm 1990 trở lại đây Với thuận lợi là người đi sau, chúng ta rút ra được kinh nghiệm, bài học của các nước đi trước
từ đĩ tìm ra hướng đi đúng nhất cho cho tiến trình phát triển sản xuất kinh doanh cho các DNNN sau cổ phần hĩa
2.2.4.1 Kinh nghiệm của Malayxia
Quá trình cổ phần hĩa các DNNN ở Malayxia được bắt đầu từ năm
1983 Lý do và mục tiêu CPH các DNNN của Malayxia cĩ nhiều đểm giống Việt Nam, chủ yếu do sự mở rộng quá mức khu vực kinh tế nhà nước gây ra
sự mất cân đối kinh tế vĩ mơ làm cho thâm hụt ngân sách nhà nước lớn
CPH các DNNN ở Malayxia được chia làm 3 bước: 1) Tiến hành thương mại hĩa doanh nghiệp; 2) chuyển các DNNN hoạt động theo luật cơng ty; 3) Xây dựng các DNNN đáp ứng những tiêu chuẩn nhất định thành những tập đồn kinh tế mạnh cĩ khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Trang 34Việc tiến hành CPH, ñặc biệt việc phát hành cổ phiếu cũng có những
ưu ñãi ñối với các nhà ñầu tư trong nước và các nhà ñầu tư nước ngoài có công nghệ hiện ñại, sản xuất theo hướng xuất khẩu Mức cổ phần tối ña bán cho các nhà ñầu tư nước ngoài là 25% với mục ñích ñể các nhà ñầu tư nước ngoài không gây ảnh hưởng quá lớn ñối với hoạt ñộng của doanh nghiệp Kết quả CPH các DNNN ở Malayxia là khá to lớn Việc chuyển một phần các DNNN vào khu vực kinh tế tư nhân ñã giảm bớt gánh nặng của nhà nước ñối với doanh nghiệp Chuyển sang CTCP 96.000 công nhân, bán cổ phần ñược 6 tỷ USD, thu hút thêm 35,5 tỷ USD ở 24 CTCP từ các DNNN sau CPH Số tiền nhà nước thu ñược ñã sử dụng cho các hoạt ñộng khác 2 tỷ
USD, chuyển giao 374 công trình cho tư nhân (Trích: Hội thảo về CPH và
kinh nghiệm quốc tế - Bộ Tài chính-2001) Số tiền các doanh nghiệp niêm yếu
cổ phiếu trên thị trường chứng khoán sau cổ phần hóa ñã giúp các doanh nghiệp ñầu tư mở rộng sản xuất, tăng cường năng lực cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh
2.2.4.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trong quá trình chuyển từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường, Trung Quốc là một trong những nước sớm nhận thấy những hạn chế của các DNNN như: Hiệu quả kinh tế thấp hơn các loại hình kinh tế khác, nhiều doanh nghiệp ở tình trạng thua lỗ và tình trạng này có xu hướng ngày càng tăng; tình trạng thất thoát tài sản Nhà nước ngày càng tăng và trở nên nghiêm trọng; máy móc thiết bị nói riêng, trình ñộ công nghệ nói chung của các DNNN rất thấp, lạc hậu rất nhiều so với các nước kinh tế phát triển; các DNNN ngoài chức năng kinh tế còn phải ñảm nhiệm nhiều chức năng xã hội
Hệ thống các DNNN quá lớn với khoảng gần 350.000 DNNN Tình trạng trên dẫn ñến gánh nặng nợ nần của các DNNN ngày càng lớn, ngân sách Nhà nước phải chịu, trong khi ñó nguồn ngân sách Nhà nước có hạn và cần chi dùng cho nhiều mục tiêu phát triển kinh tế xã hội khác Trung Quốc cũng sớm
Trang 35nhận thấy con ñường thoát khỏi khó khăn do các DNNN mang lại là mở cửa nền kinh tế, ñổi mới hệ thống DNNN, chuyển một số DNNN thành các CTCP qua tiến hành CPH các DNNN Việc tiến hành CPH các DNNN ở Trung Quốc ñược tiến hành khá khoa học Bởi vì, nó ñược thực hiện theo một lộ trình tuân thủ các vấn ñề mang tính lý thuyết và phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng ngành, lĩnh vực Việc triển khai cũng ñược tiến hành thí ñiểm trên phạm vi hẹp sau ñó rút kinh nghiệm ñể các ñơn vị ở các cấp, các ngành nghiên cứu học tập Cuối cùng, CPH các DNNN mới ñược tiến hành trên phạm vi rộng ðiều ñặc biệt của Trung Quốc so với các nước khi tiến hành CPH các DNNN là vai trò của Nhà nước trong xây dựng kế hoạch, lộ trình và
sử dụng các biện pháp mạnh của quản lý hành chính nên kết quả của CPH các DNNN ñạt ñược rất cao Cụ thể:
- Trong những năm 1991-1995 ñã có tới 13.500 doanh nghiệp ñã CPH xong Việc CPH xong một khối lượng lớn các DNNN ñã tạo cho Chính phủ
có nguồn thu ngân sách khá lớn Chỉ tính 700 doanh nghiệp bán cổ phiếu trên thị trường ñã thu ñược 500 tỷ Nhân dân tệ, bằng 7,3% GDP của Trung Quốc năm 1996 Với 97 công ty bán cổ phiếu loại B ra thị trường trong nước và 38 công ty bán cổ phiếu ra thị trường Quốc tế ñã thu ñược 13 tỷ USD Nhà nước
ñã sử dụng nguồn vốn quan trọng này vào các dự án cải tạo và ñầu tư vào các công trình trọng ñiểm của nền kinh tế ñất nước Gánh nặng ñối với các DNNN sau khi CPH ñã ñược loại bỏ Tạo thêm ñược 10.000 việc làm mới trên thị trường chứng khoán, 31 triệu người ñã mua cổ phiếu - một lượng tiền lớn trong dân cư ñã ñược thu hút vào các hoạt ñộng kinh doanh của các
DNNN khi CPH (Trích: Hội thảo về CPH và kinh nghiệm quốc tế - Bộ Tài
chính-2001)
- CPH ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chuyển ñổi quản
lý, chuyển ñổi hướng SXKD nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp
Sở hữu Nhà nước ñã chuyển sang các hình thức sở hữu khác, những lý do ñể
Trang 36Nhà nước can thiệp trực tiếp vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp khơng cịn CTCP ( sản phẩm của CPH các DNNN) cĩ điều kiện phát huy vai trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động SXKD, những yêu cầu tối cần thiết của doanh nghiệp khi chuyển sang nền kinh tế thị trường
- Sau CPH, các doanh nghiệp đã cĩ điều kiện để tổ chức lại bộ máy quản
lý theo hướng tinh giản, gọn nhẹ, năng động
- Theo cơ chế hoạt động của các CTCP, các DNNN sau CPH khơng chỉ tuân thủ pháp luật kinh doanh và các chính sách của Chính phủ mà cịn chịu sự
giám sát chặt chẽ của các cổ đơng (những người bỏ tiền mua cổ phiếu, gĩp
vốn cho doanh nghiệp hoạt động) mà đại diện là Hội đồng quản trị
- Từ những đổi mới trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp sau CPH đã mạnh lên CPH đã tạo ra những điều kiện để Trung Quốc thực hiện chiến lược xây dựng các Tập đồn kinh tế lớn, cĩ khả năng cạnh tranh mạnh với các Tập đồn kinh tế của nước ngồi
- Hoạt động hiệu quả của các DNNN sau CPH đã nâng cao vị thế của Nhà nước khi nắm cổ phần chi phối trong doanh nghiệp Vai trị ''chủ đạo'' của kinh tế Nhà nước từng bước được phát huy
Tuy nhiên để khống chế được các cổ phiếu trong các CTCP, Nhà nước phải cĩ cơ chế kiểm tra, kiểm sốt thích hợp… Muốn làm được điều đĩ, địi hỏi Nhà nước phải cĩ những chính sách hợp lý, năng lực quản lý của Nhà nước phải nâng lên
2.2.4.3 Bài học kinh nghiệm về giải pháp phát triển DNNN sau CPH
Nghiên cứu quá trình CPH các DNNN và xử lý những vấn đề sau CPH của một số nước trên thế giới cĩ thể rút ra những bài học kinh nghiệm để vận dụng vào quá trình phát triển DNNN sau CPH trên địa bàn thành phố Việt Trì nĩi riêng và tỉnh Phú Thọ nĩi chung như sau
Thứ nhất, CPH các DNNN thực chất là là xử lý mối quan hệ giữa kinh
tế nhà nước với kinh tế ngồi nhà nước, giảm bớt mức độ sở hữu và can thiệp
Trang 37trực tiếp của Nhà nước ñối với các hoạt ñộng SXKD của DN Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế theo ñặc trưng của nền kinh tế thị trường, giảm bớt ñộc quyền, sự bao cấp nặng nề của Nhà nước, nâng cao vai trò chủ ñộng của DN, ñó là những biểu hiện tích cực trong chuyển ñổi các DNNN sau CPH và là sự vận ñộng tích cực nhằm ñưa nền kinh tế nhà nước thoát ra khỏi
sự trì trệ, kém năng ñộng và kém hiệu quả
Thứ hai, ðể CPH thành công và ñạt ñược hiệu quả SXKD tốt các DN
phải thông suốt từ giám ñốc ñến người lao ñộng, phải có kế hoạch ñiều chỉnh, kiểm tra, giám sát, tổng kết, bổ xung kịp thời chương trình hành ñộng cho các giai ñoạn SXKD tiếp theo và tạo mọi ñiều kiện ñể thực hiện tốt chương trình
ñã ñược xác lập
Thứ ba: Cần xác lập môi trường pháp lý hoàn chỉnh, xác ñịnh vai trò,
chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các DNNN sau CPH tránh những hạn chế tiêu cực nảy sinh sau CPH Thực tế cho thấy ở các nước có nền kinh tế phát triển hệ thống pháp luật khá ñồng bộ và hoàn chỉnh, không có sự phân biệt giữa các DN thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, DNNN sau CPH không sợ lép về so với khi chưa CPH
Vì vậy, xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, xác lập môi trường kinh tế vĩ mô ổn ñịnh là một trong những ñiều kiện ñể CPH thành công, ñồng thời giải quyết tốt các vấn ñề sau CPH nảy sinh
Thứ tư: Cần phải ñầu tư chi phí ban ñầu cho quá trình phát triển DNNN
sau CPH Rõ ràng, ñể thực hiện CPh cần có một nguồn kinh phí cho các hoạt ñộng của các tổ chức tham gia vào quá trình CPH nhu: chi phí bán cổ phiếu
ưu ñãi cho người lao ñộng, cho người dân có thu nhập thấp; chi phí cho ñào tạo và ñào tạo lại người lao ñộng; các khoản chi trả BHXH,trợ cấp thôi việc
do không ñáp ứng ñược yêu cầu sau CPH…
Trang 383 đẶC đIỂM đỊA BÀN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn
3.1.1 điều kiện tự nhiên
Việt Trì là thành phố trực thuộc tỉnh Phú Thọ, thành phố Việt Trì ựược thành lập vào năm 1962 và hiện nay ựang là ựô thị loại 2
3.1.1.1 Về vị trắ ựịa lý
Thành phố Việt Trì nằm ở Vĩ ựộ Bắc từ 21o16Ỗ21Ợ ựến 21o24Ỗ28Ợ và từ
105o17Ỗ24Ợ ựến 105o27Ỗ28Ợ kinh ựộ đông Cách thủ ựô Hà Nội 80 cây số về hướng Tây Bắc, thành phố Việt Trì còn ựược biết ựến với cái tên thành phố Ngã ba sông, ựây là nơi hợp lưu của 3 con sông lớn (Sông Hồng, Sông đà, Sông Lô)
Thành phố Việt Trì có tổng diện tắch có tổng diện tắch tự nhiên 106,36 km2, bao gồm 13 phường và 10 xã; phắa đông giáp các huyện Lập Thạch, huyện Sông Lô, huyện Vĩnh Tường của tỉnh Vĩnh Phúc; phắa Tây giáp với thị trấn Lâm Thao, thị trấn Hùng Sơn và các xã Tiên Kiên, Thạch Sơn huyện Lâm Thao; phắa Nam giáp các xã Sơn Vi, xã Cao Xá huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ và Huyện Ba Vì, Hà Hội; phắa Bắc giáp xã Phù Ninh, xã Vĩnh Phú, huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ
Thành phố Việt Trì còn là cầu nối giao lưu kinh tế, văn hoá, khoa học
kỹ thuật giữa các tỉnh đông Bắc bộ và các tỉnh miền núi như Tuyên Quang,
Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái Hầu như tất cả các hệ thống giao thông ựường
bộ (Quốc lộ II, Quốc lộ 23C), ựường sắt (Hà Nội Ờ Lào Cai), ựường sông (Sông Hồng ỜLào Cai, Sông Lô- Tuyên Quang Ờ Hà Giang) từ các tỉnh phắa Tây, đông Bắc ựều quy tụ về thành phố Việt Trì rồi mới ựi Hà Nội, Hải Phòng và các nơi khác trong nước
Trang 39Ngoài ra nằm trong trung tâm thành phố Việt Trì còn có nhiều nhà máy, xí nghiệp và các trường ñại học, cao ñẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề của Trung ương và ñịa phương ñóng Có thể nói Việt Trì là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của vùng Trung bắc bộ
Thành phố Việt Trì còn ñược biết ñến là nơi thiên nhiên ưu ñãi, có nhiều danh lam thắng cảnh, là vùng ñất cội nguồn của cả nước và của dân tộc Việt Nam Với tiềm năng trên Việt Trì có nhiều tiềm năng phát triển Kinh tế, văn hóa – xã hội, thương mại du lịch, ñặc biệt là du lịch văn hóa dân tộc về với cội nguồn và du
lịch sinh thái và phát triển công nghiệp chế biến
3.1.1.2 Về ðịa hình ðịa mạo
Thành phố Việt Trì, vùng chuyển tiếp dữa ñồng bằng lên trung du miền núi thấp nên ñịa hình khá ña dạng, gồm có cả vùng núi, vùng ñồi thấp, ñồng bằng và các chân ruộng trũng ðịa hình ñược chia làm 4 loại chính:
Vùng núi cao: Nằm ở Tây bắc thuộc xã Hy Cương (khu vực ðền
Hùng), núi cao nhất là núi Hùng154m, núi Vặn 145m ðịa hình khu vực này phổ biến dốc ñều về 4 phía và chó ñộ dốc > 25o thích hợp cho việc trồng rừng phòng hộ và rừng ñặc dụng
Vùng ñồi thấp: ðịa hình này khá phổ biến nằm giải rác khắp thành phố Việt
Trì, phổ biến là các quả ñồi bát úp có ñỉnh tương ñối bằng phẳng ðộ cao trung bình
là từ 50 - 70m, ñộ dốc sườn ñồi là 8o – 15o
Vùng ðồng bằng: ðược trải dài theo hai sườn Sông Hồng và Sông Lô, ñây
là những cánh ñồng mầu mỡ ñược hình thành do quá trình bồi tụ của hai con sông, với ñịa hình bằng phẳng thích hợp cho việc canh tác các loại cây lương thực, cây ngắn ngày
Vùng thấp trũng: ðược hình thành xen kẽ giữa các quả ñồi thấp và phân bố
không ñồng ñều
3.1.1.3 Về khí hậu
Theo phân vùng khí hậu tỉnh Phú Thọ, thành phố Việt Trì thuộc tiểu
Trang 40vùng III, nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, có một mùa ñông lạnh Nhiệt ñộ trung bình năm khoảng 230C ñến 24oC, tháng có nhiệt ñộ trung bình cao nhất là tháng 6 (28oC), tháng có nhiết ñộ trung bình thấp nhất là tháng 01 (15,2oC) Lượng mưa trung bình trong năm khoảng 1.600 ñến 1.800 mm ðộ
ẩm trung bình trong năm tương ñối lớn, khoảng 85% – 87% Nhìn chung khí hậu của Việt Trì thuận lợi cho việc phát triển cây trồng, vật nuôi ña dạng
3.1.1.4 Các loại tài nguyên khác
Các ñiều kiện tự nhiên của thành phố Việt Trì, ñặc biệt là ñịa hình ña dạng
ñã tạo cho Việt Trì có một nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên khá phong phú và hấp dẫn, có thể khai thác các loại hình du lịch như: tham quan, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng, chữa bệnh và du lịch sinh thái với diện tích ñầm, ao, hồ là 124,80ha (Hồ ðầm cả, Hồ Tràm Vàng,… ñặc biệt có Hồ Mai rộng tới 20ha)
Cảnh quan của thành phố Việt Trì – Kinh ñô Văn Lang xưa với truyền thống 4000 năm dựng nước và giữ nước của dân tộc trải qua bao nhiêu thăng trầm của lịch sử ñến nay vẫn còn giữ ñược nhiều cảnh quan ñẹp tự nhiên như khu di tích lịch sử ðền Hùng, khu vực Bến Gót, ðầm Cả, ðầm Mai…
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Dân số và lao ñộng
Tính ñến tháng 12/2010 dân số thành phố Việt Trì là 181.123 người Trong
ñó dân số khu vực thành thị chiếm 53,68%, khu vực nông thôn chiếm 46,32%, chiếm 13,2% dân số toàn tỉnh
Mật ñộ dân số bình quân toàn thành phố là 1703 người/km2 ðơn vị hành chính có mật ñộ cao nhất là phường Gia Cẩm với 8780 người/km2, mật ñộ thấp nhất
là xã Tân ñức 379 người/km2.
Tổng số người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng 108.673 người (năm 2010) Trong ñó số người ñang làm việc 95.400 người (tăng bình quân giai ñoạn 2006-2010 là 06%/năm) và ñược phân bổ trong các ngành nghề sau:
- Công nghiệp – Xây dựng: 32.900 người, chiếm 34,5%