Hoạt ñộng cơ bản của ngân hàng thương mại Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng khoản 1 và khoản 7, ðiều 20 ñã xác ñịnh "Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG
QUẢN LÝ NGUỒN VỐN HUY ðỘNG TỪ TIỀN GỬI TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ HỮU ẢNH
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các
số liệu ñiều tra, kết quả nghiên cứu trong ñề tài là trung thực và chưa hề ñược công bố Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện ñề tài này ñã ñược cảm ơn
và thông tin trích dẫn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Hương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập và hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân, Tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt thành của nhiều cá nhân và tập thể
Trước hết, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp ñỡ, chỉ dẫn tận tình của các Thầy, Cô trong khoa Quản trị kinh doanh, Viện ñào tạo Sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của PGS.TS Lê Hữu Ảnh – Trưởng khoa Kế toán & Quản trị Kinh doanh, người ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban lãnh ñạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong việc thu thập số liệu và những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Hương
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Hoạt ñộng cơ bản của ngân hàng thương mại 4
2.1.1 Nghiệp vụ huy ñộng vốn 4
2.1.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn 6
2.1.3 Các nghiệp vụ khác 7
2.2 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại 7
2.2.1 Vốn chủ sở hữu 8
2.2.2 Vốn huy ñộng 9
2.2.3 Vốn ñi vay 20
2.2.4 Các nguồn vốn khác 21
2.2.5 Vai trò của nguồn vốn trong hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng thương mại 22
2.3 Chi phí huy ñộng tiền gửi 25
Trang 52.4 Quản lý nguồn vốn huy ñộng từ tiền gửi của ngân hàng thương
mại 27
2.4.1 Sự cần thiết quản lý nguồn vốn huy ñộng từ tiền gửi 28
2.4.2 Quy trình quản lý vốn huy ñộng từ tiền gửi 29
2.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nguồn vốn huy ñộng từ tiền gửi của ngân hàng thương mại 32
2.4.4 Nội dung quản lý nguồn vốn tiền gửi trong ngân hàng thương mại 34
2.4.5 Cơ sở ñánh giá hoạt ñộng quản lý tiền gửi tại ngân hàng thương mại 43
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
3.1 ðặc ñiểm cơ bản về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương 45
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 45
3.1.2 Tổ chức bộ máy và tình hình lao ñộng của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương 46
3.1.3 Kết quả kinh doanh 49
3.2 Phương pháp nghiên cứu 51
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 51
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 51
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 51
3.2.4 Các chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng quản lý nguồn vốn tiền gửi 52
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54
4.1 Tình hình nguồn vốn huy ñộng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương 54 4.2 Thực trạng công tác quản lý nguồn vốn huy ñộng từ tiền gửi
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải
Trang 64.2.1 Phân tắch tình hình thực hiện kế hoạch huy ựộng tiền gửi và
cho vay tại NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương 594.2.2 Phân tắch cơ cấu nguồn vốn huy ựộng từ tiền gửi 604.2.3 Phân tắch tình hình sử dụng nguồn vốn huy ựộng từ tiền gửi 674.2.4 Phân tắch chi phắ huy ựộng và chênh lệch lãi suất ựối với các
loại tiền gửi 694.2.5 đánh giá kết quả hoạt ựộng quản lý nguồn vốn huy ựộng từ
tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
tỉnh Hải Dương 724.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn huy ựộng từ
tiền gửi tại NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương 744.3.1 định hướng phát triển và mục tiêu của NHNo&PTNT tỉnh Hải
Dương 744.3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn huy ựộng từ
tiền gửi tại NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương 77
5 KẾT LUẬN 88TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHNN:` Ngân hàng Nhà nước
NHTW:` Ngân hàng trung ương
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNo&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TCTD: Tổ chức tín dụng
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tình hình lao ñộng - NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương 48
Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh - NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương 49
Bảng 4.1: Nguồn vốn huy ñộng từ tiền gửi - NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương 55
Bảng 4.2: Tình hình thực hiện kế hoạch huy ñộng tiền gửi và cho vay tại NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương 59
Bảng 4.3: Nguồn vốn huy ñộng theo kỳ hạn tại NHNo&PTNT
tỉnh Hải Dương 61
Bảng 4.4: Nguồn vốn huy ñộng theo thành phần kinh tế
tại NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương 64
Bảng 4.5: Nguồn vốn huy ñộng theo loại tiền tại NHNo&PTNT
tỉnh Hải Dương 66
Bảng 4.6: Tình hình sử dụng nguồn vốn tiền gửi tại NHNo&PTNT
tỉnh Hải Dương 68
Bảng 4.7: Chi phí huy ñộng vốn tiền gửi - NHNo&PTNT
tỉnh Hải Dương 70
Bảng 4.8: Bảng lãi suất bình quân - NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương 72
Bảng 4.9: Bảng chỉ tiêu ñánh giá - NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương 73
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 2.1: Tổng quan về nghiệp vụ hoạt ñộng kinh doanh của NHTM 5
Sơ ñồ 2.2: Nguồn vốn của NHTM 8
Sơ ñồ 2.3: Các hình thức huy ñộng vốn của NHTM 10
Sơ ñồ 3.1 Tổ chức bộ máy - NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương 47
Sơ ñồ 4.1: Quy trình quản lý nguồn vốn huy ñộng từ tiền gửi tại NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương 57
Trang 101 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Việt Nam ựang tập trung vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước, trước hết là phải công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp nông thôn Trong lộ trình Việt Nam trở thành các nước công nghiệp vào năm 2020, thì trong số các thước ựo Ộthế nào là một nước công nghiệpỢ phải bao gồm
Ộthước ựoỢ quan trọng nhất là hàm lượng làm nên Ộnước công nghiệpỢ từ nông nghiệp nông thôn phải chiếm một tỷ trọng lớn nhất Chắnh vì vậy, phát triển nền kinh tế trở thành một nền kinh tế công nghiệp phải có nghĩa là phát triển hợp lý cơ cấu công nghiệp thuần, công nghiệp trong dịch vụ và công nghiệp trong khu vực Ộtam nôngỢ - đó là chiến lược toàn diện và lâu dài trên con ựường xây dựng một quốc gia: Ộdân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minhỢ Chắnh vì vậy, dịch vụ ngân hàng ở khu vực Ộtam nôngỢ cũng phải phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng theo hướng ựầu tư hợp lý trên cả Ộ3 mũi giáp côngỢ: Ộtam nôngỢ!
Cùng với sự phát triển sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn luôn gia tăng Với mức vốn vay bình quân 10 triệu ựồng/hộ mới chỉ ựảm bảo hỗ trợ các chi phắ cho sản xuất hàng hoá nhỏ, ựủ ăn, hoặc phát triển nông nghiệp sản xuất nhỏ để trở thành nền nông nghiệp hàng hoá, phát triển nông thôn phồn thịnhẦ đòi hỏi mức vốn vay bình quân phải ựạt tối thiểu 20 triệu ựồng/hộ trong các năm ựến 2015 và trên 30 triệu ựồng/hộ vào năm 2020 [10]
Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng ựầu Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT Việt Nam) giữ vai trò chủ ựạo và chủ lực trong ựầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như ựối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam đứng trước nhiệm vụ ựáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, ựặc biệt là khu vực kinh
tế Ộtam nôngỢ ựòi hỏi NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng, cũng như hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) và các tổ chức tắn dụng (TCTD) khác nói
Trang 11chung phải mở rộng và nâng cao hiệu quả huy ñộng và sử dụng vốn Hiệu quả của việc huy ñộng vốn và sử dụng vốn của ngân hàng cao hay thấp, có ảnh hưởng không chỉ ñối với sự tồn tại và phát triển của bản thân tổ chức ngân hàng mà nó còn tác ñộng trực tiếp ñến nền kinh tế, ñặc biệt là ñối với nền kinh
tế nước ta hiện nay Câu hỏi ñặt ra ñối với mỗi ngân hàng, cần phải sử dụng các biện pháp quản lý phù hợp nào ñể giúp cho ngân hàng có ñịnh hướng kinh doanh ñúng ñắn, thích ứng ñược với môi trường kinh doanh và có thể khai thác, sử dụng nguồn lực ở ngân hàng một cách hợp lý và có hiệu quả?
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng Vậy làm thế nào ñể:
Tìm kiếm các nguồn nhằm ñáp ứng yêu cầu về quy mô cho vay và ñầu tư;
ða dạng hoá các nguồn nhằm tìm kiếm cơ cấu nguồn vốn có chi phí thấp nhất, và phù hợp với nhu cầu sử dụng;
Duy trì tính ổn ñịnh của nguồn tiền;
Tìm kiếm các công cụ nợ mới nhằm phát triển thị trường nợ của ngân hàng
Nhận thức ñược tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn ñề này, sau một thời gian tìm hiểu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hải
Dương, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Quản lý nguồn vốn huy ñộng từ tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu hoạt ñộng quản lý nguồn vốn huy ñộng từ tiền gửi ñã thực hiện ở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hải Dương, ñề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn huy
Trang 121.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nguồn vốn huy ñộng từ tiền gửi của ngân hàng thương mại
- Phân tích, ñánh giá thực trạng hoạt ñộng quản lý nguồn vốn huy ñộng
từ tiền gửi tại NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương trong thời gian qua
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn huy ñộng từ tiền gửi tại NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương trong thời gian tới
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu những nội dung chủ yếu sau:
+ Nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng quản trị nguồn vốn tiền gửi tại NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương
+ Nghiên cứu thực trạng và ñề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn vốn tiền gửi cho NHNo&PTNT tỉnh Hải Dương
- Không gian: ðề tài tiến hành nghiên cứu tại NHNo&PTNT tỉnh Hải
Dương ðịa chỉ: Số 04 Lê Thanh Nghị - Thành phố Hải Dương - Tỉnh Hải Dương
- Thời gian: Số liệu tập trung chủ yếu trong khoảng thời gian từ năm
2008 ñến năm 2010
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Hoạt ñộng cơ bản của ngân hàng thương mại
Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng khoản 1 và khoản 7, ðiều 20 ñã xác ñịnh "Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi ñể cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán" và trong các loại hình tổ chức tín
dụng thì "Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt ñộng chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền ñó ñể cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán" [3]
Với ý nghĩa là một tổ chức “kinh doanh tài chính”, ba chức năng cơ
bản của ngân hàng thương mại gồm: chức năng trung gian tài chính (trung gian thanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế); chức năng tạo tiền (sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế); chức năng sản xuất (huy ñộng và sử dụng các nguồn lực ñể tạo ra sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế) Ba chức năng trên ñược cụ thể hoá trong 3 nghiệp vụ chính của NHTM trong nền kinh tế: nghiệp vụ huy ñộng vốn, nghiệp vụ sử dụng vốn và các nghiệp vụ khác (Sơ ñồ 2.1)
2.1.1 Nghiệp vụ huy ñộng vốn
Huy ñộng vốn là một trong những hoạt ñộng chủ yếu và quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt ñộng của ngân hàng ðây là hoạt ñộng tạo nguồn vốn ñể ngân hàng có thể thực hiện những nghiệp vụ khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng Huy ñộng các nguồn vốn khác nhau trong xã hội ñể hoạt ñộng là
lẽ sống quan trọng nhất của các ngân hàng thương mại Sự ra ñời và phát triển mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong bối cảnh kinh
Trang 14
(-)
(-)
Sơ ñồ 2.1: Tổng quan về nghiệp vụ hoạt ñộng kinh doanh của NHTM CÁC NGHIỆP VỤ HðKD NGHIỆP VỤ NỢ (HUY ðỘNG VỐN) NGHIỆP VỤ CÓ (SỬ DỤNG VỐN) NGHIỆP VỤ TRUNG GIAN 1 Nghiệp vụ phát sinh 2 Nghiệp vụ quản lý và huy ñộng 3 Nghiệp vụ ñi vay 1 Cho vay 2 Chiết khấu
3 ðầu tư liên doanh
1 Nghiệp vụ trung gian 2 DVKD vàng bạc, ngoại tệ
3 DV nhận uỷ thác
Trả tiền gửi, tiền vay
Chi phí HðKD
Thu lãi tiền vay Tiền ñầu tư, liên doanh
Thu hoa hồng từ các hoạt ñộng trung gian
Lợi nhuận gộp của NHTM Thuế lợi tức
Lợi nhuận ròng
Các quỹ của Ngân hàng
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trang 15trở nên sự cạnh tranh khốc liệt Trước mắt các ngân hàng ñặc biệt là ở các nước phát triển luôn luôn xuất hiện vấn ñề làm thế nào ñể có ñủ vốn ñầu tư giữa môi trường cạnh tranh ñầy kịch tính Về cơ bản các hình thức huy ñộng vốn của ngân hàng gồm có:
- Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác ñể huy ñộng vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi ñược thống ñốc Ngân hàng Nhà nước chấp nhận
- ði vay, gồm có: vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt ñộng tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoài; vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy ñịnh của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam [6, tr 525]
2.1.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn
Các nguồn vốn sau khi huy ñộng sẽ ñược ngân hàng thương mại phân
bổ sử dụng vào các mục tiêu khác nhau với nguyên tắc dự trữ một phần dưới dạng tiền, phần còn lại ñược sử dụng vào các nghiệp vụ sinh lời nhằm tạo ra thu nhập ñể bù ñắp chi phí hoạt ñộng và có lãi Như vậy, nghiệp vụ sử dụng vốn là những nghiệp vụ thực hiện sử dụng những khoản vốn ñã huy ñộng nhằm mục ñích sinh lời bao gồm hai hoạt ñộng chủ yếu là cho vay và ñầu tư; ngoài ra còn có hoạt ñộng bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá, hoạt ñộng cho thuê tài chính, góp vốn liên doanh…
Cho vay là một chức năng nhiệm vụ cơ bản nhất của hệ thống ngân
hàng thương mại Bản chất của cho vay là ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng ñối với một lượng vốn nhất ñịnh trong khoảng thời gian xác ñịnh cho một bên thứ hai ñể thu lãi ðây là nghiệp vụ mang lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng Nghiệp vụ cho vay ñược phân loại theo nhiều tiêu thức, chia theo
Trang 16khách hàng bao gồm cho vay doanh nghiệp, cho vay nông nghiệp và cho vay tiêu dùng Hiện nay các ngân hàng ñang rất chú trọng phát triển nghiệp vụ cho vay tiêu dùng
ðầu tư là nghiệp vụ trong ñó ngân hàng tiến hành mua lại các chứng
khoán với mục ñích thu lợi từ việc sở hữu các chứng khoán này Lợi tức bao gồm lãi của chứng khoán do nhà phát hành ñưa ra và lợi nhuận mà ngân hàng thu ñược khi bán lại chứng khoán với giá cao hơn giá mua vào [3, tr 531]
2.1.3 Các nghiệp vụ khác
Ngoài hai nghiệp kinh doanh chính là huy ñộng vốn và sử dụng vốn, ngân hàng thương mại còn thực hiện một số nghiệp vụ sinh lời khác như tham gia mua bán các công cụ của thị trường tiền tệ; kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ;
uỷ thác và nhận uỷ thác; cung ứng các dịch vụ bảo hiểm, tư vấn tài chính, bảo quản vật quý giá,… Những nghiệp vụ này có vai trò ña dạng hoá các loại hình sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, ñáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, tạo ra sự năng ñộng trong hoạt ñộng ngân hàng ñồng thời ñem lại nguồn thu ñáng kể ñể ngân hàng duy trì và phát triển quy mô [5, tr.526]
2.2 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại
Nguồn vốn của ngân hàng thương mại có thể coi là những giá trị tiền tệ
do ngân hàng tạo lập hay huy ñộng ñược mà từ ñó ngân hàng có thể dùng ñể cho vay, ñầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác Thực chất, nguồn vốn của ngân hàng là một bộ phận của thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, người chủ sở hữu của chúng gửi vào ngân hàng với mục ñích thanh toán, tiết kiệm hay ñầu tư Nói cách khác, họ chuyển nhượng quyền dử dụng vốn cho ngân hàng, ñể ngân hàng trả lại cho họ một khoản thu nhập
Như vậy, ngân hàng ñã thực hiện vai trò tập trung vốn và phân phối lại vốn dưới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, kích thích mọi hoạt ñộng kinh tế phát triển ðồng thời, chính các hoạt ñộng ñó lại
Trang 17quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy ñộng, vốn ñi vay và một số vốn khác [6, tr 531]
Sơ ñồ 2.2: Nguồn vốn của NHTM
2.2.1 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập ñược thuộc về sở hữu của ngân hàng Vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao gồm nhiều loại khác nhau và ñược phân thành vốn cấp 1 và vốn cấp 2, trong ñó vốn cấp 1 (vốn cơ bản) ñược xem là sức mạnh và tiềm lực thực sự của ngân hàng; vốn cấp 2 (vốn bổ sung) ñược giới hạn tối ña bằng 100% vốn cấp 1
Vốn chủ sở hữu của một ngân hàng thương mại ñóng vai trò sống còn trong việc duy trì các hoạt ñộng thường nhật và ñảm bảo cho ngân hàng phát triển lâu dài
Thứ nhất, vốn ñóng vai trò là một tấm ñệm giúp chống lại rủi ro phá
sản vì vốn giúp trang trải những thua lỗ về tài chính và nghiệp vụ cho tới khi
NGUỒN VỐN NHTM
VỐN
CHỦ SỞ HỮU
VỐN HUY ðỘNG
VỐN VAY
1 Vay NHTW
2 Vay TCTD khác
VỐN KHÁC
1 Vốn trong thanh toán
2 Vốn tài trợ
Uỷ thác ñầu tư
Trang 18
ban quản lý có thể tập trung giải quyết các vấn ñề và ñưa ngân hàng trở lại trạng thái hoạt ñộng sinh lời
Thứ hai, vốn là ñiều kiện bắt buộc ñể ngân hàng có ñược giấy phép tổ
chức hoạt ñộng trước khi nó có thể huy ñộng ñược những khoản tiền gửi ñầu tiên
Thứ ba, vốn tạo niềm tin cho công chúng và là sự ñảm bảo ñối với chủ
nợ (gồm cả người gửi tiền) về sức mạnh tài chính của ngân hàng Ngân hàng cần phải ñủ mạnh ñể có thể ñảm bảo với những người ñi vay rằng ngân hàng
có thể ñáp ứng các nhu cầu tín dụng của họ ngay cả trong ñiều kiện nền kinh
tế ñang gặp khó khăn
Thứ tư, vốn cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát triển
của các hình thức dịch vụ mới, cho những chương trình và trang thiết bị mới
Cuối cùng, vốn ñược xem như một phương tiện ñiều tiết sự tăng
trưởng, giúp ñảm bảo rằng sự tăng trưởng của một ngân hàng có thể ñược duy trì ổn ñịnh lâu dài Cả các cơ quan quản lý ngân hàng và thị trường tài chính ñều ñòi hỏi rằng vốn ngân hàng cần phải ñược phát triển tương ứng với sự tăng trưởng của danh mục cho vay và những tài sản rủi ro khác Do ñó, “tấm ñệm” dùng ñể chống ñỡ những thua lỗ cần phải ñược củng cố, bổ sung tương xứng với quy mô rủi ro của ngân hàng Một ngân hàng mở rộng quá nhanh hoạt ñộng huy ñộng vốn và cho vay sẽ nhận ñược những dấu hiệu của thị trường và của các cơ quan quản lý yêu cầu kiềm chế tốc ñộ tăng trưởng hoặc ngân hàng cần phải bổ sung thêm vốn [5, tr 527-528]
2.2.2 Vốn huy ñộng
Vốn huy ñộng là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy ñộng ñược từ các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội, thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, nghiệp vụ kinh doanh khác và ñược dùng làm vốn ñể kinh doanh
Trang 19Ngân hàng thương mại huy ñộng vốn dưới hình thức bằng tiền (nội tệ
và ngoại tệ) và bằng vàng ñược hình thành từ hai bộ phận: vốn huy ñộng từ tiền gửi và vốn huy ñộng thông qua phát hành giấy tờ có giá (Sơ ñồ 2.3)
Sơ ñồ 2.3: Các hình thức huy ñộng vốn của NHTM
Vốn huy ñộng là nguồn vốn chủ yếu có tỷ trọng lớn (trên 80%) trong toàn bộ vốn kinh doanh của NHTM ðây là nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớn ñến chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn này
có xu hướng ngày càng gia tăng, phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh
tế, trong ñiều kiện tái cơ cấu và nâng cao chất lượng phục vụ của ngân hàng [5, tr 529]
2.2.2.1 Vốn huy ñộng từ tiền gửi
Không
kỳ hạn kỳ hạn Có tiết kiệm Tiền gửi
Trang 20thức tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền gửi cĩ kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Tiền gửi được hưởng lãi hoặc khơng hưởng lãi và phải được hồn trả cho người gửi tiền”
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của
NHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiền là mở các tài khoản tiền gửi
để giữ hộ và thanh tốn hộ cho khách hàng, bằng cách đĩ ngân hàng huy động tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức và dân cư
Như vậy, về phương diện pháp lý, người gửi tiền cĩ quyền lựa chọn các loại tiền gửi theo yêu cầu và được hưởng các dịch vụ ngân quỹ do ngân hàng cung ứng hoặc được hưởng lãi suất, đồng thời cĩ nghĩa vụ để ngân hàng tùy nghi sử dụng các số tiền gửi cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng với cam kết thực hiện việc hồn trả vào thời điểm mà người gửi yêu cầu (đối với loại tiền gửi khơng kỳ hạn) hoặc vào ngày đáo hạn đối với loại tiền gửi cĩ kỳ hạn Các khái niệm về tiền gửi theo quy định pháp lý nêu trên cĩ mối liên quan mật thiết với tài khoản của khách hàng tại ngân hàng Ngày nay người gửi cĩ nhiều hình thức gửi tiền và cĩ thể làm cho tài sản bằng tiền sản sinh ra lãi theo các dự đốn của mình [5, tr 530]
a ðặc điểm tiền gửi của ngân hàng thương mại
- Tiền gửi phải được thanh tốn khi cĩ sự yêu cầu của khách hàng, ngay cả khi đĩ là tiền gửi cĩ kỳ hạn chưa đến hạn
Hoạt động nhận tiền gửi được nhìn nhận như là một nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng thương mại, với nội dung chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng thơng qua mở cho khách hàng một tài khoản như tài khoản gửi định kì (tiền gửi cĩ kỳ hạn), tài khoản tiền gửi hoạt kỳ (tiền gửi khơng kỳ hạn)
và tài khoản tiền gửi tiết kiệm Giao dịch nhận tiền gửi của ngân hàng được hiểu là cam kết song phương giữa NHTM với khách hàng gửi tiền, thơng qua việc giao kết hợp đồng tài khoản tiền gửi
Trang 21Giai ñoạn ñầu, nó chỉ ñơn thuần là một hợp ñồng dịch vụ gửi giữ tài sản, theo ñó ngân hàng ñóng vai trò là bên nhận gửi giữ ñể ñược nhận thù lao
Về sau, do nhu cầu khách quan của hoạt ñộng kinh tế, giữa ngân hàng và khách hàng có thêm thoả thuận ngân hàng có thể sử dụng chính số tiền này ñể ñầu tư nhằm mục ñích sinh lợi, với ñiều kiện là phải hoàn trả cho người sử dụng toàn bộ số vốn ñã sử dụng kèm theo một khoản tiền lãi nhất ñịnh tuỳ thuộc vào thời gian mà ngân hàng giữ khoản tiền ñó Giao dịch nhận tiền gửi
ñã ñược nhìn nhận là hành vi vay tiền từ công chúng với cam kết ñảm bảo an toàn cho số tiền gửi ñó cùng với nghĩa vụ hoàn trả cả gốc lẫn lãi Việc ngân hàng giữ các khoản tiền gửi này cho khách hàng không ñơn thuần là một nghiệp vụ giữ hộ tài sản hay quản lý tài sản cho khách hàng ñể nhận thù lao (như giai ñoạn khởi thuỷ) mà quan trọng hơn nó là nghiệp vụ huy ñộng vốn - nghiệp vụ ñi vay của ngân hàng thương mại từ nền kinh tế Do ñó khi người gửi tiền yêu cầu thanh toán thì ngân hàng buộc phải thực hiện nghĩa vụ như
ñã cam kết trong hợp ñồng
- Quy mô của tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác
Thông thường chiếm hơn 50% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của ngân hàng Tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng
và phát triển của ngân hàng ðây là khoản mục duy nhất trong bảng cân ñối
kế toán giúp phân biệt ngân hàng với các loại hình doanh nghiệp khác Tiền gửi là cơ chính của các khoản cho vay và do ñó, nó là nguồn gốc sâu xa của
lợi nhuận và sự phát triển trong ngân hàng
- Tiền gửi là ñối tượng phải dự trữ bắt buộc nên chi phí tiền gửi cao hơn trả lãi cho tiền gửi
Khi huy ñộng tiền gửi, ngân hàng phải duy trì dự trữ bắt buộc và sau khi trừ ñi các khoản dự trữ ñể ñảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng có thể cho vay phần tiền gửi còn lại Hiện nay, hầu hết các nhà quản lý ngân
Trang 22giá các dịch vụ liên quan ñến tiền gửi - nguồn vốn quan trong nhất của ngân hàng Một mặt, ngân hàng phải trả một mức lãi suất ñủ lớn ñể có thể thu hút
và duy trì sự ổn ñịnh trong lượng tiền gửi của khách hàng Mặt khác, ngân hàng phải cố gắng hạn chế việc trả lãi suất quá cao bởi vì ñiều này sẽ làm giảm mức thu nhập tiềm năng của ngân hàng Hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt trong thị trường cung cấp các dịch vụ tài chính càng làm cho vấn ñề nêu trên trở nên phức tạp hơn bởi vì cạnh tranh có xu hướng làm tăng chi phí trả lãi tiền gửi trong khi làm giảm thu nhập dự kiến từ hoạt ñộng ñầu tư và cho vay
- Ngân hàng phải mua bảo hiểm tiền gửi
Ngân hàng là một tổ chức có quan hệ mật thiết với các lĩnh vực, ngành kinh tế khác rất chặt chẽ, hơn nữa các ngân hàng thương mại cũng có mối quan hệ với nhau rất mật thiết Do ñặc tính phải thanh toán khi có yêu cầu của khách hàng nên các ngân hàng thương mại luôn luôn phải ñảm bảo khả năng thanh toán của mình Khi một ngân hàng thương mại có nguy cơ sụp ñổ rất có thể sẽ dẫn ñến hiệu ứng ñôminô ñối với các ngân hàng thương mại khác Vì vậy một số nước yêu cầu ngân hàng thương mại phải mua bảo hiểm tiền gửi,
là ñể tránh rủi ro cho khách hàng gửi tiền, tạo tâm lý an toàn hơn cho khách hàng, như vậy sẽ ñảm bảo an toàn cho cả hệ thống ngân hàng thương mại của quốc gia ñó [5, tr 458-459]
b Vai trò của tiền gửi trong ngân hàng thương mại
Các khách hàng doanh nhân thông qua việc mở tài khoản ñể ñược ngân hàng cung ứng các dịch vụ về ngân quỹ, thu chi tài vụ một cách nhanh chóng và an toàn Những nghiệp vụ này nếu tự khách hàng ñứng ra ñảm trách
sẽ tốn rất nhiều công sức và thời gian Về phía ngân hàng, qua nghiệp vụ này, cũng thu hút ñược một số lượng tiền gửi của khách hàng trên tài khoản và một
lệ phí nhất ñịnh
ðối với khách hàng thuộc tầng lớp dân cư, việc mở tài khoản và ký gửi tiền tại ngân hàng, ngoài việc ñược ngân hàng cung cấp một số séc ñể
Trang 23thuận tiện chi trả, còn ñược ngân hàng cung ứng một loạt dịch vụ ña dạng về tài chính có sinh lời Trong nền kinh tế thị trường, một công dân muốn tích luỹ vốn trước hết có hai khả năng lựa chọn: hoặc giúp ñồng tiền tích luỹ ñược của mình trong két sắt, hoặc mua cổ phần (của các công ty cổ phần) hay mua trái phiếu (của Nhà nước và của công ty) Cả hai khả năng này ñều có rủi ro hoặc ít khả năng thanh toán Do ñó, họ phải có cách lựa chọn thứ ba: gửi tiền vào ngân hàng ñể vừa giữ ñược vốn tích lũy của mình tương ñối an toàn, vừa thu ñược một khoản lợi tức nhất ñịnh
ðối với các ngân hàng thương mại, tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của ngân hàng, là khoản mục duy nhất trong bảng cân ñối
kế toán giúp phân biệt ngân hàng với các loại hình doanh nghiệp khác Tiền gửi là cơ sở chính cho các khoản cho vay của ngân hàng thương mại, là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển của ngân hàng Khi huy ñộng tiền gửi, ngân hàng phải duy trì sự bắt buộc và sau khi trừ ñi các khoản dự trữ ñể ñảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng có thể cho vay phần tiền gửi còn lại Khả năng huy ñộng tiền gửi với mức lãi suất hợp lý còn
là những chỉ số quan trọng ñánh giá tính hiệu quả trong quản lý ngân hàng Ngoài ra ngân hàng còn thu ñược một khoản lệ phí nhất ñịnh
c Phân loại tiền gửi của ngân hàng thương mại
Huy ñộng vốn qua các tài khoản tiền gửi là hình thức huy ñộng cổ ñiển
và mang tính ñặc thù riêng có của hoạt ñộng ngân hàng Do nhu cầu và ñộng thái gửi tiền của khách hàng rất ña dạng nên ñể thu hút ñược nhiều khách hàng gửi tiền, các ngân hàng phải thiết kế và phát triển nhiều loại sản phẩm tiền gửi khác nhau nhằm làm cho chúng phù hợp hơn với mục tiêu riêng có của từng ñối tượng khách hàng
Phân loại theo ñối tượng khách hàng: gồm tiền gửi của cá nhân,
tiền gửi của doanh nghiệp và tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác
Trang 24Khách hàng cá nhân chiếm ña số trong ñối tượng hoạt ñộng của ngân hàng Chính vì vậy các hoạt ñộng dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho nhóm khách hàng này rất ña dạng cả trong lĩnh vực huy ñộng vốn và cho vay Với mục ñích gửi tiền chủ yếu là tiết kiệm, bảo quản và hưởng lãi, nhóm khách hàng cá nhân ñã ñem lại cho ngân hàng một lượng vốn ñáng kể với số tiền nhàn rỗi của mình Bên cạnh ñó, vốn huy ñộng từ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân thường khá ổn ñịnh giúp thuận lợi cho ngân hàng trong việc lập
kế hoạch sử dụng vốn một cách có hiệu quả
- Tiền gửi của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế là khách hàng thường xuyên của các ngân hàng thương mại nhất là trong việc ký kết những hợp ñồng kinh
tế lớn, ñối với hoạt ñộng huy ñộng vốn, ñây cũng là nhóm khách hàng có vai trò quan trọng
Lượng vốn huy ñộng từ ñối tượng khách hàng này cũng ñóng góp một phần không nhỏ vào nguồn vốn của ngân hàng Tuy nhiên khoản vốn này thường chỉ lưu lại ngân hàng trong ngắn hạn ñể phục vụ cho hoạt ñộng thanh toán cũng như tiến hành các giao dịch khác của doanh nghiệp mà ngân hàng có vai trò là trung gian thanh toán nên khó khăn hơn cho ngân hàng trong việc chủ ñộng sử dụng thời gian nhàn rỗi của các khoản tiền gửi này cho các hoạt ñộng ñầu tư sinh lời Tuy nhiên không phải các doanh nghiệp chỉ gửi tiền phục vụ cho mục ñích thanh toán, các doanh nghiệp cũng có thể lựa chọn gửi tiền có kỳ hạn
ñể hưởng lãi, khi ñó ñây sẽ là nguồn vốn không nhỏ mà lại tương ñối ổn ñịnh
- Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác
Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác thực chất là vốn vay của ngân hàng thương mại ñối với các tổ chức ñó nhằm ñáp ứng nhu cầu thanh khoản của ngân hàng ðây cũng có thể là vốn góp ñồng tài trợ cho vay hoặc chiết khấu mà ngân hàng nhận vốn góp ñóng vai trò ngân hàng ñầu mối Nguồn
Trang 25tiền này giúp ngân hàng giảm bớt một phần chi phí huy ñộng vốn ñể có cơ hội
sử dụng vốn với mục ñích ñem lại lợi nhuận cao hơn
Phân loại theo mục ñích huy ñộng: ðây là cách phân loại ñược sử
dụng một cách truyền thống và rõ ràng hơn Dựa vào mục ñích của khách hàng gửi tiền có thể chia thành tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm
- Tiền gửi thanh toán
Một trong những dịch vụ nhận tiền gửi lâu ñời nhất mà ngân hàng cung cấp là nhận tiền gửi ñể thực hiện thanh toán hộ cho khách hàng Tiền gửi thanh toán là hình thức huy ñộng vốn của ngân hàng thương mại bằng cách
mở cho khách hàng tài khoản gọi là tài khoản tiền gửi thanh toán Tài khoản này mở cho các ñối tượng khách hàng, cá nhân hoặc tổ chức, có nhu cầu thực hiện thanh toán qua ngân hàng bằng các lệnh rút tiền ñòi hỏi ñược thực hiện ngay lập tức trong ñó có quy ñịnh rõ ñối tượng thụ hưởng
ðể thực hiện ñược nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng ñòi hỏi khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán ở ngân hàng, số dư trên tài khoản này cho biết khả năng thanh toán và chi trả của khách hàng và có thể thực hiện ở bất kỳ thời ñiểm nào theo yêu cầu của khách hàng Tuy nhiên không phải lúc nào khách hàng cũng sử dụng hết số dư trên tài khoản tiền gửi của mình ñể thực hiện các hoạt ñộng giao dịch, ñôi khi số dư này tạm thời nhàn rỗi cho ñến khi khách hàng phát sinh nhu cầu thanh toán Trong khoảng thời gian ñó, số dư này trở thành nguồn vốn của ngân hàng, ngân hàng có thể sử dụng cho các hoạt ñộng sinh lời của mình Nhưng ñây là loại tiền gửi không
kỳ hạn và khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào gây khó khăn cho ngân hàng trong việc chủ ñộng kế hoạch sử dụng vốn, ngân hàng thường mất chi phí quản lý lớn hơn so với các khoản tiền gửi có kỳ hạn Chính vì vậy, ñối với tiền gửi thanh toán, ngân hàng chỉ trả lãi suất rất thấp (khoảng 0,2%/tháng) hay thậm chí không trả lãi
Trang 26Mặc dù số dư tài khoản tiền gửi của từng khách hàng thường không lớn nhưng do là trung tâm tiền tệ và cung cấp các dịch vụ thanh toán nên tại các ngân hàng thương mại, số lượng khách hàng rất ñông khiến cho tổng số vốn huy ñộng qua tiền gửi thanh toán trở nên lớn ñáng kể
- Tiền gửi tiết kiệm
Tài khoản tiền gửi tiết kiệm ñược lập ra ñể thu hút vốn của những người muốn dành riêng một khoản tiền cho những mục tiêu hay cho một nhu cầu về tài chính ñược dự tính trong tương lai Hai loại tài khoản tiền gửi tiết kiệm phổ biến nhất hiện nay là tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có
những ưu nhược ñiểm tương tự như ñối với tài khoản tiền gửi thanh toán: thường
có lãi suất thấp, khách hàng có thể rút tiền gửi bất cứ lúc nào nhưng khách hàng chỉ ñược thực hiện các giao dịch ngân quỹ không ñược thực hiện các giao dịch thanh toán ðối tượng của sản phẩm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là cá nhân hoặc tổ chức có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi ngân hàng vì mục tiêu an toàn sinh lợi nhưng không thiết lập ñược kế hoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Khác với tiền gửi tiết kiệm không kỳ
hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn phù hợp với ñối tượng khách hàng có thu nhập ổn ñịnh thường xuyên, họ muốn gửi khoản tiền nhàn rỗi của mình tại ngân hàng với mục tiêu an toàn sinh lợi và xác ñịnh ñược kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai Theo quy ñịnh chung, khách hàng chỉ ñược rút tiền khi ñến hạn thanh toán, vì thế ngân hàng có thể sử dụng số dư tiền gửi trong kỳ hạn lưu lại ngân hàng ñể cho vay hoặc ñầu tư mà hoàn toàn yên tâm về tính
ổn ñịnh của nguồn vốn này Do vậy lãi suất ngân hàng trả cho tài khoản tiền gửi có kỳ hạn cao hơn tiền gửi không kỳ hạn rất nhiều, kỳ hạn càng dài, lãi suất càng cao Trước ñây, ngân hàng từ chối cho khách hàng rút tiền trước hạn, nhưng ñể cạnh tranh trong việc thu hút khách hàng gửi tiền, ngân hàng
Trang 27vẫn thực hiện thanh toán trước hạn khi khách hàng có nhu cầu nhưng khách
hàng phải chịu phạt hưởng mức lãi suất bằng với lãi suất không kỳ hạn
ðây là nguồn vốn ổn ñịnh, do vậy các ngân hàng thương mại thường có sản phẩm tiền gửi phong phú về kỳ hạn và cách tính lãi Dưới ñây là một số hình thức phổ biến ở Việt Nam:
Tiền gửi tiết kiệm thông thường
Kỳ hạn có thể là 1 tháng, 2 tháng… 36 tháng Tiền lãi ñược tính và nhập gốc một lần vào cuối kỳ gửi Hết một kỳ hạn gửi tiền, nếu người gửi không ñến rút gốc và lãi thì tiền gửi sẽ tự ñộng quay vòng một kỳ hạn tiếp theo Nếu khách có nhu cầu rút tiền trước hạn thì ñược hưởng mức lãi suất thấp hơn lãi suất ñúng hạn, tùy theo quy ñịnh của ngân hàng tại từng thời ñiểm
Tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt
Loại tiền gửi tiết kiệm này cũng ñược nhập lãi một lần vào cuối kỳ và
tự ñộng quay vòng khi ñến hạn Tuy nhiên, trong kỳ nếu người gửi có nhu cầu rút một phần gốc trước hạn thì phần tiền rút ra ñược tính lãi suất không kỳ hạn, phần còn lại gửi tiếp vẫn ñược áp dụng lãi suất có kỳ hạn kể từ ngày gửi
Tiền gửi tiết kiệm trả lãi trước
Người gửi nhận ñược tiền lãi ngay tại thời ñiểm gửi tiền Lãi suất áp dụng cho hình thức tiền gửi này thấp hơn lãi suất tiền gửi cùng kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ Loại tiền gửi này cũng không hỗ trợ quý khách rút gốc hoặc rút một phần gốc trước hạn Tiền gửi khi ñến hạn mà quý khách không rút ra sẽ ñược chuyển thêm kỳ hạn tiếp theo
Tiền gửi tiết kiệm bậc thang
Lãi suất tiền gửi mà quý khách ñược hưởng sẽ tăng lên tương ứng với
số tiền gửi lớn và thời hạn gửi dài (tiền gửi bậc thang theo số tiền và thời hạn) Hình thức tiền gửi này cũng ñược nhập lãi một lần vào cuối kỳ, tự ñộng chuyển thêm một kỳ hạn tiếp theo nếu quý khách không rút tiền khi ñến hạn
Trang 28Tiền gửi tiết kiệm gửi góp
Lựa chọn hình thức gửi tiền này, ñịnh kỳ sau một thời gian như hàng tháng, 2 tháng,… mặc dù chưa ñến hạn tất toán sổ tiết kiệm, người gửi vẫn
có thể gửi thêm một số tiền nhất ñịnh vào số dư tiền gửi có sẵn trên sổ tiết kiệm cũ (gửi góp) Như vậy, số tiền gốc sẽ tăng lên sau mỗi kỳ gửi góp, mà không phải là một số cố ñịnh như hình thức tiết kiệm thông thường Số tiền lãi cũng ñược tính trên cơ sở số tiền gốc tăng lên ñó Lãi suất áp dụng cho loại tiền gửi này thấp hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm thông thường Người gửi sẽ không ñược rút tiền trước hạn, khi ñến hạn nếu người gửi không ñến rút tiền,
số dư không ñược chuyển thêm kỳ hạn gửi tiếp theo mà ñược tính lãi với lãi suất không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm ñảm bảo bằng vàng
Khi gửi tiền, số tiền của người gửi ñược quy ñổi ra vàng (hiện các ngân hàng chủ yếu dùng vàng SJC 99.99) Lợi ích của người gửi khi gửi tiết kiệm vàng là mọi biến ñộng giá vàng thì người gửi luôn có lãi Ví dụ, khách gửi 18 triệu lúc vàng 18 triệu ñồng/cây, ñến hạn rút tiền nếu giá vàng còn 17 triệu ñồng khách ñược rút 18 triệu + lãi suất tiết kiệm Nếu giá vàng tăng thành 20 triệu ñồng khách ñược rút 20 triệu + lãi suất tiết kiệm [6, tr 458-459]
2.2.2.2 Vốn huy ñộng qua phát hành giấy tờ có giá
Vốn huy ñộng thông qua phát hành giấy tờ có giá là nguồn vốn mà ngân hàng thương mại có ñược bằng việc phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, các chứng chỉ tiền gửi… ðối tượng mua kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi là các tổ chức, cá nhân Ngoài việc dùng số vốn nhàn rỗi hay phần thu nhập tạm thời chưa sử dụng ñến ñể mua, trên thực tế ñây còn là một kênh ñầu tư của người có vốn trong xã hội khi
họ không có khả năng và cơ hội ñầu tư trực tiếp Các kỳ phiếu, trái phiếu này
có khả năng chuyển ñổi dễ dàng ra tiền khi cần thiết bằng cách bán, chuyển nhượng trên thị trường vốn hoặc chiết khấu tại ngân hàng
Trang 29Với việc phát hành các giấy tờ có giá ñể huy ñộng vốn, ngân hàng có khả năng tập trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn và hoàn toàn chủ ñộng trong sử dụng Hình thức này thường ñược thực hiện khi ngân hàng
ñã tiếp nhận ñược những dự án vay vốn lớn với thời hạn giải ngân nhanh của khách hàng hay sau khi ñã cân ñối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trong toàn
hệ thống mà vẫn còn thiếu và ñược sự ñồng ý của Thống ñốc Ngân hàng Trung ương
Nguồn vốn huy ñộng là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, ngân hàng chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả ñúng thời hạn cả gốc và lãi khi ñến hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút Vốn huy ñộng ñóng vai trò rất quan trọng ñối với mọi hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng thương mại Nguồn vốn huy ñộng không ngừng tăng lên, tỷ lệ thuận với mọi thành phần kinh tế trong xã hội Do ñó, các ngân hàng thương mại luôn quan tâm khai thác ñể mở rộng tín dụng Nhưng nguồn vốn này chỉ ñược sử dụng một phần ñể kinh doanh, còn phải dự trữ một tỷ lệ hợp lý ñể ñảm bảo khả năng thanh toán [6, tr 531]
2.2.3 Vốn ñi vay
Là khoản tiền vay muợn thêm ñể ñáp ứng nhu cầu chi trả khi khả năng huy ñộng vốn bị hạn chế ðây là nguồn chủ yếu ñể chống rủi ro thanh khoản của các ngân hàng
Trong quá trình kinh doanh của các ngân hàng thương mại luôn có tình trạng tạm thời thừa vốn hay thiếu vốn, ñó là khi huy ñộng vốn nhưng chưa sử dụng hết hay khi nhu cầu sử dụng vốn lớn hoặc khách hàng rút tiền trước hạn trong khi nguồn vốn cho vay chưa kịp thu hồi Khi ñó các ngân hàng thương mại có thể vay vốn ñể tận dụng cơ hội kinh doanh hưởng lãi và ñảm bảo uy tín của mình Trong bảng cân ñối kế toán của ngân hàng, nguồn vốn vay nợ là khoản mục ñứng thứ hai bên tài sản nợ sau nguồn vốn huy ñộng
Trang 30Nói chung ñối với ngân hàng, việc tìm kiếm các khoản vốn vay thường
không phức tạp Tuy nhiên một trở ngại lớn ñối với nguồn vốn này là chi phí
vốn - lãi suất của các khoản vay này thường cao và thường dao ñộng với biên
ñộ lớn tuỳ thuộc vào tình trạng tài chính của ngân hàng xin vay Chính vì vậy,
ngân hàng chỉ dùng tới nguồn vốn này trong những trường hợp có nhu cầu
thanh khoản ñột xuất với quy mô lớn mà nguồn vốn huy ñộng nhàn rỗi và
nguồn tiền thu từ việc bán các dự trữ thứ cấp không thể ñáp ứng ñược Nguồn
vay chính ñối với các ngân hàng là từ NHTW hoặc từ các TCTD khác [5, tr 531]
2.2.4 Các nguồn vốn khác
Vốn khác là toàn bộ giá tị tiền tệ mà ngân hàng huy ñộng ñược thông
qua việc cung cấp các phương tiện thanh toán và cung cấp các dịch vụ ủy thác
ñầu tư Bao gồm nguồn ủy thác, nguồn thanh toán và các nguồn khác
Bên cạnh các nguồn vốn nêu trên, các ngân hàng thương mại còn có thể
tạo lập vốn cho mình từ nhiều nguồn khác như vốn trong thanh toán, vốn tài
trợ uỷ thác ñầu tư của Chính phủ hoặc của các tổ chức trong và ngoài nước
cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hoá xã hội Vốn trong
thanh toán là số vốn có ñược do ngân hàng làm trung gian thanh toán trong
nền kinh tế Vốn tài trợ uỷ thác ñầu tư là nguồn vốn mà ngân hàng có ñược do
làm ñại lý nhận uỷ thác của các tổ chức trong và ngoài nước ñể thực hiện ñầu
tư cho những chương trình, dự án Trong thời gian vốn ñã ñược ngân hàng
tiếp nhận nhưng chưa giải ngân hết theo kế hoạch, hoặc vốn cho vay ñã thu
hồi về nhưng chưa ñến hạn chuyển lại cho chủ ñầu tư, ngân hàng có ñược một
số vốn ñể kinh doanh Mặt khác khi thực hiện nghiệp vụ này ngân hàng còn
có ñược hưởng hoa hồng phí
Ngoài ra ngân hàng còn làm ñại lý bán cổ phiếu, trái phiếu cho các
doanh nghiệp cũng như thu hộ lợi tức từ ñầu tư chứng khoán cho khách
hàng… Những nguồn vốn này có thể không nhiều và thời gian sử dụng ñôi
Trang 31khi rất ngắn nhưng ñiều quan trọng là nguồn vốn này ngân hàng không phải tốn kém chi phí huy ñộng mà lại có ñiều kiện phát triển các nghiệp vụ và dịch
vụ ngân hàng khác, phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng [5, tr 532]
2.2.5 Vai trò của nguồn vốn trong hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng thương mại
Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy ñộng vốn, cho vay, ñầu tư và cung cấp các dịch vụ khác Huy ñộng vốn - hoạt ñộng tạo nguồn
vốn ñóng một vai trò quan trọng trong hoạt ñộng kinh doanh của NHTM:
- Nguồn vốn là cơ sở ñể NHTM tổ chức mọi hoạt ñộng kinh doanh
ðối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñược thì phải có công nghệ - lao ñộng - tiền vốn trong ñó vốn là nhân tố quan trọng, nó phản ánh năng lực chủ yếu ñể quyết ñịnh khả năng kinh doanh Riêng ñối với NHTM, vốn lại càng là nhân tố không thể thiếu trong hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng Vốn là cơ sở ñể NHTM tổ chức hoạt ñộnh kinh doanh, ngân hàng không thể thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh nếu không
có vốn Như ñã biết, ñặc trưng của hoạt ñộng ngân hàng: vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà còn là ñối tượng kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại Ngân hàng là tổ chức kinh doanh loại hàng hóa ñặc biệt trên thị trường tiền tệ (thị trường vốn ngắn hạn) và thị trường chứng khoán (thị trường vốn dài hạn) Những ngân hàng trường vốn là ngân hàng có nhiều thế mạnh trong kinh doanh Hơn nữa, vốn lớn là lợi thế ñầu tiên trong việc chấp hành pháp luật trước hết là Luật Ngân hàng Trung ương, Luật các TCTD, tạo thế mạnh và thuận lợi trong kinh doanh tiền tệ Chính vì thế, có thể nói vốn là ñiểm ñầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của ngân hàng, là khâu cốt tử của ngân hàng Do ñó, ngoài vốn ban ñầu cần thiết, tức là ñủ vốn ñiều
lệ theo luật ñịnh thì ngân hàng phải thường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt ñộng của mình
Trang 32Từ ñặc trưng kinh doanh của ngân hàng, vốn vừa là phương tiện kinh doanh, vừa là ñối tượng kinh doanh Các NHTM thực hiện kinh doanh loại
“hàng hoá ñặc biệt” - tiền tệ trên thị trường tiền tệ Vì vậy, ngoài vốn ban ñầu khi thành lập theo quy ñịnh của pháp luật, các ngân hàng phải thường xuyên tìm mọi biện pháp ñể tăng trưởng vốn trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh
- Nguồn vốn của ngân hàng sẽ quyết ñịnh quy mô hoạt ñộng tín dụng
và các hoạt ñộng khác của ngân hàng
Vốn của ngân hàng quyết ñịnh việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng Thông thường, các ngân hàng nhỏ phạm vi hoạt ñộng kinh doanh, khoản mục ñầu tư, khối lượng cho vay ít và kém ña dạng hơn Do ñó, ảnh hưởng ñến khả năng thu hút vốn của các tổ chức kinh tế và tầng lớp dân cư, thậm chí không ñáp ứng ñược nhu cầu vốn vay của doanh nhiệp Họ sẽ mất khách hàng
và không tận dụng ñược cơ hội kinh doanh Nếu là ngân hàng lớn, nguồn vốn dồi dào chắc chắn họ sẽ ñáp ứng ñược nhu cầu về vốn, có ñiều kiện ñể mở rộng quan hệ tín dụng với nhiều doanh nghiệp và thị trường tín dụng Mặt khác, nếu trên ñịa bàn hoạt ñộng của ngân hàng thương mại có nhu cầu về vốn rất lớn nhưng ngân hàng lại không huy ñộng ñược vốn, thì cũng ñồng nghĩa với việc thu hẹp thị trường tín dụng và các nghiệp vụ kinh doanh khác của ngân hàng Nguồn vốn lớn còn giúp ngân hàng hoạt ñộng kinh doanh với nhiều loại hình khác nhau như liên doanh liên kết, dịch vụ thuê mua tài chính, kinh doanh chứng khoán… các hình thức kinh doanh này nhằm phân tán rủi ro và tạo thêm vốn cho ngân hàng ðồng thời, nâng cao uy tín và tăng sức cạnh tranh trên thị trường Vì vậy, vốn có vai trò quyết ñịnh trong hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng
- Nguồn vốn quyết ñịnh năng lực thanh toán và ñảm bảo uy tín của ngân hàng trên thương trường
Trong nền kinh tế thị trường, ñể tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt ñộng ñòi hỏi các ngân hàng phải có uy tín lớn trên thị trường là ñiều trọng yếu Uy tín ñó phải ñược thể hiện trước hết ở khả năng sẵn sàng thanh
Trang 33toán, chi trả cho khách hàng của ngân hàng Chúng ta ñã biết, ñại bộ phận vốn của ngân hàng là vốn tiền gửi và ñi vay, do vậy ngân hàng phải trả cho khách hàng khi họ có yêu cầu rút tiền Với một ngân hàng có quy mô vốn nhỏ, khi nhu cầu vay vốn trên thị trường là rất lớn, một mặt ngân hàng không ñáp ứng
ñủ nhu cầu vay, mặt khác với quy mô nhỏ, ngân hàng nếu cho vay tối ña nguồn vốn huy ñộng ñuợc, dự trữ ít sẽ dẫn ñến mất khả năng thanh toán Trong khi ñó, với một ngânh hàng trường vốn, họ thực hiện dự trữ ñủ khả năng thanh toán ñồng thời vẫn thỏa mãn ñược nhu cầu vay vốn của nền kinh
tế, do ñó sẽ tạo ñược uy tín ngày càng cao
Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn Vì vậy nếu loại trừ các nhân tố khác, khả năng thanh toán của ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn của ngân hàng nói chung và với vốn khả dụng của ngân hàng nói riêng Với tiềm năng vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt ñộng kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt ñộng cạnh tranh
có hiệu quả nhằm giữ chữ tín, vừa nâng cao vị thế của ngân hàng
- Nguồn vốn quyết ñịnh năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Trong kinh tế thị trường, công tác huy ñộng vốn muốn ñạt hiệu quả cao ñòi hỏi các ngân hàng thương mại phải chú trọng nâng cáo trình ñộ nghiệp vụ chuyên môn, cộng nghệ,… làm tiền ñề cho việc thu hút vốn Khi nguồn vốn
ñủ mạnh và biết khai thác sử dụng có hiệu quả sẽ củng cố thế và lực cho ngân hàng Thực tế ñã chứng minh: quy mô, trình ñộ nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật của ngân hàng là tiền ñề cho việc thu hút nguồn vốn ðồng thời, khả năng vốn lớn là ñiều kiện thuận lợi ñối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lượng tín dụng, chủ ñộng về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết ñịnh mức lãi suất vừa phải cho khách hàng ðiều ñó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt ñộng của ngân hàng sẽ tăng lên nhanh chóng và ngân
Trang 34sung thêm vốn tự có của ngân hàng, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật và quy
mô hoạt ñộng của ngân hàng trên mọi lĩnh vực
ðồng thời vốn của ngân hàng lớn sẽ tạo ra thuận lợi cho việc sử dụng tổng hòa các nguồn vốn khác Trên cơ sở ñó sẽ giúp ngân hàng có ñủ khả năng tài chính ñể kinh doanh ña năng trên thị trường, không chỉ ñơn thuần là cho vay mà còn mở rộng các hình thức liên doanh liên kết, kinh doanh dịch
vụ thuê mua (leasing), mua bán nợ (phactoring), kinh doanh trên thị trường chứng khoán Chính các hình thức kinh doanh ña năng này sẽ góp phần phân tán rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh và tạo thêm vốn cho ngân hàng ñồng thời tăng sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường
Ngoài ra vốn của ngân hàng dồi dào sẽ tạo ñiều kiện cho NHNN ñảm bảo khả năng thực thi chính sách tiền tệ, góp phần ổn ñịnh lưu thông tiền tệ,
ñảm bảo cân ñối tiền - hàng trong nền kinh tế
Xuất phát từ vai trò của nguồn vốn trong hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng và của nền kinh tế nên nguồn vốn nói chung và vốn huy ñộng nói riêng phải thường xuyên ñược bảo toàn và không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả của vốn là tiền ñề quan trọng quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng, ñáp ứng vốn cho nền kinh tế Vì vậy, nâng cao hiệu quả huy ñộng vốn là sự cần thiết trong quá trình hoạt ñộng của ngân hàng thương mại ở tất cả các quốc gia [2, tr 15]
2.3 Chi phí huy ñộng tiền gửi
Chi phí huy ñộng =
Lãi trả cho nguồn huy ñộng +
Chi phí huy ñộng khác
Mỗi loại tiền gửi mà chúng ta ñã nghiên cứu ñều mang một mức lãi suất khác nhau Lãi suất sẽ quyết ñịnh chi phí, và chi phí cho các nguồn tiền gửi khác nhau có sự khác nhau Giả ñịnh rằng các yếu tố khác không ñổi, ngân hàng sẽ huy ñộng vốn bằng cách cung cấp các loại hình gửi tiền có chi phí thấp nhất, hay thu nhập ròng tạo ra từ việc sử dụng các nguồn vốn tiền gửi
Trang 35này là lớn nhất sau khi ñã trừ ñi mọi chi phí Nếu một ngân hàng có thể huy ñộng toàn bộ tiền gửi từ các nguồn có chi phí thấp nhất và ñầu tư vào các tài sản có mức lãi suất cao nhất, ngân hàng sẽ tối ña hoá mức chênh lệch lãi suất,
và có thể tối ña hoá thu nhập ròng của cổ ñông Nhưng ñâu là nguồn tiền gửi
có chi phí thấp nhất? Và loại tiền gửi nào tạo ra thu nhập ròng cao nhất? Khoản chi phí lớn nhất cho ñến nay là lãi tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm Nói chung, theo lý thuyết giá trị của tiền theo thời gian và theo mối quan hệ tỷ lệ thuận trong ñường cong thu nhập thì tiền gửi có kỳ hạn thanh toán càng dài sẽ tạo ra mức lãi càng cao cho người gửi tiền Ví dụ, tài khoản tiết kiệm ñều có thể ñược rút tiền ngay lập tức, và do ñó khách hàng ñược hưởng mức lãi thấp nhất trong số tất cả các loại tiền Ngược lại ngân hàng trả lãi suất tiền gửi cao nhất cho chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng với kỳ hạn một năm hoặc dài hơn
Quy mô và mức ñộ rủi ro trong hoạt ñộng của ngân hàng cũng ñóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành lãi suất tiền gửi Ví dụ các ngân hàng New York, London hay Tokyo nhờ vào quy mô lớn và sức mạnh tài chính nên có thể thu hút tiền gửi ở mức lãi suất bình quân thấp nhất, trong khi lãi suất ñược thông báo tại các ngân hàng khác thường cao hơn Những yếu tố quan trọng là triết lý về marketing và mục tiêu của việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng Ngân hàng nào quyết ñịnh chọn mục tiêu là cạnh tranh giành tiền gửi sẽ luôn luôn ñặt ra mức lãi suất cao hơn ñể kéo khách hàng khỏi các ñối thủ cạnh tranh Ngược lại khi ngân hàng muốn hạn chế quy mô của một loại hình tiền gửi nào ñó, ngân hàng sẽ hạ lãi suất công bố thấp hơn mức lãi suất của các ñối thủ cạnh tranh ñưa ra
Lãi trả cho nguồn huy ñộng = Quy mô huy ñộng x Lãi suất huy ñộng Chi phí huy ñộng khác rất ña dạng và không ngừng gia tăng trong ñiều kiện các ngân hàng gia tăng cạnh tranh phi lãi suất Nó bao gồm chi phí trả
Trang 36hiểm…), chi phí tăng tiện ích cho người gửi tiền (mở chi nhánh, quầy, phòng, ñiểm huy ñộng, trang bị thêm máy ñếm, soi tiền cho khách kiểm tra, huy ñộng tại nhà, tại cơ quan…), chi phí lương của cán bộ phòng nguồn vốn, chi phí bảo hiểm tiền gửi… Một số chi phí chung khác ñược tính chung vào chi phí quản lý và rất khó phân bổ cho hoạt ñộng huy ñộng vốn [1, tr 258-259]
2.4 Quản lý nguồn vốn huy ñộng từ tiền gửi của ngân hàng thương mại
Quản lý có phạm vi hoạt ñộng vô cùng rộng lớn và mang những ñặc ñiểm chung:
Thứ nhất, chỉ tồn tại quản lý khi có một hệ quản lý bao gồm hai phân
hệ: chủ thể quản lý và ñối tượng quản lý Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác ñộng quản lý nhằm dẫn dắt ñối tượng quản lý ñi ñến mục tiêu ðối tượng quản lý tiếp nhận các tác ñộng của chủ thể quản lý ñể thực hiện những mục tiêu ñó
Thứ hai, phải có một hoặc một tập hợp mục ñích thống nhất cho cả chủ
thể và ñối tượng quản lý Lý do tồn tại của quản lý là ñạt mục ñích theo cách tốt nhất trong hoàn cảnh môi trường luôn biến ñộng và nguồn lực hạn chế
Thứ ba, quản lý bao giờ cũng phải liên quan ñến việc trao ñổi thông tin
nhiều chiều Hoạt ñộng quản lý suy cho cùng là quá trình thu thập và xử lý thông tin
Thứ tư, quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi ðứng trước
những thay ñổi của ñối tượng quản lý cũng như môi trường cả về quy mô và mức ñộ phức tạp, chủ thể quản lý phải có những ñiều chỉnh, ñổi mới cơ cấu, phương pháp, công cụ và hoạt ñộng của mình ñể ñạt ñược hiệu quả hoạt ñộng
Với những ñặc ñiểm trên có thể khẳng ñịnh rằng quản lý là một quá trình năng ñộng Khi nghiên cứu về quản lý tổ chức, các nhà nghiên cứu
thường xem xét trên hai phương diện cơ bản: tổ chức - kỹ thuật và kinh tế - xã hội Trong ñó, phương diện tổ chức - kỹ thuật của quản lý tổ chức giúp chúng
Trang 37ta trả lời các câu hỏi: Quản lý là làm gì? ðối tượng chủ yếu của quản lý là gì? Quản lý ñược tiến hành khi nào? Và mục ñích của quản lý tổ chức là gì?
Trả lời cho câu hỏi Quản lý là làm gì ñem lại kết luận về quy trình quản
lý thống nhất ở mọi tổ chức bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh ñạo và kiểm
tra Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu và những phương thức hành ñộng thích hợp ñể ñạt mục tiêu; Tổ chức là quá trình xây dựng và bảo ñảm những hình thái cơ cấu nhất ñịnh ñể ñạt mục tiêu; Lãnh ñạo là quá trình
chỉ ñạo và thúc ñẩy các thành viên làm việc một cách tốt nhất vì lợi ích của tổ
chức; Kiểm tra là quá trình giám sát và chấn chỉnh các hoạt ñộng ñể ñảm bảo
việc thực hiện theo các kế hoạch ðây cũng chính là những chức năng cơ bản chung nhất ñối với mọi nhà quản lý không phân biệt cấp bậc, ngành nghề, quy
mô lớn nhỏ của tổ chức và môi trường xã hội Chúng ta áp dụng quy trình này vào công tác quản lý nguồn vốn tại ngân hàng thương mại [8], [9]
2.4.1 Sự cần thiết quản lý nguồn vốn huy ñộng từ tiền gửi
Tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của ngân hàng Năng lực thu hút tiền gửi giao dịch và tiền gửi tiết kiệm từ các doanh nghiệp
và cá nhân là một thước ño quan trọng về sự chấp nhận của công chúng với ngân hàng, khả năng huy ñộng vốn với mức lãi suất hợp lý và ñáp ứng các yêu cầu xin vay là chỉ số ñánh giá tính hiệu quả của ñội ngũ nhân sự và bộ máy quản lý ngân hàng Tiền gửi là cơ sở chính của các khoản vay và do ñó
nó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển trong ngân hàng
Tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn huy ñộng của ngân hàng thương mại và có vai trò vô cùng quan trọng ñối với việc duy trì hoạt ñộng lành mạnh và phát triển mở rộng các dịch vụ ngân hàng Từ ñó việc quản lý nguồn vốn huy ñộng từ tiền gửi trở nên hết sức cần thiết ñối với bất kỳ một ngân hàng nào Quản lý tiền gửi của ngân hàng thương mại cũng như quản lý nguồn vốn nói chung, là một khái niệm rất rộng, nó bao gồm toàn bộ những hoạt ñộng từ xác ñịnh
Trang 38ñộng sao cho luồng tiền ñược sử dụng hiệu quả và an toàn Chủ thể của hoạt ñộng quản lý tiền gửi là các cán bộ quản lý từ ban lãnh ñạo ngân hàng ñến trưởng phòng, trưởng bộ phận nguồn vốn; ñối tượng của quản lý tiền gửi là số dư trên các tài khoản tiền gửi của khách hàng Những vấn ñề nêu trên làm nổi bật hai vấn ñề mang tính quyết ñịnh cần phải giải quyết trong công tác quản lý tiền gửi:
(1) Ngân hàng có thể huy ñộng vốn ở ñâu với chi phí thấp nhất?
(2) Nhà quản lý cần làm gì ñể ñảm bảo rằng ngân hàng luôn luôn có ñủ tiền gửi ñể ñáp ứng những nhu cầu xin vay cũng như ñáp ứng các dịch vụ tài chính khác mà xã hội yêu cầu và ñem lại lợi nhuận cho ngân hàng?
Trong ñiều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, thật không
dễ dàng ñể trả lời bất kỳ câu hỏi nào Nói chung không thể làm công tác quản
lý tiền gửi chỉ bằng một hoạt ñộng riêng lẻ nào, mà nó là một hệ thống các công việc bao trùm lên toàn bộ các giai ñoạn hoạt ñộng của ngân hàng [4]
2.4.2 Quy trình quản lý vốn huy ñộng từ tiền gửi
Giống như một quy trình quản lý nói chung, quản lý nguồn vốn huy ñộng
từ tiền gửi gồm bốn giai ñoạn: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh ñạo và kiểm tra
Bước 1: Xây dựng kế hoạch về tiền gửi (nằm trong kế hoạch nguồn vốn)
- Căn cứ xây dựng kế hoạch
Chính sách nguồn vốn và chiến lược huy ñộng vốn trong ngắn hạn của ngân hàng Chính sách và chiến lược là cần thiết ñối với hoạt ñộng quản lý của bất
kỳ một tổ chức nào Với ngân hàng thương mại, chính sách nguồn vốn ñòi hỏi phải ñảm bảo yêu cầu: tăng trưởng, ổn ñịnh và kinh doanh có lãi Chiến lược huy ñộng vốn trong ngắn hạn do Hội sở chính hoạch ñịnh và phổ biến ñến từng chi nhánh
Kế hoạch về huy ñộng tiền gửi và cho vay tại các chi nhánh ngân hàng hầu hết ñược xây dựng ở Hội sở chính sau ñó ñược giao cụ thể cho từng Chi nhánh Chi nhánh không trực tiếp thực hiện từng giai ñoạn trong quy trình lập
kế hoạch về con số tổng thể nhưng có thể cụ thể hoá cho từng chỉ tiêu về loại tiền gửi huy ñộng và mức dư nợ cho từng loại hình hoạt ñộng tín dụng; bản kế
Trang 39hoạch đĩ bắt buộc phải xuất phát từ những căn cứ cụ thể về chủ trương chính
sách cũng như tình hình thực tế của từng chi nhánh
Chính sách phát triển kinh tế của cả nước, của địa phương và tình hình kinh
tế tài chính trong giai đoạn đĩ, đặc biệt là các thơng số về tăng trưởng, lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng, mặt bằng lãi suất,… Từng biến động nhỏ trong tình hình kinh
tế tài chính, từng ngày từng giờ đều tác động đến quyết định đầu tư của khách hàng Vì vậy để đưa ra một bản kế hoạch với những thơng số tin cậy nhất thiết phải căn cứ vào việc phân tích những biến động đĩ trong thời gian gần nhất
Mục tiêu tăng trưởng hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong năm
kế hoạch
Kết quả kinh doanh của kỳ trước, về thị phần huy động vốn, trong đĩ
tỷ trọng của các loại tiền gửi như thế nào, dự đốn xu hướng tăng trưởng nguồn vốn trong năm kế hoạch
- Lập kế hoạch về nguồn tiền gửi huy động
Xây dựng kế hoạch huy động tiền gửi trên cơ sở kế hoạch của Hội sở chính giao và tổng hợp số liệu của các đơn vị kinh doanh trực tiếp như các phịng giao dịch, phịng nguồn vốn, phịng tín dụng và các phịng chức năng
ðơn vị chuyên trách trong việc xây dựng kế hoạch nguồn vốn cĩ trách nhiệm đưa ra các thơng số chi tiết về cơ cấu nguồn tiền gửi cần huy động trong năm kế hoạch cụ thể là tính tốn tổng nguồn vốn, cơ cấu kỳ hạn, cơ cấu loại tiền, đối tượng khách hàng cần tập trung khai thác, xác định nhĩm khách hàng tiềm năng Bên cạnh đĩ là việc xây dựng chính sách lãi suất phù hợp với quy định chung của chính sách tiền tệ quốc gia và mức lãi suất của các ngân hàng khác để đảm bảo cạnh tranh và kinh doanh cĩ lãi
Bước 2: Tổ chức hình thức cơ cấu thực thi kế hoạch
- Ban lãnh đạo: Ban lãnh đạo cơng tác quản lý tiền gửi gồm ban giám
đốc và trưởng bộ phận nguồn vốn cĩ trách nhiệm điều hành quy trình, thủ tục
Trang 40huy ñộng và phân bổ sử dụng vốn, ra quyết ñịnh cần thiết trong từng giai ñoạn
tương ứng với tình hình hoạt ñộng cụ thể
- ðội ngũ cán bộ nguồn vốn: Là những người trực tiếp thực hiện kế
hoạch của ban lãnh ñạo, trực tiếp tiếp khảo sát thị trường, tiếp xúc với khách
hàng trong các giao dịch gửi tiền, theo dõi quá trình huy ñộng vốn
- Hệ thống thông tin: Bao gồm các phương tiện thông tin liên lạc và
các cán bộ chịu trách nhiệm thu thập xử lý thông tin, có nhiệm vụ thông tin
liên tục và báo cáo về tình hình nguồn vốn
Bước 3: Chỉ ñạo hoạt ñộng nhận tiền gửi của khách hàng
Ban lãnh ñạo giao chỉ tiêu kế hoạch chi tiết về huy ñộng và sử dụng vốn theo tháng hoặc theo quý cho các phòng, các quỹ và giám sát quá trình thực hiện Triển khai các hoạt ñộng theo kế hoạch ðây là giai ñoạn quan trọng quyết ñịnh kết quả kinh doanh của Ngân hàng; thể hiện trình ñộ ñiều hành của các nhà quản lý và trình ñộ chuyên môn của ñội ngũ nhân viên ngân hàng Các ñơn vị lập báo cáo về nhu cầu chi trả hàng tuần, hàng tháng, hàng quý ñể
từ ñó bộ phận chuyên trách của chi nhánh xây dựng báo cáo lưu chuyển tiền
tệ làm căn cứ ñiều hành vốn Trong quá trình triển khai, dựa vào kết quả cụ thể của từng thời kỳ ñể có những ñiều chỉnh các chỉ tiêu cho phù hợp
Bước 4: Kiểm tra kiểm soát
ðịnh kỳ (tháng, quý, năm) chi nhánh thực hiện ñánh giá hiệu quả quản
lý tiền gửi, so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch ñặt ra, so sánh việc thực hiện kỳ này với kết quả thực hiện những kỳ trước ñể chỉ rõ những mặt ñạt ñược, mặt hạn chế ñể rút kinh nghiệm, kiến nghị các ñiều kiện cần thiết cho việc xây dựng kế hoạch kỳ sau ñược tốt hơn
Trong quá trình ñánh giá phải chỉ rõ những thành công, hạn chế gắn với trách nhiệm của từng cá nhân cụ thể và có hình thức khen thưởng, kỷ luật kịp thời ðến ñây hoàn thiện công ñoạn cuối cùng trong quy trình quản lý