để có ựược năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp phải xây dựng cho mình những lợi thế cạnh tranh lâu dài so với các ựối thủ cạnh tranh dựa trên các nguồn lực về tài chắnh, con người, công
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
BÙI TUẤN CƯƠNG
NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ðƯỜNG LAM SƠN TRÊN
ðỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI, 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
BÙI TUẤN CƯƠNG
NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ðƯỜNG LAM SƠN TRÊN
ðỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUỐC CHỈNH
Hà Nội, 2011
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng : Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học hàm, học vị nào
Tôi cam ñoan rằng: Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả
Bùi Tuấn Cương
Trang 4và tạo nhiều ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành ñề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khác trong bộ môn Quản trị Kinh Doanh, khoa Kế toán và Quản trị Kinh doanh, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin cám ơn toàn thể bạn bè và người thân ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn
Tác giả
Bùi Tuấn Cương
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ VÀ SƠ ðỒ viii
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 3
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 3
2.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 5
2.1.3 ðộng lực nâng cao năng lực cạnh tranh ñối với các doanh nghiệp 7
2.1.4 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 8
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 15
2.1.6 Các công cụ sử dụng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 22 2.2 Cơ sở thực tiễn 25
2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên
thế giới 25
2.2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp mía ñường tại Việt Nam 29
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 35
Trang 63.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Mía ðường
Lam Sơn 35
3.1.2 Quy trình sản ñường của công ty 39
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 41
3.2 Phương pháp nghiên cứu 45
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 45
3.2.2 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu 45
3.2.3 Phương pháp phân tích 47
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 49
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
4.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty CP mía ñường Lam Sơn 52
4.1.1 Cạnh tranh bằng vùng nguyên liệu 52
4.1.2 Cạnh tranh về công nghệ, quy trình sản xuất và sản lượng sản phẩm 60
4.1.3 Khả năng cạnh về sản phẩm 63
4.1.4 Cạnh tranh bằng thị phần tiêu thụ 67
4.1.5 Khả năng cạnh tranh các hoạt ñộng xúc tiến thương mại 69
4.1.6 Khả năng cạnh tranh về số lượng và chất lượng lao ñộng 70
4.1.7 Khả năng cạnh tranh về vốn 72
4.1.8 Khả năng cạnh tranh bằng kết quả và hiệu quả 73
4.2 Những yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng cạnh tranh của Công ty CP mía ñường Lam Sơn 75
4.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 75
4.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô 82
4.2.3 Các nhân tố thuộc nội bộ doanh nghiệp 83
4.3 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty 86
4.3.1 Các căn cứ của giải pháp 86
4.3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trong thời gian tới 91
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
5.1 Kết luận 94
5.2 Kiến nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 7ISO : International for Standardization Orgnisation
WIPO : Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Sản xuất mắa ựường thế giới và Việt Nam từ 1990 - 2009 31
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Lasuco 38
Bảng 3.2 Tình hình lao ựộng của Công ty 43
Bảng 3.3 Tình hình nguồn vốn và tài sản của công ty 44
Bảng 3.4 Ma trận SWOT và sự kết hợp 49
Bảng 4.1 Tình hình diện tắch, năng suất mắa nguyên liệu năm 2010 của các nhà máy ựường ở miền Bắc 54
Bảng 4.2 Giá mắa nguyên liệu các nhà máy mua vào qua hai vụ
2009 - 2010 và 2010 - 2011 56
Bảng 4.3 đánh giá của nông dân với các chắnh sách của Công ty
năm 2010 59
Bảng 4.4 Tình hình công suất các loại máy móc của các công ty ựường Năm 2010 61
Bảng 4.5 Tình hình công suất , sản lượng mắa tại các nhà máy
năm 2010 62
Bảng 4.6 Các dòng sản phẩm của các công ty ựường tỉnh Thanh Hóa năm 2010 64
Bảng 4.7 đánh giá của người tiêu dùng về mẫu mã các sản phẩm
của Lasuco 65
Bảng 4.8 Giá bán có VAT một số loại ựường chủ yếu của các công ty 66
Bảng 4.9 Thị phần ựường tại thị trường Thanh Hóa 67
Bảng 4.10 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm qua các kênh của các
doanh nghiệp 68
Bảng 4.11 Các hình thức quảng cáo của các công ty sản xuất ựường năm 2010 69
Bảng 4.12 Thực trạng lao ựộng tại các doanh nghiệp mắa ựường 71
Trang 9Bảng 4.13 Tình hình nguồn vốn của Lasuco và Công ty mía ñường
Nông Cống năm 2010 73
Bảng 4.14 Kết quả sản xuất kinh doanh của các công ty mía
ñường 2010 74
Bảng 4.15 Cung cầu ñường của Việt Nam năm 2002 – 2010 76
Bảng 4.16 Mục tiêu cụ thể về sản xuất kinh doanh phấn ñấu năm 2015 87
Trang 10DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ, SƠ ðỒ VÀ HỘP
Trang
Sơ ñồ 2.1 Các yếu tố quyết ñịnh mức ñộ cạnh tranh trên thị trường 17
Sơ ñồ 3.1 Quy trình sản xuất ñường của Lasuco 40
Sơ ñồ 3.2 Sơ ñồ bộ máy tổ chức quản lý của Lasuco 41
Hộp 1 Ý kiến Nông dân và lãnh ñạo huyện Ngọc Lặc 54
Hộp 2 Ý kiến Chủ tịch Hội ñồng quản trị Công ty cổ phần mía ñường
Lam Sơn 55
Trang 111 đẶT VẤN đỀ 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Trong cơ chế kinh tế thị trường cạnh tranh là ựiều tất yếu không thể tránh khỏi đặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO, thị trường trong nước mở cửa không chỉ về thương mại mà cả về ựầu tư và dịch vụ; cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên mạnh mẽ và khốc liệt Các doanh nghiệp phải ựối mặt trực tiếp với các ựối thủ mới, ựó là các công ty xuyên quốc gia, công ty ựa quốc gia với tiềm lực hùng mạnh về tài chắnh, công nghệ và năng lực cạnh tranh cao điều này thực sự là một thách thức lớn ựối với các doanh nghiệp Việt Nam Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có năng lực cạnh tranh trước các ựối thủ cạnh tranh khác để có ựược năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp phải xây dựng cho mình những lợi thế cạnh tranh lâu dài so với các ựối thủ cạnh tranh dựa trên các nguồn lực về tài chắnh, con người, công nghệ,Ầ
Việt nam hiện có 40 nhà máy ựường, thậm chắ ở một số tỉnh cũng có vài nhà máy ựường Do sự phát triển khá nhiều nhà máy ựường chưa kể các cơ sở chế biến thủ công, gây ra sự cạnh tranh giữa các nhà máy về vùng nguyên liệu,
về giá bán và chất lượng sản phẩm [12]
Thanh Hoá là tỉnh có 3 nhà ựường, ựó là Công ty CP mắa ựường Lam Sơn, Nhà máy ựường Nông Cống và Nhà máy ựường Việt đài nên sự cạnh tranh giữa các nhà máy ựường về vùng nguyên liệu, thị trường,Ầ là rất gay gắt
Xuất phát từ vấn ựề trên, chúng tôi chọn ựề tài nghiên cứu: ỘNghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần mắa ựường Lam Sơn trên ựịa bàn tỉnh Thanh HoáỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần mắa ựường Lam Sơn trong những năm gần ựây, ựề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian tới
Trang 12- đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công
ty trong thời gian tới
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu của ựề tài là:
- Năng lực cạnh tranh của Cty
- Biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian tới
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Các vấn ựề lý luận về năng lực cạnh tranh và các vấn ựề có liên quan
- Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty trong những năm gần ựây
- Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian tới
đề tài ựược thực hiện tại công ty Cổ phần mắa ựường Lam Sơn - Thanh Hoá Các ựối thủ cạnh tranh của Công ty là Nhà máy ựường Nông Cống và Nhà máy ựường Việt - đài đây là 2 nhà máy cùng hoạt ựộng trên ựịa bàn tỉnh Thanh Hoá
đề tài ựược thực hiện từ tháng 8/2010 ựến tháng 10/2011 Các thông tin,
số liệu dữ liệu cung cấp trong ựề tài ựược thu thập trong 3 năm (2008 - 2010)
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
Cạnh tranh xuất hiện từ nửa sau thế kỷ XVIII, xuất phát từ “Tự do kinh tế” mà Adam Smith ñã phát hiện Theo Engel, ñịa tô, lợi nhuận, tiền lương phụ thuộc vào cạnh tranh Cạnh tranh sinh ra ñộc quyền, ñộc quyền lại làm cho cạnh tranh càng sâu sắc [1]
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là ñiều kiện sống còn của doanh nghiệp Cạnh tranh là một trong những ñộng lực cơ bản và là ñộng lực phát triển của kinh tế thị trường, không có cạnh tranh ñồng nghĩa với không có kinh
tế thị trường Cạnh tranh có thể ñược hiểu là sự ganh ñua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một nhân tố sản xuất, khách hàng nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường Xét dưới góc ñộ lợi ích toàn xã hội, cạnh tranh luôn
có tác ñộng tích cực: Làm cân bằng cung cầu, làm cho sản phẩm, dịch vụ ngày càng tốt hơn, giá ngày càng giảm [2]
Như vậy, cạnh tranh có thể ñược hiểu như sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở ñó các chủ thể kinh tế ganh ñua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ ñoạn ñể ñạt mục tiêu kinh tế của mình, ñể chiếm lĩnh thị trường, giành khách hàng cũng như các ñiều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất Mục ñích cuối cùng của các chủ thể kinh tể là tối ña hoá lợi nhuận, ñối với người tiêu dùng là tối ña lợi ích tiêu dùng
Năng lực cạnh tranh trong kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố ñể xác lập vị thế so sánh tương ñối hay tuyệt ñối, tốc ñộ tăng trưởng, phát triển bền vững, ổn ñịnh của doanh nghiệp trong mối quan hệ so sánh với các ñối thủ cạnh tranh trên cùng một môi trường và thị trường cạnh tranh xác ñịnh trong một khoảng thời gian nhất ñịnh [3]
Trang 14Năng lực cạnh tranh thể hiện ở 3 cấp ñộ: Cấp quốc gia; Cấp doanh nghiệp và cấp sản phẩm [7,1]
* Cấp quốc gia: Năng lực cạnh tranh của một quốc gia thể hiện một cách có ý nghĩa nhất ở năng suất lao ñộng Tổng năng suất lao ñộng của các doanh nghiệp
là năng suất lao ñộng của một quốc gia với từng ngành Các doanh nghiệp có năng suất lao ñộng cao thì quốc gia có năng suất lao ñộng cao, ñồng nghĩa với quốc gia ñó có năng lực cạnh tranh cao
* Cấp doanh nghiệp: Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp có khả năng cung cấp một số lượng sản phẩm lớn, doanh thu lớn, thị phần ngày một tăng trên thị trường Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên cơ sở chi phí thấp, sản phẩm tốt, công nghệ cao Một nhà sản xuất ñược gọi là nhà sản xuất cạnh tranh nếu có khả năng cung ứng sản phẩm chất lượng cao với mức giá thấp hơn so với ñối thủ cạnh tranh
Theo quan niệm truyền thống, sản phẩm là tổng hợp các ñặc tính lý học, hoá học, sinh học… Có thể quan sát ñược dung ñể thoả mãn những nhu cầu cụ thể của sản xuất hoặc ñời sống
Theo quan niệm marketing, sản phẩm là thứ có khả năng thoả mãn nhu cầu mong muốn của khách hang, cống hiến những lợi ích cho họ và có thể ñưa
ra chào bán trên thị trường với khả năng thu hút chú ý, mua sắm và tiêu dùng Theo ñó một sản phẩm ñược cấu tạo và hình thành từ hai yếu tố cơ bản: Yếu tố vật chất và yếu tố phi vật chất [8]
Một sản phẩm ñược coi là có sức cạnh tranh khi nó ñáp ứng tốt các yếu tố: Chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, thời gian giao hàng và dịch vụ khách hàng Với sản phẩm thuần tuý thì không thể tự cạnh tranh với nhau, chỉ có sự cạnh tranh của các chủ thể thông qua sản phẩm Nghĩa là doanh nghiệp này cạnh tranh với doanh nghiệp khác, quốc gia này cạnh tranh với quốc gia khác
Vì vậy, nghiên cứu khả năng cạnh tranh của sản phẩm tức là ñang gián tiếp nghiên cứu khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 15Như vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh là ñánh giá thực tế năng lực cạnh tranh của quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ thông qua các tiêu chí ñể
có những nhận ñịnh biện pháp, chiến lược nhằm ñưa quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm có ñủ sức cạnh tranh trên thị trường
Lợi thế cạnh tranh là thế mạnh mà sản phẩm có thể huy ñộng ñể ñạt thắng lợi trong cạnh tranh Một sản phẩm có lợi thế cạnh tranh thường ñược biểu hiện qua hai mặt là chi phí và sự khác biệt hoá của sản phẩm Lợi thế về chi phí ñồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm ñảm bảo chất lượng với chi phí thấp hơn ñối thủ cạnh tranh Chi phí thấp tạo ra lợi thế về giá
cả cho sản phẩm Các nhân tố nguồn lực mà doanh nghiệp có như ñất ñai, vốn, lao ñộng… ảnh hưởng trực tiếp ñến lợi thế về chi phí Sự khác biệt hoá của sản phẩm là lợi thế quan trọng trong xu thế cạnh tranh ngày càng hướng về chất lượng sản phẩm ðây là một yếu tố thu hút khách hàng, tạo ñược niềm tin và trung thành của khách hàng Lợi thế về sự khác biệt cho phép doanh nghiệp ñịnh mức giá bán cao hơn ñối thủ cạnh tranh có nghĩa là doanh nghiệp sẽ thu ñược doanh thu và lợi nhuận lớn Lợi thế cạnh tranh là cái ñang tồn tại hữu hình trong doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tận dụng chúng một cách triệt ñể, hiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm và thương hiệu của doanh nghiệp [5]
2.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Theo quy luật, cạnh tranh là ñộng lực phát triển sản xuất Sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển, số lượng người cung ứng ngày càng nhiều thì cạnh tranh ngày càng khốc liệt Nhờ sự cạnh tranh mà nền kinh tế thị trường vận ñộng theo hướng ngày càng nâng cao năng suất lao ñộng xã hội - yếu tố ñảm bảo cho
sự phát triển mỗi quốc gia trong con ñường phát triển Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp còn là nhân tố thúc ñẩy các quan hệ chính trị - kinh tế - xã hội, tăng cường mối quan hệ hợp tác, hiểu biết lẫn nhau giữa các nước [7]
Trang 16Nước ta ñã và ñang hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới Hội nhập kinh tế quốc tế có nghĩa là mở cửa nền kinh tế, thực hiện tự do hoá thương mại, ñưa các doanh nghiệp tham gia vào thị trường và thực hiện cạnh tranh trên thị trường quốc tế Hội nhập kinh tế một mặt tạo ñiều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, mặt khác buộc các doanh nghiệp phải có những ñổi mới ñể nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Hội nhập kinh tế chính là sự khơi thông các dòng chảy nguồn lực trong nước và nước ngoài, tạo ñiều kiện mở rộng thị trường, chuyển giao công nghệ và các kinh nghiệm quản
lý Thách thức hàng ñầu khi hội nhập là tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên
cả thị trường trong nước và nước ngoài do các hàng rào thuế quan bảo hộ cả thuế quan và phi thuế quan cũng như các chính sách ưu ñãi ñang dần bị loại bỏ
Vì vậy, doanh nghiệp phải không ngừng lớn lên, không ngừng tăng vốn, luôn ñổi mới công nghệ, chất lượng lao ñộng ñể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh
Mục ñích cao nhất của mỗi doanh nghiệp là tồn tại và phát triển ðể làm ñược ñiều ñó doanh nghiệp cần phải phát huy hết các ưu thế, tạo ra những ñiểm khác biệt so với ñối thủ cạnh tranh Cũng trong nền kinh tế thị trường, khách hàng là người tự do lựa chọn nhà cung ứng, là người quyết ñịnh cho doanh nghiệp tồn tại Họ không tự tìm ñến doanh nghiệp mà buộc các doanh nghiệp phải tự tìm ñến khách hàng và khai thác nhu cầu nơi họ Doanh nghiệp phải tự giới thiệu, quảng cáo làm cho người tiêu dùng biết ñến sản phẩm của doanh nghiệp Trong ñiều kiện hiện nay, doanh nghiệp có ñược một khách hàng ñã khó nhưng ñể giữ ñược khách hàng còn khó hơn Nâng cao khả năng cạnh tranh thu hút khách hàng, làm cho khách hàng tin rằng sản phẩm của mình là tốt nhất, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng nhất Chỉ có như thế doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển
Mỗi doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ ñều có những mục tiêu nhất ñịnh Tuỳ thuộc vào từng giai ñoạn phát triển của doanh nghiệp mà cần ñặt ra những mục
Trang 17tiêu khác nhau Ở giai ñoạn mới bước vào kinh doanh, mục tiêu của doanh nghiệp là xâm nhập thị trường Ở giai ñoạn phát triển, mục tiêu của doanh nghiệp tối ña lợi nhuận và tăng thị phần, tạo uy tín và niềm tin cho khách hàng ðến giai ñoạn suy thoái mục tiêu của doanh nghiệp là thu hồi vốn và xây dựng chiến lược sản phẩm mới Do ñó, ñể ñạt ñược mục tiêu của mình doanh nghiệp cần phải cạnh tranh Chỉ có cạnh tranh mới buộc các doanh nghiệp tìm ra những phương thức, biện pháp tốt nhất, sáng tạo nhất ñể tạo ra những sản phẩm ñạt chất lượng cao hơn, cung cấp những dịnh vụ tốt hơn ñối thủ cạnh tranh, thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng
2.1.3 ðộng lực nâng cao năng lực cạnh tranh ñối với các doanh nghiệp
Trong thời ñại ngày nay, khi mà xu thế hội nhập quốc tế cũng như liên khu vực diễn ra ngày một nhanh chóng thì việc nâng cao khả năng cạnh tranh của toàn bộ nền kinh tế cũng như từng thành phần trong nền kinh tế có một ý nghĩa
vô cùng to lớn Cạnh tranh sẽ dẫn ñến kết quả là làm cho giá sản phẩm có xu hướng ngày càng giảm, số lượng hàng hoá trên thị trường ngày càng tăng, ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng Mặt khác, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải dành một phần lợi nhuận thích ñáng ñể hiện ñại hoá trang thiết bị sản xuất Cạnh tranh sẽ loại bỏ các doanh nghiệp có chi phí cao trong sản xuất kinh doanh hàng hoá và khuyến khích các doanh nghiệp có chi phí thấp ðiều này ñã tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải giảm chi phí, tối ưu hoá sản xuất ñầu vào trong sản xuất kinh doanh ðiều này một mặt cũng phù hợp với yêu cầu của
xã hội, song bên cạnh ñó cũng làm cho một số doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả phát triển Mặt khác nó cũng ñẩy một số doanh nghiệp kém phát triển phá sản Cạnh tranh không phải là sự huỷ diệt mà là sự thay thế những doanh nghiệp kinh doanh kém phát triển nhằm ñáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội, thúc ñẩy nền kinh tế Cạnh tranh chính là ñộng lực thúc ñẩy phát triển kinh tế của mỗi nước cũng như mỗi doanh nghiệp Với cách hiểu như vậy, ta thấy vai trò ñặc biệt của nhà kinh doanh trong việc làm tăng sự giàu có của xã hội [2]
Trang 182.1.4 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Vốn là yếu tố quan trong trọng sản xuất kinh doanh Việc chủ ñộng ñược nguôn vốn ñặc biệt là vốn chủ sở hữu giúp cho doanh nghiệp có thể chủ ñộng ñược nguồn vốn ñầu tư, giảm sự lệ thuộc vào các tổ chức tín dụng, giảm ñược chi phí sản xuất trên cơ sở ñó giảm ñược giá thành sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Khả năng về vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ ñộng tiếp cận với các tiến bộ công nghệ tiên tiến, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm trên cơ sở
ñó nâng cao khả năng cạnh tranh
Công nghệ sản xuất có vai trò quan trọng, quyết ñịnh năng suất và chất lượng sản phẩm Công nghệ sản xuất tiên tiến sẽ góp phần tăng năng suất và chất luợng sản phẩm trên cơ sở ñó giảm giá thành sản phẩm, giảm giá bán Khả năng ñổimới công nghệ, giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, tiến tiến do vậy mà doanh nghiệp có thể ñá ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
Doanh thu là một tiêu chí quan trọng, một tiêu chí mang tính tuyệt ñối thể hiện nhanh nhất, rõ nét nhất ñối với các sản phẩm trên thị trường Khi chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp hoạt ñộng kinh doanh tốt, sản phẩm ñược thị trường chấp nhận, sức cạnh tranh mạnh Ngược lại, nếu chỉ tiêu này nhỏ cũng có nghĩa khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là không cao Hiện nay các sản phẩm ñược cạnh tranh trong môi trường bình ñẳng, khách hàng tự
do lựa chọn sản phẩm hợp sở thích Nếu cơ hội lựa chọn sản phẩm như nhau thì doanh thu là tiêu chí phản ánh chính xác mức ñộ thoả mãn nhu cầu khác nhau của khách hàng
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận (%) = * 100
Doanh thu
Trang 19Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp thu ñược phản ánh hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư Nếu hiệu quả cao sẽ ñem lại lợi nhuận lớn, tăng khả năng tái sản xuất, mở rộng thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo lợi thế vượt trội so với ñối thủ cạnh tranh
Thị phần là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp thường dùng ñể ñánh giá mức ñộ chiếm lĩnh thị trường so với ñối thủ cạnh tranh ðây là chỉ tiêu tổng hợp nhất ñể ñánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Thị phần càng lớn càng thể hiện
rõ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh Biểu hiện cụ thể là thị phần
mà doanh nghiệp chiếm lĩnh, uy tín của doanh nghiệp ñối với khách hàng
Khi xem xét, người ta ñề cập ñến các loại thị phần sau:
Thị phần của doanh nghiệp so với toàn bộ thị trường: Là tỷ lệ phần trăm giữa doanh số của doanh nghiệp so với doanh số toàn ngành
Thị phần của doanh nghiệp so với phân khúc mà nó phục vụ: Là tỷ lệ phần trăm giữa doanh số của doanh nghiệp so với doanh số của toàn phân khúc Doanh thu của doanh nghiệp
Thị phần của doanh nghiệp (%) = * 100
Tổng doanh thu toàn ngành
Thị phần của doanh nghiệp càng lớn thì doanh thu của doanh nghiệp càng cao Khi sản phẩm có sức cạnh tranh cao bởi sự kết hợp các yếu tố bên trong như chất lượng tốt hơn, giá cả thấp hơn, kiểu dáng mẫu mã ña dạng và những yếu tố bên ngoài như nhiều cơ hội kinh doanh xuất hiện, công tác xúc tiến bán hàng, thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp ñược duy trì và phát triển Doanh nghiệp mở rộng kênh phân phối làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm và mức ñộ bao phủ thị trường lớn hơn Với sức mạnh ñó tạo nên năng lực cạnh tranh rất lớn trước các ñối thủ cạnh tranh yếu hơn nhường lại từng phần thị trường ñã chiếm lĩnh Tiêu chí thị phần phản ánh chính xác sức mạnh của mỗi sản phẩm và khả năng cạnh tranh của sản phẩm ñó trên thị trường
Trang 202.1.4.4 S ố lượng và chất lượng sản phẩm
a) Số lượng sản phẩm
Số lượng loại sản phẩm có vai trò trong việc quyết ñịnh lượng sản phẩm ñược ñưa ra ngoài thị trường ñể ñáp ứng yêu cầu của khách hàng Do vậy, quyết ñịnh thị phần của doanh nghiệp trên thị trường Việc doanh nghiệp có thể ñưa ra ngoài thị trường một số lượng sản phẩm lớn hơn hẳn so với các ñối thủ cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp có ưu thế trong việc quyết ñịnh mức giá bán trên thị trường và có ưu thế hơn trong việc cạnh tranh Sự ña dạng về chủng loại sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp ñáp ứng tốt hơn trong việc ñáp ứng yêu cầu ña dạng của khách hàng, tạo niềm tin về khả năng cung ứng của doanh nghiệp b) Chất lượng sản phẩm
ðứng trên những góc ñộ khác nhau và tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh mà các doanh nghiệp có thể ñưa ra những quan niệm về chất lượng xuất phát từ người sản xuất, người tiêu dùng, từ sản phẩm hay từ ñòi hỏi của thị trường
bởi các thuộc tính ñặc trưng của sản phẩm ñó Quan niệm này ñồng nghĩa chất lượng sản phẩm với số lượng các thuộc tính hữu ích của sản phẩm [11]
vàphù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách ñã xác ñịnh trước
phù hợp của sản phẩm với mục ñích sử dụng của người tiêu dùng
Chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội Trình ñộ kĩ thuật chính là các chỉ tiêu an toàn, vệ sinh, công dụng Mặt kinh tế thể hiện ở chi phí sản xuất, chi phí ñảm bảo chất lượng, chi phí sử dụng và chi phí môi trường Cũng có quan ñiểm khác cho rằng chất lượng ñược xem xét ở hai khía cạnh là chất lượng
Trang 21chuẩn mực và chất lượng vượt trội Sản phẩm luôn ựổi mới sẽ tạo ra chất lượng vượt trội từ ựó tạo ra sự khác biệt so với ựối thủ cạnh tranh [10, 14]
đánh giá chất lượng tức là ựo ựạc các chỉ tiêu chất lượng bằng giá trị tuyệt ựối có thể lượng hoá và so sánh các chỉ tiêu chất lượng với các tiêu chuẩn tương ứng Bên cạnh ựó còn kèm theo việc ựánh giá quá trình nghiên cứu, thiết
kế, tạo sản phẩm và các yếu tố tác ựộng ựến chất lượng sản phẩm Mục ựắch của ựánh giá chất lượng là xác ựịnh, ựịnh lượng các chỉ tiêu; tổ hợp các giá trị
ựo ựược ựể tiến hành nhận xét và kết luận; từ ựó có thể ựưa ra các quyết ựịnh ựiều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Có nhiều phương pháp ựánh giá chất lượng sản phẩm như phương pháp phòng thắ nghiệm, phương pháp cảm quan, phương pháp chuyên gia, phương pháp Delphi, phương pháp Paterne Mỗi phương pháp thắch ứng với các loại ựối tượng cần ựánh giá chất lượng khác nhau Trong quá trình ựánh giá cũng cần lượng hoá ựược một số chỉ tiêu gồm hệ số chất lượng, mức chất lượng, trình ựộ chất lượng của sản phẩm, chất lượng toàn phần, hệ số phân hạng của sản phẩm và chỉ số chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp để có chất lượng tốt các doanh nghiệp nên áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng như TQM, ISOẦ
Khi ựịnh mức giá, ựiều chỉnh và thay ựổi giá, doanh nghiệp không thể bỏ qua các thông tin về giá thành, giá cả và các phản ứng về giá của các ựối thủ cạnh tranh Bởi vì, với người mua, giá của các sản phẩm cạnh tranh là Ộgiá tham khảoỢ quan trọng nhất Thật khó có thể bán một sản phẩm giá cao hơn một khách hàng biết rằng có một sản phẩm tương tự ựang ựược bán với giá rẻ hơn [18, 20]
Ảnh hưởng của cạnh tranh tới các quyết ựịnh về giá ựược phân tắch trên các khắa cạnh:
- Tương quan so sánh giữa giá và chi phắ cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp và của sản phẩm cạnh tranh Khi chi phắ cung ứng sản phẩm của doanh
Trang 22nghiệp cao hơn ñối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp khó có thể thực hiện ñược sự cạnh tranh về giá Ngược lại chi phí cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ hơn chi phí cung ứng sản phẩm của ñối thủ, họ có thể ñặt giá bán thấp hơn ñể gia tăng thị phần mà vẫn ñảm bảo ñược mức lợi nhuận cao trên ñơn vị sản phẩm
- Mối tương quan giữa giá và chất lượng sản phẩm của ñối thủ cạnh tranh, ñặc biệt là sự ñánh giá của khách hàng về tương quan này Nhờ sự phân tích này, doanh nghiệp có thẻ rút ra ñược những “ñiểm chuẩn” ñể ñịnh giá sản phẩm tương tự của mình
- Phản ứng của ñối thủ cạnh tranh về giá Mức ñộ ảnh hưởng của giá và sản phẩm cạnh tranh tới các quyết ñịnh về giá của doanh nghiệp còn tuỳ thuộc vào ñối thủ cạnh tranh sẽ phản ứng ra sao về chính sách giá mà doanh nghiệp
áp dụng [15]
Ngày nay trong cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt và quyết liệt ñòi hỏi sản phẩm phải có cơ cấu, chủng loại phong phú ña dạng Cơ cấu chủng loại của sản phẩm tuỳ thuộc vào mục ñích mà công ty theo ñuổi Các công ty thiên về theo ñuổi mục tiêu cung cấp một chủng loại ñầy ñủ hay phấn ñấu ñể chiếm lĩnh thị trường hoặc mở rộng thị trường thường có chủng loại sản phẩm rộng Trong trường hợp này họ sản xuất cả những sản phẩm sinh lời ít Ngược lại có những công ty quan tâm trước hết ñến sinh lời cao của sản phẩm Danh mục sản phẩm ñược phản ánh qua bề rộng, mức ñộ phong phú, bề sâu và mức ñộ hài hoà của nó
Mẫu mã, bao bì sản phẩm cũng ñóng một vai trò trong cạnh tranh Nó trở thành công cụ ñắc lực của hoạt ñộng marketing ðể tạo ra bao gói có hiệu quả cho một sản phẩm nhà quản trị marketing phải thông qua hàng loạt các quyết ñịnh kế tiếp nhau: Xây dựng quan niệm về bao gói; Quyết ñịnh về Kích thước hình dáng vật liệu, màu sắc…; Quyết ñịnh về thử nghiệm bao gói (Thử nghiệm
về kỹ thuật, hình thức, kinh doanh, khả năng chấp nhận của người tiêu dùng);
Trang 23Cân nhắc các khía cạnh lợi ích xã hội, lợi ích người tiêu dùng và lợi ích của doanh nghiệp; Quyết ñịnh về các thông tin trên bao gói [10]
Do những thay ñổi nhanh chóng về thị hiếu, công nghệ, tình hình cạnh tranh, công ty không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ dựa vào những sản phẩm hiện có Vì vậy mỗi công ty ñều phải quan tâm ñến chương trình phát triển sản phẩm mới nếu muốn tồn tại và phát triển với uy tín ngày càng tăng
Theo quan niệm của marketing, sản phẩm mới có thể là những sản phẩm mới về nguyên tắc, sản phẩm mới cải tiến từ các sản phẩm mới hiện có hoặc những nhãn hiệu mới do kết quả nghiên cứu thiết kế, thử nghiệm của công ty Nhưng dấu hiệu quan trọng nhất ñánh giá sản phẩm ñó là sản phẩm mới hay không là sự thừa nhận của khách hàng Thiết kế, sản xuất sản phẩm mới là một việc làm cần thiết nhưng có thể là mạo hiểm ñối với doanh nghiệp Bởi vì chúng có thể thất bại do những nguyên nhân khác nhau ðể hạn chế bớt rủi ro các chuyên gia – những người sáng tạo sản phẩm mới phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước trong quá trình tạo ra sản phẩm mới và ñưa nó vào thị trường: Hình thành ý tưởng, lựa chọn ý tưởng, soạn thảo và thẩm ñịnh dự án, soạn thảo chiến lược marketing, thiêt kế, thử nghiệm, triển khai sản xuất và quyết ñịnh ñưa sản phẩm mới ra thị trường [11]
Theo quan ñiểm quản lý, quảng cáo là phương sách có tính chất chiến lược ñể ñạt ñược hoặc duy trì một lợi thế cạnh tranh trên thị trường Trong nhiều trường hợp ñầu tư cho quảng cáo là một sự ñầu tư dài hạn [15, 16] Quảng cáo là công cụ truyền thông ñược sử dụng khá phổ biến, hoạt ñộng quảng cáo rất phong phú Công ty cần căn cứ vào mục tiêu quảng cáo, ñối tượng quảng cáo và ñối tượng nhận tin mà chọn phương tiện truyền tin quảng cáo cụ thể Có thể chọn phương tiện truyền thông ñại chúng hoặc phương tiện truyền thông chuyên biệt, phương tiện quảng cáo chính và phương tiện bổ xung
Trang 24Ngoài quảng cáo, khuyến mại và các dịnh vụ sau bán hàng cũng ñược ñánh giá là công cụ cạnh tranh quan trọng Khuyến mại hay còn gọi là xúc tiến bán hàng có tác ñộng trực tiếp và tích cực ñối với việc tăng doanh số bằng những vật chất bổ xung cho người mua ðây là công cụ kích thích ñể thúc ñẩy các khâu: cung ứng, phân phối và tiêu dùng ñối với một hay một nhóm sản phẩm hàng hoá của công ty ðối với người tiêu dùng kích thích họ tiêu dùng nhiều hơn, mua với số lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới ðối với các thành viên trung gian khuyến khích lực lượng phân phối này tăng cường hoạt ñộng mua bán, củng cố và mở rộng kênh phân phối, thực hiện việc dự trữ thị trường, mở rộng mùa vụ tiêu dùng cho sản phẩm hàng hoá
Một yếu tố khác cấu thành sản phẩm hoàn chỉnh là dịnh vụ khách hàng Doanh nghiệp cần ñặc biệt chú trọng ñến các hoạt ñộng, dịch vụ sau bán hàng như bảo hành, bảo dưỡng, chăm sóc khách hàng…
Vấn ñề thương hiệu là trung tâm của chiến lược marketing Theo ñịnh nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) thương hiệu là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) ñặc biệt ñể nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào ñó ñược sản xuất hay ñược cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức Thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hoá nhằm khẳng ñịnh chất lượng và xuất xứ sản phẩm [11, 8]
Thương hiệu là có giá trị và có thể ñịnh lượng ñược bằng tiền Một thương hiệu mạnh sẽ mang lại cho chủ nhân cơ hội thu ñược một mức giá cao hơn từ khách hàng so với sản phẩm cùng loại Thương hiệu mạnh củng cố tính bền vững cho doanh nghiệp Một thương hiệu mạnh giúp tạo ra khách hàng trung thành Mà khách hàng trung thành thì không bao giờ rời bỏ thương hiệu mạnh chỉ vì những thay ñổi nhỏ và càng không dễ dàng rời bỏ ngay mà luôn bao dung, rộng lòng chờ ñợi sự thay ñổi của thương hiệu mà mình trung thành
Trang 25Từ việc nhận thức ñầy ñủ về thương hiệu ñi ñến thương hiệu mạnh là cả một sự kiên trì Xây dựng thương hiệu chỉ có ñiểm bắt ñầu mà không có ñiểm kết thúc
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
- Yếu tố kinh tế
Yếu tố kinh tế là các yếu tố chủ yếu tạo nên môi trường kinh doanh và thông qua môi trường kinh doanh các yếu tố này tác ñộng ñến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp theo hai hướng tích cực và tiêu cực Các nhân tố kinh tế
có ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp gồm có:
+ Tốc ñộ tăng trưởng của nền kinh tế:
Nền kinh tế tăng trưởng với tốc ñộ cao và ổn ñịnh sẽ làm cho thu nhập của các tầng lớp dân cư tăng lên ñồng nghĩa là khả năng thanh toán của họ cũng tăng lên và sức mua hàng hoá tăng lên ðây là cơ hội kinh doanh tốt cho các doanh nghiệp Mặt khác nó còn chứng tỏ một ñiều là hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có hiệu quả cao, khả năng tích tụ và tập trung tư bản lớn, có khả năng mở rộng sản xuất với nhiều thuận lợi về cơ sở hạ tầng và làm tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp so với các doanh nghiệp nước ngoài
+ Chính sách tài chính tín dụng
Chính sách tài chính tín dụng có vai trò quan trọng ñối với tăng trưởng kinh tế và khả năng cạnh tranh của sản phẩm Tăng trưởng nhanh phụ thuộc vào khả năng của khu vực tài chính trong việc huy ñộng và phân bổ có hiệu quả tín dụng của sản xuất sản phẩm Ngoài ra lãi suất tín dụng ảnh hưởng lớn ñến khả năng vay mượn của các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm
Trang 26+ Tỷ giá hối đối và giá trị đồng tiền trong nước
Trong cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp nước ngồi thì tỷ giá hối đối và giá trị đơng tiền trong nước cĩ tác động mạnh tới khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Khi tỷ giá hối đối giảm thì khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước cao hơn các doanh nghiệp nước ngồi vì cĩ thuận lợi hơn trong sự so sánh về giá cả và ngược lại
- Yếu tố khoa học, kỹ thuật và cơng nghệ
Nhĩm nhân tố này cĩ tác động mạnh mẽ tới hai nhân tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường là giá cả và chất lượng sản phẩm dịch vụ Trong bất kỳ giai đoạn nào thì tiến bộ khoa học kỹ thuật là giới hạn trên của chất lượng sản phẩm và dịch vụ Khoa học kỹ thuật tác động tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp theo các hướng sau:
+ Tạo ra những phương pháp cơng nghệ mới gĩp phần nâng cao chất lượng sản phẩm
+ Nĩ giúp các doanh nghiệp cĩ được những phương pháp quản lý tiên tiến gĩp phần giảm chi phí hạ giá thành
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình thu thập,
xử lý, lưu trữ và truyền đạt thơng tin Nĩ cịn cho phép doanh nghiệp điều tra nhu cầu tiêu dùng chính xác Từ đĩ, tạo ra những sản phẩm hàng hố và dịch vụ sát với nhu cầu thị trường hơn
- Các nhân tố về văn hố xã hội
Trang 27ðây là nhóm nhân tố có tác ñộng khó nhận biết và thường là rất lâu dài và khó lượng hoá Chính phong tục, tập quán, lối sống, thị hiếu tiêu dùng, thói quen, tín ngưỡng tôn giáo ñã ảnh hưởng tới cơ cấu nhu cầu thị trường Từ ñó ảnh hưởng tới tính khả thi của các chính sách kinh doanh của doanh nghiệp
- Các nhân tố thuộc về tự nhiên
Các nhân tố thuộc về tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí ñịa
lý, môi trường, thời tiết khí hậu Các nhân tố tác ñộng ñến doanh nghiệp theo hai hướng tích cực và tiêu cực Trong trường hợp tài nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí ñịa lý thuận lợi sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm ñược chi phí, có ñiều kiện thuận lợi ñể khuyếch trương sản phẩm, tiếp cận thị trường mới và ngược lại, những khó khăn ban ñầu về các ñiều kiện tự nhiên sẽ gây ra những trở ngại không nhỏ cho doanh nghiệp và làm giảm khả năng cạnh tranh
- Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
Sơ ñồ 2.1 Các yếu tố quyết ñịnh mức ñộ cạnh tranh trên thị trường
- Sự ñe doạ từ các ñối thủ tiềm ẩn
Các ñối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp chưa có mặt trong ngành nhưng
có khả năng tham gia vào ngành Sự xuất hiện ñối thủ này phụ thuộc vào những
Các doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường
Các doanh nghiệp cạnh tranh hiện tại
Người tiêu dùng Nhà cung ứng
Sản phẩm, dịch
vụ thay thế
Trang 28ñiều kiện và khả năng của doanh nghiệp, tính riêng biệt của một thị trường nào
ñó như các rào cản mang bản chất kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật
+ Khả năng về mặt tài chính là một rào cản nhập cuộc Sẽ có một số ngành ñòi hỏi khi tham gia phải ñược ñầu tư lớn ngay từ ñầu hoặc doanh nghiệp phải
có lợi thế quy mô
+ Những rào cản mang bản chất thương mại: Hình ảnh và uy tín của sản phẩm hoặc sự lôi kéo ñược những khách hàng trung thành
+ Ngoài ra với nguồn lực khan hiếm (bị kiểm soát rất chặt chẽ) cũng là rào cản các ñối thủ cạnh tranh tiềm ẩn nhập cuộc
Chính vì những nguy cơ nhập cuộc của ñối thủ tiềm ẩn mà nghiên cứu ñối thủ tiềm ẩn là một quá trình hết sức cần thiết trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp chủ ñộng né tránh, ñối phó thậm chí là kìm hãm sự xuất hiện của ñối thủ tiềm ẩn
- Sức ép từ nhà cung cấp
Hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp bao giờ cũng chịu sức ép từ những phía khác nhau Tuy nhiên trong mỗi trường hợp khác nhau, mức ñộ sức
ép của nhà cung cấp cũng khác nhau Nếu như các nhà cung cấp tập trung thì
họ có khả năng ép giá, ngược lại doanh nghiệp có thể chi phối ñược giá cả ñầu vào của người cung cấp Khả năng ép giá của người cung cấp còn phụ thuộc vào những vấn ñề sau:
+ Ngành hoạt ñộng có phải là khách hàng chủ yếu hay không
+ Bản thân ngành hoạt ñộng có khả năng tìm sản phẩm thay thế hay không + Chi phí chuyển ñổi là lớn hay nhỏ
+ Khả năng hội nhập dọc ngược chiều và xuôi chiều
- Sức ép từ khách hàng
Sức ép từ khách hàng cũng như quan hệ của doanh nghiệp và nhà cung cấp thông qua chỉ số: Giá bán, chất lượng, giao hàng và phương tiện thanh toán Quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng có khác bởi khách hàng là người
Trang 29quyết ñịnh sự tồn tại của doanh nghiệp Sức ép của khách hàng tuỳ thuộc vào một số tiêu thức sau:
+ Quy mô tương ñối của khách hàng
+ Ngành hoạt ñộng có phải là nhà cung cấp chủ yêu không
+ Khách hàng có khả năng tìm sản phẩm thay thế hay không
+ Chi phí chuyển ñổi có cao không
+ Khả năng hội nhập dọc, xuôi chiều của doanh nghiệp
+ Thông tin của khách hàng
- Sự ñe doạ từ ñối thủ hiện tại
Các ñối thủ hiện tại là các doanh nghiệp ñang hoạt ñộng trong ngành và ñã
có những vị trí nhất ñịnh trên thị trường Họ tham gia cạnh tranh với cùng mục ñích như chúng ta ñó là tồn tại và phát triển, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, mở rộng thị phần, nâng cao uy tín Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào năng lực nhận biết và các năng lực tiềm ẩn của các ñối thủ hiện tại Khi năng lực nhận biết của các ñối thủ hiện tại là cao thì mọi ñường ñi nước bước của ta ñều có thể bị nhận ra một cách dễ dàng
- Sự ñe doạ của sản phẩm thay thế
Xét một cách chung nhất thì các doanh nghiệp trong cùng một ngành phải cạnh tranh với các ngành sản xuất các sản phẩm thay thế Các sản phẩm thay thế hạn chế ức lợi nhuận tiềm tàng của một ngành bằng cách ñặt ngưỡng tối ña cho mức giá mà các doanh nghiệp trong ngành có thể kinh doanh có lãi
Từ ñó tác ñộng tới khả năng cạnh tranh lâu dài của các doanh nghiệp trong ngành ðe doạ này ñòi hỏi doanh nghiệp phải có sự phân tích, theo dõi thường xuyên những tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trong ñó liên quan trực tiếp
là ñổi mới công nghệ, ñổi mới sản phẩm Sự thay thế của nhu cầu thị trường cũng là một nhân tố quan trọng tạo ra sự ñe doạ này
Trang 302.1.5.2 Các nhân t ố thuộc nội bộ doanh nghiệp
- Nguồn nhân lực
Nhân lực là nhân tố quan trọng nhất của sản xuất kinh doanh, ñược chia làm các cấp: Quản trị viên cấp cao, quản trị viên cấp trung gian và ñội ngũ công nhân Các quản trị viên cấp cao có ảnh hưởng lớn ñến các quyết ñịnh quản lý của doanh nghiệp Nếu họ có trình ñộ quản lý cao, có nhiều kinh nghiệm kinh doanh trên thương trường, khả năng ñánh giá và khả năng ñối ngoại tốt thì doanh nghiệp sẽ có sức cạnh tranh lớn hơn Mặt khác các cán bộ quản lý với trình ñộ hiểu biết khác nhau có thể tạo ra nhiều ý tưởng chiến lược sáng tạo ðội ngũ công nhân cũng có ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua các yếu tố về năng suất, trình ñộ tay nghề và ý thức trách nhiệm, kỷ luật lao ñộng và sự sáng tạo của họ
- Khả năng tổ chức quản lý
Khả năng tổ chức quản lý ñược thể hiện thông qua cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị, hệ thống thông tin quản lý, bầu không khí ñặc biệt nề nếp hoạt ñộng của doanh nghệp Nề nếp tổ chức ñịnh hướng cho phần lớn công việc trong doanh nghiệp Nó ảnh hưởng tới phương thức ra quyết ñịnh của nhà quản trị, quan ñiểm của họ với các chiến lược và ñiều kiện môi trường của doanh nghiệp Thực chất nề nếp của doanh nghiệp là cơ chế tương tác với môi trường Một trong những bổn phận chính của các nhà quản trị là hình thành ñược các giá trị phẩm chất của tổ chức bằng cách hướng sự lưu tâm chú ý của nhân viên vào những ñiều quan trọng
Vì vậy, doanh nghiệp cần phải xây dựng ñược một nề nếp tốt, khuyến khích các nhân viên tiếp thu các chuẩn mực ñạo ñức và thái ñộ tích cực Một nề nếp tốt làm cho nhân viên nhận thức tốt hơn những ñiều mà họ làm.Vì vậy dẫn dắt họ làm việc tích cực hơn nhằm ñạt ñược các mục ñích của tổ chức Ngược lại ñối với một nề nếp yếu kém, nhân viên lãng phí thì giờ chỉ cố tìm hiểu những việc họ cần làm và làm như thế nào?
Trang 31- Nguồn lực về tài chính
Khả năng tài chính khẳng ñịnh sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Khả năng tài chính ñược hiểu là quy mô nguồn tài chính của doanh nghiệp và tình hình hoạt ñộng, các chỉ tiêu tài chính hàng năm như hệ số thu hồi vốn, khả năng thanh toán…Nếu như một doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt, khả năng huy ñộng vốn là lớn sẽ cho phép doanh nghiệp mở rộng khả năng sản xuất kinh doanh, ñổi mới công nghệ, máy móc thiết bị ñồng thời tăng khả năng hợp tác ñầu tư về liên doanh liên kết Tình hình sử dụng vốn cũng quyết ñịnh chi phí về vốn của doanh nghiệp so với ñối thủ cạnh tranh
- Nguồn lực về vật chất kỹ thuật
Nguồn lực vật chất kỹ thuật thể hiện ở các khía cạnh:
+ Trình ñộ kỹ thuật công nghệ hiện tại của doanh nghiệp và khả năng có ñược công nghệ tiên tiến
+ Quy mô và năng lực sản xuất Nếu một doanh nghiệp có quy mô và năng lực sản xuất lớn sẽ có nhiều lợi thế, tạo ra sản phẩm với khối lượng lớn, nhờ ñó
mà hạ ñược giá thành sản phẩm ðồng thời khi sản phẩm phù hợp với người tiêu dùng thì với khối lượng lớn sẽ cho phép doanh nghiệp chiếm lĩnh và giữ vững thị trường trên nhiều khu vực khác nhau, tránh sự xâm nhập của ñối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp có quy mô và năng lực sản xuất lớn sẽ có nhiều cơ hội tiếp xúc với khách hàng hơn, nên dễ nắm bắt và thoả mãn nhu cầu của khách hàng, còn khách hàng ngày càng tín nhiệm doanh nghiệp hơn
+ Nguồn cung cấp nguyên vật liệu Nếu một doanh nghiệp có nguồn cung cấp nguyên vật liệu không tin cậy sẽ không có chương trình kiểm tra chất lượng hiệu quả hoặc không thể kiểm tra chi phí của họ thì sẽ ñặt doanh nghiệp vào vị trí bất lợi khi cạnh tranh
+ Vị trí dịa lý: Việc lựa chọn vị trí mặt bằng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng Vị trí ñịa lý còn ảnh hưởng ñến các yếu tố
Trang 32như ñất ñai, nhà cửa, lao ñộng, chi phí vận chuyển Các bộ phận chi phí này ñều tham gia cấu thành vào trong giá thành của sản phẩm
- Hoạt ñộng Marketing
Nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt ñòi hỏi mỗi doanh nghiệp không thể không có hoạt ñộng marketing Bộ phận quản lý marketing phân tích các nhu cầu thị hiếu, sở thích của khách hàng và vạch ñịnh các chiến lược hữu hiệu về sản phẩm, giá cả và phân phối phù hợp với thị trường mà doanh nghiệp ñang vươn tới ðồng thời kích thích tiêu thụ sản phẩm bằng nhiều hình thức khác nhau như quảng cáo, khuyến mại, dịch vụ sau bán hàng…Như vậy công tác marketing của doanh nghiệp luôn ảnh hưởng tới sức cạnh tranh của doanh nghiêp
2.1.6 Các công cụ sử dụng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
ðể thu hút ñược khách hàng, các DN cần phải ñưa chất lượng vào nội dung quản lý Các DN trong các quốc gia và mọi loại hình sản xuất ñều quan tâm ñến chất lượng, ñều có những nhận thức mới về chất lượng và ngày nay chất lượng ñã trở thành một yếu tố cạnh tranh hàng ñầu Theo M.E Porre (Mỹ) thì khả năng cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp ñược thể hiện thông qua hai chiến lược cơ bản là phân biệt hóa sản phẩm (chất lượng sản phẩm) và chi phí thấp Chất lượng sản phẩm tạo ra sức hấp dẫn thu hút người mua Mỗi sản phẩm có rất nhiều các thuộc tính chất lượng khác nhau Khách hàng so sánh các sản phẩm cùng loại và lựa chọn loại hàng nào có những thuộc tính kinh tế - kỹ thuật thỏa mãn những mong ñợi của họ ở mức cao hơn Bởi vậy sản phẩm có các thuộc tính chất lượng cao là một trong những căn cứ quan trọng cho quyết ñịnh mua hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khi sản phẩm chất lượng cao, ổn ñịnh ñáp ứng ñược nhu cầu của khách hàng sẽ tạo ra một biểu tượng tốt, tạo ra niềm tin cho khách hàng vào nhãn mác của sản phẩm Nhờ ñó uy tín và danh itếng của doanh nghiệp ñược nâng cao [8]
Trang 33Chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng của tất cả các công ñoạn trong dây chuyền sản xuất, từ quá trình sản xuất nguyên liệu thô, thu mua, sản xuất và phân phối Do ñó, ñể ñạt ñược chất lượng sản phẩm cao cần phải xem xét ñến
cả các yếu tố bên ngoài tường rào nhà máy, quan tâm ñến các nguyên nhân gây ảnh hưởng ñối với cả chuỗi cung ứng Chất lượng cải thiện có thể làm giảm thời gian và chi phí Sản xuất có chất lượng thì doanh nghiệp không phải bỏ thêm lao ñộng, thời gian, năng lượng, hao mòn máy móc thiết bị ñể khắc phục những hư hỏng
Quan tâm ñến chất lượng, quản lý chất lượng chính là một trong những phương thức tiếp cận và tìm cách ñạt ñược những thắng lơi trong sự cạnh tranh gay gắt trên thương trường nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Giá có vai trò cực kỳ quan trọng trong cạnh tranh Nếu như chênh lệch giá giữa doanh nghiệp và ñối thủ cạnh tranh lớn hơn chênh lệch về giá trị sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp so với ñối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp ñã ñem lại lợi ích cho người tiêu dùng lớn hơn so với ñối thủ cạnh tranh Vì lẽ ñó sản phẩm của doanh nghiệp càng chiếm ñược lòng tin của người tiêu dùng, ñiều
ñó sẽ ñưa doanh nghiệp lên vị trí cạnh tranh ngày càng cao [11]
ðể ñạt ñược mức giá thấp doanh nghiệp cần xem xét khả năng hạ giá sản phẩm, khả năng ñó phụ thuộc vào: Chi phí về kinh tế thấp; Khả năng bán hàng tốt; Khả năng về tài chính tốt
Hạ giá thành là phương pháp cuối cùng mà doanh nghiệp sẽ thực hiện trong cạnh tranh bởi hạ giá thành ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần phải lựa chọn thời ñiểm ñể tiến hành sử dụng giá cả làm vũ khí cạnh tranh Doanh nghiệp cũng cần phải có những chính sách giá hợp lý ở từng vùng thị trường khác nhau Một ñiểm nữa doanh nghiệp cần phải quan tâm là phải kết hợp giữa giá cả của sản phẩm với chu kỳ của sản
Trang 34phẩm ñó Việc kết hợp này cho phép doanh nghiệp khai thác ñược tối ña khả năng tiêu thụ của sản phẩm, cũng như không bị mắc vào những sai lầm trong khai thác chu kỳ sống, ñặc biệt là các sản phẩm ñang ñứng trước sự suy thoái
Trình ñộ công nghệ, máy móc, thiết bị có ảnh hưởng một cách sâu sắc tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp và tác ñộng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm Ngoài ra công nghệ cũng ảnh hưởng ñến giá thành và giá bán sản phẩm Một trang thiết bị hiện ñại thì sản phẩm của họ có chất lượng cao và ngược lại không có một doanh nghiệp nào có thể nói là có sức cạnh tranh cao khi mà trong tay họ là cả hệ thống máy móc cũ kỹ với công nghệ lạc hậu [8]
Phân phối là một biến số quan trọng của Marketing hỗn hợp tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn cho doanh nghệp trên thị trường Các quyết ñịnh về phân phối rất phức tạp và có ảnh hưởng trực tiếp ñến tất cả các lĩnh vực khác trong Marketing Cạnh tranh về phân phối ñược thể hiện qua các nội dung sau:
Khả năng ña dạng hoá các kênh và chọn ñược kênh chủ lực Ngày nay các doanh nghệp thường có cơ cấu sản phẩm rất ña dạng, với mỗi sản phẩm có một kênh phân phối khác nhau Việc phân ñịnh ñâu là kênh phân phối chủ lực có ý nghĩa quyết ñịnh trong việc tối thiểu hoá chi phí dành cho tiêu thụ sản phẩm Tìm ñược người ñiều khiển ñủ mạnh ðối với các doanh nghiệp sử dụng các ñại lý ñộc quyền thì phải xem xét ñến sức mạnh của các ñoanh nghiệp thương mại làm ñại lý cho doanh nghiệp ðiều này có ý nghĩa cực kỳ quan trong, có vốn lớn và ñủ sức chi phối ñược lực lượng bán hàng trong kênh trên thị trường
Có nhiều biên pháp ñể kết dính các kênh lại với nhau ðặc biệt là những biện pháp quản lý và ñiều khiển người bán
Trang 35Có hệ thống bán hàng phong phú ðặc biệt là hệ thống các kho, các trung tâm bán hàng, các trung tâm này phải có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ñại
Trong quá trình cạnh tranh không chỉ ñơn giản là tạo ra hàng hoá có chất lượng tốt, giá cả thấp, mẫu mã ñẹp mà còn phải cung cấp cho khách hàng những thông tin, dịch vụ tốt nhất ðể kích thích họ tiêu dung nhiều hơn các doanh nghiệp phải thực hiện nhiều nội dung, phương pháp, kế hoạch Khuyến mại nhằm xúc tiến việc bán hàng, cung ứng dịch vụ bằng cách dành những lợi ích nhất ñịnh cho khách hàng Thường xuyên cung cấp những dịch vụ sau bán hàng cho người sử dụng ñặc biệt là những sản phẩm có bảo hành hoặc hết thời gian bảo hành Hình thành mạng lưới dịch vụ rộng khắp Có phương tiện bán văn minh tạo thuận lợi cho khách hàng Doanh nghiệp phải nắm ñược phản hồi của khách hàng nhanh nhất và hợp lý nhât, ñảm bảo lợi ích của người tiêu dùng tốt nhất và công bằng nhất Thực hiên ñược ñiều ñó có nghĩa là doanh nghiệp
ñã tạo ñược chỗ ñứng trong lòng khách hàng
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thế giới
Apple ñã chọn cho mình hình ảnh một miếng ăn ñể biểu trưng cho hãng, nói ñúng hơn là ñại diện cho những sản phẩm của hãng Hình ảnh về một loại sản phẩm (quả táo) ñược cắn thử với dụng ý rằng các loại sản phẩm của apple trông như những quả táo tươi ngon và người tiêu dùng chính là những người ñược thưởng thức quả táo ñó Hình ảnh thương hiệu quả apple rất ñơn giản nhưng nó ñã trở thành một trong những thương hiệu nổi tiếng nhất thế giới Cùng với các chiến lượng marketing khác, hình ảnh apple ñã ăn sâu vào tâm trí những người ñam mê công nghệ với những sản phẩm bóng bẩy mượt và và ñậm chất công nghệ cao [5]
Trang 362.2.1.2 T ạo dựng thương hiệu của hãng Pepsi
Pepsi là một thương hiệu thành công, Lý do chính khiến Pepsi ñược xếp vào một trong những thương hiệu thành công nhất thế giới là vì Pepsi ñã khác biệt hóa thương hiệu của mình, tương phản với thương hiệu lãnh ñạo thị trường một cách tuyệt vời, thay vì bắt chước theo Họ bắt ñầu tập trung hơn vào tính cách thương hiệu “Hòa ñồng hơn với một Pepsi” là câu chủ ñề quảng cáo ñầu tiên của họ nhắm vào giới trẻ Năm 1961, hai thuộc tính khác biệt “bây giờ” và
“trẻ” ñược xác ñịnh với câu chủ ñề “Bây giờ là Pepsi Dành cho những ai cho là mình vẫn trẻ” Câu chủ ñề này còn hay ở chỗ là ñã thiết lập ý tưởng trẻ trung như một trạng thái tinh thần chứ không trói buộc vào tuổi tác thật sự, một chiến lược hoàn toàn thích hợp với một thương hiệu ñã từng có mặt trên 60 năm [5]
Một cách khác nữa mà Pepsi dùng ñể tự phân biệt với ñối thủ chính của
họ là diện mạo thế hiện Vào năm 1941, ñể ủng hộ những nỗ lực chống chiến tranh của chính phủ Hoa Kỳ, dãy màu của Pepsi gồm màu ñỏ yêu nước, màu trắng và màu xanh dương Trong những năm gần ñây, thương hiệu này dần chuyển sang duy nhất một màu xanh dương, tương phản rõ ràng so với màu ñỏ của Coca-Cola (Pepsi thậm chí còn tung ra thị trường một loại thức uống mới gọi là Pepsi Blue - Pepsi xanh) Còn từ “Pepsi” hiện ñược viết theo kiểu chữ cách tân, mà một lần nữa ñã không thể tách rời khỏi kiểu chữ viết ngoằn ngoèo của hình ảnh thương hiệu Coca-Cola
Chiến lược khác biệt hóa này cũng dược áp dụng với các thương hiệu phụ, như Diet Pepsi và Pepsi Blue, cũng như những thương hiệu chị em, như Mountain Dew - ñã ñưa ñến kết quả là thương hiệu Pepsi tiếp tục trở nên nổi bật hơn Và dường như sự khác biệt càng rõ ràng thì khoảng cách giá trị giữa hai thương hiệu Pepsi và Coca-Cola càng lúc càng thu hẹp lại
Những bí quyết thành công của pepsi:
màu ñỏ còn Pepsi màu xanh Quảng cáo của Coca-Cola là nhằm vào những giá
Trang 37trị vượt thời gian cịn của pepsi là nhằm vào danh tiếng và sự hài hước Cách xây dựng thương hiệu khác biệt này đã giúp phân biệt hồn tồn hai sản phẩm hết sức tương tự với nhau
chuyến hĩa từ việc bán một sản phẩm sang bán một phong cầm sống tồn vẹn cùng với sự ra đời của “Thế hệ Pepsi”
Microsoft
Trước sự cạnh tranh khốc liệt trên thương trường, đặc biệt là trước đối thủ kình địch như Google và Yahoo Microsoft – một hãng phần mềm lớn nhất thế giới đã tiến hành cải tổ lại cơ cấu tập đồn, đồng thời tăng quyền lực cho một trong những Giám đốc mới nhất của mình nhằm tăng sức cạnh tranh
Microsoft hướng về việc đưa ra nhiều dịch vụ mới trên nền Internet ðây
là điều được mong đợi sẽ giúp hãng cạnh tranh được với các đối thủ hiện nay Ngồi ra, Microsoft cũng thay đổi cung cách hoạt động ở một số bộ phận khác, chẳng hạn tăng cường thu tiền từ quảng cáo trên Internet hay bán sản phẩm thơng qua việc đăng ký lâu dài với hãng thay vì mua đứt bán đoạn như trước nay vẫn làm 7 bộ phận của hãng sẽ được sáp nhập lại thành 3 ban nhằm giúp tổ chức gọn nhẹ hơn Giám đốc các bộ phận được trao quyền lớn hơn rất nhiều, trong đĩ cĩ việc được đưa ra nhiều quyết định mà khơng cần phải trình trước lên các cấp cao nhất
Ngồi ra, Microsoft cịn tiến thêm một bước dài trong cuộc chiến giữa các đại gia tìm kiếm khi bắt tay AOL trong lĩnh vực dịch vụ tin nhắn trực tuyến đồng thời chia sẻ doanh thu quảng cáo trên mạng, đẩy Google ra thị trường sân của nhà
Tập đồn Unilever là nhà sản xuất thực phẩm và các sản phẩm giữ vệ sinh cho người và vật dụng hàng đầu Unilever ra đời năm 1930 từ sự sáp nhập
Trang 382 công ty là Lever Brothers (công ty sản xuất xà bông của Anh) và Margarine Unie (sản xuất bơ thực vật của Hà Lan) Thống kê cho thấy con số nhân viên tập ựoàn toàn thế giới năm 2008 là 174.000 người Trụ sở chắnh hiện nay ựặt tại hai nơi là Luân đôn (Anh) và Rotterdam (Hà Lan), cổ phiếu cũng ựược niêm yết ở cả thị trường chứng khoán Luân đôn và Rotterdam Dù mang tên khác nhau nhưng hai công ty có cùng giám ựốc và hoạt ựộng theo mô hình 1 công ty
Uniliver sở hữu rất nhiều thương hiệu Một số trong thực phẩm và ựồ uống là Flora, Doriana, Rama, Wall, Amora, Knorr, Lipton và Slim Fast Các sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cơ thể gồm Axe, Dove, Lifebuoy, Lux, PondỖs, Rexona, Close-up, Sunsilk và Vaseline Các sản phẩm cho quần áo và các ựồ vật trong nhà thì có Comfort, Omo, Radiant, Sunlight, SurfẦ
Tập ựoàn này ựã phải trải qua nhiều năm ựể sở hữu nhiều thương hiệu như thế Năm 1972, tập ựoàn mua lại chuỗi nhà hàng A&W ở Canada Năm
1984, hãng mua lại thương hiệu Brooke Bond của nhà sản xuất trà PG Tips
Năm 1987, Unilever tăng cường sức mạnh trong thị trường chăm sóc
da bằng việc mua lại Chesebrough-Ponds (nhà sản xuất các sản phẩm chăm sóc
da như Ragú, PondỖs, Aqua-Net, Cutex Nail Polish, Vaseline, và kem ựánh răng Pepsodent) Hai năm sau, Unilever tiếp tục mua lại mỹ phẩm Calvin Klein, Fabergé và Elizabeth Arden, nhưng rồi lại bán Elizabeth Arden cho FFI Fragrances vào năm 2000
Năm 1996, Unilever mua Công ty Helene Curtis Industries ựể tăng cường sự hiện diện trong thị trường dầu gội ựầu và sản phẩm khử mùi cơ thể ở
Mỹ Với thương vụ này, Unilever sở hữu Suave và Finesse, hai dòng sản phẩm chăm sóc tóc, và nhãn hiệu sản phẩm khử mùi Degree Năm 2000, Unilever thâu tóm Công ty Best Foods của Mỹ ựể bắt ựầu nhảy vào lĩnh vực thực phẩm
và ựồng thời ựẩy mạnh hoạt ựộng trong khu vực Bắc Mỹ
Cũng năm ựó, vào cùng một ngày trong tháng 4, Unilever mua một lúc hai công ty là Ben & JerryỖs (với loại kem nổi tiếng cùng tên) và Slim Fast
Trang 39Một ựiều ựáng lưu ý trong chiến lược kinh doanh của Unilever là gần ựây tập ựoàn ựa quốc gia này ựã khởi ựộng một kế hoạch 5 năm, trong ựó họ bắt ựầu nhập bộ phận marketing của nhiều công ty con trong các lĩnh vực khác nhau về cùng một mối ựể phát huy sức mạnh tổng hợp
Một phần khác trong chiến lược kinh doanh của Unilever là bảo ựảm nguồn cung bền vững Năm 1998, tập ựoàn bắt ựầu chương trình nông nghiệp bền vững Qua gần 10 năm thực hiện, năm ngoái Unilever ựã trở thành công ty trà ựầu tiên cam kết sử dụng nhiên liệu trà từ những nguồn bền vững Họ nhờ Rainforest Alliance - một tổ chức phi chắnh phủ về môi trường, xét cấp chứng nhận cho các trang trại trà ở đông Phi [5]
2.2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp mắa ựường tại Việt Nam
2.2.2.1 Khái quát chung về ngành Mắa ựường Việt Nam
Năm 1994, cả nước mới có 9 nhà máy ựường mắa với tổng công suất 11.000 tấn mắa ngày (TMN), hàng năm phải nhập khẩu từ 300.000 ựến 500.000 tấn ựường Năm 1995, Nghị quyết đại hội đảng toàn quốc lần thứ VIII nhấn mạnh Ộđầu tư chiều sâu, mở rộng các nhà máy ựường hiện có, xây dựng một số nhà máy có quy mô vừa và nhỏ ở những vùng nguyên liệu nhỏ Ở những vùng nguyên liệu tập trung lớn xây dựng các nhà máy có thiết bị công nghệ tiên tiến hiện ựại, kể cả liên doanh với nước ngoài, sản lượng năm 2000 ựạt khoảng một triệu tấnỢ Ngành Mắa đường phát triển với mục tiêu ỘKhông phải là ngành kinh tế vì mục ựắch lợi nhuận tối ựa, mà là ngành kinh tế xã hộiỢ[10] Chỉ sau 5 năm (1994-2000), ngành Mắa đường Việt Nam ựã có bước tiến ngoạn mục, có
46 nhà máy và ựạt mục tiêu một triệu tấn ựường
Từ 1995 ựến nay, ngành Mắa đường Việt Nam ựã ựóng góp tắch cực vào tốc ựộ phát triển kinh tế của ựất nước, giải quyết việc làm và ựảm bảo thu nhập, ựời sống tinh thần cho hàng triệu nông dân trồng mắa và hàng vạn công nhân làm việc trong các nhà máy, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo nên các
Trang 40vùng sản xuất hàng hóa lớn, bộ mặt nông thôn và dân cư vùng mía ñược ñổi mới, quan hệ hợp tác giữa công ty sản xuất công nghiệp với người trồng nguyên liệu và các ñịa phương ngày càng tốt hơn
Hiện nay có 38 Nhà máy ñường hoạt ñộng, trong ñó có 6 doanh nghiệp
có vốn ñầu tư nước ngoài, 27 công ty cổ phần, 5 doanh nghiệp Nhà nước ñang chờ xử lý tài chính Mỗi loại hình sẽ có môi trường kiểm soát khác nhau do ñặc thù về quản lý, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, công tác kế hoạch… môi trường bên ngoài Vì vậy, các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ có sự khác nhau Sự khác nhau ñó chính do chủ sở hữu vốn của các doanh nghiệp quyết ñịnh dựa trên các quy ñịnh hiện hành của Nhà nước và cơ cấu tổ chức cũng như ñiều lệ hoạt ñộng của doanh nghiệp
Trong 32 nhà máy ñường sử dụng vốn ñầu tư trong nước, nhiều nhà máy kiểm soát chi phí còn chưa tốt, giá thành sản xuất còn quá cao, năng suất công nghiệp và năng suất nông nghiệp của ngành Mía ðường của nước ta ñều thấp
so với các nước trong khu vực và trên thế giới Do các nhà máy có quy mô nhỏ, thiết bị công nghệ lạc hậu, năng suất thiết bị và năng suất lao ñộng thấp ñặc biệt
Theo số liệu của Tổng cục thống kê Việt Nam, tính ñến cuối năm 2010, diện tích mía cả nước là 266.300 ha, năng suất mía bình quân 59,9 tấn/ha, chữ ñường bình quân ước ñạt dưới 10 CCS, sản lượng mía 15,947 triệu tấn, sản lượng ñường ước ñạt gần 1 triệu tấn, còn tổng công suất chế biến của các nhà máy ñạt 105.750 tấn mía/ngày Như vậy, ngoài 1 chỉ tiêu duy nhất về tổng công