BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- NGUYỄN HẢI ðĂNG HOÀN THIỆN QUY TRÌNH ðÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ðẲNG BÁCH KHOA HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN HẢI ðĂNG
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH ðÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ðẲNG BÁCH KHOA HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học : GS.TS PHẠM THỊ MỸ DUNG
HÀ NỘI, 2011
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… i
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn với các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2011
Người cam ñoan
Nguyễn Hải ðăng
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TS Phạm Thị Mỹ Dung ñã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ñề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện ñào tạo Sau ñại học, các thầy cô giáo trong bộ môn Kế toán thuộc khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi thực hiện ñề tài này Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên các phòng, ban của trường Cao ñẳng Bách khoa Hưng yên ñã hợp tác và tạo ñiều kiện giúp tôi thu thập tài liệu cho ñề tài
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận nhiều sự giúp
ñỡ, ñộng viên, khích lệ từ nhiều phía gia ñình và bạn bè ñồng nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ và ghi nhận những tình cảm quý báu ñó
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2011
Người cảm ơn
Nguyễn Hải ðăng
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng ……… vi
Danh mục biểu ñồ, ñồ thị ……… vii
Danh mục chữ viết tắt viii
1 - MỞ ðẦU ……… 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài ……… 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ……… 3
1.2.1 Mục tiêu chung ……… 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ……… 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ……… 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ……… 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ……… 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN ……… 5
2.1 Cơ sở lý luận về quy trình quản lý ……… 5
2.1.1 Khái niệm về quản lý……… 5
2.1.2 ðặc ñiểm cơ bản của quản lý ……… 6
2.1.3 Bản chất và các chức năng của quản lý ……… 6
2.1.4 Quản lý ñào tạo ……… 7
2.2 Quy trình ñào tạo ……… 13
2.2.1 Xác ñịnh nhu cầu ñào tạo ……… 14
2.2.2 Xác ñịnh nội dung dạy và học ……… 14
2.2.3 Xác ñịnh phương pháp và các hình thức tổ chức giáo dục …… 15
2.2.4 Xác ñịnh các vấn ñề với giảng viên ……… 16
2.2.5 Xác ñịnh những vấn ñề với sinh viên ……… 16
2.2.6 Quy trình kiểm tra và ñánh giá ……… 17
3 ðẶC ðIỂM NHÀ TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC …. 19 3.1 ðặc ñiểm trường Cao ñẳng Bách khoa Hưng yên 19
3.1.1 Vài nét trường Cao ñẳng Bách khoa Hưng yên 19
3.1.2 Khái quát về lịch sử phát triển và thành tích nổi bật của trường 19 3.1.3 Cơ cấu tổ chức hành chính của nhà trường 21
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iv
3.1.4 Các ngành ñào tạo 26
3.1.5 Các loại hình ñào tạo của nhà trường 28
3.1.6 Các khoa ñào tạo trong Nhà trường 28
3.1.7 Giảng viên và sinh viên của nhà trường 28
3.1.8 Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính 31
3.2 Phương pháp nghiên cứu 32
3.2.1 Thu thập thông tin 32
3.2.2 Phương pháp phân tích 33
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Thực trạng quy trình ñào tạo của Nhà trường 34
4.1.1 Quy trình tuyển sinh 35
4.1.2 Quy trình thiết lập chương trình ñào tạo 41
4.1.3 Quy trình dạy và học 50
4.1.4 Quy trình kiểm tra ñánh giá và cấp bằng 62
4.1.5 Quy trình thu thập thông tin phản hồi sau khi sinh viên ra trường 70
4.2 Các giải pháp hoàn thiện quy trình ñào tạo 79
4.2.1 Các nguyên tắc ñề xuất giải pháp 79
4.2.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình ñào 81
4.2.2.1 Xác ñịnh nhu cầu ñào tạo 82
4.2.2.2 Qui trình tuyển sinh 84
4.2.2.3 Quy trình thiết lập chương trình ñào tạo 86
4.2.2.4 Quy trình dạy và học 95
4.2.2.5 Quy trình kiểm tra ñánh giá và cấp bằng 99
4.2.2.6 Quy trình thu thập thông tin phản hồi sau khi sinh viên ra trường 102
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……… 103
5.1 Kết luận ……… 103
5.2 Kiến nghị ……… 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 109
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Các loại hình ñào tạo của nhà trường ……… 28 Bảng 3.2: ðội ngũ giảng viên của nhà trường ……… 29 Bảng 3.3: Số lượng học sinh- sinh viên ñăng ký dự thi, nhập học, trúng
Bảng 4.6: Kết quả khảo sát tính khả thi của những giải pháp ñề xuất
nhằm hoàn thiện chương trình ñào tạo trường Cð Bách khoa Hưng yên
94
Trang 7Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ vi
DANH MỤC BIỂU đỒ, đỒ THỊ Sơ ựồ 2.1: Các chức năng của quản lý ẦẦẦ 8
Sơ ựồ 2.2: Quy trình ựào tạo gắn với nhu cầu doanh nghiệp Ầ 14
Sơ ựồ 2.3: Cơ chế ựảm bảo chất lượng 18 Sơ ựồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của trường Cđ Bách khoa Hưng yên 22
Sơ ựồ 3.2: Tổ chức phòng đào tạo của trường Cđ Bách khoa Hưng yên 23
Sơ ựồ 4.1: Quy trình ựào tạo của Nhà trường ẦẦẦ 35
Sơ ựồ 4.2: Quy trình tuyển sinh của Nhà trường ẦẦẦ 37
Sơ ựồ 4.3: Chương trình ựào tạo của Nhà trường ẦẦẦ 41
Sơ ựồ 4.4: Quy trình phát triển chương trình ựào tạo ẦẦẦ 46
Sơ ựồ 4.5: Quy trình tổ chức giảng dạy ẦẦẦ 53
Sơ ựồ 4.6: Quy trình kiểm tra, ựánh giá ựịnh kỳ ẦẦẦ 63
Biểu ựồ 4.1: đánh giá về chất lượng ựào tạo sinh viên sau khi tốt nghiệpẦ 73 Biểu ựồ 4.2: Số lao ựộng là HS-SV do trường ựào tạo hiện ựang làm việc tại doanh nghiệp ẦẦẦ
77 Sơ ựồ 4.7: Mô hình quy trình ựào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp Ầ 83 Sơ ựồ 4.8: Hoàn thiện quy trình tuyển sinh tại trường Cđ Bách khoa Hưng yên 84 Sơ ựồ 4.9: Mô hình hoàn thiện CTđT Trường Cđ Bách Khoa Hưng yên 89
Trang 8Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ GD&đT Bộ Giáo dục và đào tạo
TCCN-Cđ Trung cấp chuyên nghiệp Ờ Cao ựẳng
Trang 9Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 1
1 - MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Ở tất cả các nước trên thế giới khi bước vào thời kỳ công nghiệp hóa (CNH), hiện ựại hóa (HđH) ựất nước, giáo dục ựại học ựều trở thành trụ cột cho sự phát triển kinh tếỜ xã hội nói chung và khoa học giáo dục nói riêng của các nước ựó Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật này: giáo dục ựại học (GDđH) là ựào tạo nguồn nhân lực trình ựộ cao, có chất lượng ựể ựáp ứng những ựòi hỏi của sự nghiệp CNH- HđH, phát triển kinh tếỜ xã hội cho từng ựịa phương và cả nước; GDđH là hạt nhân cơ bản ựể xây dựng nền kinh tế tri thức
Dự thảo các Văn kiện chắnh gồm cương lĩnh (bổ sung, phát triển), Báo cáo Chắnh trị và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2010-2020 trình đại hội
toàn quốc lần thứ XI của đảng, ựã nêu bật vấn ựề "ựẩy mạnh xây dựng xã hội
học tập, tạo ựiều kiện cho người dân ựược học tập suốt ựời" [6]
Nghị quyết 112/2005/Qđ-TTg ngày 18-5-2005 của Thủ tướng Chắnh phủ
về thực hiện "đề án xây dựng xã hội học tập giai ựoạn 2005-2010" [4] có thể gọi
là bước ựầu tiên gắn công tác khuyến học, khuyến tài với xây dựng xã hội học tập Bộ Giáo dục và đào tạo ựã sơ kết ba năm thực hiện quyết ựịnh này Nghị quyết "Hội Khuyến học Việt Nam góp phần xây dựng xã hội học tập từ cơ sở"
và ựã tổng kết rút ra những kết luận thiết thực về mô hình xã hội hoc tập ở cơ sở Ngoài ra T.Ư Hội ựã hoàn thành ựề tài khoa học cấp Nhà nước do Thủ tướng Chắnh phủ giao về "Xây dựng mô hình xã hội học tập ở Việt Nam" ựược Hội ựồng nghiệm thu cấp Nhà nước ựánh giá xuất sắc đó là những căn cứ ựể chuyển sang giai ựoạn: "ựẩy mạnh xây dựng xã hội học tập" ở nước ta Theo tinh thần Chỉ thị 11-CT/TƯ của Bộ Chắnh trị "công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập là nhiệm vụ của toàn đảng, toàn dân" [8] để ựộng viên toàn đảng, toàn dân, các ngành, các cấp tham gia xây dựng xã hội học tập với sự chỉ ựạo thống nhất từ Trung ương ngày 22-6-2010, Thủ tướng Chắnh phủ ựã ra Quyết ựịnh số 927/Qđ-TTg thành lập Ủy ban quốc gia xây dựng xã hội học tập
do một Phó Thủ tướng làm Trưởng ban gồm ựại diện lãnh ựạo các ban, ngành và
tổ chức liên quan
Trang 10Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 2
Nghị quyết đại hội đảng toàn quốc lần thứ IX chỉ rõ: Ộđẩy mạnh giáo
dục trong nhân dân bằng các hình thức chắnh quy và không chắnh quy, thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước trở thành một xã hội học tậpỢ
Song, sự bùng nổ giáo dục, ựào tạo cũng có thể dẫn ựến những bất cập về chất lượng, ựặc biệt là chất lượng ựào tạo Nhiều nguyên nhân ựược khảo sát như: hạn chế về nguồn nhân lực, chất lượng ựầu vào, nội dung, chương trình, năng lực ựội ngũ giảng viên, công tác quản lý Trong các nguyên nhân ựược chỉ ra, công tác quản lý giáo dục ựược cho là vấn ựề cấp thiết
Nghị quyết TW 2 BCH TW đảng, khóa VIII nhận ựịnh: ỘCông tác quản
lý giáo dục Ờ ựào tạo có những mặt yếu kém, bất cập Ầ Mở rộng quy mô giáo dục Ờ ựào tạo và phát triển nhiều loại hình giáo dục Ờ ựào tạo nhưng có nhiều thiếu sót trong việc quản lý chương trình, nội dung và chất lượng ẦỢ Nghị
quyết cũng ựã ựề ra bốn giải pháp chủ yếu cho ựịnh hướng chiến lược phát triển giáo dục Ờ ựào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ựại hóa Trong ựó, giải pháp thứ 4 là Ộđổi mới công tác quản lý giáo dụcỢ
đã có khá nhiều công trình ựề cập ựến công tác quản lý giáo dục - ựào tạo Song, hình như phần lớn các nhà quản lý giáo dục, các chuyên gia giáo dục tập trung phần nhiều vào việc nghiên cứu các chiến lược phát triển giáo dục, xây dựng các loại hình ựào tạo, tổ chức lại mạng lưới ựào tạo trung học chuyên nghiệp, cao ựẳng, ựại học hoặc xây dựng các chương trình, các dự án phát triển giáo dục, v.v vắ dụ: Chương trình ựổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, chương trình chuẩn hóa, hiện ựại hóa giáo dục, chương trình xóa nạn mù chữ, phổ cập tiểu học, phổ cập trung học cơ sở, v.v Những công trình ựi sâu vào việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục của các ựơn
vị, cơ quan giáo dục, nhất là của các trường cao ựẳng, ựại học không nhiều; phần lớn là những báo cáo kinh nghiệm ựúc rút ựược từ thực tiễn hoạt ựộng của các ựơn vị, các trường
Trước những bức thiết của ựổi mới công tác quản lý giáo dục nhằm tạo bước nhảy về chất trong ựào tạo ựại học nhằm ựáp ứng yêu cầu ựào tạo nguồn nhân lực trình ựộ cao, có chất lượng phục vụ sự nghiệp CNH- HđH ựất
Trang 11Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 3
nước Tôi thiết nghĩ, ựối với trường Cao ựẳng Bách khoa Hưng yên, bên cạnh những ựề tài nghiên cứu ựi sâu vào bản chất khoa học của công tác ựào tạo cao ựẳng cần ựược quan tâm nghiên cứu Xuất phát từ những lý do nêu trên, Tôi chọn ựề tài nghiên cứu và mong muốn góp phần giải ựáp một số vấn ựề cấp thiết
của nhà trường ỘHoàn thiện quy trình ựào tạo tại Trường Cao ựẳng Bách
khoa Hưng yênỢ cho Luận văn Thạc sỹ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh
- Hệ thống hóa một số lý luận và thực tiễn về quy trình ựào tạo
- đánh giá thực trạng quy trình ựào tạo của trường Cao ựẳng Bách khoa Hưng yên
- đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình ựào tạo tại của trường Cao ựẳng Bách khoa Hưng yên
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu quy trình ựào tạo từ bước ựầu tiên tuyển sinh, nhập học, sắp xếp kế hoạch ựào tạo, lập thời khóa biểu, theo dõi học tập, thi học phần, thi tốt nghiệp
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ựến quy trình ựào tạo tại trường Cao ựẳng Bách Khoa Hưng yên
- Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình ựào tạo
Trang 12Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 4
- Phạm vi về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố cấu thành quy trình ựào tạo và ảnh hưởng của các yếu tố ựến quy trình ựào tạo đánh giá thực trạng quy trình ựào tạo và ựề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ựào tạo
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 5
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN
VỀ QUY TRÌNH ðÀO TẠO 2.1 Cơ sở lý luận về quản lý
2.1.1 Khái niệm về quản lý
Trong bất kỳ một thể chế xã hội nào cũng cần có sự quản lý Chính vì vậy mà những khái niệm về quản lý ñã có từ rất lâu Trong quá trình phân tích
và ứng dụng người ta ñã hiểu quản lý theo nhiều cách, dẫn ñến việc ñưa ra những ñịnh nghĩa khác nhau
Quản lý là một hệ thống xã hội tác ñộng có mục ñích ñến tập thể người - thành viên của hệ, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và ñạt tới mục ñích dự kiến
Quản lý là tác ñộng có mục ñích ñến tập thể những con người ñể tổ chức
và phối hợp hoạt ñộng của họ trong quá trình lao ñộng
Một số nhà nghiên cứu muốn phản ánh những nét ñặc trưng của quản lý bằng nhiều cách như nhấn mạnh tính chất hay hình thức tác ñộng, mục ñích hay chức năng của quản lý ñã ñưa ra các ñịnh nghĩa sau:
Theo sự phân tích của Marx thì quản lý là một chức năng tất yếu của lao ñộng xã hội, nó luôn gắn chặt với sự phân công và phối hợp Song ñiều
ñó chỉ có thể thực hiện trên cơ sở tổ chức vì: “chức năng chủ yếu của quản lý
là liên hợp, tháp hợp tất cả các mặt hoạt ñộng của tổ chức và của những người tham gia tổ chức ñó là một chính thể”
GS Hà Thế Ngữ và GS ðặng Vũ Hoạt nói: “Quản lý là một quá trình ñịnh hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác ñộng ñến hệ thống nhằm ñạt ñược những mục tiêu nhất ñịnh Những mục tiêu này ñặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [17]
Từ những ñịnh nghĩa trên, chúng ta có thể nói rằng quản lý là một quá trình mang tính xã hội, xuất hiện cùng với sự hợp tác và phân công lao ñộng, bao trùm tất cả các lĩnh vực của ñời sống xã hội, bởi vì trong mỗi lĩnh vực con người luôn ñiều chỉnh hoạt ñộng của mình theo một phương thức nhất ñịnh, do ñó:
- Quản lý bao gồm công việc chỉ huy và tạo ñiều kiện cho những người
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 6
khác thực hiện công việc và ñạt ñược mục ñích của nhóm
- Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng ñịnh hướng, ñiều tiết, phối hợp các họat ñộng của cấp dưới, của những người dưới quyền (thuộc quyền)
- Quản lý là thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể ñể hoạt ñộng ñông người ñược hình thành, tiến hành trôi chảy, ñạt hiệu quả cao, bền lâu và không ngừng phát triển
2.1.2 ðặc ñiểm cơ bản của quản lý
Quản lý là hoạt ñộng có mục ñích
Sự lựa chọn các thành phần cụ thể tạo nên hoạt ñộng quản lý như một tổng thể
Có những quy ñịnh về mối liên hệ trong, ngoài
Xác ñịnh cấu trúc của tổ chức ñể ñiều chỉnh các mối quan hệ
ðảm bảo thông tin các tuyến quan hệ trên dưới, ngang dọc, trong ngoài Các bước thông qua quyết ñịnh và thực hiện quyết ñịnh quản lý
2.1.3 Bản chất và các chức năng của quản lý
2.1.3.1 Bản chất của quản lý
Bản chất của hoạt ñộng quản lý là sự tác ñộng có mục ñích ñến tập thể người nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Trong giáo dục ñó là tác ñộng của nhà quản lý giáo dục ñến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng khác trong xã hội nhằm thực hiện có hệ thống các mục tiêu giáo dục Vậy bản chất của quản lý là sự phối hợp các nỗ lực của con người thông qua các chức năng quản lý
2.1.3.2 Các chức năng của quản lý
Chức năng quản lý ñược chia thành 4 nội dung cơ bản :
- Lập kế hoạch
- Tổ chức
- Lãnh ñạo, chỉ ñạo, ñiều khiển
- Kiểm soát
Trang 15Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 7
Kiểm soát quản lý bao gồm các kế hoạch, tổ chức và các trình tự cần cho quá trình ra quyết ựịnh ựể cho phép tiến hành các nghiệp vụ Kiểm soát quản lý gắn liền với trách nhiệm thực hiện các mục tiêu của tổ chức và là ựiểm xuất phát
ựể thành lập kiểm soát kế toán Hoạt ựộng kiểm soát quản lý tập trung vào các thể thức kiểm tra nhằm ựảm bảo cho việc ựiều hành công tác ựơn vị có nề nếp, nghiêm minh, hiệu quả Các thao tác kiểm soát quản lý ựược thực hiện trên các cấp ựộ như tuyển chọn nhân viên, xây dựng quy ựịnh, quy trình làm việc, quá trình chấp hành mệnh lệnh ở ựơn vị
Trong 4 chức năng trên thì chức năng tổ chức ựược coi là quan trọng nhất Các chức năng của quản lý có thể ựược mô tả như sơ ựồ 2.2 sau ựây:
Sơ ựồ 2.1: Các chức năng của quản lý
Tóm lại quản lý là quá trình hoàn thành công việc thông qua con người
và với con người Như chúng ta ựã biết, thế giới xung quanh chúng ta thật bao
la và phức tạp, có những ựiều chúng ta nhận biết ngay ựược nhưng có những ựiều chúng ta cần có thời gian ựể có thể nhận thức ựược một cách ựầy ựủ Khi hiểu biết về thế giới xung quanh càng sâu sắc bao nhiêu thì khả năng tổ chức và ựiều chỉnh cuộc sống càng có hiệu quả và phục vụ lợi ắch con người càng tốt bấy nhiêu
2.1.4 Quản lý ựào tạo
đào tạo là hoạt ựộng học tập nhằm giúp người lao ựộng thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình đó chắnh là quá trình học tập làm cho người lao ựộng nắm vững hơn công việc của mình, là những hoạt ựộng học tập
Lập kế hoạch
Lãnh ựạo
Tổ chức
Kiếm soát
Trang 16Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 8
ựể nâng cao trình ựộ, kỹ năng của người lao ựộng ựể thực hiện nhiệm vụ lao ựộng hiệu quả hơn
đào tạo ựề cập ựến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan ựến một lĩnh vực cụ thể, ựể người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống ựể chuẩn bị cho người ựó thắch nghi với cuộc sống và khả năng ựảm nhận ựược một công việc nhất ựịnh Khái niệm ựào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường ựào tạo ựề cập ựến giai ựoạn sau, khi một người ựã ựạt ựến một ựộ tuổi nhất ựịnh, có một trình ựộ nhất ựịnh Có nhiều dạng ựào tạo: ựào tạo cơ bản và ựào tạo chuyên sâu, ựào tạo chuyên môn và ựào tạo nghề, ựào tạo lại, ựào tạo từ
xa, tự ựào tạo
2.1.4.1 Quản lý mục tiêu ựào tạo
Việc xác ựịnh rõ, chắnh xác mục tiêu ựào tạo là yếu tố quan trọng hàng ựầu của công tác quản lý ựào tạo trong nhà trường Cơ sở ựể xác ựịnh mục tiêu ựào tạo là :
Mục tiêu giáo dục tổng quát ựược quy ựịnh bởi luật Giáo dục
Trong Luật Giáo dục của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ựược Quốc Hội khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua có nêu :"Mục tiêu giáo dục là ựào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có ựạo ựức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng ựộc lập dân tộc và Chủ nghĩa
xã hội; hình thành nhân cách và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, ựáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"
Nhiệm vụ chắnh trị xã hội của nhà trường một thiết chế chắnh trị xã hội và phải phục vụ cho việc phát triển xã hội Sự phát triển của nhà trường chịu sự quy ựịnh của Nhà nước, lịch sử, sự phát triển và tiến bộ xã hội Mục tiêu ựào tạo có nhiều cấp ựộ khác nhau :
Mục tiêu ựào tạo tổng quát: Là mục tiêu chung nhất do Luật Giáo dục quy ựịnh (như tài liệu ựã dẫn)
Mục tiêu ựào tạo cụ thể của nhà trường: Dựa trên cơ sở mục tiêu ựào tạo
ựã ựược nêu trong Luật giáo dục, mục tiêu ựào tạo của các trường phải là: đào
Trang 17Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 9
tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có ựạo ựức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo về văn hóa nghệ thuật, giàu óc sáng tạo,
có ý thức, có khả năng góp phần xây dựng, bảo tồn và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiến tiến, ựậm ựà bản sắc dân tộc, trung thành với lý tưởng ựộc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội; hình thành nhân cách và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, ựáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Mục tiêu ựào tạo của từng khoa: mỗi khoa có ựặc thù ngành nghề ựào tạo riêng, do ựó cần phải xây dựng mục tiêu ựào tạo cụ thể của khoa ựể làm cơ sở cho việc xác ựịnh mục tiêu ựào tạo cho từng ngành học, môn học
Vấn ựề cốt lõi là tất cả các mục tiêu ựào tạo cụ thể ựều phải phù hợp và phục vụ cho mục tiêu ựào tạo tổng quát
Nhà trường chú trọng giáo dục ựạo ựức nhân cách cho mỗi học sinh- sinh viên, giúp các em biết cách sống hài hòa giữa bản thân và gia ựình, xã hội Hướng tới một nền giáo dục toàn diện: 5 mục tiêu ựào tạo
Nhà trường chú trọng giáo dục ựạo ựức nhân cách cho mỗi học sinh, giúp các em biết cách sống hài hòa giữa bản thân và gia ựình, xã hội Không chỉ giữ vững những giá trị truyền thống phương đông như NHÂN, LẾ, NGHĨA, CHÍ,
TÍN, học sinh còn ựược khuyến khắch ựón nhận những giá trị của thời ựại và nhân loại như TỰ DO, DÂN CHỦ, BÌNH đẲNG, CÔNG BẰNG, BÁC ÁI và
YÊU CHUỘNG HOÀ BÌNH Học sinh ựược chuẩn bị toàn diện về nhân cách
ựể trở thành không chỉ một người có ắch cho xã hội mà còn là chủ thể của chắnh
xã hội ựó
Khỏe mạnh về thể lực và tinh thần
Sức khỏe cơ thể và tinh thần là ựiều kiện tiên quyết của một tuổi thơ và tuổi vị thành niên tươi vui và hạnh phúc Học sinh- sinh viên phải ựược chăm sóc chu ựáo và rèn luyện thường xuyên ựể phát triển cân ựối về thể chất và phát huy tối ựa về năng lực tư duy cũng như một ựời sống tinh thần phong phú
Sống lành mạnh và tự tin
Học sinh- sinh viên ựược rèn luyện một tinh thần tự tin và tự trọng, ựồng
Trang 18Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 10
thời tôn trọng bạn bè và kắnh trọng thầy cô Nhà trường ựảm bảo sự công bằng giữa các học sinh, bất kể hoàn cảnh gia ựình và những ựặc ựiểm cá nhân khác nhau, và khuyến khắch học sinh quan tâm, chia sẻ, xây dựng và duy trì một tình bạn chan hòa, thân ái
Yêu sự học suốt ựời
Nhà trường chú trọng phát triển trong mỗi học sinh một tình yêu ựối với việc học Ờ ham hiểu biết, chủ ựộng không ngừng vươn lên tìm tòi kiến thức mới, rèn luyện những kỹ năng mới Ờ làm nền tảng cho niềm say mê học suốt ựời đối với học sinh- sinh viên, học trước hết không phải là nghĩa vụ, trách nhiệm ựối với cha mẹ, thầy cô, mà chắnh là một việc làm tự nguyện, vui thắch, một ựiều may mắn và một niềm hạnh phúc của mỗi một học trò
được trang bị ựầy ựủ kỹ năng, phương pháp và ý chắ làm chủ tri thức mới
Bên cạnh việc trao truyền kiến thức, Nhà trường ựặc biệt chú trọng việc ựào tạo phương pháp tư duy, các kỹ năng thao tác, và một ý chắ chiếm lĩnh và làm chủ những tri thức mới, ựảm bảo cho học sinh vững tin trước mọi thách thức và ựổi thay nhanh chóng của thời ựại Phương pháp tư duy ựúng ựắn và một bản lĩnh vững vàng là những hành trang quan trọng nhất Nhà trường chuẩn
bị cho học sinh bước vào ựời
Trân trọng các giá trị truyền thống và ựón nhận các giá trị thời ựại
Nhà trường chú trọng giáo dục ựạo ựức nhân cách cho mỗi học sinh, giúp các em biết cách sống hài hòa giữa bản thân và gia ựình, xã hội Không chỉ giữ vững những giá trị truyền thống phương đông như nhân, lễ, nghĩa, chắ, tắn, học sinh còn ựược khuyến khắch ựón nhận những giá trị của thời ựại và nhân loại như tự do, dân chủ, bình ựằng, công bằng, bác ái và yêu chuộng hòa bình Học sinh ựược chuẩn bị toàn diện về nhân cách ựể trở thành không chỉ một người có ắch cho xã hội mà còn là chủ thể của xã hội ựó
2.1.4.2 Tổ chức và quản lý nhân sự
Hoạt ựộng quản lý chỉ nảy sinh khi cần có sự phối hợp hoạt ựộng của nhiều người, có nghĩa là cần phải có tổ chức, nhằm mục ựắch ựạt ựược hiệu quả
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 11
lao ñộng cao hơn Vì vậy, một trong những nhiệm vụ rất quan trọng của công tác quản lý giáo dục chính là công tác tổ chức nhân sự, bởi vì hoạt ñộng giáo dục là hoạt ñộng tương tác giữa người với người
2.1.4.3 Quản lý nội dung ñào tạo
Là xác ñịnh khối lượng tri thức mà Người dạy cần phải chuyển giao cho Người học trong một thời gian có giới hạn, nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra
Cơ sở ñể xác ñịnh nội dung ñào tạo chính là mục tiêu và thời gian ñào tạo
2.1.4.4 Quản lý kế hoạch ñào tạo
Kế hoạch là việc dự kiến các bước thực hiện công việc một cách có hệ thống trong một thời hạn nhất ñịnh, căn cứ vào những ñiều kiện, những phương tiện cho phép, nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã xác ñịnh
Tính kế hoạch không phải là "khả năng ñộc quyền" của riêng loài người Ngay cả ở các loài vật cũng có khả năng này, ñương nhiên là ở mức ñộ tư duy thấp, chủ yếu là do bản năng sinh tồn mà có (ví dụ: người ta quan sát thấy ở loài kiến, ong, hoặc ở loài gấu khả năng tích lũy thức ăn ñể sinh sống, ñể có thể vượt qua những khoảng thời gian không thuận lợi cho việc kiếm ăn của chúng)
Tuy nhiên, với khả năng tư duy phát triển vượt bậc, có ngôn ngữ, chữ viết loài người có thể tạo ra ñược các kế hoạch một cách hết sức khoa học, hoàn chỉnh, chính xác cho dù làm bất kỳ công việc gì, từ ñơn giản tới phức tạp Xã hội càng phát triển, ñặc biệt là trong tiến trình ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước như hiện nay, việc xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt các kế hoạch là một yêu cầu quan trọng khẳng ñịnh tính hiệu quả của các hoạt ñộng xã hội, ñặc biệt là với công tác quản lý, kể cả ở tầng vĩ mô lẫn vi mô
2.1.4.5 Xây dựng và quản lý thông tin
ðể ñảm bảo ñược tính hiệu quả, công tác quản lý ñào tạo cần phải thiết lập ñược hệ thống thông tin ña chiều trong tổ chức Công tác dự báo là ñiều kiện rất cần thiết ñể nhà quản lý giáo dục xác ñịnh, ñiều chỉnh phương hướng, mục tiêu giáo dục
2.1.4.6 Quản lý tài chính - kinh phí
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 12
Các hoạt ñộng giáo dục - ñào tạo trong nhà trường ñều cần phải có kinh phí ñể phục vụ Lập kế hoạch và dự trù kinh phí là các công tác phải ñi song song với nhau ngày từ ñầu nhằm bảo ñảm các ñiều kiện cần thiết cho hoạt ñộng của nhà trường Tuy nhiên, cho ñến nay, hệ thống giáo dục quốc dân mới chỉ xây dựng ñược cơ chế ñào tạo nhân lực, chứ chưa xây dựng ñược một cơ chế phù hợp cho công tác bồi dưỡng nhân tài
2.1.4.7 Kiểm tra - ñánh giá chất lượng ñào tạo
Kiểm tra- ñánh giá là một trong những hoạt ñộng nhận thức của con người nhằm xác ñịnh giá trị thật sự của ñối tượng ñược kiểm tra- ñánh giá Do mang tính chất của hoạt ñộng nhận thức, nên hoạt ñộng kiểm tra- ñánh giá sẽ xuất phát từ những thông tin cần thiết về ñối tượng ñược ñánh giá mà chủ thể ñánh giá có thể nhận ñược Trong hoạt ñộng quản lý giáo dục - ñào tạo văn hóa nghệ thuật, chúng ta thường phải kiểm tra ñể ñánh giá bản chất của không phải chỉ là một người mà là rất nhiều người, nhiều ñối tượng khác nhau: học sinh, sinh viên, giáo viên, cán bộ quản lý Ngoài việc phải ñánh giá về con người, hoạt ñộng quản lý giáo dục còn phải ñánh giá về rất nhiều vấn ñề khác nhau như: phương pháp giáo dục, phương pháp giảng dạy, phương pháp ñánh giá, v.v Do hoạt ñộng kiểm tra - ñánh giá là một hoạt ñộng nhận thức, nên tự thân
nó ñã mang ñậm tính chủ quan Vì vậy, ñể khắc phục tính chủ quan, việc kiểm
ra - ñánh giá trong hoạt ñộng quản lý giáo dục cần phải rất chú trọng ñến tính khách quan và tính khoa học, tức là cần phải xây dựng các tiêu chí (mức tối ña
có thể ñạt ñược), các tiêu chuẩn (mức tối thiểu cần phải ñạt ñược), các thang giá trị mang tính khách quan và khoa học ñể ñánh giá trong hoạt ñộng quản lý giáo dục Ngược lại, việc kiểm tra – ñánh giá trong hoạt ñộng quản lý giáo dục buộc phải dựa trên các tiêu chí, tiêu chuẩn ñã ñược xây dựng một cách khoa học
và khách quan Một vấn ñề quan trọng khác là hoạt ñộng kiểm tra - ñánh giá trong quản lý giáo dục thường không có mục ñích tự thân, nó chỉ giữ vai trò công cụ ñể thực hiện một mục ñích nào ñó Vì vậy, trước khi thực hiện hoạt ñộng kiểm tra - ñánh giá thì cần phải xác ñịnh mục ñích và ñối tượng của hoạt ñộng kiểm tra - ñánh giá Muốn ñánh giá về con người, người ta không thể nào
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 13
ñánh giá trực tiếp mà chỉ có thể ñánh giá gián tiếp thông qua biểu hiện của các hành vi Tuy nhiên, hành vi của con người khá phức tạp, có những hành vi chỉ
là phản ứng nhất thời hoặc ñóng kịch chứ không phải tất cả các hành vi ñều mang tính bản chất Vì vậy, khi ñánh giá con người thì cần phải tìm ra những hành vi mang tính bản chất, ñó là những hành vi mang tính ổn ñịnh hoặc hành
vi thói quen Các nhà khoa học sau khi nghiên cứu ñã ñưa ra mô hình kiểm tra - ñánh giá là một hệ thống công việc mà ñối tượng ñược kiểm tra - ñánh giá cần phải thực hiện theo thứ tự có cấp ñộ nâng dần từ thấp ñến cao, từ dễ dàng ñến khó khăn, phức tạp nhằm xác ñịnh khả năng có sẵn, khả năng tiềm ẩn, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo v.v của ñối tượng ñược ñánh giá thông qua khả năng của họ trong thực hiện các yêu cầu như thế nào Nhờ có mô hình này mà người
ta có thể xác ñịnh ñược các chỉ số thông minh (IQ =Intelligent Quotient), hoặc các chỉ số về thái ñộ v.v
2.2 Quy trình ñào tạo
Quy trình ñào tạo trong trường ñại học, cao ñẳng là một quá trình xuyên suốt từ việc tuyển sinh (ñầu vào) cho ñến khi tốt nghiệp (ñầu ra) của sinh viên, trong ñó bao gồm chủ yếu là quá trình dạy và học của giảng viên và sinh viên
Quy trình ñào tạo bao gồm các lĩnh vực từ xác ñịnh mục tiêu, nội dung chương trình, các chuẩn mực ñào tạo, quy trình tổ chức ñào tạo, việc giảng dạy, học tập cũng như việc kiểm tra, ñánh giá, kiểm soát các chuẩn mực ñảm bảo chất lượng Nhiệm vụ trung tâm của nhà trường là ñào tạo Chất lượng ñào tạo quyết ñịnh sự tồn vong của cơ sở ñào tạo, vì vậy quản lý quy trình ñào tạo rất quan trọng ñối với nhà trường
Quy trình ñào tạo ñịnh hướng thị trường phải dựa trên nhu cầu xã hội, nhu cầu thị trường
Sơ ñồ quy trình ñào tạo gắn với nhu cầu doanh nghiệp ñược mô tả như sau:
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 14
Sơ ñồ 2.2: Quy trình ñào tạo gắn với nhu cầu doanh nghiệp
2.2.1 Xác ñịnh nhu cầu ñào tạo
Xác ñịnh hay phân tích nhu cầu ñào tạo là một trong những hoạt ñộng tưởng chừng như ñơn giản nhưng lại không dễ chút nào; ngoài năng lực chuyên môn ñể có thể ñánh giá ñủ và ñúng nhu cầu ñào tạo
Nhu cầu ñào tạo phát sinh khi sinh viên không ñủ các kiến thức, kỹ năng cần
thiết ñể thực hiện công việc trong hiện tại cũng như tương lai (ñào tạo phát triển)
Mục tiêu của giáo dục ñào tạo là ñào tạo ra những sinh viên phải có ñạo ñức, tri thức, kỹ năng và kỹ xảo nghề mà sinh viên phải ñạt ñược sau một quá trình học tập Việc xác ñịnh mục tiêu giáo dục có một ý nghĩa to lớn ñối với việc nâng cao hiệu quả của quá trình ñào tạo Nó giúp cho giáo viên xác ñịnh phải dạy cái gì, ñánh giá một cách khách quan và ñúng ñắn kết quả học tập của học sinh và kết quả giảng dạy của bản thân, giúp học sinh biết mình phải học những gì ñể có thể làm ñược những gì sau khi tốt nghiệp
2.2.2 Xác ñịnh nội dung dạy và học
Nội dung dạy và học là chất liệu biến ñầu vào thành ñầu ra Nội dung dạy học của các môn học phải ñảm bảo các yêu cầu cơ bản, hiện ñại và sát thực tiễn Việt Nam Người giáo viên trong quá trình thiết kế và giảng dạy, ngoài việc quán triệt các yêu cầu trên vào nội dung môn học của mình, cần cố gắng giáo dục cho sinh viên những truyền thống tốt ñẹp của dân tộc, những yêu cầu mới
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 15
của ñất nước và của thời ñại ñối với con người, thí dụ như: truyền thống yêu nước, lòng nhân ái, tình nghĩa v…v… Các yêu cầu về ổn ñịnh và phát triển hoà bình, bảo vệ môi trường và giáo dục dân số v…v…
Nội dung ñào tạo ñại học ngày nay phải có tính chuyển hoá, hiện ñại hoá và ñảm bảo cơ cấu hợp lý giữa kiến thức khoa học cơ bản với kiến thức chuyên ngành, các môn khoa học Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh Giáo dục ñại học phải mang tính kế thừa, phát huy truyền thống tốt ñẹp và bản sắc văn hoá dân tộc ñể có thể tương ứng với trình ñộ chung của khu vực và thế giới Tóm lại, giáo dục ñại học cần ñảm bảo cung cấp cho sinh viên những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên ngành thật cần thiết ñể sau này khi ra trường sinh viên có ý thức rèn luyện kỹ năng cơ bản, năng lực thực hiện công tác chuyên môn, có phương pháp làm việc khoa học và có năng lực vận dụng
lý thuyết vào công tác chuyên môn trong thực tiễn
ðối với bậc ñào tạo cao ñẳng, chương trình ñào tạo bao gồm 2 khối kiến thức: giáo dục ñại cương và giáo dục chuyên nghiệp Tỷ lệ của khối kiến thức giáo dục ñại cương ở nước ta hiện nay là khoảng 40%, ngoài ra là 10% ngoại ngữ, giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng Nếu thay ñổi tỷ lệ này, chương trình sẽ không ñảm bảo cho mục tiêu ñào tạo bậc cử nhân là kiến thức rộng về xã hội, nhân văn, khoa học tự nhiên, toán học và chương trình giáo dục chuyên nghiệp Chương trình ñào tạo này phải ñược xây dựng như thế nào ñể ñảm bảo ngoài kiến thức chuyên môn rộng, người học còn nắm vững kiến thức một chuyên môn sâu
2.2.3 Xác ñịnh phương pháp và các hình thức tổ chức giáo dục
Thiết kế các phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục sao cho phù hợp với ñầu vào, ñầu ra, nội dung và các ñiều kiện thực tế ðây chính là kế hoạch cụ thể ñể thực hiện mục tiêu giáo dục, học tập ở nhà (tự học), thảo luận hoạt ñộng ngoại khoá, tham gia học tập, nghiên cứu khoa học, luyện tập thực hành… Một ñặc ñiểm cần chú ý khi thiết kế quy trình dạy một môn học nhất ñịnh là phải cố gắng sử dụng ñầy ñủ và hợp lý nhất các hình thức tổ chức dạy học nói trên ñể có thể ñạt ñược chất lượng và hiệu quả dạy học cao
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 16
2.2.4 Xác ñịnh các vấn ñề với giảng viên
Dạy học, nghiên cứu và phục vụ xã hội chính là 3 nhân tố tồn tại trong một giảng viên Công việc người giảng viên ñược mong ñợi bởi sinh viên, công chúng và sự quản lý của tổ chức ñó chính là trường học Người thầy luôn ñóng vai trò quan trọng trong quá trình ñào tạo như ta vẫn thường ñược nghe
“Không thầy ñố mày làm nên”, do ñó chúng ta phải thường xuyên thực hiện các chính sách sau ñây:
- Xây dựng ñội ngũ quản lý, cán bộ nhân viên phục vụ sư phạm, là tấm gương cho sinh viên trong học tập và rèn luyện nhân cách
- Công nhận các chức vụ khoa học của cán bộ giảng dạy ñại học theo
cơ chế mới vừa căn cứ theo tiêu chuẩn khoa học vừa bố trí công tác theo hướng tăng sự chủ ñộng cho người dạy
- Tạo ñiều kiện và cơ hội giao lưu, hợp tác cho các cán bộ giảng dạy và cán bộ quản lý trong các trường ñại học
- Cải thiện ñời sống và ñiều kiện làm việc, tạo thêm việc làm ñể tăng thu nhập cho cán bộ ngoài lương chính bằng các hoạt ñộng giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phục vụ xã hội gắn liền với công tác chuyên môn
2.2.5 Xác ñịnh những vấn ñề với sinh viên
ðây là cơ sở quan trọng ñể lựa chọn phương pháp tiến hành dạy và học Công việc ñầu tiên là xác ñịnh ñược trình ñộ ñầu vào của học viên; việc làm này nhằm mục ñích:
- Giúp cho giảng viên chọn lựa phương pháp truyền ñạt kiến thức phù hợp với ñối tượng
- Giúp cho sinh viên biết ñược trình ñộ của bản thân, chủ ñộng vạch
ra kế hoạch phấn ñấu vươn lên; sau ñó cần xem xét sinh viên về các mặt: sinh học, tâm lý học, giáo dục học
Khi nghiên cứu sinh viên về cơ sở giáo dục học (sư phạm) cần nghiên cứu và so sánh trình ñộ của họ về tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái ñộ và sức khỏe
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 17
so với yêu cầu của ñầu ra, của khoá học, môn học và bài học
2.2.6 Quy trình kiểm tra và ñánh giá
Nhiều học giả trên thế giới ñã khẳng ñịnh vị trí của việc kiểm tra ñánh giá như sau:
a Kiểm tra ñánh giá là khâu then chốt không thể thiếu trong quy trình ñào tạo, có chức năng ñánh giá và thẩm ñịnh chất lượng ñào tạo
b Kiểm tra ñánh giá là ñầu tàu kéo cả quy trình ñào tạo ñi lên, tạo ra ñổi mới về chất lượng ñào tạo
c Kiểm tra ñánh giá (nếu ñạt chuẩn quy ñịnh) sẽ là nhân tố có tác dụng tích cực và có hiệu quả ñể ñiều chỉnh lại chương trình giảng dạy, giáo trình – tài liệu giảng dạy và phương pháp giảng dạy nếu như các khâu này không theo ñúng mục tiêu và yêu cầu ñào tạo
d Kiểm tra ñánh giá có thể mang lại những cản trở cho sự phát triển giáo dục Nếu kiểm tra ñánh giá ñi chệch hướng với mục tiêu ñào tạo và sử dụng những loại hình mà không phù hợp với mục ñích của kiểm tra ñánh giá thì sẽ mang lại những tác ñộng tiêu cực và ñẩy lùi chất lượng ñào tạo cũng như quá trình cải tiến và phát triển chương trình ñào tạo và phương pháp dạy học
Qua các nhận ñịnh trên chúng ta cũng thấy rõ việc kiểm tra ñánh giá
là một khâu rất quan trọng trong quá trình ñào tạo Vì vậy ñể thực hiện tốt một quy trình ñào tạo, nhà trường cần chú ý ñến công tác kiểm tra, ñánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trong quy trình ñào tạo ñể qua ñó có thể ñánh giá ñược chất lượng giảng dạy của nhà trường
Không ai khác hơn người ñánh giá và phân loại chất lượng giáo dục ñào tạo khách quan nhất chính là thị trường sức lao ñộng và người sử dụng sản phẩm ñó Một trong các giải pháp hữu hiệu ñã ñược kiểm chứng ở nhiều quốc gia trên thế giới là xây dựng một cơ chế ñảm bảo chất lượng họat ñộng có hiệu quả Cơ chế ñảm bảo chất lượng ñược mô tả như sơ ñồ 2.4 dưới ñây
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 18
Sơ ñồ 2.3: Cơ chế ñảm bảo chất lượng ñào tạo
Chất lượng ñào tạo:
1- Kết quả học tập
2- Sản phẩm nghiên cứu khoa học
3- Hiệu quả và hiệu suất ñào tạo
4- Chất lượng ñào tạo ñáp ứng yêu cầu xã hội
Tổ chức và quản lý nhà trường
ðầu vào
của sinh
viên
Quá trình ñào tạo
Chất lượng ñào tạo
Trang 27Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 19
3 đẶC đIỂM CỦA TRƯỜNG CAO đẲNG BÁCH KHOA HƯNG YÊN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đặc ựiểm trường Cao ựẳng Bách khoa Hưng yên
3.1.1 Vài nét trường Cao ựẳng Bách khoa Hưng yên
* Tên trường (theo quyết ựịnh thành lập):
Tiếng Việt: Trường Cao ựẳng Bách khoa Hưng Yên
Tiếng Anh: HungYen Polytechnic College
* Tên viết tắt của trường
Tiếng Việt: CđBKHY
Tiếng Anh: HYPC
* Tên trước ựây: Trường Trung cấp Dân lập Kỹ nghệ và Kinh tế
* Bộ chủ quản: Bộ Giáo dục và đào tạo
* địa chỉ trường: Thị trấn Bần Yên Nhân - Mỹ Hào - Hưng Yên
* Thông tin liên hệ:
điện thoại: 0321.3943916 - 0321.3942612 Số fax: 0321.3943916
E-mail: bants.cbk@moet.edu.vn Website: www.bkih.edu.vn
* Năm thành lập trường (theo quyết ựịnh thành lập): 2006
Theo Quyết ựịnh số 3015/Qđ-BGD&đT ngày 19 tháng 6 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo
* Thời gian bắt ựầu ựào tạo khoá I: 2006
* Thời gian bắt ựầu cấp bằng tốt nghiệp cho khoá I: 2009
* Loại hình trường ựào tạo: Tư thục
3.1.2 Khái quát về lịch sử phát triển và thành tắch nổi bật của trường
Trường Cao ựẳng Bách khoa Hưng yên là trường cao ựẳng tư thục ựầu
tiên của tỉnh Hưng yên và ựược thành lập theo Quyết ựịnh số
3015/Qđ-BGD&đT ngày 19 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo trên cơ sở nâng cấp từ trường Trung cấp Dân lập Kỹ nghệ và Kinh tế (thành lập
theo Qđ số 14/Qđ-UB ngày 11 tháng 3 năm 2002 của UBND tỉnh Hưng Yên)
Theo Quyết ựịnh này, "Trường Cao ựẳng Bách khoa Hưng yên là cơ sở ựào tạo chịu sự quản lý Nhà nước về giáo dục ựào tạo trực thuộc Bộ Giáo dục và
Trang 28Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 20
đào tạo, chịu sự quản lý hành chắnh của UBND tỉnh Hưng yên Trường ựược tổ chức và hoạt ựộng theo Quy chế trường cao ựẳng tư thục Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
Trường Cao ựẳng Bách khoa Hưng Yên ựào tạo chắnh quy hệ: Cao ựẳng
và trung cấp, liên thông TCCN-Cđ đồng thời chịu trách nhiệm về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chắnh sách phát triển giáo dục; tiêu chuẩn giảng viên, mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp ựào tạo; về tuyển sinh, tổ chức ựào tạo, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp và cấp bằng, thanh tra giáo dục
Nhà trường luôn hướng tới mục tiêu là ựổi mới cơ bản và toàn diện ựảm bảo mang lại cho cán bộ và giảng viên trong nhà trường một môi trường thuận lợi, có thể phát huy toàn bộ năng lực và trắ tuệ của mình cho sự nghiệp ựào tạo
và phát triển Ngoài ra, nhà trường còn tạo cho sinh viên môi trường thuận lợi trong học tập và nghiên cứu, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng với những kiến thức uyên thâm và các kỹ năng cần thiết ựể tiến thân, lập nghiệp và sáng nghiệp trong nền kinh tế thị trường Phấn ựấu trở thành một trong những trường ựại học, cao ựẳng hàng ựầu của Việt Nam trong việc ựào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
Trường có sứ mệnh truyền bá tri thức và ựào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về một số ngành nghề như: Cơ khắ, Xây dựng, Công nghệ thông tin, điện, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Tài chắnh ngân hàng Ầ phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển ựất nước
Từ khi thành lập ựến nay, trường ựã từng bước trưởng thành và ngày một vững mạnh Ngày 14/5/2010, với quyết tâm nâng cao về ựảm bảo chất lượng giáo dục và ựào tạo, Trường Cao ựẳng Bách khoa Hưng Yên ựã tổ chức lễ công
bố quyết ựịnh kiện toàn tổ chức các phòng, khoa và bộ môn chuyên môn của trường Với cơ cấu tổ chức mới, trường Cao ựẳng Bách khoa Hưng Yên gồm ba khoa là khoa Cơ bản (6 bộ môn chuyên môn), khoa Công nghệ Kỹ thuật (4 bộ môn chuyên môn) và khoa Kinh tế (3 bộ môn chuyên môn)
Trang 29Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 21
Hiện nay, trường ựào tạo hệ Cao ựẳng ựào tạo 8 ngành: Công nghệ kỹ thuật
Cơ khắ, Công nghệ kỹ thuật Xây dựng, Công nghệ Thông tin, Công nghệ kỹ thuật
điện, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chắnh- Ngân hàng và Việt Nam học
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, với tư cách là cơ sở ựào tạo và nghiên cứu, trường ựã và ựang khẳng ựịnh vị thế của mình, thu hút sự quan tâm hợp tác ngày càng cao của các cơ sở ựào tạo và nghiên cứu trong nước Trên thực tế, trường
ựã có quan hệ hợp tác ựào tạo, giao lưu, trao ựổi kinh nghiệm giáo dục và ựào tạo với nhiều trường ựại học có uy tắn như: đại học Kinh tế Quốc dân, đại học Thương mại, Học viện Bưu chắnh Viễn thông, v.vẦ
Qua gần 10 năm xây dựng và phát triển, trường ựã ựào tạo ựược nguồn nhân lực có chất lượng với 1.300 cử nhân cao ựẳng và 1.500 học sinh trung học
chuyên nghiệp (hệ chắnh quy) tốt nghiệp ra trường Năm học 2010 - 2011, toàn
trường có 3.800 HS-SV chắnh quy theo học ở các cấp bậc khác nhau
Bên cạnh ựó, dù mới ựược thành lập chưa lâu nhưng trường ựã ựạt ựược nhiều thành tắch xuất sắc: Từ năm 2002 ựến nay, BCH đoàn Thanh Niên ựã liên tục nhận ựược các danh hiệu cao quý, giấy khen, bằng khen do tỉnh đoàn Hưng Yên, Trung ương đoàn TNCS Hồ Chắ Minh, Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch,
Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh HưngYên, UBND huyện Mỹ Hào, v.vẦ trao tặng Năm 2009, ựại diện cán bộ, giảng viên nhà trường tham dự Hội thi giảng viên dạy giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia ựã ựạt nhiều thành tắch xuất sắc (01 giải nhì cấp quốc gia; 01 giải nhất và 01 giải nhì cấp tỉnh), v.vẦ
Trong xu thế phát triển chung của các trường cao ựẳng, trường Cao ựẳng Bách khoa Hưng Yên ựang từng bước xây dựng và phát triển theo ựịnh hướng một trường cao ựẳng nghiên cứu, nâng cao chất lượng ựào tạo và phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của ựất nước, trước hết là gắn nghiên cứu khoa học với ựào tạo
3.1.3 Cơ cấu tổ chức hành chắnh của nhà trường:
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 22
SƠ ðỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Sơ ñồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của trường Cao ñẳng Bách khoa Hưng yên
TT TIN HỌC &
NGOẠI NGỮ
ðOÀN TNCS
HỒ CHÍ MINH
HỘI ðỒNG TRƯỜNG
BAN GIÁM HIỆU
TT
THÔNG TIN THƯ VIỆN
TT ðÀO TẠO VÀ NCKH
P
KHẢO THÍ
VÀ KðCL
P
QUẢN TRỊ - ðỜI SỐNG
P
KẾ HOẠCH – TÀI CHÍNH
P
ðÀO TẠO –
CT HSSV
P
HÀNH CHÍNH – TỔ CHỨC
KHOA KINH
TẾ
KHOA
CƠ BẢN
KHOA CÔNG NGHỆ
KỸ THUẬT
CHI BỘ ðẢNG
TRẠM
Y TẾ
TT HỖ TRỢ SINH VIÊN
& HỢP TÁC
DN
HỘI ðỒNG KHOA HỌC
Trang 31Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 23
SƠ đỒ TỔ CHỨC PHÒNG đÀO TẠO
Sơ ựồ 3.2: Tổ chức phòng đào tạo của trường Cao ựẳng Bách khoa Hưng yên
TRƯỞNG PHÒNG đT&QLHSSV
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
CB PT HSSV nội- ngoại trú
CB PT Chế ựộ chắnh sách
CB PT ựiểm thi hệ
Cđ
CB PT ựiểm thi hệ TCCN- liên thông
CB PT theo dõi giảng dạy
Trang 32Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 24
Chủ tịch Hội ựồng quản trị là chủ tài khoản, phụ trách chung về các lĩnh vực: cơ sở vật chất, tài chắnh, nhân sự
Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất trong Nhà trường
về việc thực hiện các quy chế, quy ựịnh của Nhà nước và của Ngành về công tác giáo dục, ựào tạo và mọi quyền lợi của cán bộ, giảng viên và sinh viênẦ; chỉ ựạo các hoạt ựộng về ựào tạo, các nghiệp vụ thu chi, phê chuẩn chung và một số nghiệp vụ quan trọng
Các phó hiệu trưởng giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý và ựiều hành các hoạt ựộng, phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Hiệu trưởng như: Hiệu phó phụ trách ựào tạo; Hiệu phó phụ trách nghiên cứu khoa học
Hội ựồng Khoa học và đào tạo tư vấn cho Hiệu trưởng về mục tiêu chương trình ựào tạo, kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm về phát triển GD-đT, NCKH; ựào tạo bồi dưỡng ựội ngũ giảng viên, cán bộ nhân viên
và thực hiện các quy chế về ựào tạo khác
Phòng Hành chắnh- Tổ chức Cán bộ phụ trách tuyển dụng, bố trắ, sắp xếp lao ựộng trong Nhà trường, bảo vệ, quản lý công văn, giấy tờ
Phòng đào tạo và công tác HSSV phụ trách tuyển sinh, lập kế hoạch, tiến ựộ ựào tạo, xét lên lớp, xét tốt nghiệpẦ cho sinh viên và các vấn
ựề về chế ựộ cho học sinh sinh viên như kỷ luật, nghỉ phép, nơi ăn chốn ở, sinh hoạt ngoài giờẦ
Những nhiệm vụ chủ yếu:
Tham mưu giúp Hiệu trưởng trong việc xác ựịnh mục tiêu ựào tạo, quy mô ựào tạo, cơ cấu ngành nghề, mở các ngành hoặc chuyên ngành mới; nghiên cứu ựề xuất các giải pháp nhằm cải tiến và hoàn thiện nội dung, chương trình, quy trình, giáo trình, phương pháp ựào tạo và quản lý chất lượng ựào tạo;
Trang 33Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 25
Xây dựng kế hoạch giảng dạy chung của toàn Trường cho từng khoá học, năm học, học kỳ; lập thời khoá biểu, bố trắ và ựiều hành lịch trình giảng dạy Ờ học tập;
Theo dõi và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giảng dạy, chương trình ựào tạo và quy chế giảng dạy Ờ học tập ở các khoa; ựề xuất, bổ sung hoặc ựiều chỉnh khi cần thiết ựể Hiệu trưởng xem xét quyết ựịnh;
Quản lý hành chắnh về giáo vụ và học vụ các hệ ựào tạo của Trường theo ựúng các quy chế về ựào tạo ựại học do Bộ Giáo dục và đào tạo
và trường Cao ựẳng Bách khoa Hưng yên ban hành; tập hợp, thống kê và xử
lý các thông tin về giáo vụ và học vụ;
Tham mưu cho Hiệu trưởng các chế ựộ chắnh sách ựối với cán bộ giảng dạy trong Trường và cán bộ thỉnh giảng, phục vụ giảng dạy; kiểm tra báo cáo thống kê khối lượng giảng dạy của các khoa ựể Nhà trường trả thù lao; ựề xuất ý kiến về nhu cầu cơ sở vật chất và ựiều kiện cần thiết phục vụ giảng dạy Ờ học tập;
Phối hợp với Phòng Kế hoạch Ờ Tài chắnh quản lý ngân sách Nhà nước và các nguồn thu khác của Trường dành cho ựào tạo ựại học và thanh toán tiền giảng cho giáo viên theo quy ựịnh của Nhà trường;
Tổ chức hướng dẫn giải ựáp thắc mắc của sinh viên về quy chế học tập, kiểm tra, thi;
Tổ chức xác nhận các giấy tờ cần thiết về chế ựộ, chắnh sách, tạm trú, tạm vắng ;
Lập kế hoạch triển khai tổ chức tuyển sinh các hệ ựào tạo hàng năm; tham gia tổ chức công tác tuyển sinh cùng các ựơn vị khác trong Trường
Phòng Tài chắnh kế toán phụ trách thu kinh phắ từ các nguồn; chi tiêu kinh phắ cho các hoạt ựộng của Trường; quyết toán kinh phắ với cơ quan tài chắnh cấp trên; giám sát, ựôn ựốc các cá nhân, tập thể trong Trường chấp hành kỷ luật tài chắnh và chế ựộ kế toán
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 26
Phòng Nghiên cứu khoa học phụ trách và quản lý các chương trình,
dự án, ñề tài khoa học và những vấn ñề về hợp tác và liên kết ñào tạo
Các bộ phận khác như Trạm y tế, Trung tâm Thông tin- Thư viện, Trung tâm Tin học- Ngoại ngữ thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn ñược giao
Các khoa và bộ môn trực thuộc:
Các khoa: Có nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch giảng dạy, học
tập; chủ trì tổ chức ñào tạo một hoặc một số ngành; tổ chức hợp ñồng NCKH, các dự án hợp tác quốc tế gắn ñào tạo với NCKH, sản xuất kinh doanh và ñời sống xã hội; quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học thuộc khoa; quản lý chất lượng, nội dung, phương pháp ñào tạo và NCKH; tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học
Các bộ môn : Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, tiến ñộ giảng
dạy, học tập một số môn học trong chương trình, kế hoạch giảng dạy; trực tiếp quản lý sinh viên; trực tiếp giảng dạy các môn học chuyên ngành; phụ trách vấn ñề thực hành, ñào tạo kết hợp với sản xuất
Với mô hình tổ chức hiện tại, Trường ñang có nhiều cấp quản lý, từ Ban giám hiệu nhà Trường, các phòng, ban chức năng ñến các các khoa và tổ bộ môn Do ñó khi triển khai các quyết ñịnh quản lý, các qui chế kiểm soát nội
bộ thường mất nhiều thời gian và khó có thể thực hiện ñúng theo kế hoạch
3.1.4 Các ngành ñào tạo
Số lượng ngành ñào tạo cao ñẳng: 08 ngành
Số ngành ñã ñược Bộ GD&ðT duyệt:
Trang 35Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 27
Công văn số 11509/THCN-DN ngày 19/12/2002 của Bộ GD&ðT cho
mở các nghành sau:
- ðiện công nghiệp và dân dụng
- Xây dựng công trình giao thông
- Thư ký văn phòng Quyết ñịnh số 5771/Qð-BGD&ðT ngày 04/09/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ðT cho mở các nghành sau:
- Quản trị doanh nghiệp sản xuất
- Tài chính ngân hàng
- Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch
b - Liên thông TCCN - Cao ñẳng
Quyết ñịnh số 3115/Qð-BGD&ðT ngày 17/06/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ðT cho mở các nghành sau:
- Kế toán
- Công nghệ kỹ thuật ñiện
- Công nghệ thông tin
c - Hệ Cao ñẳng
Quyết ñịnh số 3822/Qð-BGD&ðT ngày 27/07/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ðT cho mở các nghành sau:
- Công nghệ kỹ thuật Cơ khí
- Công nghệ kỹ thuật Xây dựng
- Quản trị kinh doanh
Trang 36Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 28
3.1.5 Các loại hình ựào tạo của nhà trường
Bảng 3.1: Các loại hình ựào tạo của nhà trường
(Nguồn Phòng đào tạo, năm 2009)
3.1.6 Các khoa ựào tạo trong nhà trường
- Khoa Khoa học Cơ bản
- Khoa Kinh tế
- Khoa Công nghệ kỹ thuật
3.1.7 Giảng viên và sinh viên của nhà trường
3.1.7.1 đội ngũ giảng viên của nhà trường
đến năm 2010, nhà trường có 178 giảng viên, trong ựó giảng viên cơ hữu trong biên chế trực tiếp giảng dạy: 36; giảng viên hợp ựồng dài hạn là: 128; giảng viên kiêm nhiệm là cán bộ quản lý: 14 người Số giảng viên có trình ựộ Giáo sư: 3; Phó giáo sư: 13; Tiến sỹ: 24; Thạc sỹ: 90; Cử nhân: 48 ựược phân bổ theo các khoa: Khoa Khoa học Cơ bản gồm: Bộ môn Lý luận Chắnh trị; Bộ môn Việt Nam học; Bộ môn Ngoại ngữ; Bộ môn Pháp luật; Bộ môn giáo dục thể chất; Bộ môn Toán; Khoa CNKT gồm: Bộ môn điện; Bộ môn Cơ khắ; Bộ môn Công nghệ thông tin; Bộ môn Xây dựng; Khoa Kinh tế gồm: Bộ môn Quản trị; Bộ môn Kế toán; Bộ môn Tài chắnh - Ngân hàng đội ngũ giảng viên ựược bảo ựảm cân bằng về kinh nghiệm, công tác chuyên môn và trẻ hoá ựội ngũ giảng viên Việc tuyển dụng giáo viên căn cứ
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 29
vào các tiêu chuẩn quy ñịnh và tuyển từ nhiều trường ñại học khác nhau tạo nên sự phong phú về phương pháp, học thuật
ðội ngũ giảng viên trẻ nhiệt tình và ý thức trách nhiệm cao, luôn cầu tiến, trau dồi nghề nghiệp và nâng cao nghiệp vụ chuyên môn ðội ngũ này có
ưu thế là lực lượng kế thừa
Kinh nghiệm công tác giảng dạy của giảng viên cơ hữu còn hạn chế do ñội ngũ giảng viên trẻ hạn chế về mặt kinh nghiệm, thâm niên trong công tác chưa nhiều
Tiếp tục ñẩy mạnh công tác bồi dưỡng, tập huấn bằng nhiều hình thức, quan hệ với doanh nghiệp tạo ñiều kiện cho giảng viên thâm nhập thực tế Tập trung công tác bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và phương pháp giảng dạy
Bảng 3.2: ðội ngũ giảng viên của nhà trường
Số lượng giảng viên
Giảng viên trong biên chế trực tiếp
GD
Giảng viên hợp ñồng dài hạn trực tiếp GD
Giảng viên kiêm nhiệm là cán bộ quản lý
Công tác tuyển sinh ñược ñảm bảo thực hiện công bằng, khách quan theo quy ñịnh của Bộ GD&ðT dưới hình thức thi tuyển và xét tuyển từ ñiểm thi ñại học và cao ñẳng theo ñề thi chung của Bộ GD&ðT ñối với bậc Cao ñẳng và TCCN chính quy
Trang 38Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 30
Công tác tuyển sinh của nhà trường ựược diễn ra hàng năm và thực hiện bám sát theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&đT Toàn bộ công tác tuyển sinh ựược HđTS chỉ ựạo cụ thể trên tinh thần ựảm bảo công bằng và khách quan, công tác tuyển sinh trong trường ựược các cán bộ thực hiện một cách nghiêm túc, số lượng sinh viên dự thi , nhập học và trúng tuyển ựược thể hiện qua bảng 3.3 như sau:
Bảng 3.3: Số lượng HS-SV ựăng ký dự thi, nhập học, trúng tuyển
đơn vị tắnh: người
Năm học
Số thắ sinh dự thi (người)
Số trúng tuyển (người)
Chỉ tiêu ựược giao
Số nhập học thực tế (người)
Tỷ lệ tuyển sinh
điểm tuyển ựầu vào (thang ựiểm 30)
(Nguồn Phòng đào tạo, năm 2010)
Qua bảng số liệu trên cho thấy trong 3 năm ựầu từ 2006 Ờ 2007 ựến năm 2008 - 2009 số lượng thắ sinh ựăng ký dự thi và trúng tuyển ngày càng tăng, nhưng bước sang năm thứ 4 lại giảm nhanh chóng, số lượng sinh viên ựăng ký dự thi và trúng tuyển năm thứ 4 chỉ bằng 1/3 số lượng sinh viên năm thứ 3 điều này cho thấy tình hình tuyển sinh có dấu hiệu khó khăn
Số lượng sinh viên nhập học trong 3 năm ựầu ựều vượt chỉ tiêu ựược giao Năm 2007 Ờ 2008 và 2008 Ờ 2009 tỷ lệ vượt là 108.6 %, 128.4% và
Trang 39Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 31
126.2% nhưng năm 2009 Ờ 2010 thì số lượng sinh viên nhập học hơn so với chỉ tiêu ựược giao chỉ còn 101.9% Số lượng giảm rất nhiều so với năm truớc
- Số lượng HS - SV hệ chắnh quy ựang học tập tại trường (01/12/2010)
là : 3.869 học sinh Ờ sinh viên
Trong ựó: Hệ cao ựẳng: 3670 sinh viên
Hệ Trung cấp chuyên nghiệp: 45 học sinh
Hệ liên thông TCCN Ờ Cđ: 154 sinh viên
- Số lượng sinh viên tốt nghiệp
Bảng 3.4: Số lượng sinh viên tốt nghiệp hệ cao ựẳng
đơn vị tắnh: người
Tỷ lệ tốt nghiệp/ nhập học ( % ) 84% 85%
Tỷ lệ tốt nghiệp/ chỉ tiêu ựược giao ( %) 91% 109%
(Nguồn Phòng đào tạo năm 2010)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, khóa 1 sinh viên nhập học vượt chỉ tiêu ựược giao là 108.6%, nhưng sau 3 năm số lượng sinh viên tốt nghiệp chỉ ựạt 84% Số lượng sinh viên nghỉ học và không tốt nghiệp là 24.6% điều này cùng thể hiện số lượng sinh viên tốt nghiệp không bằng số lượng chỉ tiêu ựược giao
Khóa 2 số lượng sinh viên nhập học cao hơn rất nhiều 128.4 %, nên khi tốt nghiệp vẫn vượt chỉ tiêu ựược giao là 109% Vì vậy Nhà trường phải dự báo chắnh xác số lượng sinh viên trúng tuyển nhập học ựể số lượng sinh viên tốt nghiệp ựạt chỉ tiêu ựược giao
3.1.8 Cơ sở vật chất, thư viện, tài chắnh
Tổng diện tắch ựất sử dụng của trường (tắnh bằng m2): 17.992m2
Diện tắch sử dụng cho các hạng mục sau (tắnh bằng m2):
Trang 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 32
- Nơi làm việc (Nhà Hiệu bộ, văn phòng HðQT): 2000m2
- Nơi học (Giảng ñường, Phòng TN, Thư viện, Xưởng TH): 11.300m2
- Hội trường, khuôn viên học GDTC, GDQP, sân chơi: 9000m2
Diện tích phòng học (tính bằng m2):
- Tổng diện tích phòng học: 10.500m2
- Tỷ số diện tích phòng học trên sinh viên/ học sinh chính quy: 2,6
Tổng số ñầu sách trong thư viện nhà trường: 10.600 cuốn
Tổng số ñầu sách gắn với các ngành ñào tạo có cấp bằng của nhà trường: 6.440 cuốn
Tổng số máy tính của trường:
- Dùng cho hệ văn phòng: 50 máy
- Dùng cho sinh viên/ học sinh học tập: 250 máy
- Tỷ số máy tính dùng cho sinh viên/ học sinh trên sinh viên/ học sinh
học chính quy: 0,06máy/ học sinh, sinh viên
Tổng kinh phí từ các nguồn thu của nhà trường trong 4 năm gần ñây:
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Thu thập thông tin
+ Thông tin thứ cấp
Thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan ñến ñề tài nghiên cứu như: các văn bản của Nhà nước, Bộ GD-ðT và trường Cao ñẳng Bách khoa