1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phát triển dịch vụ viễn thông công ích ở việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

179 655 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Nội dung tiếng Việt Nội dung tiếng Anh ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á Association of South East Asian Nations CNH, HĐH công nghiệp hóa

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêngtôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã có công

bố theo quy định của pháp luật hiện hành Các kết quả nghiên cứu trong luận án dotôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễncủa Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào

Tác giả

Trần Mạnh Dũng

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH VẼ ii

MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1 2

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ………… 2

1.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH 2

1.1.1 Khái niệm về viễn thông, dịch vụ viễn thông công ích 2

1.1.1.1.Khái niệm về viễn thông 2

1.1.1.2 Dịch vụ viễn thông công ích 2

1.1.1.3 Dịch vụ viễn thông phổ cập và phổ cập truy nhập 2

1.1.2 Phân loại và đặc điểm của Dịch vụ viễn thông công ích 2

1.1.2.1 Phân loại Dịch vụ viễn thông công ích 2

1.1.2.2 Đặc điểm Dịch vụ viễn thông công ích 2

1.1.3 Các yếu tố tác động đến sự phát triển dịch vụ viễn thông công ích 2

1.1.3.1 Khuôn khổ pháp lý về dịch vụ viễn thông công ích 2

1.1.3.2 Nguồn vốn để phát triển dịch vụ viễn thông công ích 2

1.1.3.3 Trình độ khoa học - công nghệ 2

Trang 3

1.1.3.4 Mô hình tổ chức và quản lý 2

1.2 NỘI DUNG CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 2

1.2.1 Các loại hình dịch vụ công ích và dịch vụ viễn thông công ích 2

1.2.1.1 Khu vực công và dịch vụ công 2

1.2.1.2 Dịch vụ công ích 2

1.2.1.3 Dịch vụ viễn thông công ích phổ cập 2

1.2.2 Các phương thức và tiêu chí phát triển dịch vụ viễn thông công ích phổ cập 2

1.2.2.1 Nội dung của dịch vụ viễn thông phổ cập 2

1.2.2.2 Các tiêu chí phát triển của dịch vụ viễn thông công ích 2

1.2.2.3 Các phương thức triển khai dịch vụ phổ cập đã từng được áp dụng 2

1.2.3.Vai trò của Chính phủ và Doanh nghiệp trong việc phát triển dịch vụ phổ cập 2

1.2.3.1 Vai trò của Chính phủ 2

1.2.3.2 Trách nhiệm của các nhà khai thác 2

1.2.4 Vai trò của dịch vụ viễn thông công ích trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 2

1.2.4.1 Vai trò của dịch vụ công ích 2

1.2.4.2 Vai trò của phổ cập dịch vụ viễn thông công ích trong điều kiện hội nhập quốc tế 2

1.2.4.3 Tác động của phổ cập dịch vụ viễn thông công ích với cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế 2

Trang 4

1.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VTCI CỦA MỘT SỐ

NƯỚC VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM 2

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước 2

1.3.1.1.Kinh nghiệm của Indonesia 2

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Ấn Độ 2

1.3.1.3 Mô hình phổ cập dịch vụ của Malaysia 2

1.3.1.4 Mô hình phổ cập dịch vụ củaThái Lan 2

1.3.1.5 Vài nét về mô hình của Mỹ, Canađa và Nga 2

1.3.1.6 Tổng hợp kinh nghiệm quản lý dịch vụ viễn thông công ích một số quốc gia 2

1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 2

CHƯƠNG 2 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM QUA 2

2.1 KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH Ở VIỆT NAM 2

2.1.1 Khái quát về lĩnh vực viễn thông và dịch vụ viễn thông công ích 2

2.1.2 Các điểm mạnh và yếu của thị trường viễn thông Việt Nam 2

2.1.2.1 Các điểm mạnh của thị trường viễn thông Việt Nam 2

2.1.2.2 Điểm yếu của thị trường viễn thông và hạn chế của viễn thông công ích 2

2.1.3 Các giai đoạn phát triển dịch vụ viễn thông công ích ở Việt Nam 2

2.1.3.1 Giai đoạn bao cấp chéo 2

Trang 5

2.1.3.2 Giai đoạn phổ cập qua Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam (từ

2005 đến nay) 2

2.1.3.3 Sự cần thiết ra đời của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam 2

2.1.3.4 Địa vị pháp lý và cơ cấu tổ chức của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam 2

2.1.4 Sự lựa chọn phương thức phổ cập dịch vụ viễn thông công ích ở Việt Nam 2

2.2 PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH Ở VIỆT NAM 2

2.2.1 Việc xây dựng Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam 2

2.2.2 Chính sách khung phát triển viễn thông công ích 2

2.2.2.1 Hệ thống luật pháp liên quan đến viễn thông công ích 2

2.2.2.2 Cơ chế quản lý cung cấp dịch vụ viễn thông công ích 2

2.2.2.3 Những quy định về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích 2

2.2.3 Một số kết quả đạt được trong phổ cập dịch vụ viễn thông công ích 2

2.2.3.1 Việc phổ cập được định hướng dài hạn thông qua các kế hoạch dài hạn trong khuôn khổ ngân sách của Chính phủ 2

2.2.3.2 Tổng các khoản đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông 2

2.2.3.3 Cơ cấu chi phí hỗ trợ theo các dịch vụ 2

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM QUA 2

2.3.1 Đánh giá về các chính sách phát triển ngành viễn thông nói chung phục vụ phát triển kinh tế - xã hội 2

Trang 6

2.3.1.1 Điểm mạnh 2

2.3.1.2 Hạn chế 2

2.3.2 Đánh giá sự hoạt động của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam 2

2.3.2.1 Ưu điểm 2

2.3.2.2 Hạn chế và các vấn đề đặt ra đối với Quỹ 2

2.3.3 Phân tích SWOT lĩnh vực viễn thông công ích và dịch vụ viễn thông công ích ở Việt Nam 2

2.3.3.1 Những điểm mạnh 2

2.3.3.2 Những điểm yếu 2

2.3.3.3 Cơ hội 2

2.3.3.4 Nguy cơ 2

2.3.4 Nguyên nhân những điểm yếu và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục giải quyết 2

2.3.4.1 Nguyên nhân những điểm yếu 2

2.3.4.2 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục giải quyết 2

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 2

CHƯƠNG 3 2

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP SÂU VÀO NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI 2

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP 2

Trang 7

3.1.1 Bối cảnh hội nhập và yêu cầu đặt ra với Viễn thông và dịch vụ viễn thông công ích trong giai đoạn đến 2020 2

3.1.1.1 Dự báo khả năng phát triển Viễn thông và dịch vụ viễn thông công ích ở Việt Nam trong 5 - 10 năm tới (dự báo đến năm 2015, tầm nhìn đến 2020) 2 3.1.1.2 Dự báo nhu cầu về thông tin và viễn thông công ích trong bối cảnh hội nhập 2 3.1.1.3 Yêu cầu đặt ra đối với viễn thông công ích trong giai đoạn đến 2020 2

3.1.2 Quan điểm và định hướng phát triển viễn thông công ích và dịch vụ viễn thông công ích trong thời gian tới 2

3.1.2.1 Quan điểm về phát triển viễn thông công ích và dịch vụ viễn thông công ích 2 3.1.2.2 Các mục tiêu phát triển tới năm 2020 và tầm nhìn tới năm 2025 đối với lĩnh vực viễn thông và dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam 2

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KT- XH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP SÂU RỘNG 2 3.2.1 Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức, xây dựng cơ chế phù hợp xử lý mối quan hệ giữa hỗ trợ phát triển dịch vụ viễn thông công ích và

tự do hóa Viễn thông 2

3.2.1.1 Sử dụng một cách hệ thống các công cụ tuyên truyền để nâng cao nhận thức về vai trò của công nghệ thông tin và truyển thông 2 3.2.1.2 Xây dựng cơ chế phù hợp để xử lý mối quan hệ giữa tự do hóa Viễn thông

và hỗ trợ phát triển dịch vụ viễn thông công ích của Nhà nước 2

Trang 8

3.2.2 Tiếp tục hoàn thiện chiến lược, chính sách và các công cụ quản lý để phát triển dịch vụ viễn thông công ích trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc

tế ngày càng sâu rộng 2

3.2.2.1.Cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO về dịch vụ viễn thông 2 3.2.2.2 Hoàn thiện văn bản pháp lý, công tác quản lý của Chính phủ đối với ngành viễn thông là tiền đề để thực hiện các cam kết với WTO 2 3.2.2.3 Phát triển các nguồn lực viễn thông và Internet, trong đó có viễn thông công ích để đáp ứng với yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế và cam kết với WTO 2 3.2.2.4 Đổi mới phương thức cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và theo cam kết với WTO 2

3.2.3 Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển thị trường công nghệ thông tin và truyển thông 2

3.2.3.1 Kết nối và chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông và Internet 2 3.2.3.2 Tạo điều kiện cho cạnh tranh lành mạnh, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh

3.2.5 Giải pháp kiện toàn tổ chức, nâng cao trình độ chuyên môn và tăng cường hiệu quả hoạt động của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam .2

3.2.5.1 Giải pháp về tổ chức, quản lý và quản trị điều hành 2

Trang 9

3.2.5.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 2

3.2.5.3 Giải pháp về các hoạt động khác của Quỹ 2

3.2.6 Một số giải pháp có tính bổ trợ 2

3.2.6.1 Tăng cường khả năng truy nhập dịch vụ viễn thông công ích tại các vùng sâu vùng xa 2

3.2.6.2 Lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế xã hội khác 2

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH PHỦ 2

3.3.1.Kiến nghị chung 2

3.3.2 Kiến nghị với Bộ Thông tin và Truyền thông 2

KẾT LUẬN 2

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO 2

PHỤ LỤC 2

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Nội dung tiếng Việt Nội dung tiếng Anh

ASEAN Hiệp hội các nước Đông

Nam Á

Association of South East Asian Nations

CNH, HĐH công nghiệp hóa, hiện đại

HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế Global economic integration

TT&TT Thông tin và truyền thông Information and communications

DVVTCI Dịch vụ viễn thông công ích Telecommunications universal serviceCNTT&TT/

ICT

Công nghệ thông tin và truyền thông

Information communications technology

KT - XH Kinh tế - xã hội Socio - economics

ITU Liên minh viễn thông quốc

tế

International Telecommunication Union

USO Nghĩa vụ dịch vụ phổ cập Universal service Obligation

VTCI Viễn thông công ích Universal telecommunications

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển

VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn

thông Việt Nam

Vietnam Post and Telecommunications Group

Trang 11

Ký hiệu Nội dung tiếng Việt Nội dung tiếng Anh

Viettel Tập đoàn Viễn thông Quân

SPT

Công ty Cổ phần dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn

Sai Gon Post and Telecommunications JsC

Gtel Công ty Cổ phần Viễn

thông toàn cầu Global telecommunications JsC

Trang 12

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1 Đối chiếu “Dịch vụ phổ cập” và “Phổ cập truy nhập” 2

Bảng 1.2 Các khái niệm về phổ cập truy nhập 2

Bảng 1.3 Năm giai đoạn của Phổ cập dịch vụ viễn thông 2

Bảng 1 4 Tổng hợp kinh nghiệm quản lý DVVTCI của một số quốc gia 2

Bảng 2.1 Quá trình mở cửa dịch vụ Viễn thông 2

Bảng 2.2 Các doanh nghiệp viễn thông và dịch vụ viễn thông được cung cấp 2

Bảng 2.3 Tình hình phổ cập DVVTCI giai đoạn 2005 – 2010 2

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu các khoản thu theo dịch vụ trong giai đoạn 2005-2010 2

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu các khoản hỗ trợ theo loại dịch vụ giai đoạn 2005 – 2010 2

Bảng 3.1 Những khó khăn về nguồn lực và những lợi ích mà hệ thống giáo dục dựa trên VTCI có thể mang lại 2

Bảng 3.2 Số liệu thực tế và dự báo đối với điện thoại cố định 2

Bảng 3.3 Số liệu thực tế và dự báo lĩnh vực Internet 2

Trang 13

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ cung cấp các dịch vụ Viễn thông 2

Hình 1.2 Quy trình thực hiện cung cấp dịch vụ phổ cập 2

Hình 1.3: Mô hình hỗ trợ phổ cập dịch vụ của Thái Lan 2

Hình 3.1 Các nguồn thông tin của nông dân 2

Hình 3.2 Thị trường di động Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015 2

Hình 3.3 Thị trường điện thoại cố định Việt Nam giai đoạn 2005-2015 2

Hình 3.4 Lĩnh vực Internet ở Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015 2

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu

Viễn thông là một ngành kinh tế kỹ thuật, hạ tầng cơ sở, đóng vai trò vừa

là dịch vụ liên lạc, vừa là một phương tiện, nền tảng để chuyển tải nhiều loạihình dịch vụ khác về thông tin truyền thông Đây là một ngành đặc biệt quantrọng trong nền kinh tế, có liên quan đến tất cả các ngành trong quá trình sảnxuất, thương mại và đầu tư , cũng như liên quan đến đời sống nhân dân và giữvững an ninh quốc phòng Dịch vụ viễn thông công ích (DVVTCI) là nhữngdịch vụ viễn thông thiết yếu đối với xã hội, được Nhà nước đảm bảo cung cấptheo chất lượng và giá cước do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước quy định.Phát triển phổ cập dịch vụ viễn thông và Internet là một trong những chínhsách lớn của mỗi quốc gia nhằm phát triển cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện để pháttriển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông vàInternet của mọi người, góp phần nâng cao dân trí, thực hiện xóa đói giảmnghèo

Các quốc gia thực hiện chính sách phổ cập dịch vụ viễn thông có sự khácnhau về quản lý và tổ chức thực hiện Nội dung của chính sách thể hiện rõ tráchnhiệm hỗ trợ của Nhà nước, nghĩa vụ của các doanh nghiệp viễn thông vàInternet, quyền lợi của người dân Đối với chính sách phát triển viễn thông côngích (VTCI) của Việt Nam đã có bước thay đổi quan trọng từ tháng 12 năm

2004, Chính phủ đã thành lập Quỹ DVVTCI tại Việt Nam Điều này đã tạo lập

cơ sở cho sự tách bạch giữa hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích tronglĩnh vực viễn thông Đây là tiền đề để các doanh nghiệp viễn thông bình đẳngtrong cạnh tranh và đem lại cơ hội phát triển của thị trường viễn thông

Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện chính sách phát triển phổcập dịch vụ viễn thông và Internet, cùng với những chính sách thúc đẩy pháttriển Ngành viễn thông và công nghệ thông tin (CNTT) theo cơ chế thị trườngtrong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng Với chính sách

Trang 15

này, các dịch vụ viễn thông cơ bản và Internet đã phát triển nhanh, bước đầuđáp ứng và phục vụ có hiệu quả phát triển KT-XH, nhu cầu của người dân tạinhững vùng khó khăn, bước đầu góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Trungương 7 (khóa X) về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.

Năm 2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của WTO, từ đócác quan hệ kinh tế để phát triển DVVTCI được mở rộng Thực ra, kể từ tháng

12 năm 2004, chính sách phát triển VTCI của Việt Nam đã có bước thay đổiquan trọng khi Chính phủ chính thức thành lập Quỹ DVVTCI Việt Nam Điềunày đã tạo lập cơ sở cho sự tách bạch giữa hoạt động kinh doanh và hoạt độngcông ích trong lĩnh vực viễn thông, là một chính sách quan trọng để các doanhnghiệp viễn thông bình đẳng, minh bạch trong cạnh tranh và thúc đẩy mạnh mẽphát triển của thị trường viễn thông theo cơ chế thị trường Tuy nhiên, bên cạnhthành tựu cơ bản và to lớn mà ngành viễn thông đạt được, còn có một số vấn đềđặt ra: Quá trình phát triển VTCI là một điều kiện tất yếu ở nước ta có mặt gìchưa được? Có giải pháp gì để mở rộng quy mô phổ cập và nâng cao hơn nữavai trò của DVVTCI? Cần có điều chỉnh gì về chính sách phát triển, về tổ chức

và quản lý đối với hoạt động của Quỹ DVVTCI Việt Nam trong điều kiện hộinhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và điều quan trọng là trong thời gian baolâu sẽ đảm bảo được sự phát triển trên cả nước, không còn khoảng cách chênhlệch về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông giữa các vùng, miền trong cảnước; người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn được sửdụng tất cả các dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin?

Để trả lời và giải quyết được một phần các vấn đề và câu nêu trên, với

nhận thức kinh nghiệm tích lũy của bản thân, tác giả xin lựa chọn chủ đề “Phát

triển Dịch vụ viễn thông công ích ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế Quốc tế” làm đề tài Luận án Tiến sĩ kinh tế Hy vọng kết quả nghiên cứu của

luận án sẽ có tác dụng tích cực tới các lĩnh vực nghiên cứu liên quan và hữu íchcho công việc của tác giả và các cộng sự trong thời gian tới

Trang 16

2 Tình hình nghiên cứu liên quan

Có một số nghiên cứu liên quan về dịch vụ công, DVCI, như:

- “Quản lý khu vực công “- GS.TS Vũ Huy Từ, NXB Khoa học kỹ thuật,

2000 [37]

- “Dịch vụ công cộng và khu vực quốc doanh, Diễn đàn kinh tế - tài chính

Việt - Pháp”, NXB Chính trị quốc gia - 2000 [17].

- “Cải cách dịch vụ công ở Việt Nam” - Lê Chi Mai, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003 [27] vµ “Dịch vụ công - Đổi mới quản lý và cung ứng ở Việt

Nam hiện nay” - Chu Văn Thành, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004 [33].

Một số nghiên cứu về xã hội hóa dịch vụ công như một chủ trương vàthường được gắn với đổi mới tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước của Chu VănThành [34]

Những nghiên cứu trên chủ yếu tiếp cận theo hướng lý luận và thực tiễncác vấn đề chung về dịch vụ công, dịch vụ công ích, xã hội hóa dịch vụ côngnhư một đối tượng của chính sách công và tài chính công Tuy chưa tiếp cậnvào lĩnh vực VTCI nhưng những nghiên cứu trên góp phần vào việc tạo tiền đề

lý giải cho những nghiên cứu tiếp theo

Trên lĩnh vực viễn thông công ích có một số nghiên cứu như:

- “Đề án phát triển và thành lập Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt

Nam”, Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam (2004), Hà Nội [1].

- “Nghiên cứu phương hướng triển việc khai viêc hỗ trợ cung cấp dịch vụ

viễn thông công ích” - Đề tài nghiên cứu khoa học mã số 76-07-KHKT-RD,

Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (2007), Hà Nội [31]

- Sách: Phổ cập Dịch vụ Viễn thông công ích ở Việt Nam và kinh nghiệmquản lý Dịch vụ viễn thông công ích của một số quốc gia - Nhà Xuất bản Thôngtin và Truyền thông - Số Quyết định xuất bản: 217/QĐ-NXB TT&TT, ngày26/12/2008

Trang 17

- Bài báo “Xã hội hóa và quan hệ công tư trong phát triển dịch vụ viễn

thông công ích Việt Nam”, Tạp chí Công nghệ thông tin và Truyền thông

(2008) [7] và bài báo “Kích cầu và dịch vụ viễn thông công ích”, Tạp chí Công

nghệ thông tin và Truyền thông, Bùi Xuân Chung (2009) [8]

- Đề tài “Giải pháp tài chính thực hiện xã hội hóa dịch vụ viễn thông côngích tại Việt Nam”- Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Bùi Xuân Chung bảo vệ tại Đạihọc Kinh tế quốc dân Hà nội (2010)

- Đề tài “Nghiên cứu phổ cập dịch vụ Interrnet ở nông thôn Việt Nam”Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Nguyễn Việt Long bảo vệ tại Trường Đại học Tổnghợp Quốc gia Seoul - Hàn Quốc (02/2010)

Tiếp cận lĩnh vực viễn thông công ích và DVVTCI, các công trình nói trên

đề cập những vấn đề liên quan đến nguồn tài trợ, quản trị tài chính của cơ quanquản lý và các nội dung tài chính của các dự án phổ cập DVVTCI ở giai đoạntrước khi hình thành/hoặc mới bước đầu hoạt động của Quỹ DV VTCI ViệtNam Riêng trong luận án của Bùi Xuân Chung, tác giả xây dựng và liên kếtcác mô hình dự báo, mô hình tài chính trong một chuỗi các công việc liên hoàn

để định lượng lợi ích và sự thay đổi lợi ích các bên trong mối quan hệ động vàlinh hoạt để tạo lập các cơ sở cứ quan trọng xây dựng chính sách thực hiện xãhội hóa DVVTCI bền vững [9]

Với những công trình nghiên cứu nói trên các câu hỏi mà đề tài đặt ra vẫnchưa được giải quyết, đặc biệt là những đánh giá tổng hợp và toàn diện sau một

số năm thực hiện chính sách phát triển VTCI và DVVTCI trong bối cảnh hộinhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam

3 Mục đích nghiên cứu của Đề tài

+ Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò và phương thức pháttriển của VTCI và DVVTCI đối với việc phát triển kinh tế - xã hội; nghiên cứumột số kinh nghiệm quốc tế có liên quan

+ Đánh giá thực trạng quá trình phổ cập DVVTCI ở Việt Nam với các

Trang 18

phương thức và giải pháp đã triển khai.

+ Đề xuất định hướng, mục tiêu, chính sách và giải pháp phát triển dịch vụviễn thông công ích ở Việt Nam trong giai đoạn đang phát triển và hội nhập kinh

tế quốc tế nhằm phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là DVVTCI với các nội dung, điều kiện vàphương thức thích hợp để phát triển ở Việt Nam Góc độ nghiên cứu là quá trìnhphát triển phổ cập DVVTCI với phương thức phát triển, các chính sách thích ứngcủa Chính phủ và các giải pháp phát triển thông qua quá trình hình thành và hoạtđộng của Quỹ DVVTCI Việt Nam

Do phạm vi nghiên cứu khá rộng nên khi đề cập đến phương thức phát triển,chính sách và tổ chức quản lý VTCI và DVVTCI, Luận án sẽ đề cập trước hết vàchủ yếu đến thực trạng hoạt động của Quỹ DVVTCI Việt Nam từ năm 2004 đếnnay và trong thời gian tới

5 Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở phương pháp luận của luận án là chủ nghĩa duy vật biện chứng vàchủ nghĩa duy vật lịch sử Phương pháp nghiên cứu của luận án là các phươngpháp tiếp cận hệ thống, phương pháp phân tích tổng hợp, thu thập và so sánh sốliệu, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, đồng thời sửdụng phương pháp phân tích những thời cơ và thách thức (SWOT) để đánh giá

và đề xuất các giải pháp

6 Đóng đóng góp mới của Luận án

- Luận án đã làm rõ một số lý luận cơ bản về vai trò của DVVTCI đối vớikinh tế - xã hội của một quốc gia đang phát triển như Việt Nam; làm rõ tính tấtyếu và sự lựa chọn của Việt Nam về phương thức phổ cập DVVTCI trong điềukiện HNKTQT ngày càng sâu rộng, nghiên cứu kinh nghiệm phát triển DVVTCIcủa mội số nước và rút ra bài học bổ ích đối với Việt Nam

Trang 19

- Luận án xem xét các chính sách phổ cập DVVTCI đang áp dụng trongquan hệ với sự phát triển của thị trường viễn thông ở Việt Nam, từ đó đánh giá vềthực trạng phát triển DVVTCI ở Việt Nam những năm qua; làm rõ yêu cầu đổimới phương thức quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính hỗ trợ

để phổ cập DVVTCI trong điều kiện HNKTQT sâu rộng Luận án khẳng định,

việc thành lập Quỹ DVVTCI Việt Nam để huy động và quản lý sử dụng cácnguồn tài chính phát triển DVVTCI là cần thiết để đáp ứng yêu cầu cấp bách

cho hội nhập quốc tế trong lĩnh vực viễn thông Tuy vậỵ vẫn có nguy cơ về quá

trình tự do hóa chậm chạp, giá cước vẫn ở mức cao; sự cứng nhắc về nguồn tài

trợ cho các dự án VTCI, quy mô tài trợ đang bị giới hạn trong nguồn tài chínhcủa ngành viễn thông; xuất hiện tình trạng quyền lực của công ty chi phối thịtrường Đặc biệt là Quỹ DVVTCI Việt Nam cũng có nhiều vấn đề về nguồnvốn, về tổ chức quản lý cần phải giải quyết

- Đề xuất định hướng, quan điểm phát triển, mục tiêu, các chính sách cầnthiết và giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển VTCI và thực hiện phổ cập DVVTCInhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong bối cảnh hộinhập sâu vào nền kinh tế thế giới Luận án cũng đề xuất những kiến nghị đối vớiNhà nước và các cơ quan hữu trách

7 Kết cấu của Luận án

Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục, Luận án được kết cấu 3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học về phát triển dịch vụ viễn thông công ích trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ viễn thông công ích ở Việt Nam trong những năm qua.

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ VTCI ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới

Trang 20

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ

VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP

KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

1.1.1 Khái niệm về viễn thông, dịch vụ viễn thông công ích

1.1.1.1.Khái niệm về viễn thông

Viễn thông bao gồm mọi hoạt động liên quan tới việc phát/nhận tin tức (âmthanh, hình ảnh, dữ liệu ) qua các phương tiện truyền thông (hữu tuyến như dâykim loại, cáp quang/hoặc vô tuyến/các hệ thống điện từ khác) Viễn thông chiếmphần chủ đạo trong truyền thông Truyền thông gồm có truyền thông cơ học(bưu chính) và truyền thông điện (viễn thông): quá trình phát triển từ dạng cơhọc sang dạng điện/quang và ngày càng sử dụng những hệ thống điện/quangphức tạp hơn Truyền thông cơ học (thư từ, báo chí) có xu hướng giảm trong khitruyền thông điện/quang, đặc biệt là truyền song hướng lại gia tăng và sẽ chiếmphần chủ đạo trong tương lai (xem hình 1.1) Để truyền và thực hiện được cácdịch vụ viễn thông, mạng lưới viễn thông phải đảm bảo rộng khắp cả nước, đủdung lượng, tương thích về kỹ thuật toàn mạng và mạng của mỗi vùng, mỗi quốcgia là một bộ phận của mạng lưới viễn thông quốc tế giữa các quốc gia với nhau

1.1.1.2 Dịch vụ viễn thông công ích

Viễn thông là một ngành kinh tế kỹ thuật, đóng vai trò trước hết là dịch vụliên lạc và truyền thông, đồng thời lại là phương tiện nền tảng để chuyển tảinhiều loại hình dịch vụ điện tử khác Sản phẩm của viễn thông trước hết và chủyếu dưới dạng dịch vụ nên khái niệm dịch vụ viễn thông là cách gọi phổ biến

để chỉ kết quả hoạt động của ngành viễn thông DVVTCI là một bộ phận củadịch vụ viễn thông, nó có thể được định nghĩa tuỳ theo hoàn cảnh lịch sử củatừng quốc gia trong một thời điểm nhất định Trong Luật Viễn thông của Nước

Trang 21

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có nêu rõ: “Dịch vụ viễn thông công ích

là những dịch vụ viễn thông thiết yếu đối với xã hội, được Nhà nước đảm bảo

cung cấp theo chất lượng và giá cước do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước

quy định; bao gồm dịch vụ viễn thông phổ cập và dịch vụ viễn thông bắt buộc”

[29]

Hình 1.1 Sơ đồ cung cấp các dịch vụ Viễn thông

Dịch vụ viễn thông phổ cập là dịch vụ viễn thông được cung cấp đến mọi

người dân theo các điều kiện về khối lượng, chất lượng và giá cước do cơ quan

Nhà nước có thẩm quyền quy định Tùy theo trình độ phát triển viễn thông, trên

cơ sở cân đối khả năng cung cấp và nhu cầu dịch vụ viễn thông mà mỗi nước có

chính sách phổ cập dịch vụ thích hợp Khi dịch vụ viễn thông được coi là thiết

yếu thì nó phải được phổ cập hóa để người dân có thể truy cập mọi lúc, mọi nơi

và điều này cũng đồng nghĩa với việc phổ cập mạng lưới viễn thông, vì chỉ qua

mạng lưới này mà người dân có thể sử dụng được các dịch vụ viễn thông Như

Truyền

hình vô tuyến

Truyền hình cáp

Điện báo

Telex

Điện thoại cố định

Điện thoại diđộng

Truyề

n dữ liệu

Thư điện tử

Truyề

n hình hội nghị

Trang 22

vậy trên một góc độ nào đó, Dịch vụ viễn thông phổ cập cũng chính là bộ phậnquan trọng của DVVTCI (vì nó có tính “công ích” nên phải “phổ câp”; khi “phổcập” chính là để đáp ứng tính chất “công ích”)

Dịch vụ viễn thông bắt buộc bắt buộc là dịch vụ viễn thông được cung cấptheo yêu cầu của Nhà nước nhằm phục vụ phát triển KT-XH và đảm bảo quốcphòng - an ninh

1.1.1.3 Dịch vụ viễn thông phổ cập và phổ cập truy nhập

Khái niệm “Dịch vụ phổ cập” được Theodore Vail - Chủ tịch hội đồng

quản trị AT&T đưa ra lần đầu tiên năm 1907 với quan điểm “Một chính sách,

Một hệ thống và dịch vụ phổ cập” Mục tiêu là xây dựng một mạng toàn quốc

thống nhất trên toàn nước Mỹ, mục tiêu này vẫn chưa ảnh hưởng đến khái niệm

về “Dịch vụ phổ cập” lúc đó Tới năm 1920 khi ngành Viễn thông Mỹ bước sang giai đoạn phát triển mới thì tầm quan trọng của “dịch vụ phổ cập” mới

được khẳng định bởi dịch vụ điện thoại cơ bản đã được phổ biến tới mọi ngườidân Năm 1934, “dịch vụ phổ cập” được quy định tại Bộ luật viễn thông Mỹ

Cuối những năm 1980, trong báo cáo về “dịch vụ phổ cập và cải cách thuế viễn

thông”, tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế đã xác định dịch vụ viễn thông phổ

cập là “tất cả các cá nhân trong cùng một quốc gia đều được hưởng dịch vụ

điện thoại cơ bản với mức giá vừa phải và được đối xử công bằng ở mức độ chất lượng dịch vụ và mức thuế tiêu chuẩn”

Liên minh viễn thông thế giới (ITU) đã tổng kết các nguyên lý cơ bản của

dịch vụ viễn thông phổ cập (1998) và đưa ra cách hiểu: dịch vụ viễn thông phổcập (thường gọi ngắn gọn là dịch vụ phổ cập) là một khái niệm thống nhất có bađặc điểm: Mức độ sẵn sàng, tính khả thi và tính hiện thực của các dịch vụ viễnthông:

+ Mức độ sẵn sàng: Nghĩa là người dân của một quốc gia phải được

hưởng dịch vụ viễn thông thông qua các hình thức phối hợp, quan hệ công tư

Trang 23

+ Tính khả thi của dịch vụ: Nghĩa là tất cả các công dân phải được truy

nhập các dịch vụ viễn thông mà không phân biệt vùng miền nào, dân tộc nào,

có năng lực pháp lý (hay không) hay bất cứ tầng lớp cá nhân nào khác.

+ Tính hiện thực của dịch vụ: mức giá và mức thuế của dịch vụ điện thoại

ở mức vừa phải, chấp nhận được đối với phần lớn người sử dụng

Hiện nay, dịch vụ phổ cập đã trở thành mục tiêu quan trọng của nhữngngười làm chính sách về viễn thông và là vấn đề bắt buộc đối với các công tyviễn thông trên toàn thế giới Ở Việt Nam, việc phổ cập dịch vụ càng trở nêncần thiết và đây là chính sách phù hợp để thu hẹp khoảng cách sử dụng dịch vụgiữa các vùng, miền và các nước trên thế giới Ngoài phục vụ liên lạc các dịch

vụ viễn thông, mọi người dân phải được tạo điều kiện để tiếp cận rộng rãi vớikiến thức của xã hội trong nước và trên toàn thế giới Chính vì vậy, Luật Viễnthông của nước ta quy định “DVVTCI là những dịch vụ viễn thông thiết yếuđối với xã hội ; bao gồm dịch vụ viễn thông phổ cập và dịch vụ viễn thông bắtbuộc”

* Dịch vụ viễn thông phổ cập: Đây đang là vấn đề hết sức cấp thiết với các

nước đang phát triển nhằm thu hẹp khoảng cách được sử dụng dịch vụ giữa cácvùng miền trong cả nước, đặc biệt là giữa nông thôn và thành thị Với các nướcphát triển, phổ cập dịch vụ cũng tạo ra cơ hội cho mọi người có thể tiếp cận các

dịch vụ viễn thông tiên tiến nó được triển khai dưới nhiều cấp độ khác nhau

như phổ cập truy nhập (universal access) và dịch vụ phổ cập (universal service)

Phổ cập truy nhập thường mang tính ngắn hạn, được hiểu là mỗi người

dân có thể sử dụng các phương tiện điện thoại công cộng hoặc cá nhân để sử

dụng dịch vụ viễn thông khi cần thiết Đối tượng phổ cập truy nhập ở đây

hướng tới phục vụ cộng đồng chứ chưa hướng tới cá nhân và hộ gia đình

Dịch vụ phổ cập mang tính dài hạn, được hiểu là mỗi cá nhân và hộ gia

đình có thể kết nối với mạng điện thoại công cộng Tùy theo trình độ phát triển,

Trang 24

trên cơ sở cân đối khả năng và nhu cầu mà mỗi nước có chính sách phổ cậpdịch vụ thích hợp trên cơ sở các yếu tố như:

+ Lựa chọn mục tiêu phổ cập dịch vụ trong ngắn hạn, dài hạn;

+ Phạm vi các dịch vụ phổ cập, đối tượng và trách nhiệm phổ cập dịch vụ;+ Biện pháp và cơ chế tài chính để thực hiện các mục tiêu đề ra;

Ngày nay, dịch vụ viễn thông được coi là dịch vụ thiết yếu của con người

vì thông qua đó được liên lạc, được tiếp nhận kiến thức, được hưởng các dịch

vụ xã hội khác và là nhân tố không thể thiếu đối với sự phát triển của mỗi cánhân, xã hội và quốc gia Khi được coi là thiết yếu thì dịch vụ viễn thông phảiđược phổ cập hóa để người dân có thể truy nhập vào mạng mọi lúc, mọi nơi vàđiều này cũng đồng nghĩa với việc phổ cập mạng lưới viễn thông Mục tiêu củamọi chính sách phổ cập dịch vụ đều nhằm mang dịch vụ viễn thông và truyềnthông đến với mọi người dân một cách công bằng và ở mức giá chấp nhậnđược, phù hợp với khả năng thanh toán của người dân Nhà nước cần quan tâm,cần có một lộ trình phù hợp, khả năng thanh toán phù hợp với cả người cungcấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ Nhà nước đóng vai trò điều tiết trên cơ

sở đảm bảo cho người cung cấp dịch vụ có khả năng cung cấp, người sử dụngdịch vụ có khả năng thanh toán dịch vụ

*Dịch vụ viễn thông bắt buộc: Đó chính là dịch vụ viễn thông được cung

cấp theo yêu cầu của Nhà nước nhằm phục vụ phát triển KT-XH và đảm bảo quốc phòng - an ninh Trong trường hợp khẩn cấp do pháp luật quy định, một

phần hoặc toàn bộ mạng viễn thông có thể được huy động để phục vụ theoquyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Nhà nước phải nắm giữ độcquyền, tổ chức riêng những doanh nghiệp cung ứng hoặc chọn giao cho doanhnghiệp Nhà nước thực hiện, không tính đến việc thực hiện này mang lại lãi hay

lỗ, người sử dụng dịch vụ này không phải trả chi phí Các dịch vụ này bao gồm:+ Dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng phục vụ các cơ quan Nhànước, phục vụ các lực lượng vũ trang;

Trang 25

+ Dịch vụ viễn thông cơ bản phục vụ công tác an toàn, cấp cứu, cứu hỏa,cứu nạn, phòng chống thiên tai;

+ Dịch vụ viễn thông bắt buộc khác do cơ quan chuyên ngành quy định.Nhà nước quy định đối tượng được ưu tiên phục vụ khi sử dụng dịch vụ

viễn thông loại này Do quy mô đề tài, tác giả tập trung nghiên cứu về dịch vụ

viễn thông phổ cập, tức là một bộ phận quan trọng của DVVTCI được triển khai thông qua phương thức “phổ cập” Phương thức phổ cập bao gồm “phổ

cập truy nhập” và “phổ cập dịch vụ” Nếu như “phổ cập truy nhập”là hoạt động

cụ thể khi kết nối với mạng viễn thông thì “phổ cập dịch vụ” là một quá trìnhnhằm tạo nên kết quả chung là “dịch vụ được phổ cập”, hay nói cách khác là tạonên “dịch vụ phổ cập” Phổ cập truy nhập có thể được cung cấp dưới nhiều hìnhthức như điện thoại trả tiền, trung tâm giao dịch điện thoại, trạm điện thoại, cácđiểm truy nhập Internet công cộng và tương tự khác Bảng số 1.1 liệt kê các

hình thức của “Dịch vụ phổ cập” và “Phổ cập truy nhập”

Như vậy, các khái niệm về dịch vụ phổ cập và phổ cập truy nhập có liênquan với nhau Cả hai khái niệm làm rõ mục tiêu, chính sách về dịch vụ viễnthông phổ cập ở các mức độ phát triển hạ tầng mạng viễn thông khác nhau

Bảng 1.1 Đối chiếu “Dịch vụ phổ cập” và “Phổ cập truy nhập”

Mức độ

sẵn sàng

Phổ cập theo địa điểm được chọn Phổ cập toàn bộ

Truy nhập công cộng (Điện thoại thẻ

(xu)/Trung tâm bưu điện)

Dịch vụ cá nhân theo yêu cầu

Các cuộc gọi khẩn cấp miễn phí Gọi khẩn cấp miễn phí

Điểm truy cập thuận cho người dùng (thiết bị

đầu cuối/ thiết bị phụ trợ vì lợi ích người dùng (người mù, câm, điếc)

thiết bị đầu cuối và các dịch vụ

vì lợi ích người dùng (người

mù, câm, điếc)

Có nhân viên phục vụ hoặc không có Hỗ trợ từ tổng đài (tư vấn, giúp

đỡ/tìm thông tin qua Web)

Trang 26

Chất lượng dịch vụ tốt (Giảm thiểu các cuộc

Thanh toán bằng tiền mặt / thẻ từ Thanh toán tiền mặt/ thẻ từ

Thanh toán ngay (sau mỗi lần gọi theo số phút

truy nhập Internet)

Cước tháng, thuế gộp và cước thuê bao tháng

Nguồn: "ITU-info Dev ICT Regulatory Instrument-Universal Service" (từ www.ictregulationtoolkit.org )

Mục tiêu của dịch vụ phổ cập là “Dịch vụ điện thoại đến được với từng hộ

gia đình” trong khi mục tiêu của phổ cập truy nhập là “Bất cứ cá nhân nào, ở

đâu cũng có thể được hưởng dịch vụ điện thoại trong một khoảng cách hợp lý”

- đó chính là các biểu hiện đặc trưng về chính sách dịch vụ phổ cập tại các nước

đang phát triển Phổ cập truy nhập viễn thông có thể được triển khai thông qua

các hình thức: Điện thoại thẻ, Trung tâm bưu điện, Điểm truy nhập Internet

công cộng hay các hình thức tương tự Mục tiêu quan trọng nhất của chính sách

phổ cập dịch vụ viễn thông là nhằm mở rộng và duy trì khả năng sẵn có của các

dịch vụ viễn thông với giá cước phải chăng cho người dân

Bảng 1.2 Các khái niệm về phổ cập truy nhập

Dân số 01 điện thoại / X dân "01 điện thoại trong vùng với

trên 500 dân" tại Ghana

trong phạm vi X km

"01 Điện thoại trong vòng 20km"

tại Burkina Faso

Thời gian 01 Điện thoại trong X

phút di chuyển

" 01 Điện thoại trong vòng 02h đi bộ" tại Nam Phi

Nguồn: Báo cáo về phát triển viễn thông thế giới 1998, ITU

Các chính sách nhằm cung cấp/ duy trì dịch vụ cho những đối tượng mà

bình thường không được phục vụ Họ là dân cư tại nông thôn, vùng sâu, xa và

ở vùng có điều kiện KT-XH khó khăn và đặc biệt khó khăn

Trang 27

1.1.2 Phân loại và đặc điểm của Dịch vụ viễn thông công ích

1.1.2.1 Phân loại Dịch vụ viễn thông công ích

Luật Viễn thông quy định DVVTCI bao gồm dịch vụ phổ cập và dịch vụviễn thông bắt buộc: “Cơ quan quản lý Nhà nước về bưu chính, viễn thông quyđịnh cụ thể về cung cấp DVVTCI của các doanh nghiệp viễn thông, danh mụcDVVTCI, chất lượng, giá cước, đối tượng và phạm vi cung cấp DVVTCI” Hầu hết các doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ viễn thông ở khu vựcthành thị đều có lãi vì mức sử dụng dịch vụ cao và chi phí dịch vụ thấp Ngượclại, khi cung ứng ở khu vực nông thôn và vùng sâu, xa, biên giới và hải đảo,vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn, các doanh nghiệp bị lỗ do mức độ sử dụngdịch vụ thấp và giá bán dịch vụ do Nhà nước quy định thấp hơn giá thành hoặc

do miễn giảm (để phù hợp với khả năng thanh toán của người sử dụng và kíchthích nhu cầu) Vì vậy các doanh nghiệp viễn thông phải được Nhà nước hỗ trợchi phí khi phát triển và duy trì cung ứng dịch vụ viễn thông thiết yếu đảm bảochất lượng theo quy định đến các khu vực được Nhà nước hỗ trợ phát triển vàcung ứng DVVTCI

Căn cứ các quy định nêu trên, Bộ Thông tin & Truyền thông (TT&TT) sẽxác định và công bố cụ thể vùng được hỗ trợ phát triển và cung cấp, danh mụcDVVTCI từng thời kỳ, làm căn cứ cho việc tính toán mức tài trợ của QuỹDVVTCI Việt Nam cho việc phát triển, duy trì và sử dụng các dịch vụ này, đảmbảo cho người dân trên mọi miền có cơ hội được sử dụng các dịch vụ thiết yếu

Dự kiến những năm tới, DVVTCI (phần phổ cập) ở Việt Nam sẽ bao gồm dịch

vụ điện thoại cố định nội hạt, cuộc gọi khẩn cấp và dịch vụ truy nhập Internet.Trong quá trình thực hiện, Bộ TT&TT sẽ có kế hoạch mở rộng phạm vi cungcấp dịch vụ phổ cập căn cứ vào tình hình phát triển phổ cập dịch vụ viễn thông

và khả năng tài trợ cung cấp dịch vụ phổ cập

Trang 28

1.1.2.2 Đặc điểm Dịch vụ viễn thông công ích

Để có thể sử dụng tối đa DVVTCI, cần phải có cơ chế để thông qua đó cóthể chuyển hóa tiềm năng thông tin và kiến thức thành các cơ hội và năng lựcmới Cả nội dung và cơ sở hạ tầng DVVTCI đều quan trọng, nhưng tác độngthực tế phụ thuộc vào việc những công cụ mới này có thể được cung cấp, tiếp cận

và chi trả như thế nào đối với từng đối tượng:

+ Khả năng cung cấp: DVVTCI là các dịch vụ thông tin, truyền thông phù

hợp với khả năng công nghệ Khả năng cung cấp thông tin có lẽ là yếu tố quantrọng nhất Con người cần có thông tin để nắm được những gì đang diễn ra xungquanh mình, cần phải làm gì và làm như thế nào Nghèo thông tin cũng khổ sởnhư nghèo về của cải vật chất Việc cung cấp thông tin cho những nhóm này làyếu tố then chốt để nâng cao năng lực và quyền năng cho họ

+ Khả năng tiếp cận: Thông tin có thể tới từ nhiều nguồn Đôi khi phải tiến

hành thu thập thông tin mới, có khi phải thay đổi quy chế và tạo điều kiện chongười dân tiếp cận với thông tin đã có sẵn Do đó, khả năng tiếp cận là điều kiệntiên quyết thứ hai làm cho DVVTCI trở nên phù hợp và hữu ích trong việc thúcđẩy phát triển con người Khả năng tiếp cận hạn chế có thể do nhiều yếu tố, và đểgiải quyết vấn đề này cần phải có cách tiếp cận tổng hợp Nhiều khi, rào cảnngôn ngữ còn quan trọng hơn khả năng tiếp cận với thông tin và kiến thức, và vìvậy cần phải xử lý rào cản ngôn ngữ trước Ví dụ, thực tế là người nông dânKhmer ở Đồng bằng sông Cửu Long cần các chương trình ti-vi và sách hướngdẫn về khuyến nông bằng tiếng dân tộc của họ để có thể học và áp dụng các kỹthuật canh tác mới

+ Khả năng chi trả: Khả năng chi trả có ý nghĩa thiết yếu để đảm bảo

DVVTCI đến được với người dân Thông thường, ngành viễn thông quá tốn kémđối với đại đa số người nghèo, người ở vùng sâu vùng xa Chi phí cho việc lắpđặt một đường dây điện thoại có thể bằng sáu tháng thu nhập của một hộ gia đìnhnông thôn trung bình Chi phí kết nối Internet và cước phí điện thoại cao khiếnnhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ không có khả năng tiếp cận với công cụ mới này,

Trang 29

làm cho họ không thể cạnh tranh với các đối thủ lớn hơn Nhiệm vụ cấp bách đặt

ra là làm cho các công cụ và cơ hội mới mà ngành viễn thông mang lại trở nênphù hợp với khả năng tài chính của người nghèo để đáp ứng cho họ thông quacác chương trình mục tiêu, lựa chọn công nghệ phù hợp và tăng cường hơn nữahiệu quả và phạm vi tiếp cận của DVVTCI

1.1.3 Các yếu tố tác động đến sự phát triển dịch vụ viễn thông công ích

1.1.3.1 Khuôn khổ pháp lý về dịch vụ viễn thông công ích

Do cạnh tranh ngày càng gay gắt nên việc giảm thiểu chí phí dịch vụ làmục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp Điều đó đã tác động mạnh mẽ đếnđịnh hướng đầu tư của doanh nghiệp, họ sẽ chỉ đầu tư vào những vùng có chiphí đầu tư thấp, vùng đông dân cư Trong Luật Viễn thông cần có những quyđịnh cụ thể về cung cấp DVVTCI Cụ thể bao gồm những điều khoản sau:

- Các doanh nghiệp viễn thông phải đóng góp một phần tài chính để cungcấp DVVTCI

- Lập quỹ phổ cập dịch vụ viễn thông để thu và quản lý phổ cập dịch vụ

- Quy định những dịch vụ viễn thông phổ cập

- Quy định rõ tiêu chí để đánh giá những vùng, miền thuộc vùng được hỗtrợ phát triển và cung cấp DVVTCI

- Giao việc cung cấp dịch vụ phổ cập cho nhà cung cấp dịch vụ viễn thông

đủ điều kiện

1.1.3.2 Nguồn vốn để phát triển dịch vụ viễn thông công ích

Khi đã có cơ sở pháp lý rõ ràng thì việc huy động nguồn lực để phát triểnDVVTCI là vô cùng quan trọng Công việc này đòi hỏi những người quản lýphải huy động tốt các nguồn vốn trong cũng như ngoài nước

- Nguồn đóng góp từ các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông;

Trang 30

- Nguồn vốn để thực hiện các dự án DVVTCI do Nhà nước giao;

- Các nguồn khác: viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức cánhân trong và ngoài nước và các khoản vốn hợp pháp khác;

1.1.3.3 Trình độ khoa học - công nghệ

Khoa học công nghệ ảnh hưởng rất lớn đến việc cung cấp dịch vụ viễnthông Do DVVTCI được cung cấp rộng khắp mọi vùng, mọi miền đất nước, vìvậy khoa học công nghệ là nhân tố then chốt đối với quá trình triển khai, cả vềquy mô cũng như hiệu quả của dịch vụ được cung cấp Việc chọn công nghệnào phù hợp với dịch vụ nào, vùng công ích nào sẽ đem lại hiệu quả mongmuốn của dự án Công nghệ viễn thông phát triển rất nhanh, có sự tích hợpcông nghệ để cung cấp đa dịch vụ thông tin và nhiều lĩnh vực KT-XH ứng dụng

sự phát triển của lĩnh vực TT&TT để phát triển mạnh, tiện lợi và giảm chi phí

1.1.3.4 Mô hình tổ chức và quản lý

Khi đã có cơ sở pháp lý rõ ràng, có nguồn vốn, có trình độ công nghệ vàtrang thiết bị thì trình độ tổ chức và quản lý để phát triển DVVTCI là vô cùngquan trọng Các quỹ phổ cập (còn gọi là các quỹ USO - Universal serviceObligation ) thực chất là các cơ chế có mục đích đặc biệt được định ra nhằmthực hiện phổ cập dịch vụ Các quỹ này nhìn chung được quản lý một cách độclập với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, kể cả những nhà cung cấp dịch vụviễn thông chủ đạo Có nhiều phương thức để phát triển và cung cấp dịch vụphổ cập Các nước phát triển từng bước áp dụng giải pháp cải cách dựa vào thịtrường, như tiến hành cổ phần hóa, cạnh trạnh và định giá trên cơ sở chi phí cậnbiên Các nước thành viên WTO quản lý DVVTCI dựa trên mức độ phát triểndịch vụ phổ cập của họ, tuy nhiên cần phải hợp lý và không có phân biệt đối xử.Chính phủ và doanh nghiệp có những vai trò khác nhau đối với dịch vụphổ cập Chính phủ có trách nhiệm xây dựng chính sách về dịch vụ phổ cập tốthơn để thu hút sự quan tâm của doanh nghiệp trong việc phát triển dịch vụ phổcập Doanh nghiệp - các nhà cung cấp dịch vụ - thực hiện các nghĩa vụ phát

Trang 31

triển và cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập Bốn loại yếu tố trên có tác độngquyết định đến quá trình phát triển của DVVTCI đối với một quốc gia, kể cảđối với Việt Nam

1.2 NỘI DUNG CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.2.1 Các loại hình dịch vụ công ích và dịch vụ viễn thông công ích

1.2.1.1 Khu vực công và dịch vụ công

Quá trình phát triển các hoạt động KT-XH của tất cả các quốc gia trên thếgiới đều tất yếu hình thành nên hai khu vực: Khu vực công và khu vực tư Sựphân chia ra hai khu vực này thoạt nhìn như là bắt nguồn từ vấn đề sở hữu (sởhữu công cộng và sở hữu tư nhân), nhưng thực ra ngoài yếu tố sở hữu còn nhiềuyếu tố khác liên quan đến sản xuất, phân phối (cung ứng) và tiêu dùng các sảnphẩm/dịch vụ đó đối với cộng đồng dân cư trong xã hội quyết định

Từ điển kinh tế học hiện đại có nêu: “Khu vực công cộng (public sector) –một phần của nền kinh tế là sở hữu công cộng phân biệt với sở hữu tư nhân Dovậy khu vực này bao gồm tất cả các cơ quan của Chính phủ và tất cả các tổchức đoàn thể… Như vậy khu vực công cộng được định nghĩa theo hình thức sởhữu Ta không nên định nghĩa nó là khu vực sản xuất hàng hóa công cộng, mặc

dù đặc thù của hàng hóa công cộng là được cung cấp thông qua khu vực côngcộng Quy mô của khu vực công cộng sẽ thay đổi tùy theo ý thức chính trị củacác Chính phủ” [16]

Như vậy về mặt kinh tế học người ta thường gắn khái niệm khu vực côngcộng với khái niệm sở hữu công cộng, mặc dù khái niệm này cũng không thật

rõ ràng và đồng nhất Trong cuốn “Kinh tế học công cộng”, J.E Stiglitz viết:

“kinh tế học về khu vực công cộng đặt trọng tâm vào những lựa chọn đưa ra

về vai trò của Chính phủ, về cách thức Chính phủ gây tác động đến nhữngquyết định trong khu vực công cộng” và, “trong quá trình vận hành các hoạt

động kinh tế - xã hội không chỉ quan tâm đến việc tổ chức sản xuất mà còn phải

Trang 32

chú ý xem xét phương thức sử dụng, khai thác một lĩnh vực nào đó” [32] (tác

giả luận án nhấn mạnh) “Khu vực công” hay “khu vực công cộng” không chỉ làmột khái niệm kinh tế mà còn là khái niệm hành chính và luật pháp vì nó liênquan đến “cách thức Chính phủ gây tác động ” Thật vậy, trong quá trình vậnhành các hoạt động KT-XH người ta không chỉ quan tâm đến việc tổ chức sảnxuất mà còn phải chú ý xem xét phương thức sử dụng, khai thác một lĩnh vựcnào đó “Công” có ý nghĩa là của chung, của cộng đồng, “công” còn thể hiệntính công quyền, tính áp đảo Từ đó đi đến nhận định: khu vực công có nghĩa làkhu vực của cộng đồng, khu vực của chung, khu vực của Nhà nước

Ngày nay chúng ta đã thấy sự khác biệt rất đáng kể giữa “khu vực công”với “khu vực Nhà nước” vì khái niệm “Nhà nước” là để chỉ một chủ thể xácđịnh còn khái niệm “công” có nội hàm rộng lớn hơn nhiều, ngoài thực thể xácđịnh là Nhà nước còn có các bộ phận thuộc cộng đồng, thậm chí thuộc toàn xãhội Bên cạnh góc độ hành chính của khái niệm khu vực công, cần xem xét cảgóc độ pháp lý PGS.TS Nguyễn Như Phát cho rằng, “công” và “tư” trước hết

là những phạm trù pháp lý “Công” không hẳn là công cộng và “công” cũngkhông đồng nghĩa với Nhà nước Luật công là tổng thể các quy phạm pháp luậtđiều chỉnh quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước và giữa Nhà nước với tư nhân.Còn luật tư là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ giữa các tưnhân Phương pháp điều chỉnh của luật công được đặc trưng bằng mệnh lệnhđơn phương, đối tượng điều chỉnh của luật công hướng tới lợi ích công Phápluật công thể hiện nguyên tắc quyền lực Nhà nước, tùy thuộc hay lệ thuộc củacác chủ thể trong một quan hệ pháp luật và nhằm bảo vệ lợi ích của trật tự côngcộng Theo nguyên tắc đó, một trường học tư nhân, một công ty điện lực, mộtcông ty môi trường tuy các ông chủ là “tư nhân” nhưng không thể tự do hànhđộng theo quan hệ thị trường hay theo ý thức cá nhân mà phải tuân thủ quyphạm luật công Tính chất “công” về mặt pháp lý ở đây có ý nghĩa quan trọng

để đi tới khái niệm dịch vụ công sẽ nói ở dưới.1

1 Theo PGS.TS Nguyễn Như Phát : Hội thảo KH tại Bộ Nội vụ

Trang 33

Trong “Giáo trình kinh tế công cộng”, các tác giả cho rằng, để xem xétkhu vực công cộng có thể dựa vào nguyên tắc hoạt động của khu vực này so vớikhu vực tư nhân Trong nền kinh tế hỗn hợp ngày nay, luôn có sự đan xen kếthợp giữa hai hình thức phân bổ nguồn lực: phân bổ nguồn lực theo cơ chế thị

trường và theo cơ chế phi thị trường Chính bộ phận của nền kinh tế cần phải

và có thể được phân bố nguồn lực bằng cơ chế phi thị trường được gọi là khu vực công cộng [33] (tác giả luận án nhấn mạnh).2

Khu vực công cộng hiện nay ở Việt Nam dựa trên các yếu tố sau đây:

- Các nguồn lực của xã hội trong đó có nguồn lực tài chính của Nhà nướcgiữ vai trò chủ đạo

- Quyền lực của Nhà nước được sử dụng nhằm duy trì trật tự xã hội

- Các tổ chức công quyền phối hợp với các tổ chức/cá nhân trong xã hộithực hiện các chương trình phục vụ lợi ích cộng đồng và toàn xã hội

- Các quan hệ kinh tế, hành chính phải tuân thủ quy phạm luật công

Dịch vụ công (hay dịch vụ công cộng - public services) là khái niệm

chung để chỉ các kết quả do khu vực công tạo ra, ví dụ dịch vụ cung cấp nướcsạch, cung cấp điện “Nước sạch” ở đây là sản phẩm vật chất và “điện năng”cũng như vậy Có thể hiểu tính “dịch vụ” trong cung cấp nước sạch/ điện là ởchỗ sản phẩm không tồn tại độc lập như các loại hàng hóa thông thường mà nóluôn gắn với một hệ thống cung cấp to lớn và ổn định của Nhà nước hay của xãhội.3 Khái niệm “dịch vụ công” đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước đềcập dưới các góc độ khác nhau Chẳng hạn như:

2 Theo cách hiểu như vậy, có thể nêu một số lĩnh vực cơ bản sau đây được xếp vào khu vực công cộng: Hệ thống các cơ quan quyền lực như Quốc hội, HĐND các cấp, các cơ quan hành pháp, các cơ quan tư pháp;

Hệ thống quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội; Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội (đường

xá, bến cảng, mạng lưới thông tin đại chúng, trường học, bệnh viện công, các công trình bảo vệ môi trường);Các lực lượng kinh tế của Chính phủ (doanh nghiệp Nhà nước, lực lượng dự trữ quốc gia); Hệ thống an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp xã hội).

3 Trong khi đó, nước sạch được đóng thành bình hoặc chai cũng như tất cả các loại nước giải khátkhác, do được định hình và tồn tại độc lập theo từng khối lượng nhất định, lại luôn luôn được khẳng định là các sản phẩm vật chất.

Trang 34

- Trong cuốn “Thuật ngữ hành chính” có nêu định nghĩa của từ điển LePetit Larousse rất bao quát: “Dịch vụ công là hoạt động vì lợi ích chung, do một

cơ quan Nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm” [26] Còn trong “Từ điển kinh tếhọc hiện đại” nêu: “Dịch vụ công cộng (Public utility) - một công ty hay xínghiệp là người cung cấp duy nhất một loại hàng hóa hoặc dịch vụ thiết yếu nào

đó, do đó phải chịu hình thức kiểm soát của Chính phủ Ví dụ về dịch vụ côngcộng bao gồm cung cấp nước, và dịch vụ điện thoại Việc kiểm soát có thể thựchiện thông qua sở hữu trực tiếp của Chính phủ hoặc thông qua quy chế phápluật” [16] Có tác giả đi tới khái niệm “dịch vụ công” trên cơ sở làm rõ tính chất

“công” (public) Tính chất công này dùng để chỉ loại dịch vụ được cung ứng vìlợi ích công cộng - lợi ích chung của cộng đồng dân cư, tức là “công ích” Theohướng này, PGS.TS Lê Chi Mai đã phân tích dịch vụ công từ góc nhìn của chủthể cung ứng, từ đối tượng và phương thức tổ chức cung ứng và đưa ra kháiniệm: “Dịch vụ công là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những hoạt động của các

cơ quan, tổ chức Nhà nước hoặc của các tổ chức xã hội, tư nhân được Nhà nước

ủy quyền để thực hiện nhiệm vụ do pháp luật quy định, phục vụ trực tiếp nhữngnhu cầu thiết yếu chung của cộng đồng, công dân, theo nguyên tắc không vụlợi, đảm bảo sự công bằng và ổn định xã hội” [26] Dịch vụ công là các kết quảKT-XH do khu vực công tạo ra Nội dung dịch vụ công cũng có sự biến đổitheo vai trò của bộ máy Nhà nước và trình độ phát triển của kinh tế thị trường.Phân biệt dịch vụ công với dịch vụ thông thường là:

- Các tổ chức Nhà nước phối hợp với các tổ chức tư nhân, các cá nhânthực hiện các chương trình phục vụ lợi ích cộng đồng và lợi ích toàn xã hội

- Các quan hệ kinh tế, hành chính phải tuân thủ quy phạm luật công

- Sản phẩm/ dịch vụ phải đồng thời đạt được 2 tính chất: không loại trừ và

không cạnh tranh hoặc ít nhất phải có một trong hai tính chất đó.

Trang 35

1.2.1.2 Dịch vụ công ích

Dịch vụ công ích là một bộ phận của dịch vụ công Luật Doanh nghiệpNhà nước năm 2003 đã nêu: “Sản phẩm, DVCI là sản phẩm, dịch vụ thiết yếuđối với đời sống KT-XH của đất nước, cộng đồng dân cư của một khu vực lãnhthổ hoặc đảm bảo quốc phòng, an ninh mà việc sản xuất, cung cấp theo cơ chếthị trường thì khó có khả năng bù đắp chi phí đối với doanh nghiệp sản xuất,cung ứng sản phẩm, dịch vụ này, do đó được Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch,đấu thầu theo giá hoặc phí do Nhà nước quy định” [28] Khái niệm cho thấy:

- Đối tượng và mục đích cung ứng là thiết yếu với đời sống kinh tế - xãhội của đất nước, cộng đồng dân cư hoặc đảm bảo quốc phòng, an ninh

- Phương thức cung ứng là Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch, đấu thầu

Để làm cơ sở cho việc đổi mới quản lý DVCI, cần phân tích rõ hơn cơ

sở kinh tế - xã hội của khái niệm dịch vụ công ích trên hai góc độ

Một là xem xét DVCI theo tính chất tiêu dùng của nó Một dịch vụ công

thuần túy là dịch vụ có đặc tính không loại trừ và không cạnh tranh trong tiêu

dùng (đó là đặc điểm chung của các loại hàng hóa công cộng) :

+ Tính không loại trừ là tính chất của dịch vụ công mà khi nó đã được tạo

ra thì tất cả mọi người đều có quyền sử dụng dịch vụ này, không loại trừ bất cứ

ai, không kể họ có sẵn sàng trả tiền cho dịch vụ đó hay không

+ Tính không cạnh tranh là tính chất của dịch vụ công mà khi đưa vào sửdụng thì việc tiêu dùng của người này không làm giảm hoặc ảnh hưởng đếnviệc tiêu dùng của người khác

Với hai tính chất không loại trừ và không cạnh tranh nói trên thì một dịch

vụ công mang lại lợi ích không chỉ cho những người muốn mua nó mà cho mọingười cùng sống trên một khu vực dân cư/ hoặc trên lãnh thổ cả quốc gia Đấy

là nói đến một dịch vụ công thuần túy Đối với DVVTCI, một bộ phận trongdịch vụ công thì không đạt được đầy đủ và đồng thời cả hai tính chất trên Cụ

Trang 36

thể là, DVVTCI là dịch vụ không cạnh tranh trong tiêu dùng (việc sử dụng củangười này không ảnh hưởng đến người khác) nhưng lại không đảm bảo được

tính không loại trừ trong tiêu dùng, tức là có loại trừ trong tiêu dùng (nếu ai

không sẵn sàng trả tiền thì không có quyền sử dụng dịch vụ) Như vậy xét vềtính chất tiêu dùng thì DVVTCI là loại dịch vụ công mang tính không cạnhtranh nhưng lại có loại trừ Quá trình cung ứng trải rộng trên một địa bàn dân cưnên phương thức cung ứng của nó lại phải được đảm bảo ngang nhau cho mọingười dân trên địa bàn, chính vì vậy mà nó mang tính không cạnh tranh Chính

vì DVVTCI không đạt được đầy đủ và đồng thời cả hai tính chất như dịch vụcông thuần túy cho nên nó có thể được gọi là dịch vụ á công hay dịch vụ báncông [1 5 ]

Góc độ thứ hai là xem xét dịch vụ công ích theo tính chất sản xuất và cung ứng của nó Theo hướng này, một dịch vụ công thuần túy là dịch vụ do

Nhà nước và chỉ Nhà nước mới sản xuất và cung ứng được như dịch vụ quốcphòng, an ninh hay dịch vụ hành chính công Trong trường hợp này mọi nguồnlực tài chính cũng như các điều kiện về đất đai, tài nguyên để sản xuất và cungứng dịch vụ công là thuộc về Nhà nước và chỉ có Nhà nước mới có quyền sởhữu chúng Tuy nhiên trên thực tế các dịch vụ công ích như điện, vệ sinh môitrường, DVVTCI có thể được tổ chức sản xuất và cung ứng bởi các công ty tưnhân, vì các dịch vụ này cũng giống như dịch vụ và hàng hóa thông thường.Song công ty tư nhân cũng không đủ nguồn lực để thực hiện vì việc sản xuất vàcung ứng các dịch vụ ấy thường liên quan đến một khu vực rộng lớn, tức là phải

sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp nguồn lực của Nhà nước hay của xã hội Ngoài

ra, do phương thức phân phối và thanh toán liên quan đến cộng đồng dân cưđông đảo mà lại phải đảm bảo sự ổn định xã hội cũng như quyền lợi bình đẳngcủa mỗi người dân nên đòi hỏi phải có vai trò tổ chức và giám sát của cơ quanNhà nước Như vậy theo tính chất sản xuất và cung ứng thì DVVTCI là bộ phậndịch vụ công có thể được tiến hành thông qua các công ty tư nhân nhưng lạiphải được hỗ trợ và cho phép của Nhà nước khi sử dụng trực tiếp hay gián tiếpcác nguồn lực của Nhà nước và phải được giám sát chặt chẽ để đảm bảo ổn

Trang 37

định và công bằng Nếu các dịch vụ nào do tư nhân sản xuất và cung ứng màkhông đòi hỏi các điều kiện nêu trên thì chúng được triển khai hoàn toàn theoquan hệ thị trường và chúng là các dịch vụ thông thường Trên góc độ này, tácgiả luận án hoàn toàn chia sẻ với ý kiến của TS Đặng Đức Đạm khi sắp xếptheo sự giảm dần vai trò của Nhà nước và tăng dần vai trò của thị trường tươngứng với các nhóm: dịch vụ hành chính công, dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụcông ích, dịch vụ phục vụ sản xuất4 Trong 4 nhóm trên, dịch vụ sự nghiệp công(bao gồm y tế và chăm sóc sức khỏe, giáo dục và đào tạo, văn hóa ) và dịch vụcông ích (có DVVTCI) đứng sát cạnh nhau vì cùng đòi hỏi vai trò hỗ trợ vàgiám sát của Nhà nước Việc phân chia ra 2 nhóm với các mô hình tổ chức quản

lý và chính sách xử lý sao cho phù hợp với trình độ của mỗi nhóm vẫn là cầnthiết

Bản thân khái niệm DVCI cũng cho biết được vai trò cơ bản, quan trọngcủa các dịch vụ này trong đời sống xã hội Vì có vai trò quan trọng, Nhà nướcTrung ương và địa phương có trách nhiệm trong việc đảm bảo, tổ chức cungứng phục vụ nhu cầu chung của xã hội, đồng thời phải có phương thức đổi mớihơn để thoả mãn nhu cầu cao hơn của cá nhân và cộng đồng

Từ phân tích trên có thể thấy rằng, khái niệm khu vực công là khái niệm

có tính chất phức hợp, được hình thành qua quá trình phát triển kinh tế - xã hộicủa mỗi quốc gia trên cơ sở các quy luật vận hành của nền kinh tế cũng như nềnhành chính của quốc gia đó Cơ sở kinh tế của khu vực công là sở hữu của Nhànước đối với nền kinh tế, cơ sở hành chính của khu vực công là quyền lực vàvai trò của Nhà nước đối với toàn bộ nền kinh tế nhằm phục vụ cho các lợi íchcủa cộng đồng và toàn xã hội Bởi vậy các hoạt động của khu vực công khôngchỉ liên quan đến yếu tố sở hữu Nhà nước hay sở hữu công cộng nào đó trongquá trình sản xuất ra dịch vụ công mà còn liên quan đến các yếu tố hành chính,

4 Thực ra thứ tự nêu trên chỉ có ý nghĩa tương đối, trước hết là các loại dịch vụ công liên quan đến đời sống hàng ngày của người dân Cần chú ý là một bộ phận của dịch vụ công ích bảo đảm quóc phòng an ninh hoặc phục vụ những nhu cầu thiết yếu của đới sống kinh tế - xã hội đất nước thì vai trò của Nhà nước lại hết sức cao, trong khi đó trong thực tế có một bộ phận không nhỏ dịch vụ y tế, giáo dục lại chịu sự chi phối của

quan hệ thị trường rất mạnh Bài :“ Một số vấn đề về đổi mới quản lý Dịch vụ công ở Việt Nam”, TS Đặng

Đức Đạm, nguồn: www.vnep.org.vn.

Trang 38

yếu tố pháp lý chi phối quá trình phân phối, sử dụng các sản phẩm hay dịch vụcông đó vì mục tiêu duy trì trật tự xã hội trong một giai đoạn nhất định của sựphát triển đất nước

1.2.1.3 Dịch vụ viễn thông công ích phổ cập

Sự phân tích trên các góc độ khác nhau như trên có thể khắc họa rõ nétđặc điểm của DVVTCI ở nước ta trong giai đoạn hiện nay như sau:

- DVVTCI là loại dịch vụ công không thuần túy (dịch vụ á công), nó đảmbảo được tính không cạnh tranh nhưng không đảm bảo được tính không loạitrừ

- Ở khâu tiêu dùng các DVVTCI có vai trò tương tự như các loại dịch vụthông thường, trong nhiều trường hợp nó chính là các dịch vụ thông thườngnhưng do cung ứng được gắn với một hệ thống đồng bộ có quy mô rộng lớn nên

nó thường được coi là các dịch vụ thiết yếu không những của từng người dân

mà còn thiết yếu với cả cộng đồng và toàn xã hội; nó không chỉ có vai trò trongviệc trao đổi thông tin giữa các cá nhân mà còn có vai trò quan trọng không thểthiếu về nhiều mặt đối với cộng đồng và quốc gia

- Ở khâu sản xuất, các DVVTCI được tổ chức sản xuất trong các loại hìnhdoanh nghiệp khác nhau, có thể là doanh nghiệp Nhà nước, có thể là doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác Trước đây, với quan niệm dịch vụcông ích có khối lượng lớn và có vai trò thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xãhội của đất nước và của cộng đồng dân cư nên người ta thường giao nó cho cácdoanh nghiệp Nhà nước Khi kinh tế thị trường phát triển, với cách nhìn mới,việc giao cho doanh nghiệp Nhà nước đảm nhận toàn bộ việc sản xuất và cungứng DVVTCI dễ đưa đến tình trạng kém hiệu quả

- Căn cứ vào bản chất kinh tế của DVVTCI và các đặc trưng của nó thểhiện qua các khâu sản xuất, cung ứng và tiêu dùng, trên cơ sở thấy rõ các thấtbại của thị trường và vai trò của Chính phủ, việc lựa chọn các hình thức tổ chứcquản lý quá trình sản xuất và cung ứng DVVTCI là một đòi hỏi tất yếu để thực

Trang 39

hiện các mục tiêu ổn định, công bằng và hiệu quả Trên góc độ này, tác giả luận

án thống nhất với ý kiến của TS Đặng Đức Đạm khi sắp xếp theo sự giảm dầnvai trò của Nhà nước và tăng dần vai trò của thị trường tương ứng với các nhómdịch vụ, trong đó DVVTCI thuộc nhóm thứ ba Điều đó có nghĩa là, để pháttriển DVVTCI cần có sự phối hợp giữa vai trò của Nhà nước với vai trò của cácdoanh nghiệp: Trong giai đoạn đầu phát triển mạng lưới rất cần vai trò tổ chức

và huy động nguồn lực của mọi thành phần kinh tế thông qua quyền lực củaNhà nước, khi mạng lưới đã phát triển đến trình độ nhất đinh thì Nhà nước tạođiều kiện cho môi trường cạnh tranh lành mạnh kết hợp với sự năng động củacộng đồng doanh nghiệp trên cơ sở sự giám sát, kiểm tra của Nhà nước

Như vậy, về mặt kinh tế học, DVVTCI với tư cách là một bộ phận tất yếu

của dịch vụ công ích, cần được phổ cập bởi hai lý do chính: hiệu ứng mạng lưới

(network externalities) và hàng hóa công cộng (public good)

+ Hiệu ứng mạng lưới trong viễn thông nghĩa là, khi một người tham gia

vào mạng viễn thông, người đó không hề tính đến khả năng đã tạo ra những lợiích cho cả những người gia nhập trước đó bởi những người này giờ đây đã cóthể liên lạc với anh ta Với mạng lưới có n phân tử, số cuộc gọi có thể thực hiện

là n(n-1) Khi có sự gia nhập mạng của thuê bao thứ (n+1), thì số cuộc gọi mới

có thể tạo thêm là 2n, chứ không chỉ có n cuộc gọi mới mà thuê bao này có thểthực hiện đến các thuê bao khác Điều này làm tăng phúc lợi cho những thuê

bao sẵn có trên mạng Đó chính là hiệu ứng ngoại biên mạng trong tiêu dùng 5 + Lý do thứ hai thúc đẩy phổ cập dịch vụ vì mạng viễn thông được coi là

một hàng hóa công cộng (public goods) Nhiều công trình nghiên cứu trên thế

giới đều cho rằng viễn thông có mối quan hệ chặt chẽ và có có ý nghĩa rất quantrọng đối phát triển kinh tế 6 và đem lại hàng loạt lợi ích xã hội khác như bảo vệmôi trường, giữ vững và nâng cao sức khoẻ cộng đồng, tăng cường phúc lợi, antoàn xã hội và nhiều lợi ích gián tiếp, vô hình khác cho người sử dụng7 Chính

5 Economies, 1995.

6 Roller&Waverman, 1999

7 OECD,1996.

Trang 40

vì những ngoại ứng tích cực do viễn thông mang lại với tư cách là hàng hóa tiêudùng nên rất cần chính sách phổ cập của Nhà nước để khắc phục thất bại thịtrường vì trong điều kiện thị trường tự do, sản lượng cung cấp nhỏ hơn sảnlượng tối ưu của xã hội, lợi ích xã hội cận biên lớn hơn lợi ích tư nhân cận biên.

Ở Việt Nam, việc phổ cập dịch vụ càng trở nên cần thiết và là chính sáchphù hợp để thu hẹp khoảng cách và đuổi kịp các nước trên thế giới Mọi ngườidân phải được tạo điều kiện để tiếp cận rộng rãi với tri thức Chính vì vậy, mộtchính sách phổ cập dịch vụ có hiệu quả rất quan trọng không những cho đờisống hiện tại của người dân mà còn có ý nghĩa lâu dài và sâu xa đối với sự pháttriển của đất nước và dân tộc trong tương lai

1.2.2 Các phương thức và tiêu chí phát triển dịch vụ viễn thông công ích phổ cập

1.2.2.1 Nội dung của dịch vụ viễn thông phổ cập

Nội dung của dịch vụ viễn thông phổ cập biến đổi một cách rất linh hoạt,

nó phụ thuộc vào mục tiêu của các chính sách dịch vụ viễn thông phổ cập, sựtiến bộ của khoa học kỹ thuật, sự tăng trưởng của thị trường, yêu cầu của người

sử dụng và cần phải hài hoà và cân bằng với sự phát triển kinh tế - xã hội:

(1) Những vùng kém phát triển, người dân chưa có nhu cầu hoặc không đủkhả năng sử dụng dịch vụ điện thoại;

(2) Những vùng xa xôi, chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng mạng lưới và chiphí cung cấp rất tốn kém;

(3) Những người không đủ khả năng sử dụng dịch vụ điện thoại

Các dịch vụ truyền thông căn bản thay đổi theo mức độ phát triển mạnglưới và khả năng thanh toán của người dân Dịch vụ viễn thông phổ cập khôngchỉ giới hạn việc cung cấp dịch vụ điện thoại ở mức giá hợp lý mà còn bao gồm

cả việc cung cấp dịch vụ băng thông rộng và Internet Tuỳ thuộc vào mức độphát triển viễn thông mà các dịch vụ thông tin và truyền thông có thể tập trung

Ngày đăng: 11/10/2014, 03:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Bưu chính - Viễn thông (2004), Đề án phát triển và thành lập Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển và thành lập QuỹDịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam”
Tác giả: Bộ Bưu chính - Viễn thông
Năm: 2004
2. Bộ Bưu chính - Viễn thông (2007), Chỉ thị số 07/CT-BCVT ngày 7/7/2007 về Định hướng chiến lược phát triển CNTT và truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 (gọi tắt là "Chiến lược cất cánh"), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cất cánh
Tác giả: Bộ Bưu chính - Viễn thông
Năm: 2007
3. Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Chỉ thị số 36 - CT/TW ngày 25/6/1998 của về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 36 - CT/TW ngày 25/6/1998 của về tăng cường công tác bảovệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 1998
5. Chương trình nghị sự 21 toàn cầu (1992), Tuyên bố Rio de Janeiro về môi trường và phát triển, Rio de Janero, Braxin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyên bố Rio de Janeiro vềmôi trường và phát triển
Tác giả: Chương trình nghị sự 21 toàn cầu
Năm: 1992
7. Bùi Xuân Chung (2008), Xã hội hóa và quan hệ công tư trong phát triển DVVTCI Việt Nam, Tạp chí Công nghệ thông tiin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hóa và quan hệ công tư trong pháttriển DVVTCI Việt Nam
Tác giả: Bùi Xuân Chung
Năm: 2008
8. Bùi Xuân Chung (2009), Kích cầu và dịch vụ viễn thông công ích, Tạp chí Công nghệ thông tin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kích cầu và dịch vụ viễn thông công ích
Tác giả: Bùi Xuân Chung
Năm: 2009
9. Bùi Xuân Chung (2010), Luận án Tiến sỹ kinh tế “Giải pháp tài chính thực hiện xã hội hóa dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam” , Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án Tiến sỹ kinh tế “Giải pháp tài chínhthực hiện xã hội hóa dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam”
Tác giả: Bùi Xuân Chung
Năm: 2010
15. Dasgupta - Hội đồng kinh tế Pháp (2000), Dịch vụ công cộng và khu vực quốc doanh, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ công cộng và khuvực quốc doanh
Tác giả: Dasgupta - Hội đồng kinh tế Pháp
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Sự thật
Năm: 2000
16. David W.Pearce - Tổng biên tập (1999), Từ điển kinh tế học hiện đạị, NXB Chính trị Quốc gia - Đại học KTQD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển kinh tế học hiện đạị
Tác giả: David W.Pearce - Tổng biên tập
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia - Đại học KTQD
Năm: 1999
17. Diễn đàn kinh tế - tài chính Việt - Pháp, Dịch vụ công cộng và khu vực quốc doanh, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ công cộng và khuvực quốc doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Sự thật
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 1996
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện của Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2001
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2006
22. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện của Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2006
23. Học viện CTQG Hồ Chí Minh (2002), Giáo trình Kinh tế chính trị Mác Lênin, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế chính trịMác Lênin
Tác giả: Học viện CTQG Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Sự thật
Năm: 2002
25. Karl Marx, Tư bản, Quyển I, tập 2,Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia -Sự thật
26. Lê Chi Mai (2002), Thuật ngữ hành chính, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật ngữ hành chính
Tác giả: Lê Chi Mai
Năm: 2002
27. Lê Chi Mai (2003), Cải cách dịch vụ công ở Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách dịch vụ công ở Việt Nam
Tác giả: Lê Chi Mai
Nhà XB: Nhà xuất bảnChính trị Quốc gia - Sự thật
Năm: 2003
31. Quỹ DVVTCI Việt Nam (2007), Nghiên cứu phương hướng triển việc khai viêc hỗ trợ cung cấp DVVTCI, Đề tài KH số 76-07-KHKT-RD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phương hướng triển việckhai viêc hỗ trợ cung cấp DVVTCI
Tác giả: Quỹ DVVTCI Việt Nam
Năm: 2007
32. J.E. Stiglitz (1995), Kinh tế học công cộng, NXB Khoa học và Kỹ thuật & Đại học KTQD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học công cộng
Tác giả: J.E. Stiglitz
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹthuật & Đại học KTQD
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ cung cấp các dịch vụ Viễn thông - phát triển dịch vụ viễn thông công ích ở việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 1.1. Sơ đồ cung cấp các dịch vụ Viễn thông (Trang 19)
Bảng 1.1. Đối chiếu “Dịch vụ phổ cập” và “Phổ cập truy nhập” - phát triển dịch vụ viễn thông công ích ở việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 1.1. Đối chiếu “Dịch vụ phổ cập” và “Phổ cập truy nhập” (Trang 23)
Bảng 1.3. Năm giai đoạn của Phổ cập dịch vụ viễn thông - phát triển dịch vụ viễn thông công ích ở việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 1.3. Năm giai đoạn của Phổ cập dịch vụ viễn thông (Trang 40)
- Giai đoạn 1- Hình thành mạng lưới : Mục tiêu hướng vào giải pháp kỹ thuật đối với dịch vụ điện thoại đường dài kết nối với các thành phố trung tâm - phát triển dịch vụ viễn thông công ích ở việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
iai đoạn 1- Hình thành mạng lưới : Mục tiêu hướng vào giải pháp kỹ thuật đối với dịch vụ điện thoại đường dài kết nối với các thành phố trung tâm (Trang 41)
Hình ảnh 1 công  ty cung cấp  DVVTCI - phát triển dịch vụ viễn thông công ích ở việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
nh ảnh 1 công ty cung cấp DVVTCI (Trang 60)
Bảng 2.3. Tình hình phổ cập DVVTCI giai đoạn 2005 – 2010 - phát triển dịch vụ viễn thông công ích ở việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.3. Tình hình phổ cập DVVTCI giai đoạn 2005 – 2010 (Trang 99)
Hình 3.1 biểu thị các nguồn thông tin chính được xác định trong cuộc điều tra. DVVTCI dưới hình thức loa phóng thanh và ti-vi cũng như radio chiếm tỷ lệ lớn - phát triển dịch vụ viễn thông công ích ở việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 3.1 biểu thị các nguồn thông tin chính được xác định trong cuộc điều tra. DVVTCI dưới hình thức loa phóng thanh và ti-vi cũng như radio chiếm tỷ lệ lớn (Trang 120)
Hình 3.2. Thị trường di động Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015 - phát triển dịch vụ viễn thông công ích ở việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 3.2. Thị trường di động Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015 (Trang 125)
Bảng 3.2. Số liệu thực tế và dự báo đối với điện thoại cố định - phát triển dịch vụ viễn thông công ích ở việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 3.2. Số liệu thực tế và dự báo đối với điện thoại cố định (Trang 126)
Hình 3.3. Thị trường điện thoại cố định Việt Nam giai đoạn 2005-2015 - phát triển dịch vụ viễn thông công ích ở việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 3.3. Thị trường điện thoại cố định Việt Nam giai đoạn 2005-2015 (Trang 127)
Hình 3.4. Lĩnh vực Internet ở Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015 - phát triển dịch vụ viễn thông công ích ở việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 3.4. Lĩnh vực Internet ở Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015 (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w