1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - KIỂM TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TÂM VIỆT – CHI

110 465 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính - kiểm toán kế toán thuế tại công ty TNHH kiểm toán Tâm Việt – chi nhánh Đồng Nai
Tác giả Nguyễn Thị Hải Vân
Người hướng dẫn ThS. Trịnh Ngọc Anh
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - KIỂM TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TÂM VIỆT – CHI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - KIỂM TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TẠI

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TÂM VIỆT – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

Trang 2

Khoa: Kế toán – Tài chính – Ngân hàng

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo KLTN)

1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Hải Vân

Ngành: Kế toán – Kiểm toán

Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán

2 Tên đề tài: Hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính – kiểm toán kế toán thuế tại công ty TNHH Kiểm toán Tâm Việt – Chi nhánh Đồng Nai

3 Các dữ liệu ban đầu: Các bài báo liên quan, báo cáo thực tập tốt nghiệp, các file

hồ sơ kiểm toán liên quan của Công ty, tài liệu hồ sơ kiểm toán mẫu của VACPA

4 Các yêu cầu chủ yếu:

5 Kết quả tối thiểu phải có: 1)

2)

3)

4)

Ngày giao đề tài: … /… /… Ngày nộp báo cáo: …./ /…

TP.HCM, ngày … tháng…năm…

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin dành những lời cảm ơn chân thành nhất đến Quý thầy cô

khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là cô Trịnh Ngọc Anh đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Sinh viên Nguyễn Thị Hải Vân

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 6

MỤC LỤC

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KẾ TOÁN

THUẾ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3

1.1 Những vấn đề cơ bản về Thuế: 3

1.1.1 Khái niệm: 3

1.1.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế 3

1.1.3 Một số loại thuế thông thường 4

1.2 Kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính 20

1.2.1 Chuẩn bị kiểm toán 20

1.2.2 Thực hiện kiểm toán 25

Chương 2:THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TÂM VIỆT – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI 30

2.1 Khái quát về công ty TNHH Kiểm toán Tâm Việt – Chi nhánh Đồng Nai 30

2.1.1 Giới thiệu về Công ty 30

2.1.2 Các dịch vụ cung cấp 31

2.1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 32

2.1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động của Công ty 32

2.1.5 Đặc điểm về hệ thống hồ sơ kiểm toán 34

2.2 Thực tế kiểm toán kế toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty 36

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 36

2.2.2 Thực hiện kiểm toán 69

2.2.3 Kết thúc kiểm toán 92

Trang 7

Chương 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN TÂM VIỆT – CN

ĐỒNG NAI 95

3.1 Những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động của công ty 95

3.1.1 Thuận lợi 95

3.1.2 Khó khăn 95

3.2 Một số nhận xét về quá trình kiểm toán thuế do công ty thực hiện 96

3.2.1 Ưu điểm: 96

3.2.2 Nhược điểm 96

3.3 Một số kiến nghị 97

KẾT LUẬN 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ SỬ DỤNG

Bảng:

Bảng 1.1: Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú 8

Bảng 1.2: Biểu thuế toàn phần đối với cá nhân cư trú 8

Bảng 1.3: Biểu thuế toàn phần đối với cá nhân không cư trú 9

Bảng 1.4: Quy trình thuế GTGT 12

Bảng 1.5: Quy trình thuế TNDN 15

Bảng 1.6: Quy trình thuế TNCN 17

Bảng 1.7: Quy trình thuế XNK 19

Bảng 2.1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản của công ty Thép MN 51

Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty Thép MN 52

Bảng 2.3: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Thép MN 52

Bảng 2.4: Bảng tổng hợp phân tích hệ số theo mẫu A510 của công ty Thép MN 53

Bảng 2.5: Bảng phân tích cơ cấu tài sản của công ty Dệt sợi HK 54

Bảng 2.6: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty Dệt sợi HK 55

Bảng 2.7: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Dệt sợi HK 55

Bảng 2.8: Bảng tổng hợp phân tích hệ số theo mẫu A510 của công ty Dệt sợi HK 56

Bảng 2.9: Bảng tính toán xác định mức trọng yếu đối với công ty Thép MN 65

Bảng 2.10: Bảng tính toán xác định mức trọng yếu đối với công ty Dệt sợi HK 65

Bảng 2.11: Bảng số liệu tổng hợp tài khoản 333 của công ty Thép MN 71

Bảng 2.12: Bảng số liệu tổng hợp tài khoản 333 của công ty Dệt sợi HK 71

Sơ đồ: Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 13

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 14

Trang 10

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán thuế TNDN 16

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán TNCN 18

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán thuế xuất khẩu 20

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán thuế nhập khẩu 20

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức các bộ phận Công ty 33

Mẫu biểu: Mẫu biểu 2.1: Mẫu A110 - Chấp nhận khách hàng mới và đánh giá rủi ro hợp đồng

37

Mẫu biểu 2.2: Mẫu A120 – Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng 40

Mẫu biểu 2.3: Mẫu A610 MN– Đánh giá chung về hệ thống KSNB 57

Mẫu biểu 2.4: Mẫu A610 HK - Đánh giá chung về hệ thống KSNB 61

Mẫu biểu 2.5: Mẫu E330 – Chương trình kiểm toán thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước 67

Mẫu biểu 2.6: Mẫu E310-1MN – Kiểm tra chi tiết các khoản phải nộp NSNN 72

Mẫu biểu 2.7: Mẫu E310-1HK – Kiểm tra chi tiết các khoản phải nộp NSNN 75

Mẫu biểu 2.8: Mẫu E310-2MN – Kiểm tra chọn mẫu sổ chi tiết tài khoản 133 80

Mẫu biểu 2.9: Mẫu E310-2HK – Kiểm tra chọn mẫu sổ chi tiết tài khoản 133 81

Mẫu biểu 2.10: Mẫu E310-3MN – Đối chiếu thuế GTGT đầu vào giữa tờ khai và sổ sách 83

Mẫu biểu 2.11: Mẫu E310-3HK – Đối chiếu thuế GTGT đầu vào giữa tờ khai và sổ sách 84

Mẫu biểu 2.12: Mẫu E310-4MN - Kiểm soát thuế TNDN 85

Mẫu biểu 2.13: Mẫu E310-4HK - Kiểm soát thuế TNDN 86

Mẫu biểu 2.14: Mẫu E310-5MN – Tổng hợp thuế và các khoản phải nộp NSNN 87

Mẫu biểu 2.15: Mẫu E310-5HK – Tổng hợp thuế và các khoản phải nộp NSNN 90

Trang 11

Mẫu biểu 2.16: Mẫu E310-6MN - Bảng tổng hợp sai sót cho khoản mục thuế phải trả

NN 93 Mẫu biểu 2.17: Mẫu E310-6HK - Bảng tổng hợp sai sót cho khoản mục thuế phải trả

NN 94

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ trước đến nay, BCTC luôn là đối tượng chủ yếu của kiểm toán độc lập BCTC là tấm gương phản ánh kết quả hoạt động cũng như các khía cạnh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Điều này đòi hỏi các thông tin trên BCTC phải luôn đảm bảo tính trung thực, hợp lý

Trên BCTC của các doanh nghiệp, thuế là khoản mục liên quan đến nhiều khoản mục khác như doanh thu, chi phí, tài sản, và nợ phải trả; các khoản thuế không hoàn lại được cộng vào nguyên giá nguyên vật liệu, hàng tồn kho làm ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm; thuế TNDN là một khoản giảm trừ lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp (EBT) hình thành nên sự tác động đến lợi ích của cổ đông (EPS)… Mặt khác, việc nộp thuế cho Nhà nước là khoản được ưu tiên cao trong các dòng tiền của doanh nghiệp vì thuế phải nộp là nguồn thu của Nhà nước đồng thời là nghĩa vụ của doanh nghiệp có thể xảy ra gian lận, sai sót do cách hạch toán, tính toán… Ngoài ra, các văn bản pháp quy về thuế được cập nhật thay đổi thường xuyên các quy định, biểu mẫu dẫn đến khai sai, khai thiếu…

Do đó, kiểm toán thuế trong kiểm toán BCTC nhằm kiểm tra, xác nhận khoản mục

đã được phản ảnh theo các cơ sở dẫn liệu và cùng với kết quả kiểm toán các khoản mục khác để kiểm toán viên đưa ra ý kiến về BCTC của doanh nghiệp Bên cạnh đó, kiểm toán thuế nhằm đưa ra ý kiến tuân thủ các quy định pháp lý theo điều 24 Chuẩn mực Kiểm toán số 700 - Báo cáo kiểm toán về BCTC: “trên báo cáo kiểm toán còn phải đưa

ra ý kiến về tính tuân thủ của BCTC đối với các quy định pháp lý có liên quan khác”, đảm bảo thu đúng, thu đủ, không làm thất thoát ngân sách Nhà nước

2 Tình hình nghiên cứu

Dựa vào kết quả đạt được từ báo cáo thực tập, tiếp tục thu thập, tham khảo tài liệu tại công ty để phát triển bài luận văn

3 Mục đích nghiên cứu

Áp dụng lý thuyết vào thực tế, thu thập kinh nghiệm nghề nghiệp

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Tìm hiểu chu trình kiểm toán thuế tại công ty TNHH Kiểm toán Tâm Việt – Chi nhánh Đồng Nai, góp ý kiến hoàn thiện chu trình trên

Trang 13

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong thời gian quy định, phương pháp phù hợp là phân tích hồ sơ kiểm toán

6 Dự kiến kết quả nghiên cứu

Đưa ra kiến nghị hữu ích nhằm hoàn thiện kiểm toán thuế nói riêng và công việc kiểm toán tại Công ty nói chung

7 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Kết quả của khóa luận được trình bày trong Báo cáo gồm 3 chương sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kiểm toán kế toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kiểm toán kế toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Tâm Việt – Chi nhánh Đồng Nai

Chương 3: Một số nhận xét và những kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm toán kế toán thuế do Công ty TNHH Kiểm toán Tâm Việt – Chi nhánh Đồng Nai thực hiện

Trang 14

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Những vấn đề cơ bản về Thuế:

1.1.1 Khái niệm:

Thuế là một công cụ quản lý kinh tế của Nhà nước Thuế ra đời ngay từ khi Nhà nước được hình thành Marx viết “thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy Nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền của người dân để dùng vào việc chi tiêu của Nhà nước” Theo các tác giả Giáo trình Quản lý Tài chính công, Học viện Tài chính thì

“thuế là một hình thức động viên bắt buộc của Nhà nước theo luật định, thuộc phạm trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của các thể nhân và pháp nhân vào ngân sách Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và phục vụ lợi ích cộng đồng”

Từ các khái niệm trên, thuế bộc lộ các đặc điểm sau:

o Thuế là khoản thu mang tính bắt buộc Tính bắt buộc của thuế thể hiện nghĩa vụ đóng góp của mọi công dân đối với lợi ích công cộng của toàn xã hội, được đảm bảo bằng quyền lực của Nhà nước Hiến pháp Việt Nam năm 1992 quy định

“công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật”

o Thuế mang tính không hoàn trả trực tiếp và không đối giá Các cá nhân, tổ chức thực hiện nghĩa vụ nộp thuế không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp trực tiếp cho họ một lượng hàng hóa dịch vụ cụ thể nào đó

1.1.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế

o Huy động nguồn thu chi đáp ứng nguồn chi tiêu ngân sách Nhà nước Như vậy, thuế phải bao quát các nguồn thu trong xã hội để đảm bảo tính công bằng trong phân phối chi tiêu, từ đó tác động đến tăng trưởng kinh tế, ổn định thị trường

o Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế Tùy thuộc vào thực trạng kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ, Nhà nước hoàn toàn có thể chủ động điều chỉnh chính sách thuế nhằm định hướng đầu tư, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, khai thác các nguồn lực kinh tế; tạo bình đẳng cạnh tranh góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển; điều chỉnh các quan hệ cung cầu, tiêu dùng, tích lũy, thu nhập tạo dựng công bằng xã hội

Trang 15

1.1.3 Một số loại thuế thông thường

1.1.3.1 Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT)

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ nhập khẩu, sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Khoản thuế này do đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu

Thuế GTGT bắt nguồn từ thuế doanh thu, đã khắc phục được vấn đề thuế đánh chồng lên thuế (thuế kép) của thuế doanh thu

Các văn bản pháp quy quan trọng có hiệu lực áp dụng cho năm 2010 tham gia điều chỉnh:

o Luật số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008 của Quốc hội

o Nghị định số 123/2008/NĐ – CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật GTGT

o Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006

o Thông tư 129/2008/TT – BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn về thuế GTGT

o Nghị định số 118/2008/NĐ – CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chúc năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Chính

o Thông tư 04/2009/TT – BTC ngày 13/01/2009 hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT

o Thông tư 13/2009/TT – BTC ngày 22/01/2009 hướng dẫn thực hiện giảm thuế GTGT đối với một số hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp kinh doanh gặp khó khăn (giảm 50%)

o Công văn 673/2009/TT – BTC ngày 16/01/2009 hướng dẫn tỷ lệ thuế GTGT & quyết định 16333/CT – QĐ ngày 30/12/2008

Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân có sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch

vụ chịu thuế GTGT và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ mua

từ nước ngoài chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT

Trang 16

Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là giá bán đã có

thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT

Thuế suất thuế GTGT

Có các mức thuế suất đối với hàng hóa, dịch vụ: 0%, 5%, 10%

Thuế suất của hàng hóa,

dịch vụ đó Trong đó:

Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng với hàng hóa, dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào (giá mua bao gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất kinh doanh đã dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ chịu thuế GTGT bán ra

Phương pháp tính khấu trừ thuế

Thuế GTGT đầu ra bằng (=) giá tính thuế hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó

Trang 17

Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu

1.1.3.2.Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN)

Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập sau khi trừ các chi phí liên quan đến thu nhập của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Thuế TNDN là công cụ quan trọng góp phần kích thích sản xuất, kinh doanh phát triển; động viên thu nhập vào ngân sách Nhà nước; bảo đảm sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có thu nhập

Các văn bản pháp quy quan trọng có hiệu lực áp dụng cho năm 2010 tham gia điều chỉnh:

o Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008

o Nghị định 124/2008/NĐ – CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ

o Thông tư 130/2008/TT – BTC ngày 26/12/2009 hướng dẫn về thuế TNDN

Đối tượng nộp thuế TNDN là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập (bao gồm thu nhập phát sinh tại Việt Nam và cả ngoài Việt Nam) Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN

Thuế TNDN

Thu nhập tính thuế x

Thuế suất thuế TNDN Trường hợp doanh nghiệp có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế TNDN phải nộp được xác định như sau:

Thuế TNDN

tính thuế

Phần trích lập quỹ KH & CN ) x Thuế suất

miễn thuế +

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định )

Trong đó

Trang 18

Thuế suất thuế TNDN hiện hành là 25%, đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam (bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm) từ 32% đến 50%

1.1.3.3 Thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN)

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, đánh vào phần thu nhập thường xuyên và không thường xuyên của cá nhân

Thuế TNCN mang lại nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, góp phần thực hiện công bằng xã hội

Các văn bản quan trọng điều chỉnh còn hiệu lực áp dụng cho năm 2010:

o Luật thuế TNCN 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007;

o Căn cứ luật quản lý thuế 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

o Nghị định 100/2008/NĐ – CP ngày 08/09/2008 chi tiết một số điều của luật thuế TNCN;

o Thông tư 134/2008/TT – BTC ngày 31/12/2008 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc

có thu nhập tại Việt Nam;

o Thông tư 84/2008/TT – BTC ngày 30/09/2008 hướng dẫn thi hành nghị định

Trang 19

Đối với cá nhân cư trú

Cá nhân cư trú sẽ chịu thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và biểu thuế toàn phần đối với các khoản thu nhập khác

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

Bảng 1.1: Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú

(%)

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

§ Xác định được giá mua và chi phí có liên quan 20

§ Không xác định được giá mua và chi phí có liên quan 0,1

3 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

§ Xác định được giá vốn và các chi phí liên quan 25

§ Không xác định được giá vốn và chi phí có liên quan 2

Bảng 1.2: Biểu thuế toàn phần đối với cá nhân cư trú

Trang 20

Đối với cá nhân không cư trú

2 Thu nhập từ kinh doanh

§ Đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải

6 Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương

Bảng 1.3: Biểu thuế toàn phần đối với cá nhân không cư trú 1.1.3.4 Thuế tiêu thụ đặc biệt ( thuế TTĐB)

Thuế TTĐB là loại thuế gián thu đánh trên giá trị của một số hàng hóa, dịch vụ được xem là đặc biệt Thuế suất rất cao nhằm hướng dẫn và hạn chế tiêu dùng hoặc bảo

hộ sản xuất trong nước

Thuế TTĐB có tác dụng hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, điều tiết thu nhập của các đối tượng tiêu dùng hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB, huy động nguồn thu ngân sách Nhà nước, thực hiện chính sách bảo hộ trong nước

Các văn bản pháp quy quan trọng có hiệu lực áp dụng cho năm 2010 gồm:

o Luật thuế TTĐB 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008;

o Nghị định 26/2009/NĐ – CP ngày 16/03/2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thuế TTĐB;

Trang 21

o Thông tư 64/2009/TT – BTC ngày 27/03/2009 hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ – CP

Đối tượng chịu thuế là 10 loại hàng hóa, 5 loại dịch vụ được quy định chi tiết trong luật thuế TTĐB

Đối tượng nộp thuế TTĐB là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB

Thuế XNK làm tăng nguồn thu ngân sách, bảo vệ hàng nội địa và sản xuất trong nước, tạo điều kiện để sản phẩm trong nước có thể xuất khẩu với giá đủ cạnh tranh Các văn bản pháp quy quan trọng có hiệu lực áp dụng cho năm 2010, gồm:

o Luật thuế XNK Việt Nam năm 2005

o Thông tư 59/2007/TT – BTC ngày 14/06/2007 hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

o Thông tư 05/2009/TT – BTC ngày 13/01/2009 hướng dẫn một số nội dung về thủ tục hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Nghị định số 30/2008/NQ – CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ

o Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/06/2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005; Luật quản lý thuế

số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

o Nghị định số 85/2007/NĐ – CP ngày 25/05/2007

Đối tượng chịu thuế XNK:

Trang 22

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, bao gồm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Đối tượng nộp thuế XNK là các tổ chức, cá nhân có hàng hóa XNK chịu thuế XNK theo quy định

Căn cứ tính thuế XNK: số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; trị giá tính thuế; thuế suất thuế XNK

Thuế XNK

phải nộp = Số lượng x Giá tính thuế x

Tỷ giá hối đoái x Thuế suất Thuế suất của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định cụ thể trong biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu

1.1.4 Đặc điểm hạch toán thuế:

Trong kỳ kế toán, các doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán với Nhà nước về các khoản thuế phải nộp Hạch toán thanh toán với Nhà nước phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

v Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp

v Tính và xác định đầy đủ, chính xác số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho Nhà nước theo luật định

v Kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp

v Nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí cho Nhà nước; không được trì hoãn việc nộp thuế vì bất kỳ lý do gì

Để hạch toán thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước, kế toán sử dụng tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Các sổ sách, chứng từ phục vụ cho kế toán thuế: sổ cái tài khoản 333, sổ chi tiết theo dõi các loại thuế, các hóa đơn, bảng kê khai thuế…

Trang 23

Phê duyệt

Bán hàng

- Lập hóa đơn

vào sổ sách

Nhập liệu vào sổ sách

Hoá đơn GTGT Phiếu chi

Bảng kê thuế đầu vào, đầu ra

Kiểm tra

Đối chiếu với sổ sách liên quan

Cơ quan thuế

Nhận HĐ GTGT đầu

ra

Lập bảng kê thuế GTGT đầu ra

Nhập kho - Nhận HĐ GTGT đầu vào

Nhận HĐ GTGT/

PNK

Lập bảng kê thuế GTGT đầu vào

Hoá đơn GTGT đầu ra Phiếu chi

Hoá đơn GTGT đầu vào Phiếu nhập kho

Tờ khai thuế Bảng kê thuế đầu

ra, đầu vào

Trang 24

v Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Tài khoản sử dụng: TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Giá thanh toán (gồm 33311

ra phải nộp (giá bán có thuế)

Trang 25

v Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Tài khoản sử dụng: TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra

111,112,331

152,153,156,211, 621,627 Trị giá mua các

Tổng giá

loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ

cho các đối tượng không chịu thuế theo phương pháp khấu trừ

642 Thuế GTGT đầu vào không được

khấu trừ

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 26

Tờ khai thuế TNDN

Tờ khai thuế TNDN đã duyệt Giấy nộp tiền thuế TNDN

Tờ khai thuế TNDN

đã duyệt Giấy nộp tiền thuế TNDN

Trang 27

Tài khoản sử dụng: TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Số thuế TNDN nộp thừa và ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 28

Lập tờ khai thuế TNCN

Lập tờ khai thuế TNCN (hoa hồng)

Bộ tờ khai thuế TNCN đã duyệt

Kiểm tra

Phê duyệt

Kiểm tra và phê duyệt Tính lương

Kiểm tra

Phê duyệt

Lập giấy nộp tiền

Cơ quan thuế / Ngân hàng

Bộ tờ khai thuế TNCN

Bộ tờ khai thuế TNCN đã duyệt Giấy nộp tiền thuế TNCN

Tờ khai thuế TNCN (hoa hồng)

Tờ khai thuế TNCN

Trang 29

Tài khoản sử dụng: TK 3335 – Thuế TNCN

Nộp thuế TNCN vào Xác định thuế TNCN trừ

138 Nộp hộ TNCN

Thu tiền nộp thuế TNCN

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán thu nhập cá nhân

Trang 30

Hồ sơ thuế XNK

Kiểm tra

Nhập liệu vào sổ sách

Giấy nộp tiền thuế XNK Phê duyệt

Thông báo nộp thuế

Hồ sơ thuế XNK Thông báo nộp thuế

Theo dõi và đối chiếu

Thông báo nộp thuế Giấy nộp tiền thuế XNK

Hồ sơ thuế XNK Thông báo nộp thuế Giấy nộp tiền thuế XNK

Lưu

Nhận

hồ sơ thuế XNK

Trang 31

Tài khoản sử dụng: 3333 – Thuế XNK

v Hạch toán thuế xuất khẩu

Hoàn thuế xuất khẩu đã nộp

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán thuế xuất khẩu

v Hạch toán thuế nhập khẩu

Hoàn thuế nhập khẩu đã nộp

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán thuế nhập khẩu

1.2 Kiểm toán thuế trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.2.1 Chuẩn bị kiểm toán

Chuẩn bị kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm toán, có ảnh hưởng quan trọng đến sự hữu hiệu của cuộc kiểm toán, tức là giúp giới hạn rủi ro kiểm toán ở mức chấp nhận được, đồng thời tối ưu hóa chi phí kiểm toán

Trang 32

Mục đích của giai đoạn này là xem xét tiếp nhận khách hàng, nếu đã tiến đến hợp đồng kiểm toán hay thư hẹn kiểm toán thì công ty kiểm toán tiến hành lập kế hoạch kiểm toán

1.2.1.1 Tiền kế hoạch

Đoạn 12, mục f, VSA 220 – Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán, quy định “ Trong quá trình duy trì khách hàng hiện có và đánh giá khách hàng tiềm năng, công ty kiểm toán phải cân nhắc đến tính độc lập, năng lực phục vụ khách hàng của công ty kiểm toán và tính chính trực của Ban quản lý của khách hàng”, do đó trước hết, kiểm toán cần đánh giá khả năng chấp nhận việc kiểm toán cho khách hàng mới và duy trì khách hàng cũ nhằm tránh các rủi ro trong hoạt động kiểm toán hay sự tổn hại đến

uy tín của công ty kiểm toán

Công ty cần lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên thích hợp, am hiểu về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng hoặc đã có kinh nghiệm trong việc kiểm toán đối với khách hàng đó, kiểm toán viên thường xuyên hướng dẫn, giám sát công việc của các trợ lý kiểm toán để luôn đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán

Tiếp theo, hợp đồng kiểm toán được thiết lập (VSA 210 -1999) hoặc thư hẹn kiểm toán Trong đó cần xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm mỗi bên, hình thức báo cáo, thời hạn thực hiện, các điều khoản về phí kiểm toán và xử

lý khi tranh chấp hợp đồng Hợp đồng kiểm toán giữa Công ty (bên B) và khách hàng (bên A) bao gồm những điều khoản quan trọng (rút gọn) sau:

§ Nội dung dịch vụ: Bên B sẽ cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010 của bên A

§ Luật định và chuẩn mực: Dịch vụ kiểm toán độc lập sẽ được tiến hành theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đã được ban hành và dựa trên đặc thù hoạt động của bên A

Các chuẩn mực này đòi hỏi bên B phải lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng báo cáo tài chính không còn chứa đựng những sai sót trọng yếu Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra và thực hiện các thử nghiệm cơ bản các bằng chứng cho những khoản mục và những thông tin trong báo cáo tài chính Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá các chính sách kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính

Trang 33

Do bản chất và những hạn chế vốn có của kiểm toán cũng như của hệ thống kiểm soát nội bộ, có những rủi ro khó tránh khỏi, ngoài khả năng của kiểm toán viên và công ty kiểm toán trong việc phát hiện hết sai sót

§ Trách nhiệm và quyền hạn của các bên:

o Trách nhiệm bên A: Lưu giữ và quản lý chứng từ, sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính và các tài liệu có liên quan; cung cấp kịp thời, đầy đủ cho bên B các thông tin cần thiết có liên quan đến cuộc kiểm toán; tạo điều kiện thuận lợi để bên B có thể xem xét các bằng chứng kiểm toán cần thiết; thanh toán cho bên B phí kiểm toán theo thỏa thuận…

o Trách nhiệm bên B: đảm bảo tuân thủ các Chuẩn mực kiểm toán; xây dựng

và thông báo cho bên A nội dung, kế hoạch kiểm toán theo đúng nguyên tắc độc lập, khách quan và bảo mật thông tin, tài liệu của bên A; cử kiểm toán viên có năng lực và kinh nghiệm để thực hiện hợp đồng kiểm toán

§ Báo cáo kiểm toán:

Sau khi hoàn thành kiểm toán, bên B sẽ cung cấp cho bên A:

+ Báo cáo kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010

+ Thư quản lý (nếu có) sẽ đề cập đến những điểm còn tồn tại và ý kiến đề xuất của kiểm toán viên nhằm cải thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội

bộ

+ Số luợng báo cáo kiểm toán và thư quản lý (nếu có) được lập

§ Phí kiểm toán và phương thức thanh toán:

§ Cam kết: Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản hợp đồng

§ Hiệu lực, ngôn ngữ và thời hạn hợp đồng

Sau khi hợp đồng được ký kết, Công ty yêu cầu khách hàng cung cấp các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính của năm 2010 và báo cáo của ban giám đốc trong việc lập báo cáo tài chính theo Chuẩn mực Kế toán và các quy định hiện hành Sau khi nhận được các tài liệu cần thiết, Công ty tiến hành lập kế hoạch kiểm toán

1.2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán

Trang 34

VSA 310 – Hiểu biết về tình hình kinh doanh – quy định: “ Để thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải có hiểu biết đầy đủ về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích được các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị mà theo kiểm toán viên thì có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, đến việc kiểm tra của kiểm toán viên, hoặc đến báo cáo kiểm toán…”

Do vậy, kiểm toán viên cần tìm hiểu về khách hàng trên nhiều phương diện: tình hình sản xuất kinh doanh, các chính sách kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ, các quy định pháp luật và chính sách thuế ảnh hưởng đến doanh nghiệp…

Để đạt được những hiểu biết trên, ngoài các thông tin có thể thu thập từ sách báo, các nguồn thông tin bên ngoài, kiểm toán viên phải tiến hành các phương pháp thu thập thông tin từ nội bộ đơn vị:

v Thu thập và nghiên cứu tài liệu về tình hình kinh doanh: điều lệ công ty; giấy phép thành lập; báo cáo tài chính và các báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành và một vài năm trước; các biên bản họp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị (hay Hội đồng thành viên và Ban giám đốc; các hợp đồng và cam kết quan trọng; các nội quy, chính sách kế toán, tiếp thị, tín dụng… của khách hàng

v Tham quan đơn vị nhằm nắm bắt phương thức sử dụng và bảo vệ tài sản, sơ bộ đánh giá về kiểm soát nội bộ

v Phỏng vấn nhằm tìm hiểu về phương diện chuyên môn, đánh giá sơ bộ về năng lực, phẩm chất của đội ngũ nhân viên đơn vị

v Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính

Ngoài việc bước đầu giúp kiểm toán viên hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động của khách hàng, phân tích còn giúp phát hiện những biến động bất thường từ đó giúp dự đoán những khu vực có rủi ro cao

o So sánh số liệu năm nay với số liệu năm trước trên các báo cáo tài chính, phân tích các tỷ suất về khả năng thanh toán

o So sánh số thuế trong kỳ (thuế đầu vào, đầu ra, được hoàn lại, phải nộp,

đã nộp, còn phải nộp) với số thuế năm trước để tìm ra các biến động bất thường Tuy nhiên kiểm toán viên phải đặt các biến động trong mối tương quan với những thay đổi của doanh thu, dịch vụ mua vào

Trang 35

o So sánh số thuế phải nộp của doanh nghiệp với các doanh nghiệp có điều kiện tương tự (về ngành nghề, điều kiện kinh doanh…)

o So sánh các tỷ suất: thuế GTGT đầu ra/Doanh thu chịu thuế GTGT; thuế GTGT đầu vào/Giá trị hàng mua chịu thuế GTGT; Thuế TTĐB/Doanh thu hàng chịu thuế TTĐB… với các mức thuế suất để xem có chênh lệch bất thường không

Sau khi thu thập thông tin khách hàng, kiểm toán viên phải đánh giá được mức trọng yếu cho toàn bộ báo cáo tài chính và phân bổ mức đánh giá đó cho từng khoản mục trên báo cáo tài chính Việc phân bổ giúp kiểm toán viên xác định được số lượng bằng chứng kiểm toán thích hợp phải thu thập đối với từng khoản mục với chi phí thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo tổng hợp các sai sót trên báo cáo tài chính không vượt quá mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu Các sai sót thường gặp đối với tài khoản thuế:

o Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước thường bị ghi giảm trên báo cáo tài chính nhưng lại ghi tăng trong quá trình hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí lưu thông

o Một số khoản thuế thường bị phân loại sai hoặc trình bày sai lệch

o Thuế bị doanh nghiệp tính sai do áp dụng thuế suất sai

Rủi ro cụ thể đối với từng khoản mục thuế sẽ được trình bày trong quá trình thực hiện kiểm toán thuế

Các kết quả thu thập được kiểm toán viên xây dựng kế hoạch kiểm toán chiến lược, kế hoạch kiểm toán tổng thể nhằm định hướng cho chương trình kiểm toán tiến hành đúng kế hoạch

Chương trình kiểm toán thuế được thiết kế bao gồm:

v Các tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị: sổ cái TK 333, sổ chi tiết các TK thuế liên quan, tờ khai thuế, biên bản quyết toán thuế các năm trước, các văn bản về thuế áp dụng riêng đối với doanh nghiệp như quyết định miễn thuế, giảm thuế…, các chứng từ khác liên quan

v Mục tiêu kiểm toán thuế: tính hiện hữu, quyền và nghĩa vụ, tính đầy đủ, chính xác, đánh giá, trình bày và công bố phù hợp với chế độ kế toán hiện hành

v Rủi ro sai sót trọng yếu của khoản mục: do kiểm toán viên đánh giá

Trang 36

v Thủ tục kiểm toán gồm: thủ tục chung, thủ tục phân tích, thử nghiệm chi tiết

1.2.2 Thực hiện kiểm toán

Các kiểm toán viên sẽ thực hiện kết hợp các thủ tục kiểm toán đối với kiểm toán thuế như sau:

1.2.2.1 Xem xét số dư đầu kỳ

Đối chiếu số dư cuối kỳ phản ánh trên sổ sách, báo cáo tài chính kỳ trước với số

dư đầu kỳ phản ánh trên sổ sách, báo cáo tài chính kỳ này

Thu thập các biên bản quyết toán, bản xác nhận về thuế của cơ quan thuế để xác định số thuế còn phải nộp của kỳ trước theo từng loại thuế: thuế GTGT, thuế TNDN, thuế XNK, thuế TTĐB… Đồng thời tham chiếu với số dư đầu kỳ trên bảng cân đối, với báo cáo kết quả kinh doanh và sổ sách của năm nay

Nếu có chênh lệch thì phải điều chỉnh theo số đã được quyết toán với cơ quan thuế

1.2.2.2 Xem xét số phát sinh trong kỳ

Lập bảng tổng hợp số phát sinh trong kỳ các khoản thuế phải nộp, đối chiếu với các năm trước xem có biến động bất thường gì không, nếu có phải giải thích nguyên nhân

Tiếp theo thực hiện kiểm tra đối với các loại thuế:

v Thuế GTGT:

o Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Kiểm toán viên thu thập tờ khai thuế GTGT, thông báo nộp thuế và các hóa đơn bán hàng, dịch vụ của người cung cấp, hóa đơn nhập khẩu, hóa đơn bán hàng của đơn

vị để xác định thuế GTGT phải nộp (kiểm toán viên kiểm tra theo các mẫu chọn cần thiết)

Sau khi đối chiếu kiểm tra, tính toán giữa các hóa đơn với các sổ chi tiết, các bảng kê, kiểm toán viên xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán và trình tự hạch toán kế toán thuế GTGT

o Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

Trang 37

Kiểm toán viên thu thập: Bảng kê hóa đơn, các chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, các hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ của người cung cấp

Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán các hóa đơn theo số mẫu chọn cần thiết: kiểm tra, đối chiếu từ bảng kê, tài khoản kế toán tổng hợp đến các hóa đơn chứng từ theo các chỉ tiêu giá hàng hóa mua vào chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Kiểm toán viên thực hiện tính toán thuế GTGT đầu vào dựa trên chi phí hàng hóa dịch vụ mua vào phân theo các loại thuế suất

Thuế GTGT đầu ra:

Thu thập tờ khai thuế GTGT, bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa bán ra, thông báo nộp thuế GTGT và các hóa đơn bán hàng

Kiểm toán viên căn cứ vào doanh thu chịu thuế GTGT đã được phân loại theo các mức thuế suất để thực hiện tính toán lại thuế GTGT đầu ra

Kiểm toán viên kiểm tra các hóa đơn theo mẫu chọn cần thiết: kiểm toán viên tiến hành đối chiếu các hóa đơn với việc ghi chép trên sổ chi tiết, bảng kê chi tiết và thuế suất áp dụng cho từng mặt hàng

Tính toán số thuế phải nộp ngân sách Nhà nước

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trường hợp hàng hóa mua vào dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì kiểm toán viên phải kiểm tra xem đơn vị có hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào không Nếu không hạch toán riêng phải kiểm tra việc tính toán số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ tương ứng với doanh thu từng loại được thực hiện trong kỳ

Kiểm toán viên cần kiểm tra việc hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

có đúng theo quy định không

Trang 38

toán viên trao đổi với doanh nghiệp để dự báo cho họ biết về khả năng số phát sinh thuế TNDN phải nộp sẽ được xác định lại theo đúng quy định của Nhà nước.

v Thuế TTĐB:

Dựa vào kết quả kiểm toán đối với thu nhập chịu thuế TTĐB và thuế suất thuế TTĐB đối với từng loại mặt hàng, kiểm toán viên tiến hành tính toán lại số thuế phải nộp, rồi so sánh với số đã tính của đơn vị được trình bày trên sổ cái và báo cáo tài chính

Kiểm toán viên thực hiện đối chiếu giữa số được ghi nhận trên sổ sách với số trên bảng kê khai thuế để đảm bảo thuế TTĐB đã được kê khai đầy đủ, đúng kỳ

1.2.2.3 Xem xét số đã nộp cho Nhà nước trong kỳ báo cáo

Lập bảng kê chi tiết các khoản đã nộp về thuế trong kỳ báo cáo

Đối chiếu số liệu trên với số đã nộp trên biên bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế

Đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán (số đã được kiểm tra) với số liệu trên báo cáo tài chính để xem có chênh lệch không, nếu có cần tìm nguyên nhân

Thực hiện việc kiểm tra chi tiết nộp tiền: đối chiếu kiểm tra ghi chép sổ sách với chứng từ kế toán (phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước), nhằm xác định xem việc ghi chép có đầy đủ, chính xác và có chứng từ hợp lệ chứng minh hay không

Xem xét việc nộp thuế có đúng thời hạn hay không

1.2.2.4 Xem xét số còn lại phải nộp tại thời điểm cuối kỳ

Nếu việc kiểm toán số phải nộp phát sinh trong kỳ, số đã thực hiện trong kỳ đảm bảo được yêu cầu đầy đủ, chính xác thì công việc còn lại cần làm là chỉ kiểm tra việc tính toán, cân đối giữa số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ để xác định được đúng

số còn phải nộp tại thời điểm cuối kỳ

Trang 39

Sau khi đã thực hiện những thủ tục kiểm toán cần thiết, kiểm toán viên sẽ có được những chênh lệch đối với những thông tin do khách hàng cung cấp hoặc phát hiện Từ đó tổng hợp, tìm nguyên nhân và đưa ra hướng xử lý thích hợp

1.2.3 Kết thúc kiểm toán

Với các kết quả thu được từ kiểm toán thuế, kiểm toán viên sẽ đưa các kết quà

và bằng chứng vào hồ sơ kiểm toán, cùng với kết quả của các phần hành khác để hình thành nên kết luận trong báo cáo kiểm toán

Trước khi đưa ra báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên cần thực hiện một số thử nghiệm bổ sung có tính chất tổng quát:

Xem xét các khoản nợ tiềm tàng: đây là các khoản công nợ mà cho đến thời điểm khóa sổ vẫn chưa thể xác định là có chắc chắn xảy ra không và số tiền là bao nhiêu, ví dụ: các sự kiện chưa xét xử đơn vị xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, hoặc về trách nhiệm pháp lý đối với sản phẩm, tranh chấp về thuế với cơ quan thuế Để phát hiện, kiểm toán viên trao đổi với người quản lý đơn vị; yêu cầu luật sư, hay tư vấn pháp lý của đơn vị cung cấp thư xác nhận; xem xét các biên bản họp Hội đồng quản trị

Xem xét sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính: Theo VAS 23 “Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm” có hai loại sự kiện sau: các sự kiện cần phải điều chỉnh báo cáo tài chính, và các sự kiện không cần phải điều chỉnh nhưng phải công bố trên thuyết minh báo cáo tài chính Thủ tục kiểm toán

có thể áp dụng để xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ gồm hai loại: thủ tục kiểm tra số dư thông thường và thủ tục chuyên dùng để phát hiện các sự kiện sau ngày kế thúc niên độ Loại thứ nhất là những thử nghiệm cơ bản thông thường được tiến hành khi kiểm toán các khoản mục trên báo cáo tài chính Loại thứ hai bao gồm các bước sau: xem xét lại các thủ tục do đơn vị quy định áp dụng, xem xét các biên bản Đại hội cổ đông, họp Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát…, trao đổi với Giám đốc, luật sư đơn vị

Xem xét về giả định hoạt động liên tục: VSA 570 “Hoạt động liên tục” yêu cầu kiểm toán viên phải xem xét sự phù hợp của giả định hoạt động liên tục trong việc lập

và trình bày báo cáo tài chính để đưa ra ý kiến thích hợp trên báo cáo kiểm toán Kiểm toán viên cần xem xét các đánh giá của người quản lý về giả định hoạt động liên tục trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ để xác định phạm vi kiểm toán Khi xuất hiện các nghi vấn về giả định hoạt động liên tục có thể bị vi phạm, kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung như soát xét lại các kế hoạch của người quản lý để giải quyết vấn đề, phân tích và thảo luận với đơn vị về khả năng thanh toán…

Trang 40

Đánh giá kết quả: công việc này nhằm soát xét lại toàn bộ quá trình kiểm toán, kết quả thu được và cân nhắc các cơ sơ để đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính Các thủ tục tiến hành bao gồm: áp dụng thủ tục phân tích nhằm giúp kiểm toán viênxác định được những bộ phận cần phải thu thập thêm bằng chứng kiểm toán đồng thời hạn chế những thiếu sót, hoặc sự phiến diện của các thủ tục kiểm toán áp dụng cho từng bộ phận riêng lẻ; đánh giá sự đầy đủ của bằng chứng bằng cách kiểm tra lại chương trình kiểm toán để đảm bảo rằng mọi công việc đã được hoàn thành đúng đắn và hồ sơ kiểm toán đã được lập đầy đủ; đánh giá tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh, nếu sai sót tổng hợp vượt hoặc xấp xỉ mức trọng yếu, kiểm toán viên sẽ yêu cầu đơn vị điều chỉnh lại các sai sót chưa được điều chỉnh hoặc tiến hành thêm các thủ tục kiểm toán bổ sung; rà soát lại hồ sơ kiểm toán khi kết thúc giai đoạn thực hiện kiểm toán, được tiến hành qua các cấp nhằm đánh giá công việc của các kiểm toán viên phụ, bảo đảm sự tuân thủ chuẩn mực kiểm toán, khắc phục những thiên lệch trong xét đoán của kiểm toán viên; yêu cầu đơn vị cung cấp thư giải trình của giám đốc; kiểm tra các công bố trên thuyết minh báo cáo tài chính; xem xét các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính

đã kiểm toán (báo cáo thường niên)

Sau khi thực hiện các bước trên, kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến chính thức trên báo cáo kiểm toán tùy thuộc vào kết quả kiểm toán:

Ý kiến chấp nhận toàn phần: khi kiểm toán viên cho rằng báo cáo tài chính đã

phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của đơn vị và phù hợp với chuẩn mực hay chế độ kế toán hiện hành

Ý kiến chấp nhận từng phần: khi kiểm toán viên cho rằng báo cáo tài chính chỉ

phản ánh trung thực hợp lý nếu không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại trừ hoặc tùy thuộc mà kiểm toán viên đưa ra trong báo cáo kiểm toán

Ý kiến không chấp nhận (Ý kiến trái ngược): khi kiểm toán viên có sự bất đồng

nghiêm trọng với giám đốc đơn vị về việc lựa chọn và áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán, hoặc sự không phù hợp của các thông tin trên báo cáo tài chính, hoặc thuyết minh báo cáo tài chính

Ý kiến từ chối (không thể đưa ra ý kiến): khi kiểm toán viên bị giới hạn về phạm

vi kiểm toán nghiêm trọng, hoặc các thông tin bị thiếu liên quan đến một số lượng lớn khoản mục đến mức mà kiểm toán viên không thể thu thập bằng chứng kiểm toán đầy

đủ và thích hợp để có thể cho ý kiến báo cáo tài chính

Ngày đăng: 26/03/2013, 10:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Tài liệu môn thuế - TS. Phan Mỹ Hạnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu môn thuế
Tác giả: TS. Phan Mỹ Hạnh
8. Hướng dẫn thực hiện chương trình kiểm toán mẫu - VACPA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chương trình kiểm toán mẫu
Tác giả: VACPA
1. Các văn bản pháp luật về kiểm toán – Bộ Tài Chính 2. Chuẩn mực kế toán Việt Nam Khác
3. Kỹ thuật khai báo thuế (thuế 3) – TS. Lê Quang Cường – Khoa Tài chính Nhà nước trường Đại học Kinh Tế Tp.HCM Khác
5. Giáo trình quản lý tài chính công – Tập thể tác giả Học Viện Tài Chính 6. Tạp chí kế toán – www. tapchiketoan.com Khác
7. Cẩm nang kế toán – www.webketoan.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: Biểu thuế toàn phần đối với cá nhân không cư trú  1.1.3.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt ( thuế TTĐB) - HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - KIỂM TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TẠI  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN  TÂM VIỆT – CHI
Bảng 1.3 Biểu thuế toàn phần đối với cá nhân không cư trú 1.1.3.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt ( thuế TTĐB) (Trang 20)
Bảng 1.4: Quy trình thuế GTGT - HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - KIỂM TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TẠI  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN  TÂM VIỆT – CHI
Bảng 1.4 Quy trình thuế GTGT (Trang 23)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp - HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - KIỂM TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TẠI  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN  TÂM VIỆT – CHI
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (Trang 24)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ - HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - KIỂM TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TẠI  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN  TÂM VIỆT – CHI
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (Trang 25)
Bảng 1.5: Quy trình thuế TNDN - HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - KIỂM TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TẠI  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN  TÂM VIỆT – CHI
Bảng 1.5 Quy trình thuế TNDN (Trang 26)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp - HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - KIỂM TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TẠI  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN  TÂM VIỆT – CHI
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 27)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán thuế nhập khẩu - HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - KIỂM TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TẠI  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN  TÂM VIỆT – CHI
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán thuế nhập khẩu (Trang 31)
Bảng 2.3: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Thép MN - HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - KIỂM TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TẠI  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN  TÂM VIỆT – CHI
Bảng 2.3 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Thép MN (Trang 63)
Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty Thép MN - HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - KIỂM TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TẠI  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN  TÂM VIỆT – CHI
Bảng 2.2 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty Thép MN (Trang 63)
Bảng 2.7: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Dệt sợi HK - HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - KIỂM TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TẠI  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN  TÂM VIỆT – CHI
Bảng 2.7 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Dệt sợi HK (Trang 66)
Bảng  lương  và  chứng  từ  nộp  thuế,  đối  chiếu  với  các  văn  bản  quy - HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - KIỂM TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TẠI  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN  TÂM VIỆT – CHI
ng lương và chứng từ nộp thuế, đối chiếu với các văn bản quy (Trang 80)
Bảng 2.12: Bảng số liệu tổng hợp tài khoản 333 của công ty Dệt sợi HK - HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - KIỂM TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TẠI  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN  TÂM VIỆT – CHI
Bảng 2.12 Bảng số liệu tổng hợp tài khoản 333 của công ty Dệt sợi HK (Trang 82)
Bảng cân đối - HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - KIỂM TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TẠI  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN  TÂM VIỆT – CHI
Bảng c ân đối (Trang 104)
Bảng cân đối - HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH - KIỂM TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TẠI  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN  TÂM VIỆT – CHI
Bảng c ân đối (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w