1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SXTM LƯU ĐỨC TÀI

108 193 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty TNHH SXTM Lưu Đức Tài
Tác giả Nguyễn Thị Hằng Tiên
Người hướng dẫn Th.S Hoàng Thị Ngọc Nghiêm
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Kế Toán – Kiểm Toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SXTM LƯU ĐỨC TÀI

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SXTM LƯU ĐỨC TÀI

NGÀNH : KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Hoàng Thị Ngọc Nghiêm Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hằng Tiên

MSSV: 107403228 Lớp: 07DQK5

Trang 3

1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):

(1) MSSV: ……… Lớp:

(2) MSSV: ……… Lớp:

(3) MSSV: ……… Lớp:

Ngành :

Chuyên ngành :

2 Tên đề tài :

3 Các dữ liệu ban đầu :

4 Các yêu cầu chủ yếu :

5 Kết quả tối thiểu phải có: 1)

2)

3)

4)

Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /………

Chủ nhiệm ngành (Ký và ghi rõ họ tên) TP HCM, ngày … tháng … năm ……….

Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

Tôi cam đoan đây là tài liệu nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp đã được thực hiện tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Và Sản Xuất Thương Mại Lưu Đức Tài, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.

TP.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 09 năm 2011

Người cam đoan

Nguyễn Thị Hằng Tiên

Trang 5

Với tình cảm chân thành nhất cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân, đơn vị đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.

Trước tiên em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh, khoa kế toán tài chính ngân hàng cùng với các giáo viên bộ môn đã tận tình giảng dạy truyền đạt những kiến thức cho em trong suốt bốn năm học qua Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến cô Hoàng Thị Ngọc Nghiêm người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Là một sinh viên chưa có kinh nghiệm trong hai tháng thực tập tại công ty đã giúp em học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế về chuyên môn của mình Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc công ty cùng với toàn thể cán bộ công nhân viên công ty TNHH SXTM Lưu Đức Tài đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt công việc của mình

Và qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân và tất cả bạn

bè luôn động viên, khích lệ em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian hoàn thành khóa luận này

Trong quá trình thực hiện đề tài này mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức, năng lực còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót kính mong Thầy

cô và quý công ty tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành tốt đề tài khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài 1

Mục tiêu nghiên cứu 2

Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 2

Kết cấu của đề tài 2

CHƯƠNG MỘT- CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1 Những vấn đề chung 3

1.1.1 Chi phí sản xuất 3

1.1.1.1 Khái niệm 3

1.1.1.2 Phân loại 3

1.1.1.3 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 5

1.1.1.4 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất 6

1.1.2 Giá thành sản phẩm 6

1.1.2.1 Khái niệm 6

1.1.2.2 Phân loại 6

1.1.3 Mối quan hệ giữa CPSX và GTSP 7

1.2 Hạch toán CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên 7

1.2.1 Kế toán chi phí NVLTT 8

1.2.2 Kế toán chi phí NCTT 10

1.2.3 Kế toán chi phí SXC 12

1.2.4 Kế toán chi phí trà trước và chi phí phải trả 16

1.2.4.1 Kế toán chi phí trả trước 16

1.2.4.2 Kế toán chi phí phải trả 17

1.2.5 Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 18

Trang 7

1.3.1 Phương pháp tập hợp chi phí 20

1.3.2 Sản phẩm dở dang 21

1.4 Giá thành sản phẩm 23

1.4.1 Đối tượng tính giá thành 24

1.4.2 Các phương pháp tính giá thành 24

1.5 Sơ đồ hạch toán CPSX và tính GTSP 30

CHƯƠNG HAI- LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH SXTM LƯU ĐỨC TÀI 2.1 Giới thiệu chung về công ty 32

2.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 32

2.3 Chức năng và nhiệm vụ 32

2.4 Cơ cấu tổ chức 33

2.5 Quy trình sản xuất sản phẩm 35

2.6 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 35

2.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán 35

2.6.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 37

2.6.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 38

2.6.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 38

2.6.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 39

2.6.6 Các chính sách kế toán áp dụng 40

2.7 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty 41

2.7.1 Những thuận lợi 41

2.7.2 Những khó khăn 42

2.7.3 Phương hướng phát triển 42

Trang 8

3.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán CPSX 43

3.2 Tổ chức hạch toán CPSX 43

3.2.1 Chi phí NVLTT 43

3.2.2 Chi phí NCTT 47

3.2.3 Chi phí SXC 50

3.2.3.1 Chi phí nhân viên phân xưởng 51

3.2.3.2 Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất 52

3.2.3.3 Chi phí khấu hao tài sản cố định 52

3.2.3.4 Chi phí dịch vụ mua ngoài 53

3.3 Sản phẩm hỏng và các thiệt hại ngừng sản xuất 55

3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 55

3.5 Phương pháp tính trị giá sản phẩm dở dang 56

3.6 Giá thành sản phẩm 57

3.6.1 Đối tượng tính giá thành 57

3.6.2 Phương pháp tính giá thành 58

CHƯƠNG BỐN- HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SXTM LƯU ĐỨC TÀI 4.1 Nhận xét chung về công tác kế toán CPSX và tính GTSP 61

4.1.1 Ưu điểm 61

4.1.2 Hạn chế và nguyên nhân 65

4.2 Những giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác quản lý 67

Kết luận 71

Tài liệu tham khảo 72 Phục lục

Trang 9

KPCĐ Kinh phí công đoànNVL Nguyên vật liệu

NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếpNCTT Nhân công trực tiếpSP Sản phẩm

Trang 10

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ SỬ SỤNG

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí trả trước

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí phải trả

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán các sản phẩm hỏng

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán các khoản thiệt hại ngừng sản xuất

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ trình tự tính giá thành phân bước không tính giá thành BTP

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Sơ đổ 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý công ty Lưu Đức Tài

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ tài khoản 621

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ tài khoản 622

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ tập hợp và kết chuyển chi phí NCTT

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ luân chuyển chứng từ tài khoản 627

Sơ đồ 3.5: Sơ đồ tập hợp và kết chuyển chi phí SXC

Trang 12

Bảng số 3.1: Bảng định mức nguyên vật liệu tháng 1

Bảng số 3.2: Phiếu xin lãnh vật tư

Bảng số 3.3: Phiếu xuất kho

Bảng số 3.4: Trích sổ nhật ký chung

Bảng số 3.5: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu tháng 1 năm 2011

Bảng số 3.6: Sổ cái tài khoản 621

Bảng số 3.7: Bảng thanh toán tiền lương tháng 1

Bảng số 3.8: Trích sổ nhật ký chung

Bảng số 3.9: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Bảng số 3.10: Sổ cái tài khoản 622

Bảng số 3.11: Bảng trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định

Bảng số 3.12: Trích sổ nhật ký chung

Bảng số 3.13: Sổ cái tài khoản 627

Bảng số 3.14: Sổ chi tiết tài khoản 627

Bảng số 3.15: Sổ cái tài khoản 154

Bảng số 3.16: Bảng định mức và tính giá thành tháng 1 năm 2011

Bảng số 3.17: Bảng so sánh giá thành

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại

và phát triển đều cần hiểu rõ các quy luật kinh tế như quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị Nghĩa là doanh nghiệp phải sản xuất những sản phẩm có chất lượng tốt, mẩu mã đẹp, giá cả hợp lý và phù hợp với nhu cầu thị trường Trong thời gian qua đã có những biến động lớn về giá cả thị trường, giá nguyên vật liệu, vật

tư, công cụ dụng cụ, … liên tục tăng làm ảnh hưởng đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trước tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay vậy thì cạnh tranh về giá chính là một công cụ cạnh tranh có hiệu quả, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải giảm tối đa chí phí sản xuất và giá thành sản phẩm giảm xuống nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm Tuy nhiên để đạt được mục đích này thì không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện được, do vậy hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là rất quan trọng giúp doanh nghiệp tính toán chính xác các chi phí sản xuất và tính đủ giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh Giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu kinh

tế quan trọng nó phản ánh chất lượng của hoạt động sản xuất Ngoài ra các thông tin này cũng được kế toán cung cấp phù hợp và chính xác cho ban lãnh đạo công ty để

đề ra các chiến lược và biện pháp phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận Đảm bảo việc sử dụng vốn có hiệu quả nhằm đảm bảo tính chủ động trong sản xuất cũng như chủ động về mặt tài chính

Với những kiến thức mà em đã được học ở trường trong suốt thời gian vừa qua, kết hợp với những gì mà em đã làm được trong thời gian thực tập tại công ty, cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn em đã chọn đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làm đề tài nghiên cứu

Trang 14

 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu về tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH SXTM Lưu Đức Tài

- Đánh giá tình hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành của đơn vị có phù hợp với các quy định và chuẩn mực kế toán hiện hành

- Những biện pháp nhằm hoàn thiện tình hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp quan sát, phỏng vấn

- Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp phân tích thống kê

- Phương pháp so sánh đối chiếu

* Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là tập trung nghiên cứu trên cả hai phương diện lý thuyết và thực tiễn về thực trạng công tác tổ chức kế toán, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SXTM Lưu Đức Tài

Nguồn số liệu được sử dụng là từ thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại công ty TNHH SXTM Lưu Đức Tài

 Kết cấu của đề tài gồm có bốn chương

Chương một: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Chương hai: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH SXTM Lưu Đức Tài

Chương ba: Thực tế tình hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SXTM Lưu Đức Tài

Chương bốn: Hoàn thiện và nâng cao công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SXTM Lưu Đức Tài

Trang 15

CHƯƠNG MỘT

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.1 Chi phí sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm

CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà DN đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

* Phân loại theo yếu tố chi phí bao gồm 5 yếu tố:

- Chi phí nguyên vật liệu bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí vật liệu khác sử dụng trong sản xuất

- Chi phí tiền lương bao gồm tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất, các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất

- Chi phí khấu hao tài sản cố định gồm toàn bộ chi phí khấu hao của tất cả các tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm chi phí phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất như: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, chi phí quảng cáo,

- Chi phí khác bằng tiền là các khoản chi phí sản xuất bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính và chi phí nguyên vật liệu phụ dùng để sản xuất ra sản phẩm

Trang 16

- Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất.

- Chi phí sản xuất chung là những chi phí sản xuất khác phát sinh ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và điều hành chung của toàn doanh nghiệp

* Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản phẩm hoàn thành

- Biến phí là những chi phí biến đổi theo mức độ hoạt động như chi phí nguyên vật liệu, chi phí hoa hồng bán hàng,

- Định phí là những khoản chi phí không thay đổi theo bất kỳ chỉ tiêu nào trong một thời kỳ nhất định Chẳng hạn như chi phí khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, tiền lương bộ phận quản lý doanh nghiệp,

* Phân loại theo hoạt động và công cụ kinh tế, chi phí sản xuất kinh doanh

- Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác liên quan đến sản xuất sản phẩm

- Chi phí ngoài sản xuất gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

* Phân loại theo lĩnh vực hoạt động

- Chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản xuất và bán sản phẩm đó

- Chi phí của hoạt động đầu tư tài chính là chi phí liên quan đến việc dùng tiền đầu tư vào lĩnh vực khác

- Chi phí của hoạt động khác là những chi phí của các nghiệp vụ không xảy ra thường xuyên trong doanh nghiệp

Trang 17

1.1.1.3 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất

Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí

Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều nội dung và công dụng khác nhau, phát sinh ở các địa điểm khác nhau theo những quy trình công nghệ sản xuất khác nhau Với những căn cứ đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định:

- Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ

- Căn cứ vào loại hình sản xuất

- Căn cứ vào trình độ quản lý và khả năng tổ chức quản lý kinh doanh

Việc xác định đúng đắn đối tượng hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm quy trình hoạt động, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học từ khâu tổ chức hạch toán cho đến việc tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản và ghi vào sổ sách

Như vậy, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là xác định phạm vi mà chi phí sản xuất cần được tập hợp

1.1.1.4 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất

Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng ngành nghề từng doanh nghiệp mà trình tự hạch toán chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp khác nhau sẽ khác nhau Tuy nhiên có thể khái quát việc tập hợp chi phí sản xuất theo các bước sau:

- Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng

- Bước 2: Tính và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên qua trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ

Trang 18

- Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng liên quan.

- Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm

1.1.2.2 Phân loại giá thành

* Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu tính giá thành:

- Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch

- Giá thành định mức cũng như giá thành kế hoạch giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất Giá thành định mức được xác định trên cơ

sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí trong kỳ

- Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất

* Phân loại theo phạm vi phát sinh

- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánh tất

cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm

vi phân xưởng sản xuất

Trang 19

- Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm

- Về thực chất, chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất CPSX phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh và các chi phí tính kỳ trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ tạo nên giá thành sản phẩm

- Về mặt chất: Giá thành sản phẩm là nói đến chi phí sản xuất đã tính cho một đối tượng tính giá thành cụ thể đã hoàn thành, còn chi phí sản xuất là chi phí đã bỏ ra trong kỳ sản xuất sản phẩm không kể sản phẩm đã hoàn thành hay chưa

- Về mặt lượng: Giá thành sản phẩm dở dang cuối kỳ bằng chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ cộng chi phí sản xuất phát sinh trừ đi chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Khi trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng CPSX phát sinh trong kỳ

1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Khái niệm

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ dùng trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm

Trong trường hợp nếu NVL xuất dùng cho nhiều loại sản phẩm khác nhau thì

kế toán dùng phương pháp phân bổ thích hợp để chia chi phí cho từng sản phẩm

 Cách tính giá xuất kho nguyên vật liệu: có 4 phương pháp

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

- Phương pháp nhập sau xuất trước(LIFO)

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp thực tế đích danh

Trang 20

 Chứng từ sử dụng

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, lệnh sản xuất, giấy báo vật tư còn lại cuối kỳ, hóa đơn bán hàng, giấy báo nợ, bảng phân bổ NVL

 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm

Bên có:

- Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ vào bên nợ TK 154 (kê khai thường xuyên), hoặc bên nợ TK 631 (kiểm kê định kỳ)

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt mức bình thường vào TK 632

- Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ Được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí

 Phương pháp phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí nguyên vật liệu chính

 Phân bổ theo định mức tiêu hao

Kế toán phải tính được tỷ lệ hao phí thực tế của NVL chính dùng sản xuất ra sản phẩm so với định mức chi phí NVL chính để sản xuất sản phẩm đó Sau đó lấy tỷ

lệ này nhân với định mức NVL chính của từng loại sản phẩm để có được chi phí NVL chính thực tế xuất cho từng sản phẩm

 Phân bổ theo hệ số tiêu hao

Kế toán phải xây dựng hệ số tiêu hao cho từng loại sản phẩm, tính tỷ lệ hao phí thực tế của NVL chính dùng sản xuất ra các sản phẩm so với hệ số chi phí NVL chính dùng để sản xuất sản phẩm đó Lấy tỷ lệ này nhân với hệ số NVL chính của

Trang 21

từng loại sản phẩm để có được chi phí NVL chính thực tế tính cho từng loại sản phẩm.

 Phân bổ theo trọng lượng thành phẩm

Kế toán phải tính được tỷ lệ giữa trọng lượng NVL chính tiêu hao thực tế so với trọng lượng của thành phẩm sản xuất trong kỳ Trên cơ sở đó lấy tỷ lệ này nhân với trọng lượng của từng loại sản phẩm để xác định chi phí NVL chính dùng cho từng loại sản phẩm

 Chi phí nguyên vật liệu phụ

 Phân bổ theo định mức tiêu hao

 Phân bổ theo hệ số tiêu hao

 Phân bổ theo giá trị nguyên vật liệu chính

 Phân bổ theo giờ máy hoạt động

 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp

kê khai thường xuyên

Xuất kho NVL để sản Kết chuyển chi phí NVL

xuất sản phẩm vào CP SXKD dở dang

111,112,331,141 152

Mua NVL xuất thẳng để NVL thừa nhập lại kho

sản xuất sản phẩm

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

 Khái niệm

Trang 22

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các chi phí cho công nhân trực tiếp sản xuất như tiền lương, các khoản phụ cấp, lương nghỉ phép, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, tiền ăn, tiền bảo hiểm tai nạn của công nhân sản xuất.

 Theo quy định hiện nay doanh nghiệp được tính vào chi phí các khoản trích theo lương với tỷ lệ:

Bảo hiểm xã hội: 16%

Bảo hiểm y tế: 3%

Bảo hiểm thất nghiệp: 1%

Kinh phí công đoàn: 2%

 Chứng từ sử dụng

Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, bảng thanh toán tiền lương

 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp”

Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm tiền lương, các khoản trích theo lương

Bên có:

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 (hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc vào bên Nợ TK 631 (hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632

- Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ Được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí

 Phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

- Phân bổ theo định mức chi phí

- Phân bổ theo giờ công

- Phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp

Trang 23

334 622 154

Chi phí lương của công Kết chuyển chi phí NCTT

nhân trực tiếp sản xuất sản xuất

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

+ Chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại,…

+ Chi phí khác bằng tiền

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng Trong trường hợp chi phí SXC liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau thì thực hiện việc phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm

 Chứng từ sử dụng

Trang 24

Bảng thanh toán tiền lương, phiếu xuất kho, hóa đơn, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ,

 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627- “Chi phí sản xuất chung”

Bên nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

Bên có:

- Kết chuyển chi phí SXC vào bên Nợ TK 154 hoặc bên Nợ TK 631

- Chi phí SXC không được phân bổ ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ

do mức sản phẩm thực tế sản xuất thấp hơn công suất bình thường

Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp hai:

- TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng

- TK 6272 - Chi phí vật liệu

- TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác

TK 627 không có số dư cuối kỳ Được mở chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận

Không sử dụng cho hoạt động thương mại

 Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung

 Phân bổ theo định mức chi phí (tương tự như NVL)

 Phân bổ theo giờ máy hoạt động (tương tự như NVL)

 Phân bổ theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất

Mức phân bổ chi phí SXC = (Tổng chi phí SXC/ Tổng tiền lương của công nhân sản xuất) x tiền lương công nhân sản xuất sản phẩm đó

 Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung

334,338 627 111,112,138

Lương và các khoản trích Các khoản ghi giảmtheo lương của NVPX chi phí sản xuất

Trang 25

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

1.2.4 Chi phí trả trước và chi phí phải trả

1.2.4.1 Chi phí trả trước

 Khái niệm

Chi phí trả trước (còn gọi là chi phí chờ phân bổ) là các khoản chi phí thực tế

đã phát sinh nhưng chưa được tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ mà được tính cho hai hay nhiều kỳ kế toán sau đó

 Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 142- “Chi phí trả trước ngắn hạn”

Bên nợ: Tập hợp chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh trong kỳ chỉ liên quan đến một năm tài chính

Trang 26

Bên có: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn đã phân bổ vào chi phí sản xuất trong kỳ.

Số dư nợ: Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn thực tế đã phát sinh nhưng chưa phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Tài khoản 242-“ Chi phí trả trước dài hạn”

Bên nợ: Tập hợp chi phí trả trước dài hạn thực tế phát sinh trong kỳ

Bên có: Các khoản chi phí trả trước dài hạn đã phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ này

Dư nợ: Các khoản chi phí trả trước dài hạn thực tế đã phát sinh nhưng chưa phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh

 Phương pháp phân bổ chi phí trả trước

Chi phí trả trước được phân bổ theo kỳ tính giá thành cho từng đối tượng sử dụng có liên quan và được tính theo công thức sau:

 Sơ đồ hạch toán chi phí trả trước

111,112,152,153 142(242) 241,627,641

Chi phí trả trước thực Phân bổ chi phí trả

tế phát sinh trước vào chi phí SXKD

Mức phân bổchi phítrả trước

=

Tổng chi phí trả trước

Số kỳ phân bổ

Trang 27

Kết chuyển CP bán hàng và

CP quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí trả trước

1.2.4.2 Kế toán chi phí phải trả

 Khái niệm

Chi phí phải trả (còn gọi là chi phí trích trước) là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được ghi nhận là chi phí của kỳ kế toán Các chi phí này thường bao gồm:

- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất

- Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ

- Chi phí bảo hành sản phẩm

- Các khoản tiền lãi vay đến kỳ phải trả

- Trích trước các thiệt hại ngừng sản xuất trong kế hoạch

- V.v…

 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 335- “Chi phí phải trả”

Bên Nợ:

- Tập hợp chi phí phải trả thực tế phát sinh

- Phản ánh khoản chênh lệch về chi phí trích trước theo kế hoạch > chi phí phải trả thực tế ghi giảm chi phí của các đối tượng sử dụng tương ứng

Trang 28

Chi phí sửa chữa thực tế Kết chuyển CP lãi vay

phát sinh kết chuyển phải trả

vào TK 335

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí phải trả

1.2.5 Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất

1.2.5.1 Hạch toán các thiệt hại về sản phẩm hỏng trong sản xuất

Số kỳ trích trước theo dự kiến

Trang 29

Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng

và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lượng, công thức lắp ráp,…

 Phân loại

* Tùy theo mức độ hư hỏng mà sản phẩm hỏng được chia thành hai loại:

- Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được là những sản phẩm hỏng về mặt kỹ thuật có thể sửa chữa được và việc sửa chữa đó có mang lại lợi ích về mặt kinh tế

- Sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được là những sản phẩm về mặt kỹ thuật không thể sửa chữa được hoặc có thể sửa chữa nhưng không mang lại lợi ích về kinh tế

* Về mặt quản lý có hai loại sản phẩm hỏng:

- Sản phẩm hỏng trong định mức bao gồm những sản phẩm hỏng nằm trong giới hạn cho phép xảy ra do đặc điểm và điều kiện sản xuất cũng như đặc điểm bản thân sản phẩm sản xuất Các chi phí liên quan đến sản phẩm hỏng trong định mức như chi phí sửa chữa, trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được sau khi trừ đi phế liệu thu hồi…được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành

- Sản phẩm hỏng ngoài định mức là những sản phẩm hỏng nằm ngoài dự kiến của quá trình sản xuất do các nguyên nhân bất thường xảy ra như: mất điện, hỏng máy, thiếu nguyên vật liệu,… phần này doanh nghiệp phải xử lý

 Sơ đồ hạch toán các sản phẩm hỏng

152,153 621 154 111,112,1388

(1a) (2a) (3)

Trang 30

(1a ), (1b), (1c) Chi phí sửa chữa thực tế phát sinh

(2a), (2b), (2c) Kết chuyển chi phí sửa chữa vào tài khoản 154

(3) Xử lý bồi thường người có lỗi

1.2.5.2 Hạch toán các khoản thiệt hại ngừng sản xuất

 Khái niệm

Thiệt hại ngừng sản xuất là những khoản thiệt hại xảy ra vì những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan (thiên tai, thiếu nguyên vật liệu,…) trong khi đó các doanh nghiệp cũng phải bỏ ra một số khoản chi phí để duy trì hoạt động như tiền lương lao động, khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dưỡng, …

 Sơ đồ hạch toán các khoản thiệt hại ngừng sản xuất

152 621 154 111,112,152

(1a) (2a) (3a)

Trang 31

(1a), (1b), (1c) Chi phí thiệt hại ngừng sản xuất phát sinh.

(2a), (2b), (2c) Kết chuyển chi phí thiệt hại ngừng sản xuất

(3a) Phế liệu thu hồi

(3b) Xử lý bồi thường

(3c) Trừ vào thu nhập

1.3 Tập hợp chi phí đánh giá sản phẩm dở dang

1.3.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp trực tiếp

Đối với chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng và kế toán có thể tập hợp chi phí riêng biệt cho từng đối tượng sử dụng thì chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó Cuối kỳ chi phí sản xuất được tập hợp vào bên nợ TK 154 (doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc

TK 631 (nếu doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ) theo từng đối tượng sản phẩm để tính giá thành

Nội dung và kết cấu của tài khoản 154- “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Trang 32

Bên nợ: Tổng hợp CPSX phát sinh trong kỳ (chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC).

Bên có:

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất trong kỳ

- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành

Dư nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang chưa hoàn thành

Phương pháp gián tiếp

Đối với chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau mà

kế toán không thể theo dõi chi tiết cho từng đối tượng sử dụng Tùy theo đặc điểm sản xuất kinh doanh tùy theo từng loại chi phí mà kế toán lựa chọn tiêu thức phân bổ cho phù hợp như phân bổ theo định mức tiêu hao, hệ số tiêu hao, trọng lượng thành phẩm, số giờ máy chạy,…

1.3.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang

 Khái niệm

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm doanh nghiệp cần tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cho phù hợp

 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

 Phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn được bỏ ngay từ đầu quy trình sản xuất và sản phẩm chế tạo giữa các kỳ ổn định

- Cách tính:

Trang 33

Trị giá Chi phí SXKD Chi phí NVL TT

sản phẩm dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ

dở dang = x

cuối kỳ Số lượng TP + Số lượng SPDD

- Ưu điểm: Tính toán nhanh đơn giản dễ tính

- Nhược điểm: Kém chính xác vì chỉ tính mỗi khoản NVL chính còn chi phí khác tính cho sản phẩm hoàn thành

 Phương pháp ước lượng hoàn thành tương đương

Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định theo trị giá NVL và chi phí chế biến khác ( chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung), theo mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang

Cách tính:

- Bước 1: Quy đổi số lượng SPDD theo tỷ lệ hoàn thành tương đương

Số lượng sản phẩm quy đổi = Số lượng SPDD X Tỷ lệ hoàn thành SPDD

- Bước 2: Xác định chi phí NVL trực tiếp và chi phí chế biến của SPDD cuối

kỳ Trong đó chi phí NVL trực tiếp được xác định theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như trên, chi phí chế biến được xác định theo công thức sau:

Chi phí chế Chi phí chế biến đầu kỳ + Chi phí chế biến phát sinh Số lượng biến của SX = x SPDD

dở dang Số lượng TP + Số lượng SPDD quy đổi quy đổi

- Bước 3: Xác định trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trị giá SPDD cuối kỳ = Chi phí NVLTT của SPDD + Chi phí chế biến của SPDD

Ưu, nhược điểm:

Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp, sản phẩm dở dang nhiều và không đều nhau Chi phí chế biến cũng chiếm

Số lượng SPDDcuối kỳ

Trang 34

tỷ trọng lớn Đánh giá chính xác vì tính mọi khoản chi phí cho sản phẩm dở dang nhưng tính toán khá phức tạp.

 Phương pháp tính trị giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mứcTheo phương pháp này phải căn cứ vào số lượng SPDD, mức độ hoàn thành

và chi phí định mức cho từng sản phẩm để tính ra trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.Cách tính:

Trị giá Chi phí sản xuất Số lượng SPDD (hoặc số SPDD = định mức cho 1 x lượng SPDD quy đổi theo

cuối kỳ đơn vị sản phẩm tỷ lệ hoàn thành)

Ưu, nhược điểm:

Áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm tính giá thành định mức cho từng công đoạn, phương pháp này tuy đơn giản nhưng kém chính xác

1.4 Giá thành sản phẩm

1.4.1 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành chính là các loại thành phẩm, bán thành phẩm, công việc lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải xác định được giá thành và giá thành đơn vị

Đơn vị tính giá thành là đơn vị được thừa nhận trong toàn bộ nền kinh tế Nó phù hợp với tính chất của sản phẩm và phải thống nhất với nhau

Kỳ tính giá thành là thời điểm tính giá thành có thể là tháng, quý, 6 tháng Tùy theo doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt mà chu kỳ tính giá thành dài hay ngắn

1.4.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.4.2.1 Phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn)

Trang 35

Z = Dd + Csx - Dc

Áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, sản xuất với số lượng lớn, chu trình sản xuất ngắn, số lượng mặt hàng ít Đối tượng

kế toán chi phí là từng loại sản phẩm, dịch vụ

Ngoài ra phương pháp này còn được áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp nhưng sản xuất khối lượng lớn và ít sản phẩm được sản xuất

ở những phân xưởng riêng biệt

Công thức tính như sau:

Trong đó:

Z: Tổng giá thành sản xuất

Dd , Dc: Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

Csx: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Tổng giá thành sản phẩm Giá thành đơn vị =

1.4.2.2 Phương pháp tính giá thành phân bước

Áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp qua nhiều công đoạn, hoặc khi doanh nghiệp có nhu cầu kinh doanh bán thành phẩm do đó phải tính được giá thành bán thành phẩm và giá thành thành phẩm

Quy trình sản xuất bao gồm nhiều công đoạn nối tiếp nhau theo trình tự mỗi công đoạn chế biến ra một bán thành phẩm Bán thành phẩm của công đoạn trước là

Trang 36

đối tượng của công đoạn sau Đặc điểm của loại hình sản xuất này luôn có sản phẩm

dở dang và sản phẩm dở dang có thể có ở tất cả các công đoạn

 Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành BTP

Trình tự tiến hành như sau:

- Căn cứ vào các chi phí phát sinh ở công đoạn 1 tính giá thành BTP ở công đoạn 1

- Căn cứ vào giá thành BTP ở công đoạn 1 chuyển qua làm chi phí NVL công đoạn 2 và các chi phí phát sinh ở công đoạn 2 để tính giá thành BTP ở công đoạn 2

- Căn cứ vào giá thành BTP ở công đoạn (n-1) chuyển qua làm chi phí NVL của công đoạn (n-1) và các chi phí phát sinh ở công đoạn n để tính giá thành ở công đoạn n

 Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành BTP

Công thức tính:

Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất phát

dở dang đầu kỳ + sinh trong kỳ

Chi phí sản xuất ở công đoạn 2

Chi phí sản xuất của công đoạn 1 trong thành phẩm

Chi phí sản xuất của công đoạn 2 nằm trong thành phẩm

GiáThànhSảnPhẩmChi phí sản xuất

Trang 37

Ưu điểm: Các công đoạn diễn ra chặt chẽ và có kế hoạch sản xuất ổn định

Nhược điểm: Tính toán phức tạp, nhiều công đoạn

1.4.2.3 Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất sử dụng một thứ NVL thu được nhiều sản phẩm khác nhau (hóa chất,

cơ khí, dệt kim, điện cơ, …) chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí là phân xưởng hay quy trình công nghệ Đối tượng tính giá thành chính là sản phẩm hoàn thành

Nếu trong quá trình sản xuất có sản phẩm dở dang thì cũng cần quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn để xác định chi phí dở dang cuối kỳ

Trình tự tính giá thành:

- Bước 1: Quy đổi số lượng tất cả các sản phẩm ra thành 1 loại sản phẩm tiêu chuẩn và quy đổi số lượng SPDD theo hệ số

Tổng số lượng của Tổng số lượng SP sản Hệ số quy đổi

sản phẩm quy đổi xuất thực tế của từng SP từng sản phẩm

Tổng số lượng SPDD quy đổi = Số lượng SPDD x Hệ số quy đổi

- Bước 2: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

- Bước 3: Xác định giá thành SP quy đổi

Trang 38

Tổng giá thành Trị giá SPDD Chi phí sản xuất Trị giá SPDD cuả sản phẩm đầu kỳ phát sinh trong kỳ cuối kỳ

- Bước 4: Xác định giá thành đơn vị của sản phẩm quy đổi

Tổng giá thành sản phẩm quy đổi =

Tổng số lượng sản phẩm quy đổi

- Bước 5: Xác định tổng giá thành thực tế của từng sản phẩm

Tổng giá thành thực Số lượng sản phẩm Hệ số của Giá thành của

tế từng sản phẩm sản xuất thực tế sản phẩm 1 SP quy đổi

- Bước 6: Xác định giá thành đơn vị thực tế của từng SP

Tổng giá thành thực tế =

Số lượng thực tế của SP hoàn thành

Ưu điểm: Tính được nhiều loại sản phẩm cho cùng một quy trình

Nhược điểm: Vấn đề lựa chọn sản phẩm nào là sản phẩm chính, tính toán phức tạp

1.4.2.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất theo các đơn đặt hàng của người mua Đặc điểm là tính giá thành theo từng đơn đặt hàng nên việc tổ chức kế toán chi phí phải chi tiết theo từng đơn đặt hàng

Theo phương pháp này đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng Kỳ tính giá thành là thời điểm hoàn thành đơn đặt hàng

+

xx

Trang 39

Giá thành cho từng đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí phát sinh từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến khi hoàn thành đơn đặt hàng Trường hợp đơn đặt hàng được sản xuất ở nhiều bộ phận, phân xưởng khác nhau thì phải tính toán xác định chi phí liên quan đến từng đơn đặt hàng đó Các chi phí trực tiếp tính thẳng cho từng đơn đặt hàng, các chi phí gián tiếp phải phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn thích hợp.

Những đơn đặt hàng nào chưa hoàn thành vào thời điểm cuối kỳ thì toàn bộ các chi phí sản xuất đã tập hợp theo đơn đặt hàng đó được coi là giá trị của sản phẩm

dở dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau

Ưu điểm: linh hoạt, không phân biệt phân xưởng thực hiện chỉ quan tâm tới từng đơn đặt hàng Tính chi phí sản xuất cho từng đơn đặt hàng từ đó xác định được giá bán và lợi nhuận riêng cho từng đơn đặt hàng

Nhược điểm:

- Rời rạc chưa thống nhất nếu phân bổ ở các phân xưởng khác nhau

- Nếu nhận được nhiều đơn đặt hàng thì gây khó khăn cho việc sản xuất và phân bổ

- Sẽ gặp khó khăn nếu khách hàng yêu cầu báo giá trước

1.4.2.5 Phương pháp tính giá thành theo định mức

Thường được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giày, cơ khí chế tạo,

Để giảm bớt khối lượng hạch toán kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và giá thành sản phẩm từng loại

Đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm cùng loại, đối tượng tính giá thành là từng quy cách của sản phẩm trong nhóm

Phương pháp tính:

Trang 40

- Bước 1: Tính giá thành định mức của SP trên cơ sở định mức về kinh tế kỹ thuật với số lượng BTP và số lượng SP hoàn thành.

- Bước 2: Xác định tỷ lệ giá thành

Tổng giá thành thực tế

=

Tổng giá thành định mức

- Bước 3: Tính giá thành thực tế cho từng SP

Giá thành thực tế = Giá thành định mức x Số lượng SP hoàn thành xTỷ lệ giá thành

Ưu điểm: Phương pháp này cho phép nhanh chónh phát hiện các khoản chêch lệch về chi phí phát sinh thực tế so với định mức của từng khoản mục, theo từng nơi phát sinh chi phí cũng như đối tượng chịu chi phí, các nguyên nhân dẫn đến những thay đổi này, nên giúp cho nhà quản lý có những căn cứ đề ra các quyết định hữu ích, kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí, ngăn chặn những hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí hợp lý có hiệu quả nhằm hạ thấp giá thành sản phẩm

Nhược điểm: theo phương pháp này thì ngay từ đầu mỗi tháng kế toán phải tính giá thành định mức các loại sản phẩm trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành làm cơ sở cho việc tính giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm này

1.4.2.6 Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất phụ

Đối với những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất bên cạnh sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ để tính trị giá sản phẩm chính kế toán loại trừ chi phí sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất

Trình tự tính:

Tổng giá thành Trị giá SPDD Chi phí phát sinh Trị giá SPDD Chi phí SX

SP chính đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ SP phụ= + -

-Tỷ lệ giá thành thực tế và

giá thành định mức

Ngày đăng: 26/03/2013, 10:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SXTM LƯU ĐỨC TÀI
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 21)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SXTM LƯU ĐỨC TÀI
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 23)
Bảng thanh toán tiền lương, phiếu xuất kho, hóa đơn, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SXTM LƯU ĐỨC TÀI
Bảng thanh toán tiền lương, phiếu xuất kho, hóa đơn, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, (Trang 24)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SXTM LƯU ĐỨC TÀI
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 25)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí phải trả - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SXTM LƯU ĐỨC TÀI
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí phải trả (Trang 28)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán các sản phẩm hỏng Ghi chú: - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SXTM LƯU ĐỨC TÀI
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán các sản phẩm hỏng Ghi chú: (Trang 30)
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán các khoản thiệt hại ngừng sản xuất Ghi chú: - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SXTM LƯU ĐỨC TÀI
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán các khoản thiệt hại ngừng sản xuất Ghi chú: (Trang 31)
1.5  Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương  pháp kê khai thường xuyên - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SXTM LƯU ĐỨC TÀI
1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 41)
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SXTM LƯU ĐỨC TÀI
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Trang 42)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý - Tổng số nhân viên quản lý công ty là 20 người. - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SXTM LƯU ĐỨC TÀI
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý - Tổng số nhân viên quản lý công ty là 20 người (Trang 44)
2.6.1  Hình thức tổ chức bộ máy kế toán - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SXTM LƯU ĐỨC TÀI
2.6.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán (Trang 47)
Sơ đồ 2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SXTM LƯU ĐỨC TÀI
Sơ đồ 2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ (Trang 49)
Bảng tổng hợp  chi tiếtSổ Cái - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SXTM LƯU ĐỨC TÀI
Bảng t ổng hợp chi tiếtSổ Cái (Trang 50)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ tài khoản 621 - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SXTM LƯU ĐỨC TÀI
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ tài khoản 621 (Trang 57)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ tài khoản 622 - KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SXTM LƯU ĐỨC TÀI
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ tài khoản 622 (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w