1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH B&H

123 367 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Hàng Hóa Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH B&H
Tác giả Lấ Thị Ngọc Lan
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại báo cáo khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP.HỒ CHÍ MINH
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 908,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH B&H

Trang 1

BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ðỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH

TẠI CÔNG TY TNHH B&H

NGÀNH: KẾ TOÁN

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS NGUYỄN QUỲNH TỨ LY SINH VIÊN THỰC TẬP: LÊ THỊ NGỌC LAN

MSSV:107403110 LỚP: 07DKT01

CÔNG NGHỆ TP.HCM

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp ñược thực hiện tại công ty TNHH B&H, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường

về sự cam ñoan này

TP HCM, Ngày …Tháng …Năm 2011

Ký tên

LÊ THỊ NGỌC LAN

Trang 3

Trải qua thời gian học tập tại trường và quá trình hoàn thiện bản báo cáo thực tập, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, xin gửi lời cảm ơn chân thành ñến quý thầy cô Khoa Kế Toán Tải Chính Ngân Hàng nói riêng và quý thầy cô trường ðại Học Kỹ Thuật Công Nghệ nói chung Thầy cô ñã không quản ngại khó khăn ñể truyền ñạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu và tạo ñiều kiện tốt nhất ñể em ñược học tập và nghiên cứu trong suốt 4 năm học ðại Học

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Quỳnh Tứ Ly ñã trực tiếp hướng dẫn giải quyết những thắc mắc, khó khăn trong suốt quá trình thực tế và giúp em hoàn thành tốt ñề tài này

Xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo Công Ty TNHH B&H và tất cả các anh chị phòng kế toán ñã tận tình giúp ñỡ, cung cấp số liệu… , giúp em nhận thức sâu sắc thực tiễn ñể em hoàn tất ñề tài này

Cuối cùng xin cảm ơn tất cả người thân, bạn bè luôn bên cạnh tôi khi tôi gặp khó khăn Những người luôn chia sẻ những buồn vui cùng tôi trong suốt năm tháng học tập

Kính chúc quý thầy cô, các anh chị trong công ty và các bạn bè dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống

Sinh viên

LÊ THỊ NGỌC LAN

Trang 4

PHẦN MỞ ðẦU

1.Lý do chọn ñề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 2

3.Phương pháp nghiên cứu 3

4.Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ðỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4

1.1 Những vấn ñề chung 4

1.1 Những vấn ñề chung về hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp thương mại :

1.1.1 Hoạt ñộng kinh doanh thương mại 4

1.1.1.1 Khái niệm hoạt ñộng kinh doanh thương mại: 4

1.1.1.2 ðặc ñiểm hoạt ñộng kinh doanh thương mại: 4

1.1.2 Tổ chức kế toán hàng hóa : 5

1.1.2.1 Khái niệm lưu chuyển hàng hóa: 5

1.1.2.2 Nhiệm vụ lưu chuyển hàng hóa: 5

1.1.3 Kế toán xác ñịnh kết quả kinh doanh : 5

1.1.3.1 Khái niệm: 5

1.1.3.2 Ý nghĩa 6

1.2 Kế toán hàng hóa 7

1.2.1 Kế toán quá trình mua hàng: 7

1.2.1.1 Khái niệm nghiệp vụ mua hàng: 7

Trang 5

1.2.1.6 Tài khoản sử dụng: 16

1.2.1.7 Chứng từ sử dụng: 17

1.2.2 Kế toán quá trình bán hàng: 19

1.2.1.1 Khái niệm nghiệp vụ bán hàng: 19

1.2.1.2 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa: 19

1.2.1.3 Phạm vi và thời ñiểm xác ñịnh hàng bán: 22

1.2.1.4 Phương pháp tính giá xuất kho: 25

1.2.1.5 Các phương thức thu tiền hàng: 26

1.2.1.6 Tài khoản sử dụng: 27

1.2.1.7 Chứng từ sử dụng: 27

1.3 Kế toán xác ñịnh kết quả kinh doanh 28

1.3.1 Kế toán doanh thu : 28

1.3.1.1 Khái niệm: 28

1.3.1.2 ðiều kiện ghi nhận doanh thu : 29

1.3.1.3: Nguyên tắc hạch toán: 29

1.3.1.4: Tài khoản sử dụng: 29

1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 31

1.3.2.1 Chiết khấu thương mại: 31

1.3.2.2 Hàng bán trả lại: 32

1.3.2.3 Giảm giá hàng bán: 33

1.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán: 32

1.3.3.1 Khái niệm: 34

1.3.3.2 Nguyên tắc hạch toán: 34

1.3.3.3 Tài khoản sử dụng: 35

1.3.4 Kế toán chi phí bán hàng: 37

Trang 6

1.3.5.1 Khái niệm: 39

1.3.5.2 Nguyên tắc hạch toán: 40

1.3.5.3 Tài khoản sử dụng: 40

1.3.6 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt ñộng tài chính: 42

1.3.6.1 Kế toán doanh thu hoạt ñộng tài chính: 42

1.3.6.1.1 Khái niệm: 42

1.3.6.1.2 Nguyên tắc hạch toán: 42

1.3.6.1.3 Tài khoản sử dụng: 43

1.3.6.2 Kế toán chi phí hoạt ñộng tài chính: 43

1.3.6.2.1 Khái niệm: 43

1.3.6.2.2 Nguyên tắc hạch toán: 44

1.3.6.2.3 Tài khoản sử dụng: 44

1.3.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: 45

1.3.7.1 Kế toán thu nhập khác: 45

1.3.7.1.1 Khái niệm: 45

1.3.7.1.2 Nguyên tắc hạch toán: 46

1.3.7.1.3 Tài khoản sử dụng: 46

1.3.7.2 Kế toán chi khác: 47

1.3.7.2.1 Khái niệm: 47

1.3.7.2.2 Nguyên tắc hạch toán: 47

1.3.7.2.3 Tài khoản sử dụng: 47

1.3.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 48

1.3.8.1 Khái niệm: 48

1.3.8.2 Nguyên tắc hạch toán: 48

1.3.8.3 Tài khoản sử dụng: 49

1.3.9.4 Phương pháp hạch toán: 49

Trang 7

1.3.9.3 Tài khoản sử dụng: 51

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KẾ TOÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ðỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH B VÀ H 53

2.1 Khái quát về công ty TNHH B& H 53

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH B& H: 53

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển: 53

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh và mặt hàng kinh doanh chính: 54

2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển 54

2.1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ: 54

2.1.4.2 Mục tiêu phát triển: 55

2.1.5 Cơ cấu tổ chức 55

2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 55

2.1.5.2 Cơ cấu tổ chức của bộ máy kế toán và chế ñộ kế toán và chính sách áp dụng 57

2.1.5.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:: 57

2.1.5.2.3 Chế ñộ kế toán và chính sách kế toán áp dụng: 58

2.1.5.3 Nhận xét 61

2.1.5.3.1 Thuận lợi 61

2.1.5.3.2 Khó khăn 61

2.1.6 Kết quả hoạt ñộng của công ty B&H trong những năm vừa qua: 62

2.2 Thực trạng kế toán hàng hóa và xác ñịnh kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B& H 64

2.2.1 Kế toán nghiệp vụ mua hàng: 64

2.2.1.1 Nội dung: 64

Trang 8

2.2.2.1 Nội dung: 73

2.2.2.2 Chứng từ , sổ sử dụng: 74

2.2.2.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ: 75

2.2.3 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán 84

2.2.3.1 Nội dung: 84

2.2.3.2 Chứng từ , sổ sử dụng: 84

2.2.3.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ: 84

2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 85

2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 86

2.2.5.1 Nội dung: 86

2.2.5.2 Chứng từ , sổ sử dụng: 86

2.2.5.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ: 87

2.2.6 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt ñộng tài chính 94

2.2.6.1 Doanh thu hoạt ñộng tài chính: 94

2.2.6.1.1 Nội dung 94

2.2.6.1.2 Chứng từ sổ sử dụng 94

2.2.6.1.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ 94

2.2.6.2 Chi phí hoạt ñộng tài chính: 95

2.2.6.2.1 Nội dung 95

2.2.6.2.2 Chứng từ sổ sử dụng 96

2.2.6.2.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ 96

2.2.7 Kế toán chi phí và thu nhập khác: 97

2.2.8 Kế toán xác ñịnh kết quả kinh doanh: 97

2.2.8.1 Nội dung: 97

2.2.8.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: 98

Trang 9

3.1.1 Nhận xét chung: 102

3.1.1.1 Ưu ñiểm 102

3.1.1.2 Nhược ñiểm: 102

3.1.2 Nhận xét về kế toán hàng hóa và xác ñịnh kết quả kinh doanh của công ty: 102

3.1.1.1 Ưu ñiểm: 102

3.1.1.2 Nhược ñiểm: 103

3.1.1.3 Nguyên nhân tồn tại những nhược ñiểm trên: 104

3.2 Kiến nghị: 105

3.2.1 Kiến nghị chung: 105

3.2.2 Kiến nghị hoàn thiện về tổ chức kế toán tại công ty B&H: 105

Trang 10

BðS Bất ñộng sản

CP Chi phí CPBH Chi phí bán hàng

CP QL DN Chi phí quản lý doanh nghiệp CKTT Chiết khấu thanh toán CLTG Chênh lệch tỷ giá

KM Khuyến mãi

KQ Kết quả

PS Phát sinh SXKD Sản xuất kinh doanh TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TN Thu nhập

TC Tài chính TSCð Tài sản cố ñịnh TTðB Tiêu thụ ñặt biệt TKHQ Tờ khai hải quan

TK Trong kỳ

TK Tài khoản

TP Trái phiếu TNDN Thu nhập doanh nghiệp

Trang 11

Bảng 2.9 Phiếu xuất kho bán hàng cho công ty Sông La

Bảng 2.10 Phiếu xuất kho cho công ty VSP

Bảng 2.11 Phiếu xuất kho bán hàng cho công ty TBð

Bảng 2.17 Hóa ñơn giá trị gia tăng số 15501

Bảng 2.18 Sổ cái tài khoản 642

Bảng 2.19 Sổ cái tài khoản 515

Bảng 2.20 Sổ cái tài khoản 635

Bảng 2.21 Sổ cái TK 911

Bảng 2.22: Bảng báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh công ty B&H quý 1/2011

Bảng 3.1: Sổ chi tiết

Trang 12



Sơ ñồ 1.1 Sơ ñồ hạch toán quá trình mua hàng trong nước

Sơ ñồ 1.2 Sơ ñồ hạch toán quá trình mua hàng nhập khẩu

Sơ ñồ 1.3 Sơ ñồ hạch toán quá trình bán hàng theo phương thức bán buôn

Sơ ñồ 1.4 Sơ ñồ hạch toán quá trình bán hàng theo phương thức bán lẻ

Sơ ñồ 1.5 Sơ ñồ hạch toán doanh thu

Sơ ñồ 1.6 Sơ ñồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Sơ ñồ 1.7 Sơ ñồ hạch toán giá vốn hàng bán

Sơ ñồ 1.8 Sơ ñồ hạch toán chi phí bán hàng

Sơ ñồ 1.9 Sơ ñồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ ñồ 1.10 Sơ ñồ hạch toán doanh thu hoạt ñộng tài chính

Sơ ñồ 1.11 Sơ ñồ hạch toán chi phí hoạt ñộng tài chính

Sơ ñồ 1.12 Sơ ñồ hạch toán thu nhập khác

Sơ ñồ 1.13 Sơ ñồ hạch toán chi phí khác

Sơ ñồ 1.14 Sơ ñồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Sơ ñồ 1.15 Sơ ñồ hạch toán tổng hợp

Sơ ñồ 2.1 Sơ ñồ tổ chức công ty

Sơ ñồ 2.2 Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ ñồ 2.3 Sơ ñồ tổ hình thức Nhật Ký Chung

Sơ ñồ 2.4 Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ ñồ 2.5: Sơ ñồ luân chuyển chứng từ bán hàng

Trang 13

LỜI MỞ ðẦU

1.Lý do chọn ñề tài

Trong môi trường kinh tế hiện nay, khi mà các quan hệ hàng hóa tiền tệ ngày càng mở rộng và phát triển ñòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ sản xuất ra các hàng hóa, dịch vụ ñúng chất lượng tốt mà còn phải tiêu thụ ñược những sản phẩm dịch vụ ñó một cách nhanh nhất ñể thu hồi vốn sớm, tạo vòng quay cảu vốn nhanh nhất ñể kích thích bản thân các doanh nghiệp và nền kinh tế Vì vậy, vấn ñề mà doanh nghiệp luôn

lo lắng là: “ Hoạt ñộng kinh doanh có hiệu quả hay ko? Doanh thu có trang trải ñược toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào ñể tối ña hóa lợi nhuận?” Thật vậy, xét

về mặt tổng thể các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không những chịu tác ñộng của quy luật giá trị mà còn chịu tác ñộng của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh, khi sản phẩm của doanh nghiệp ñược thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm

ñược thực hiện, lúc này doanh nghiệp sẽ thu về một khoản tiền, khoản tiền này ñược

gọi là doanh thu Nếu doanh thu ñạt ñược có thể bù ñắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến bỏ ra , thì phần còn lại sau khi bù ñắp ñược gọi là lợi nhuận Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn lợi nhuận ñạt ñược là tối ña, ñể có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức doanh thu hợp lý, phần lớn trong các doanh nghiệp thương mại thì doanh thu ñạt ñược là chủ yếu là do quá trình tiêu thụ hàng hóa sản phẩm Do

ñó việc thực hiện hệ thống kế toán hàng hóa và xác ñịnh kết quả kinh doanh sẽ ñóng

vai trò quan trọng trong việc xác ñịnh hiệu quả của doanh nghiệp Mọi hoạt ñộng, mọi nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp ñều ñược hạch toán ñể ñi ñến công việc cuối cùng là xác ñịnh kết quả kinh doanh Thật vậy, ñể thấy ñược tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ phận kế toán hàng hóa và xác ñịnh kết quả kinh doanh nói riêng trong việc xác ñịnh hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp, em ñã chọn ñề tài “

Kế toán hàng hóa và xác ñịnh kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B&H”

Nội dung chính gồm 3 phần:

Trang 14

Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán hàng hóa và xác ñịnh kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương II: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa và xác ñịnh kết quả kinh doanh trong Công ty TNHH B & H

Chương III: Nhận xét và kiến nghị

Kết luận

2.Mục tiêu nghiên cứu:

Như chúng ta ñã ñề cập bên trên: Kế toán hàng hóa và xác ñịnh kết quả kinh doanh là một công việc rất quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp Mọi hoạt ñộng, mọi nghiệp vụ phát sinh của doanh nghiệp ñều ñược hạch toán ñể ñi ñến công việc cuối cùng là xác ñịnh kết quả kinh doanh Vì vậy, qua việc nghiên cứu ñề tài này giúp chúng ta nắm rõ hơn về thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp, ñánh giá ñược hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác ñịnh kết quả kinh doanh nói riêng ở doanh nghiệp như thế nào, việc hạch toán trên thực tế có khác gì so với sách vở hay những gì

ñã học ở trường hay không? Qua ñó chúng ta có thể rút ra nhiều kinh nghiệm thực tiễn

về việc hạch toán cũng như những ưu khuyết ñiểm của hệ thống kế toán hàng hóa và xác ñịnh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, ñể ñưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn bộ máy kế toán ở công ty

3.Phương pháp nghiên cứu:

Thu thập số liệu tại công ty TNHH B&H Sau ñó phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của công ty

Học hỏi một số anh chị làm công tác kế toán tại công ty

Tham khảo một số sách chuyên ngành kế toán và một số văn bản quy ñịnh chế ñộ tài chính hiện hành tại công ty ñang sử dụng

4.Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Công ty TNHH B&H

Trang 15

Về thời gian: ðề tài thực hiện từ ngày 11/7/2011 ñến 20/9/2011

Số liệu ñược phân tích là số liệu Quý I / 2011

Công ty thương mại nhập khẩu hàng hóa, cung cấp các trang thiết bị bảo hộ trong nước, áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

ðây là lần ñầu tiên em thực hiện ñề tài này, thời gian và kiến thức cũng còn nhiều

hạn chế (kiến thức lý thuyết là chủ yếu) nên ñề tài này không thể tránh khỏi sai sót, kính mong Quý Thầy Cô thêm lời ñóng góp ñể ñề tài báo cáo của em ñược hoàn thiện

Trang 16

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TỐN HÀNG HĨA VÀ XÁC

ðỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Những vấn đề chung:

1.1.1 Hoạt động kinh doanh thương mại :

1.1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh thương mại:

Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thơng phân phối hàng hố trên thị trường buơn bán hàng hố của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau Thực hiện chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng ðối tượng kinh doanh của ngành thương mại

là hàng hĩa – đĩ là những sản phẩm được doanh nghiệp thương mại mua về để bán ra nhằm đáp

ứng yêu cầu sản xuất tiêu dùng và xuất khẩu

Hàng hố trong kinh doanh thương mại thường được phân theo các ngành hàng như:

- Hàng vật tư thiết bị

- Hàng cơng nghệ phẩm tiêu dùng

- Hàng lương thực - thực phẩm

- Ngồi ra các loại bất động sản được dự trữ cho mục đích bán cũng được xem là một

loại hàng hĩa – hàng hĩa bất động sản

1.1.1.2 ðặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại:

Tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hĩa trong doanh nghiệp thương mại được gọi là lưu chuyển hàng hĩa Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệp thương mại cần tính tốn dự đốn khả năng kinh doanh để quyết định lượng hàng hĩa mua vào và để đảm bảo mức dự trữ hàng hĩa hợp

lý, tránh để số lượng hàng tồn kho quá lớn, kéo dài vịng luân chuyển của hàng hĩa Xu hướng chung là giảm lượng hàng hĩa dự trữ, đảm bảo tiết kiệm chi phí, tránh qua nhiều khâu trung gian trong quá trình mua bán hàng hĩa

Trang 17

Trong doanh nghiệp thương mại, vốn hàng hóa là vốn chủ yếu nhất và nghiệp vụ kinh doanh hàng hóa là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên và chiếm một khối lượng công việc rất lớn Quản lý hàng hóa là nội dung quản lý quan trọng hàng ñầu vì vậy việc tổ chức tốt công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa có ý nghĩa hết sức quan trọng

ñối với toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp

1.1.2 Tổ chức kế toán hàng hóa:

1.1.2.1 Khái niệm lưu chuyển hàng hóa

Lưu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại là tổng hợp các hoạt ñộng mua bán dự trữ hàng hoá Hay nói cách khác, lưu chuyển hàng hoá là quá trình ñưa hàng hoá từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng thông qua quan hệ trao ñổi hàng tiền

1.1.2.2 Nhiệm vụ lưu chuyển hàng hóa

Ghi chép, phản ánh ñầy ñủ, kịp thời về tình hình lưu chuyển của hàng hóa ở doanh nghiệp về mặt giá trị và hiện vật Tính toán, phản ánh ñúng ñắn trị giá vốn hàng nhập kho, xuất kho và trị giá vốn hàng hóa tiêu thụ

Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thưc hiện các chỉ tiêu kế hoạch về quá trình mua hàng bán hàng Xác ñịnh ñúng ñắn kết quả kinh doanh hàng hóa ðồng thời chấp hành ñúng các thể chế về chứng từ sổ sách nhập kho, xuất kho, bán hàng hóa và tính thuế Cung cấp thông tin tổng hợp và thông tin chi tiết cần thiết về hàng hóa kịp thời phục vụ cho quản lý hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp

Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hóa, giảm giá hàng hóa Tổ chức kiểm

kê hàng hóa theo ñúng quy ñịnh, báo cáo kịp thời hàng tồn kho

1.1.3 Kế toán xác ñịnh kết quả kinh doanh :

1.1.3.1 Khái niệm:

Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh: là hoạt ñộng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ

Trang 18

Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do các hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp mang lại trong một kì kế toán Cuối mỗi kỳ, kế toán xác ñịnh kết quả kinh doanh trong kỳ từ việc tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt ñộng SXKD thông thường và kết quả kinh doanh của hoạt ñộng khác

Kết quả hoạt ñộng kinh doanh thông thường là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu thuần hoạt ñộng tài chính so với chi phí kinh doanh bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Hoạt ñộng khác là những hoạt ñộng diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện Các hoạt ñộng khác như: thanh

lý nhượng bán TSCð, thu tiền phạt do thanh lý hợp ñồng kinh tế, thu ñược khản nợ khó ñòi ñã xóa sổ ,… Kết quả hoạt ñộng kinh doanh khác là kết quả chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phí khác

1.1.3.2 Ý nghĩa:

Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu ñể ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng

của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất ñịnh

và cung cấp DV

Doanh thu tài chính

Giá vốn hàng bán

Chi phí tài chính

Chi Phí bán hàng

Chi phí QLD

N

+

Kết quả hoạt ñộng khác = Thu nhập hoạt ñộng khác – CP khác

Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí Thuế TNDN

Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN = Lợi nhuận thuần từ HðKD + Lợi nhuận khác

Trang 19

1.2 Kế toán hàng hóa

1.2.1 Kế toán quá trình mua hàng:

1.2.1.1 Khái niệm nghiệp vụ mua hàng:

Chức năng chủ yếu của doanh nghiệp thương mại là tổ chức lưu thông hàng hoá,

ñưa hàng hoá từ nơi sản xuất ñến nơi tiêu dùng thông qua mua bán Trong ñó, mua

hàng là giai ñoạn ñầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hoá, là quan hệ trao ñổi giữa người mua và người bán về trị giá hàng hoá thông qua quan hệ thanh toán tiền hàng, là quá trình vốn doanh nghiệp chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá - Doanh nghiệp nắm ñược quyền sở hữu về hàng hoá nhưng mất quyền sở hữu về tiền hoặc có trách nhiệm thanh toán tiền cho nhà cung cấp

ðối với hoạt ñộng kinh doanh thương mại, hoạt ñộng mua hàng bao gồm: mua

hàng trong nước (hay mua hàng nội ñịa) và mua hàng nhập khẩu (mua hàng của các quốc gia khác)

ñã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

Mọi tổn thất xãy ra (nếu có) trong quá trình ñưa hàng hóa về doanh nghiệp, doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm

Chứng từ sử dụng trong trường hợp này gồm: Hóa ñơn bán hàng ( trường hợp mua hàng hóa do ñơn vị bán không thuộc diện chịu thuế GTGT) hoặc hóa ñơn kiêm phiếu xuất kho, hoặc hóa ñơn GTGT, các chứng từ này do bên bán lập

Mua hàng theo phương thức chuyển hàng :

Trang 20

Doanh nghiệp sẽ ký hợp ñồng với bên bán, bên bán sẽ căn cứ vào hợp ñồng sẽ chuyển hàng ñến giao cho doanh nghiệp theo ñịa ñiểm ñã quy ñịnh trước trong hợp

ñồng bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển phải trả tùy thuộc

vào ñiều kiện quy ñịnh trong hợp ñồng Khi chuyển hàng ñi thì hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, hàng mua chỉ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận ñược hàng và chấp nhận thanh toán

Chứng từ mua hàng trong trường hợp này gồm: Hóa ñơn bán hàng ( trường hợp mua hàng hóa do ñơn vị bán không thuộc diện chịu thuế GTGT) ) hoặc hóa ñơn kiêm phiếu xuất kho, hoặc hóa ñơn GTGT, các chứng từ này do bên bán lập và gửi cho doanh nghiệp

Trường hợp mua hàng trên thị trường tự do ( hàng nông, lâm, thủy, hải sản,…) người bán không có hóa ñơn, doanh nghiệp phải lập phiếu kê mua hàng và ñể làm căn

cứ lập phiếu nhập kho và làm thủ tục thanh toán

Hàng hóa mua về có thể ñược làm thủ tục kiểm nhận nhập kho hoặc chuyển bán thẳng Nếu hàng hóa ñược nhập kho thì thủ kho và bộ phận mua hàng phải kiểm nhận hàng hóa theo ñúng thủ tục về kiểm nhận hàng hóa

Chứng từ về nghiệp vụ kiểm nhận hàng hóa nhập kho là Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng lập và thủ kho sẽ ghi số lượng nhập vào phiếu sau khi nhập kho xong thủ kho cùng người nhập ký vào phiếu Phiếu nhập kho ñược lập thành 2 liên , thủ kho giữ liên 2 ñể ghi thẻ kho và sau ñó chuyển cho phòng kế toán ghi sổ kế toán và liên 1 lưu ở nơi lập phiếu

Trường hợp kiểm hàng có phát sinh thừa, thiếu hàng hóa so với hóa ñơn thì phải lập Biên bản kiểm nhận hàng ñể phản ánh số hàng hóa thứa, thiếu, làm cơ sở truy ra nguyên nhân và xử lý

(2) Nhập khẩu hàng hóa:

Doanh nghiệp có thể thực hiện nhập khẩu trực tiếp nếu có ñiều kiện về chuyên môn, tài chính, nhân sự hoặc có thể ủy thác nhập khẩu

Trang 21

ký quỹ mở L/C

- Thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm;

- Giao nhận hàng hóa nhập khẩu;

- Kiểm tra hàng nhập khẩu;

- Làm thủ tục khai báo hải quan; ựóng thuế nhập khẩu;

- Thanh toán cho nhà cung cấp

Trường hợp nhập khẩu ủy thác cần làm các thủ tục sau:

- Ký hợp ựồng ủy thác;

- Cùng với bên nhận ủy thác làm thủ tục nhập khẩu;

- Chịu các chi phắ bốc dỡ, lưu kho, kiểm nghiệm, giám ựịnh

- đóng thuế nhập khẩu;

- Nhận hàng khi có thông báo của bên ủy thác nhập;

- Trả hoa hồng cho ựơn vị nhận ủy thác;

- Cùng với bên nhận ủy thác tiến hàng khiếu nại ( nếu có)

1.2.1.3 Phạm vi và thời ựiểm xác ựịnh giá mua hàng hóa:

Phạm vi của chỉ tiêu hàng mua

Trang 22

Trong các doanh nghiệp thương mại nói chung, hàng hoá ñược coi là hàng mua khi thoả mãn ñồng thời 3 ñiều kiện sau:

- Phải thông qua một phương thức mua - bán - thanh toán tiền hàng nhất ñịnh

- Doanh nghiệp ñã nắm ñược quyền sở hữu về hàng và mất quyền sở hữu về tiền hay một loại hàng hoá khác

- Hàng mua vào nhằm mục ñích ñể bán hoặc qua gia công, chế biến ñể bán Ngoài ra, các trường hợp ngoại lệ sau cũng ñược coi là hàng mua:

- Hàng mua về vừa ñể bán, vừa ñể tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp mà chưa phân biệt rõ giữa các mục ñích th vẫn coi là hàng mua

- Hàng hoá hao hụt trong quá trình mua theo hợp ñồng bên mua chịu

Còn những trường hợp sau ñây không ñược coi là hàng mua:

- Hàng nhận biếu tặng

- Hàng mẫu nhận ñược

- Hàng dôi thừa tự nhiên

- Hàng mua về dùng trong nội bộ hoặc dùng cho xây dựng cơ bản

- Hàng nhập từ khâu gia công, sản xuất phụ thuộc

- Hàng ñưa vào Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm, sau ñó nước ta mua lại

và thanh toán bằng ngoại tệ

- Hàng tại các khu chế xuất (phần chia thu nhập của bên ñối tác không mang

về nước) bán tại thị trường Việt Nam, thu ngoại tệ

Những hàng hoá sau ñây không ñược xác ñịnh là hàng nhập khẩu:

- Hàng tạm xuất, nay nhập về

Trang 23

- Hàng viện trợ nhận ñạo

- Hàng ñưa qua nước thứ ba (quá cảnh)

Thời ñiểm ghi chép hàng mua

Thời ñiểm chung ñể xác ñịnh và ghi nhận việc mua hàng ñã hoàn thành: là thời

ñiểm doanh nghiệp nhận ñược quyền sở hữu về hàng hoá và mất quyền sở hữu về tiền

tệ (ñã thanh toán tiền cho nhà cung cấp hoặc chấp nhận thanh toán)

Thời ñiểm cụ thể: Tuỳ thuộc vào từng phương thức mua hàng mà thời ñiểm xác

ñịnh hàng mua có khác nhau Cụ thể:

ðối với những doanh nghiệp thương mại nội ñịa:

- Nếu mua hàng theo phương thức mua trực tiếp, thời ñiểm xác ñịnh hàng mua là khi ñã hoàn thành thủ tục chứng từ giao nhận hàng, doanh nghiệp ñã thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán cho người bán

- Nếu mua hàng theo phương thức chuyển hàng, thời ñiểm xác ñịnh hàng mua là khi doanh nghiệp ñã nhận ñược hàng (do bên bán chuyển ñến), ñã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán với người bán

ðối với các doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất - nhập khẩu: Thời ñiểm

mua hàng còn phụ thuộc vào thời ñiểm giao hàng và chuyên chở Chẳng hạn, nếu nhập khẩu theo ñiều kiện CIF:

- Vận chuyển bằng ñường biển: Thời ñiểm ghi (xác ñịnh) hàng nhập khẩu tính từ ngày hải quan cảng ký vào tờ khai hàng hoá nhập khẩu

- Vận chuyển bằng ñường hàng không: Thời ñiểm ghi (xác ñịnh) hàng nhập khẩu tính từ ngày hàng hoá ñược chuyển ñến sân bay ñầu tiên của nước ta theo xác nhận của hải quan sân bay

Việc xác ñịnh ñúng phạm vi và thời ñiểm xác ñịnh hàng mua có ý nghĩa rất lớn

ñối với doanh nghiệp, nó ñảm bảo cho việc ghi chép chỉ tiêu hàng mua một cách ñầy

ñủ, kịp thời, chính xác, giúp cho lãnh ñạo có cơ sở ñể chỉ ñạo nghiệp vụ mua hàng; ñồng thời quản lý chặt chẽ hàng hoá ñã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, giám sát

Trang 24

chặt chẽ hàng mua ñang ñi ñường, tránh những tổn thất về hàng hoá trong quá trình vận chuyển

1.2.1.4 Phương pháp xác ñịnh giá mua hàng hóa:

Theo quy ñịnh, khi phản ánh trên các sổ sách kế toán, hàng hoá ñược phản ánh theo giá thực tế nhằm bảo ñảm nguyên tắc giá phí

Giá thực tế của hàng hoá mua vào ñược xác ñịnh theo công thức sau:

Trong ñó:

- Giá mua của hàng hoá là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho người bán theo hợp ñồng hay hoá ñơn Tuỳ thuộc vào phương thức tính thuế giá trị gia tăng doanh nghiệp ñang áp dụng, giá mua hàng hoá ñược quy ñịnh khác nhau Cụ thể:

+ ðối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, giá mua của hàng hoá là giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng ñầu vào

+ ðối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng và ñối với những hàng hoá không thuộc ñối tượng chịu thuế giá trị gia tăng thì giá mua của hàng hoá bao gồm cả thuế giá trị gia tăng ñầu vào

Riêng ñối với hoạt ñộng nhập khẩu, do ñồng tiền sử dụng trong thanh toán với nhà cung cấp (nhà xuất khẩu) là ñồng ngoại tệ nên khi ghi sổ phải quy ñổi ra ñồng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo tỷ giá mua Ngân hàng công bố tại thời ñiểm phát sinh nghiệp vụ.Và thuế GTGT của hàng nhập khẩu ñược tính theo công thức sau:

Các khoản thuế không hoàn lại

Giảm giá hàng mua Chiết khấu TM Hoa hồng

+

CP phát sinh trong quá trình mua hàng

- +

Thuế Nhập khẩu phải nộp

Thuế TTðB phải

Thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu

+ +

Trang 25

- Các khoản thuế không ñược hoàn lại ở ñây bao gồm: thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ ñặc biệt (TTðB) của hàng mua Cụ thể:

- Căn cứ vào số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan, trị giá tính thuế và thuế suất từng mặt hàng ñể xác ñịnh số thuế nhập khẩu phải nộp theo công thức sau:

Trong ñó, trị giá tính thuế nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính ñến cửa khẩu nhập

ñầu tiên Và tỷ giá giữa ñồng Việt Nam với ñồng tiền nước ngoài dùng ñể xác ñịnh trị

giá tính thuế là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tài thời ñiểm tính thuế

Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu những mặt hàng chịu thuế tiêu thụ ñặc biệt thì trị giá của hàng hoá nhập khẩu bao gồm cả số thuế tiêu thụ ñặc biệt ñược tính theo công thức sau:

Riêng ñối với bia hộp nhập khẩu, giá tính thuế TTðB ñược trừ giá trị vỏ hộp theo mức ấn ñịnh 3.800 ñồng/1lít bia hộp

- Khoản giảm giá hàng mua là số tiền mà người bán giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

- Khoản chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn

Giá tính thuế Nhập Khẩu

tế nhập khẩu ghi trong Tờ khai HQ

Trị giá tính thuế trên từng sản

Thuế suất của từng mặt hàng

x

Thuế suất thuế TTðB

Thuế TTðB hàng Nhập Khẩu

Thuế Nhập Khẩu phải nộp

x

Trang 26

- Chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hoá, chi phí bảo hiểm, chi phí lưu kho, lưu bãi, chi phí hao hụt tự nhiên trong khâu mua ðối với hàng hoá nhập khẩu, chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng còn bao gồm: các khoản lệ phí thanh toán, lệ phí chuyển ngân, lệ phí sửa ñổi L/C (nếu thanh toán bằng thư tín dụng) hay hoa hồng trả cho bên nhận uỷ thác nhập khẩu (ñối với hàng nhập khẩu uỷ thác)

Ngoài ra, trong trường hợp hàng mua vào trước khi bán ra cần phải sơ chế, phơi

ñảo, phân loại, chọn lọc, ñóng gói thì toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình ñó

cũng ñược hạch toán vào giá thực tế của hàng mua

Như vậy, về thực chất, giá thực tế của hàng mua chỉ bao gồm 2 bộ phận: giá mua hàng hoá và chi phí thu mua hàng hoá

- Giá mua hàng hoá: Gồm giá mua phải trả theo hoá ñơn hay hợp ñồng (có hoặc không có thuế giá trị gia tăng ñầu vào) cộng (+) với số thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ

ñặc biệt cùng các khoản chi phí hoàn thiện, sơ chế trừ (-) khoản giảm giá hàng mua

và chiết khấu thương mại ñược hưởng

- Chi phí thu mua hàng hoá: Gồm các khoản chi phí phát sinh liên quan ñến việc thu mua hàng hoá như: vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong ñịnh mức, công tác phí của

bộ phận thu mua

1.2.1.5 Các phương thức thu tiền hàng:

Các phương thức thanh toán tiền mua hàng trong nước

Thông thường, việc thanh toán tiền mua hàng trong nước ñược thực hiện theo hai phương thức:

- Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận ñược hàng mua, doanh

nghiệp thương mại thanh toán ngay tiền cho người bán, có thể bằng tiền mặt, bằng tiền cán bộ tạm ứng, bằng chuyển khoản, có thể thanh toán bằng hàng (hàng ñổi hàng)

- Phương thức thanh toán chậm trả: Doanh nghiệp ñã nhận hàng nhưng chưa

thanh toán tiền cho người bán Việc thanh toán chậm trả có thể thực hiện theo ñiều kiện

Trang 27

tín dụng ưu ñãii theo thoả thuận Chẳng hạn, ñiều kiện "1/10, n/20" có nghĩa là trong

10 ngày ñầu kể từ ngày chấp nhận nợ, nếu người mua thanh toán công nợ sẽ ñược hưởng chiết khấu thanh toán là 1% Từ ngày thứ 11 ñến hết ngày thứ 20, người mua phải thanh toán toàn bộ công nợ là "n" Nếu hết 20 ngày mà người mua chưa thanh toán nợ thì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng

Các phương thức thanh toán tiền mua hàng nhập khẩu

Trong nhập khẩu hàng hoá, người ta thường dùng một trong các phương thức thanh toán quốc tế sau ñể thanh toán tiền hàng:

- Phương thức chuyển tiền (Remittance): Phương thức chuyển tiền là phương thức

mà trong ñó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất ñịnh cho một người khác (người hưởng lợi) ở một ñịa ñiểm nhất ñịnh bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu

- Phương thức ghi sổ (Open account): Phương thức ghi sổ là một phương thức

thanh toán mà trong ñó người bán mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ ) ñể ghi nợ người mua sau khi người bán ñã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, ñến từng ñịnh kỳ (tháng, quý, nửa năm) người mua trả tiền cho người bán

- Phương thức nhờ thu (Collection of payment): Phương thức nhờ thu là một

phương thức thanh toán trong ñó người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra Trong phương thức thanh toán nhờ thu bao gồm: nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ

+ Nhờ thu phiếu trơn (clean collection) là phương thức trong ñó người bán uỷ

thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng

+ Nhờ thu kèm chứng từ ( documentary collection) là phương thức trong ñó

người bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng gửi kèm theo với ñiều kiện là nếu người

Trang 28

mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho người mua ñể nhận hàng

- Phương thức tín dụng chứng từ (documentary credit): Phương thức tín dụng

chứng từ là một sự thoả thuận, trong ñó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất

ñịnh cho một người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận

hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền ñó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy ñịnh ñề ra trong thư tín dụng

1.2.1.6 Tài khoản sử dụng:

(1) TK 151- Hàng mua ñang ñi ñường: TK này dùng ñể phản ánh giá trị của các

loại hàng hóa, vật tư mua ngoài ñã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa

về nhập kho của doanh nghiệp, còn ñang trên ñường vận chuyển, ñang ở bến cảng hoặc

ñã về ñến doanh nghiệp nhưng ñang chờ kiểm nhận, nhập kho

(2) TK 156 – Hàng hóa: TK này có các TK cấp 2 như sau:

TK 1561 – Giá mua hàng hóa:

Bên nợ:

- Trị giá hàng mua vào nhập kho theo giá hóa ñơn

- Thuế nhập khẩu phải nộp

- Trị giá hàng hóa giao gia công chế biến nhập lại kho

- Trị giá hàng hóa thừa phát hiện khi kiểm kê

Bên có:

- Trị giá mua hàng hóa thực tế xuất kho

- Khoản giảm giá ñược hưởng

- Trị giá hàng hóa thiếu phát hiện khi kiểm kê

Số dư bên Nợ: Trị giá mua hàng hóa tồn kho cuối kỳ

TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa:

Trang 29

Chi phí thu mua hàng hóa chỉ bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp ñến quá trình thu mua hàng hóa như: bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, thuê bến bãi, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản ñưa hàng hóa từ nơi mua ñến kho doanh nghiệp, các khoản hao hụt tự nhiên( trong ñịnh mức) phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa

TK 1567 – Hàng hóa BðS:

Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến ñộng của các loại hàng hóa BðS mà các doanh nghiệp không chuyên kinh doanh BðS Hàng hóa BðS bao gồm: Quyền sử dụng ñất, nhà hoặc nhà và quyền sử dụng ñất, cơ sở hạ tầng ñể bán trong kỳ hoạt ñộng kinh doanh thông thường; BðS ñầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt

ñầu triển khai cho mục ñích bán

1.2.1.7 Chứng từ sử dụng:

Mua hàng trong nước:

- Hóa ñơn GTGT: Khi doanh nghiệp mua hàng của ñơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sẽ ñược người bán giao liên 2 Hð GTGT

- Hóa ñơn bán hàng: trường hợp doanh nghiệp mua hàng của ñơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp ñược bên bán cung cấp hóa ñơn bán hàng

- Hóa ñơn thu mua hàng nông lâm thủy sản: khi doanh nghiệp mua hàng trên thị trường tự do hoặc mua trực tiếp tại các hộ sản xuất, cán bộ thu mua cần lập hóa ñơn này Trên hóa ñơn ghi rõ tên, ñịa chỉ doanh nghiệp mua, tên, ñịa chỉ, chứng minh nhân dân người bán, số lượng hàng hóa thu mua

- Phiếu nhập kho: Phản ánh số lượng hàng hóa thực nhập kho của ñơn vị

- Biên bản kiểm nhận hàng hóa: Biên bản này thường ñược lập trong trường hợp

số lượng hàng hóa thực nhận và số lượng hàng hóa trên hóa ñơn có sự chênh lệch nhau

- Các chứng từ thanh toán: Phiếu chi, giấy báo nợ, phiếu thanh toán tạm ứng, phản ánh việc thanh toán tiền hàng

Bộ hồ sơ chứng từ về nhập khẩu hàng hóa gồm:

Trang 30

- Hóa ñơn (Invoice),

- Phiếu ñóng gói ( Packing list);

- Tờ kê chi tiết ( Speciffication);

- Vận ñơn ñường biển B/L;

- ðơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm;

- Các chứng từ có liên quan khác

Sơ ñồ 1.1: Sơ ñồ hạch toán quá trình mua hàng trong nước:

Sơ ñồ 1.2: Sơ ñồ hạch toán quá trình mua hàng nhập khẩu:

156 Mua hàng trong nước

133 Thuế VAT

333(12)

156

133(12) Thuế GTGT hàng nhập

Trang 31

1.2.2 Kế toán quá trình bán hàng:

1.2.1.1 Khái niệm nghiệp vụ bán hàng:

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, là quá trình người bán chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá cho người mua ñể nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền ñòi tiền ở người mua

Như vậy, thông qua nghiệp vụ bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá

ñược thực hiện; vốn của doanh nghiệp thương mại ñược chuyển từ hình thái hiện vật

(hàng hoá) sang hình thái giá trị (tiền tệ), doanh nghiệp thu hồi ñược vốn bỏ ra, bù ñắp

ñược chi phí và có nguồn tích luỹ ñể mở rộng kinh doanh

Và cũng như ñối với hoạt ñộng mua hàng, hoạt ñộng bán hàng trong doanh nghiệp thương mại cũng bao gồm: bán hàng trong nước (hay bán hàng nội ñịa) và bán hàng xuất khẩu (bán hàng cho các quốc gia khác)

1.2.2.2 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa:

Việc bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại nội ñịa có thể thực hiện theo hai phương thức: bán buôn và bán lẻ, ñược chi tiết dưới nhiều hình thức khác nhau (trực tiếp, chuyển hàng )

Bán buôn hàng hoá là hình thức bán hàng cho các ñơn vị thương mại, các doanh

nghiệp sản xuất ðặc ñiểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa ñi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa ñược thực hiện Hàng bán buôn thường ñược bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn Giá bán biến ñộng tuỳ thuộc vào số lượng hàng bán và phương thức thanh toán Trong bán buôn thường bao gồm hai phương thức:

- Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: Bán buôn hàng hoá qua kho là

phương thức bán

buôn hàng hoá mà trong ñó, hàng bán phải ñược xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức:

Trang 32

+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình

thức này, bên mua cử ñại diện ñến kho của doanh nghiệp thương mại ñể nhận hàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho ñại diện bên mua Sau khi ñại diện bên mua nhận ñủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá ñược xác ñịnh là tiêu thụ

+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức

này, căn cứ vào hợp ñồng kinh tế ñã ký kết hoặc theo ñơn ñặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc ñi thuế ngoài, chuyển hàng ñến kho của bên mua hoặc một ñịa ñiểm nào ñó bên mua quy ñịnh trong hợp ñồng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Chỉ khi nào ñược bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì

số hàng chuyển giao mới ñược coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng

ñã giao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do

sự thoả thuận từ trước giưa hai bên Nếu doanh nghiệp thương mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ ñược ghi vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua

- Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Theo phương thức này,

doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không ñưa về nhập kho

mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:

+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp

(còn gọi là hình thức giao tay ba): Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho ñại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi ñại diện bên mua ký nhận ñủ hàng, bên mua ñã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá ñược xác nhận là tiêu thụ

+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo

hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng

Trang 33

phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng ñến giao cho bên mua

ở ñịa ñiểm ñã ñược thoả thuận Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc

quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận ñược tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua ñ nhận ñược hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển ñi mới ñược xác ñịnh là tiêu thụ

Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các

tổ chức kinh tế hoặc các ñơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán hàng theo phương thức này có ñặc ñiểm là hàng hoá ñã ra khỏi lĩnh vực lưu thông

và ñi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá ñã ñược thực hiện Bán lẻ thường bán ñơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn ñịnh Bán

lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:

- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức bán

hàng mà trong ñó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá ñơn hoặc tích kê cho khách ñể khách ñến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca (hoặc hết ngày) bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá ñơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy ñể xác

ñịnh số lượng hàng ñã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu

tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ

- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng

trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ ðồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy ñể xác ñịnh số lượng hàng ñã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng

- Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng tự

chọn lấy hàng hoá, mang ñến ñể tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá ñơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Nhân viên bán

Trang 34

hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hàng hoá ở quầy (kệ) do mình phụ trách Hình thức này ñược áp dụng phổ biến ở các siêu thị

- Hình thức bán trả góp: Theo hình thức này, người mua ñược trả tiền mua hàng

thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm ở người mua một khoản lý do trả chậm ðối với hình thức này, về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên,về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hoá bán trả góp ñược coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu

- Hình thức bán hàng tự ñộng: Bán hàng tự ñộng là hình thức bán lẻ hàng hoá

mà trong ñó, các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự ñộng chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào ñó ñặt ở các nơi công cộng Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự ñộng ñẩy hàng ra cho người mua

- Hình thức gửi ñại lý bán hay ký gửi hàng hoá: Gửi ñại lý bán hay ký gửi hàng

hoá là hình thức bán hàng mà trong ñó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở

ñại lý, ký gửi ñể các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm ñại lý, ký gửi sẽ trực

tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và ñược hưởng hoa hồng ñại lý Số hàng chyển giao cho các cơ sở ñại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho ñến khi doanh nghiệp thương mại ñược cơ sở ñại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng ñã bán ñược, doanh nghiệp mới mất

quyền sở hữu về số hàng này

Trang 35

- Hàng hoá phải ñược chuyển quyền sở hữu từ doanh nghiệp thương mại (bên bán) sang bên mua và doanh nghiệp thương mại ñã thu ñược tiền hay một loại hàng hoá khác hoặc ñược người mua chấp nhận nợ

- Hàng hoá bán ra phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanh nghiệp mua vào hoặc gia công, chế biến hay nhận vốn góp, nhận cấp phát, tặng thưởng

Ngoài ra, các trường hợp sau cũng ñược coi là hàng bán:

- Hàng hoá xuất ñể ñổi lấy hàng hoá khác, còn ñược gọi là hàng ñối lưu hay hàng ñổi hàng

- Hàng hoá xuất ñể trả lương, tiền thưởng cho công nhân viên, thanh toán thu nhập cho các bên tham gia liên doanh

- Hàng hoá xuát làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng

- Hàng hoá xuất dùng cho công tác quản lý của doanh nghiệp

- Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong khâu bán, theo hợp ñồng bên mua chịu

Trong ñó, cụ thể ñối với những doanh nghiệp thương mại có kinh doanh xuất- nhập khẩu hàng hoá thì hàng hoá chỉ ñược coi là xuất khẩu trong các trường hợp sau:

- Hàng xuất bán cho các thương nhân nước ngoài theo hợp ñồng ñã ký kết

- Hàng gửi ñi triển lãm sau ñó bán thu bằng ngoại tệ

- Hàng bán cho du khách nước ngoài, cho Việt kiều, thu bằng ngoại tệ

- Các dịch vụ sửa chữa, bảo hiểm tàu biển, máy bay cho nước ngoài thanh toán bằng ngoại tệ

- Hàng viện trợ cho nước ngoài thông qua các hiệp ñịnh, nghị ñịnh do Nhà nước ký kết với nước ngoài nhưng ñược thực hiện qua doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Thời ñiểm xác ñịnh hàng bán

Thời ñiểm chung ñể xác ñịnh hàng hoá ñã hoàn thành việc bán và ghi nhận doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp thươg mại là thời ñiểm chuyển giao quyền sở hữu

Trang 36

hàng hoá, tức là khi doanh nghiệp mất quyền sở hữu về hàng hoá và nắm quyền sở hữu

về tiền tệ hoặc quyền ñòi tiền ở người mua

Thời ñiểm cụ thể: Tuỳ thuộc vào từng phương thức bán hàng mà thời ñiểm xác ñịnh hàng bán có khác nhau

- ðối với các doanh nghiệp thương mại nội ñịa:

Nếu bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng

trực tiếp, thời ñiểm xác ñịnh hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời ñiểm ñại diện bên mua ký nhận ñủ hàng, ñã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ

Nếu bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển

hàng, thời ñiểm xác ñịnh hàng bán và ghi nhận doanh thu bán hàng là thời ñiểm thu

ñược tiền của bên mua hoặc bên mua xác nhận ñã nhận ñược hàng và chấp nhận thanh

toán

Nếu bán lẻ hàng hoá, thời ñiểm xác ñịnh hàng bán và ghi nhận doanh thu bán

hàng là thời ñiểm nhận ñược báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng

Nếu gửi ñại lý bán, ký gửi hàng hoá, thời ñiểm xác ñịnh hàng bán và ghi nhận

doanh thu bán hàng là thời ñiểm nhận ñược tiền của bên nhận ñại lý, ký gửi hoặc ñược chấp nhận thanh toán

- ðối với các doanh nghiệp thương mại kinh doanh xuất - nhập khẩu: Do ñặc

ñiểm của hoạt ñộng kinh doanh xuất - nhập khẩu nên hàng hoá ñược xác ñịnh là hàng

xuất khẩu khi hàng hoá ñã ñược trao cho bên mua, ñã hoàn thành các thủ tục Hải quan Tuy nhiên, tuỳ theo phương thức giao nhận hàng hoá, thời ñiểm xác ñịnh hàng xuất khẩu có khác nhau

Nếu hàng vận chuyển bằng ñường biển, hàng ñược coi là xuất khẩu tính ngay

từ thời ñiểm thuyền trưởng ký vào vận ñơn, hải quan ñã ký xác nhận mọi thủ tục hải quan ñể rời cảng

+ Nếu hàng vận chuyển bằng ñường sắt, hàng ñược coi là xuất khẩu tính từ ngày hàng ñược giao tại ga cửa khẩu theo xác nhận của hải quan cửa khẩu

Trang 37

Nếu hàng xuất khẩu vận chuyển bằng ñường hàng không, hàng xuất khẩu ñược xác nhận từ khi cơ trưởng máy bay ký vào vận ñơn và hải quan sân bay ký xác

nhận hoàn thành các thủ tục hải quan

ðối với hàng ñưa ñi hội chợ triển lãm, hàng ñược coi là xuất khẩu tính từ khi

hoàn thành thủ tục bán hàng thu ngoại tệ

1.2.2.4 Các phương pháp tính giá xuất kho:

Khi xuất bán hàng hóa, trị giá hàng hóa ñã bán gọi là giá vốn (cost of good sold),

và ñược xác ñịnh theo công thức sau ñây

(1) Giá vốn hàng xuất kho = Giá nhập kho thực tế (+) Các khoản thuế không hoàn lại (+) Chi phí mua hàng phân bổ tương ứng

(2) Giá vốn hàng bán trong kỳ = Giá vốn hàng xuất kho (+) Chi phí bán hàng ñược phân bổ (+) chi phí quản lý ñược phân bổ

(3) Giá vốn hàng xuất kho có thể ñược xác ñịnh dựa trên giá mua theo một

trong các phương pháp:

- Bình quân liên hoàn (sau mỗi lần nhập) hoặc cố ñịnh ( toàn kỳ): Theo phương pháp này tính giá trị thực tế của hàng tồn kho theo từng mặt hàng như sau:

Giá trị thực tế của hàng xuất kho = SL hàng hóa xuất kho x ðơn giá bình quân

- Nhập trước, xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này vật tư hàng hoá nhập trước ñược xuất bán hết mới dùng ñến lần nhập sau Do ñó giá hàng hoá xuất kho

ñược tính hết theo giá nhập kho lần trước, xong mới tính ñến giá lần nhập sau

- Nhập sau xuất trước ( LIFO): Theo phương pháp này, trị giá hàng hoá mua vào sau cũng ñược tính cho trị giá vốn của hàng hoá,phưong pháp này dựa trên quan

ñiểm một doanh nghiệp kinh doanh liên tục cần phải có những hàng hoá thay thế hàng

Giá mua hàng tốn ñầu kỳ

Giá mua hàng nhập trong kỳ +

ðơn giá bình quân =

Số lương hàng tồn ñầu kỳ

Số lượng hàng nhập trong kỳ +

- Các khoản giảm giá

Trang 38

hoá ñã bán.Chính sự bán ra ñã tạo ra sự thay thế hàng hoá bán.Do vậy chi phí của lần mua hàng gần nhất tương ñối sát so với giá vốn của hàng hoá ñã thay thế

- Thực tế ñích danh: Theo phương pháp này,hàng hoá nhập kho theo giá nào thì xuất theo giá ñó.Vì vậy, khi dùng phương pháp này cần thiết phải biết rõ giá trị hàng hoá vật tư khi nhập kho ñể khi tính giá hàng hoá xuất kho cũng ñược sử dụng theo giá ñó ðối với chi phí mua hàng; Do chi phí mua hàng có liên quan ñến khối lượng hàng hoá trong kỳ nên cần phải tính toán,phân bổ chi phí mua hàng cho hàng còn lại và hàng bán ra trong kỳ theo tiêu thức phân bổ ñể xác ñịnh chính xác kết quả tài chính cuối kỳ.Công thức phân bổ chi phí như sau:

Trong ñó:

GV hàng bán ra trong kỳ = Giá mua hàng hóa + CP mua hàng phân bổ cho hàng bán

ra trong kỳ

Trong trường hợp doanh nghiệp ghi chép kế toán chi tiết hàng hóa theo giá hạch

toán, cuối tháng khi tính ñược trị giá mua thực tế của hàng hóa nhập kho, kế toán mới

tính trị giá thực tế của hàng xuất kho theo công thức ñiều chỉnh sau:

Giá vốn hàng hóa xuất kho = Giá hạch toán xuất kho x hệ số giá

ðối với doanh nghiệp thương mại nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì

giá nhập kho bao gồm cả thuế GTGT nộp ở khâu mua

1.2.2.5 Các phương thức thu tiền hàng:

Việc thu tiền bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau

ðối với hoạt ñộng bán hàng nội ñịa (bán hàng trong nước), có thể thu tiền bán

hàng theo hai phương thức:

CP mua hàng phân bổ HTK

Trang 39

- Thu trực tiếp ngay bằng tiền mặt, séc, các loại tín phiếu hoặc bằng chuyển khoản qua ngân hàng

- Thu tiền chậm (trong trường hợp bán chịu): Theo phương thức này, khi bên bán giao hàng cho người mua thì người mua không phải trả tiền ngay mà có thể trả tiền sau một thời hạn theo thoả thuận, gồm: trả một lần hoặc trả thành nhiều lần (trường hợp bán hàng trả góp)

1.2.2.6 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 511“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”

Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”

Tài khoản 531 “Hàng bán trả lại”

Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”

Tài khoản 157 “ Hàng gửi bán”

Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

- Hóa ñơn cước phí vận chuyển

- Hóa dơn thuê kho, bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng

- Hợp ñồng kinh tế với khách hàng

- Các chứng từ phản ánh thanh toán: Phiếu thu chi, giấy báo nợ, có của ngân hàng

Trang 40

Sơ ñồ 1.3 Sơ ñồ hạch toán quá trình bán hàng theo phương thức bán buôn

(1a) : Xuất kho hàng hóa tiêu thụ trực tiếp

(1b): Ghi nhận doanh thu bán hàng

Sơ ñồ 1.4 Sơ ñồ hạch toán quá trình bán hàng theo phương thức bán lẻ

(1a) : Trị giá vốn hàng ñã tiêu thụ

(1b): Căn cứ báo cáo ghi nhận doanh thu bán hàng

1.3 Kế toán xác ñịnh kết quả kinh doanh

1.3.1 Kế toán doanh thu :

Ngày đăng: 26/03/2013, 10:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp  chứng từ KT - Kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH B&H
Bảng t ổng hợp chứng từ KT (Trang 73)
Bảng 2.1:  Bản bỏo cỏo kết quả hoạt ủộng kinh doanh cụng ty B&H - Kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH B&H
Bảng 2.1 Bản bỏo cỏo kết quả hoạt ủộng kinh doanh cụng ty B&H (Trang 75)
Bảng 2.2:  Phiếu chi - Kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH B&H
Bảng 2.2 Phiếu chi (Trang 77)
Bảng 2.3:  Húa ủơn GTGT số 196510 - Kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH B&H
Bảng 2.3 Húa ủơn GTGT số 196510 (Trang 78)
Bảng 2.5:  Bảng thống kê mua hàng quý 1 - Kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH B&H
Bảng 2.5 Bảng thống kê mua hàng quý 1 (Trang 83)
Bảng 2.6:  Sổ cái TK 156 - Kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH B&H
Bảng 2.6 Sổ cái TK 156 (Trang 84)
Bảng 2.7:  Húa ủơn GTGT số 35481 - Kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH B&H
Bảng 2.7 Húa ủơn GTGT số 35481 (Trang 88)
Bảng 2.8:  Húa ủơn GTGT số 35484 - Kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH B&H
Bảng 2.8 Húa ủơn GTGT số 35484 (Trang 90)
Bảng 2.11 Phiếu xuất kho bán hàng cho công ty TBð - Kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH B&H
Bảng 2.11 Phiếu xuất kho bán hàng cho công ty TBð (Trang 94)
Bảng 2.12  Sổ cái TK 511 - Kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH B&H
Bảng 2.12 Sổ cái TK 511 (Trang 95)
Bảng 2.13  Sổ cái TK 632 - Kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH B&H
Bảng 2.13 Sổ cái TK 632 (Trang 97)
Bảng 2.15  Húa ủơn giỏ trị gia tăng số 426 - Kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH B&H
Bảng 2.15 Húa ủơn giỏ trị gia tăng số 426 (Trang 101)
Bảng 2.16  Phiếu chi - Kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH B&H
Bảng 2.16 Phiếu chi (Trang 102)
Bảng 2.17  Húa ủơn giỏ trị gia tăng số 15501 - Kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH B&H
Bảng 2.17 Húa ủơn giỏ trị gia tăng số 15501 (Trang 103)
Bảng 2.18  Sổ cái tài khoản 642 - Kế toán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh công ty TNHH B&H
Bảng 2.18 Sổ cái tài khoản 642 (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w