Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành xây lắp tại công ty xây dựng số 1
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY
DỰNG SỐ 1
Chuyên ngành : Kế toán
Giảng viên hướng dẫn : T.S Dương Thị Mai Hà Trâm
Sinh viên thực hiện : Phạm Thanh Huyền
Trang 2LỜI CAM ðOAN - -
Tôi cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo khóa luận tốt nghiệp ñược thực hiện tại cơ sở TỔNG CÔNG
TY XÂY DỰNG SỐ 1 (CC1), không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam ñoan này
TP.Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 09 năm 2011
Sinh viên thực hiện
PHẠM THANH HUYỀN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
-
-Với kiến thức nhận ñược sau bốn năm tận tình dạy dỗ của Thầy Cô Trường ðại Học Kỹ Thuật – Công Nghệ Em là một trong số những sinh viên sắp ra trường và bước vào con ñường lập nghiệp với hành trang trên vai là ngành kế toán Như biết bao sinh viên khác, tận ñáy lòng mình em muốn nói lời cảm ơn chân thành với ngôi trường mà em ñã gắn bó trong những ngày qua ðặc biệt em cảm ơn thầy, cô khoa kế toán ñã truyền ñạt cho chúng em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu về kế toán Qua thời gian tìm hiểu thực tế, ñến bây giờ bài khóa luận này ñã ñược hoàn thành với sự tận tình
hướng dẫn của T.S Dương Thị Mai Hà Trâm và sự quan tâm giúp ñỡ của
tập thể các anh chị trong văn phòng Tổng Công Ty Xây Dựng CC1
Thời gian thực tập tuy ngắn, nhưng những bài học bổ ích ñược Thầy,
Cô nhà trường, Khoa Kế Toán truyền ñạt và ñược Công ty tạo ñiều kiện ứng dụng vào thực tế ñã giúp cho em những kinh nghiệm quý báu vào con ñường hướng nghiệp ñã ñược ñào tạo
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin kính chúc Ban giám hiệu trường, Thầy Cô và Anh, Chị Phòng Kế Toán Tài Chính thành công trong công việc, chúc Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 ngày càng thịnh vượng
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Phạm Thanh Huyền
Trang 4MỤC LỤC
-
-MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ viii
LỜI MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 3
1.1 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 3
1.1.1.2 Khái niệm chi phí giá thành 3
1.1.2 Phân loại 4
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 4
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 8
1.2 Xác ñịnh ñối tượng tập hợp chi phí sản xuất, ñối tượng tính giá thành sản phẩm và kỳ tính giá thành 10
1.2.1 Xác ñịnh ñối tượng tập hợp chi phí 10
1.2.1.1 Khái niệm 10
1.2.1.2 Xác ñịnh ñối tượng tập hợp chi phí 10
1.2.2 Xác ñịnh ñối tượng tính giá thành 11
1.2.2.1 Khái niệm 11
1.2.2.2 Xác ñịnh ñối tượng tính giá thành 11
1.2.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm 11
1.2.3.1 Khái niệm 11
Trang 51.2.3.2 Xác ñịnh kỳ tính giá thành 11
1.3 Vai trò và nhiệm vụ kế toán CPSX và tính giá thành xây lắp 11
1.3.1 Vai trò kế toán CPSX và giá thành xây lắp 11
1.3.2 Nhiệm vụ kế toán CPSX và giá thành xây lắp 13
1.4 Kế toán chi phí sản xuất 14
1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15
1.4.1.1 Khái niệm 15
1.4.1.2 Phương pháp phân bổ 15
1.4.1.3 Chứng từ, sổ sách 16
1.4.1.4 Tài khoản sử dụng 16
1.4.1.5 Phương pháp kế toán 16
1.4.1.6 Sơ ñồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17
1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 18
1.4.2.1 Khái niệm 18
1.4.2.2 Phương pháp phân bổ 18
1.4.2.3 Chứng từ, sổ sách…… 19
1.4.2.4 Tài khoản sử dụng 19
1.4.2.5 Sơ ñồ hạch toán 20
1.4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy 20
1.4.3.1 Khái niệm 20
1.4.3.2 Phương pháp phân bổ 21
1.4.3.3 Chứng từ, sổ sách 21
1.4.3.4 Tài khoản sử dụng 22
1.4.3.5 Sơ ñồ hạch toán 22
1.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 22
1.4.4.1 Khái niệm 22
1.4.4.2 Phương pháp phân bổ 23
Trang 61.4.4.3 Chứng từ, số sách 23
1.4.4.4 Tài khoản sử dụng 24
1.4.4.5 Sơ ựồ kế toán 24
1.5 đánh giá sản phẩm dở dang 25
1.5.1 đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phắ thực tế 25
1.5.2 đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương ựương 25
1.5.3 đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phắ ựịnh mức 26
1.6 Tắnh giá thành sản phẩm 26
1.6.1 Tắnh giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp 26
1.6.2 Tắnh giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ 27
1.6.3 Tắnh giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số 27
1.6.4 Tắnh giá thành sản phẩm theo phương pháp ựơn ựặt hàng 28
1.7 Kế toán thiệt hại trong quá trình sản xuất 28
1.7.1 Thiệt hại phá ựi làm lại 28
1.7.2 Thiệt hại ngừng sản xuất 29
1.8 Sơ ựồ kế toán chi phắ sản xuất và tắnh giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 31
1.9 Sơ ựồ kế toán chi phắ sản xuất và tắnh giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp trong trường hợp DN xây lắp vừa trực tiếp thi công vừa giao thầu lại 33
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH XÂY LẮP TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 1 (CC1) 34
2.1 Giới thiệu khái quát về Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 34
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 34
2.1.1.1 Khái quát về Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 34
Trang 72.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 36
2.1.2 ðặc ñiểm hoạt ñộng của công ty 38
2.1.2.1 Quyền hạn 38
2.1.2.2 Chức năng 38
2.1.2.3 Nhiệm vụ 38
2.1.2.4 Lĩnh vực kinh doanh 39
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 41
2.1.3.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công Ty 41
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 42
2.1.4 Tổ chức kế toán tại văn phòng Tổng Công Ty 44
2.1.4.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán 44
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 45
2.1.4.3 Tổ chức hệ thống chứng từ 47
2.1.4.4 Tổ chức vận hành hệ thống tài khoản kế toán 47
2.1.4.5 Hình thức sổ kế toán 48
2.1.4.6 Một số chính sách kế toán 48
2.1.4.7 Tổ chức lập báo cáo kế toán 50
2.1.4.8 Chính sách kế toán máy tại Tổng Công Ty 50
2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành xây lắp tại Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 51
2.2.1 ðặc ñiểm công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Tổng công ty xây dựng số 1 51
2.2.1.1 ðặc thù công tác kế toán tại Tổng Công Ty 51
2.2.1.2 Ngành nghề 51
2.2.1.3 Quy trình thi công sản phẩm xây lắp 52
2.2.1.4 ðối tượng tập hợp chi phí sản xuất 52
2.2.1.5 ðối tượng tính giá thành 52
Trang 82.2.1.6 Kỳ tính giá thành 53
2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất chung 53
2.2.2.1 Chi phí nhân viên 55
2.2.2.2 Chi phí vật liệu 61
2.2.2.3 Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất 62
2.2.2.4 Chi phí khấu hao TSCð .64
2.2.2.5 Chi phí dịch vụ mua ngoài 65
2.2.2.6 Chi phí bằng tiền khác 67
2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 69
2.2.4 Tính giá thành sản phẩm xây lắp 71
2.2.4.1 Tiến hành nghiệm thu công trình 71
2.2.4.2 Tính giá thành sản phẩm 72
CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 74
3.1 Nhận xét chung về tổ chức kế toán và tính giá thành tại Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 .74
3.1.1 Ưu ñiểm chung của công ty 74
3.1.2 Ưu ñiểm về tổ chức kế toán tập hợp chi phí xản xuất và tính giá thành tại Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1 .75
3.1.2 Nhược ñiểm 76
3.2 Kiến nghị 77
KẾT LUẬN 85
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
-
-STT TÊN VIẾT TẮT TÊN ðẦY ðỦ
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
-
01 Sơ ñồ 1.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17
02 Sơ ñồ 1.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 20
03 Sơ ñồ 1.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 22
05 Sơ ñồ 1.5 Hạch toán thiệt hại phá ñi làm lại 29
06 Sơ ñồ 1.6 Hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất 30
07 Sơ ñồ 1.7 Hạch toán chi phí SX và tính giá thành xây lắp 31
08 Sơ ñồ 1.8 Hạch toán CP và Z trực tiếp thi công và giao thầu 33
09 Sơ ñồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công Ty 41
10 Sơ ñồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Tổng Công Ty 44
13 Sơ ñồ 2.5 Quy trình hạch toán chi phí vật liệu phụ 62
14 Sơ ñồ 2.6 Quy trình hạch toán chi phí dụng cụ sản xuất 63
15 Sơ ñồ 2.7 Quy trình hạch toán chi phí khấu hao TSCð 65
16 Sơ ñồ 2.8 Quy trình hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài 66
17 Sơ ñồ 2.9 Quy trình hạch toán chi phí vật bằng tiền khác 68
Trang 12LỜI MỞ đẦU - -
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Sau những năm chuyển ựổi nền kinh tế, với sự áp dụng cơ chế quản lý kinh tế mới thay cho cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung, thì hệ thống cơ sở hạ tầng của nước ta ựã có sự vượt bậc đóng góp ựáng kể cho
sự phát triển của ựất nước là ngành xây dựng cơ bản Ờ một ngành mũi nhọn thu hút khối lượng vốn ựầu tư của cả nước Thành công của ngành xây dựng trong những năm qua ựã tạo tiền ựề không nhỏ thúc ựẩy quá trình công nghiệp hóa - hiện ựại hóa ựất nước
Với ựặc trưng cơ bản của ngành xây dựng là vốn ựầu tư lớn, thời gian thi công dài qua nhiều khâu nên vấn ựề ựặt ra là phải làm sao ựể quản lý vốn tốt, có hiệu quả, ựồng thời khắc phục ựược tình trạng thất thoát, lãng phắ trong quá trình sản xuất, giảm chi phắ, hạ giá thành sản phẩm, tăng tắnh cạnh tranh cho doanh nghiệp
để giải quyết vấn ựề nói trên, công cụ hữu hiệu và ựắc lực mà mỗi doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp cần có là các thông tin phục vụ cho quản lý ựặc biệt là các thông tin về chi phắ và giá thành sản phẩm Chi phắ sản xuất ựược tập hợp một cách chắnh xác kết hợp với việc tắnh ựúng, tắnh ựủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh hóa các mối quan
hệ kinh tế tài chắnh trong doanh nghiệp, góp phần tắch cực vào việc sử dụng hiệu quả nguồn ựầu tư
Nhận thấy tầm quan trọng của giá thành sản phẩm trong sản xuất hiện
nay, ựồng thời qua tìm hiểu thực tế, em chọn nghiên cứu ựề tài ỘKế toán chi
phắ và tắnh giá thành tại Tổng Công Ty Xây Dựng Số 1Ợ Do thời gian
Trang 13khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận ñược sự chỉ dẫn ñóng góp ý kiến của quý thầy, cô và các anh, chị phòng kế toán, ñể em ngày càng ñược nâng cao hơn về chuyên môn nghiệp vụ và ñể bài viết của em ñược hoàn thành tốt hơn
2 Phạm vi nghiên cứu:
Tổng hợp chi phí và giá thành công trình Chung Cư Tân Tạo 1 - Lô
B, hạng mục “Phần cọc – Thử tải tĩnh cọc” tại Tổng công ty xây dựng số 1 ñược khởi công từ ngày 01/07/2009 ñến ngày 31/12/2010
4 Phương pháp nghiên cứu:
• Dựa trên hợp ñồng giao nhận thầu xây lắp số 135/CC1/QLDA1/2009
Công trình Chung Cư Tân Tạo 1 - Lô B
• Dựa vào các hóa ñơn thi công thanh toán công trình ñể tổng hợp và phân tích số liệu
• Dựa trên các chính sách và phương pháp kế toán ñược áp dụng tại Tổng công ty xây dựng số 1
5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Chương I: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành xây
Trang 14CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1 Nhiệm vụ kế toán chi phắ sản xuất và tắnh giá thành sản phẩm
1.1.1 Khái niệm chi phắ sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1.1 Khái niệm chi phắ sản xuất
Chi phắ là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa Chi phắ của doanh nghiệp là những khoản chi phắ phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và phát triển doanh nghiệp, bắt ựầu từ khâu thu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm ựến khi tiêu thụ nó đó là những hao phắ lao ựộng xã hội ựược biểu hiện bằng tiền trong hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp trong một thời ựiểm nhất ựịnh
Chi phắ sản xuất: là toàn bộ hao phắ lao ựộng sống và lao ựộng vật hóa ựược
biểu hiện dưới hình thức tiền tệ phát sinh trong hoạt ựộng sản xuất của doanh nghiệp tại một thời ựiểm nhất ựịnh
1.1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản xuất sản phẩm: là một phạm trù của sản xuất hàng hóa, phản
ánh lượng giá trị của những hao phắ lao ựộng sống và lao ựộng vật hóa ựã thực sự chi ra cho sản xuất Những chi phắ ựưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh ựược giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù ựắp giản ựơn hao phắ lao ựộng sống
Giá thành sản phẩm xây lắp: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phắ về lao
ựộng sống và lao ựộng vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp ựã hoàn thành
Trang 15Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù ñắp chi phí và lập giá Số tiền thu ñược từ việc tiêu thụ sản phẩm sẽ bù ñắp phần chi phí mà doanh nghiệp ñã bỏ
ra ñể sản xuất sản phẩm ñó Tuy nhiên, sự bù ñắp các yếu tố chi phí ñầu vào mới chỉ là ñáp ứng yêu cầu của tái sản xuất giản ñơn Trong khi ñó mục ñích chính của cơ chế thị trường là tái sản xuất mở rộng tức là giá tiêu thụ hàng hóa sau khi bù ñắp chi phí ñầu vào vẫn phải bảo ñảm có lãi Do ñó, việc quản
lý, hạch toán công tác giá thành sao cho vừa hợp lý, chính xác vừa bảo ñảm vạch ra phương hướng hạ thấp giá thành sản phẩm có vai trò vô cùng quan trọng
1.1.2 Phân loại
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ ñơn thuần là quản lý số liệu phản ánh tổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt ñể phân tích toàn bộ chi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình hay theo nơi phát sinh chi phí Dưới các góc ñộ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí sản xuất cũng ñược phân loại theo các cách khác nhau
ñể ñáp ứng yêu cầu thực tế của quản lý và hạch toán.Có một số cách phân loại chi phí phổ biến như sau:
- Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và ñể thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí ñược phân theo khoản mục Cách phân loại này dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng ñối tượng Theo quy ñịnh hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí sau:
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu,
vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành
Trang 16khối lượng xây lắp (không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt ựộng sản xuất chung)
Ớ Chi phắ nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các
khoản phụ cấp mang tắnh chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp
Ớ Chi phắ sử dụng máy thi công: bao gồm chi phắ cho các máy thi công
nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình đó là những máy móc chuyển ựộng bằng ựộng cơ hơi nước, diezen, xăng, ựiện, Chi phắ sử dụng máy thi công gồm chi phắ thường xuyên và chi phắ tạm thời
- Chi phắ thường xuyên cho hoạt ựộng của máy thi công gồm: lương
chắnh, phụ của công nhân ựiều khiển, phục vụ máy thi công Chi phắ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phắ khấu hao TSCđ, chi phắ dịch vụ mua ngoài (sửa chữa nhỏ, ựiện, nước, bảo hiểm xe, máy)
và các chi phắ khác bằng tiền
- Chi phắ tạm thời: chi phắ sửa chữa lớn máy thi công (ựại tu, trung
tu ), chi phắ công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, ựường ray chạy máy ) Chi phắ tạm thời của máy có thể phát sinh trước (hạch toán trên TK 142, 242) sau ựó phân bổ dần vào TK 623 Hoặc phát sinh sau nhưng tắnh trước vào chi phắ sử dụng máy thi công trong
kỳ (do liên quan ựến việc sử dụng thực tế máy móc thi công trong kỳ) Trường hợp này phải tiến hành trắch trước chi phắ (hạch toán trên TK 335)
Ớ Chi phắ sản xuất chung: phản ánh chi phắ sản xuất của ựội, công trường
xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý ựội, công trường, các khoản trắch BHXH, BHYT, KPCđ, BHTN theo tỷ lệ quy ựịnh (22 %) trên tiền
Trang 17công và nhân viên quản lý ñội, khấu hao TSCð dùng chung cho hoạt ñộng của ñội và những chi phí khác liên quan ñến hoạt ñộng của ñội
- Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí:
ðể phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban ñầu thống nhất của nó mà không xét ñến công dụng cụ thể, ñịa ñiểm phát sinh, chi phí ñược phân theo yếu tố Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích ñịnh mức vốn lưu ñộng cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí Theo quy ñịnh hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí ñược chia thành các yếu tố:
• Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu, phục tùng thay thế, công cụ dụng cụ, nhiên liệu, ñộng lực sử dụng trong sản xuất kinh doanh
• Chi phí nhân công: tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản
trích theo tỷ lệ quy ñịnh về BHXH, BHYT, KPCð, BHTN trả cho công nhân viên chức
• Chi phí khấu hao TSCð: tổng số khấu hao TSCð phải trích trong kỳ của
tất cả TSCð sử dụng trong sản xuất kinh doanh
• Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho
sản xuất kinh doanh
• Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào
các yếu tố trên dùng vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
Theo cách này, doanh nghiệp xác ñịnh ñược kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất ñể lập thuyết minh báo cáo tài chính ñồng thời phục vụ cho nhu cầu của công tác quản trị trong doanh nghiệp, làm cơ sở ñể lập mức dự toán cho kỳ sau
- Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành:
Trang 18Theo cách này chi phí ñược phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là xem xét sự biến ñộng của chi phí khi mức ñộ hoạt ñộng thay ñổi Chi phí ñược phân thành 3 loại như sau:
• Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng
công việc hoàn thành, thường bao gồm: chí phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bao bì,….Biến phí trên một ñơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn ñịnh
• ðịnh phí: là những khoản chi phí cố ñịnh khi khối lượng công việc hoàn
thành thay ñổi Tuy nhiên, nếu tính trên một ñơn vị sản phẩm thì ñịnh phí lại biến ñổi ðịnh phí thường bao gồm: chí phí khấu hao TSCð sử dụng chung, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý,…
• Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí và
ñịnh phí Ở mức ñộ hoạt ñộng căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các ñặc ñiểm của ñịnh phí, quá mức ñó nó lại thể hiện ñặc tính của biến phí Hỗn hợp phí thường gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp
Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở ñể lập kế hoạch, kiểm tra chi phí, xác ñịnh ñiểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phương hướng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
- Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí
Theo cách thức kết chuyển, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh ñược chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
• Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với các sản phẩm ñược sản
xuất ra hoặc ñược mua
• Chi phí thời kỳ: là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc ñược
mua nên ñược xem là các phí tổn, cần ñược khấu trừ ra từ loại nhuận của
Trang 191.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Có rất nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm Tùy theo tiêu chí lựa chọn
mà giá thành sản phẩm có thể ñược phân loại thành các trường hợp sau:
- Phân loại theo thời ñiểm tính và nguồn số liệu ñể tính giá thành:
Theo cách phân loại này thì chi phí ñược chia thành giá thành dự toán, giá
thành kế hoạch, giá thành ñịnh mức và giá thành thực tế
Giá thành dự toán: là tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp ñược dự toán ñể hoàn
thành khối lượng xây lắp tính theo ñơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và theo ñịnh mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước ban hành ñể xây dựng công trình xây dựng cơ bản
Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể xác ñịnh ñược giá thành của sản phẩm xây lắp theo công thức:
Giá thành kế hoạch: ñược xác ñịnh trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở
giá thành thực tế kỳ trước và các ñịnh mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này ñược xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với ñiều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất ñịnh
Lãi ñịnh mức
GTGT
Trang 20Giá thành ñịnh mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành ñịnh mức cũng
ñược xác ñịnh trước khi bắt ñầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch ñược xây dựng trên cơ sở các ñịnh mức bình quân tiên tiến và không biến ñổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, còn giá thành ñịnh mức ñược xây dựng trên cơ sở các ñịnh mức về chi phí hiện hành tại từng thời ñiểm nhất ñịnh trong kỳ kế hoạch (thường là ngày ñầu tháng) nên giá thành ñịnh mức luôn thay ñổi phù hợp với sự thay ñổi của các ñịnh mức chi phí ñạt ñược trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành
Giá thành thực tế: là chỉ tiêu ñược xác ñịnh sau khi kết thúc quá trình sản
xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác ñịnh ñược các nguyên nhân vượt ñịnh mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ ñó, ñiều chỉnh kế hoạch hoặc ñịnh mức chi phí cho phù hợp
- Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí:
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành ñược chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ
Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên
quan ñến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất ðối với các ñơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung
Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh
toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan ñến việc sản xuất, tiêu thụ sản
Giá thành kế
hoạch sản
phẩm xây lắp
Giá thành dự toán sản phẩm xây lắp
Mức hạ giá thành dự toán
Chênh lệch
ñịnh mức
Trang 21Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết ñược kế quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuy nhiên, do những hạn chế nhất ñịnh khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu
1.2 Xác ñịnh ñối tượng tập hợp chi phí sản xuất, ñối tượng tính giá thành sản phẩm và kỳ tính giá thành
1.2.1 Xác ñịnh ñối tượng tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1.1 Khái niệm
ðối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác ñịnh phạm vi, giới hạn nhất ñịnh
ñể tập hợp chi phí sản xuất Thực chất vịêc xác ñịnh ñối tượng tập hợp chi phí
là xác ñịnh chi phí phát sinh ở những nơi nào và thời kỳ chi phí phát sinh ñể ghi nhận vào nơi chịu chi phí
1.2.1.2 Xác ñịnh ñối tượng tập hợp chi phí
ðể xác ñịnh ñối tượng tập hợp chi phí thường dựa vào những căn cứ như: ñịa bàn sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất ñặc ñiểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình ñộ và phương tiện kế toán Có thể là từng giai ñoạn thi công, từng hạng mục công trình, từng công trình hoặc ñịa bàn thi công (công trường)
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Giá thành toàn bộ
(Giá thành tiêu thụ) =
Giá thành sản xuất của sản phẩm
+
Chi phí bán +
Trang 221.2.2 Xác ñịnh ñối tượng tính giá thành sản phẩm
1.2.2.1 Khái niệm
ðối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn
thành nhất ñịnh mà công ty cần tính tổng giá thành và giá thành ñơn vị
1.2.2.2 Xác ñịnh ñối tượng tính giá thành
ðể xác ñịnh ñối tượng tính giá thành sản phẩm, kế toán có thể dựa vào những căn cứ như: quy trình công nghệ sản phẩm, ñặc ñiểm sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình ñộ và phương tiện kế toán Có thể là từng khối lượng công việc ñến ñiểm dừng kỹ thuật hoặc hạng mục công trình, công trình hoàn thành bàn giao
1.2.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm
1.2.3.1 Khái niệm
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành
tổng hợp chi phí sản xuất và tính tổng giá thành, giá thành ñơn vị
1.2.3.2 Xác ñịnh kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành tùy thuộc vào ñặc ñiểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin tính giá thành, kỳ tính giá thành có thể xác ñịnh khác nhau Kỳ tính giá thành trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo
chi phí thực tế thường ñược chọn trùng với kỳ kế toán như: tháng, quý, năm
hay khi ñã thực hiện hoàn thành ñơn ñặt hàng, khi bàn giao khối lượng công việc, hạng mục, công trình
1.3 Vai trò và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
1.3.1 Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
- Tổ chức kế toán chi phí sản xuất chính xác, hợp lý và tính ñúng, tính ñủ giá thành công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành xây dựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ
Trang 23dựng nói riêng Với chức năng là ghi chép, tính toán, phản ánh và giám ñốc thường xuyên liên tục sự biến ñộng của vật tư, tài sản, tiền vốn, kế toán sử dụng thước ño hiện vật và thước ño giá trị ñể quản lý chi phí Thông qua số liệu do kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành, người quản lý doanh nghiệp biết ñược chi phí và giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình của quá trình sản xuất kinh doanh Qua
ñó, nhà quản trị có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụng lao ñộng, vật tư, vốn là tiết kiệm hay lãng phí
ñể từ ñó có biện pháp hạ giá thành, ñưa ra những quyết ñịnh phù hợp với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hạ giá thành sản phẩm mà vẫn ñảm bảo chất lượng là ñiều kiện quan trọng ñể doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường
- Việc phân tích ñúng ñắn kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác Về phần giá thành thì giá thành lại chịu ảnh hưởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp
Do vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ñể xác ñịnh nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành cũng như lượng giá trị các yếu tố chi phí ñã dịch chuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu rất cần thiết ñối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng
- Tính ñúng, tính ñủ giá thành sản phẩm là tiền ñề ñể xác ñịnh kết quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, tránh tình trạng lãi giả, lỗ thật như một số năm trước ñây Khi nền kinh tế ñang trong thời kế hoạch hoá tập trung, các doanh nghiệp hoạt ñộng theo chỉ tiêu pháp lệnh, vật
tư, tiền vốn do cấp trên cấp, giá thành là giá thành kế hoạch ñịnh sẵn
Vì vậy, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chỉ mang tính hình thức Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh
Trang 24nghiệp ñược chủ ñộng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh theo phương hướng riêng và phải tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình ðể có thể cạnh tranh ñược trên thị trường, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp còn phải thực hiện ñúng theo những quy luật khách quan.Như vậy, kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp là phần không thể thiếu ñược ñối với các doanh nghiệp xây lắp khi thực hiện chế ñộ kế toán, hơn nữa là
nó có ý nghĩa to lớn và chi phối chất lượng công tác kế toán trong toàn doanh nghiệp
1.3.2 Nhiệm vụ kế toán CPSX và tính ZSP
Do ñặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nên việc quản lý về ñầu tư xây dựng rất khó khăn phức tạp, trong ñó tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng ñầu, là nhiệm vụ hết sức quan trọng của doanh nghiệp Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng cơ chế ñấu thầu, giao nhận thầu xây dựng Vì vậy, ñể trúng thầu, ñược nhận thầu thi công thì doanh nghiệp phải xây dựng ñược giá thầu hợp lý, dựa trên cơ sở ñã ñịnh mức ñơn giá xây dựng
cơ bản do Nhà nước ban hành, trên cơ sở giá thị trường và khả năng của bản thân doanh nghiệp Mặt khác, phải ñảm bảo kinh doanh có lãi ðể thực hiện các yêu cầu ñòi hỏi trên thì cần phải tăng cường công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trong ñó trọng tâm là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành ñảm bảo phát huy tối ña tác dụng của công cụ kế toán ñối với quản lý sản xuất
Trước yêu cầu ñó, nhiệm vụ chủ yếu ñặt ra cho kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là:
- Phản ánh ñầy ñủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh
Trang 25- Kiểm tra tình hình thực hiện các ựịnh mức chi phắ vật tư, chi phắ nhân công, chi phắ sử dụng máy thi công và các chi phắ dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với ựịnh mức, các chi phắ khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏngẦtrong sản xuất ựể ựề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời
- Tắnh toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, hạng mục công trình từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả
- Xác ựịnh ựúng ựắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng ựã hoàn thành định kỳ kiểm kê và ựánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắc quy ựịnh
đánh giá ựúng ựắn kết quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh ở từng công trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công tổ ựội sản xuấtẦtrong từng thời
kỳ nhất ựịnh, kịp thời lập báo cáo về chi phắ sản xuất, tắnh giá thành công trình xây lắp, cung cấp chắnh xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phắ sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh ựạo doanh
nghiệp
1.4 Kế toán chi phắ sản xuất
để chuẩn bị sản xuất sản phẩm, doanh nghiệp sẽ tập hợp các yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất sản phẩm như NVL, máy móc thiết bị, công nhân, ựiện, nước,Ầvà trong quá trình sản xuất sản phẩm còn phát sinh các khoản chi phắ ngoài dự kiến như chi phắ sản phẩm hỏng, chi phắ ngừng sản xuất do mất ựiện, thiếu NVL, máy sản xuất bị hư ựột xuất Ngoài ra, doanh nghiệp còn có
kế hoạch về những khoản chi phắ sẽ phát sinh và các khoản ựã chi nhưng phân
bổ dần vào CPSX khác có liên quan Tuy vậy, toàn bộ CPSX ựược phân loại
Trang 26theo khoản mục chi phí có bốn loại là: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung
1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.4.1.1 Khái niệm
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp Chi phí nguyên vật liệu ñược tính theo giá thực tế khi xuất dùng, còn có cả chi phí thu mua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho hoặc xuất thẳng ñến chân công trình
1.4.1.2 Phương pháp phân bổ
Trong xây dựng cơ bản cũng như các ngành khác, vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì phải ñược tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình ñó dựa trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và số lượng thực tế vật liệu ñã sử dụng Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình ñã hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại công trình ñể giảm trừ chi phí vật liệu ñã tính cho từng công trình, hạng mục công trình Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan ñến nhiều ñối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức kế toán riêng ñược thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp ñể phân bổ cho các ñối tượng liên quan
Các tiêu thức phân bổ thường ñược sử dụng là:
- Phân bổ ñịnh mức tiêu hao cho từng loại sản phẩm
- Phân bổ theo hệ số
- Phân bổ theo trọng lượng sản phẩm
Mức phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu chính dùng cho từng loại sản phẩm ñược xác ñịnh theo công thức tổng quát sau:
Trang 271.4.1.3 Chứng từ, sổ sách
Chứng từ:
Hóa ñơn bán hàng, hóa ñơn GTGT
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Giấy ñề nghị tạm ứng, phiếu chi
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu
Giấy báo vật tư còn lại cuối kỳ
Sổ sách:
Sổ chi tiết:
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
Sổ kế toán chi tiết liên quan (sổ chi tiết vật tư, hàng hóa)
Sổ tổng hợp
1.4.1.4 Tài khoản sử dụng
TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Tài khoản 621 dùng ñể tập hợp chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.4.1.5 Phương pháp kế toán
Phương pháp kê khai thường xuyên: Chi phí NVL trực tiếp phải ñược
tính toán theo công thức sau:
Tổng khối lượng các ñối tượng ñược xác ñịnh theo một tiêu thức nhất ñịnh
Tổng trị giá nguyên vật liệu chính thực tế xuất
Trang 28Phương pháp kiểm kê ñịnh kỳ: Hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê
thực tế ñể phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của hàng hóa, vật tư và từ ñó tính ñược giá trị hàng hóa, vật tư xuất trong kỳ
1.4.1.6 Sơ ñồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trị giá NVL cuối kỳ chưa
Giá trị hàng hóa, vật tư nhập trong kỳ
Giá trị hàng hóa, vật tư tồn cuối kỳ
111, 112, 331
Mua NVL dùng ngay vào sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ
621 Chi phí NVL trực
154
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sang tài
Nguyên liệu thừa dùng không hết nhập kho
632 Phần chi phí NVL trực
tiếp vượt trên mức bình
Trang 291.4.2 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp
1.4.2.1 Khái niệm
Chi phí nhân cơng trực tiếp bao gồm tất cả chi phí cho cơng nhân trực tiếp sản xuất như: Tiền lương chính, các khoản phụ cấp lương, lương nghỉ phép, lương ngừng việc, các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn, bảo hiểm thất nghiệp, tiền ăn giữa ca, bảo hiểm tai nạn của cơng nhân sản xuất
Theo quy định hiện nay của nhà nước, DN được tính vào chi phí các khoản trích theo lương với những tỷ lệ sau:
- Bảo hiểm xã hội 16%
- Kinh phí cơng đồn 2%
- Bảo hiểm thất nghiệp 1%
1.4.2.2 Phương pháp phân bổ
Chi phí nhân cơng trực tiếp và gián tiếp thường được tính trực tiếp cho cơng trình, hạng mục cơng trình đĩ dựa trên cơ sở chứng từ gốc theo chi phí thực tế phát sinh Trường hợp chi phí phát sinh cĩ liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, khơng thể tổ chức kế tốn riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tượng liên quan
Các tiêu thức phân bổ bao gồm:
ðịnh mức tiền lương của từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
Tỷ lệ với khối lượng sản phẩm sản xuất
Hệ số phân bổ được quy định
Số giờ hoặc ngày cơng tiêu chuẩn
ðể xác định mức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí sử dụng cơng thức sau:
Trang 301.4.2.3 Chứng từ, sổ sách
Chứng từ:
Bảng chấm công
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền thưởng
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Hợp ñồng giao khoán
Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp ñồng giao khoán
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
tiền lương của công
nhân trực tiếp cho
từng ñối tượng
=
Tổng số tiền lương công nhân trực tiếp của các ñối tượng
Tổng khối lượng phân
bổ theo tiêu thức sử dụng
x
Khối lượng phân bổ của từng ñối tượng
Trang 311.4.2.5 Sơ đồ hạch tốn
Sơ đồ 1.2: Hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp
1.4.3 Kế tốn chi phí sử dụng máy
1.4.3.1 Khái niệm
Chi phí sử dụng máy thi cơng: bao gồm tồn bộ chi phí liên quan đến quá trình vận hành máy mĩc thi cơng ngồi cơng trường, nhưng khơng bao gồm khoản trích kinh phí cơng đồn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của cơng nhân vận hành máy thi cơng
335
632
622 Chi phí nhân cơng trực
334
Tiền lương phải trả cơng nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ
Tiền lương nghỉ phép phải trả cho cơng
Trích trước tiền lương nghỉ phép của cơng nhân sản
338
154
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân cơng trực tiếp sang TK
154
Phần chi phí nhân cơng trực tiếp vượt trên mức bình thường
Khoản trích theo lương của cơng nhân trực tiếp sản xuất
Trang 321.4.3.2 Phương pháp phân bổ
Nếu chi phí sử dụng máy thi công liên quan ñến nhiều khối lượng công việc, hạng mục, công trình phải chọn tiêu thức phân bổ Thông thường tiêu thức ñược chọn phân bổ là:
ðịnh mức chi phí sử dụng máy thi công
Số ca máy thi công phục vụ
Công thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công như sau:
1.4.3.3 Chứng từ, sổ sách
- Phiếu xuất kho NVL cho xe máy thi công
- Phiếu theo dõi hoạt ñộng của máy thi công
- Bảng phân bổ khấu hao máy thi công
Tổng tiêu thức phân bổ (dự toán chi phí sử dụng máy thi công, số ca máy thi công qui ñổi)
=
Hệ số phân bổ chi phí sử dụng máy thi công
x
Tiêu thức phân bổ chi phí
sử dụng máy thi công của từng ñối tượng
Trang 331.4.3.4 Tài khoản sử dụng
TK 623 “ Chi phí sử dụng máy thi công”
1.4.3.5 Sơ ñồ kế toán
Sơ ñồ 1.3: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
1.4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
334, 338
Chi phí nhân công
Chi phí vật liệu dụng cụ sản xuất
Thuế
154 Cuối kỳ, kết chuyển chi
phí sử dụng máy thi công vào giá thành sản phẩm, dịch vụ (chi phí
sử dụng máy thi công phân bổ vào giá thành sản phẩm theo mức công suất bình thường)
632 Khoản chi phí sử dụng
máy thi công phân bổ vào giá thành sản xuất ñược ghi nhận vào giá vốn
152, 153, 142,
242
Trang 34lương của nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí CCDC, chi phí khấu hao TSCð ở phân xưởng,…
1.4.4.2 Phương pháp phân bổ
Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc ñể phân bổ chi phí sản xuất chung ñến từng ñối tượng liên quan Tuy nhiên, trong trường hợp chi phi sản xuất chung liên quan ñến nhiều ñối tượng theo chứng từ, kế toán không tách ra ñược cho các ñối tượng thì phải dùng một trong các phương pháp phân bổ theo một số tiêu thức như sau:
Tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất
Tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp
Tỷ lệ chi phí trực tiếp (gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp)
Tỷ lệ với số giờ máy
1.4.4.3 Chứng từ, sổ sách
Chứng từ:
Phiếu xuất kho
Bảng phân bổ nguyên liệu
Bảng phân bổ tiền lương
Bảng phân bổ khấu hao
Tổng ñơn vị của các ñối tượng ñược phân bổ (tính theo tiêu thức lựa chọn)
x
Số ñơn vị của từng ñối tượng (tính theo tiêu thức ñược lựa chọn)
Trang 35Sổ chi tiết
Sổ chi tiết tài khoản 627
Các sổ liên quan khác (sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, sổ tiền lương )
1.4.4.4 Tài khoản sử dụng
TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”
1.4.4.5 Sơ ñồ kế toán chi phí sản xuất chung
Sơ ñồ 1.4: Hạch toán chi phí sản xuất chung
334, 338
Chi phí nhân viên phân xưởng
111, 112, 335,
142,
Chi phí ñi vay phải trả (nếu ñược vốn hóa)
154
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sản xuất chung vào giá thành sản phẩm, dịch vụ (chi phí sản xuất chung cố ñịnh phân bổ vào giá thành sản phẩm theo mức công suất bình thường) 632 Khoản chi phí sản xuất chung cố ñịnh không phân bổ vào giá thành sản xuất, ñược ghi nhận vào giá vốn bán hàng
111, 112 Các khoản thu giảm
chi
627 - Chi phí sản xuất
chung
Trang 361.5 đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang trong các doanh nghiệp xây lắp là những công trình, hạng mục công trình dở dang, chưa hoàn thành hay khối lượng công tác xây lắp dở dang trong kỳ chưa ựược chủ ựầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là xác ựịnh chi phắ sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ để xác ựịnh giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ một cách chắnh xác phải tổ chức kiểm kê khối lượng công tác xây lắp dở dang trong kỳ ựồng thời xác ựịnh ựúng mức ựộ hoàn thành theo quy ước của từng giai ựoạn thi công, có thể ựánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo một trong các phương pháp sau ựây:
1.5.1 đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phắ thực tế
đối với những công trình xây lắp bàn giao một lần chi phi sản xuất dở dang cuối kỳ thường ựược ựánh giá theo chi phắ thực tế
1.5.2 đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành
tương ựương
đối với những công trình bàn giao nhiều lần, chi phắ sản xuất dở dang cuối
kỳ thường ựánh giá theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương ựương hoặc theo chi phắ ựịnh mức
Nếu ựánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương ựương, chi phắ sản xuất dở dang cuối kỳ ựược tắnh như sau:
Trang 371.5.3 đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phắ ựịnh mức
Do trong quá trình thi công cần tổ chức quản lý lao ựộng, vật tư chặt chẽ, ựảm bảo thi công nhanh, ựúng tiến ựộ khi ựiều kiện môi trường thời tiết thuận lợi Nên chi phắ sản xuất dở dang cuối kỳ ựược tắnh như sau:
1.6 Tắnh giá thành sản phẩm
1.6.1 Tắnh giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp
được áp dụng trong trường hợp ựối tượng tập hợp chi phắ sản xuất cũng là ựối tượng tắnh giá thành sản phẩm Khi ựó giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp ựược tắnh theo công thức sau:
dở dang ựầu kỳ
Chi phắ thi công xây lắp phát sinh trong kỳ
-
Chi phắ thi công xây lắp
dở dang cuối kỳ
-
Khoản ựiều chỉnh giảm giá thành
x
định mức chi phắ sản xuất (chi phắ nguyên vật liệu trực tiếp, chi phắ nhân công trực tiếp, chi phắ sử dụng máy thi công, chi phắ sản xuất chung)
Giá thành dự toán của khối lượng công việc hoàn thành
+
Giá thành dự toán của khối lượng công việc dở dang
x
Giá thành
dự toán của khối lượng công việc
dở dang cuối kỳ
Trang 381.6.2 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số
ðược áp dụng trong những trường hợp ñối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm, nhóm các hạng mục công trình nhưng ñối tượng tính giá thành là từng công trình, từng hạng mục công trình hoàn thành
1.6.3 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ
ðược áp dụng trong trường hợp tương tự như phương pháp hệ số nhưng chưa biết ñược hệ số kinh tế kỹ thuật quy ñịnh cho từng sản phẩm trong nhóm Căn cứ vào tổng chi phí sản xuất thực tế và tổng giá trị dự toán hay giá thành kế hoạch của các hạng mục công trình ñể xác ñịnh giá thành thực
tế của từng hạng mục công trình thông qua việc xác ñịnh tỷ lệ phân bổ
Tỷ lệ
phân bổ =
Tổng chi phí sản xuất thực tế Tổng chi phí sản xuất kế hoạch của các HMCT
(Tổng giá trị dự toán)
x 100%
Giá thành thực
tế của hạng
Trang 391.6.4 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp ñơn ñặt hàng
ðây là phương pháp giá thành trong ñiều kiện sản xuất kinh doanh ñơn chiếc hoặc sản xuất hàng loại nhỏ theo ñơn ñặt hàng của người mua ðặc ñiểm của phương pháp này là tính giá thành riêng biệt theo từng ñơn ñặt hàng nên việc tổ chức kế toán chi phí phải ñược chi tiết hóa theo từng ñơn ñặt hàng Thực hiện phương pháp ñơn ñặt hàng thì ñối tượng hạch toán chi phí và ñối tượng tính giá thành là từng ñơn ñặt hàng cụ thể và ñược tính theo công thức sau:
1.7 Kế toán thiệt hại trong quá trình sản xuất
1.7.1 Thiệt hại phá ñi làm lại
Trong quá trình thi công có những công trình hoặc phần việc phải phá ñi làm lại do thiên tai, hỏa hoạn, do lỗi bên giao thầu như sữa ñổi thiết kế hoặc
có thể do bên thi công gây ra
Giá trị thiệt hại phá ñi làm lại là số chênh lệch giữa giá trị khối lượng
phải phá ñi làm lại với giá trị vật tư thu hồi ñược
Giá trị khối lượng phá ñi làm lại bao gồm các phí tổn về nguyên vật liệu,
nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung ñã bỏ ra
ñể xây dựng khối lượng xây lắp ñó và các chi phí phát sinh dùng ñể phá khối lượng ñó
=
Tổng chi phí sản xuất thực tế tập hợp theo ñơn ñặt hàng
-
Giá trị các khoản ñiều chỉnh giảm giá thành
Trang 40Giá trị thiệt hại phá ñi làm lại có thể ñược xử lý như sau:
Nếu do thiên tai gây ra ñược xem như khoản thiệt hại bất thường
Nếu do bên giao thầu gây ra thì bên giao thầu phải bồi thường thiệt hại, bên thi công coi như ñã thực hiện xong khối lượng công trình và bàn giao tiêu thụ
Nếu do bên thi công gây ra thì có thể tính vào giá thành, hoặc tính vào khoản thiệt hại bất thường sau khi trừ ñi phần giá trị bắt người phạm lỗi bồi thường thiệt hại và phần giá trị phế liệu thu hồi ñược
Sơ ñồ 1.5: Hạch toán thiệt hại phá ñi làm lại
1.7.2 Thiệt hại ngừng sản xuất
Thiệt hại ngừng sản xuất là những thiệt hại xảy ra do việc ñình chỉ sản xuất
TK 152, 111
Giá trị thiệt hại bắt bồi thường
TK 1381 Thiệt hại
ñang chờ xử
Xử lý giá thiệt
Bắt bồi thường
Lỗ bất thường Giá trị phá
ñi làm lại