1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nhận xét đặc điểm hình ảnh x quang trên bệnh nhân u men xương hàm dưới tại bệnh viện răng hàm mặt trung ương hà nội trong năm 2011

59 629 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 14,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, nhờ vào sự tiến bộ của khoa học có thể phát hiện các dấuhiệu sớm qua phim Panorama hoặc CT – Scanner đã mang lại lợi ích to lớntrong ngành răng hàm mặt, cho phép phân biệt các

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐỖ PHƯƠNG MAI

NHËN XÐT §ÆC §IÓM H×NH ¶NH X QUANG TR£N BÖNH NH¢N U MEN X¦¥NG HµM D¦íI T¹I BÖNH VIÖN R¡NG HµM MÆT TRUNG ¦¥NG Hµ NéI TRONG N¡M 2011

CHUYÊN NGÀNH : RĂNG HÀM MẶT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

ThS NGHIÊM CHI PHƯƠNG

HÀ NỘI – 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 3

Lêi c¶m ¬n

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt và các thầy cô giáo đã trang bị kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Thạc sỹ Nghiêm Chi Phương, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện khóa luận này.

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy trong Bộ môn Phẫu thuật hàm mặt, những người thầy trong Hội đồng bảo vệ khóa luận tốt nghiệp đã dành thời gian để đọc, đóng góp cho tôi nhiều ý kiến và chia

sẻ những kinh nghiệm quý báu giúp tôi nâng cao chất lượng của bản khóa luận này.

Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương Hà Nội, Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y

Hà Nội, Khoa Phẫu thuật Hàm Mặt – Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương

Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khóa luận này.

Tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình và những người bạn thân thiết đã luôn luôn giúp đỡ, động viên để tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu.

Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2013

Đỗ Phương Mai

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quảnghiên cứu trình bày trong khóa luận là trung thực và chưa từng được công bốtrong bất kỳ công trình khoa học, khóa luận hay tài liệu tham khảo nào

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Sinh viên

Đỗ Phương Mai

Trang 6

Các triệu chứng lâm sàng của u men thường nghèo nàn ở giai đoạn đầu,bệnh phát triển âm thầm nhưng lại phá hủy xương rộng Do vậy khi phát hiện

ở giai đoạn sau, qua các dấu hiệu phồng xương, biến dạng mặt, răng lung lay,hay phát hiện một cách tình cờ thì u đã phá hủy xương hàm khá rộng, vỏxương và bờ xương còn rất mỏng có khi xâm lấn ra mô mềm lân cận

Ngày nay, nhờ vào sự tiến bộ của khoa học có thể phát hiện các dấuhiệu sớm qua phim Panorama hoặc CT – Scanner đã mang lại lợi ích to lớntrong ngành răng hàm mặt, cho phép phân biệt các tổ chức có tỷ trọng khácbiệt nhau rất nhỏ.Tuy nhiên, việc chẩn đoán xác định trước mổ qua lâm sàng,

X quang và hình ảnh mô bệnh học đôi khi còn nhầm lẫn với các tổn thươngkhác của xương hàm

Xuất phát từ nhận định trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “ Nhận xét đặc điểm hình ảnh X quang trên bệnh nhân u men xương hàm dưới tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương Hà Nội trong năm 2011” nhằm mục

tiêu:

Nhận xét một số đặc điểm hình ảnh X quang của bệnh u men xương hàm dưới.

Trang 7

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ U MEN XƯƠNG HÀM QUA Y VĂN TRONG NƯỚC VÀ THẾ GIỚI

U men xương hàm lần đầu tiên được Broca mô tả và công bố trong yvăn vào năm 1868, mặc dù trước đó Guzack vào năm 1826 có thể là ngườiđầu tiên mô tả trường hợp u men xương hàm Tuy vậy, Falkson là người đầutiên mô tả kỹ lưỡng về một u men xương hàm vào nằm 1879 Falkson đã mô

tả cấu trúc vi thể của u men với sự có mặt của dạng giống như liên bào biểu

mô cơ quan tạo men, sự thoái hóa lưới tế bào hình sao đã cho rằng khối u cóthể phát sinh từ cơ quan tạo men còn sót lại

Sở dĩ có nhiều danh từ được sử dụng để gọi như vậy là do các tác giảcòn chưa hiểu rõ nguồn gốc bệnh sinh, phân loại tổ chức học cũng như tiếntriển lâm sàng của khối u Chính Malassez năm 1885, đã đưa ra học thuyếtcủa mình về nguồn gốc của u men xương hàm và ông đã sử dụng danh từ

“Adamantinoma” – danh từ này được công nhận trong một thời gian dài Cáctác giả Pháp, Đức sử dụng danh từ U men biểu mô (Epithelioma Adamantin)

để nhấn mạnh nguồn gốc tổ chức men và tổ chức biểu mô trong khối u.Thựcchất danh từ biểu mô men không chính xác vì dễ hiểu lầm u men xương hàm

là loại ác tính, danh từ u men (Adamantioma) cũng không chính xác vì về mật

độ tổ chức học yếu tố điển hình không phải là tổ chức men mà chính lànguyên bào tạo men (Ameloblaste) Do đó, năm 1930, Churchill và Ivy phảnđối danh từ Adamantinoma, đồng thời đề nghị thay bằng danh từAmeloblastoma (U nguyên bào tạo men) giúp phản ánh chính xác hơnnguồn gốc, cấu trúc mô bệnh học khối u này Danh từ này đã được các tácgiả Anh, Mỹ tán thành và cho đến nay được sử dụng rộng rãi trong y văntrên toàn thế giới [18], [24]

Trang 8

Ở Việt Nam, chúng ta vẫn quen sử dụng danh từ “U men xương hàm”chỉ chung cho những khối u xương hàm phá hủy xương do những nguyên bàotạo men Ở đây, chũng tôi cũng xin gọi là “U men” để chỉ các khối “U nguyênbào tạo men”

1.2 MÔ HỌC – PHÔI THAI HỌC SỰ PHÁT TRIỂN CƠ QUAN TẠO MEN XƯƠNG HÀM

Giai đoạn hình thành và phát triển mầm răng

Mỗi một mầm răng gồm hai thành phần: biểu mô và trung mô Các liênbào ở phần giữa nụ biểu bì, chỗ tiếp giáp với trung mô hay gai liên kết củamầm răng phát triển mạnh thành nhân men Tế bào gai liên kết cũng pháttriển mạnh Kết quả là các thành phần của mầm răng dần dần biến hóa khácnhau và tiến tới giai đoạn hình chuông

 Giai đoạn hình chuông

- Ở giai đoạn này, nụ biểu bì răng có hình chén và các liên bào trong nụbiến hóa để biến nụ thành cơ quan tạo men phần trung mô trở thành răng haygai liên kết của mầm răng

- Cơ quan tạo men về mặt cấu trúc gồm có:

+ Liên bào men lớp trong: tác dụng cảm ứng đối với lớp tế bào ngoại

vi của hành răng biệt hóa thành tạo ngà bào Về sau, lớp này trở thành tạomen bào (Ameloblast) tham gia trực tiếp vào sự hình thành men răng khi có

sự hình thành của ngà răng và tác động cảm ứng của nó

+ Liên bào men lớp ngoài: liên quan mật thiết với mạch máu của trung

bì lân cận Đôi khi cũng có những mạch máu xâm nhập vào lớp này

Vùng này rất quan trọng, có tác dụng cảm ứng, đồng thời cũng là vùngxảy ra sự phân chia để hình thành tiền tạo men bào mới Vùng này sẽ hìnhthành bao Hertwig có vai trò cảm ứng hình thành chân răng

Lớp lưới tế bào hình sao giữ vai trò đệm cơ học và dinh dưỡng đối vớimầm răng

Lớp lưới tế bào hình sao cách lớp liên bào tạo men lớp trong bởi vàihàng tế bào dẹt có nguồn gốc từ nhân men, đó là các tế bào trung gian

Gai liên kết: biệt hóa thành tạo ngà bào và tủy răng

Trang 9

 Giai đoạn hình thành mầm răng hay nang răng

Sau khi cơ quan tạo men và hành răng hình thành thì có sự xuất hiệnnhững bó sợi dây keo dần dần bao quanh cơ quan tạo men và hành răng, giaiđoạn này mầm răng luôn ngăn cách với xương ổ răng bởi một lớp tổ chức liênkết sợi, tổ chức này sẽ hình thành một túi răng Lúc này cơ quan tạo men,hành răng và túi răng sẽ hình thành nên mầm răng

Cơ quan tạo men sẽ tạo nên thân và ngà chân, đồng thời sẽ thành tủy răng

Vỏ xơ mạch của túi răng sẽ hình thành xương răng và dây chằng quanhrăng Từ những cấu trúc này của mầm răng, răng sẽ được hình thành

Mọi rối loạn trong các giai đoạn hình thành và phát triển của mầm răng

cơ quan tạo men đều có nguy cơ là bệnh sinh của u men xương hàm

Hình 1.1: Hình thành phát triển của răng cửa [30]

Trang 10

1.3 NGUỒN GỐC VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH U MEN XƯƠNG HÀM

Cho tới thời điểm hiện nay, nguồn gốc, cơ chế bệnh sinh của u men vẫncòn nhiều giả thuyết chưa thống nhất và còn gây nhiều tranh cãi, tuy nhiênnguồn gốc đa dạng của khối u đã được ghi nhận

* Giả thuyết u men có thể phát triển từ lá răng hoặc biểu mô lá răng bịvùi kẹt hoặc từ cơ quan tạo men còn sót lại

Giả thuyết này được Magiot (1869), Bauer (1826), Thoma (1946),Lucas (1952), Manley (1954) ủng hộ và chứng minh trên chuột thực nghiệmrằng sự viêm nhiễm mạn tính có thể dẫn đến sự tăng sản của biểu bì mô cơquan tạo men Năm 1967, Sponge đã nhấn mạnh đến nguồn gốc lá răng đốivới u men

- Về lâm sàng, vị trí đầu tiên xuất hiện khối u men có liên quan đến sựnối tiếp lá răng

- Có sự tương đồng giữa những tế bào khối u với các tế bào của lá răngtrong các nghiên cứu siêu cấu trúc u men

- Đặc điểm sinh học của hai tổ chức mô, sự xuyên thủng của lá răngvào mô liên kết liền kề phía dưới và tính chất xâm lấn ngoại vi của u men có

sự tương đồng

* Quan điểm của Malassez cho rằng u men xương hàm có thể bắtnguồn từ những biểu mô bị vùi kẹt trong tổ chức dây chằng quanh răng(thường được gọi là mảnh vụn Malessez)

Quan điểm này được nhiều tác giả chấp nhận, cho đến nay nó đã đượcchứng minh trên nghiên cứu thực nghiệm (lâm sàng, giải phẫu bệnh) Nhữngmảnh vụn biểu mô trong xương hàm thường được phát hiện ở túi răng, dâychằng tổ chức quanh răng, khoảng trống tủy của xương hàm Trong nghiêncứu thực nghiệm, Herold đã phát hiện ra khối u dị bào của biểu mô tạo răng ở

vị trí tổ chức quanh răng của răng của hàm dưới Những giả thuyết này thểhiện những điểm đáng chú ý tương tự quan sát thấy ở u men và nó có thể làgiai đoạn phát triển sớm của loại u này

Trang 11

* Giả thuyết u men xuất phát từ thành phần biểu mô nang quanh răng ở

u men:

Có nhiều trường hợp được mô tả trong y văn về nguồn gốc biểu mônang răng của u men Cash (1933) đã mô tả trường hợp u men phát triển từnang răng Lee (1970) ghi nhận u men có liên quan đến nang máu xương hàm

và nang chấn thương cũng được một số tác giả nghiên cứu

* Giả thuyết u men xuất phát từ sự thoái hóa của một mầm răng:

Một số tác giả u men có ở bệnh nhân thiếu răng và vì cấu tạo tổ chức

mô học u men giống cấu tạo một nụ răng với đủ thành phần tạo men bào, tếbào men và biểu mô lát nên cho rằng dưới tác động nào đó, nụ răng đã pháttriển rối loạn hình thành một loạt các nụ phụ và sẽ thoái hóa gây ra u men.Song, ở nhiều bệnh nhân xuất hiện u men vẫn còn đầy đủ răng cho nênnhiều tác giả cho rằng u men có thể xuất phát từ cơ quan tạo men sau khihoàn thành việc tạo men, liên bào của nó vẫn phát triển và rối loạn màhình thành nên

* Giả thuyết u men xuất phát từ biểu mô niêm mạc miệng:

Nhiều tác giả mô tả trong y văn về sự liên quan giữa biểu mô niêm mạcmiệng với u men Tuy nhiên, điều này thường không dễ chứng minh và còngây ra nhiều tranh cãi

* Nguyên nhân gây ra sự phát triển rối loạn đó nhiều tác giả còn nóiđến vai trò của viêm nhiễm kéo dài:

Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân, yếu tố liên quan đến sự phân bố

u men xương hàm: lứa tuổi, địa lý, các yếu tố về gen và nhiễm sắc thể, cácyếu tố hóa miễn dịch đã được ghi nhận trong một số nghiên cứu gần đây

Tóm lại, u nguyên bào tạo men có thể xuất phát từ:

- Mảnh vụn Malessez – mảnh vụn biểu bì sót lại khi bao Hertwig thoái hóa

- Do sự phát triển, rối loạn của cơ quan tạo men

Trang 12

- Phát triển rối loạn của lớp đáy niêm mạc miệng.

- Phát triển từ biểu mô của nang răng, đặt biệt là nang thân răng

1.4 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG

1.4.1 Tần suất

U nguyên bào tạo men là một u rất hay gặp ở vùng hàm mặt U menchiếm khoảng 1% các u vùng khoang miệng và chiếm khoảng 10% u pháttriển ở xương hàm trên và dưới [13], [17], [21],[27]

Ở châu Âu và Mỹ tỷ lệ u men theo dõi trong 30 năm có 1059 trườnghợp u xương hàm thì chỉ có 31 trường hợp là u men Larson và Almeren(1978), đưa ra tỷ lệ mắc u men tại Thụy Điển là 0,3/một triệu người trongmột năm [19]

Tại Việt Nam, u nguyên bào tạo men rất hay gặp Theo Nguyễn Văn Thụ[9], u men so với các u ác ở xương hàm trên chiếm tỷ lệ 28,4% còn nếu so với ulành tính chiếm đến 50,5% u lành xương hàm Lâm Ngọc Ấn [1], tổng kết uvùng hàm mặt từ 1975 – 1993, tỷ lệ u men chiếm khoảng 14,74% u xương hàm.Bùi Hữu Lâm (1994) [5], đưa ra tỷ lệ 20% so với u lành xương hàm kể cả nang

và 40% u lành xương hàm không kể nang Theo tác giả Huỳnh Anh Lan (1993),thì u men chiếm tỷ lệ 20% so với các u xương hàm [6]

Theo nghiên cứu của tác giả Trần Văn Trường thì tuổi trung bình là 30[21] Theo tác giả Huỳnh Đại Hải (2000), tuổi nhỏ nhất được ghi nhận là 1

Trang 13

tuổi, lớn nhất là 76 tuổi, lứa tuổi trung bình đa số từ 21 – 40 tuổi chiếm 52%[3] Tuổi trung bình trong nghiên cứu của Nguyễn Đình Phúc (1997) là 29,4[7] Nghiên cứu của Ngô Công Uẩn (2007), tổng hợp trên 35 bệnh nhân chothấy lứa tuổi thường gặp là 15 – 30 chiếm 42,86% [12].

1.4.3 Giới

Về phân bố giới tính, tỷ lệ gặp ở nam vượt trội nhẹ Theo kết quảnghiên cứu của Sirichitra và Dhiravarangkura (1984), tỷ lệ nam/nữ là 1,1 : 1,Ajagbe và Daramola (1987) là 4 : 3, Adekeye (1980) là 1,7 : 1 [20]

Ở Việt Nam, theo tác giả Bùi Hữu Lâm (1994) [5], Huỳnh Đại Hải [3],

tỷ lệ nam: nữ là 1 : 1 Trong nghiên cứu của Ngô Công Uẩn, Nguyễn ĐìnhPhúc [7], có tỷ lệ bệnh xảy ra ở nữ giới cao hơn

1.4.4 Phân bố vị trí u men xương hàm

Trong y văn, có sự khác biệt rõ rệt tỷ lệ vị trí hay gặp ở u men xươnghàm dưới so với u men xương hàm trên Khoảng 85% u xuất hiện ở xươnghàm dưới [6], [20] Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Thụ [8],trong 88 trường hợp mắc u men thấy có 8 trường hợp ở xương hàm trên còntheo tác giả Huỳnh Đại Hải tỷ lệ u men gặp ở xương hàm dưới là 89%[3]

Nguyễn Đình Phúc [7], nghiên cứu trong 30 trường hợp mắc u menthấy có 26 trường hợp ở xương hàm dưới Trong đó, vùng góc hàm chiếm40%, tiếp đến là vùng cành ngang 23,3%, không có trường hợp nào xuấthiện ở cành cao

Ở xương hàm dưới cũng có sự phân bố rõ rệt ở một số vị trí đặc thù,nhất là vùng góc hàm

Theo Small va Waldron (1955), qua thống kê 1036 trường hợp [24]:

+ Vùng góc hàm – cành cao: 70%

+ Vùng cành ngang: 10%

+ Vùng cằm: 20%

Trang 14

Huỳnh Đại Hải, nghiên cứu 351 trường hợp tại Viện Răng Hàm Mặtthành phố Hồ Chí Minh (1976 - tháng 4/2000) [3]:

1.4.5 Biểu hiện lâm sàng của u men

U men thường tiến triển qua 3 giai đoạn:

* Giai đoạn sớm:

Trong giai đoạn này, u men mới xuất hiện, tiến triển rất chậm và gầnnhư không gây nên triệu chứng nào – giai đoạn “im lặng” của u men Việcphát hiện được tổn thương chủ yếu mang tính chất tình cờ khi được chụpphim X quang kiểm tra Tuy nhiên, việc chẩn đoán xác định u men giai đoạnnày chỉ thông qua X quang là không chính xác

* Giai đoạn tiến triển:

Thời kỳ này, u men tiến triển theo mọi hướng gây biến dạng và phá hủyxương cũng như các cấu trúc lân cận như chân răng, thần kinh,… và gây ramột số triệu chứng không điển hình Khi u men phát triển đủ lớn, bệnh nhânthường than phiền về vấn đề thẩm mỹ do sự xuất hiện khối sưng phồng làmmặt mất cân đối Trong miệng, thấy dấu hiệu đầy ngách tiền đình hiếm khikhối u đầy sàn miệng, các răng liên quan lung lay, di lệch dẫn đến tình trạngsai khớp cắn

Trang 15

1.4.6 Cận lâm sàng của u men:

1.4.6.1 X quang

Tiêu chuẩn [14]:

Phim X quang đạt tiêu chuẩn phải có ba yêu cầu cơ bản:

 Tất cả các cấu trúc hiện lên trên phim phải có hình dạng và kíchthước gần giống với cấu trúc giải phẫu Sự biến dạng và chồng bóng cần hạnchế đến mức nhỏ nhất

 Vùng cần thăm khám phải được hiển thị rõ và có các cấu trúc xungquanh để có thể phân biệt rõ các vùng

 Bản thân phim phải có chất lượng tốt như tỷ trọng, độ tương phản và

độ rõ nét

Trên phim panorama, hình ảnh các cấu trúc giải phẫu cần có bao gồm:Răng, xương hàm dưới, xương hàm trên bao gồm cả trần, đáy và các thànhcủa xoang, khẩu cái cứng, cung gò má, xương móng, vách ngăn mũi và loatai, bờ viền ổ mắt, nền sọ

Các mốc giải phẫu trên phim:

Trang 16

Hình 1.2: Mốc giải phẫu xương hàm dưới [15]

Hình 1.3: Mốc giải phẫu xương hàm dưới trên phim Panorama [15]

Trang 17

 Các hình ảnh thấu quang của xương hàm dưới gồm:

Lỗ trong cằm (lingual foramen): là một lỗ nhỏ được bao xung quanhbởi các gai cằm, thường thấy ở vùng răng cửa giữa và rất nhỏ nên ít được để ý

Lỗ cằm (mental foramen): nằm ở mặt bên xương hàm dưới gần chópcác răng hàm nhỏ

Hố tuyến dưới hàm (submandibular fossa): là vùng ngay dưới gờhàm móng và chân các răng hàm lớn dưới, ở vùng này, xương hàm dướimỏng dễ nhầm với hình ảnh tổn thương

Ống răng dưới (mandibular canal): trong có mạch máu và thần kinhrăng dưới đi qua, viền lòng ống là một lớp xương đặc, ống này nhìn thấy rõ ởvùng dưới chân các răng hàm nhỏ và hàm lớn

Phân vùng và đánh giá phim toàn cảnh [25]:

Đánh giá các cấu trúc trên phim theo phân vùng để tránh bỏ sót tổnthương: chia thành các vùng cơ bản sau:

Hình 1.4: Vùng răng và xương ổ răng

[25]

Hình 1.5: Vùng xương hàm trên

[25]

Trang 18

u xơ, u nhày xơ, ung thư tổ chức liên kết xơ, nang sừng hóa do răng, u tế bàokhổng lồ Những u men thể xơ đặc biệt rất dễ nhầm lẫn trên phim X quangvới những tổn thương dạng xơ – xương và globulomaxillary cyst.

* X quang thường quy (phim Panorama, phim hàm chếch):

- Điển hình là hình ảnh vùng mất xương, không đồng nhất

- Hình ảnh nhiều buồng giống như “bong bóng xà phòng” thường gặpnhất Các buồng được ngăn cách bởi các vách mỏng và rõ nét Hình ảnh nàythường gặp trong các tổn thương có kích thước lớn

- Hình ảnh xương ổ răng giống như tổ ong tương ứng với các ổ tiêuxương nhỏ có đường viền tròn trong các tổn thương có kích thước nhỏ

- Khuyết xương có thể ở dưới dạng nhiều hốc tròn, có viền rõ và độ lớnkhác nhau

- Các dạng trên có thể cùng tồn tại

- Dấu hiệu phồng vỏ xương, làm mỏng vỏ xương

Trang 19

- Bờ rìa tổn thương không đều, có vùng lồi lõm như vỏ sò.

- Không có dấu hiệu bong hay dày màng xương

- Có thể có răng ngầm nằm gần thành nang hoặc hiện tượng tiêu châncủa các răng lân cận

Hình 1.8: Hình ảnh u men vùng cằm – cành ngang xương hàm dưới trên

phim panorama

* CT - Scanner và MRI: có giá trị trong việc xác định mức độ xâm lấncủa khối u, quan trọng trong việc quyết định phương pháp phẫu thuật và táitạo cho xương hàm dưới

Trang 20

Hình 1.9: Hình ảnh u men cằm – cành ngang xương hàm dưới trên phim

CT – Scanner.

Trang 21

- U nguyên bào tạo men ngoại biên (extraosseous/peripheral ameloblastoma)

- U nguyên bào tạo men xơ (desmoplastic ameloblastoma)

- U nguyên bào tạo men thể nang hay thể một buồng (unicysticameloblastoma)

* UNBTM ác tính:

- U men ác tính (malignant ameloblastoma)

- Ung thư biểu mô nguyên bào men (ameloblastoma carcinoma):

Vỏ xương dày chắc ở giai đoạn đầu của u Tuy nhiên, ở giai đoạn muộnvách xương còn rất mỏng dính sát với màng xương (đặc biệt là bản ngoài).Trong lòng u đôi khi còn có một răng ngầm hoặc mầm răng

Trang 22

1.5 PHÁT HIỆN SỚM VÀ CHẨN ĐOÁN U MEN

1.5.1 Phát hiện sớm

Đây là một công việc hết sức khó khăn, vì ở giai đoạn đầu biểu hiệnlâm sàng của u men rất nghèo nàn Chủ yếu phát hiện tình cờ qua chụp Xquang kiểm tra hay bệnh nhân thấy thiếu răng trên cung răng

1.5.2 Chẩn đoán

- Lâm sàng: gặp nhiều khó khăn do tổn thương ở trung tâm xương hàmnên ít có dấu chứng đặc hiệu Đặc biệt khi khối u còn nhỏ, bệnh nhân không

để ý, lúc đầu không có dấu hiệu đặc biệt nào

- Cận lâm sàng: nhờ vào phim X quang và giải phẫu bệnh học

1.5.3 Chẩn đoán phân biệt

Khi phát hiện khối u xương hàm, cần quan tâm tới việc chẩn đoán phânbiệt với:

- Các khối u có nguồn gốc biểu mô như carcinoma tuyến, tế bào đáy,cylyndroma của tuyến nước bọt, có đặc điểm lâm sàng, hình thái giống với umen Đôi khi, các tổn thương này có thể xuất hiện trước hoặc đồng thời vớitổn thương u men Đặc điểm để chẩn đoán phân biệt thường từ vùng, điểmxuất hiện khối u, nguồn gốc, hình ảnh giải phẫu bệnh

- Nang do răng:

+ Nang sót

+ Nang răng tiên phát

+ Nang thân răng

Nang do răng có tổn thương trên phim có thể là hình ảnh một buồnghoặc nhiều buồng Thông thường việc chẩn đoán phân biệt để ở giai đoạn đầunhưng khi đã tiến triển to hoặc có nhiều buồng thì rất dễ nhầm lẫn

- Nang không do răng:

+ Nang sang chấn

Trang 24

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Chúng tôi lựa chọn những bệnh nhân đã được khám và chẩn đoán là umen XHD được điều trị tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương Hà Nộitrong năm 2011

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:

 Bệnh nhân có đầy đủ hồ sơ, bệnh án được chẩn đoán xác định là umen xương hàm dưới

 Hồ sơ bệnh án có phim panorama và kết quả giải phẫu bệnh

 Mọi lứa tuổi, giới tính

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:

 Bệnh nhân u men tái phát sau phẫu thuật

 Hồ sơ thất lạc phim X quang

2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

 Địa điểm: Khoa Phẫu thuật hàm mặt của viện Răng Hàm Mặt Trung Ương

 Thời gian: từ 12/2012 đến 05/2013

 Dự kiến kế hoạch nghiên cứu: 12/2012 đến 1/2013

 Thời gian thực hiện nghiên cứu: 01/2013 đến 2/2013

 Thời gian tổng kết số liệu và viết báo cáo: 2/2013 đến 5/2013

 Thời gian báo cáo: 4/6/2013

Trang 25

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu hồi cứu

Sử dụng phương pháp phân tích phim panorama

2.2.2 Mẫu nghiên cứu: chọn mẫu toàn bộ

2.2.3 Các biến số và chỉ số nghiên cứu

Nhóm biến số Tên biến số Chỉ số/ Định nghĩa/ Phân loại

Đặc điểm đối tượng

Giới Phân thành 2 nhóm nam/ nữĐặc điểm tổn thương

Hình ảnh tổn thương Tính tỷ lệ %Ranh giới tổn thương Tính tỷ lệ %

Bờ viền tổn thương Tính tỷ lệ %

Phồng vỏ xương Tính tỷ lệ %Liên quan với các cấu

trúc giải phẫu xung

quanh

Tính tỷ lệ %

2.2.4 Thu thập số liệu:

Trang 26

 Lựa chọn bệnh nhân tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương HàNội đã được chẩn đoán xác định là u men xương hàm dưới vào viện từ ngày1/1/2011 đến 31/12/2011.

 Ghi chép từ hồ sơ bệnh án những thông tin cần thiết cho nghiên cứutheo mẫu nghiên cứu:

Hành chính (họ tên, tuổi, giới)

Chẩn đoán

Kết quả giải phẫu bệnh

Hình ảnh X quang

- Trên phim panorama: vị trí, hình ảnh, ranh giới, đặc điểm bờ viền,

vỏ xương, răng lân cận, ống răng dưới khối u

o Vị trí tổn thương được xếp vào 5 vùng sau:

+ Vùng cằm: giới hạn từ chân răng nanh bên trái tới chân răng nanh bên phải xương hàm dưới

+ Vùng cành ngang: giới hạn từ chân răng nanh đến đường thẳng nối từ

bờ trước cành cao xương hàm dưới cắt bờ nền xương hàm dưới

+ Vùng góc hàm: giới hạn từ đường thẳng nối từ bờ trước cành caoxương hàm dưới cắt bờ nền xương hàm dưới đến đường thẳng nối từ bờtrên cành ngang xương hàm dưới cắt bờ sau cành lên xương hàm dưới.+ Vùng cành cao: giới hạn từ đường thẳng nối từ bờ trên cành ngangcắt bờ sau cành lên xương hàm dưới đến đường tiếp tuyến với hõmsigma xương hàm dưới

+ Vùng lồi cầu – mỏm vẹt: phần còn lại

o Ổ tổn thương:

Trang 27

+ Một ổ: tổn thương chỉ ở một nơi trên xương hàm, có phần xương lànhbao quanh ranh giới u và không bị phần xương lành chia cắt.

+ Nhiều ổ: tổn thương xuất hiện nhiều nơi trên xương hàm, giữa các ổngăn cách với nhau bởi phần xương lành

o Buồng tổn thương:

+ Một buồng: vùng thấu quang đồng nhất, bờ viền tổn thương đều + Nhiều buồng: vùng thấu quang không đồng nhất, các buồng ngăncách nhau bởi các vách xương mảnh, bờ viền tổn thương không đều

- Trên phim CT – Scanner: vị trí, kích thước

2.2.5 Xử lý số liệu:

 Tất cả các số liệu thu thập, tổng kết được xử lý theo thuật toán thống

kê y học, chương trình SPSS 16.0

 So sánh các tỉ lệ thu được bằng thuật toán x2( khi bình phương)

 Mức độ có ý nghĩa thống kê được chọn khi p < 0.05 Nếu p> 0.05tức là không có ý nghĩa thống kê

Trang 28

Lọc hồ sơ bệnh án trước khi thu thập thông tin

Dùng mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất khi thu thập thông tin

Tất cả số liệu đều được chính bản thân tôi thu thập

Khi nhập và xử lý số liệu được tiến hành hai lần để đối chiếu kết quả

Trang 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Giới:

Nam Nữ

Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới Nhận xét:

Nghiên cứu của chúng tôi gồm 14 bệnh nhân nam (43,8%) và 18 bệnhnhân nữ (56,2%), tỷ lệ nam : nữ = 1 : 1,3.Sự khác biệt này không có ý nghĩathống kê

3.1.2 Tuổi

Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 35,8 ; nhỏ nhất là 13tuổi

và lớn nhất là 81 tuổi và được phân bố theo 5 nhóm như sau:

Ngày đăng: 10/10/2014, 23:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lâm Ngọc Ấn và cộng sự (1993), U men xương hàm tại miền Nam Việt Nam – phương pháp điều trị (1976 – 1993), Kỷ yếu công trình Viện Răng Hàm Mặt thành phố Hồ Chí Minh, tr 209 – 214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: U men xương hàm tại miền NamViệt Nam – phương pháp điều trị (1976 – 1993)
Tác giả: Lâm Ngọc Ấn và cộng sự
Năm: 1993
2. Bộ môn Mô học (2002), Mô học, trường Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, tr. 118 -141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô học
Tác giả: Bộ môn Mô học
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học
Năm: 2002
3. Huỳnh Đại Hải (2000), Nghiên cứu 351 trường hợp tại Viện RHM thành phố Hồ Chí Minh (1976- thánh 4/2000), luận văn chuyên khoa II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu 351 trường hợp tại Viện RHMthành phố Hồ Chí Minh (1976- thánh 4/2000)
Tác giả: Huỳnh Đại Hải
Năm: 2000
4. Hoàng Tử Hùng (2001), Mô phôi răng miệng, bộ môn Nha cơ sở Khoa Răng Hàm Mặt, trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, tr. 11 – 174 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô phôi răng miệng
Tác giả: Hoàng Tử Hùng
Năm: 2001
5. Nguyễn Hữu Lâm, Lâm Ngọc Ấn (1994), Tình hình u bướu tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt 1975 – 1985 , Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học (1975 – 1993), Viện Răng Hàm Mặt Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình u bướu tạiBệnh viện Răng Hàm Mặt 1975 – 1985
Tác giả: Nguyễn Hữu Lâm, Lâm Ngọc Ấn
Năm: 1994
6. Huỳnh Anh Lan (1993), U và nang do răng ở xương hàm, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, Khoa RHM Đại học Y dược thành phố HCM (1978-1992) Sách, tạp chí
Tiêu đề: U và nang do răng ở xương hàm
Tác giả: Huỳnh Anh Lan
Năm: 1993
7. Nguyễn Đình Phúc (1997), Một số nhận xét về bệnh học lâm sàng u liên bào tạo men, Luận văn tốt nghiện Bác sỹ nội trú các bệnh viện, trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhận xét về bệnh học lâm sàng u liên bào tạo men
Tác giả: Nguyễn Đình Phúc
Nhà XB: Luận văn tốt nghiện Bác sỹ nội trú các bệnh viện
Năm: 1997
8. Nguyễn Văn Thụ (1971), Nhận xét và phân tích về u men xương hàm tại Việt Nam, Nội san Răng Hàm Mặt, tr. 8 – 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét và phân tích về u men xương hàmtại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Thụ
Năm: 1971
9. Nguyễn Văn Thụ (1995), Lâm sàng hàm mặt, Viện Răng Hàm Mặt thành phố Hồ Chí Minh, tr. 124 – 125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sàng hàm mặt
Tác giả: Nguyễn Văn Thụ
Năm: 1995
10. Trần Văn Trường (2002), Nang và u lành tính vùng miệng – hàm mặt, Nhà xuất bản Y học, tr. 5 – 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nang và u lành tính vùng miệng – hàm mặt
Tác giả: Trần Văn Trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
11. Ngô Công Uẩn (2007), Nhận xét lâm sàng, X – quang, giải phẫu bệnh u nguyên bào tạo men xương hàm dưới, Luận văn thạc sỹ y học, trường Đại học Răng Hàm Mặt.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét lâm sàng, X – quang, giải phẫubệnh u nguyên bào tạo men xương hàm dưới
Tác giả: Ngô Công Uẩn
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Hình thành phát triển của răng cửa [30] - nhận xét đặc điểm hình ảnh x quang trên bệnh nhân u men xương hàm dưới tại bệnh viện răng hàm mặt trung ương hà nội trong năm 2011
Hình 1.1 Hình thành phát triển của răng cửa [30] (Trang 9)
Hình 1.2: Mốc giải phẫu xương hàm dưới [15] - nhận xét đặc điểm hình ảnh x quang trên bệnh nhân u men xương hàm dưới tại bệnh viện răng hàm mặt trung ương hà nội trong năm 2011
Hình 1.2 Mốc giải phẫu xương hàm dưới [15] (Trang 16)
Hình 1.4: Vùng răng và xương ổ răng - nhận xét đặc điểm hình ảnh x quang trên bệnh nhân u men xương hàm dưới tại bệnh viện răng hàm mặt trung ương hà nội trong năm 2011
Hình 1.4 Vùng răng và xương ổ răng (Trang 17)
Hình 1.5: Vùng xương hàm trên - nhận xét đặc điểm hình ảnh x quang trên bệnh nhân u men xương hàm dưới tại bệnh viện răng hàm mặt trung ương hà nội trong năm 2011
Hình 1.5 Vùng xương hàm trên (Trang 17)
Hình 1.6. Vùng xương hàm dưới - nhận xét đặc điểm hình ảnh x quang trên bệnh nhân u men xương hàm dưới tại bệnh viện răng hàm mặt trung ương hà nội trong năm 2011
Hình 1.6. Vùng xương hàm dưới (Trang 18)
Hình 1.7. Vùng khớp thái dương hàm - nhận xét đặc điểm hình ảnh x quang trên bệnh nhân u men xương hàm dưới tại bệnh viện răng hàm mặt trung ương hà nội trong năm 2011
Hình 1.7. Vùng khớp thái dương hàm (Trang 18)
Hình 1.8: Hình ảnh u men vùng cằm – cành ngang xương hàm dưới trên - nhận xét đặc điểm hình ảnh x quang trên bệnh nhân u men xương hàm dưới tại bệnh viện răng hàm mặt trung ương hà nội trong năm 2011
Hình 1.8 Hình ảnh u men vùng cằm – cành ngang xương hàm dưới trên (Trang 19)
Hình 1.9: Hình ảnh u men cằm – cành ngang xương hàm dưới trên phim - nhận xét đặc điểm hình ảnh x quang trên bệnh nhân u men xương hàm dưới tại bệnh viện răng hàm mặt trung ương hà nội trong năm 2011
Hình 1.9 Hình ảnh u men cằm – cành ngang xương hàm dưới trên phim (Trang 20)
Hình ảnh tổn thương Tính tỷ lệ % Ranh giới tổn thương Tính tỷ lệ % - nhận xét đặc điểm hình ảnh x quang trên bệnh nhân u men xương hàm dưới tại bệnh viện răng hàm mặt trung ương hà nội trong năm 2011
nh ảnh tổn thương Tính tỷ lệ % Ranh giới tổn thương Tính tỷ lệ % (Trang 25)
Bảng 3.1: Bảng tỷ lệ phân loại u men - nhận xét đặc điểm hình ảnh x quang trên bệnh nhân u men xương hàm dưới tại bệnh viện răng hàm mặt trung ương hà nội trong năm 2011
Bảng 3.1 Bảng tỷ lệ phân loại u men (Trang 31)
Bảng 3.3: Tỷ lệ số lượng tổn thương - nhận xét đặc điểm hình ảnh x quang trên bệnh nhân u men xương hàm dưới tại bệnh viện răng hàm mặt trung ương hà nội trong năm 2011
Bảng 3.3 Tỷ lệ số lượng tổn thương (Trang 32)
Hình ảnh Một buồng Nhiều buồng Tổng - nhận xét đặc điểm hình ảnh x quang trên bệnh nhân u men xương hàm dưới tại bệnh viện răng hàm mặt trung ương hà nội trong năm 2011
nh ảnh Một buồng Nhiều buồng Tổng (Trang 33)
Bảng 3.4: Tỷ lệ hình ảnh tổn thương. - nhận xét đặc điểm hình ảnh x quang trên bệnh nhân u men xương hàm dưới tại bệnh viện răng hàm mặt trung ương hà nội trong năm 2011
Bảng 3.4 Tỷ lệ hình ảnh tổn thương (Trang 33)
Bảng 3.7: Tỷ lệ tổn thương gây phồng vỏ xương. - nhận xét đặc điểm hình ảnh x quang trên bệnh nhân u men xương hàm dưới tại bệnh viện răng hàm mặt trung ương hà nội trong năm 2011
Bảng 3.7 Tỷ lệ tổn thương gây phồng vỏ xương (Trang 36)
Bảng 3.8: Tỷ lệ tổn thương liên quan với cấu trúc giải phẫu xung quanh. - nhận xét đặc điểm hình ảnh x quang trên bệnh nhân u men xương hàm dưới tại bệnh viện răng hàm mặt trung ương hà nội trong năm 2011
Bảng 3.8 Tỷ lệ tổn thương liên quan với cấu trúc giải phẫu xung quanh (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w