Ngoài ra còn bao gồm giáo dục, điều trị những tìnhtrạng bệnh lý hoặc biến chứng xảy ra trong thời kỳ có thai, hướng dẫn và xácđịnh nơi sinh, giải thích những biến chứng có thể xảy ra, đị
Trang 1T V N
Những năm gần đây, sức khỏe sinh sản trở thành một trong các lĩnh vựcquan trọng được Đảng, Nhà nước và nhiều tổ chức quan tâm Chương trìnhsức khỏe sinh sản (SKSS) của Liên hiệp quốc họp tại Cairo – Ai Cập (1994)xác định SKSS gồm 10 nội dung cơ bản, trong đó có chăm sóc sức khỏe bà
mẹ trước, trong và sau sinh và trẻ sơ sinh là nội dung quan trọng nhất [26]
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra khuyến cáo để có những đứa trẻ khỏemạnh, thông minh thì các bà mẹ phải được chăm sóc sức khỏe liên tục từ khi
có ý định mang thai đến khi đứa trẻ chào đời Sức khỏe, bệnh tật của bà mẹtrong thời kỳ mang thai, thời kỳ cho con bú đều ảnh hưởng đến sự phát triển
và sức khỏe của đứa trẻ Trên thế giới, mỗi năm có khoảng 530.000 phụ nữ bị
tử vong trong quá trình mang thai và sinh nở, hơn 3 triệu trẻ sơ sinh chết non,hàng triệu trẻ sơ sinh tử vong trong ngày đầu hoặc tuần đầu sau sinh, 640 triệuphụ nữ ốm yếu do liên quan đến thai nghén, 64 triệu phụ nữ gặp biến chứngkhi sinh [1], [16] Theo Qũy Nhi đồng Liên Hiệp Quốc ở các nước đang pháttriển, nguy cơ tử vong do các biến chứng liên quan đến thai nghén và sinh đẻ
là 1/76 so với 1/8.000 ở các nước công nghiệp [25] Tử vong ở các nước đangphát triển xảy ra ở giai đoạn trước sinh chiếm 23,9%; giai đoạn trong sinh là15,5% và giai đoạn sau sinh là 60,6% [31]
Tại Việt Nam, hầu hết tử vong mẹ xảy ra ở giai đoạn sau sinh, hơn 80 –83% tử vong trong ngày đầu tiên sau đẻ, còn lại chết trong tuần đầu tiên [28].Hàng năm, hàng triệu thai nhi và trẻ sơ sinh chết, nguyên nhân chủ yếu do sứckhỏe của bà mẹ kém hay biến chứng sau sinh [16] Tuy nhiên với những cốgắng, nỗ lực trong nhiều năm, ngành y tế Việt Nam đã đạt được những thànhtựu đáng kể trong công tác chăm sóc SKSS Việt Nam đã giảm thành công tỷsuất chết ở trẻ dưới 1 tuổi từ 44,4‰ (1990) xuống còn 16‰ (2009) và 15,5‰
Trang 2(2011) [15], [50] Mặc dù vậy, tỷ lệ tử vong mẹ còn cao 69/100.000 trẻ đẻsống [15], do sự yếu kém của hệ thống cung cấp các dịch vụ chăm sóc sứckhỏe bà mẹ, trẻ em và sự thiếu hiểu biết của người dân trong cộng đồng, đặcbiệt ở những vùng khó khăn Có tới 75 – 80% trường hợp tử vong mẹ do cácbiến chứng và bệnh nhiễm trùng xảy ra trong quá trình mang thai [31] Hầuhết các trường hợp tử vong mẹ đều có thể tránh được bằng cách chăm sóc sứckhỏe mẹ tốt hơn, đặc biệt trong thời kỳ mang thai, sinh con và sau sinh [25] Yên Bái là một tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía bắc Việt Nam, làmột tỉnh khó khăn, địa hình phức tạp, tập trung nhiều dân tộc thiểu số, trình độdân trí thấp, cơ sở vật chất thiếu thốn, … Theo tổng cục thống kê (2011) YênBái có 30 dân tộc sinh sống rải rác khắp địa bàn tỉnh, với tổng dân số 758.600người, trong đó có 378.800 nữ, toàn tỉnh có 214 cơ sở y tế với 534 bác sĩ và
400 nữ hộ sinh, tổng tỷ suất sinh của Yên Bái là 2,26 con/phụ nữ, cao hơn sovới cả nước (1,99) Tỷ lệ chết trẻ em dưới 1 tuổi là 26,1‰ cao hơn nhiều so với
cả nước là 15,5 ‰ [49], [8] Câu hỏi đặt ra là: Với điều kiện như vậy thì kiếnthức và thực hành chăm sóc của các bà mẹ có con dưới 1 tuổi tại Yên Bái hiện
nay như thế nào? Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu kiến thức và thực hành chăm sóc trước, trong và sau sinh của các bà
mẹ có con dưới 1 tuổi tại Yên Bái năm 2012” với 2 mục tiêu:
con dưới 1 tuổi tại Yên Bái năm 2012.
con dưới 1 tuổi tại Yên Bái năm 2012.
Trang 3Ch ương 1 ng 1
Sức khỏe sinh sản là một phần rất quan trọng của sức khỏe, gắn với suốtcuộc đời của mỗi con người, từ lúc bào thai đến khi tuổi già Sức khỏe sinhsản quan tâm đến các vấn đề của bộ máy sinh sản nam, nữ ở mọi lứa tuổi, đặcbiệt chú trọng đến tuổi vị thành niên và độ tuổi sinh đẻ (15 – 49 tuổi) Hộinghị quốc tế về Dân số và phát triển họp tại Cairo – Ai Cập năm 1994 đã đưa
ra định nghĩa về sức khỏe sinh sản: “Sức khỏe sinh sản là một trạng thái thoảimái về thể chất, tinh thần và xã hội trong tất cả mọi khía cạnh liên quan tới hệthống, chức năng và quá trình sinh sản chứ không phải là không có bệnh tậthay tổn thương hệ thống sinh sản” [26] Điều này cho thấy tất cả mọi người,
kể cả nam và nữ, đều có quyền được nhận thông tin và tiếp cận các dịch vụchăm sóc sức khỏe, các biện pháp kế hoạch hóa gia đình an toàn và hiệu quả.Đặc biệt, đối với phụ nữ trong quá trình mang thai và sinh đẻ cần chăm sócsức khỏe kỹ lưỡng để đảm bảo cho đứa trẻ được sinh ra một cách khỏe mạnh.Trong mỗi lần mang thai và sinh nở, người phụ nữ phải đối mặt với nhiềunguy cơ liên quan tới những tai biến đột ngột, nguy hiểm và khó lường trước.Những tai biến này có thể dẫn tới thương tật thậm chí tử vong cho bà mẹ vàthai nhi Thai nghén với người phụ nữ là một hiện tượng sinh lý mang nhiềutính chất đặc biệt rất dễ chuyển thành bệnh lý, vì thế chăm sóc bà mẹtrong quá trình thai nghén là một công việc quan trọng Quá trình này,theo quy định của Hướng dẫn chuẩn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sứckhỏe sinh sản [4] gồm 3 thời kỳ: thời kỳ trước sinh, thời kỳ trong sinh vàthời kỳ sau sinh
Trang 41.1 Kiến thức về chăm sóc trước sinh, trong và sau sinh của các bà mẹ
1.1.1 Ki n th c v ch m sóc tr ến thức về chăm sóc trước sinh ức về chăm sóc trước sinh ề chăm sóc trước sinh ăm sóc trước sinh ước sinh c sinh
1.1.1.1 Nội dung chăm sóc trước sinh
Chăm sóc bà mẹ khi có thai (chăm sóc trước sinh): là những chăm sóc sảnkhoa cho người phụ nữ tính từ thời điểm có thai đến trước khi đẻ nhằm đảmbảo cho quá trình mang thai được an toàn, sinh con khỏe mạnh
Nội dung của chăm sóc trước sinh bao gồm: khám thai đầy đủ, tiêm phònguốn ván, bổ sung viên sắt Ngoài ra còn bao gồm giáo dục, điều trị những tìnhtrạng bệnh lý hoặc biến chứng xảy ra trong thời kỳ có thai, hướng dẫn và xácđịnh nơi sinh, giải thích những biến chứng có thể xảy ra, địa điểm khám và xửtrí để đảm bảo an toàn, chế độ dinh dưỡng, chế độ lao động và nghỉ ngơi, Chăm sóc phụ nữ trong thời kỳ mang thai có tầm quan trọng to lớn và cầnthiết để phát hiện kịp thời các nguy cơ như thể trạng mẹ không đảm bảo, cácbệnh lý của người mẹ có sẵn cũng như mới xuất hiện do thai nghén ví dụthiếu máu, nhiễm độc thai nghén [19] Chăm sóc thời kỳ này tốt sẽ giảm thiểuđược tử vong và bệnh tật cho cả mẹ và con
Thời kỳ mang thai là thời kỳ rất quan trọng, không những có ảnh hưởnglớn sức khỏe bản thân bà mẹ mà còn có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển củathai nhi Vì vậy bà mẹ cần nắm đầy đủ những kiến thức cơ bản để tự chămsóc sức khỏe bản thân cũng như chăm sóc thai nhi Bà mẹ cần có những hiểubiết cơ bản về các kiến thức khi mang thai như số lần khám thai, những việccần thực hiện khi mang thai, chế độ dinh dưỡng, chế độ lao động và nghỉngơi, … Trong thời kỳ mang thai các bà mẹ cần có kiến thưc về số lần khámthai, được tiêm vaccine phòng uốn ván, uống bổ sung viên sắt phòng thiếumáu Khi mang thai tâm sinh lý người phụ nữ cũng có nhiều thay đổi, các bà
mẹ cần nhận biết được những dấu hiệu bất thường để có hướng xử trí đúngđắn và kịp thời tránh những hậu quả không mong muốn
Trang 51.1.1.2 Tình hình ch m sóc tr ăm sóc trước sinh trên thế giới ước sinh trên thế giới c sinh trên th gi i ế giới ớc sinh trên thế giới
Mỗi năm có khoảng 550.000 trẻ sơ sinh chết vì uốn ván mỗi năm, trong đó
có 220.000 trường hợp ở khu vực Đông Nam Á chiếm 37% uốn ván trên thếgiới [54] Nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinhcòn thấp là do các dịch vụ đó chưa được quan tâm nhấn mạnh và chịu ảnhhưởng của trình độ văn hóa, điều kiện kinh tế của bà mẹ [33] Theo kết quảcủa một số nghiên cứu thì các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụchăm sóc trước sinh bao gồm: trình độ học vấn của người mẹ và chồng, tìnhtrạng hôn nhân, chi phí y tế, thu nhập gia đình, văn hóa và phong tục tậpquán, khoảng cách từ nhà đến cơ sở y tế … [34], [11]
Theo Caro Bellamy, giám đốc điều hành Qũy Nhi đồng Liên Hiệp Quốc,một trong những nguyên nhân làm cho phụ nữ mang thai ít nhận được cácdịch vụ chăm sóc trước sinh là do những ưu điểm của nó chưa được nhấnmạnh và chịu ảnh hưởng của trình độ văn hóa cũng như điều kiện kinh tế của
bà mẹ [33] Một cuộc điều tra ở Ấn Độ cho thấy khoảng 60% phụ nữ cảmthấy chăm sóc thai nghén là không cần thiết [43]
1.1.1.3 Tình hình ch m sóc tr ăm sóc trước sinh trên thế giới ước sinh trên thế giới c sinh t i Vi t Nam ại Việt Nam ệt Nam
Theo Tổng cục thống kê năm 2009, Việt Nam là nước có số dân lớn thứ 3trong khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 13 trong số những nước đông dânnhất thế giới Kết cấu dân số trẻ với tỷ lệ tăng dân số khoảng 1,06 % mỗinăm; tỷ suất sinh thô 17,6 trẻ đẻ sống/1000 dân; số con trung bình của mộtphụ nữ là 2,03 con [15] Điều đó có nghĩa là số phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻchiếm tỷ lệ cao, nhưng phần lớn trong số đó sống ở nông thôn, miền núi vớinhững khó khăn trong đời sống cũng như trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế.Trong bối cảnh như vậy, Nhà nước ta đã đặt ra nhiệm vụ chăm lo, bảo vệ sứckhỏe bà mẹ trẻ em là một trong những ưu tiên hàng đầu Với chủ trương đó,
Trang 6công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em đã được triển khai rộng khắp trong
cả nước
Theo nhiều kết quả nghiên cứu tỷ lệ khám thai của các bà mẹ vẫn cònthấp, nguyên nhân là do nhận thức về sự cần thiết phải đi khám thai của các
bà mẹ còn kém, điều kiện kinh tế của mỗi gia đình, khoảng cách từ nhà tới cơ
sở y tế khá xa, không có đủ tiền hoặc quá bận không có thời gian [38], [46],[40], Báo cáo tổng quan các nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe sinh sản tạiViệt Nam giai đoạn 2000 – 2005 của Qũy Dân số Liên Hiệp Quốc có khoảng1/10 – 1/3 số phụ nữ không đi khám thai khi mang thai, số phụ nữ khám thai
ít nhất 3 lần thay đổi từ 1/5 – 1/3 phụ thuộc tôn giáo và nơi ở của phụ nữ.Tính bình quân, số lần khám thai trung bình của một phụ nữ khi mang thai là2,7 lần ở khu vực miền núi và 3,7 lần ở khu vực đồng bằng Nghề nghiệp củacác bà mẹ cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến tỷ lệ khám thai đầy đủ của các
bà mẹ Tỷ lệ phụ nữ làm nghề nông khám thai đủ 3 lần thấp hơn so với cácphụ nữ làm nghề khác Một nghiên cứu khác tại Huế cho biết 2,1% bà mẹkhông đi khám thai lần nào Tỷ lệ các bà mẹ người dân tộc Tà Oi khám thai
đủ 3 lần thấp hơn các nhóm bà mẹ dân tộc khác [42] Trong khi đó tại một
số khu vực khác trong nước như Thanh Hóa, tỷ lệ các bà mẹ không khámthai lần nào tại Nhũ Thanh và Ngọc Lặc tương ứng 2,9% và 1,4% [40];Vĩnh Long 2,5% [46], … Trình độ văn hóa, thu nhập kinh tế và kiến thứccủa các bà mẹ về chăm sóc trước sinh có ảnh hưởng rõ rệt đến việc sử dụngcác dịch vụ chăm sóc trước sinh (khám thai, tiêm phòng uốn ván, uống viênsắt) [13] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Như Tú tại Bình Định năm 2009 đã chỉ
ra một số lý do khiến các bà mẹ không đi khám thai như: không biết thời điểmmang thai, nơi ở quá xa trạm y tế, giao thông khó khăn, bận rộn với mùa vụ
và con cái, ỷ lại trông chờ sự mời gọi, nhắc nhở của y tế thôn, nhận thức chưađúng về việc chăm sóc thai sản, có thai nhưng chưa kết hôn … [11]
Trang 7Về tiêm phòng vaccine: Báo cáo tổng quan các nghiên cứu về chăm sócsức khỏe sinh sản tại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2005 của Quỹ Dân số LiênHiệp Quốc thì khoảng 1/2 đến 2/3 thai phụ ở các vùng miền núi và vùng xakhông được tiêm bất kỳ mũi vacxin phòng uốn ván nào [22] Tỷ lệ các bà mẹđược tiêm đủ 2 mũi uốn ván cũng khác nhau giữa các vùng miền và dân tộc,
tỷ lệ này tại Huế là 93,9% [42]; Nhũ Thanh, Ngọc Lặc (Thanh Hóa) tươngứng 78,9% và 81,9% [40]; Thái Nguyên 86,6% [41], … Tỷ lệ tiêm phòngvaccine cũng phụ thuộc nhiều vào các yếu tố: nhận thức, chất lượng dịch vụ y
tế, trình độ văn hóa, thu nhập kinh tế, … Trên thực tế các bà mẹ dân tộc sống
ở vùng cao việc đi đến các cơ sở y tế rất khó khăn, phương tiện chủ yếu là đi
bộ, mất nhiều thời gian đi lại, thiếu thông tin về lịch tiêm chủng, mạng lưới y
tế thôn bản vừa mỏng và yếu Nguyên nhân khác là do đa số các bà mẹ khôngbiết rõ mục đích của việc tiêm phòng vaccine phòng uốn ván nên không chủđộng, tự giác đi tiêm phòng [11]
1.1.2 Ki n th c v ch m sóc trong sinh ến thức về chăm sóc trước sinh ức về chăm sóc trước sinh ề chăm sóc trước sinh ăm sóc trước sinh
1.1.2.1 N i dung c a ch m sóc trong sinh ội dung của chăm sóc trong sinh ủa chăm sóc trong sinh ăm sóc trước sinh trên thế giới
Chuyển dạ là quá trình từ khi có dấu hiệu chuyển dạ (ra nhầy hồng, đaubụng, ra nước ối) đến khi thai và rau thai được đưa ra khỏi đường sinh dụccủa người mẹ Quá trình chuyển dạ cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ hay nhữngbiến chứng nguy hiểm có ảnh hưởng đến sức khỏe của bà mẹ và thai nhi Vìvậy, bà mẹ cần được cung cấp những kiến thức về những điều có thể xảy ratrong quá trình chuyển dạ Một cuộc chuyển dạ đẻ trung bình kéo dài 12 giờ
Có rất nhiều nguy cơ cho cả mẹ và trẻ được sinh trong khi chuyển dạ Bêncạnh đó vẫn tồn tại những nguy cơ do bệnh có sẵn trong quá trình mang thai.Những dấu hiệu như chuyển dạ kéo dài mà chưa đẻ (trển 12 giờ), nhiễmkhuẩn ối (nước ối xanh, nâu, vàng bẩn), ra máu âm đạo nhiều, sốt cao, ngôithai bất thường, co giật … Đó là những dấu hiệu nguy hiểm trong thời kỳ
Trang 8chuyển dạ cần được phát hiện và xử trí kịp thời để tránh những rủi ro khôngmong muốn cho thai phụ và thai nhi [20].
Tử vong mẹ trong thời kỳ này phần lớn do các tai biến sản khoa: bănghuyết, nhiễm trùng, đặc biệt nguy hiểm là uốn ván, nhiễm trùng nước ối, vỡ
tử cung, sản giật, … [26]
Tất cả những dấu hiệu trên đều có thể xảy ra trong quá trình chuyển dạ củangười mẹ Vì vậy, người mẹ cần chuẩn bị tâm lý và phải được trang bị đầy đủkiến thức về chuyển dạ nhằm giảm thiểu những biến chứng không đáng có
1.1.2.2 Tình hình ch m sóc trong sinh trên th gi i ăm sóc trước sinh trên thế giới ế giới ớc sinh trên thế giới
Quá trình chuyển dạ là một quá trình nguy hiểm có ảnh hưởng lớn đến sứckhỏe thậm chí tính mạng của người phụ nữ Nghiên cứu ở Nigieria cho thấynguy cơ phụ nữ bị chết do biến chứng trong thời gian mang thai hoặc khi sinh
là 1/7, ở Ailen là 1/48.000 Ngoài ra, tỷ lệ tử vong mẹ cao ở các vùng nôngthôn, vùng nghèo và cộng đồng có học vấn thấp Tại ngoại ô Sahara ChâuPhi, nơi có tỷ lệ tử vong mẹ cao nhất thế giới, chỉ có 40% ca sinh do cán bộ y
tế đỡ đẻ Các bà mẹ đã từng sinh con hoặc mẹ chồng có ảnh hưởng rất nhiềuđến sự lựa chọn nơi sinh của các bà mẹ [40] Các biến số độc lập như học vấn,địa vị xã hội, khả năng tiếp cận dịch vụ y tế và các phương tiện truyền thôngcủa các bà mẹ và người chồng có liên quan tới việc lựa chọn nơi sinh củacác bà mẹ [43] Các kết quả của những nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tốgóp phần làm số lượng các ca đẻ tại y tế công giảm là do các bà mẹ mongmuốn sự sạch sẽ, không bị quấy rầy trong chuyển dạ hoặc khi sinh, có thểthực hiện các phong tục tập quán, mặc khác khi đẻ tại y tế công phải mấtchi phí đi lại, có một người chăm sóc và không thực hiện được các phongtục tập quán như khi đẻ ở nhà [36]
Trang 91.1.2.3 Tình hình ch m sóc trong sinh t i Vi t Nam ăm sóc trước sinh trên thế giới ại Việt Nam ệt Nam
Sinh con tại cơ sở y tế rất thuận tiện và an toàn Tuy nhiên hiện nay tạiViệt Nam, việc sinh con tại nhà còn khá nhiều ở các cộng đồng với mức độphổ biến khác nhau, từ những cuộc đẻ không có sự trợ giúp nào cho tới nhữngcuộc đẻ có sự trợ giúp của những người không được đào tạo hoặc nhữngngười có chuyên môn Tỷ lệ sinh tại nhà dao động trong khoảng 2 – 16,7% ởcác khu vực đồng bằng và 50 - 58% tại các khu vực vùng sâu, vùng xa vàmiền núi [22] Yếu tố học vấn, dân tộc và nghề nghiệp của các bà mẹ, phươngtiện vận chuyển đến cơ sở y tế có liên quan đến việc đẻ tại nhà hay không củacác bà mẹ [40], [46], [42] Nghiên cứu tại Bình Định cho biết đa số các bà mẹngười dân tộc Bana, Hrê, Chăm đẻ tại nhà với sự giúp đỡ của mẹ ruột hoặcchồng, chị dâu hoặc hàng xóm, hoặc bất kỳ ai có kinh nghiệm Quan niệmchung của cộng đồng đều cho rằng phụ nữ Banna, Hrê, Chăm thường dễ đẻ chonên chồng hay người nhà của sản phụ thích nhờ sự giúp đỡ của những ngườitừng có kinh nghiệm đỡ đẻ hơn là chú trọng đến người có qua lớp đào tạo, cóchuyên môn đỡ đẻ [11] Nghiên cứu tại Hà Giang cho thấy đa số phụ nữH’Mông sinh con tại nhà, họ cho rằng sự có mặt của người thân trong lúc sinh
đẻ là rất cần thiết Việc đẻ tại nhà giúp thai phụ yên tâm về tinh thần với sự hỗtrợ của người thân trong quá trình sinh nở Họ quan niệm, đẻ ở nhà tốt hơn
vì không có thời gian và phương tiện đưa thai phụ đến trạm y tế kịp tronglúc chuyển dạ Bà đỡ có thể là một nữ hộ sinh, có thể là mẹ của thai phụ,
mẹ chồng, chị em ruột hoặc bất kỳ một phụ nữ lớn tuổi nào trong làng cókinh nghiệm đỡ đẻ Và khi có biến chứng hoặc gặp phải những nguy hiểmtrong quá trình sinh nở, họ thường nhờ đến sự giúp đỡ của thầy cúng thay vì
sự giúp đỡ của các cán bộ y tế [23]
Trang 101.1.3 Ki n th c v ch m sóc sau sinh ến thức về chăm sóc trước sinh ức về chăm sóc trước sinh ề chăm sóc trước sinh ăm sóc trước sinh
Th i k sau sinh ỳ sau sinh được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuần được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuầnc tính t khi thai nhi ừ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuần được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuần đẻ ra cho đến 6 tuầnc ra cho đến 6 tuầnn 6 tu nầnsau đẻ ra cho đến 6 tuần à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho, v quan tr ng nh t l 2 tu n ọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ần đầnu Th i k n y các nguy c choỳ sau sinh được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuần à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ơ cho
m , liên quan đến 6 tuầnn cu c ộc đẻ vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai đẻ ra cho đến 6 tuần ẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai v n còn t n t i, nh hồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ảnh hưởng cho sức khỏe thai ưởng cho sức khỏe thaing cho s c kh e thaiức khỏe thai ỏe thai
đó xuất hiện những vấn đề mới liên quan tới dinh dưỡng và chăm sóc trẻ sơsinh [20] Thời kỳ này bà mẹ cần được nghỉ ngơi và ăn uống bồi dưỡng đểphục hồi sức khỏe và có nhiều sữa cho con bú
1.1.3.2 Tình hình ch m sóc sau sinh trên th gi i ăm sóc trước sinh trên thế giới ế giới ớc sinh trên thế giới
Ý thức quan tâm đến sức khỏe của người phụ nữ kém là trở ngại chính choviệc sử dụng dịch vụ chăm sóc sau sinh Nghề nghiệp, dân tộc, số lần mangthai, số con của bà mẹ, tình trạng kinh tế - xã hội, nghề nghiệp và giáo dụccủa người chồng là những yếu tố có liên quan, có ý nghĩa thống kê đến việc
sử dụng dịch vụ chăm sóc sau sinh của các bà mẹ [30] Trên thế giới, tỷ lệkhám lại sau sinh của các bà mẹ vẫn còn khá thấp, tuy nhiên chưa có nhiềunghiên cứu về vấn đề này Nghiên cứu tại Bangladesh, tỷ lệ bà mẹ có khámthai là 93% và khám lại sau sinh chỉ là 28% Có một số yếu tố ảnh hưởng đến
sự công bằng trong sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ như khoảngcách địa lý, khu vực cư trú, học vấn của các bà mẹ và chồng, điều kiện kinh
tế Có sự khác biệt trong việc sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ giữangười nghèo và người giàu, người giàu khám lại sau sinh cao gấp 1.5 lần sovới người nghèo [27]
Các yếu tố ảnh hưởng đến chăm sóc sau sinh của các bà mẹ là vấn đề họcvấn, khoảng cách địa lý, điều kiện kinh tế, chất lượng dịch vụ chăm sóc y tế,
… Tại các vùng nông thôn của Tanzania, phụ nữ có thai thường hay than
Trang 11phiền về việc thiếu nhân viên y tế, thiếu trang thiết bị và các khoản tiền trợcấp [37]
1.1.3.3 Tình hình ch m sóc sau sinh t i Vi t Nam ăm sóc trước sinh trên thế giới ại Việt Nam ệt Nam
Theo quan niệm của nhiều dân tộc ở Việt Nam, thì phụ nữ sau khi sinh tạicác cơ sở y tế, các bà mẹ trở về nhà và phải tuân thủ rất nhiều các phong tụctập quán truyền thống theo thiết chế gia đình và cộng đồng Theo một báo cáotổng kết công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản của Bộ Y tế, tỷ lệ bà mẹ đượcchăm sóc sau sinh chung cả nước là 86% (2003); 86,2% (2005), khu vực Nam
bộ là 90% (2003) và 92,63% (2005) [6] Kết quả nghiên cứu của Tổ chức Cứutrợ Nhi đồng Mỹ tại Thừa Thiên Huế cho biết có 74,9% bà mẹ có khám lạisau sinh, trong 126 bà mẹ không khám lại sau sinh có 63,5% cho rằng khôngthấy có vấn đề gì về sức khỏe nên không khám lại; 17,5% không nhận thứcđược sự cần thiết phải khám lại sau sinh, số còn lại cho rằng thiếu phươngtiện đi lại, bố (mẹ) không cho phép đi hoặc do nguyên nhân không đủ tiền[42] Tỷ lệ khám lại sau sinh của của các vùng miền có sự khác nhau, tỷ lệ các
bà mẹ khám lại sau sinh ở Thanh Hóa là 67% [40], Vĩnh Long 88,4% [46],Thái Nguyên 52,9% [41], …
Những bà mẹ lớn tuổi, người Kinh, có học vấn cao, công chức, sống gần
cơ sở y tế và phương tiện đi lại thuận lợi có xu hướng khám lại sau sinh caohơn các bà mẹ khác [45], [41], [46]
Nhận thức về nội dung và ý nghĩa của chăm sóc sức khỏe bà mẹ trong quátrình mang thai và sinh nở chưa đầy đủ và chưa được quan tâm một cách chủđộng, thiết thực Sự thiếu hiểu biết về những kiến thức khoa học cùng vớinhững phong tục tập quán lạc hậu trong lối sống, đặc biệt đối với những phụ
nữ vùng dân tộc và những vùng khó khăn về địa lý, kinh tế, văn hóa, xã hội,
đã góp phần tạo nên những tồn tại trong công cuộc chăm sóc sức khỏe bà mẹ
- trẻ sơ sinh [3]
Trang 12Ở nước ta nhiều nơi còn phổ biến tình trạng bà mẹ sinh con và chăm sóctrẻ tại nhà, công tác khám sau đẻ không được làm tốt nên vai trò của người
mẹ trong việc phát hiện và xử trí những dấu hiệu bệnh tật ở trẻ sơ sinh càngquan trọng Do đó, tỷ lệ bệnh và tử vong trong thời kỳ sơ sinh phụ thuộc rấtnhiều vào kiến thức và thực hành của các bà mẹ
1.2 Thực hành chăm sóc trước, trong và sau sinh của các bà mẹ
1.2.1 Th c h nh ch m sóc tr ực hành chăm sóc trước sinh ành chăm sóc trước sinh ăm sóc trước sinh ước sinh c sinh
1.2.1.1 Nội dung của chăm sóc trước sinh
Khám thai
Để hạn chế những vấn đề sức khỏe có thể xảy ra đối với sức khỏe của cả
bà mẹ và thai nhi thì khám thai là một biện pháp quan trọng Ở Việt Nam,theo quy định của Bộ Y tế, trong một kỳ thai nghén người phụ nữ cần đượckhám thai định kỳ ít nhất 3 lần ở 3 quý của thai kỳ [5], [19]
Ngoài những lần khám thai theo quy định, các bà mẹ mang thai cần đikhám ngay khi có những dấu hiệu bất thường như đau đầu dữ dội, nhìn mờ,rối loạn thị lực, phù mặt, tay chân, co giật, thai cử động không bình thường(thai đạp yếu , đạp ít hoặc không đạp), ra máu âm đạo, sốt cao, … [2]
Uống bổ sung viên sắt
Thai phụ cần được uống liên tục mỗi ngày một viên trong suốt thời gian cóthai đến hết 6 tuần sau đẻ Tối thiểu phải uống ít nhất trước đẻ 90 ngày Việccung cấp viên sắt cần được thực hiện ngay từ lần khám thai đầu
Tiêm phòng uốn ván
Để phòng uốn ván cho bà mẹ và trẻ sơ sinh, có 2 nội dung cẩn phải làm:
- Tiêm vaccine phòng uốn ván mũi thứ nhất từ tháng thứ tư trở đi, mũi thứhai cách mũi đầu ít nhất 1 tháng và chậm nhất là trước khi đẻ 1 tháng
- Làm rốn vô khuẩn
Trang 13Chế độ lao động, sinh hoạt và chế độ dinh dường của các thai phụ
Quá trình mang thai là thời kỳ khó khăn đối với các bà mẹ, vì vậy các bà
mẹ cần có nhiều thời gian nghỉ ngơi, chăm sóc sức khỏe bản thân Sức khỏe
bà mẹ tốt thì thai nhi mới phát triển tốt và khỏe mạnh Trong thời gian này, bà
mẹ cần được nghỉ ngơi nhiều, tránh những lao động vất vả, …
nặng nhọc, tránh tiếp xúc với các chất độc hại, phóng xạ
- Không th c khuya, d y s m, không l m vi c quá khuya ức khỏe thai ậy sớm, không làm việc quá khuya Đảm bảo ớm, không làm việc quá khuya Đảm bảo à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ệc quá khuya Đảm bảo Đảnh hưởng cho sức khỏe thaim b oảnh hưởng cho sức khỏe thai
m i ng y ng ít nh t 8 gi ỗi ngày ngủ ít nhất 8 giờ đồng hồ à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ủ ít nhất 8 giờ đồng hồ ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho đồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thaing h ồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai
Về chế độ ăn uống, dinh dưỡng: Ăn tăng cả về lượng và chất Để có thể ănđược nhiều hơn, cần thay đổi món ăn, thay đổi cách chế biến sao cho ngonmiệng và hợp với khẩu vị của thai phụ Ăn đủ các chất dinh dưỡng, rau quả,không nên kiêng khem những thực phẩm mà họ ưa thích Tuyệt đối khôngđược sử dụng những chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, …
1.2.1.2 Thực hành chăm sóc trước sinh trên thế giới
Công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em trên thế giới ngày càng đượcquan tâm và chú trọng đẩy mạnh Ngày 19/09/2008, Qũy Nhi đồng Liên HiệpQuốc công bố mức độ bao phủ chăm sóc trước sinh ở các nước đang pháttriển tăng 15% trong thập kỷ qua, 75% bà mẹ mang thai được chăm sóc trướcsinh [25] Báo cáo của UNICEF (01/2009) cho biết tỷ lệ phụ nữ ở độ tuổi sinh
đẻ (15 – 49 tuổi) có thai được khám thai ít nhất 1 lần bời cán bộ y tế cóchuyên môn trên toàn thế giới là 77%, thấp nhất là khu vực Nam Á 68%, caonhất là khu vực Mỹ La Tinh và Caribe 94%, các nước đang phát triển là 77%
và các nước kém phát triển là 64% Dịch vụ chăm sóc trước sinh ở các nướccũng khác nhau, tại Somalia là 26%, Ethiopia 28%, Lào 35%, Nepal 44%,
Trang 14India 74%, Myanmar 76%, Philippines 88%, Thailand 98%, Úc 100% và ởViệt Nam là 91% [53].
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới tại các nước đang phát triển, tỷ lệphụ nữ khám thai đủ 3 lần khoảng từ 10% đến hơn 90%, đặc biệt phụ nữnghèo ở các vùng nông thôn không khám thai đủ theo quy định Nghiên cứutại tỉnh Amhui Trung Quốc hơn một nửa số người phụ nữ khám thai lần đầutiên vào tuần thứ 13 của thai kỳ, 36% khám thai ít hơn 5 lần và khoảng 9%không khám thai lần nào và lý do chính của việc không khám thai là do ngườiphụ nữ cho rằng việc khám thai là không cần thiết [47]
1.2.1.3 Thực hành chăm sóc trước sinh ở Việt Nam
Tại Việt Nam, nhờ sự quan tâm của Đảng và Nhà nước công tác chăm sócsức khỏe bà mẹ trẻ em đang ngày càng được chú trọng Sức khỏe của các bà
mẹ nâng cao và cải thiện Báo cảo tổng kết 20 năm thực hiện chăm sóc sứckhỏe ban đầu ở Việt Nam (1999) cho biết 55% bà mẹ được khám thai; 26,5%được khám đủ 3 lần; 83,3% bà mẹ được tiêm phòng uốn ván; 73% bà mẹ đẻtại trạm y tế xã, phường, bệnh viện [9] Tuy nhiên tỷ lệ sử dụng các dịch vụchăm sóc thai sản nhìn chung chưa cao và không đồng đều trong cả nước.Theo báo cáo tổng kết của Vụ Sức khỏe sinh sản năm 2005 có 84,6% thai phụkhám thai từ 3 lần trở lên, trong đó cao nhất là vùng đồng bằng Sông Hồng97,7%, thấp nhất là vùng Tây Nguyên 64,6% [6] Tại Sóc Sơn, theo nghiêncứu của Trịnh Thanh Thúy năm 1998 có 82,4% bà mẹ được khám thai; 89,2%
bà mẹ được tiêm phòng uốn ván [17] Tại Bình Định, tỷ lệ khám thai đủ 3 lần
và tiêm phòng uốn ván đủ 2 mũi là 94,3% và 84,3% [11] Nghiên cứu tại KimBảng, Hà Nam (1999) của Nguyễn Thế Vỹ và Hoàng Văn Thái cho biết tỷ lệkhám thai của các bà mẹ là 82,1%; tỷ lệ tiêm phòng uốn ván là 65,8% [10].Năm 2000, tại Quảng Xương – Thanh Hóa có 95% thai phụ được khám thai;73,3% được khám thai từ 3 lần trở lên; 95,5% được tiêm phòng uốn ván và
Trang 1577,2% được tiêm đủ 2 mũi Báo cáo cũng ghi nhận 21,6% ca đẻ tại nhà và tỷ
lệ bà mẹ được khám thai sau đẻ chỉ là 39,5%; đồng thời cũng nêu nên thựctrạng kiến thức của phụ nữ về các dấu hiệu nguy hiểm khi mang thai, trongchuyển dạ và sau sinh còn rất hạn chế Có khoảng 25 – 50% trường hợp đượchỏi không kể được bất cứ một dấu hiệu hay triệu chứng nguy hiểm nào [32].Nghiên cứu tại Tiên Du tỉnh Bắc Ninh cho thấy thực hành khám thai đủ 3 lầncủa các bà mẹ chiếm 70,7%; tiêm vaccine uốn ván chiếm 98,7% nhưng sốlượng bà mẹ tiêm đủ 2 mũi chỉ có 90,7%; uống bổ sung viên sắt là 64% và62% bà mẹ được cung cấp dinh dưỡng tốt trong thời kỳ mang thai [14]
1.2.2 Th c h nh ch m sóc trong sinh ực hành chăm sóc trước sinh ành chăm sóc trước sinh ăm sóc trước sinh
Thời kỳ chuyển dạ đối với người phụ nữ mang thai là một thời kỳ khókhăn, cũng tiền ẩn nhiều nguy cơ Chuyển dạ là một quá trình quan trọngnhất, dễ xảy ra tai biến nhất cho cả mẹ và con Vì vậy, cần phải chuẩn bị tâm
lý tốt cho sản phụ và nên được thực hiện ở cơ sở y tế do người có chuyên mônnghiệp vụ (bác sỹ, y sỹ sản nhi, nữ hộ sinh) giúp đỡ nhằm đảm bảo an toàn
1.2.2.1 Th c h nh ch m sóc trong sinh trên th gi i ực hành chăm sóc trong sinh trên thế giới ành chăm sóc trong sinh trên thế giới ăm sóc trước sinh trên thế giới ế giới ớc sinh trên thế giới
Chuyển dạ là một quá trình quan trọng nhất, dễ xảy ra tai biến nhất cho cả
mẹ và bé, vì vậy bà mẹ cần được theo dõi tại các cơ sở y tế với đầy đủ trangthiết bị hiện đại và tiên tiến để hạn chế tối đa các biến chứng có thể xảy ranhư băng huyết, sa dây rau, vỡ ối sớm, … Nếu không thể đến được cơ sở y tếthì cần phải có cán bộ y tế có chuyên môn giúp đỡ sinh tại nhà Ở nhiều nơitrên thế giới, phụ nữ thích sinh con ở nhà với sự giúp đỡ của các bà mụ vườnhoặc người thân [33] Tổ chức Y tế thế giới ước tính mỗi năm trên toàn thếgiới có khoảng 136 triệu ca sinh, tại các nước kém phát triển có ít hơn 2/3 casinh do cán bộ y tế có chuyên môn đỡ sinh, các nước ít phát triển nhất chỉ có1/3 ca sinh có sự giúp đỡ của cán bộ y tế có chuyên môn [51] Theo công bốcủa Qũy Nhi đồng Liên Hiệp quốc ở một số nơi của Châu Á, tỷ lệ phụ nữ khisinh được nữ hộ sinh đở đẻ ở mức 31 – 40% (năm 1995 - 2005) Nhiều nước
Trang 16Châu Phi cũng có mức tương tự [25] Ở những nước có thu nhập cao chỉ có1% bà mẹ tử vong.
1.2.2.2 Th c h nh ch m sóc trong sinh t i Vi t Nam ực hành chăm sóc trong sinh trên thế giới ành chăm sóc trong sinh trên thế giới ăm sóc trước sinh trên thế giới ại Việt Nam ệt Nam
Thực hành của những người trợ giúp các cuộc đẻ tại nhà gây nhiều nguy
cơ và hầu như không bao gồm chăm sóc trẻ sơ sinh và theo dõi sau sinh Theobáo cáo tổng kết công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản của Bộ Y tế, tỷ lệ phụ
nữ toàn quốc đẻ có cán bộ y tế đỡ là 94,7% (2004) và 93,3% (2005) [6] Báocáo đánh giá cuối kỳ về thực trạng cung cấp và sử dụng dịch vụ chăm sócSKSS tại 12 tỉnh tham gia Chương trình Quốc gia 6 Quỹ Dân số Liên Hiệpquốc Việt Nam năm 2005 thì tỷ lệ bà mẹ đẻ tại cơ sở y tế nhà nước là81,7% (2003) và 88,2% (2005); Tỷ lệ bà mẹ khi sinh được nhân viên y tế
đỡ đẻ là 89,3% (2003) và 93,2% (2005) Báo cáo tổng quan các nghiêncứu về chăm sóc sức khỏe sinh sản tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2005của Qũy Dân số Liên Hiệp Quốc nhận xét các nghiên cứu đều thống nhấtrằng có khoảng 80% phụ nữ Việt Nam sinh tại các cơ sở y tế hay tại nhàvới người đỡ đẻ được đào tạo [22]
Nhìn chung tại Việt Nam, tỷ lệ các bà mẹ lựa chọn nơi sinh là tại nhà và donhững người không có kinh nghiệm hoặc không được đào tạo về chuyên môncòn khá phổ biến Một nghiên cứu tại Huế cho biết trong 10,3% các bà mẹ sinhcon tại nhà có 65,3% do bà đỡ dân gian đỡ đẻ và 20,8% do người thân trong giađình đỡ [42] Tại Thanh Hóa, với 27% những người sinh con tại nhà có 28,9%
do cán bộ y tế đỡ sinh; 40,5% do bà đỡ dân gian đỡ sinh (Nhũ Thanh), và 35,6%
do bà mẹ tự xoay sở hoặc do sự giúp đỡ của người thân trong gia đình [40],Nghiên cứu tại Vĩnh Long cho biết tỷ lệ bà mẹ đẻ tại bệnh viện là 48,6%, trạm y
tế xã là 20%, và đẻ tại nhà là 1,2% [46] Trong khi đó tại Thái Nguyên, tỷ lệ bà
mẹ đẻ tại nhà thấp hơn (2,2%); hầu như các bà mẹ đẻ tại nhà không được sửdụng gói đỡ sạch [41]
Trang 17Nhìn chung, t i Vi t Nam t l các b m l a ch n n i sinh l t i nhại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ệc quá khuya Đảm bảo ỷ lệ các bà mẹ lựa chọn nơi sinh là tại nhà ệc quá khuya Đảm bảo à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ựa chọn nơi sinh là tại nhà ọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ơ cho à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho
t p trung nhi u các b m ngậy sớm, không làm việc quá khuya Đảm bảo ều ở các bà mẹ người dân tộc thiểu số ởng cho sức khỏe thai à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ư i dân t c thi u s ộc đẻ vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ểu số ố [11], [23]
1.2.3 Th c h nh ch m sóc sau sinh ực hành chăm sóc trước sinh ành chăm sóc trước sinh ăm sóc trước sinh
Chăm sóc sau sinh là những chăm sóc cho bà mẹ bao gồm: chăm sóc giaiđoạn sau sinh, kế hoạch hóa gia đình, phòng chống nhiễm trùng, vệ sinh, dinhdưỡng và cho con bú Về mặt lý thuyết, phụ nữ sau sinh cần phải được thămkhám 2 lần: một lần trong ngày đầu tiên và một lần trong vòng 42 ngày sausinh [5]
1.2.3.1.Th c h nh ch m sóc sau sinh trên th gi i ực hành chăm sóc trong sinh trên thế giới ành chăm sóc trong sinh trên thế giới ăm sóc trước sinh trên thế giới ế giới ớc sinh trên thế giới
Trên thế giới, tình hình khám lại sau sinh khá thấp, phụ thuộc vào nhiểuyếu tố Theo một kết quả nghiên cứu, phần lớn những phụ nữ Palestine coiviệc thăm khám sau sinh là cần thiết chiếm 66,1% nhưng chỉ có 36,6% cókhám lại sau sinh Bởi 85% phụ nữ cho rằng họ không bị bệnh, họ hoàn toànkhỏe mạnh, không cần phải khám lại sau sinh; 15,5% không khám lại sau sinh
do không được bác sĩ dặn phải khám lại [29] Tại Nepal tỷ lệ phụ nữ khám lạisau sinh ở mức thấp chiếm 34%, chỉ 19% được khám lại trong vòng 48 giờsau sinh
Nghiên cứu tiến hành Bangledesh, tỷ lệ bà mẹ có khám thai là 93%, nhưng
tỷ lệ khám lại sau sinh chỉ là 28%
1.2.3.2 Th c h nh ch m sóc sau sinh t i Vi t Nam ực hành chăm sóc trong sinh trên thế giới ành chăm sóc trong sinh trên thế giới ăm sóc trước sinh trên thế giới ại Việt Nam ệt Nam
Sau sinh, tỷ lệ khám lại của các bà mẹ thấp hơn nhiều so với tỷ lệ khámthai, dao động từ ¼ (23,8%) – 2/3 (70%) phụ thuộc từng địa phương Chấtlượng của chăm sóc sau sinh cũng không đáp ứng được nhu cầu của bà mẹ.Chỉ 1/3 (31%) được khuyến khích nhận các thăm khám thường xuyên trongvòng 42 ngày sau đẻ [44] Báo cáo tổng quan các nghiên cứu về chăm sóc sứckhỏe sinh sản tại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2005 của Quỹ Dân số Liên HiệpQuốc, thì hầu hết các phụ nữ tử vong ở trong giai đoạn sau sinh, hơn 4/5 (80 -
Trang 1883%) là chết ngay trong ngày đầu tiên sau đẻ Số còn lại chủ yếu chết trong
tuần lễ đầu tiên [22]
Những nghiên cứu ở những khu vực/tỉnh thành khác nhau cho thấy tỷ lệkhám lại sau sinh cũng khác nhau Nghiên cứu tại Huế có 74,9% bà mẹ cókhám lại sau sinh [42], tại Thanh Hóa 67% [40], Vĩnh Long 88,4% [46], BìnhĐịnh 82% [11] trong khi đó ở Thái Nguyên tỷ lệ này chỉ là 52,9% [41]
Trang 19Ch ương 1 ng 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU À PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ÁP NGHIÊN CỨU ỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Th i gian ti n h nh nghiên c u ời gian tiến hành nghiên cứu ến thức về chăm sóc trước sinh ành chăm sóc trước sinh ức về chăm sóc trước sinh
Nghiên c u ức khỏe thai được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuầnc ti n h nh t tháng 10/2012 ến 6 tuần à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ừ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuần đến 6 tuầnn tháng 12/2012
2.1.2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu điểm địa bàn nghiên cứu ểm địa bàn nghiên cứu điểm địa bàn nghiên cứuịa bàn nghiên cứu c i m a b n nghiên c u ành chăm sóc trước sinh ức về chăm sóc trước sinh
Nghiên cứu được tiến hành ở 2 huyện Lục Yên (12 xã) và Trạm Tấu (11 xã),với tổng số 33 xã Địa bàn nghiên cứu có những đặc điểm cơ bản sau [48]:
Yên Bái là tỉnh miền núi nằm sâu trong nội địa, thuộc vùng Trung du và miềnnúi phía Bắc, là một trong 13 tỉnh vùng núi phía bắc, nằm giữa 2 vùng Tây Bắc
và Đông Bắc Đời sống kinh tế khó khăn, trình độ dân trí thấp cộng với địahình phức tạp, mạng lưới y tế thôn bản vừa mỏng và yếu nên sức khỏe củangười dân chưa được quan tâm chu đáo, đặc biệt là vấn đề sức khỏe sinh sản.Yên Bái có 9 đơn vị hành chính (1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện) với tổngcộng 180 xã, phường, thị trấn, trong đó có 70 xã vùng cao và 62 xã đặc biệtkhó khăn, có 2 huyện vùng cao Trạm Tấu, Mù Cang Chải (đồng bào Môngchiếm trên 80%) nằm trong 61 huyện nghèo, đặc biệt khó khăn của cả nước
Tỷ lệ hộ nghèo ở Yên Bái là 25,2% cao hơn so với cả nước (12,6%) [49], YênBái có diện tích tự nhiên khoảng 6.886,3 km2; nằm trải dọc đôi bờ sôngHồng Địa hình Yên Bái tương đối phức tạp, có độ dốc lớn, cao dần từ Đôngsang Tây, từ Nam lên Bắc, độ cao trung bình 600m so với mực nước biển, …Yên Bái có khí hậu đặc trưng của khí hậu cận nhiệt đới ẩm của miền bắc ViệtNam, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông thì nhiệt độ lạnh và khô Trênđịa bàn tỉnh có 30 dân tộc cùng chung sống Các dân tộc ở Yên Bái sống xen
kẽ, quần tụ ở khắp các địa phương của tỉnh với những bản sắc văn hóa phongphú đa dạng, nhiều màu sắc Theo tổng cục thống kê Việt Nam, năm 2011tỉnh Yên Bái có 758.600 người, trong đó có 378.800 nữ, toàn tỉnh có 214 cơ
Trang 20sở y tế với 534 bác sĩ, 400 nữ hộ sinh Điều kiện cơ sở vật chất còn nhiềuthiếu thốn và khó khăn Tổng tỷ suất sinh 2,26 con/ phụ nữ (năm 2011) caohơn so với bình quân của cả nước (1,99) Tỷ lệ chết trẻ dưới 1 tuổi rất cao26,1‰, cao hơn nhiều so với bình quân của cả nước (15,5‰) [49], [8].
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Phụ nữ có con dưới 1 tuổi trên địa bàn nghiên cứu được phỏng vấn tại nhà
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thi t k nghiên c u ến thức về chăm sóc trước sinh ến thức về chăm sóc trước sinh ức về chăm sóc trước sinh
Là một nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.2 C m u v ch n m u ỡ mẫu và chọn mẫu ẫu và chọn mẫu ành chăm sóc trước sinh ọn mẫu ẫu và chọn mẫu
Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức:
Trong đó:
n: Cỡ mẫu nghiên cứu
Z1-/2: Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% (=1,96)
p: Tỷ lệ bà mẹ khám thai đủ 3 lần: 40% (dựa vào báo cáo của Quỹ Dân
số Liên hiệp Quốc năm 2010 cho 3 tỉnh miền núi) [24]
q = 100% - p
Trang 21d: Độ sai lệch mong muốn là 8%
DE: Hệ số thiết kế nghiên cứu là 1,5
Cỡ mẫu tối thiểu được tính từ công thức trên là 220 bà mẹ Trên thực tếnghiên cứu này đã điều tra được 516 bà mẹ
K thu t ch n m u ỹ thuật chọn mẫu ật chọn mẫu ọn mẫu ẫu
K thu t l y m u nhi u giai o n ỹ thuật lấy mẫu nhiều giai đoạn được áp dụng ậy sớm, không làm việc quá khuya Đảm bảo ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ều ở các bà mẹ người dân tộc thiểu số đ ại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuầnc áp d ng.ụ như nhiễm
- Giai o n 1: T t c các xã trong m i huy n s đ ại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ảnh hưởng cho sức khỏe thai ỗi ngày ngủ ít nhất 8 giờ đồng hồ ệc quá khuya Đảm bảo ẽ được chia thành 2 được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuầnc chia th nh 2à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ chonhóm, nhóm g n v nhóm xa tính theo kho ng cách t các xã t i trung tâmần à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ảnh hưởng cho sức khỏe thai ừ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuần ớm, không làm việc quá khuya Đảm bảo
c a huy n C m u c a 2 nhóm s t l v i s ph n sinh con trong n mủ ít nhất 8 giờ đồng hồ ệc quá khuya Đảm bảo ỡ mẫu của 2 nhóm sẽ tỷ lệ với số phụ nữ sinh con trong năm ẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ủ ít nhất 8 giờ đồng hồ ẽ được chia thành 2 ỷ lệ các bà mẹ lựa chọn nơi sinh là tại nhà ệc quá khuya Đảm bảo ớm, không làm việc quá khuya Đảm bảo ố ụ như nhiễm ữ sinh con trong năm ăm
trướm, không làm việc quá khuya Đảm bảo ởng cho sức khỏe thaic các nhóm
- Gia o n 2: T t c các xã m i nhóm ã đ ại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ảnh hưởng cho sức khỏe thai ởng cho sức khỏe thai ỗi ngày ngủ ít nhất 8 giờ đồng hồ đ được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuầnc xác định ở giainh giaiởng cho sức khỏe thai
đ ại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ẽ được chia thành 2 được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuần à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ỏe thai đ ư à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho
ít dân c d a v o dân s c a m i xã C m u yêu c u c a m i nhóm t lư ựa chọn nơi sinh là tại nhà à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ố ủ ít nhất 8 giờ đồng hồ ỗi ngày ngủ ít nhất 8 giờ đồng hồ ỡ mẫu của 2 nhóm sẽ tỷ lệ với số phụ nữ sinh con trong năm ẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ần ủ ít nhất 8 giờ đồng hồ ỗi ngày ngủ ít nhất 8 giờ đồng hồ ỷ lệ các bà mẹ lựa chọn nơi sinh là tại nhà ệc quá khuya Đảm bảo
v i s ph n sinh con trong n m trớm, không làm việc quá khuya Đảm bảo ố ụ như nhiễm ữ sinh con trong năm ăm ướm, không làm việc quá khuya Đảm bảoc
- Giai o n 3: 50% xã trong m i nhóm nh s đ ại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ỗi ngày ngủ ít nhất 8 giờ đồng hồ ỏe thai ẽ được chia thành 2 được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuần ựa chọn nơi sinh là tại nhàc l a ch n ọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho đểu số
ti n h nh kh o sát Các i u tra chi ti t s ến 6 tuần à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ảnh hưởng cho sức khỏe thai đ ều ở các bà mẹ người dân tộc thiểu số ến 6 tuần ẽ được chia thành 2 được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuầnc ho n ch nh sau chuy n ià quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ỉnh sau chuyến đi ến 6 tuần đ
ti n tr m t i t nh C m u yêu c u ều ở các bà mẹ người dân tộc thiểu số ại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ớm, không làm việc quá khuya Đảm bảo ỉnh sau chuyến đi ỡ mẫu của 2 nhóm sẽ tỷ lệ với số phụ nữ sinh con trong năm ẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ần được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuần ựa chọn nơi sinh là tại nhàc l a ch n ọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuầnc tính b ng cáchằng cáchchia t ng s , ố đố ược tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuầni t ng c n thi t m i nhóm (nhóm ông dân c , nhóm ítần ến 6 tuần ởng cho sức khỏe thai ỗi ngày ngủ ít nhất 8 giờ đồng hồ đ ưdân c v nhóm trung bình) cho s xã ư à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ố được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuầnc ch n trong các nhóm nh n y.ọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ỏe thai à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho
2.3.3 Công c thu th p thông tin ụ thu thập thông tin ập thông tin
Công c nghiên c u: trong nghiên c u n y s d ng phụ như nhiễm ức khỏe thai ức khỏe thai à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ử dụng phương pháp điều ụ như nhiễm ươ chong pháp i uđ ều ở các bà mẹ người dân tộc thiểu số tra b ng b câu h i t i gia ình ằng cách ộc đẻ vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ỏe thai ại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai đ đểu số thu th p thông tin v ki n th c vậy sớm, không làm việc quá khuya Đảm bảo ều ở các bà mẹ người dân tộc thiểu số ến 6 tuần ức khỏe thai à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho
th c h nh c a các b m ựa chọn nơi sinh là tại nhà à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ủ ít nhất 8 giờ đồng hồ à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho
Trang 222.3.4 K thu t thu th p thông tin ỹ thuật thu thập thông tin ập thông tin ập thông tin
Quy trình thu th p thông tin:ậy sớm, không làm việc quá khuya Đảm bảo
- T i t nh, 8 nhân viên t trung tâm y t d phòng c a 2 xã s ại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ỉnh sau chuyến đi ừ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuần ến 6 tuần ựa chọn nơi sinh là tại nhà ủ ít nhất 8 giờ đồng hồ ẽ được chia thành 2 được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuầnc
ch n v ọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho đà quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai đểu số à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ choo t o l m vi c nh giám sát chuyên môn ệc quá khuya Đảm bảo ư định ở giaia phươ chong v 24à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ chonhân viên s ẽ được chia thành 2 được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuầnc tuy n v ểu số à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho đà quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ choo t o ại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai đểu số ến 6 tuần ti n h nh ph ng v n t i giaà quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ỏe thai ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai
đ ến 6 tuần ởng cho sức khỏe thai ỗi ngày ngủ ít nhất 8 giờ đồng hồ được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuần ọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ẽ được chia thành 2 à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ợc tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuần độc đẻ vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ũ
kh o sát.ảnh hưởng cho sức khỏe thai
- T p hu n i u tra: ậy sớm, không làm việc quá khuya Đảm bảo ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho đ ều ở các bà mẹ người dân tộc thiểu số Tập huấn cho điều tra viên và giám sát chuyênmôn về mục đích, phương pháp và miêu tả ngắn gọn về cuộc khảo sát, cùngthảo luận và sửa bộ câu hỏi, cách hoàn thành phiếu phỏng vấn và kế hoạch cụthể của từng xã
- Thu thập số liệu ở mỗi xã:
vào vị trí địa lý và những điều kiện riêng biệt của từng xã
phương hoàn thành nhật ký thực địa về nhật ký thực địa, làm báo cáo hàngngày cho người nghiên cứu chính và giám sát chung về quá trình, vấn đề xảy
ra trong quá trình thu thập dữ liệu
được kiểm tra lỗi, thiếu sót và thông tin không logic để bổ sung kịp thời
2.3.5 Bi n s v ch s ến thức về chăm sóc trước sinh ố và chỉ số ành chăm sóc trước sinh ỉ số ố và chỉ số
Biến số và chỉ số của nghiên cứu dựa vào bộ câu hỏi phỏng vấn Cấu trúccủa bảng câu hỏi này được phát triển dựa trên hướng dẫn của WHO và cácchuyên gia chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh
Trang 23Thái, Nùng, khác)Trình độ học
vấn
Tỷ lệ % theo trình độ học vấn (mù chữ, tiểu học,trung học cơ sở, phổ thông trung học, cao đẳng/ trung cấp, đại học trở nên)
Nghề nghiệp
Tỷ lệ % theo nghề nghiệp (làm ruộng, buôn bán nhỏ, công nhân, chăn nuôi, cán bộ/ công chức, khác)
Kiến thức chăm sóc trước, trong và sau sinh
Tỷ lệ % theo các lợi ích (phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm, được tư vấn, )
Tiêm phòng uốn ván
Tỷ lệ % theo trả lời của bà mẹ (biết, không biết,không trả lời)
Dấu hiệu nguy hiểm
Tỷ lệ % bà mẹ trả lời (biết, không biết, không trả lời)
Tỷ lệ % theo các dấu hiệu (ra máu nhiều, đau bụng dữ dội, đau đầu, đái buốt, …)
Chăm sóc
trong sinh
Dấu hiệu nguy hiểm
Tỷ lệ % theo câu trả lời (biết, không biết, khôngtrả lời)
Tỷ lệ % theo các dấu hiệu (đau đẻ kéo dài quá
12 giờ, sốt cao, co giật, ra máu, )
Bú sữa lần đầu sau sinh
Tỷ lệ % theo thời điểm bú sữa lần đầu (trong vòng 1h sau sinh, từ 2-3h sau đẻ, từ 4-6h sau đẻ,…)Lợi ích của
sữa mẹ
Tỷ lệ % theo câu trả lời (tăng sức đề kháng, để trẻ có sức khỏe tốt, giảm rối loạn tiêu hóa, …)
Trang 24Chăm sóc
sau sinh
Khám lạisau sinh
Tỷ lệ % theo câu trả lời (không, có, chỉ khi nào
có bệnh, không biết, không trả lời)Dấu hiệu nguy
hiểm sau sinh
Tỷ lệ % theo các dấu hiệu (chảy máu nhiều, sốt,
co giật, khí hư, …)
Thực hành chăm sóc trước, trong và sau sinh
Chăm sóc
trước sinh
Tiêm phònguốn ván
Tỷ lệ % theo số lần tiêm phòng (1 lần, 2 lần, 3 lần, …)
Tỷ lê % theo nơi khám/điều trị (không khám ở đâu, trạm y tế, y tế thôn, bệnh viện, …)
Chăm sóc
trong sinh
Chăm sóc
sau sinh
Khám lạisau sinh
Tỷ lệ % theo câu trả lời (có, không, không nhớ/ không trả lời)
Tỷ lệ % theo thời điểm khám lại (trong vòng 1h sau đẻ, từ 1h-24h sau đẻ, …)
Tỷ lệ % theo lý do không được khám lại sau sinh (không biết là cần phải khám, quá bận, không có tiển, …)
Người khám lạisau sinh
Tỷ lệ % theo người khám lại (bác sĩ, nữ hộ sinh sản nhi, y tế thôn, …)
Dấu hiệunguy hiểm
Tỷ lệ % nơi khám/ điều trị những dấu hiệu nguyhiểm (khám khám chữa, trạm y tế, bệnh viện, y
tế tư nhân, …)
2.4 Sai số và cách khống chế
Trang 252.4.1 Sai s thu th p thông tin ố và chỉ số ập thông tin
Là những sai số trong quá trình thu thập thông tin gây ra bởi cách điều traviên đặt câu hỏi hoặc do khả năng nắm bắt câu hỏi của các bà mẹ còn hạnchế, hoặc do sai số khi ghỉ chép thông tin
Khắc phục
- Điều tra viên được tập huấn kỹ về phương pháp điều tra và ghi chép
số liệu điều tra
- Phát triển bộ câu hỏi đơn giản, dễ hiểu
- Ở các hộ dân tộc chúng tôi có đi kèm phiên dịch là người dân tộc
- Tăng cường giám sát và giám sát lẫn nhau khi điều tra
- Bố trí câu hỏi kiểm tra thông tin trong bộ phiếu điều tra
- Huấn luyện kỹ điều tra viên
- Quá trình nhập số liệu vào máy được kiểm tra đối chiếu 2 lần, đượcthực hiện bởi 2 người khác nhau
2.4.2 Sai s nh l i ố và chỉ số ớc sinh ại
Xảy ra do thời gian mang thai dài, bà mẹ khó nhớ, đặc biệt là các bà mẹngười dân tộc
Khắc phục
- Hỏi từng đoạn ngắn, tuần tự, kiểm tra lại thông tin nghi ngờ
- Sử dụng các mốc thời gian (Tết, ngày rằm, lễ hội tại địa phương, …)
để giúp bà mẹ gợi nhớ
- Tuyển chọn và tập huấn kỹ điều tra viên để có khả năng gợi nhớ,tăng khả năng nhớ lại của đối tượng về các sự kiện nghiên cứu quan tâm
tại thực địa và được chỉnh sửa để phù hợp với các đối tượng phỏng vấn
2.5 Xử lý và phân tích số liệu
Trang 26- Nhập liệu: Số liệu được làm sạch Nhập 2 lần vào máy tính với phần mềmEpidata 3.1 Validate để đảm bảo sự chính xác trong quá trình nhập số liệu.
- Phân tích s li u: s d ng ph n m m SPSS 16.0ố ệc quá khuya Đảm bảo ử dụng phương pháp điều ụ như nhiễm ần ều ở các bà mẹ người dân tộc thiểu số
- S li u ố ệc quá khuya Đảm bảo được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuầnc phân tích theo s lố ược tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuầnng v t l %à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ỷ lệ các bà mẹ lựa chọn nơi sinh là tại nhà ệc quá khuya Đảm bảo
2.6 Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên c u có s ức khỏe thai ựa chọn nơi sinh là tại nhà đồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thaing ý c a ủ ít nhất 8 giờ đồng hồ chính quy n a ph ề chăm sóc trước sinh điểm địa bàn nghiên cứuịa bàn nghiên cứu ương T t c ng ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ảnh hưởng cho sức khỏe thaicác đố ược tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuầni t ng nghiên c u ức khỏe thai đều ở các bà mẹ người dân tộc thiểu số ựa chọn nơi sinh là tại nhàu t nguy n tham gia.ệc quá khuya Đảm bảo
- Đố ược tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuầni t ng được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuầnc gi i thích ảnh hưởng cho sức khỏe thai đần đủ ít nhất 8 giờ đồng hồ ều ở các bà mẹ người dân tộc thiểu số ộc đẻ vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thaiy v n i dung v m c ích c aà quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ụ như nhiễm đ ủ ít nhất 8 giờ đồng hồ.nghiên c u.ức khỏe thai
- Mọi thông tin của bệnh nhân được giữ bí mật và chỉ phục vụ chomục đích nghiên cứu, không vì mục đích khác
- Các số liệu đều được mã hóa để đảm bảo tính bí mật của thông tin
Trang 27K t qu trên cho th y ph n l n các b m l ngến 6 tuần ảnh hưởng cho sức khỏe thai ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ần ớm, không làm việc quá khuya Đảm bảo à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ư i dân t cộc đẻ vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thaiH’Mông, chi m t l cao nh t (36,6%), ti p theo l các b m ngến 6 tuần ỷ lệ các bà mẹ lựa chọn nơi sinh là tại nhà ệc quá khuya Đảm bảo ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ến 6 tuần à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ư i dân
t c T y 31,8%, các b m ngộc đẻ vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ư i dân t c Kinh v Thái cùng ộc đẻ vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho đại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ỷ lệ các bà mẹ lựa chọn nơi sinh là tại nhà ệc quá khuya Đảm bảot t l10,3%, còn l i l m t s ít các dân t c khác (11,0%) T l các b mại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ộc đẻ vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ố ộc đẻ vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ỷ lệ các bà mẹ lựa chọn nơi sinh là tại nhà ệc quá khuya Đảm bảo à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho
h c h t trung h c c s l 34,1% sau ó t i ph thông trung h c (19,8%);ọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ến 6 tuần ọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ơ cho ởng cho sức khỏe thai à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho đ ớm, không làm việc quá khuya Đảm bảo , ọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ chotuy nhiên thì t l các b m mù ch c ng khá cao chi m 32,0% t ng sỷ lệ các bà mẹ lựa chọn nơi sinh là tại nhà ệc quá khuya Đảm bảo à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ữ sinh con trong năm ũ ến 6 tuần , ố các b m à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuầnc nghiên c u.ức khỏe thai
B ng 3.2 Tu i trung bình c a các b m ảng 3.1 Một số đặc trưng của bà mẹ ổi trung bình của các bà mẹ ủa bà mẹ ành chăm sóc trước sinh ẹ
Trang 28( ± SD )
K t qu trên cho th y tu i trung bình c a các b m trong nghiên c uến 6 tuần ảnh hưởng cho sức khỏe thai ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho , ủ ít nhất 8 giờ đồng hồ à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ức khỏe thai
l 25,4 à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ± 5,9
Bi u ểm địa bàn nghiên cứu điểm địa bàn nghiên cứuồ 3.1 Nghề nghiệp của các bà mẹ 3.1 Ngh nghi p c a các b m ề chăm sóc trước sinh ệp của các bà mẹ ủa bà mẹ ành chăm sóc trước sinh ẹ
Ngh nghi p c a các b m trong nghiên c u ch y u l l m ru ng/ều ở các bà mẹ người dân tộc thiểu số ệc quá khuya Đảm bảo ủ ít nhất 8 giờ đồng hồ à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ức khỏe thai ủ ít nhất 8 giờ đồng hồ ến 6 tuần à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ộc đẻ vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai
r y chi m 88,2% chung cho c hai huy n Ch có 6,2% l cán b / côngẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ến 6 tuần ảnh hưởng cho sức khỏe thai ệc quá khuya Đảm bảo ỉnh sau chuyến đi à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ộc đẻ vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai
ch c v m t s nh l ng nh ngh khác.ức khỏe thai à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ộc đẻ vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ố ỏe thai à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ều ở các bà mẹ người dân tộc thiểu số
Trang 293.2 Thông tin về kiến thức chăm sóc trước, trong và sau sinh
3.2.1 Ki n th c ch m sóc tr ến thức về chăm sóc trước sinh ức về chăm sóc trước sinh ăm sóc trước sinh ước sinh c sinh c a các b m ủa bà mẹ ành chăm sóc trước sinh ẹ
B ng 3.3 Ki n th c c a b m v s l n khám thai ảng 3.1 Một số đặc trưng của bà mẹ ến thức về chăm sóc trước sinh ức về chăm sóc trước sinh ủa bà mẹ ành chăm sóc trước sinh ẹ ề chăm sóc trước sinh ố và chỉ số ần khám thai
T k t qu trên cho th y t l các b m Tr m T u tr l i khôngừ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuần ến 6 tuần ảnh hưởng cho sức khỏe thai ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ỷ lệ các bà mẹ lựa chọn nơi sinh là tại nhà ệc quá khuya Đảm bảo à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ởng cho sức khỏe thai ại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ảnh hưởng cho sức khỏe thai
bi t v s l n khám thai r t l n (45,1%) T k t qu trên, có th tính raến 6 tuần ều ở các bà mẹ người dân tộc thiểu số ố ần ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ớm, không làm việc quá khuya Đảm bảo ừ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuần ến 6 tuần ảnh hưởng cho sức khỏe thai ểu số trong t ng s 138 b m Tr m T u có i khám thai thì có t i 40,6% b, ố à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ởng cho sức khỏe thai ại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho đ ớm, không làm việc quá khuya Đảm bảo à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho
m không bi t trong th i gian mang thai c n i khám thai t i thi u 3 l n vến 6 tuần ần đ ố ểu số ần à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho
t 3 l n tr lên T l các b m Tr m T u i khám thai ừ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuần ần ởng cho sức khỏe thai ỷ lệ các bà mẹ lựa chọn nơi sinh là tại nhà ệc quá khuya Đảm bảo à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ởng cho sức khỏe thai ại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho đ đần đủ ít nhất 8 giờ đồng hồ.y trên 3
l n ch chi m 31,1% t ng s 264 b m ần ỉnh sau chuyến đi ến 6 tuần , ố à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuầnc h i Trong khi ó, t l cácỏe thai đ ỷ lệ các bà mẹ lựa chọn nơi sinh là tại nhà ệc quá khuya Đảm bảo
b m L c Yên i khám thai à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ởng cho sức khỏe thai ụ như nhiễm đ đần đủ ít nhất 8 giờ đồng hồ.y trên 3 l n r t cao (84,9%), t l bần ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ỷ lệ các bà mẹ lựa chọn nơi sinh là tại nhà ệc quá khuya Đảm bảo à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho
m tr l i không bi t chi m m t t l nh (4,8%).ảnh hưởng cho sức khỏe thai ến 6 tuần ến 6 tuần ộc đẻ vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ỷ lệ các bà mẹ lựa chọn nơi sinh là tại nhà ệc quá khuya Đảm bảo ỏe thai
Trang 30B ng 3.4 Ki n th c c a các b m v l i ích c a vi c khám thai ảng 3.1 Một số đặc trưng của bà mẹ ến thức về chăm sóc trước sinh ức về chăm sóc trước sinh ủa bà mẹ ành chăm sóc trước sinh ẹ ề chăm sóc trước sinh ợi ích của việc khám thai ủa bà mẹ ệp của các bà mẹ
V l i ích c a vi c khám thai, các b m Yên Bái cho bi t ch y u lều ở các bà mẹ người dân tộc thiểu số ợc tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuần ủ ít nhất 8 giờ đồng hồ ệc quá khuya Đảm bảo à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ến 6 tuần ủ ít nhất 8 giờ đồng hồ ến 6 tuần à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho
đểu số ệc quá khuya Đảm bảo ớm, không làm việc quá khuya Đảm bảo ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ệc quá khuya Đảm bảo ểu số đểu số được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuần ư ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho(22,3%) Tuy v y, v n có s chênh l ch gi a ý ki n v vi c i khám thaiậy sớm, không làm việc quá khuya Đảm bảo ẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ựa chọn nơi sinh là tại nhà ệc quá khuya Đảm bảo ữ sinh con trong năm ến 6 tuần ều ở các bà mẹ người dân tộc thiểu số ệc quá khuya Đảm bảo đ
nh m phát hi n s m các d u hi u nguy hi m c a các b m Tr m T u vằng cách ệc quá khuya Đảm bảo ớm, không làm việc quá khuya Đảm bảo ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ệc quá khuya Đảm bảo ểu số ủ ít nhất 8 giờ đồng hồ à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho
L c Yên (34,5% v 86,9% tụ như nhiễm à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ươ chong ng).ức khỏe thai
B ng 3.5 Ki n th c v u ng viên s t ảng 3.1 Một số đặc trưng của bà mẹ ến thức về chăm sóc trước sinh ức về chăm sóc trước sinh ề chăm sóc trước sinh ố và chỉ số ắt
Hiều biết về uống
Trang 31Bi u ểm địa bàn nghiên cứu điểm địa bàn nghiên cứuồ 3.1 Nghề nghiệp của các bà mẹ 3.2 T l b m bi t l i ích c a tiêm phòng u n ván ỷ lệ bà mẹ biết lợi ích của tiêm phòng uốn ván ệp của các bà mẹ ành chăm sóc trước sinh ẹ ến thức về chăm sóc trước sinh ợi ích của việc khám thai ủa bà mẹ ố và chỉ số
T l b m bi t l i ích c a vi c tiêm phòng u n ván ch chi m 60,5%ỷ lệ các bà mẹ lựa chọn nơi sinh là tại nhà ệc quá khuya Đảm bảo à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ến 6 tuần ợc tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuần ủ ít nhất 8 giờ đồng hồ ệc quá khuya Đảm bảo ố ỉnh sau chuyến đi ến 6 tuầncho c 2 huy n, bên c nh ó v n còn x p x 40% b m không bi t m cảnh hưởng cho sức khỏe thai ệc quá khuya Đảm bảo ại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai đ ẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ỉnh sau chuyến đi à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ến 6 tuần ụ như nhiễm
đ ủ ít nhất 8 giờ đồng hồ ố à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho đểu số à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho
Trang 32B ng 3.6 D u hi u nguy hi m trong khi mang thai ảng 3.1 Một số đặc trưng của bà mẹ ấu hiệu nguy hiểm trong khi mang thai ệp của các bà mẹ ểm địa bàn nghiên cứu
Dấu hiệu
Trạm Tấu (n = 157)
Lục Yên (n = 237)
Chung (N = 394)
K t qu trên cho th y có 73,6 % b m nh n bi t ến 6 tuần ảnh hưởng cho sức khỏe thai ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ậy sớm, không làm việc quá khuya Đảm bảo ến 6 tuần được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuầnc nh ng d uữ sinh con trong năm ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho
hi u nguy hi m trong khi mang thai Nh ng d u hi u m b m cho r ngệc quá khuya Đảm bảo ểu số ữ sinh con trong năm ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ệc quá khuya Đảm bảo à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ẳng
c n ph i i khám ngay ần ảnh hưởng cho sức khỏe thai đ được tính từ khi thai nhi được đẻ ra cho đến 6 tuầnc nh c t i nhi u l au b ng d d i (61,4%),ắc tới nhiều là đau bụng dữ dội (61,4%), ớm, không làm việc quá khuya Đảm bảo ều ở các bà mẹ người dân tộc thiểu số à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho đ ụ như nhiễm ữ sinh con trong năm ộc đẻ vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thaisau ó l d u hi u ra máu (64,2%), au đ à quan trọng nhất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ất là 2 tuần đầu Thời kỳ này các nguy cơ cho ệc quá khuya Đảm bảo đ đầnu d d i (28,4%), hoa m tữ sinh con trong năm ộc đẻ vẫn còn tồn tại, ảnh hưởng cho sức khỏe thai ắc tới nhiều là đau bụng dữ dội (61,4%),
Trang 333.2.2 Ki n th c ch m sóc trong sinh c a các b m ến thức về chăm sóc trước sinh ức về chăm sóc trước sinh ăm sóc trước sinh ủa bà mẹ ành chăm sóc trước sinh ẹ
Bi u ểm địa bàn nghiên cứu điểm địa bàn nghiên cứuồ 3.1 Nghề nghiệp của các bà mẹ 3.3 T l b m bi t nh ng d u hi u nguy hi m trong sinh ỷ lệ bà mẹ biết lợi ích của tiêm phòng uốn ván ệp của các bà mẹ ành chăm sóc trước sinh ẹ ến thức về chăm sóc trước sinh ững dấu hiệu nguy hiểm trong sinh ấu hiệu nguy hiểm trong khi mang thai ệp của các bà mẹ ểm địa bàn nghiên cứu
Kết quả trên cho thấy đã có 70,5% bà mẹ biết những dấu hiệu/triệu chứngtrong khi chuyển dạ cần phải mời bác sỹ/nhân viên y tế Nhưng cũng vẫn còn28,1% bà mẹ không biết những dấu hiệu nguy hiểm nào, tập trung chủ yếuTrạm Tấu
Trang 34B ng 3.7 Nh ng d u hi u nguy hi m trong th i k chuy n d ảng 3.1 Một số đặc trưng của bà mẹ ững dấu hiệu nguy hiểm trong sinh ấu hiệu nguy hiểm trong khi mang thai ệp của các bà mẹ ểm địa bàn nghiên cứu ời gian tiến hành nghiên cứu ỳ chuyển dạ ểm địa bàn nghiên cứu ại
Dấu hiệu
Trạm Tấu (n = 143)
Lục Yên (n = 221)
Chung (N = 364)
Thấy tay, chân, rau thai ra
Khác (con to, khó thở, đau
Ba dấu hiệu mà theo bà mẹ là cần phải mời bác sỹ ngay đó là đau đẻ kéo
dài quá 12 giờ mà chưa đẻ (63,5%); ra nước ối (34,3%) và ra máu (43,7%)
Trang 35B ng 3.8 Th i i m nên cho tr bú l n ảng 3.1 Một số đặc trưng của bà mẹ ời gian tiến hành nghiên cứu điểm địa bàn nghiên cứu ểm địa bàn nghiên cứu ẻ bú lần đầu tiên sau sinh ần khám thai điểm địa bàn nghiên cứuần khám thai u tiên sau sinh
Thời điểm cho trẻ bú lần
đầu sau sinh