Kế toán chi phí san xuất và tính giá tại công ty cao su kĩ thuật Việt Nhật
Trang 1CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH CAO SU KT VIỆT NHẬT
Vốn điều lệ: 7.000.000.000 đồng
Trụ sở chính của công ty : B5-R7-R8 Đường số 6A, KCN Khu TTCN Lê Minh Xuân, Tân Nhựt, H.Bình Chánh
Điện thoại : 37662682
Fax : 37662683
Email : vietnhatrubber @ yahoo com vn Đại diện công ty trước pháp luật : ÔNG LƯU NGỌC PHẤN, Giám đốc công ty
2 Qúa trình phát triển:
Công ty ra đời trong điều kiện Đảng và Nhà nước chủ trương đổi mới nhất là về kinh tế, khuyến khích các chủ đầu tư tư nhân xây dựng thành lập doanh nghiệp
Do Công ty bước đầu mới thành lập, tình hình sản xuất 2 năm đầu có nhiều khó khăn hầu như không có lãi Với sự nỗ lực cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên công ty 2 năm sau sản phẩm của công ty đã được thị trường chấp nhận và doanh số tiêu thụ trong các năm đã gia tăng và đi vào ổn định Công ty đã đi vào ổn định chiếm được thị phần trong nước, và xuất khẩu ra nước ngoài Trong năm
2007, 2008 do tình trạng khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên doanh thu của công ty có phần giảm nhẹ so mấy năm trước
II Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi sản xuất kinh doanh:
1 Chức năng:
Công ty TNHH Cao Su Kỹ Thuật Việt Nhật chuyên sản xuất và kinh doanh
Trang 2nghiệp là TRỤC RU LÔ CAO SU CHÀ LÚA và THANH LAU BÓNG GẠO các loại :
TRỤC RU LÔ CAO SU CHÀ LÚA : dùng cho máy bóc vỏ Lúa.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam : có đủ các size từ 500 – 700 – 1000 – 2000 – 3000.Theo tiêu chuẩn Quốc tế : từ 4 inch – 6 inch – 10 inch – 12 inch
THANH LAU BÓNG GẠO : dùng cho máy đánh bóng Gạo.
Có đủ các size cho máy CD20 – CD40 – CD60
Hiện nay sản phẩm Cao Su Việt Nhật đang được sử dụng tại 15 Quốc Gia trên thế giới , như Hoa Kỳ , Ytaly , Pháp, Tây Ban Nha, Colombia, Venezuela, Nicaragua,
El Sanvado, Dominican, Peru, Myanmar , Philippines, India , Malaysia, Campuchia
2 Nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ sản xuất chính của công ty là sản xuất các sản phẩm trục chà lúa, thanh lau bóng gạo các loại Ngoài ra công ty còn sản xuất một số mặt hàng sản phẩm cao su kỹ thuật khác
- Nghiên cứu, tổ chức xây dựng quy trình kỹ thuật, tổ chức thi tuyển và đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, từng bước nâng cấp đổi mới trang thiết bị lạc hậu, phát huy các đề tài sáng kiến, cải tiến kỹ thuật sản xuất, nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị,tăng năng suất lao động nhằm mục đích tạo ra nhiều sản phẩm đạt chất lượng theo yêu cầu của khách hàng
- Đề ra các mục tiêu chất lượng để hỗ trợ chính sách chất lượng và cải tiến liên tục Hoạch định hệ thống quản lý chất lượng nhằm đạt được chính sách chất lượng, đảm bảo và chứng minh khả năng của công ty cung cấp sản phẩm đáp ứng các nhu cầu của khách hàng và yêu cầu luật định một cách ổn định, đảm bảo nâng cao sự thoả mãn của khách hàng, tạo thuận tiện cải tiến liên tục, phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn Nhật Bản JIS
Nguyên liệu chính để sản xuất: Cao su nhân tạo, cao su thiên nhiên, nhôm thỏi.Nguyên liệu phụ và các chất phụ gia như Silica/Tokusil bột, đất vàng, bột đá, muối KCL, silic… Và chất xúc tác khác cũng tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm
Tích lũy nguồn vốn để phát triển sản xuất, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn sẵn có, bảo toàn và phát triển vốn theo mục tiêu công ty đề ra
Trang 3- Trên tinh thần mong muốn được hợp tác với các Doanh Nghiệp Sản Xuất & Xuất Khẩu Gạo Hàng Đầu Việt Nam Với mục tiêu góp phần nâng cao chất lượng Gạo Việt Nam ngày một tốt hơn.
3 Phạm vi sản xuất kinh doanh:
Công ty TNHH Cao Su Kỹ Thuật Việt Nhật được phép hoạt động sản xuất kinh doanh các ngành nghề theo giấy phép đăng ký kinh doanh do sở kế hoạch đầu tư TP.HCM cấp ngày 25/01/2005 Công ty muốn phát triển mở rộng ngành nghề kinh doanh thì phải bổ sung ngành nghề vào giấy phép đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành
Trong quá trình sản xuất kinh doanh Công ty phải có biện pháp bảo vệ môi trường chấp hành đúng quy định của Nhà nước
III Cơ cấu tổ chức quản lý:
1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
XƯỞNG SẢN XUẤT
GIÁM ĐỐC
P.GIÁM ĐỐC
P.XUẤT NHẬP KHẨU
TỔ KỸ
TỔ CÁN LUYỆN LƯU HÓA
THÀNH PHẨM
Trang 42.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Công ty TNHH Cao Su Kỹ Thuật Việt Nhật là một công ty sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ nhưng để đảm bảo được quyền chỉ đạo điều hành và quản lý chặt chẽ từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm, công ty đã phân cấp trách nhiệm, mỗi cấp có một người đướng đầu chịu trách nhiệm về công việc của bộ phận mình và có quyền hạn trong phạm vi mình phụ trách
a Giám đốc
- Chịu trách nhiệm điều hành trong mọi hoạt động của công ty
- Quyết định về phương thức sản xuất công nghệ, phương thức kinh doanh công tác đối ngoại tổ chức phương thức quản lý và sử dụng các nguồn vốn
- Quyết định về mô hình tổ chức bộ máy, tổ chức sản xuất, quy hoạch đào tạo sử dụng công nhân và phương thức sử dụng phúc lợi
- Trực tiếp phụ trách các phòng có liên quan trong công ty
b Phó Giám đốc
- Là người tham mưu cho Giám đốc trong việc ra các quyết định về phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty
- Thay mặt Giám đốc điều hành công việc sản xuất kinh doanh giám sát điều phối công việc xưởng sản xuất khi Giám đốc vắng mặt…
c Phòng kế toán:
- Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện thu chi và giám đốc tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Tổ chức việc hạch toán kế toán theo chế độ hiện hành, phân tích và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp Thực hiện quyết toán hàng quý, năm và báo cáo lên cho ban giám đốc, hội đồng quản trị và các cơ quan chức năng
d Tổ cơ khí điện, kỹ thuật:
Trang 5- Chịu trách nhiệm về công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị tại các phân xưởng, tu bổ sửa chữa máy móc thiết bị đảm bảo hoạt động sản xuất liên tục, kiểm tra chất lượng trong sản phẩm từ khi bắt đầu sản xuất đến nhập kho và tiêu thụ, hướng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo một môi trường sản xuất lành mạnh chánh độc hại.
e Tổ cán luyện, lưu hóa:
- Do một tổ trưởng phụ trách điều hành có nhiệm vụ nhận thành phẩm nòng của phân xưởng đúc về cán trộn lưu hóa cơ sở tạo ra thành phẩm ru lô nhập kho và có nhiệm vụ báo cáo tình hình sản xuất lên cấp trên
IV Tổ chức sản xuất:
1 Quy trình sản xuất:
Máy luyện hở ra keo
Máy ép thủy lực lưu hóa
Máy tiện
Làm sạch, đóng bao bì
Kiểm KCSLò hơi
Trang 6b) Giải thích:
Qua sơ đồ ta thấy quy trình công nghệ của công ty thuộc loại quy trình sản xuất phức tạp khép kín nhưng không liên tục Phân xưởng cán luyện cao su là phân xưởng sản xuất ra các loại trục chà lúa, thanh lau bóng
Nguyên liệu chính đầu vào phân xưởng cán luyện cao su là cao su tổng hợp nhân tạo từ dầu hỏa có tên là CKH( liên Xô) Krynre(France) hoặc KBR( Korean) và các loại hóa chất khác như Silica/Tokusil, PEG, Kẽm, Phòng lão, sáp, bột đất vàng… Các bán thành phẩm qua mỗi khâu đều được kiểm tra chất lượng loại trừ sản phẩm hư hoặc kém chất lượng ra khỏi quy trình đảm bảo sản phẩm hoàn thành đạt chất lượng cao Phân xưởng được bố trí thuận tiện cho việc sản xuất từ đầu vào đến đầu ra Sản phẩm sau khi hoàn chỉnh được làm sạch, đóng bao bì nhập kho thành phẩm
V TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY:
1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán: theo hình thức tập trung
Tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp và chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo, thông tin kinh kế….đều được thực hiện tập trung ở phòng kế toán Các bộ phận trực thuộc chỉ tổ chức khâu ghi chép ban đầu và một số ghi chép trung gian cấn thiết phục vụ cho sự chỉ đạo của người phụ trách đơn vị trực thuộc và cho công ty
2 Chức năng của các phần hành kế toán:
a) Sơ đồ:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
Kế toán vật tư
Kế toán thanh toán Nhân viên thủ quỹ- chứng từ
thanh toán
Trang 73 Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận :
3.1 Kế toán trưởng
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản
- Lập báo cáo tài chính, phân tích thông tin, số liệu kế toán
- Tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị, quyết định kinh tế và tài chính của công ty
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán
b)Quyền hạn
- Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán
- Điều hành toàn diện công tác chuyên môn đối với nhân viên phòng kế toán công ty và các bộ phận kế toán các xí nghiệp trực thuộc công ty
- Có ý kiến bằng văn bản với TGĐ về tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật các nhân viên kế toán
- Bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra quyết định Trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên
cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó
- Sắp xếp nhân viên phù hợp theo yêu cầu công tác, bảo đảm gọn , năng
Trang 8-Ký tất cả các chứng từ thu chi, tiền mặt –ngân hàng, các tín dụng vay ngân hàng ( có chữ ký KTT, các chứng từ đó mới có giá trị)
3.2 Kế toán tổng hợp
a)Trách nhiệm
- Kiểm tra, chỉnh sửa các số liệu kế toán toàn công ty trên phần mềm BRAVO
- Lập báo cáo quyết toán tháng, quý, năm theo quy định của cơ quan nhà nước
- Thực hiện và theo dõi các khoản vay
- Thực hiện đúng theo chế độ kế toán của nhà nước – BTC
- Thực hiện các công việc theo sự phân công của kế toán trưởng
- Chịu trách nhiệm trực tiếp các số liệu của mình đối với công ty và nhà nước
b)Quyền hạn
- Ký các báo cáo quyết toán, báo cáo nhanh
- Trực tiếp yêu cầu các chỉnh sửa số liệu từ các đơn vị trực thuộc, các khâu trong phòng kế toán khi kiểm tra số liệu không đúng
- Có quyền tham gia, góp ý, có sáng kiến đối với các nghiệp vụ liên quan đến công việc của mình hoặc các nghiệp vụ khác trong phòng tài chính kế toán, kiến nghị lên, giảm lương đề bạc phù hợp với khả năng của mình
- Đào tạo nâng cao anh văn chuyên ngành
3.3 Kế toán vật tư nguyên phụ liệu
Trang 9- Kiểm tra theo dõi xuất nhập tồn nguyên phụ liệu, đối chiếu hợp đồng, đơn đặt hàng ( riêng FOB thì theo từng đơn đặt hàng )
- Chịu trách nhiệm trực tiếp các số liệu của mình đối với công ty và nhà nước
b)Quyền hạn
- Đề nghị thanh toán cho khách hàng khi chứng từ đầy đủ
- Trực tiếp đối chiếu số liệu liên quan công việc với các phòng ban và khách hàng
- Có quyền tham gia, góp ý, có sáng kiến đối với các nghiệp vụ liên quan đến công việc của mình hoặc các nghiệp vụ khác trong phòng tài chính kế toán, kiến nghị lên, giảm lương đề bạc phù hợp với khả năng của mình
- Đào tạo nâng cao trình độ, anh văn chuyên ngành
3.4 Kế toán công nợ :
- Báo cáo công nợ hàng tuần
- Chịu trách nhiệm trực tiếp các số liệu của mình đối với công ty
b)Quyền hạn
- Trực tiếp liên hệ với khách hàng trong nước thu hồi nợ và trả nợ
- Có quyền tham gia, góp ý, có sáng kiến đối với các nghiệp vụ liên quan đến công việc của mình hoặc các nghiệp vụ khác trong phòng tài chính kế toán, kiến nghị lên, giảm lương đề bạc phù hợp với khả năng của mình
- Đào tạo nâng cao trình độ, anh văn chuyên ngành
3.5 Kế toán kê khai thuế – kế toán TSCĐ
Trang 10a)Trách nhiệm
- Kiểm tra các chứng từ liên quan đến hoá đơn thanh toán
- Lập hoá đơn bán hàng, đối chiếu doanh thu và thuế
- Kê khai thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, lập hồ sơ hoàn thuế GTGT, báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn GTGT theo quy định
- Quản lý, theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định toàn công ty, trích khấu hao TSCĐ theo quy định
-Chịu trách nhiệm trực tiếp với các số liệu của mình đối với công ty và nhà nướcb)Quyền hạn
- Ký các báo cáo kê khai thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, lập hồ sơ hoàn thuế, báo cáo tăng giảm TSCĐ, hoá đơn bán hàng
- Có quyền tham gia, góp ý, có sáng kiến đối với các nghiệp vụ liên quan đến công việc của mình hoặc các nghiệp vụ khác trong phòng tài chíonh kế toán, kiến nghị lên, giảm lương đề bạc phù hợp với khả năng của mình
- Đào tạo nâng cao trình độ, anh văn chuyên ngành
3.6 Nhân viên thủ quỹ – Chứng từ thanh toán XNK
a)Trách nhiệm
- Không làm thất, thiếu hụt tiền của công ty
- Trực tiếp thu,chi tiền mặt theo phiếu thu, chi đã phê duyệt của kế toán trưởng và giám đốc
- Nhận tiền mặt từ các ngân hàng hoặc các đơn vị khác về nhập quỹ theo phiếu đã phê duyệt của kế toán trưởng và giám đốc
- Báo cáo quỹ tiền mặt hàng tháng
- Lập hồ sơ xin mở L/C, hồ sơ thanh toán XNK, phải chính xác, kịp thời dựa đúng theo các điều khoản và các quy định khác của hợp đồng và các chứng từ khác đã được giám đốc phê duyệt
Trang 11- Chịu trách nhiệm trực tiếp về mất mát hay thiếu hụt về tiền của công ty, nếu phạm vi mức độ lớn sẽ bị kỷ luật hay truy tố trước pháp luật
b) Quyền hạn
- Ký phiếu thu, chi sau khi trả hoặc nhận tiền
- Liên hệ với khách hàng liên quan đến công việc của mình
- Có quyền tham gia, góp ý, có sáng kiến đối với các nghiệp vụ liên quan đến công việc của mình hoặc các nghiệp vụ khác trong phòng tài chính kế toán, kiến nghị lên, giảm lương đề bạc phù hợp với khả năng của mình
- Đào tạo nâng cao trình độ, anh văn chuyên ngành
3.7 Kế toán thanh toán
a)Trách nhiệm
- Kiểm tra các chứng từ liên quan đến thanh toán, cập nhật các nghiệp vụ phát sinh vào hệ thống BRAVO
- Lập phiếu thu chi tiền mặt – ngân hàng
- Theo dõi và báo cáo quỹ tiền mặt và ngân hàng
- Tập hợp và báo cáo các chi phí đã thực hiện
- Tính lương và lập phiếu chi trả lương
- Quyết toán về thai sản, ốm đau BHXH
- Chịu trách nhiệm trực tiếp các số liệu của mình đối với công ty
- Báo cáo quỹ và tập hợp các chi phí khác hàng tháng
b)Quyền hạn
- Ký các phiếu thu,chi và quyết toán về thai sản ốm đau BHXH
- Có quyền tham gia, góp ý, có sáng kiến đối với các nghiệp vụ liên quan đến công việc của mình hoặc các nghiệp vụ khác trong phòng tài chính kế toán, kiến nghị
Trang 12- Đào tạo nâng cao trình độ, anh văn chuyên ngành
Trang 13
4.Hình thức kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
Chú thích :
: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh
Chứng từ gốc
Sổ cái
Sổ nhật ký
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Sổ nhật ký chung
Bảng cân đối số phát sinh
Trang 14Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ
5 Hệ thống tài khoản sử dụng:
Nhằm đáp ứng đầy đủ các hoạt động kinh tế tài chính của công ty, đáp ứng nhu cầu thông tin kiểm tra quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, dựa trên hệ thống tài khoản của Bộ tài chính (ban hàng theo quyết định 15/QĐ-BTC thông tư 20/TT-BTC thông tư 21/TT-BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính) Công ty xây dựng thêm tài khoản chi tiết riêng cho từng nhóm sản phẩm
6 Đặc điểm về việc áp dụng máy vi tính trong công tác kế toán:
Công ty cũng đã kết hợp sử dụng mạng máy tính phục vụ cho công tác quản lý, kế toán Tất cả số liệu kế toán ban đầu đều được kế toán các phần hành nhập vào máy vi tính được chương trình từng phần hành xử lý, công việc kiểm tra đối chiếu số liệu là của kế toán tổng hợp Việc hạch toán trên các phần hành cũng như báo cáo hàng tháng đều được thực hiện trực tiếp trên máy và sẽ in kết quả vào cuối tháng do kế toán trưởng chịu trách nhiệm Việc sử dụng máy vi tính vào công tác kế toán đã đảm bảo cung cấp kịp thời chính xác các thông tin kinh tế, hỗ trợ cho ban giám đốc trong việc ra các quyết định kịp thời
Trang 15CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I Những vấn đề cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất:
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp chi ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
Chi phí sản xuất có các đặc điểm: vận động, thay đổi không ngừng; mang tính đa đạng và phức tạp gắn liền với tính đa đạng, phức tạp của nghành nghề sản xuất, quy trình sản xuất
1.2 Phân loại chi phí sản xuất:
a) Phân loại theo yếu tố chi phí.
Căn cứ vào nội dung kinh tế ban đầu của chi phí mà không xét đến công dụng cụ thể hay địa điểm phát sinh của chi phí, để chia chi phí thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu : nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, kể cả bán thành phẩm mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản phụ cấp: bao gồm tổng số lực lượng và các khoản phụ cấp có tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho công nhân viên
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí doanh nghiệp bỏ ra mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 16- Chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các yếu tố trên mà doanh nghiệp đã chi ra để phục vụ cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
b) Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:
Toàn bộ chi phí được chia thành 2 loại là:
+ Chi phí sản xuất: được chia thành 3 loại
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc chế tạo sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương công nhân sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, quỹ vật liệu phân xưởng, quỹ công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
Tác dụng: -Thuận tiện cho tính giá thành sản phẩm
- Là cơ sở để kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục giá thành, là căn cứ để tính toán được giá thành kế hoạch, giá thành thực tế của sản phẩm lao vụ dịch vụ theo tổng số và theo từng khoản mục giá thành
Giúp cho việc xác định các loại chi phí đã tham gia vào việc tạo ra kết quả sản xuất và là cơ sở để phân tích mức độ ảnh hưởng của từng khoản mục giá thành đến giá thành của sản phẩm lao vụ, dịch vụ
- Là cơ sở để kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành theo tổng số và theo từng khoản mục giá thành trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như từng bộ phận phân xưởng sản xuất
+ Chi phí ngoài sản xuất:
là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung toàn doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa; bao gồm các khoản chi phí như vận chuyển, bốc vác, bao bì,
Trang 17lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng khấu hao TSCĐ và những chi phí liên quan đến dự trữ, bảo quản sản phẩm, hàng hóa.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp:là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức và quản lý trong toàn doanh nghiệp Đó là những chi phí hành chính, kế tóa, quản lý chung
c Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh:
- Chi phí sản phẩm
- Chi phí thời kỳ
d) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí:
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp
e) Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí:
- Biến phí ( chi phí khả biến)
- Định phí( chi phí bất biến)
2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm:
2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định Như vậy, giá thành sản phẩm là một đại lượng xác định, biểu hiện mối liên hệ tương quan giữa hai đại lượng: chi phí sản xuất đã bỏ ra và kết quả sản xuất đã đạt được Tuy nhiên, cần lưu ý không phải ai có chi phí sản xuất phát sinh là đã xác định ngay được giá thành, mà giá thành là chi phí đã kết tinh trong một kết quả sản xuất được xác định theo những tiêu chuẩn nhất định
Công thức chung tính giá thành(Z)
Trang 182.2 Phân loại giá thành sản phẩm
a) Phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu để xác định
chỉ tiêu giá thành:
+ Giá thành sản xuất thực tế ( giá thành công xưởng thực tế) là toàn bộ hao
phí của các yếu tố dùng tạo ra sản phẩm, trong đó bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, tính cho sản phẩm dịch vụ hoàn thành
+ Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc định toán giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
+ Giá thành định mức là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở định mức
chi phí hiện hành và chi phí cho dịch vụ sản phẩm việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành quá trình sản xuất , giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
b) Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí:
+ Gía thành sản xuất: ( giá thành công xưởng)
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Giá thành sản xuất là
cơ sở để xác định giá vốn khi kinh doanh tiến hành tiêu thụ sản phẩm
Giá thành SP HThành = CPSX KD DD đầu kỳ +Tổng CP SX SP – CP SX DD cuối kỳ
Trang 19+ Gía thành toàn bộ( giá thành tiêu thụ)
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm như chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xác định giá bán và thu nhập trước thuế của doanh nghiệp
Giá thành toàn bộ của SP = Giá thành SXSP + CP quản lý DN + chi phí Bán hàng
3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
a Giống nhau
Giữa chi phí sản xuất và giá thành có liên hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Chi phí biểu hiện mặt hao phí, còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất Đây là hai mặt thống nhất cùng một quá trình, vì vậy chúng giống nhau về chất
b Khác nhau
Giá thành và chi phí sản xuất đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình chế tạo sản phẩm Nếu xét về mặt lượng hao phí thì giá thành và chi phí sản xuất lại khác nhau Điều đó có thể biểu hiện qua công ty:
Khi giá trị sản xuất dở dang ( chi phí sản xuất dở dang ) đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì giá thành sản phẩm trùng với chi phí sản xuất
4 Sự cần thiết phải kiểm soát chi phí và giá thành sản phẩm:
Kiểm soát chi phí và giá thành sản phẩm để hạ giá thành sản phẩm nâng cao chất lượng sản phẩm
Muốn kiểm soát được chi phí và giá thành sản phẩm cần kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung, ở từng bộ phận, đối
Trang 20tượng nói riêng góp phần quản lý chi phí giảm trừ những chi phí không cần thiết trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Thúc đẩy thực hiện tiết kiệm hợp lý việc sử dụng các nguyên liệu, vật liệu, tận dụng hiệu năng sử dụng máy móc thiết bị, năng suất lao động, đồng thời phát huy các sáng kiến, cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm, để mỗi ngày tốt hơn đáp ứng kịp nhu cầu tiêu dùng của xã hội, cạnh tranh với hàng nước ngoài
Tổ chức phân tích giá thành, để từ đó chỉ ra những yếu tố cần giảm, phấn đấu không ngừng giảm chí phí trên một đơn vị sản phẩm hoặc lao vụ, dịch vụ
II Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành:
1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn nhất định mà những chi phí phát sinh cần được tập hợp vào nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích chi phí và chuẩn bị tính giá thành
- Việc lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp có sự khác nhau , phụ thuộc vào đặc điểm tình hình tổ chức kinh doanh, yêu cầu về trình độ quản lý cũng như quy trình sản xuất của doanh nghiệp
Cơ sở để xác định đối tượng tập hợp chi phí
- Căn cứ vào tính chất quy trình công nghệ (quy trình công nghệ đơn giản hay phức tạp)
- Căn cứ vào phương pháp sản xuất sản phẩm theo kiểu liên tucï hay song song
- Căn cứ vào loại hình khai thác và chế biến
- Căn cứ vào khối lượng sản suất sản phẩm định kỳ lặp lại của sản phẩm
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức của công ty
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý doanh nghệp
- Căn cứ vào trình độ của cán bộ kế toán trong đơn vị
Trang 21Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, dịch vụ, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất và cung cấp sử dụng của chúng để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp
Về mặt tổ chức sản xuất, nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì tường sản phẩm, từng công việc sản xuất là một đối tượng tính giá thành; nếu tổ chức sản xuất hành loạt thì tường loạt sản phẩm là đối tượng tính giá thành
Quy trình công nghệ sản xuất cũng có ảnh hưởng đến việc xác định đối tượng tính giá thành Nếu quá trình công nghệ đơn giản thì đối tượng tính giá thành chỉ có thể là sản phẩm đã hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh cũng có thể là tường bộ phận, từng chi tiết sản phẩm
Tóm lại, khi xác định đối tượng tính giá thành cần phải căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu, trình độ hạch toán kinh tế và quản lý của doanh nghiệp Do vậy trong các doanh nghiệp sản xuất, đối tượng tính giá thành có thề là:
- Từng loại sản phẩm, đơn đặt hàng đã hoàn thành
- Từng thành phẩm, chi tiết, bộ phận sản xuất
- Từng công trình hoặc hạnh mục công trình
3 Kỳ tính giá thành:
Giá thành sản phẩm không thể tính vào bất kỳ thời điểm nào mà phải dựa vào khả năng xác định chính xác về số lượng và cũng như việc xác định lượng chi phí sản xuất có liên quan đến kết quả đó Xuất phát từ đặc điểm như vậy nên kỳ tính giá thành không thể giống nhau cho các ngành nghề sản xuất khác nhau Tùy theo chu kỳ sản xuất dài hoặc ngắn cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà xác định kỹ từng giá thành cho phù hợp Như vậy kỳ tính giá thành có thể là mỗi tháng, cuối mỗi năm hoặc khi đã thực hiện hoàn thành đơn đặt hàng, hoàn thành hạng mục công trình…
III Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất:
Trang 22Tùy thuộc vào đặc điểm ban đầu của chi phí sản xuất phát sinh, mối quan hệ giữa chi phí phát sinh với từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Tiến hành tập hợp trực tiếp từ chứng từ vào từng đối tượng tập hợp chi phí hoặc từ chứng từ tập hợp chung sau đó chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(NVLTT):
Hạch toán chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp theo phương pháp kê khai thường xuyên.Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu, vật liệu phụ, nhiên liệu, được sản xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt ( phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản phẩm … ) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán
riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ theo định
mức tiêu hao, theo hệ số , theo trọng lượng, số lượng sản phẩm.
Công thức phân bổ sau:
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu, kế toán sử dụng TK 621’’ chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoàn này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập
hợp chi phí ( phân xưởng, bộ phận sản xuất…)
- Bên nợ: giá trị nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
- Bên có: Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực sự tham gia sản xuất trong kỳ cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan để tính giá thành sản phẩm
- Giá thực tế vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
TK 621 Cuối kỳ không có số dư
* Phương pháp hạch toán cụ thể:
Trang 23- Khi nguyên vật liệu chính sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ dịch vụ ( có phiếu xuất kho vật tư):
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu (giá thực tế xuất dùng)
- Trường hợp nhập vật liệu về không nhập lại kho mà xuất dùng cho sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ căn cứ giá thực tế xuất dùng( có phiếu xuất kho của người bán và hóa đơn đầu vào)
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu
Nợ TK 133 : Thuế GTGT mua vào
Có TK 331,111,112,141…… Vật liệu mua ngoài)
- Cuối kỳ, căn cứ vào tài liệu kiểm kê xác định giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho, ghi:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu
Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệuCuối kỳ, kết chuyển chi phí nguyên liệu trực tiếp theo từng đối tượng để tính giá thành:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang( chi tiết cho từng đối tượng)
Nợ TK 632( Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường)
Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu ( chi tiết cho từng đối tượng)
Sơ đồ hạch toán:
-Đối với doanh ngiệp chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Trang 243 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản phải trả, phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc, lao vụ
ở các phân xưởng sản xuất như tiền lương chính ,lương phụ,các khoản phụ cấp có tính chất lương, khoản phụ cấp BHXH, KPCĐ theo lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp bao gồm lương chính, lương phụ được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí sản xuất dựa vào các chứng từ ban đầu như bảng chấm công, sổ theo dõi công tác của tổ…
Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều sản phẩm khác nhau mà không thể tính trực tiếp cho từng đối tượng hạch toán chi phí thì tập hợp
chi phí từng phân xưởng bộ phận sau đó áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp
để phân bổ chi phí nhân công cho từng đối tượng hạch toán chi phí
Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất thì thường phân bổ theo tỷ lệ tiền lương định mức hoặc giờ công định mức
Trang 25Đối với tiền lương phụ của CNSX sp A thì thường phân bổ theo tỷ lệ tiền lương chính của công nhân sản xuất.
Tài khoản sử dụng :Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụngTK 622 “chi phí nhân công trực tiếp’’.
Bên nợ : tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh
Bên có : kết chuyển chi phí nhân công trực tếp phát sinh trong kỳ vào đối tượng chịu chi phí có liên quan để tính giá thành sp
TK 622 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán cụ thể:
Định khoản các ngiệp vụ kinh tế phát sinh:
- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất phát sinh trong kỳ hạch toán.( có bảng lương, bảng chấm công)
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
- Khi trích BHXH , BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của CNSX (phần được tính vào chi phí )ghi:( căn cứ vào hợp đồng lao động để trích)
Có TK 338 (3382,3383,3384.) : Phải trả và nộp khác
- Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối
Trang 26Nợ TK 154 : ( CPSXKDDD ) – Kê khai thường xuyên
Nợ TK 632 : (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường)
Có TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
• Sơ đồ kế toán tổng hợp:
Theo phương pháp kê khai thương xuyên.
4 Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản lý và phục vụ sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất ngồi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân cơng trực tiếp như:
- Chi phí nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng
- Chi phí công cụ sản xuất
- Khấu hao tài sản cố định đang dùng tại xưởng
Trang 27- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Chi phí sản xuất chung được mở chi tiết theo từng phân xưởng: bộ phận sản xuất và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ ở phân xưởng , cuối kỳ để tập hợp chi phí cho từng đối tượng cụ thể thì tiến hành phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí theo tiêu thức thích hợp
Định phí sản xuất chung được tính vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công xuất bình thường, nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công xuất bình thường thì vẫn phải tính cho đơn vị sản phẩm theo mức công xuất bình thường Phần chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Nếu phân xưởng chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm duy nhất thì toàn bộ chi phí chung phát sinh ở phân xưởng được kết chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất sản phẩm
Nếu phân xưởng sản xuất ra hai loại sản phẩm trở lên và tổ chức theo dõi riêng chi phí sản xuất cho tường loại sản phẩm thì chi phí sản xuất chung phải được phân bổ cho từng loại sản phẩm để kết chuyển vào chi phí sản xuất sản phẩm
Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung:
Tùy theo từng doanh nghiệp có điều kiện, đặc điểm cụ thể , việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí được lựa chọn theo tiêu thức riêng Các tiêu thức thường được sử dụng là:
- Phân bổ theo tỷ lệ số giờ máy đã sử dụng cho từng đối tượng hạch toán chi phí
- Phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung
Trang 28Tài khản sử dụng TK 627 ( chi phí sản xuất chung )
- Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ theo khoản mục quy định
- Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung ( nếu có )
+ Kết chuyển hoăïc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có liên quan đến tính giá thành sản phẩm
* Phương pháp hạch toán cụ thể:
- Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng
Nợ 627 (6271) : Chi phí sản xuất chung
Có 334 : Phải trả công nhân viên
- Trích các khoản theo lương:
Nợ 627 : Chi phí sản xuất chung
Có 338 : Phải trả, phải nộp khác
- Chi phí VLiệu Xkho dung cho PX:
Nợ 627 : Chi phí sản xuất chung
Có 152, 153 : Nguyên vật liệu, CCDC
- Trích khấu hao TSCĐ:
Nợ 627 : Chi phí sản xuất chung
Có 214 : Hao mòn tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Nợ 627 : Chi phí sản xuất chung
Nợ 133 : Thuế GTGT
Có 111,112, 331 … : giá trị mua ngoài
Trang 29Nợ 627 : Chi phí sản xuất chung
Có 242 : Chi phí trả trước dài hạn
- Các chi phí bằng tiền:
Nợ 627,
Có 111, 112, 152, …
- Kết chyển CP SXC cho các đối tượng:
Nợ 154 : Chi phí SXKDDD
Nợ 632 : phần tính vào giá vốn hàng bán
Có 627 : Chi phí sản xuất chung
Trang 30IV Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:
+Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Kế toán sử dụng TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK 154 được mở chi tiết cho từng ngành sản xuất từng nơi phát sinh chi phí hay loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, các bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ, kể cả thuê ngoài gia công chế biến