Giải phẫu vòi nhĩ Vòi nhĩ là một ống sụn – xương nối thông hòm nhĩ với thành bên củavòm mũi họng, hướng đi từ sau ra trước, chếch vào trong và xuống dưới tạomặt phẳng nằm ngang một góc 4
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Tai giữa, được hình thành cùng với sự phát tiển của mũi xoang Trongthời kỳ phôi thai, vòi nhĩ nguyên thủy được tạo thành và xâm lấn dần ra phíangoài tiếp nối với các cung mang hình thành nên hốc tai giữa Về bản chất,niêm mạc mũi xoang và tai giữa có chung một nguồn gốc và chúng ta có thểcoi tai giữa với hệ thống thông bào chũm như là một phần của đường hô hấptrên Nói khác đi, ta có thể xem vùng vòm mũi họng như là vùng đại phứchợp lỗ ngách và là vùng chìa khóa của mối liên quan bệnh lý giữa mũi xoang
và tai Chính vì vậy, đặc điểm bệnh lý tai giữa liên quan mật thiết và các bệnh
lý xoang thường gây ra các biến chứng ở tai Các biến chứng có nhiều mức độkhác nhau từ tắc vòi , viêm tai thanh dịch đến viêm tai nhầy, viêm tai keo, xẹpnhĩ hoặc thậm chí Cholesteatoma tùy thuộc vào thời gian và mức độ diễn tiếncủa bệnh
Phát hiện và điều trị muộn các tổn thương viêm ở tai do mũi xoang sẽdẫn đến hư hỏng hệ thống lông chuyển và biến đổi biểu mô lông chuyểnthành biểu mô lát hoàn toàn không còn chức năng vẩn chuyển dịch, Cácbiến đổi này là rất khó phục hồi Cách duy nhất để khắc phục tình trạng này
là việc điều trị sớm các tổn thương viêm tai mới xuất hiện kết hợp với điềutrị tích cực bệnh lý mũi xoang
Cho đến hiện nay, với sự hỗ trợ của các phương tiện hiện đại như: nộisoi, máy đo nhĩ lượng, máy đo thính lực, việc chẩn đoán phát hiện sớm biếnchứng tai do xoang vẫn gặp rất nhiều khó khăn Nhất là ở trẻ nhỏ và nhất làtrường hợp viêm tai không thủng màng nhĩ, triệu chứng nghèo nàn Chính vìvậy, các biến chứng tai do viêm xoang thường xuyên bị bỏ qua và xử trí muộndẫn đến việc điều trị viêm tai rất khó khăn và kém hiệu quả
Trang 2Nhằm mục đích nâng cao hiệu quả trong việc chẩn đoán và điều trịviêm tai giữa do viêm tai chúng tôi đặt vấn đề nghiên cứu đề tài này với cácmục tiêu:
1 Mô tả hình thái lâm sàng các loại viêm tai màng nhĩ đóng kín qua lâm sàng nội soi và thăm dò chức năng tai.
2 Đối chiếu nội soi với thăm dò chức năng tai giúp cho chẩn đoán xác định và chỉ định điều trị thích hợp.
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Giải phẫu tai
1.1.1 Mô học tai giữa
Tai giữa gồm có màng nhĩ, hòm nhĩ, 3 xương con và vòi nhĩ Vòi nhĩthông hòm tai với họng mũi Sào đạo thông hòm tai với sào bào và các nhóm
tế bào chũm Vào tuần thứ 3 của bào thai, sự phát triển của túi họng I hìnhthành nên ống nhĩ [10]
Vào tuần thứ 4 - thứ 6, ống này mở rộng gần xuống phía dưới tạo nênhòm tai Tuần thứ 7 thì vòi nhĩ hình thành từ phần giữa của ống nhĩ Phần tậncùng của túi họng I chia ra làm 4 túi nhỏ: trước, sau, trên, giữa 4 túi này phát triển
to lên, thông khí hoá để tạo thành hòm tai Túi trước sau này trở thành phần trướccủa túi Trolsch Túi giữa phát triển thành thượng nhĩ, túi sau thành phần sau củatúi Trolsch, phần dưới của hòm nhĩ và xương chũm phía sau Túi sau cũng hìnhthành nên cửa sổ tròn, của sổ bầu dục ngách nhĩ Sự mở rộng của các túi này baoquanh xương con ngăn cách hòm nhĩ và xương chũm Vào tuần thứ 18 thượng nhĩhình thành từ sự mở rộng của ngách nhĩ Trong quá trình phát triển hòm nhĩ, tổchức trung mô ở trên, giữa và sau hòm nhĩ tạo nên xương con, cơ và dây chằng taigiữa Toàn bộ cấu trúc này được bao phủ bởi lớp biểu mô của hòm tai có nguồngốc từ phần cuối của túi họng I
Trang 41.1.2 Giải phẫu tai giữa
Hình 1.1 Giải phẫu tai ngoài và tai giữa [7].
Hòm nhĩ
Ống tai ngoài
Trang 5Là một hốc nằm trong xương đá gồm có hòm tai là bộ phận chính của
tai giữa, trong hòm tai có một chuỗi xương con để dẫn truyền xung động từmàng nhĩ vào tai trong Hòm tai thông với hầu bởi vòi tai, thông với xoangchùm bởi ống thông hang Do đó tai giữa gồm 3 phần: hòm tai, hang chùm
và vòi tai Tất cả 3 phần trên đều được phủ bởi một lớp niêm mạc liên tiếpvới niêm mạc của hầu
Tai giữa bao gồm: hòm nhĩ, vòi nhĩ các tế bào xương chũm Niêm
mạc hô hấp lót toàn bộ hệ thống này Chính vì vậy bệnh lý của tai mũihọng liên quan mật thiết với nhau
1.2 Giải phẫu vòi nhĩ
Vòi nhĩ là một ống sụn – xương nối thông hòm nhĩ với thành bên củavòm mũi họng, hướng đi từ sau ra trước, chếch vào trong và xuống dưới tạomặt phẳng nằm ngang một góc 45 độ ở người lớn và 10 độ ở trẻ nhỏ Vòi taidài 15 mm ở trẻ < 9 tháng tuổi, 30 mm < 4 tuổi và ở người trưởng thành dài
từ 30-38 mm
Hình 1.3 Giải phẫu tai giữa và vòi nhĩ [12]
Vòi nhĩ trẻ em Vòi nhĩ người lớn
Trang 6Vòi tai có hai đoạn: đoạn xương chiếm 1/3 sau và đoạn sụn chiếm 2/3trước Hai đoạn này có hình chóp nón nối với nhau ở giữa tạo nên một chỗthắt hẹp gọi là eo vòi Ở trẻ sơ sinh eo này gần như không có, vì vậy lòng vòinhĩ rất thông thoáng Đoạn sụn vòi tạo với đoạn xương một góc 160 độ mở raphía trước ở eo vòi, ở trẻ nhỏ góc này phẳng.
Hình 1.4 Giải phẫu tai giữa và vòi nhĩ [12]
Đoạn xương: được xẻ ở mặt trước và dưới xương đá, nằm ở phía trướchòm tai và ngay bên dưới ống cơ búa Thành trong của đoạn xương liên quanvới động mạch cảnh Lỗ nhĩ ở mặt trước hòm tai, ngay dưới ống cơ búa, caohơn đáy hòm nhĩ 3-4 mm Lỗ họng ở mặt bên của vòm mũi họng cao 8-10
mm, có dạng hình mũ với hai nẹp trước và sau, nẹp sau gọi là nẹp vòi hầu vànẹp trước nẹp vòi khẩu cái Ngay sau nẹp vòi khẩu cái có hố Rosenmuller, bờdưới lỗ vòi lồi lên bởi cơ bao màn hầu gọi là nếp cơ nâng màn hầu Chungquanh lỗ vòi có tuyến hạnh nhân vòi Khi hạch này bị viêm lỗ vòi hẹp lại
Hình 1.5 Giải phẫu tai giữa và vòi nhĩ [12]
Vòi nhĩ
Trang 7Đoạn sụn: sụn vòi có hình móc câu, nó tạo nên thành trên và thành saucủa vòi Phần uốn cong của sụn rất giàu elastin, vì thế đoạn này được gọi làphần bản lề, nó dễ dàng mở rộng góc cong của sụn khi cơ căng màn hầu kéotấm sụn để mở loa vòi Mật độ elastin trong sụn vòi người lớn cao hơn hẳn trẻ
em, vì vậy sụn vòi trẻ em cứng hơn ở người lớn nên dễ mở ra khi cơ căngmàn hầu co lại; trái lại do sụn vòi mềm ở trẻ em nên khả năng đóng mở loavòi bị hạn chế
Có 4 cơ tham gia hoạt đọng đóng mở loa vòi là cơ căng màn hầu, cơnâng màn hầu, cơ vòi hầu và cơ căng nhĩ Các cơ này có thể hoạt đọng đơn lẻ,
có thể phối hợp trực tiếp hoặc gián tiếp đóng mở loa vòi Có hai cơ trực tiếptham gia mở vòi nhĩ là cơ căng màn hầu và cơ nâng màn hầu, cơ ngoài bámvào xương bướm, cơ trong bám vào xương đá Cả hai cơ đều bám vào phầnsụn sợi của vòi nhĩ, một ở phía ngoài và một ở phía trong, rồi cùng đi xuốngbám vào màn hầu [11]
Hình 1.6 Giải phẫu vòi nhĩ [12]
Trang 8- Dẫn lưu làm sạch: hòm nhĩ và vòi nhĩ có hệ thống niêm dịch lông
chuyển, mà dịch tiết trong tai giữa được dẫn lưu thường xuyên xuống vòm họng
- Chức năng bảo vệ: phản xạ đóng loa vòi ngăn không cho phép áp lực
âm thanh và dịch từ vòm mũi họng xâm nhập vào tai giữa [11],[18]
1.2.3 Chức năng sinh lý tai giữa
- Chức năng chính của tai giữa là biến đổi sóng âm thành chuyển động
cơ học, khuếch đại năng lượng âm thanh để bù vào năng lượng bị mất đi khi
âm thanh đi vào môi trường dịch của tai trong Chức năng dẫn truyền âmthanh từ màng nhĩ vào tai trong cho đến cơ quan Gorti
- Chức năng bảo vệ: bảo vệ tai trong khi áp lực âm thanh quá lớn, thìmàng nhĩ chùng lại và gân cơ bàn đạp sẽ co cứng đồng thời dây chằng vòngcũng co cứng làm cho đế xương bàn đạp không ấn sâu vào cửa sổ bầu dục
- Vòi nhĩ có 3 chức năng cơ bàn được thừa nhận (theo Paparella)
+ Chức năng thông khí: vòi nhĩ có chức năng điều hòa và cân bằng áplực của hòm nhĩ với môi trường ngoài thông qua chức năng đóng mở loa vòi.+ Dẫn lưu và làm sạch: nhờ hoạt động của hệ thống niêm dịch-lôngchuyển của niêm mạc hòm nhĩ và vòi mà dịch tiết trong tai giữa được dẫn lưuthường xuyên xuống vòm họng
Trang 9+ Chức năng bảo vệ: phản xạ đóng loa vòi ngăn không choáp lực âmthanh và dịch từ vòm mũi họng xâm nhập vào tai giữa [11],[16].
* Khối không khí đệm trong tai: Khối này khoảng 2cm3.Có tác dụngnhư một đệm hơi che chở tai trong chống lại nhưng thay đổi áp lực đột ngột vàtiếng động quá mạnh Đảm bảo độ căng màng nhĩ Đồng thời có tác dụngchống sự trào ngược dịch từ vòm mũi họng lên hòm nhĩ [1], [14]
* Sào bào và các tế bào chũm: Sào bào và các tế bào chũm đều ăn
thông với hòm nhĩ, chứa đựng không khí làm tăng khối lượng không khí taigiữa làm giảm bớt tác hại khi áp lực bên ngoài thay đổi đột ngột
1.3 Sơ lược giải phẫu mũi - xoang
1.3.1 Sơ lược giải phẫu xoang
Xoang là những hốc nằm trong xương sọ và được màng tên cùng với tên của xương đó như: xoang trán nằm trong xương trán, xoang hàm nằm trongxương hàm trên Trong lòng xoang được lót bởi niêm mạc đường hô hấp, các chấtxuất tiết của xoang đều đổ vào hốc mũi qua các lỗ nhỏ (các lỗ thông
mũi xoang) Các xoang đều có lỗ thông với nhau nên khi bị viêm một xoangkéo dài dễ đưa đến các xoang khác bị viêm gọi là viêm đa xoang Các xoangmặt được chia làm 2 nhóm như: nhóm xoang trước và nhóm xoang sau
+ Nhóm xoang trước: xoang hàm, xoang sàng trước, xoang trán vâyquanh hốc mắt, Nhóm xoang này đều đổ ra ngách mũi giữa, sau đó niêm dịchvượt qua mặt trong cuốn mũi giữa ở phần sau để đổ vào họng mũi Qua nội soimũi đã chứng minh được rằng các dịch tiết từ xoang trán, xoang hàm, xoangsàng trước đều được vận chuyển về phía sau để được đổ vào vùng họng mũi
Vùng này mở thông ra ngoài, dễ bị nhiễm khuẩn và dễ gây ra biếnchứng mắt Khi mới đẻ xoang sàng đã thông bào, xoang hàm còn nhỏ, xoangtrán thì khoảng 4-7 tuổi mới bắt đầu phát triển Xoang trước có lỗ thông với
Trang 10hốc mũi rộng, lại lien quan nhiều đến các răng hàm trên nên các xoang trướcthường bị viêm cấp tính thể nhiễm khuẩn mủ [12].
+ Nhóm xoang sau: xoang sàng sau, xoang bướm ở sâu dưới nên sọ, liêntới phần sau ổ mắt, dây thần kinh thị giác của hốc mũi Vùng này kín hơn, ít bịxâm nhập bởi những nguyên nhân bệnh lý bên ngoài Do xoang sau có lỗ thôngvới mũi ở phía sau ngách mũi trên nên dịch xuất tiết thường chảy xuống họng
1.3.2 Một số điểm cơ bản sinh lý mũi xoang
Toàn bộ hốc mũi - xoang được phủ bởi niêm mạc đường hô hấp, mặttrên Có một lớp tế bào trụ có lồng chuyển, tiếp đó là tế bào nhu mô, tế bàotuyến tiết nhầy và tế bào đáy [3], theo Flotes và Riu [21], hai chức năng đảmbảo toàn bộ vai trò của xoang là thông khí và dẫn lưu
Sự thông khí của xoang liên quan đến hai yếu tố:
- Kích thước của lỗ thông mũi – xoang
- Đường dẫn lưu từ lỗ thông mũi – xoang vào hốc mũi
Sự dẫn lưu bình thường của xoang
Sự dẫn lưu của xoang chủ yếu là dẫn lưu theo hệ thống lông nhày [6],[7],[8], nhờ hai chức năng tiết dịch và vẩn chuyển của tế bào lông Sự dẫn lưubình thường của niêm dịch xoang lại phụ thuộc vào số lượng và thành phầncủa dịch tiết, hoạt động của lông chuyển, độ quánh của dịch tiết và tình trạng
lỗ Ostium, đặc biệt là vùng phễu sàng, bất kỳ một sự cản trờ nào ở vùng nàyđều có thể gây tắc ngẽn sự dẫn lưu của xoang dẫn đến viêm xoang
1.3.3 Những yếu tố bệnh lý ảnh hưởng đến vận chuyển niêm dịch
Những quá trình bệnh lý có thể ảnh hưởng đến sự vận chuyển bìnhthường của niêm dịch từ trong xoang ra Những tác nhân này có thể ảnh
Trang 11hưởng đến số lượng và thành phần của niêm dịch, đồng thời cũng ảnh hưởngđến cả sự thông khí và sự dẫn lưu của xoang qua lỗ Ostium.
Nếu niêm dịch trở nên đặc quánh lại thì tốc độ vận chuyển của niêmdịch sẽ bị chậm lại khi qua lỗ Ostium, các lớp niêm dịch sẽ chồng lên nhau.Trong những trường hợp như vậy lớp dịch quánh này vẫn có thể đến được lỗOstium nhưng không chui qua được lỗ này và hậu quả là làm cho các lớpniêm dịch này càng dày lên và tích tụ lại ở lỗ Ostium Hậu quả cuối cùng đámdịch quánh này sẽ tụt xuống dưới nền xoang do trọng lực Tùy theo độ quánhniêm dịch có được thay đổi hay không mà các niêm dịch này có thể được tiêu
đi và được vận chuyển dần ra khỏi xoang hoặc nó lặp lại chu kỳ vận chuyểnđến lỗ Ostium để rồi lại tụt xuống và giữ lâu ở trong xoang
Nếu niêm dịch ít đi hoặc giảm độ ẩm của niêm dịch trên bề mặt kéo dài
do các tế bào ống tuyến chế tiết gây ra thì niêm dịch sẽ trở lên quánh lại, ởtrạng thái sol sẽ trở nên cực kỳ mỏng, cho phép chuyển sang trạng thái gel vàtiếp tục trực tiếp với tế bào lông làm cản trở hoạt động của tế bào lông Trongnhững trường hợp nhiễm khuẩn hoặc virus thì không chỉ các tế bào tuyếnnhày bị viêm nhiễm mà toàn bộ bề mặt niêm mạc cũng có thể bị hủy hoại, các
tế bào lông mất chức năng hoạt động và không thể vận chuyển niêm dịch vànhư vậy chức năng làm sạch không khí của tế bào lông không còn nữa.Những rối loạn chức năng của niêm dịch mũi – xoang, hoặc sự mất chức nănghoàn toàn của niêm mạc và tế bào lông cũng khác nhau tùy theo từng loạibệnh lý như: hội chứng mất chức năng vận động của tế bào lông hoặc suygiảm trầm trọng chức năng lọc sạch của niêm dịch lông chuyển do u nang xơhóa hoặc viêm mũi kiểu dị ứng Nếu những thay đổi bệnh lý ở mũi và xoanglàm thay đổi bản chất và thành phần của niêm dịch (như sự hình thành mủ,tăng tiết và tăng độ quánh trong viêm xoang cấp và mạn) hoặc chỉ có tăng độquánh đơn thuần thì con đường vận chuyển dịch tiết bình thường cũng bị thayđổi rõ rệt [11]
Trang 121.3.4 Sinh lý bệnh của viêm xoang
Viêm xoang cấp tính là viêm niêm mạc xoang cấp tính Thông thườngmột xoang bị viêm có khi cả 2 bên gọi là viêm đa xoang
Viêm xoang mạn tính là do sự biến đổi không hồi phục của niêm mạcxoang, gây nên loạn sản dạng polyp, tiết dịch, tiết nhầy hoặc viêm mủ, cácdịch hoặc mủ chảy xuống mũi và đổ vào vòm mũi họng gây nên tình trạngviêm mũi họng dẫn đến tắc vòi nhĩ và viêm tai giữa
1.4 Các nguyên nhân gây viêm tai
1.4.1 Các nguyên nhân gây viêm tai giữa
1 Viêm tai giữa tiết dịch
2 Viêm tai giữa cấp tính
3 Điều trị không đúng
- Kháng sinh
- Chăm sóc sức khỏe bàn đầu
4 Điều kiện kinh tế xã hội
10.Thiếu dinh dưỡng
11.Quy trinh chăm sóc y tế
12.Rối loạn miễn dịch
13.Các bệnh lý tiềm ẩn đi kèm (e.g HIV…)
Trang 1314 Nhiễm trung hô hấp trên
15.Bất thường giải phẫu:
- Dị dạng màn hầu, xương khẩu cái
- Hội chứng Down
1.4.2 Phân loại viêm tai
A Viêm tai thanh dịch
B Viêm tai giữa cấp:
1 Viêm tai giữa cấp đơn thuần
2 Viêm tai giữa cấp hoại tử
3 Các loại viêm tai giữa khác:
a Theo nguyên nhân
b Theo thể địa
c Theo tiến triển
C Viêm xương chũm cấp
D VT mạn tính:
1 Viêm tai giữa mạn tính:
a không nguy hiểm b.Nguy hiểm
2 VT đặc hiệu: viêm tai lao
E Viêm tai do vòi
Trong các loại viêm tai thì viêm tai màng nhĩ đóng kín hay bị bỏ quacho nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu loại viêm tai nay
Trang 141.4.3 Sơ đồ lien quan của các loại viêm tai giữa
Sơ đồ: 1.1 Giữa các loại viêm tai giữa [12]
1.5 Các thể lâm sàng của viêm tai
1.5.1 Viêm tai thanh dịch – nhầy
Hình 1.7 Viêm tai thanh dịch [12]
Viêm mũi họng (VA)
Viêm tai thanh dịch
Viêm tai nhày
cholesteatome
Viêm tai giữa cấp
Viêm tai giữa mạn
Trang 15Hình 1.8 Viêm tai dịch nhày [12]
Cấu trúc niêm mạc tai giữa biến đổi cơ bản do các khoang gian bàogiãn rộng Giai đoạn viêm thanh dịch, lớp đệm dài lên do phù nề, giãn mạch,tăng tuần hoàn và xâm nhập một số tế bào viêm Giai đoạn viêm tai nhầy lớpbiểu mô cũng dày lên do phù nề trầm trọng giãn mạch và tăng tuần hoàn đồngthời tế bào biểu mô cũng tăng sinh mạnh, tăng tế bào có chân hình thành cáctuyến ở lớp biểu mô và dưới biểu mô Có nhiều bạch cầu đa nhân xâm nhậpkèm theo hiện tuongj gia tăng nguyên bào sợi ở hạ niêm mạc (Paparella,1985) Tế bào viêm trong dịch nhầy của niêm mạc gồm có đại thực bào, bạchcầu đa nhân, bạch cầu đơn nhân và limpho bào Lim (1979) đại thực bàochiếm 37% trong các mẫu nuôi cấy có vi khuẩn và 23% trong các mẫu âmtính Thông thường loại viêm tai này tái phát thành nhiều đợt và cuối cùng kếtthúc bằng hiện tượng viêm mạn tính gây ra dị sanrnieem mạc hòm nhĩ, hìnhthành tổ chức hạt đặc biệt ở dưới lớp đệm niêm mạc vòi nhĩ Hiện tuongj nàycàng phát triển thì vòi nhĩ càng tắc và thanh dịch trở thành dịch quánh nhầy, đó lànhững điều kiện hình thành viêm tai nhầy hay viêm tai keo Loại viêm tai nàycũng có thể bị nhiễm khuẩn và chuyển thành viêm tai giữa cấp mủ thực sự trong
Trang 16một số trường hợp bệnh biến diễn kéo dài xen kẽ những giai đoạn ổn định và kếtthức bằng quá trình dính màng nhĩ vào thành trong hòm tai.
Trong số những nguyên nhân khác nhau thì bệnh lý ở mũi họng vẫn làchủ yếu Hai nguyên nhân thường gặp nhất là viêm VA và viêm xoang.Nhưng đặc điểm giải phẫu, sinh-bệnh lý hệ thống lồng chuyển – niêm dịchhòm nhĩ – vòi, nhất là sự giống nhau về nguyên lý điều trị giữa viêm tai thanhdịch và viêm xoang đưa ta đến nhận xét là hòm nhĩ hai bên cũng giống như 1
hệ thống xoang phụ của mũi: hệ thống xoang cảnh vòm Hai hệ thống xoangnày có cùng một nơi đổ là vòm mũi - họng, vì vậy có thể coi vòm họng làvùng đai phức hợp lỗ ngách Nguyên nhân, sinh bệnh học của hai hệ thốngxoang này giống như nhau, sự khác biệt chỉ ở mức độ, số lượng xoang bịbệnh và triệu chứng biểu hiện ở mỗi hệ thống xoang riêng biệt
1.5.2 Viêm tai giữa mạn tính đơn thuần
Là một bệnh có tổn thương thực thể đặc trưng bởi sự viêm mãn tínhniêm mạc tai giữa nhưng tập trung chủ yếu ở hòm nhĩ Hiện tượng chảy mủnhầy kèm theo thủng màng nhĩ là những dấu hiệu căn bản của bệnh Sự diễnbiến của bệnh có thể dài hoặc ngắn và thường không liên tục, cuối cùng bệnhkết thúc bằng hiện tượng lên sẹo, kèm theo những di tật về mặt chức năng,loại này không có sự xâm phạm của biểu mô Malpighi vào hòm tai
Về phương diện giải phẫu bệnh lý thì tổn thương quan trọng nhất là ởhòm tai Quá trình viêm niêm mạc và dưới niêm mạc tự phát triển, tổn thươngnày chỉ kết thúc ở lớp niêm mạc không xâm phậm thành xương và hậu quảchủ yếu của bệnh ảnh hưởng đến chức năng tai giữa
1.5.2.1 Màng nhĩ
Màng nhĩ thủng nhưng không sát xương, bờ nhẵn, là nơi gặp nhau củabiểu mô hòm tai và biểu mô ống tai ngoài nhưng lớp biểu mô ống tai luôn
Trang 17vượt quá bờ lỗ thủng và quặt vòa trong 0,2 – 0,3 mm Chính vì lý do này mà
vì sao ta phải bọc dải biểu mô viền quanh bờ lỗ thủng trước khi vá nhĩ
1.5.2.2 Xương con
Thường ít bị và chủ yếu là bị xơ dính Tuy nhiên cành xuống xương đeđôi khi cũng bị tổn thương làm gián đoạn khớp đe – đạp còn chỏm và gọngxương bàn đạp rất hiếm khi bị tổn thương Xương búa thường nguyên vẹn nhưngcán có thể bị ăn mòn hoặc co vào trong và dính vào ụ nhô bởi tổ chức xơ
1.5.2.3 Xương chũm
Thường đặc nga, các thông bào biến mất, chỉ còn một vài thông bào nhỏvới vách dày lên Đây cũng chính là lý do mà ta không cần thiết phải mở sàobào ở nhũng bệnh nhân này
Trang 18đáo ẩn dấu dưới dạng một nụ sùi hoặc đôi chỗ có hiện tượng dị sản và hìnhảnh gần giống với lớp biểu bì Malpighi.
- Về tổ chức học
+ Biểu mô: là sự thay đôi về phần bố của tế bào, còn hiện tượng mấtcân bằng về số lượng giữa tế bào lông và tế bào chế nhầy, thể hiện bằng sựgia tăng của các biểu mô tuyến Mặt khác có sự thay đổi cách sắp xếp của các
tế bào biểu mô, đôi chỗ có tế bào bị bong ra làm lộ ra lớp tế bào đáy, thậm chílớp đệm cũng bị bóc trần ra hoặc bao phủ bằng lớp tế bào dẹt Đây là những
vị trí dễ hình thành polyp, u hạt hoặc là xơ dính Khi dị sản tế bào, các tế bàobiểu mô trụ có chỗ được thay thế bởi tế bào lát
+ Màng đáy: tổn thương cũng bao gồm 3 hiện tượng là sự dày lên củalớp đáy do hình thành một lớp tế bào đáy và trong những đợt viêm kịch phátthì có hiện tượng viêm nhiễm phù nề; hiện tượng đứt gẫy, đôi chỗ những hàng
tế bào đáy bị tổn thương đứt đoạn và bộc lộc lớp tế bào liên kết dưới niêmmạc ở những phần này thì lớp đệm nhô lên dày ngang tầm với chiều cao củalớp đáy mà cauus trúc là những tế bào dạng lưỡi, tế bào sợi, hiện tượng táisinh, hiện tượng phá hủy luôn đi đôi với hiện tượng tái sinh từ những chất cănbản và sự tái sinh này là tạo nên lớp tế bào đáy
+ Lớp đệm: luôn luôn có hiện tượng tăng khối lượng chính điều nàylàm cho niêm mạc dày lên Sự biến mất xảy ra ở tất cả các thành phần ở củalớp dưới niêm mạc như: chất cản bản, các sợi, các tế bào và mạch máu Cóhai dạng nổi bật: đó là sự gia tăng các số lượng tế bào và hiện tượng hủy hoạicác thành mạch do tổn thương tế bào nội mô làm cho thành mạch mỏng Hiệntượng xơ hóa: một số tế bào bị thoái hóa từ các tương bào các tổ chức lưỡicũng bị mất; ngược lại có sự gia tăng rất nhiều sợi tạo keo và hiện tượng xơhóa ở từng khu vực khác nhau và đây chính mầm mống của sự khỏi bệnh
Trang 191.5.3 Viêm tai dính
Là một loại tổn thương dính màng nhĩ vào thành trong hòm tai làm mấtkhoảng trống của hòm nhĩ Từ năm 1880 Troltsh và Politjer đã nêu ra bệnhnày, sau đó nó lại bị lãng quyên và được người ta mô tả như là một di chứngcủa viêm tai giữa mạn tính Thực ra đây là một loại viêm tai riêng biệt mà quátrình viêm là thứ yếu và thường dẫn đến hình thành cholesteatom Đặc điểmbệnh lý này là hiện tượng dính màng nhĩ vào thành trong hòm tai và mất đilớp sợi chỉ còn lớp biểu mô Malpighi dính vào lớp tổ chức liên kết của thànhtrong hòm tai Hòm nhĩ không còn nữa, ống tai kéo dài đến tận thành mê đạo,rãnh vòng khung nhĩ lộ rõ chỉ ra ranh giới giữa ống tai và hòm nhĩ Lúc nàyniêm mạc hòm nhĩ bị thay thế bởi một màng hai lớp là lớp biểu bì bên ngoài
và lớp tổ chức bên trong Nếu tổ chức liên kết mỏng thì màng liên kết sẽ dínhvào tất cả những chỗ lồi lõm của hòm tai như: cán búa, xương đe, chỏmxương bàn đạp trái lại nếu tổ chức liên kết dày nó sẽ che lấp những chỗ gồghề, lớp biểu bì trong hòm tai bị thiểu sản, hòm tai trở nên nông, xương chũmđặc ngs, xoang tĩnh mạch bên lấn ra trước, sào bào và thượng nhĩ kém thôngkhí do niêm mạc dày lên xuất hiện u hạt cholesterin Có khoảng 30% trườnghợp viêm tai dính kết thúc bằng hình thành cholesteratoma Những trườnghợp như vậy chuỗi xương con luôn bị tổn thương nhiều hoặc ít, vòi nhĩ kémthông khí và rối loạn chức năng hoạt động
1.6 Lâm sàng, nội soi, thăm dò chức năng viêm tai giữa
1.6.1 Lâm sàng của viêm tai giữa
1.6.1.1 Lâm sàng viêm tai cấp tính
Thể điển hình
+ Triệu chứng: của viêm tai giữa cấp tính thay đổi nhiều tùy theonguyên nhân gây bệnh, tình trạng cơ thể Thể điền hình của viêm tai giữa cấptính có mủ, diễn biến qua hai giai đoạn
Trang 20 Giai đoạn khởi phát: chua có mủ trong hòm nhĩ.
- Toàn thân: bệnh nhân trước đó mầy ngày đang bị viêm mũi họng:viêm mũi, ngạt mũi Đột nhiên bị sốt cao 39°-40°c
- Cơ năng: lúc đầu ngứa, túc trong tai, sau đau dữ dội, nghe kém
- Thực thể: soi màng nhĩ bị xung xuất đỏ ở góc sau trên hoặc ở dọc cánxương búa hoặc ở vùng màng căng (Shrapnell)
Giai đoạn toàn phát: thường qua hai thời kỳ: thời kỳ ứ mủ và vỡ mủ
Thời kỳ ứ mủ
+ Triệu chứng cơ năng:
khó ngủ sút cân
Rối loạn tiêu hóa thương gặp nhất ở trẻ em
trong tai, đau lan ra vùng thái dương và sau tai làm cho bệnh nhân không ngủđược, em bé quấy khóc, bỏ ăn, bỏ bú, tây ngoáy vào tai hoặc lắc đầu
+ Thực thể:
nhin thấy cán xương búa, mấu ngắn xương búa và nón sáng ở mực độ nặnghơn màng nhĩ phồng lên như mặt kính đồng hồ Điểm phồng nhất thường khửtrú ở phía sau
Trang 21Hình 1.9 Viêm tai giữa cấp tính, màng nhĩ xung huyết đỏ [12]
Hình 1.10 Viêm tai giữa cấp tính, màng nhĩ phồng [12]
Khám mũi họng: Bệnh nhân đang viêm mũi họng cấp tính
Hình 1.11 Viêm mũi xoang cấp tính, có mủ khe giữa 12[]
Trang 22Hình 1.12 Viêm mũi xoang cấp tính có mủ ở vòm [12]
Thời kỳ vỡ mủ:
+ Triệu chứng cơ năng: giảm dần, hết đau tai, nhiệt độ toàn thân giảm.+ Thực thể: ống tai đầy mủ, lau sạch ống tai thấy lỗ thủng màng nhĩ, lỗthủng sẽ khác nhau tùy theo màng nhĩ có được chích rạch hay không?
Nếu chích: lỗ thủng sẽ rộng và ở góc sau dưới màng nhĩ sẽ hết phồng
Nếu không chích: để màng nhĩ tự vỡ thì lỗ thủng ở bất cứ chỗ nào,
bờ dày nham nhở [4],[15],[18]
1.6.1.2 Biểu hiện lâm sàng viêm tai giữa mạn tính
1.6.1.2.1 Viêm tai thanh dịch
Triệu chứng lâm sàng:
+ Toàn thân: thường không có ảnh hưởng gì đặc biệt
+ Cơ năng:
Đau tai ít gặp, thường có cảm giác tức như đút nút tai
Nghe kém rõ rệt, có thể thay đổi theo tư thế đầu và có tiếng vangtrong tai
Ù tai liên tục gây khó chịu
Điếc
Trang 23 Thực thể:
Nội soi tai: lúc đầu màng nhĩ đỏ, hơi lõm, có mạch máu nổi rõ, sau đóthấy ngấn nước, hay bọt nước trong hòm nhĩ, có khi màng nhĩ đục, vàng, xẹp
Hình 1.13 Màng nhĩ ứ dịch [12]
Nghiệm pháp Valsalva âm tính [4],[15]
1.6.2 Phần loại nhĩ đồ theo nguyễn tấn phong
1.6.2.1 Nhĩ đồ tắc vòi và có dịch trong hòm nhĩ
Hai loại này liên quan mất thiết với nhau Đỉnh của nhĩ đồ luôn biếnthiên theo trục hoành vì vậy nhóm này được gọi là hoành đồ nhĩ lượng
Trang 24Hình 1.14 Hình dạng nhĩ đồ bình thường [12]
Hình 1.15 Bốn loại nhĩ đồ trong viêm tai màng nhĩ đóng kín do tắc vòi [11]
Tắc vòi hoàn toàn
Dịch hòm nhĩ áp lực âm
Dịch hòm tai áp lực dương Tắc vòi không hoàn toàn
Trang 251.6.2.2.2 Viêm tai giữa mạn tính mủ
Có trường hợp thủng toàn bộ màng nhĩ, cũng sát khung xương Bờ lỗ thủng
xù xì, nham nhở, đáy lỗ thủng gồ ghề, quá phát[4],[15],[18]
Trang 26Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Nguồn bệnh
Tất cả các bệnh nhân có viêm tai giữa xảy ra sau viêm xoang đến khám
và điều trị tại Bệnh viện Hồng Ngọc trong khoảng thời gian từ tháng 11/2011đến tháng 10/2012
2.1.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Gồm 40 bệnh nhân được chẩn đoán là viêm tai giữa do viêm xoang thỏamãn tiêu chuẩn chọn bệnh
2.1.3 Tiêu chuẩn chọn bệnh
Các bệnh nhân được chọn vào mẫu nghiên cứu phải thỏa mãn các tiêuchuẩn sau:
Viêm tai giữa màng nhĩ đóng kín trên bệnh nhân viêm mũi xoang cấp
Không phẫu thuật tai trước đó
Không có các bệnh lý phối hợp tai ảnh hưởng đến chức năng tainhư: xốp xơ tai, xơ nhĩ, chấn thương, hoặc điếc tiếp nhận
Khám nội soi chụp ảnh
2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ
Viêm tai giữa không phải là biến chứng của viêm xoang như: viêmtai giữa sau chấn thương
Viêm mê nhĩ
Viêm tai chảy mủ thủng màng nhĩ
Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc các thông tinthu thập yêu cầu trong bệnh án nghiên cứu không đủ
Trang 272.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả từng trường hợp có can thiệp
2.2.2 Phương tiện nghiên cứu
Bộ nội soi tai mũi họng gồm
o Ống nội soi 0o, đường kính 4mm
o Ống hút tai các cỡ dùng để làm sạch ống tai ngoài
Màn hình (Kal Storz) Nguôn sáng và camera (Kal Storz)
Dây dẫn ánh sáng và optic Máy đo thính lực (Siemen)
Trang 28Hình 2.1 Ống nội soi và máy nội soi dùng trong nghiên cứu
Máy đo thính lực đơn âm Siemen SD50 và máy đo nhĩ lượng tạiBệnh viện Tai Mũi Họng
2.2.3 Địa điểm nghiên cứu
Khoa Tai Bệnh viện Hồng Ngọc
2.2.4 Các bước tiến hành
2.2.4.1 Bước 1: Xây dựng bệnh án nghiên cứu với các tiêu chí sau
2.2.4.2 Phần hành chính: các yếu tố về tên, tuổi, giới, địa chỉ, số điện thoại
liên lạc, mã số hồ sơ nhập viện, mã số hồ sơ nghiên cứu phải được ghi
nhận đầy đủ để đảm bảo liên lạc.
2.2.4.2.1 Các tiêu chí đánh giá trước mổ: ngoài các biến số độc lập như tuổi,
giới các biến số khác bao gồm:
2.2.4.3 Các triệu chứng cơ năng: bao gồm các triệu chứng cơ năng ở mũi xoang.
Có đây đủ tiêu chẩn viêm xoang :
- Chảy mũi
- Nghạt mũi
- Có mủ ở khe giữa hoặc khe trên qua nội soi
- Chụp CT scan xoang
2.2.4.4 Các triệu chứng cơ năng: bao gồm các triệu chứng cơ năng ở tai
Triệu chứng cơ năng ở tai:
Trang 30bình của ngưỡng nghe tại các tần số 500, 1000, 2000 và 3000 Hz
- Chỉ số ABG (Air – Bone Gap): là hiệu sốngưỡng nghe đường khí và đường xương ở cùng một tần số, trên cùng mộtthính lực đồ, ở cùng một lần đo, ở 4 tần số: 500,1000, 2000, 3000 Hz
Nhĩ lượng đồ: được chúng tôi phân chia thành hai loại nhĩ
đồ bệnh lý tung đồ và hoành đồ nhĩ lượng (Theo Nguyễn Tấn Phong)
2.2.4.7 Bước 2: Tuyển bệnh nhân tham gia nghiên cứu
2.2.4.8 Khám và tư vấn về tham gia nghiên cứu
Tất cả các bệnh nhân đến khám nội soi được chẩn đoán làviêm tai trên bệnh nhân viêm xoang cấp được chúng tôi ghi nhận theo bệnh ánnghiên cứu (phụ lục 1)
Xác định mô hình viêm xoang trên nội soi hoặc kết hợp với
CT Scan xoang (nếu có)
Ghi nhận hình thái của màng nhĩ qua nội soi vào bệnh ánnghiên cứu
Các bệnh nhân này sẽ cho làm các thăm dò chức năng tai làthính lực và nhĩ lượng để khẳng định tình trạng viêm tai giữa Ghi nhận lạicác thông số của thính lực và dạng nhĩ lượng vào bệnh án nghiên cứu
Ghi nhận tình trạng dịch tai giữa khi bệnh nhân được canthiệp đặt OTK màng nhĩ
2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu từ bệnh án nghiên cứu được mã hóa và nhập liệu bằng phần mềnSPSS 16.0
2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0
Sự khác biệt giữa 2 tỷ lệ được kiểm định bằng Test χ2
Sự khác biệt giữa nhiều giá trị trung bình được đánh giá bằng One –Way ANOVA Test
Trang 31So sánh các giá trị bắt cặp sử dụng Paired – Samples T Test.Giá trị P < 0,05 được coi là sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Trang 32Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm lâm sàng viêm tai – viêm xoang
- Tuổi trung bình là 29,4±16,9 Nhiều tuổi nhất là 76 , ít tuổi nhất là 7
Sự khác biệt giữa các nhóm tuổi không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
3.1.1.2 Đặc điểm về giới
Trang 33Bảng 3.2 Phân bố theo giới
Trang 34Biểu đồ 3.1 Nghề nghiệp
Nhận xét:
- Bệnh có thể gặp ở tất cả các nghề nghiệp, nhưng trong thời giannghiên cứu thì hay gặp nhất là học sinh - sinh viên chiếm 42,5%, sau đó làcán bộ công nhân viên văn phòng chiếm 32,5% Công nhân là ít nhất chiếm tỷ
lệ 7,5% Sự khác biệt giữa các nghề nghiệp có ý nghĩa thống kê với p<0,05
3.1.1.4 Đặc điểm về khu vực dân cư
Trang 35Bảng 3.4 Khu vực dân cư
Biểu đồ 3.2 Khu vực dân cư
Nhân xét:
Bệnh hay gặp nhất là ở đồ thị nhất là Hà Nội chiếm 65% Sự khác biệtgiữa đồ thị và nông thôn không có ý nghĩa thông kê với p>0,05
3.1.1.5 Phân loại viêm xoang
Bảng 3.5 phân loại viêm xoang