Kế toán doanh thu và xác định kết quả KD công ty TM-DV Mạnh Hải
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM – DV Mạnh Hải và thực hiện đề tài “ Kế toán doanh thu và xác định kết quả KD ”, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô Trường Cao Đẳng ĐS phân hiệu phía Nam
đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu trong suất thời gian hai năm Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thúy Hoanh đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc cùng các anh chị trong phòng
kế toán, Công ty TNHH TM – DV Mạnh Hải đã tiếp nhận em vào thực tập tại công ty và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập vừa qua, cho em tiếp xúc với thực tế trong công tác kế toán, tận tình giúp đỡ để em thực hiện tốt
đề tài này.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng với sự hiểu biết ít ỏi, thời gian thực tập không nhiều, kinh nghiệm ít nên em không tránh khỏi những sai sót, khuyết điểm khi viết đề tài này Em mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ quý thầy cô, anh chị phòng kế toán công ty để em thực hiện đề tài tốt hơn.
Cuối cùng em xin chúc Quý Thầy Cô Giáo Trường Cao Đẳng ĐS phân hiệu phía Nam và các Anh Chị Tại Công ty TNHH TM – DV Mạnh Hải dồi dào sức khoẻ và thành công hơn trong sự nghiệp của mình Chúc cho công ty ngày càng vững mạnh và phát triển.
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Hoa
Trang 2Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến
rõ rệt, nhiều Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất được hình thành và phát triển góp phần một lượng lớn việc làm cho người lao động, mức sống của người dân ngày một cải thiện Thành quả đạt đựơc là nhờ chính sách mở cửa đúng đắn của Nhà nước, khuyến khích thu hút đầu tư trong và ngoài nước.
Nền kinh tế thị trường ngày một phát triển và ngày càng mạnh mẽ nên sức ép cạnh tranh đối với các doanh nghiệp ngày càng lớn, nhất là trong thời điểm hiện nay nước ta đã gia nhập WTO, các doanh nghiệp muốn tồn tại trên thị trường phát triển của thế giới thì phải nâng cao chất lượng sản xuất kinh doanh
và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Kế toán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống kế toán tài chính Do
đó sự hoạt động có hiệu quả đóng vai trò tích cực điều hành và kiểm soát các hoạt động thực tế của doanh nghiệp, việc thực hiện công tác tốt hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả công tác quản lý.
Với thị trường như hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức nói chung và các công ty dịch vụ nói riêng thì vấn đề xác định doanh thu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một khâu rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh Quá trình xác định doanh thu giúp các nhà kinh doanh, nhà đầu tư lợi nhuận về kinh tế.
Việc xác định doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh hiện nay luôn
là vấn đề nóng bỏng đối với các doanh nghiệp, nhờ đó mà doanh nghiệp xác định trước lãi, lỗ, phương hướng phát triển trong tương lai, có thể lên kế hoạch sao cho kinh doanh đạt lợi nhuận tối đa Em muốn tìm hiểu vấn đề đó nên em quyết định chọn đề tài “ Doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh
Trang 3doanh” tại Công ty TNHH TM - DV Mạnh Hải để làm đề tài tốt nghiệp cho mình.
Trang 4Chương I: Giới Thiệu Khái Quát Về Công ty TNHH TM
- DV Mạnh Hải
1.1 Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển Của Công ty TNHH TM - DV
Mạnh Hải.Công ty được UBND và sở kế hoạch đầu tư Tỉnh Bình Dương cấp giấy phép kinh doanh số 051803 vào ngày 23/01/2003
- Tên công ty: Công ty TNHH TM - DV Mạnh Hải
- Tên giao dịch: New Vniversl Company Limited
- Địa chỉ: 409/9B ấp Tân Long - xã Tân Đông Hiệp - huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương
- Điên thoại: 06506.273.767
- Mã số thuế: 3 7 0 0 4 7 9 5 3 8
- Đại diện: VŨ VĂN VI
- Chức danh: Giám Đốc
- Tài khoản VND tại Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
- Vốn đầu tư: 600 triệu đồng
- Vốn đăng ký kinh doanh 10 tỷ đồng
- Diện tích toàn công ty: 26.000 m2
- Loại hình kinh doanh: Thương mại, dịch vụ suất nhập khẩu
- Ngành nghề kinh doanh: quản lý phân loại và đóng gói sản phẩm, vận chuyển hàng hoá, giao nhận hàng hoá, đại lý ký gởi, dịch vụ thương mại, kinh doanh kho bãi
- Khách hàng chính: MLARSK, YAZAKI, Đại Vĩ, Việt TP, T&P,
- Công ty TNHH TM - DV Mạnh Hải là công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán kế toán độc lập, tự chủ về tài chính và có nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nước
Trang 5- Công ty tổ chức hoạt động kinh doanh theo pháp luật của nhà nước và điều lệ riêng của công ty Công ty cũng đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong xã hội.
1.2 Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Công Ty
1.2.1 Chức Năng :
- Cung ứng dịch vụ thương mại, đại lý ký gởi
- Xuất nhập khẩu nguyên vật liệu giày dép, hàng dệt may và ác loại máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
- Cho thuê kho bãi và phương tiện vận tải
- Nhận phân loại, đóng gói các hàng lưong thực, thực phẩm Vận chuyển và giao nhận hàng hoá
- Công ty có vị trí địa lý nằm trong Khu Công Nghiệp và gần các Khu Công Nghiệp Khác, Khu Chế Xuất Bình Dương, Đồng Nai, TP.HCM Là những Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất lớn nhất ở nước ta Bên cạnh đó nhà nước cũng có nhiều chính sách ưu đãi đối nhiều mặt hàng suất khẩu
Trang 6- Công ty đóng trên địa bàn Khu Công Nghiệp Sóng Thần, Huyện Dĩ An Tỉnh Bình Dương, có vị trí gần cảng TP HCM, gần Sân Bay Quốc Tế Tân Sơn Nhất, có cơ sở hạ tầng, giao thông, thông tin liên lạc rất thuận lợi cho dịch vụ vận tải, ít tốn kém, rút ngắn thời gian vận chuyển dẫn đến rút ngắn chu kỳ kinh doanh góp phần làm gia tăng vòng quay vốn.
- Công ty có đội ngũ nhân viên văn phòng tốt, đội ngũ này tuổi đời còn rất trẻ, làm việc nhiệt tình và năng động Ngoài ra những người này còn có trình độ khá cao, có kinh nghiệm trong nghiệp vụ của mình Đây là điểm mạnh đáng kể của công ty
- Công ty có hệ thống kho bãi kiên cố, khá rộng (diện tích 1.500m2 và diện tích toàn công ty là 26.000 m2) và có hệ thống PCCC an toàn (100 bình PCCC) đảm bảo cho lượng xe ra vào và lượng hàng chứa trong kho
- Công ty có nguồn vốn tài chính đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
- Về thị trường: công ty có một thị trường vững chắc Hiện tại khách hàng lớn của công ty là MEARSK, YAZAKI, Đại Vĩ trong thời gian tới công ty sẽ
mở rộng quan hệ để tăng thị phần của công ty trên thị trường
1.3.2 Khó Khăn
Công ty thành lập năm 2003, trải qua hơn 6 năm hoạt động và nỗ lực phấn đấu đến nay đã đạt được nhiều thành công lớn Tuy nhiên hiện tại công ty vẫn còn một số nhược điểm cần khắc phục như
- Về trình độ kĩ thuật và trình độ văn hoá của đại bộ phận công nhân trực tiếp còn tương đối thấp Vì vậy công nhân chưa phát huy hết năng lực trong công việc
- Môi trường làm việc đã được cải thiện nhưng vẫn còn bụi và nóng
- Hoạt động kinh doanh của công ty còn phụ thuộc vào khách hàng (các doanh nghiệp) do đó khi khách hàng có sự thay đổi sẽ gây không ít khó khăn đối với công ty
Trang 7- Công ty không chủ động được thời gian nên chưa có kế hoạch dài hạn.
- Việc bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải chưa tốt
- Công ty nằm trong khu công nghiệp CA ( nhiều công ty dịch vụ vận tải và cho thuê kho bãi hoạt động nên cũng có sự khó khăn trong cạnh tranh)
1.3.3 Phương Hướng Phát Triển
- Tiếp tục duy trì chính sách đa dạng hoá dịch vụ kinh doanh xây dựng chiến lược đa dạng hoá thị trường, bảo đảm cho việc duy trì tốc độ phát triển cao
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng của công ty để đáp ứng yêu cầu của khách hàng
- Phát huy những mặt mạnh và khắc phục những mặt còn yếu của công ty
- Khai thác tối đa về công suất của kho bãi và các phương tiện vận tải đồng thời phải bảo quản và bảo dưỡng tốt
- Hoàn thiện quy trình hoạt động tối ưu để rút ngắn thời gian, nâng cao năng suất lao động
- Mở rộng hoạt động phục vụ cho nhiều khách hàng hơn nữa
- Hiện nay công ty đang xây dựng hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 để tạo sự tin cậy hơn cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ của công ty
1.4 Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý Tại Công Ty
Bảng 1: Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức:
G.ManagerGiám đốcSusten
Trang 81.5 Chức Năng Và Nhiệm Vụ Các Phòng Ban
1.5.1 Ban Giám Đốc ( Giám Đốc):
Đây là bộ phận đứng đầu doanh nghiệpLà người đại diện pháp nhân cho công ty Tổ chức điều hành, kiểm tra các hoạt động của toàn công ty, tổ chức bộ máy quản lý, chuẩn bị các nguồn lực cần thiết để duy trì các hoạt động của công
ty chỉ đạo các bộ phận chiến lược phát triển của công ty, đề ra chính sách mục tiêu chiến lược của công ty, xem xét tình hình, tiến độ làm việc của nhân viên cũng như công nhân trực tiếp Là người chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả kinh doanh và nghĩa vụ đối với nhà nước theo pháp luật hiện hành
1.5.2 Phó Giám Đốc
- Tham mưu cho giám đốc về hoạt động giao nhận vận tải của công ty
- Phó Giám Đốc chịu trách nhiệm quản lý và theo dõi mọi hoạt động của giao nhận và phòng vận tải
Phó giám đốc
Giao nhận vận tảitổng hợp
Nhân sự
kế toán
Trang 9- Thực hiện và quản lý công tác tổ chức lao động tiền lương của công ty.
- Đề xuất, tuyển dựng, sắp xếp và bố trí lao động trong toàn công ty
- Nghiên cứu, đề xuất và tổ chức thực hiện các chế độ đối với người lao động theo quy định của nhà nước
- Tổ chức công tác thi đua, khen thưởng, kĩ luật nội quy lao động
- Thực hiện toàn bộ công tác quản lý hành chính văn phòng, quản lý lưu trữ văn thư, con dấu và tài sản của công ty
1.5.4 Phòng Kế Toán:
+ Chức Năng:
- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời nhằm đem lại những lợi ích trước mắt cũng như lâu dài của công ty
- Kiểm tra, đánh giá, so sánh tình hình hoạt động của công ty giữa các năm
Từ đó đề ra những phương hướng cho những năm tiếp theo
+ Nhiệm Vụ:
- Tổ chức bộ máy kế toán đứng đầu là kế toán trưởng, làm nhiệm vụ điều hành quản lý hoạt động phòng kế toán Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước ban giám đốc công ty, theo dõi toàn bộ các loại tài sản và nguồn vốn của công ty nhằm phản ánh số liệu có của công ty
- Bảo vệ tài sản của công ty
- Phản ánh và giám sát tình hình chấp hành các chế độ chính sách kinh tế tài chính của nhà nước
- Ngoài ra phòng kế toán còn có nhiệm vụ thực hiện các quy chế tuyển dụng, quản lý nhân sự, các chế độ về chính sách lương bổng, phụ cấp khen thưởng, các quy chế về kĩ thuật lao động và quy chế về phúc lợi xã hội, y tế,
1.5.5 Phòng Nhân Sự:
+ Chức Năng:
Trang 10- Tuyển dụng đúng người lao động vào đúng vị trí công việc, phù hợp với yêu cầu tuyển dụng (trình độ, chuyên môn, kinh nghiệm, kĩ năng, hành vi, tác phong )
- Duy trì, đảm bảo nguồn nhân lực trong mọi giai đoạn phát triển của công ty
- Thu hút được những ứng viên có năng lực cho công ty
1.5.6 Bộ Phận Kho CFS.
+ Chức Năng:
Kho CFS ( Container Freight Station ) có chức năng kinh doanh về dịch
vụ giao nhận hàng hoá và kho bãi
Trang 11+ Nhiệm Vụ:
- Vận chuyển hàng hoá xuất khẩu từ các kho CFS đóng trong Container đã niêm phong, hãng tàu cho hải quan đến cửa khẩu nội địa đã quy định để xuất đi đến địa điểm theo đơn đặt hàng của khách hàng
- Vận chuyển hàng hoá xuất khẩu từ cửa khẩu nội địa quy định về địa điểm hải quan kiểm soát, sau đó về địa điểm đã quy định và trả container rỗng tại các bãi Container rỗng của hãng tàu quy định
- Theo dõi và ghi nhận các chuyến xe hàng ra vào công ty
- Đảm bảo giờ giấc làm việc của công nhân viên được chính xác và đúng giờ
- Giữ gìn an ninh trật tự trong công ty
1.6 Tổ Chức Công Tác Kế Toán Tại Công Ty:
Trang 121.6.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty :
Bộ máy kế toán của công ty gồm:
1.6.2 Chức Năng Nhiệm Vụ Của Từng Bộ Phận:
- Kế Toán Trưởng: Nghiên cứu sắp xếp bộ máy kế toán sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty
+ Tổ chức và hướng dẫn các kế toán viên hạch toán đúng quy định chế độ kế toán hiện hành nói chung theo quy định của công ty nói riêng
Kế toán trưởng
Trang 13+ Tổ chức thực hiện chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo về các yếu tố sản xuất kinh doanh phù hợp với chế độ quản lý kinh tế tài chính, chế độ kế toán
và đặc điểm tình hình quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
+ Tổ chức việc hướng dẫn và kiểm tra ghi chép kế toán đối với các bộ phận liên quan tới các yếu tố sản xuất kinh doanh
+ Cân đối tình hình tài chính của công ty, lập kế hoạch tài chính trong thời gian ngắn hạn và dài hạn
+ Hàng tháng kiểm tra các báo cáo tài chính để báo cáo kịp thời cho giám đốc công ty về hoạt động sản xuất, tình hình tài chính của công ty
- Kế Toán Thanh Toán:
+ Theo dõi các khoản thu, chi, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ trước khi duyệt, trên cơ sở đề xuất thanh toán của các bộ phận trong công ty, lập chứng từ thu chi
+ Theo dõi tạm ứng của các cá nhân, đôn đốc hoàn tạm ứng với chứng từ đầy đủ
+ Thường xuyên cập nhật, đối chiếu, kiểm kê số liệu tồn quỹ với thủ quỹ vào cuối mỗi ngày
+ Lưu trữ cẩn thận các chứng từ gốc theo tháng và loại chứng từ trong một năm
+ Nhập số liệu kế toán vào cuối mỗi ngày
+ Tham mưu và đề xuất trực tiếp với giám đốc và kế toán trưởng các vấn đề phát sinh trong chức năng và nhiệm vụ của phần điều hành kế toán được giao
- Thủ Quỹ:
+ Theo sự chỉ đạo điều hành và phân công của kế toán trưởng
+ Theo dõi các khoản nợ phải thu và phải trả
+ Lập bảng theo dõi chi tiết và tổng hợp công nợ từng khách hàng và từng loại hình kinh doanh
Trang 14+ Theo dõi tình hình tăng giảm các hợp đồng, phiếu yêu cầu phát sinh.
+ Phối hợp và đôn đốc các bộ phận thu hồi nợ đúng hạn
- Kế Toán Hàng Hoá:
+ Theo dõi sự biến động tăng giảm của các loại hàng hoá
+ Căn cứ phiếu nhập, xuất kho của các bộ phận hạch toán đúng và chính xác
mã hàng hoá của các bộ phận phát sinh
+ Trực tiếp tham gia kiểm kê định kỳ, bất thường các loại hàng hoá, kịp thời phát hiện các loại hàng hoá tồn kho quá nhiều, hư hỏng để có hướng xử lý.+ Theo dõi, quản lý hàng hoá nhập - xuất - tồn
+ Ghi chép, lập bảng kê, bảng cân đối nhập - xuất - tồn hàng hoá
1.6.3 Hình Thức Kế Toán Áp Dụng Tại Công Ty:
Công ty TNHH TM - DV Mạnh Hải đang áp dụng hình thức “ nhật ký
sổ cái” để tổ chức hệ thống
- Sổ sách ghi chép kế toán
Trang 15Chứng từ gốc
Sổ cái
Bảng cân đốiphát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 161.6.4. Các Đặc Điểm Về Chế Độ Kế Toán Áp Dụng Tại Công Ty:
Đối với Công ty TNHH TM - DV Mạnh Hải chế độ kế toán được áp dụng như sau:
- Niên Độ Kế Toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 của năm
- Đơn Vị Tiền Tệ Sử Dụng: đồng việt nam và quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam công bố
- Tài Khoản Sử Dụng: công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán cho các doanh nghiệp do bộ tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006/ QĐ - BTC ngày 20/3/2006
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Phương pháp đánh giá hàng hoá xuất kho: FIFO ( nhập trước - xuất trước)
- Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
Trang 17- Tổng số dư nợ và tổng số dư có phải khớp với nhau, và số dư của từng tài khoản ( dư nợ, dư có ) phải khớp với số dư của tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết.
- Các tài khoản công ty thường sử dụng: 111, 112, 131, 133, 331, 3331,
5113, 642, 635, 627, 632, 911, 421
- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết ) được dùng để lập báo cáo tài chính
Trang 18CHƯƠNG 2: Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Doanh Thu
Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh.
2.1 Nhiệm Vụ Của Kế Toán Thương Mại:
- Ghi chép phản ánh kịp thời tình hình lưu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp về giá trị và số lượng
- Theo dõi tình hình tồn kho và tính giá hàng tồn kho, tính giá hàng xuất kho
2.2 Kế Toán Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ :
2.2.1 Khái Niệm:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
2.2.2 Nội Dung Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ :
- Thời điểm xác định doanh thu là khi hàng hoá dịch vụ đã được tiêu thụ không phân biệt là đã thu được tiền hay chưa
- Doanh thu để tính thu nhập là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch
vụ bao gồm cả trị giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng Đối với yhàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, doanh thu được xác định khi đại
lý giao hàng cho người mua hoặc khi: bên bán đại lý chuyển quyền sở hữu cho người mua, bên nhận đại lý xuất hoá đơn
- Nếu doanh ngiệp có kinh doanh, dịch vụ thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng việt nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ bên ngân hàng do ngân hàng nhà nước việt nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu ngoại tệ
- Ngoài ra doanh nghiệp còn tính vào doanh thu những thu nhập sau: Lãi do mua bán chứng từ, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả
Trang 19chậm, lãi do hoạt động bán ngoại tệ, thu về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ, thu tiền bán bất động sản.
2.2.3 Nguyên Tắc Và Thời Điểm Hạch Toán Doanh Thu:
Hạch toán TK 511 cần tôn trọng một số quy định sau:
- Tài khoản này phản ánh đầy đủ, chính xác các kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán, theo đúng quy định của chế độ quản lý tài chính
- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng hoạt động ( dịch vụ kinh doanh hoạt động thương mại, hoạt động taqì chính, trong từng loại đó cần phải hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, dịch vụ
- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần
- TK 511 “ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Kết cấu và phản ánh nội dung của TK 511
Bên nợ: Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thế xuất khẩu phải nộp trên doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ ( nếu có )
- Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ
- Doanh thu hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
Bên có: doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ:
- TK 511 không có số dư cuối kỳ - có 4 TK cấp 2:
Trang 20+ TK 5111 “ doanh thu bán hàng hoá”
+ TK 5112 “ doanh thu bán sản phẩm”
+ TK 5113 “ doanh thu cung cấp dịch vụ”
+ TK 5114 “ doanh thu trợ cấp, trợ giá”
2.2.6 Phương Pháp Hạch Toán:
- Bán hàng trực tiếp:
+ Phản ánh doanh thu bán hàng, dịch vụ ( VAT theo phương pháp khấu trừ )
Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá trị thanh toán
Có TK 511 : giá trị chưa thuế GTGT
Có 333 (3331) : thuế GTGT đầu ra phải nộp+ Phản ánh doanh thu bán hàng, dịch vụ ( VAT theo phương pháp trực tiếp)
Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá trị thanh toán
Có TK 511 : giá trị có thuế gtgt
- Bán hàng qua đại lý:
+ Phản ánh doanh thu bán hàng, dịch vụ qua đại lý và khoản hoa hồng phải trả cho đại lý:
Nợ TK 641: hoa hồng cho đại lý
Nợ TK 111, 112, 131:số tiền nhận được sau khi trừ hoa hồng
Có TK 511: doanh thu bán hàng qua đại lý
Có TK 333 ( 3331): thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Kế toán doanh thu nhận trước:
+ khi bán hàng trả chậm, trả góp, ghi số tiền trả lần đầu và số tiền còn phải thu ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá trị thanh toán
Có TK 511: giá bán trả ngay chưa thuế gtgt
Có 333 (3331): thuế GTGT đầu ra phải nộp
Trang 21Có 338 ( có 3387): doanh thu chưa thực hiện ( chênh lệch giữa tổng giá tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiển ngay ( chưa
có thuế GTGT)
+ Khi thực thu bán tiền hàng lần tiếp sau, ghi:
Nợ TK 111,112
Có TK 131+ Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm , từng kỳ ghi:
Nợ Tk 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, Trả góp)
- Bán hàng PS thừa thiếu :
Trong hình thức bán hàng vận chuyển thẳng nhân viên áp tải cùng bên mua kiểu nhận, lập bên bản bản thiếu hoặc thừa, khi nhận giấy báo nhận hnàg của bên mua kèm theo biên bản
Nợ TK 131: Tổng giá trị thanh toán
Có TK 511: Giá chưa thuế GTGT
Có TK 333: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Bán theo hình thức trao đổi:
Nợ TK 131: Tổng giá trị thanh toán
Có TK 511 Giá trị chưa thuế GTGT
Có TK 333 (3337): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Kế chuyển doanh thu thuần, xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 511: Doanh thu cung cấp hàng hóa dịch vụ
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
2.3 Kế Toán Các Khoản Giảm Trừ Doanh Thu.
2.3.1 Chiết Khấu Thương Mại
Trang 22Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ Hoặc đă thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng hóa , dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu TM đă ghi trên hợp đồng.2.3.1.2 Tài Khoản Sử Dụng.
TK 521 “ Chiết Khấu Thương Mại”
Bên Nợ: Số chiết khấu đă chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên Có: Kết chuyển toán bộ số Chiết Khấu Thương mại sang TK 511 “ DT bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định DT thuần tronh kỳ hoạch toán
TK 521 không có số dư cuối kỳ
2.3.1.3 Phương Pháp Hoạch Toán.
Phản ánh số CKTM thực tế PS trong kỳ
Nợ 521: CKTM
Nợ TK 3331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112.131.3388: CKTM đă trả hay chấp nhận trả cho Khách Hàng
Cuối kỳ, chuyển CKTM sang TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ hoạch toán
Nợ TK 511: Doanh thu cung cấp hàng hóa dịch vụ
Có 521: Chiết khấu thương mại hàng bán
Trang 242.3.2 Giảm Giá Bán
2.3.2.1 Tài Khoản Sử Dụng
Tk 532 “Giảm giá bán”
Bên nợ: cắt giảm giá bán hàng đă chấp thuận cho khách hàng
Bên có : toàn bộ số gỉam giá hàng bán sang TK 511 “ DT bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ hạch toán
TK 532 không có số dư cuối
2.3.2.2 Phương Pháp Hoạch Toán .
Căn cứ vào căn chứng từ chấp thuận giảm giá cho kế hoạch về số lượng hàng bán, kế hoạch phán ánh:
Nợ TK 532 Giảm giá hàng bán
Nợ TK 3331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có Tk 111, 112,3388: Giảm giá bán hàng đă trả hay chấp nhận trả cho khách hàng
Cuối kỳ, K/c giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ hạch toán
Nợ TK 511: Doanh thu cung cấp hàng hóa dịch vụ
2.3.3.2.Tài Khoản Sử Dụng
TK 531 “ Hàng bán bị trả lại”
Bên nợ: Số hàng bán do khách hàng trả lại
Trang 25Bên có : Kết chuyển toàn bộ số hàng bị trả lại sang TK 511 DT bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ hoạch toán
TK 531 không có số dư cuối kỳ
2.3.3.3 Phương Pháp Hoạch Toán.
Phản ánh số hàng hóa bán bị trả lại thực tế PS trong kỳ
Nợ Tk 532 hàng hóa bán bị trả lại
Nợ TK 3331 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,131,3388 Hàng bán bị trả lại đă trả hay chấp nhận trả cho khách hàng
Cuối kỳ kết chuyển hàng bán trả lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ hoạch toán
Nợ TK 511: Doanh thu cung cấp hàng hóa dịch vụ
Có 531: Hàng bán bị trả lạiGiảm giá trị giá vốn hàng bán bị trả lại
Nợ TK 1561, 157: Giá mua hàng bị trả lại nhập kho
Có TK 632: Giá vốn hàng bán2.4 Thuế TTĐB , Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo Phương Pháp Trực
Tiếp Phải Nộp
2.4.1.Thuế TTĐB.
Đánh vào doanh thu của cácdanh nghiệp một số hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, cầu hạn chế tiêu thụ : rươu, bia , thuốc lá Công thức tính thuế TTĐB:
Giá bán đã có thuế TTĐB Thuế TTĐB =
1 + (%) thuế suất
TK sử dụng: TK 3332 “thuế TTĐB”
Trang 26Nợ TK 111,112 131: tổng giá trị thanh toán
Có TK 511: tổng giá trị thanh toánPhản ánh số thuế TTĐB, thuế XK phải nộp
Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:
Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ * thuế
Trang 27lô hàng đầu tiên.
- Phương pháp bình quân gia quyền (AC): là phương pháp căn cứ giá trị hàng hoá tồn đầu kỳ để tính giá thành bình quân của một đơn vị sản phẩm hàng hoá Sau đó tính giá trị sản phẩm hàng hoá xuất kho bằng cách lấy số lượng sản phẩm hàng hoá nhân với giá đơn vị bình quân
2.5.3 Chứng Từ Sử Dụng
Hóa đơn GTGT:
Phiếu nhập khoPhiếu xuất kho
Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp theo từng hoá đơn CĐ trong kỳ
Giá trị thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ + giá trị thực
Đơn giá thành tế thành phẩm nhập trong kỳ
phẩm kỳ =
xuất kho Số lượng thành phẩm tồn ĐK + Số lượng
thành phẩm nhập trong kỳ
Trang 28Bên có:
Kết chuyển giá vốn của dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ xác định kết quả kinh doanh
2.5.5 Phương Pháp Hoạch Toán :
Phương pháp kê khai thường xuyên
- Xác định sản phẩm, thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng trong kỳ, kế toán ghi
2.6.1 Khái Niệm:
Là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ.2.6.2 Chứng Từ Sử Dụng:
Trang 29Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương ( nếu có)
Bảng phân bổ NVL, CCDC ( nếu có); bảng khấu hao TSCĐ
2.6.3 Tài Khoản Sử Dụng
TK 641 “ chi phí bán hàng”
TK 641 không có số dư cuối kỳ
2.6.4 Kết Cấu Và Phản Ánh Nội Dung Của TK 641
Bên nợ: Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Bên có: Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ sang TK 911 để xác định KQKD.2.6.5 Phương Pháp Hạch Toán
Tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ, nhân viên bán hàng kế toán ghi:
Nợ TK 641
Có TK 334, 338 ( 3382,3383,3384)Giá trị vật liệu, bao bì CCDC xuất dùng cho hoạt động bán hàng:
Nợ TK 641
Có TK 152, 153,142 ( 242)Chi phí khấu hao tscđ phục vụ cho hoạt động bán hàng
Nợ TK 641
Có TK 214Trích chi phí bảo hành háng hoá
Nợ Tk 641
Có Tk 335Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng: điện nước, điện thoại, Fax, tiền thuê nhà,
Nợ TK 641
Có TK 111, 112,331
Trang 30Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh
Nợ Tk 911
Có Tk 6422.7 Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp Tk 642
vụ tiêu thụ hoặc doanh thu không tương ứng với chi phí quản lý doanh nghiệp thì kế toán phải kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ sang chi phí của kỳ sau
2.7.3 Chứng Từ Sử Dụng.
- Phiếu thu chi, tạm ứng
- Bảng phân bổ lương bảo hiểm,
- Phiếu suất nhập kho NVL hoặc CCDC
- Sổ trích lập, dự phòng
2.7.4 Tài Khoản Sử Dụng.
TK 642 “ chi phí quản lý doanh nghiệp”
Kết cấu và phản ánh nội dung của TK 642
Trang 31- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để tính kết quả kinh doanh hoặc phân bổ chi phí cho kỳ sau.
Tk 642 không có số dư cuối kỳ
Nợ TK 642
Có TK 152, 153, 142 ( 242)Phân bổ các khoản chi phí trả trước
Nợ TK 642: chi phí trả trước được phân bổ trong kỳ
Có TK 142 (242)Căn cứ vào từng khoản chi phí trả trước được phân bổ, kế toán ghi vào các tài khoản tương ứng tiền điện nước, điện thoại, FAX, tiền thuê nhà, thuê người bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp:
Nợ TK 642
Có TK 111, 112, 331, 142 (242)Các chi phí khác liên quan đến hoạt động quản lý: chi phí tiếp tân, hội nghị, quảng cáo, công tác phí,
Nợ TK 642
Nợ TK 133
Trang 32Có TK111,112,141,331Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, TSCĐ dùng cho toàn doanh nghiệp.
Nợ TK 911
Có TK 6422.8 Kế Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính TK 515
2.8.1 Khái Niệm:
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu gồm: doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch lại giữa giá mua và giá bán ngoại tệ, khoản lãi, chênh lệch tỉ giá ngoại tệ và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
2.8.2 Chứng Từ Sử Dụng:
- Sổ phụ Ngân Hàng, bảng kê tiền lãi
- Phải thu khách hàng trong nước, phiếu thu
2.8.3 Tài Khoản Sử Dụng .
Tk 515 “ doanh thu hoạt động tài chính”
Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính (-)
Bên Có: Lãi tiền gửi, lãi cho vay, tăng trong kỳ (+)
2.8.3 Phương Pháp Hạch Toán:
2.8.4 Phương Pháp Hạch Toán: