Ví dụ, rách da đơn thuần, đứt các gân gấp không kèm theo tổnthương mạch máu thần kinh, kể cả gãy hở độ 1 xương vùng bàn tay vết thươngrách da không cản trở việc kết xương... - Theo tác g
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Vết thương bàn tay (VTBT) là một tổn thương thường gặp ở trẻ em, dobàn tay được sử dụng nhiều nhất trong mọi trò chơi và sinh hoạt hàng ngàythông qua các động tác: sấp, ngửa, gấp, duỗi, đối chiếu, cầm nắm và cảm giáctinh tế, sờ mó Theo một báo cáo thống kê của Ljungberg E tại Thụy Điểnnăm 2003, VTBT chiếm 23% thương tích của trẻ em; tỷ lệ chấn thương bàntay trẻ em tăng từ 20,4/10.000 năm 1996 lên tới 45,3/10.000 vào năm 2000[1] Tại Bệnh viện Xanh Pôn năm 2007 [2], VTBT chiếm 17% vết thương cácloại Cũng theo nghiên cứu của Nguyễn Hùng Thế và cộng sự năm 2010 [3],cho thấy VTBT trẻ dưới 16 tuổi chiếm 10,6% trên tổng số ca VTBT
VTBT trẻ em là một vấn đề nan giải vì các em còn cả một quãng đờidài phía trước phải học tập, tích lũy và lao động với sự cần thiết của đôi bàntay Nếu như thương tổn bàn tay của trẻ không được xử lý một cách kịp thời
và đúng đắn sẽ kéo theo nhiều hệ lụy
Hình thái cũng như cơ chế VTBT trẻ em rất đa dạng và phong phú Từđơn giản đến phức tạp, thụ động hay chủ động, trực tiếp hay gián tiếp và đặcchưng tùy thuộc vào từng lứa tuổi của trẻ Hơn nữa, trẻ em khó hợp tác trongquá trình điều trị, đó cũng là yếu tố ảnh hưởng đến phẫu thuật, chăm sóc hậuphẫu và phục hồi sau mổ cho trẻ Theo nghiên cứu tại Thụy Điển, Chấnthương ngón tay là chấn thương phổ biến nhất chiếm 37%, do kẹt cửa tại cácgia đình [1]
Hiện nay tại các cơ sở y tế, việc xử trí VTBT trẻ em còn chưa đượcquan tâm đúng mức Nhiều cơ sở điều trị có những chỉ định quá rộng rãi vàtùy tiện trong việc tháo bỏ đốt, tháo bỏ ngón, hay xử trí vết thương phần mềmkhông đúng Hậu quả để lại những vết sẹo xơ dính, co rút, gây đau đớn khi vachạm, khó khăn khi vận động, ảnh hưởng đến khả năng lao động tinh vi và
Trang 2thẩm mỹ của bàn tay Đặc biệt nó còn ảnh hưởng đến tâm lý, sự phát triển thểchất cũng như tinh thần của trẻ, mặc cảm đối với bạn bè, thầy cô và xã hội.
Vì vậy, nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và điều trị vết thương bàn tay trẻdưới 10 tuổi là điều rất cần thiết giúp cho chẩn đoán sớm, nâng cao hiệu quảđiều trị bệnh ngay tại tuyến y tế cơ sở làm giảm tỷ lệ di chứng, giảm gánh nặngcho gia đình và cho xã hội sau này
Từ năm 2006, Khoa Phẫu thuật tạo hình Bệnh viện Xanh Pôn đã đượcgiao nhiệm vụ xử trí VTBT, trong đó có VTBT trẻ em Nhưng từ đó tới naychưa có báo cáo cụ thể về VTBT trẻ em
Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm
lâm sàng và điều trị vết thương bàn tay trẻ dưới 10 tuổi tại Khoa Phẫu thuật tạo hình Bệnh viện Xanh Pôn” với hai mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và phân loại VTBT trẻ dưới 10 tuổi tại Khoa Phẫu thuật tạo hình Bênh viện Xanh Pôn.
2 Đánh giá kết quả và nhận xét phương pháp điều trị VTBT trẻ dưới 10 tuổi.
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Phôi thai học bàn tay và sự phát triển sinh lý vận động bàn tay của trẻ em
1.1.1 Phôi thai học bàn tay trẻ em
- V o u tu n th 5 c a quá trình phát tri n phôi thai, các chi trên và đầ ầ ứ ủ ể à
d i xu t hi n d i d ng nh ng m m chi hình b i chèo M m chi trên n mướ ấ ệ ướ ạ ữ ầ ơ ầ ằphía sau phình ngo i tâm m c ngay quãng somit c th 4 n somit l ngạ ạ ổ ứ đế ồ
ng c th nh t [4] (V o cu i tu n th 3 trung bì c n tr c hình th nh m t d iự ứ ấ à ố ầ ứ ậ ụ à ộ ả
t ch c c h n n m d c 2 bên dây s ng D i t ch c c n y tu n t phân raổ ứ đặ ơ ằ ọ ố ả ổ ứ đặ à ầ ự
th nh nh ng o n ng d ng i x ng t ng c p qua dây s ng à ữ đ ạ đồ ạ đố ứ ừ ặ ố đượ ọ àc g i l cácsomit v cho n cu i tháng th nh t thì có t t c 40 c p somit, Các somit inà đế ố ứ ấ ấ ả ặ
h n lên m t l ng c a phôi l m phôi có hình d ng phân t l n v tu i c aằ ặ ư ủ à ạ đố Độ ớ à ổ ủphôi đượ đc ánh giá b ng s l ng các somit.)ằ ố ượ
Hình 1.1 Phôi thai và quá trình hình thành bàn tay [4].
Trang 4- n cu i tháng th 2 c a quá trình phát tri n phôi thai thì hình dángĐế ố ứ ủ ểbên ngo i c a phôi ng i ã à ủ ườ đ được bi n i áng k nh s hình th nh m t,ế đổ đ ể ờ ự à ặtai, m i, m t v các chi.ũ ắ à
Hình 1.2 Phôi thai học bàn tay [4].
- Quá trình phát tri n ti p theo c a các m m chi d ng b i chèo thể ế ủ ầ ạ ơ ể
hi n ch ph n u c a các m m n y d t l i phân bi t h n v i ph n sát thânệ ở ỗ ầ đầ ủ ầ à ẹ ạ ệ ẳ ớ ầ
b i m t ở ộ đường rãnh vòng tròn ( ai chi) Sau ó ph n u c a m m chi h n rõđ đ ầ đầ ủ ầ ằ
4 rãnh phác h a nên 5 ngón tay sau n y ọ à [5]
1.1.2 Sự phát triển sinh lý vận động bàn tay ở trẻ em:
- Theo các nh Nhi Khoa, ánh giá s phát tri n v n ng b n tay trà đ ự ể ậ độ à ẻ
em thông qua 2 y u t theo t ng l a tu i [1] ế ố ừ ứ ổ [5] [6]:
Trang 5-Tay thu n ậ được coi l s u tiên s d ng tay n o trong quá trình sinhà ự ư ử ụ à
ho t, h c t p v l m vi c Trong th i gian u khi tr còn nh (th ng l d iạ ọ ậ à à ệ ờ đầ ẻ ỏ ườ à ướ
3 tu i) tr s d ng 2 tay nh nhau, sau ó quá trình phát tri n c a tr cùngổ ẻ ử ụ ư đ ể ủ ẻ
v i s b t ch c h c h i ng i l n, d n d n tr s nh hình tay n o u tiên sớ ự ắ ướ ọ ỏ ườ ớ ầ ầ ẻ ẽđị à ư ử
d ng trái hay ph i, c bi t khi tr tu i có th c m thìa n c m hay c mụ ả đặ ệ ẻ ở độ ổ ể ầ ă ơ ầbút tô v M t khi tay thu n ẽ ộ ậ được phát hi n, tr có th th c hi n nh ng ngệ ẻ ể ự ệ ữ độtác khéo léo ch v i m t tay.ỉ ớ ộ
-Vì v y, d a v o c i m sinh lý phát tri n theo t ng l a tu i c a trậ ự à đặ đ ể ể ừ ứ ổ ủ ẻ
m tr có nh ng t n th ng, hình thái VTBT khác nhau M t khác, c ng trongà ẻ ữ ổ ươ ặ ũquá trình phát tri n c a tr , s tinh t trong vi c s d ng các ngón tay hìnhể ủ ẻ ự ế ệ ử ụ
th nh, do ó 5 ngón tay trên m t b n tay s có nh ng ngón s d ng nhanh và đ ộ à ẽ ữ ử ụ à
th nh th o h n (nh ngón I ngón II chi m h n 80% ho t ng c a b n tay), óà ạ ơ ư ế ơ ạ độ ủ à đ
c ng l m t trong nh ng y u t khi n tr d b t n th ng v o ngón n o, ngónũ à ộ ữ ế ố ế ẻ ễ ị ổ ươ à à
th nh th o trong lao ng v sinh ho t hay ngón còn l i khi s ý tránh các s c à ạ độ à ạ ạ ơ ự ố
1.2 Phân loại VTBT trẻ dưới 10 tuổi
- B n tay có c u trúc gi i ph u ph c t p v i nhi u ch c n ng, nênà ấ ả ẫ ứ ạ ớ ề ứ ăVTBT tr em th ng a d ng, t n gi n (l v t th ng rách da) n ph cẻ ườ đ ạ ừ đơ ả à ế ươ đế ứ
t p (l v t th ng t n th ng n t t c các c u trúc gi i ph u c a b n tay,ạ à ế ươ ổ ươ đế ấ ả ấ ả ẫ ủ à
Trang 6ngón tay) [7], t nguyên nhân ch quan (do tr t gây nên) n nguyên nhânừ ủ ẻ ự đếkhách quan (do ng i khác hay ngo i c nh tác ng v o) ườ ạ ả độ à
- Chính s a d ng c a th ng tích c ng nh cách th c i u tr , nênự đ ạ ủ ươ ũ ư ứ đ ề ịkhó có 1 cách n o phân lo i y các d ng t n th ng VTBT tr d i 10à ạ đầ đủ ạ ổ ươ ẻ ướ
tu i Tuy nhiên vi c tìm hi u c ch gây t n th ng, ánh giá chính xác cácổ ệ ể ơ ế ổ ươ đ
t n th ng v áp d ng các bi n pháp i u tr phù h p l r t quan tr ng i v iổ ươ à ụ ệ đ ề ị ợ à ấ ọ đố ớVTBT nói chung v c bi t l VTBT tr d i 10 tu i.à đặ ệ à ẻ ướ ổ
1.2.1 Phân loại theo nguyên nhân tổn thương
1.2.1.1 Nguyên nhân chủ quan
- Theo quá trình phát tri n c a tr , c bi t khi tr bi t bò bi t i, b cể ủ ẻ đặ ệ ẻ ế ế đ ướ
u khám phá môi tr ng xung quanh tr , xa r i vòng tay ki m soát v che
tr c a ng i l n, tr ph i s d ng b n tay r t nhi u, t s mó cho n c mở ủ ườ ớ ẻ ả ử ụ à ấ ề ừ ờ đế ầ
n m V r t d tr ti p xúc v i nh ng v t d ng gây t n th ng cho tr (l a,ắ à ấ ễ ẻ ế ớ ữ ậ ụ ổ ươ ẻ ử
n c sôi, s c nh n, v t nuôi c n, ) m tr không bi t, không l ng tr cướ đồ ắ ọ ậ ắ … à ẻ ế ườ ướ
c Do ó, ít nhi u t n th ng n b n tay c a tr
- L n h n, khi tr b t u ph i t gi i quy t nh ng công vi c t nớ ơ ẻ ắ đầ ả ự ả ế ữ ệ ừ đơ
gi n n ph c t p, t ph c v chính cho b n thân tr n giúp gia ìnhả đế ứ ạ ừ ụ ụ ả ẻ đế đỡ đ
v công vi c xã h i Tr ph i s d ng b n tay nhi u h n v s d ng nhi u v tà ệ ộ ẻ ả ử ụ à ề ơ à ử ụ ề ậ
d ng h n, b c u l m quen v i nh ng công c lao ng Do v y nguy cụ ơ ướ đầ à ớ ữ ụ độ ậ ơ
tr b tai n n nhi u h n v m c ph c t p h n ẻ ị ạ ề ơ à ứ độ ứ ạ ơ
1.2.1.2 Nguyên nhân khách quan
- Nguyên nhân khách quan l nguyên nhân gây t n th ng cho tr tà ổ ươ ẻ ừ
nh ng ng i xung quanh, ch y u do vô tình, không c ý ữ ườ ủ ế ố Đặc bi t t khi trệ ừ ẻ
n tu i i l p, ti p xúc v i nhi u b n bè v các m i quan h xã h i
khác.Tu i n y tr b t u ùa ngh ch nhi u h n, có nhi u trò ch i h n, v b tổ à ẻ ắ đầ đ ị ề ơ ề ơ ơ à ấ
kì th gì xung quanh tr c ng có th l nguyên nhân gây t n th ng.ứ ẻ ũ ể à ổ ươ
1.2.2 Phân loại theo tính chất và vị trí vết thương
- Theo Büchler và Hasting [8] phân chia VTBT thành 2 nhóm:
+ VTBT đơn giản: là thương tổn một thành phần cấu trúc tại một vị trí nhấtđịnh của bàn tay Ví dụ, rách da đơn thuần, đứt các gân gấp không kèm theo tổnthương mạch máu thần kinh, kể cả gãy hở độ 1 xương vùng bàn tay (vết thươngrách da không cản trở việc kết xương)
Trang 7+ VTBT phức tạp khi thương tổn hai hay nhiều thành phần cấu trúc tại một
vị trí nhất định VTBT phức tạp được chia thành các dưới nhóm:
Vết thương dập nát
Vết thương phức tạp mặt gan bàn - ngón tay
Vết thương phức tạp mặt mu bàn - ngón tay
Vết thương phức tạp mặt gan và mu bàn - ngón tay
- Theo tác giả Chammas, VTBT được chia thành 4 nhóm:
- Theo Biemer [9], vết thương đứt rời là một tổn thương trong đó các cấu
trúc cơ thể học bị chia cắt hoàn toàn hay chia cắt một phần nhưng có đặc điểm làđầu xa không có dấu hiệu của tuần hoàn Trong các trường hợp này nếu khôngđược phục hồi lưu thông tuần hoàn thì đầu xa sẽ bị hoại tử
- Đứt rời được chia ra làm 2 loại:
+ Đứt rời hoàn toàn: Là tổn thương mà đầu xa của chi thể đứt rời khôngcòn dính vào đầu gần bởi bất cứ cấu trúc nào
+ Đứt rời gần hoàn toàn: Là tổn thương mà đầu xa còn dính vào đầugần nhưng có đặc điểm là các cấu trúc quan trọng như mạch máu bị cắt đứthoàn toàn và phần xa không được tuần hoàn nuôi dưỡng
- Biemer chia tổn thương đứt rời thành 5 vùng:
Trang 8Hình 1.3 Phân vùng tổn thương đứt rời bàn tay theo Biemer [9].
+ Vùng I: Từ đầu ngón đến gốc móng tay Mất vùng này ít ảnh hưởngđến chức năng căn bản của ngón tay nhưng cảm giác của búp ngón sẽ mất.Mặt khác, ngón tay ngắn sẽ ảnh hưởng đến những công việc đòi hỏi sự khéoléo, tinh vi Tại vùng này, kích thước ĐM là rất nhỏ, TM bắt đầu hình thành
do vậy việc khâu nối lại là rất khó khăn và hầu như không thực hiện được.Đặc biệt là ngón tay trẻ em
+ Vùng II: Được tính từ gốc móng tay đến khớp liên đốt xa Trongvùng này ĐM có thể nối được nhưng TM vẫn còn rất bé, thành mỏng, tươngđối khó khăn khi nối lại
Một số tác giả đã báo cáo nhiều trường hợp đứt rời vùng II chỉ cần nối
ĐM còn TM thì không nối, khả năng vẫn có thể thành công
Do tính chất quan trọng mà vùng I,II bao gồm phần búp ngón và đốt 3 (hayđốt xa) ngón tay được phân loại chi tiết đứt rời thành 4 đơn vị nhỏ hơn (4 type)[10], đây là tổn thương hay gặp nhất ở trẻ với nguyên nhân phần lớn do kẹp cửa:
Type 1: đứt rời trong khoảng từ sát đầu xương đốt 3 đến đầu ngón tay
Trang 9Type 2: đứt rời trong khoảng từ đầu xương đốt 3 đến giữa móng tayType 3: đứt rời trong khoảng từ giữa móng tay tới nền móng
Type 4: đứt rời trong khoảng từ nền móng tới nền xương đốt 3
Hình 1.4 Các vùng đứt rời búp ngón [10].
+ Vùng III: Được tính từ khớp liên đốt xa đến khớp bàn ngón Kíchthước mạch máu vùng này bắt đầu to hơn vùng II, thích hợp cho nối lại.Trong vùng này, gân và TK cũng được nối thì đầu cùng mạch máu
+ Vùng IV: Được tính từ khớp bàn ngón đến cung ĐM gan tay Đứt ởvùng này gọi là đứt giữa bàn tay, thường làm đứt các ĐM chung của ngón taynên khi nối được một ĐM thì có thể tưới máu cho 2 ngón tay TM mu củavùng này khá lớn và tạo thành mạng lưới rất phong phú, chỉ cần nối 2 TMcũng đủ dẫn lưu máu cho cả 4 ngón tay
+ Vùng V: Được tính từ vùng trên cung ĐM gan tay đến cổ tay Trongvùng này, chỉ cần nối cung động mạch gan tay cũng đủ cung cấp máu cho
cả bàn tay Tổn thương tại vùng này làm tổn thương nhánh vận động của TKgiữa và TK trụ Đứt ở vùng này gọi là đứt rời bàn tay
1.2.2.2 Vết thương mặt gan bàn - ngón tay
Trang 10- Với vết thương vùng này, phải khảo sát để phát hiện đứt các gân gấp; cáctổn thương đứt TK giữa, trụ và các nhánh của chúng; cũng như phải phát hiện cáctổn thương mạch máu nếu có.
- Chú ý các thương tổn thường hay đi kèm với nhau trong cùng một vùnggiải phẫu [11]:
Hình 1.5 Giải phẫu ống cổ tay [11]
Gân gấp cổ tay: gấp cổ tay quay, gan tay dài, gấp cổ tay trụ
Gân gấp ngón tay: gấp dài ngón cái, 4 gân gấp nông, 4 gân gấp sâu các ngón.+ Ở trong ống cổ tay :
Trang 11Nhánh của thần kinh giữa và trụ.
- Hai trở ngại lớn trong hậu phẫu của VTBT phức tạp đó là : Tắc nghẽntuần hoàn dẫn tới hoại tử mô, phù nề bàn tay với hậu quả của nó là cứng bàn tay
1.2.3 Phân loại theo tổ chức của bàn tay bị tổn thương
Trang 12+ Khuyết hai đốt: gan 2 đốt, mu 2 đốt, cả gan và mu 2 đốt ( khuyết chu
vi 2 đốt ngón tay)
+ Khuyết toàn bộ mặt mu ngón tay( khuyết mu 3 đốt)
+ Khuyết PM toàn bộ ngón tay(khuyết chu vi ngón tay)
+ Khuyết PM một ngón tay hay nhiều ngón tay
+ Vùng 2: Tính từ nền đốt 2 đến khớp bàn ngón Nơi đây cả hai gângấp đều nằm trong 1 đường hầm là bao hoạt dịch và các loại ròng rọc, vì thếrất dễ dính gân về sau
+ Vùng 3: Nằm gọn trong lòng bàn tay, được tính từ bờ dưới của ống
cổ tay cho tới chỗ các gân gấp chui vào ống ngón tay Vùng này ngoài gân vàthần kinh còn hết sức lưu ý thương tổn các cung động mạch gan tay, gây nênhoại tử ngón tay
+ Vùng 4: Là vùng ống cổ tay, tất cả các gân và thần kinh giữa đềuchui qua ống cổ tay để vào bàn tay Vùng 4 là vùng hay gặp hội chứng chèn
Trang 13ép khoang (cấp tính) và hội chứng ống cổ tay (mạn tính) Cần phân biệt rõ cáclớp và các
+ Định khu cho các ngón dài (7 vùng):
Vùng 1: Tính từ đầu tận cùng gân duỗi đến cổ đốt 2 ngón tay, đây lànơi bám tận của gân duỗi Đứt gân duỗi vùng này chủ yếu điều trị chỉnh hìnhbằng nẹp giữ cho khớp gian đốt xa hơi tăng duỗi
Vùng 2: Tính từ cổ đốt 2 đến nền đốt 2 ngón tay Tại đây gân duỗi chiathành 3 dải, một dải trung tâm bám vào mặt sau nền đốt 2 và hai dải bên chạy
về hai phía của khớp gian đốt gần ngón tay rồi bám vào nền đốt 3 ngón tay Vùng 3: Tính từ nền đốt 2 đến cổ đốt 1 ngón tay
Trang 14+ Định khu cho ngón cái (5 vùng) :
Vùng 1: Đi từ đầu tận cùng gân duỗi đến cổ đốt 1 ngón cái
Trang 151.2.3.3 Tổn thương xương:
- Trong VTBT, gãy xương hở có thể gặp: xương ngón tay, xương bàn,xương cổ tay Gãy xương có thể 1 xương hay nhiều xương
- Vị trí gãy có thể là ở đầu xương, thân xương hoặc nền xương
- Đường gãy có thể là gãy ngang, gãy chéo vát, gãy xoắn vặn hoặc gãy
có nhiều mảnh rời
1.2.4 Một số hình thái thương tổn đặc biệt vùng bàn tay:
- Dạng tổn thương kiểu lột găng được chia thành 3 nhóm theo
Urbaniak và CS [20]:
+ Nhóm I: PM bị gián đoạn nhưng tuần hoàn còn nguyên vẹn
+ Nhóm II: PM bị gián đoạn đến tận xương và tuần hoàn cũng bị gián đoạn.+ Nhóm III: Lột găng hoàn toàn, phần đứt rời thường bao gồm xương đốt
xa, gân gấp sâu và TK bị kéo đứt Phẫu thuật hầu như cần ghép mạch và TK
- Tổn thương bầm dập: Khi tổn thương do lực ép mạnh, tổ chức bị tổnthương nhiều nhưng vẫn giữ được dạng cấu trúc chung Tuỳ theo mức độ mà
tổ chức bị đụng dập có bị hoại tử hay không và đây cũng là nguồn hay gâynhiễm trùng
- Tổn thương dứt rời ngón tay do vặn xoắn, giằng giật: Khi tổn thương
do một lực tác động xoắn vòng quanh trục của chi hay kéo chi ra khỏi gốc của
nó Đây là dạng tổn thương nặng, khả năng chi sống sau nối thấp,đặc biệtngón tay trẻ em với các thành phần cơ, gân, xương khớp còn non và yếu
1.3 Điều trị vết thương bàn tay trẻ dưới 10 tuổi
1.3.1 Nguyên tắc điều trị VTBT nói chung
- Nguyên tắc điều trị trong cấp cứu VTBT là phục hồi tối đa các yếu tố
bị thương tổn để bàn tay có thể vận động sớm [21]:
+ Tái lập tuần hoàn ĐM và TM
+ Đảm bảo vững chắc hệ thống xương
Trang 16+ Nối lại gân và TK.
+ Tiết kiệm da vùng bàn tay tối đa, cố gắng che phủ khuyết da bằng ghép
da dầy, các vạt tại chỗ hay vạt lân cận hoặc dùng các vạt tự do
1.3.2 Đối với VTBT trẻ dưới 10 tuổi
- Điều trị VTBT trẻ dưới 10 tuổi càng khó khăn hơn [22] Vì bàn tay trẻ
em không những bé nhỏ mà các thành phần như: da, cơ, gân, xương khớp đềunon yếu và đang trong quá trình phát triển Nếu như phẫu thuật viên khôngcẩn thận, tỷ mỷ trong từng thao tác sẽ dẫn đến tổn thương thứ phát các cơquan lân cận, làm cho VTBT trẻ khó càng thêm khó, tổn thương nặng nề càngthêm nặng nề Mặt khác càng cố gắng bao nhiêu cho trẻ càng tránh cho trẻđược những cuộc phẫu thuật cũng như biến chứng sau này, và không ảnhhưởng đến sự phát triển thể chất cũng như tinh thần của trẻ
1.3.2.1 Nguyên tắc cắt lọc vết thương
- Chỉ có thể cắt lọc và khâu kín vết thương nếu vết thương đến sớm(trước 6 giờ) và chưa bị nhiễm khuẩn Nhưng đối với trẻ em, thời gian này cóthể kéo dài đến 12 giờ Đối với các vết thương gọn sạch và trước đó đượcdùng kháng sinh liều cao dự phòng nhiễm khuẩn thì thời gian này có thể kéodài tới 18 hoặc 24 giờ
- Đối với các vết thương bầm dập hoặc nhiễm khuẩn và đến muộn thìkhông được phép khâu kín da kỳ đầu mà chỉ nên cắt lọc và để ngỏ vết thương
- Đối với các vết thương đến muộn đã hình thành ổ viêm mủ tại chỗ thìcần tiến hành rạch rộng dẫn lưu mủ và để hở vết thương
- Đối với các vết thương đến muộn đã gây hoại tử các đốt ngón tay,ngón tay hoặc bàn tay do thiểu dưỡng thì cần phải cân nhắc việc tháo bỏ sớm
- Móng tay phải được bảo vệ không nên cắt bỏ ngay cả khi móng rờihẳn, trong trường hợp này nên cắt lọc và đặt lại móng và coi đó như là một
Trang 17băng sinh học Chú ý bảo tồn phần gốc móng.
sự phát triển của xương trẻ Khả năng liền xương ở trẻ em tốt, thời gian liềnxương nhanh hơn so với người trưởng thành nên sau thời gian liền xươngđinh Kirschner dễ dàng rút ra, tránh cho trẻ thêm 1 lần phẫu thuật
- VTBT kèm theo gãy xương đến muộn đang có nguy cơ nhiễm trùng ổgãy thì cần điều trị kháng sinh liều cao kết hợp với mở rộng và dẫn lưu ổviêm, cố định ngoài tốt (bằng bột), có thể xử trí kết hợp xương thì 2
- Đối với những ổ gãy hở đã nhiễm trùng gây hoại tử da và phần mềmtại chỗ thì cần mở rộng và dọn dẹp sạch ổ viêm, lấy bỏ xương chết rồi tạo hìnhphủ khuyết da và phần mềm bằng các vạt tổ chức tại chỗ hoặc từ xa được nuôidưỡng tốt Sau mổ, việc dùng kháng sinh mạnh toàn thân có ý nghĩa rất quantrọng để dự phòng và chống nhiễm khuẩn lan rộng [11] [16] [23]
1.3.2.3 Xử trí vết thương khớp
- Khi xử trí các vết thương này, cần chú ý cắt lọc hết tổ chức dập nát,lấy bỏ hết các dị vật trong khớp và rửa sạch khớp bằng oxi già và thanh huyếtmặn 0,9% Sau khi khâu bao khớp, cần chú ý kiểm tra và phục hồi lại các cấutrúc phần mềm bị tổn thương kèm theo như gân gấp, gân duỗi, mạch máuhoặc thần kinh [11] [16]
1.3.2.4 Nối gân
- Nối gân gấp: Có rất nhiều cách khâu nối gân Thông thường hay sử
Trang 18dụng phương pháp nối gân của Kessler, Kessler cải tiến hay Kessler Tajima[11] [14] [16-18].
- Nối gân duỗi: Có sự thay đổi về hình dạng gân duỗi giữa phần trên vàphần dưới khớp bàn ngón Ở phía trên khớp bàn ngón, gân duỗi có tiết diệnhình oval Ở phía dưới khớp bàn ngón, gân duỗi dẹt và mỏng Do vậy, về phíatrên khớp bàn ngón nên nối gân bằng phương pháp kessler cải tiến Nối gânbằng mũi chữ chữ U hay khâu vắt cho các tổn thương gân duỗi ở phía dướikhớp bàn ngón [19]
- Nhưng thông thường gân tổn thương ở bàn tay trẻ dưới 10 tuổi nhỏ,
bé và mảnh nên hay được khâu nối bằng mũi chữ U và tăng cường khâu vắtđơn thuần
Hình 1.8 Một số kỹ thuật khâu nối gân [11] [14] [16-19].
A: Bunnell; B: Kessler kinh điển;
C, D: Kessler cải tiến
1.3.2.5 Xử trí tổn thương mạch máu:
-Trong vết thương mạch máu vùng bàn ngón tay cần đánh giá tìnhtrạng nuôi dưỡng của các ngón tay tương ứng thông qua việc kiểm tra hồi lưumao mạch ở vùng đầu búp ngón tay Đầu búp ngón tay vẫn hồng hào, hồi lưumao mạch rõ và có máu đỏ tưới chảy ra khi dùng kim tiêm châm thử qua da thìcho phép khẳng định rằng ngón tay vẫn đang được nuôi dưỡng tốt Việc can
Trang 19thiệp khâu nối các mạch máu nhỏ của ngón bị đứt không phải là một yêu cầu bắtbuộc.
- Khi hồi lưu mao mạch ở đầu búp ngón tay không còn, ngón tay nhợtnhạt hoặc thâm tím do mất cấp máu ĐM hoặc rối loạn hệ dẫn lưu TM thì việccan thiệp phẫu thuật vi phẫu để phục hồi lại lưu thông của hệ mạch máu nuôidưỡng cho ngón tay là cần thiết
- Ở ngón tay, cần khâu nối vi phẫu được 1 - 2 ĐM gan ngón tay và 2- 3
TM dẫn lưu để bảo đảm sức sống của ngón tay
- Vết thương gây đứt ngang cung động mạch gan tay nông và gan taysâu làm mất cấp máu ĐM cho các ngón tay thì việc khâu nối lại cung ĐM này
là cần thiết
- Vết thương ở vùng cổ tay có đứt ĐM quay hoặc động mạch trụ vớihồi lưu mao mạch ở các đầu các ngón tay vẫn tốt thì có thể thắt hoặc nối lạicác ĐM
- Khi đứt cả ĐM quay và ĐM trụ đồng thời thì cho dù hồi lưu mao mạch ởđầu các ngón tay vẫn còn thì chỉ định khâu nối mạch máu để phục hồi lại lưuthông của ĐM quay và ĐM trụ là bắt buộc [24]
1.3.2.6 Tổn thương thần kinh
- Bàn tay là cơ quan có cảm giác xúc giác đặc biệt tinh tế nên việc khâunối để phục hồi các dây TK chi phối vận động, cảm giác cho bàn tay và ngóntay có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với chức năng của bàn tay Đặc biệt làbàn tay trẻ em, chúng còn cả 1 quãng đời dài phía trước để sống, học tập vàlàm việc với đôi bàn tay
- Khi đứt các nhánh TK chi phối ngón tay ở 2 bên bờ ngón thì cần cốgắng nối cả 2 nhánh TK này theo kiểu bó sợi TK hay nối bao bó dưới sự hỗtrợ không thể thiếu của kinh hiểm vi
Trang 20- Đứt TK trụ hoặc TK giữa ở vùng cổ tay hoặc gan tay thì cần bộc lộ rõràng cả 2 đầu dây TK và nối vi phẫu các dây TK bị đứt theo kiểu bao - bó sợi TK.
- Trong trường hợp TK bị tổn thương mất đoạn có thể xem xét việc ghépđoạn TK thì 2 (sau 4-6 tuần) hoặc nếu TK mất đoạn dưới 2cm có thể sử dụngphương pháp ghép đoạn TM tạo đường dẫn cho TK mọc lại đúng hướng [24]
1.3.3 Các phương pháp che phủ khuyết da và phần mềm bàn tay:
- Trong VTBT, tổn thương mất da và PM ở vùng bàn tay hoặc ngón tay làmột hình thái tổn thương hay gặp Do lượng dự trữ da không nhiều và độ đàn hồicủa da vùng bàn tay và ngón tay hạn chế nên việc tạo hình che phủ các khuyếthổng da và PM vùng bàn tay và ngón tay sau cắt lọc vết thương vẫn luôn luôn làmột thách thức đối với các phẫu thuật viên
1.3.3.1 Mất da và phần mềm ở đầu búp ngón tay:
- Đối với tổn thương mất da đầu búp ngón tay, cần cố gắng tránh việcthu ngắn chiều dài ngón tay chỉ để nhằm mục đích đóng kín được vết thương.Ngoài ra, việc bảo vệ được cảm giác ở đầu búp ngón tay và tránh được nguy
cơ tạo thành u TK gây đau ở đầu mút ngón tay cũng có một ý nghĩa vô cùngquan trọng trong việc bảo vệ chức năng lao động của bàn tay trẻ em sau này
- Cách thức điều trị các tổn thương mất da và PM phụ thuộc vào mức
độ và tính chất của tổn thương Tuỳ theo vết thương gây mất khối lượng phầnmềm nhiều hay ít, vị trí của tổn thương là ở bờ quay hoặc bờ trụ, ở phía mu tayhay gan tay mà những cách thức điều trị khác nhau có thể được sử dụng Từ đơngiản đến phức tạp, những phương pháp sau đây có thể được sử dụng trongđiều trị lâm sàng:
+ Ghép lại mảnh PM bị đứt rời: Sau khi cắt lọc và làm sạch vết thương,mảnh PM không có xương kèm theo được khâu trở lại vị trí cũ giống nhưghép một mảnh ghép phức hợp [12, 25] Mảnh PM bị đứt rời ở đây có thể bao
Trang 21gồm cả móng tay và giường móng, nên khi khâu phần giường móng chú trọngđúng vị trí đúng hướng để sau này móng mới mọc lại không bị lệch - vẹo Mởcửa sổ nền móng nếu cần, với mục đích thoát dịch, máu tụ dưới nền móng,làm cản trở sự lưu thông máu tái lập của mảnh ghép.
+ Ghép da dày toàn bộ [26] che phủ phần mất da đầu mút ngón tay:Lấy mảnh da dày (thông thường hay lấy từ nếp gấp ở cổ tay, vùng bẹn hoặc từphần da bị lột ra ) để ghép vào vị trí khuyết da ở đầu mút ngón tay
+ Các vạt chuyển, trượt tại chỗ [12, 13, 25, 27]:
Dịch chuyển vạt tại chỗ để tạo hình kiểu V-Y một bên (vạt Atasoy):
Chỉ định khi mất da và PM chéo vát một bên ở phía bờ quay hoặc bờ trụ
Hình 1.9 Vạt Atasoy [12, 13, 25, 27].
Tạo hình kiểu V-Y hai bên (vạt Kutler): Chỉ định cho cắt cụt ngang
qua đầu mút ngón tay Phương pháp này hiện ít được sử dụng vì kỹ thuật khókhăn và tạo nên nhiều đường sẹo ở đầu ngón tay
Trang 22Hình 1.10 Vạt Kutler [12, 13, 25, 27].
Vạt Venkataswami (Vạt da tam giác chéo ngón): Vạt da hình tam giác
ở mặt gan ngón tay, đáy là mặt khuyết, hai cạnh bên một cạnh dài hơn cạnhkia, cạnh thẳng đứng dọc theo đường giữa bên của ngón tay.Vạt được cấpmáu từ bó mạch bên ngón nằm trong mô dưới da Vạt được chuyển, trượt lênđầu búp ngón che phủ khuyết, áp dụng trong các trường hợp khuyết PM chéo
Hình 1.11.Vạt Venkataswami [12, 13, 25, 27].
+ Vạt bán đảo cuống liền, có cuống ĐM ngón tay lấy từ cạnh bên ngón
tay [12, 13, 25, 27, 28] Thường lấy ở cạnh bên đốt 2, 3 ngón IV che phủ
Trang 23khuyết mặt gan đốt 2 ngón I Điều kiện là 2 cuống mạch máu TK cònnguyên vẹn.
Hình 1.12 Vạt bán đảo, cuống ĐM ngón tay [12, 13, 25, 27, 28].
+ Vạt diều bay [12, 13, 25, 27, 29] thiết kế ở mu đốt 1 ngón II và khớpbàn ngón II với sự cấp máu của ĐM liên cốt mu xương bàn thứ nhất tách ra ởđộng mạch quay ở hố lào Áp dụng che phủ khuyết ngón I
Hình 1.13 Vạt diều bay [12, 13, 25, 27, 29].
Trang 24+ Vạt da mỡ [12, 13, 25] là các vạt da ngẫu nhiên có cuống nuôi tạmthời Phẫu thuật đòi hỏi tiến hành hai thì để dịch chuyển vạt từ nơi cho đếnnơi nhận, thì đầu phẫu thuật che phủ tổn khuyết, thì hai cắt cuống vạt.
Vạt da có cuống nuôi từ vùng gan tay hoặc từ ô mô cái Vạt được sửdụng để che phủ tổn thương khuyết PM búp ngón cái và ngón dài (II, III, IV)
Hình 1.14 Vạt mô cái [12, 13, 25, 27].
Dùng vạt da mỡ vùng bụng hoặc vùng ngực có cuống: Được chỉ địnhkhi mất da và phần mềm ở đầu búp ngón tay của nhiều ngón đồng thời Vạtnày thường có đệm phần mềm tốt ở đầu mút ngón tay và thẩm mỹ cũng có thểchấp nhận được
1.3.3.2 Mất da và phần mềm ở đốt 1,2 ngón tay:
- Vạt da xoay được lấy từ lưng đốt 1 với điểm xoay là gốc kẽ liên ngón, cóthể xoay 360 độ, che phủ tổn thương mất da ở lưng đốt 1 ngón kế cận, mặt lòngđốt 1 cùng ngón – ngón kế, mặt lưng và gan bàn tay
- Vạt chéo mu ngón tay là vạt da ngẫu nhiên lấy từ vùng cạnh bên mungón tay, cấp máu từ các mạch máu của lớp da và mô dưới da, vạt đượcchuyển lên mặt gan búp ngón che phủ tổn khuyết
- Vạt bán đảo có cuống ĐM ngón tay lấy từ cạnh bên ngón tay [12,
13, 25, 27]
Trang 25Hình 1.15 Vạt cuống ĐM ngón tay [12, 13, 25, 27].
- Các vạt liên cốt bàn [12, 13, 25, 27], mu kẽ ngón là các đảo da có
cuống đầu xa
+ Vạt liên cốt bàn dựa trên ĐM liên cốt bàn mu, thực tế các ĐM nàychỉ hằng định ở kẽ ngón I và II, không tin cậy ở kẽ ngón III và IV, vạt được
sử dụng che phủ các khuyết PM ở đốt 1 và 2
+ Vạt mu kẽ ngón được lấy giữa các đầu xương bàn ở đỉnh kẽ ngóntay Vạt được cung cấp máu từ xa, do các nối tiếp giữa mạch tuần hoàn muđốt 1 và ĐM mặt gan ngón tay, cung xoay của vạt cho phép che phủ cáckhuyết PM ở đốt 1 – 2
Trang 26Hình 1.16 Các vạt liên cốt bàn, mu kẽ ngón [12, 13, 25, 27].
1.3.3.3 Mất da và phần mềm ở vùng gan tay và mu tay:
- Các khuyết da và PM này có thể được che phủ bằng ghép da, bằng cácvạt tổ chức lân cận hoặc từ xa
Trang 27+ Vạt cẳng tay trước cuống mạch ngược dòng dựa trên cuống mạch quay(vạt quay) hoặc cuống mạch trụ (vạt trụ) [12, 13, 25, 27] cho phép che phủ tổnkhuyết đến vùng đốt 1, 2 ngón tay Đây là vạt có ưu điểm sức sống cao, dễphẫu tích Nhược điểm lớn nhất là phải hy sinh 1 trong 2 động mạch chínhcủa bàn tay.
Hình 1.19 Vạt quay cuống mạch ngược dòng.
Hình1 20 Vạt trụ cuống mạch ngược dòng.
+ Vạt liên cốt sau cuống mạch ngược dòng dựa trên cuống mạch liêncốt sau cho phép che phủ các tổn khuyết vùng mu tay Ưu điểm là không hysinh cuống mạch chính vùng bàn tay, tuy nhiên vạt khó phẫu tích, có tỷ lệnhất định không có nhánh nối giữa động mạch gian cốt sau với các độngmạch vùng cổ tay trước nên không sử dụng được vạt [30]
Trang 28Hình 1.21 Vạt liên cốt sau cuống mạch ngược dòng [30].
+ Vạt da cân vùng bẹn dạng cuống liền: dùng cho các khuyết lớn vùngbàn tay, lưu ý vạt dày do nhiều mỡ ở người béo nên phải làm mỏng vạt, cầnphẫu thuật cắt cuống thì hai
- Vạt vi phẫu: Vạt vi phẫu [24] có ưu điêm che phủ được các tổn khuyếtrộng, phức tạp vùng bàn tay, tuy nhiên đây là một kỹ thuật khó cần một kípphẫu thuật có chuyên môn và trang thiết bị vi phẫu đầy đủ Hiện nay, các vạt
vi phẫu hay sử dụng là: các vạt da cân như vạt đùi trước ngoài, vạt cánh tayngoài, vạt bả, vạt bên bả Nhưng ứng dụng kỹ thuật vi phẫu trong VTBT trẻdưới 10 tuổi còn gặp rất nhiều khó khăn
Tóm lại do sự đa dạng của các thương tổn trong VTBT, và đặc biệt làVTBT trẻ dưới 10 tuổi, nên việc xử trí là một vấn đề nan giải, khó khăn và phứctạp, nhằm đáp ứng được yêu cầu phục hồi chức năng, thẩm mỹ của bàn tay Đặcbiệt ở trẻ em, khi ý thức và hợp tác với công việc phẫu thuật,chăm sóc và điều trịsau mổ không có, khó lòng tuân theo hướng dẫn và chỉ bảo của y bác sỹ
Để đạt được kết quả phục hồi chức năng tốt nhất, yêu cầu phẫu thuật viênbàn tay phải nắm vững và biết áp dụng tập luyện phục hồi chức năng cho ngườibệnh theo tổn thương và theo từng quá trình liền thương của bệnh [31] Tậpluyện phục hồi chức năng sau mổ là rất quan trọng, có tác dụng kích thích hệtuần hoàn ở vùng bàn tay và tăng cường dẫn lưu máu về tĩnh mạch, qua đó cótác dụng chống phù nề, giúp cho quá trình liền sẹo vết thương được thuận lợi
Trang 29CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành trên 99 trẻ dưới 10 tuổi bị VTBT (tính tại thờiđiểm bị bệnh), được điều trị nội trú tại khoa PTTH - bệnh viện Xanh Pôn thờigian từ tháng 01/2008 đến tháng 05/2013
- Tất cả đều có đầy đủ hồ sơ bệnh án với các tiêu trí:
Đối tượng nghiên cứu được thu thập qua 2 nhóm: Hồi cứu và Tiến cứu
- Nhóm hồi cứu: gồm những BN được điều trị VTBT từ tháng 01/2008đến tháng 11/2012 Ở nhóm này học viên nghiên cứu hồ sơ bệnh ántheo mẫu nghiên cứu, thông qua việc gọi bệnh nhân quay lại khám hoặcqua điện thoại
- Nhóm tiến cứu: là nhóm BN học viên được tham gia phẫu thuật vàtheo dõi điều trị VTBT từ tháng 12/2012 đến tháng 05/2013
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Nhóm bệnh nhân hồi cứu: toàn bộ BN dưới 10 tuổi, được điều trịVTBT tại khoa PTTH bệnh viện Xanh Pôn từ tháng 01/2008 đếntháng 11/2012
Tất cả đều có hồ sơ bệnh án với đầy đủ các phần sau:
Trang 30Tất cả được lập hồ sơ bệnh án đầy đủ, học viên được tham gia phẫuthuật và theo dõi điều trị VTBT.
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân lớn hơn 10 tuổi tính tại thời điểm bị bệnh.
- Bệnh nhân bị tổn thương khác không phải VTBT
- Bệnh nhân chuyển tuyến, bỏ dở trong quá trình điều trị
- Bệnh nhân không có hồ sơ bệnh án đầy đủ các phần theo quy định
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả lâm sàng, không đối chứng gồm 2 nhóm: Hồi cứu vàTiến cứu
2.2.2.Cỡ mẫu:
Lấy ngẫu nhiên, tập hợp tất cả theo 2 nhóm nghiên cứu:
• Nghiên cứu hồi cứu: 77 BN được theo dõi và gọi khám lại
• Nghiên cứu tiến cứu: 22 BN học viên được tham gia điều trị và theo dõi
2.2.3 Phương pháp đánh giá kết quả điều trị:
- Đánh giá kết quả theo các tiêu chí:
+ Thời gian đánh giá: Ngay sau khi BN ra viện
Khám lại sau 06 tháng điều trị
Trang 31+ Liền vết thương: Tốt, liền thương kỳ đầu.
Kém, chậm liền VT hoặc có can thiệp thì 2
+ Chức năng bàn tay: hoàn thiện, hạn chế ít, hạn chế nhiều (đánh giáthông qua kiểm tra mức độ cảm giác và biên độ vận động gấp duỗi của bàn –ngón tay)
Cảm giác: (Tiêu chuẩn đánh giá phục hồi cảm giác của Hội Đồng
Nghiên Cứu Y Học Anh – BMRC)
Vận động:
- Vận động chủ động: Tốt, gấp duỗi chủ động 60-90 độ Khá,gấp duỗi chủ động 30-60 độ
Kém, gấp duỗi chủ động <30 độ
- Chỉ gấp duỗi được thụ động
- Không vận động
+ Thẩm mỹ: tình trạng thẩm mỹ sẹo: Tốt: phẳng, nhỏ
Vừa: thô, giãn
Xấu: co kéo, phì đại, lồi
2.2.4 Các biến số/chỉ số nghiên cứu và kỹ thuật, công cụ thu thập thông tin:
Trang 32Mục tiêu Chỉ số/ biến số nghiên cứu
Kỹ thuật thu thập thông tin
Công cụ thu thập thông tin
- Phân loại vị trí tay tổn thương
- Phân loại VTBT theo Chammas
- Phân bố vùng bị tổn thương
- Phân loại VT đứt rời và phân bố VT đứt rời búp ngón, đốt 3 theo type
- Phân bố tổn thương ngón tay
- Phân bố tổn thương phối hợp theo loại VTBT
-Tỷ lệ tình trạng nền của tổn thương bàn tay
-Phân loại khả năng vận động của bàn tay theo tổn thương
Hồi cứu hồ
sơ bệnhán,Phỏng vấn,khám
Bệnh ánnghiên cứu
Trang 33- Phân bố kết quả sớm sau mổ tại thời điểm ra viện.
- Tỷ lệ bệnh nhân liền thương sau mổ theo tổn thương và phương pháp điều trị
- Kết quả phục hồi cảm giác bàn tay,ngón tay theo tổn thương và phương pháp điều trị
- Phân bố khả năng vận động của BN theo tổn thương và phương pháp điều trị
- Kết quả thẩm mỹ của vết thương theo tổn thương, phương pháp điều trị
sơ bệnhán,Phỏng vấn,khám
nghiên cứu
2.3 Khống chế sai số trong nghiên cứu:
- Thiết kế công cụ nghiên cứu rõ ràng, dễ hiểu
- Cán bộ thực hiện thu thập thông tin hiểu rõ nghiên cứu trước khi tiếnhành điều tra
- Làm sạch số liệu đã thu thập
2.4 Phân tích và xử lý số liệu:
- Số liệu được làm sạch, mã hóa, nhập và phân tích bằng phần mềmSPSS 16.0
Trang 342.5 Thời gian nghiên cứu:
Bắt đầu từ 01/2008 đến tháng 05/2013
2.6 Đạo đức trong nghiên cứu:
- Đối tượng tham gia nghiên cứu được thông báo về mục đích nghiêncứu và đồng ý tham gia hợp tác
- Trong quá trình nghiên cứu đối tượng sẽ được phản hồi thông tin trongtrường hợp cần thiết
- Không sao chép số liệu
Trang 35CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Phân bố theo giới tính
Biểu đồ 3.1 Phân bố theo giới tính.
Trong số 99 bệnh nhân, có 60/99 BN nam chiếm 60,6% và 39/99 BN
nữ chiếm 39,4% Tỷ lệ bệnh nhân nam/nữ = 1,5
Trang 363.1.2 Phân bố theo nhóm tuổi
Biểu đồ 3.2 Phân bố theo nhóm tuổi.
Nhũ nhi và mẫu giáo: 0 – 5 tuổi
Tiểu học: 6 – 10 tuổi
Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhóm tuổi thường gặp rơi vào nhóm nhũnhi và mẫu giáo từ 0 – 5 tuổi, chiếm tỷ lệ 72,7%; nhóm tuổi tiểu học chỉchiếm 27,3%
3.1.3 Phân bố theo địa điểm xảy ra tai nạn theo nhóm tuổi:
Bảng 3.1 Phân bố theo địa điểm xẩy ra tai nạn theo nhóm tuổi.
Trang 373.2 Đặc điểm lâm sàng:
3.2.1 Nguyên nhân gây tổn thương:
Biểu đồ 3.3 Nguyên nhân tổn thương.
Tổn thương do tác động lực chiếm tỷ lệ cao nhất với 68/99 BN(68,7%), tiếp theo là tổn thương do vật sắc nhọn với 25/99 BN (25,3%).Thấp nhất là tổn thương do tai nạn giao thông và nguyên nhân khác đềuchiếm 3/99 BN (3%)
3.2.2 Tay bị tổn thương:
Biểu đồ 3.4 Tay bị tổn thương.
38
Trang 38Theo biểu đồ 3.4, tay phải là tay bị tổn thương nhiều nhất với 61/99 BN(61,6%), còn tay trái với 38/99 BN (38,4%) Trong đó, tổn thương vào taythuận chiếm 60/99 BN (60,6%) và chủ yếu là tay phải.
3.2.3 Phân loại VTBT:
Bảng 3.2 Phân loại VTBT theo Chammas (N = 99 bệnh nhân)
Trong các loại VTBT, vết thương đứt rời là chủ yếu, chiếm tỷ lệ 70/99
BN (70,7%) Trong số 29/99 BN VT không đứt rời thì có 13 BN (13,1%) bị
VT cả 2 mặt gan và mu bàn tay Loại VTBT phối hợp, phức tạp chỉ chiếm1/99 BN (1%)
Vùng bị tổn thương nhiều nhất là vùng I,II (tương ứng vùng búp ngón
và đốt xa của ngón tay) với tỷ lệ 72/99 BN (72,7%) bao gồm cả VT đứt rời vàkhông đứt rời, tiếp theo là vùng III với tỷ lệ 24/99 BN (24,2%), vùng IV tổn
Trang 39thương với tỷ lệ là 6/99 BN (6,0%) Tổn thương thấp nhất là vùng V với tỷ lệ1/99 BN (1%).
Vùng IV và vùng V chỉ có BN bị VT không đứt rời, không có VT đứtrời bàn tay
Trong nhóm BN bị VT đứt rời có 01 BN bị tổn thương cả vùng I,II vàvùng III
Trong nhóm BN VT không đứt rời có 02 BN bị tổn thương cả vùng I,II
và vùng III; 01 BN bị tổn thương cả vùng III và vùng IV
3.2.5 Phân loại tổn thương đứt rời:
Biểu đồ 3.5 Phân loại tổn thương đứt rời.
Trong số 70 BN tổn thương đứt rời, chủ yếu là các VT đứt rời khônghoàn toàn, chiếm tỷ lệ 51/70 BN (72,9%) Các VT đứt rời hoàn toàn chỉchiếm 19/70 BN (27,1%)
Trang 403.2.6 Phân bố tổn thương ngón tay:
Trong số 70 BN VT đứt rời có 05 BN tổn thương vào 2 ngón tay và 01
BN tổn thương vào 3 ngón tay, nên tổng số ngón bị tổn thương là 77 ngón
Trong số 29 BN VT không đứt rời có 05 BN không tổn thương ngóntay, 08 BN tổn thương vào 2 ngón tay và 01 BN tổn thương vào 3 ngón tay,nên tổng số ngón bị tổn thương là 34 ngón
3.2.7 Phân loại tổn thương phối hợp:
Bảng 3.6 Phân loại tổn thương phối hợp (N=99 bệnh nhân).