KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNGTRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
Trang 1- Bán hàng là quá trình bán các sản phẩm, hàng hoá do doanh nghiệp
mua vào, bán ra hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng dựa trên cơ sở các hợp đồng kinh tế đã ký kết
- Kết quả bán hàng là cơ sở đánh giá hoạt động kinh doanh, trình độ năng
lực quản lý và là căn cứ để ban lãnh đạo doanh nghiệp đề ra phương hướng nhiệm vụ cho kỳ sau
- Trong các doanh nghiệp thương mại, xác định kết quả bán hàng hay doanh thu thuần bán hàng là số tiền thu được từ việc bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ đem lại
* Ý nghĩa:
- Trong nền kinh tế thị trường, khi mà các doanh nghiệp phải tự hạch toán kinh doanh, phải tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình thì việc bán hàng hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự sống còn của doanh nghiệp Khâu bán hàng là khâu quan trọng nhất, là kết quả cuối cùng của thương mại tính bằng mức lưu chuyển hàng hoá, mà mức lưu chuyển hàng hoá lại phụ thuộc vào mức bán hàng nhanh hay chậm Doanh nghiệp càng tiêu thụ được nhiều hàng hoá, cung cấp được nhiều dịch vụ thì khả năng cạnh tranh và sức mạnh của doanh nghiệp càng tăng lên
- Đối với nền kinh tế quốc dân thì bán hàng có tác động lớn đến cung, cầu trên thị trường Thông qua thị trường, bán hàng làm cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng trong xã hội, đảm bảo cân đối giữa các ngành nghề kinh doanh trong nền kinh tế
Trang 22 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời khối lượng hàng hoá bán ra, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng bán ra các chi phí nhằm xác định chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho lãnh đạo, điều hành hoạt động kinh doanh thương mại
- Kiểm tra tiến độ kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kỉ luật thanh
toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, kỉ luật thu nộp ngân sách.
II KẾ TOÁN BÁN HÀNG HOÁ
1 Các phương thức và hình thức bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
1.1 Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho:
* Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này,
bên mua cử đại diện đến kho doanh nghiệp thương mại để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hoá được nhận là tiêu thụ
* Bán buôn qua kho bằng cách chuyển thẳng hàng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá bằng phương tiện vận tải hay thuê ngoài chuyển đến giao hàng cho bên mua tại một địa điểm đã thoả thuận giữa hai bên Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp thương mại, số hàng này được xác nhận là tiêu thụ khi nhận được tiền của bên mua thanh toán
1.2 Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng.
* Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp
Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao hàng trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhậ đủ hàng bên mua sẽ thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ
Trang 3* Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng
Theo hình thức chuyển hàng này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng nhận hàng mua, phương tiện vận tải của mình hoăc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ
1.3 Phương thức bán lẻ hàng hoá.
Đây là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
* Hình thức bán hàng thu tiền tập trung
Theo hình thức này, nhiệm vụ thu tiền của người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền mua hàng của khách hàng, viết hoá đơn hoặc tích kê giao hàng cho khách hàng để khách hàng nhận ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ hoá đơn hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định hàng hoá bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền
và nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền
* Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp
Theo hình thức này, nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ và lấy giấy nộp tiền bán hàng Sau đó nhân viên bán hàng kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng
Trang 41.4 Phương thức bán hàng đại lý
* Đối với bên giao đại lý
Hàng giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và
chưa xác định là đã bán Doanh nghiệp chỉ hoach toán vào doanh thu khi nhận được tiền thanh toán của bên nhận đại lý hoặc đã được chấp nhận thanh toán Doanh nghệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt(nếu có) trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không được trừ đi phần hoa hồng đã trả cho bên nhận đại lý Khoản hoa hồng doanh nghiệp đã trả coi như là phần chi phí bán hàng được hạch toán vào tài khoản 642(1)_ Chi phí bán hàng
* Đối với bên nhận đại lý
Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sởt hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn bán hộ Số hoa hồng được hưởng
là doanh thu trong hợp đồng bán hộ của doanh nghiệp
2 Phương pháp kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
2.1 Kế toán bán hàng
2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
2.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng
* Khái niệm doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu Số lượng hàng hoá, sản phẩm Đơn giá
= - x
Bán hàng tiêu thụ trong kỳ bán
* Chứng từ kế toán sử dụng: Hoá đơn GTGT ( mẫu 01 – GTKT – 3LL); Hoá
đơn bán hàng thông thường ( mẫu 02 – GTTT – 3LL); Bảng thanh toán hàng đại
lý ký gửi( mẫu 01 – BH); Thẻ quầy hàng( mẫu 02 – BH); Các chứng từ thanh toán(Phiếu thu séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ nhiệm thu, giấy báo có
Trang 5ngân hàng, bảng kê của NH…); Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại….
* Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 511_ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 3331_ Thuế GTGT phải nộp
- TK 3387_ Doanh thu chưa thực hiện
Và cáv tài khoản liên quan khác như TK111, 112, 131,…
* Kết cấu của các tài khoản như sau:
TK 511
- Các khoản ghi giảm doanh tu như:
CKTM, giảm giá hàng bán, doanh thu
hàng bán bị trả lại
- Thuế XNK hoặc thuế TTĐB và thuế
GTGT tính theo phương pháp trực tiếp - Tổng số doanh thu về bán hàng và phải nộp tính trên doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ phát sinh tăng trong kỳthực tế của doanh nghiệp trong kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ thuần sang TK911
để xác định kết quả
- Tổng số phát sinh Nợ - Tổng số phát sinh Có
- TK 511 không có số dư cuối kỳ
- TK 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
* Phương pháp kế toán
Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên ở đơn vụ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Trang 6- Kế toán các trường hợp bán buôn qua kho giao hàng trực tiếp(đối với
đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) (Sơ đồ 1.1_ Trang 1_Phụ
lục)
- Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng(đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
- Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá (đối với đơn vị tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ) (Sơ đồ 1.2_ Trang 2_ Phụ lục).
- Kế toán bán hàng qua đại lý ký gửi (đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
+ Trường hợp doanh nghiệp có hàng giao đại lý.(Sơ đồ 1.3.1_Trang 3_
Phụ lục)
+ Trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý.(Sơ đồ 1.3.2_Trang
4_Phụ lục)
Kế toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên ở doanh
nghiệp tính thuế GTGT bằng phương pháp trực tiếp hoặc đối với mặt hàng chịu
thuế tiêu thụ đặc biệt(TTĐB) (Sơ đồ 1.4_ Trang 5_ Phụ lục)
Trong những doanh nghiệp này việc hạch toán doanh thu và thuế GTGT
khác so với doanh thu áp dụng việc tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Doanh thu bán hàng được ghi nhận ở TK511 bao gồm cả thuế GTGT( hoặc thuế TTĐB) phải nộp Số thuế GTGT cuối kỳ phải nộp được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp, còn thuế TTĐB trừ vào doanh thu bán hàng để tính doanh thu thuần
2.1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu thuần bán Tổng doanh thu bán Các khoản
hàng và cung cấp = hàng và cung cấp - giảm trừ
dịch vụ dịch vụ doanh thu
* Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại: Là số tiền giảm giá, bớt giá cho người mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán
Trang 7+ Tài khoản kế toán sử dung: TK521_ Chiết khấu thương mại
+ TK 521(1)_Chiết khấu thương mại
+ TK 521(2)_Chiết khấu thanh toán
+ TK 521(3)_Hàng bán bị trả lại
* Kết cấu của các tài khoản như sau:
TK 521_ Chiết khấu thương mại
- Phản ánh số chiết khấu thương mại đã
chấp nhận thanh toán cho khách hàng
- Phản ánh trị giá của hàng bán bị trả lại - Kết chuyển toàn bộ số CKTM, hàng bán
đã trả lại cho người mua hoặc đã tính bị trả lại, giảm giá hàng bán sang
trừ vào nợ phải thu của khách hàng về TK 511, 512 để xác dịnh doanh thu
số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bị trả lại thuần của kỳ kế toán
- Phản ánh các khoản giảm giá hàng bán
đã chấp nhận cho khách hàng
- Tổng số phát sinh Nợ - Tổng số phát sinh Có
Các tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp kế toán: (Sơ đồ 1.5_ Trang 6- Phụ lục)
- Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: là
các thuế được xác định trực tiếp trên doanh thu tiêu thụ theo quy định hiện hành của các luật thuế tuỳ thuộc vào từng mặt hàng khác nhau
* Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phản ánh phải được theo dõi chi tiết riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp nhằm cung cấp các thông tin
để kế toán lập báo cáo tài chính (báo cáo kết quả kinh doanh, thiết minh báo cáo tài chính)
2.1.2.Kế toán giá vốn hàng bán
* Khái niệm: Giá vốn hàng bán là trị giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
đã tiêu thụ trong kỳ Vì vậy để xác định đúng kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá cần xác định đúng trị giá gốc của hàng xuất bán (giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm được tiêu thụ)
Trang 8
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 632- Giá vốn hàng xuất bán
* Kết cấu của TK 632 ( theo phương pháp kê khai thường xuyên)
TK 632_ Giá vốn hàng bán
- Phản ánh giá vốn thực tế của sản phẩm - Phản ánh hoàn nhập số chênh lệch hàng hoá đã xuất bán, lao vụ, dịch vụ đã dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối tiêu thụ trong kỳ năm trước còn lại lớn hơn mức trích lập
- Chi phí NVLTT,CPNCTT, vượt trên cuối năm nay
bình thường và CPSXC cố định không - Kết chuyển giá vốn thực tế của sảnphân bổ mà tính vào giá vốn hàng bán phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán ratrong kỳ - Giá bán thực tế của thành phẩm
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng đã bị người mua trả lại
tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Chênh lệch giữa các mức dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phảin lập cuối
năm nay lớn hơn khoản đã lập dự
phòng cuối năm trước còn lại
Trang 9Trong đó: Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán được xác định như sau: Chi phí thu mua Chi phí thu mua hàng
Chi phí thu mua của hàng tồn đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Trị giá của
phân bổ cho hàng = - x hàng xuất
xuất bán Trị giá mua của Trị giá mua cuả bán trong kỳ hàng tồn đầu kỳ + hàng nhập trong kỳ
Tuỳ theo điều kiện của mình mà doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá mua hàng hoá xác định là được bán cho phù hợp trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc nhất quán trong kế toán, tức là sử dụng phương pháp nào thì phải thống nhất trong niên độ kế toán Thông thường, có những phương pháp tính giá mua hàng hoá như sau:
+ Phương pháp Nhập trước xuất trước ( FIFO):
Theo phương pháp này thì lô hàng hoá nào có mặt trong kho trước thì
sẽ được xuất trước và lấy trị giá mua thực tế của số hàng đó để tính làm trị giá mua thực tế của hàng xuất kho
Kế toán phải mở sổ chi tiết cho từng loại hàng về số lượng, đơn giá và thành tiền về từng lần nhập xuẩt hàng hoá
+ Phương pháp nhập sau xuất trước( LIFO):
Theo phưong pháp này cũng phải xác định được đơn giá thực tế của từng lần nhập kho và giả thiết hàng nào nhập sau thì xuất trước Sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính giá trị thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế của lần nhập sau cùng
+ Phương pháp thực tế đích danh:
Khi xuất kho hàng hoá thuộc lô nào thì phải căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho( mua) thực tế của lô hàng đó để tính ra giá trị thực tế xuất kho
Phương pháp này phản ánh rất chính xác giá của từng lô hàng xuất bán nhưng công việc phức tạp, đòi hỏi thủ kho phải nắm bắt được chi tiết tùng lô hàng, phương pháp này được áp dụng cho các loại hàng hóa có giá trị cao, được bảo quản riêng theo từng lô của mỗi lần nhập
Trang 10+ Phương pháp bình quân gia quyền:
> Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
Trị giá vốn của thành phẩm xuất kho để bán được căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất kho và đơn giá binh quân gia quyền
Trị giá của hàng Số lượng hàng hoá Đơn giá mua bình
= - x
-hoá mua trong kỳ xuất kho trong kỳ quân gia quyền
Trong đó:
Giá mua thực tế Giá mua thực tế
Đơn giá bình quân hàng tồn đầu kỳ + hàng nhập trong kỳ
> Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
Về bản chất phương pháp này giống phương pháp trên nhưng đơn giá bình quân phải được tính lại sau mỗi lần nhập trên cơ sở giá mua của hàng tồn
và giá mua lần nhập đó Phương pháp này đảm bảo số liệu có độ chính xác cao
và kịp thời, tuy nhiên khối lượng công việc tinh toán lại tăng thêm do đó chỉ nên
áp dụng với doanh nghiệp có số lần mua hàng hoá ít hơn nhưng khối lượng lớn
2.1.3 Kế toán chi phí bán hàng.
* Khái niệm: Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ, bao gồm các khoản chi phí sau: Chi phí nhân viên bán hàng; Chi phí nguyên vật liệu; Chi phí bao bì; Chi phí dụng cụ đồ dùng; Chi phí khấu hao tài sản cố định để phục vụ cho quá trình bán hàng; Chi phí bảo hành sản phẩm; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền
Trang 11
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK642.1_ Chi phí bán hàng
> Kết cấu:
TK 642.1_Chi phí bán hàng
- Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng sinh trong kỳ - Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
0 0
TK 642.1 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp kế toán (Sơ đồ 1.8_ Trang 9_ Phụ lục)
2.1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
* Khái niêm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến
hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh nghiệp Chi phí QLDN bao gồm: Chi phí
NV quản lý; Chi phí đồ dùng văn phòng; Chi phí khấu hao tài sản cố định; Chi phí dự phòng; phí, lệ phí,thuế; Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK642.2_ Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Kết cấu:
- Bên Nợ:
+ Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ + Trích lập và trích lập thêm khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
- Bên có:
+ Các khoản ghi giảm CPQLDN
+ Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
đã trích nhập còn lớn hơn số phải trích lập cho kỳ tiếp theo
TK 642.2 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp kế toán (Sơ đồ 1.9_ Trang 10_Phụ lục)
Trang 122.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng.
* Khái niệm kết quả hoạt động bán hàng:
Kết quả hoạt động bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng bán của hàng hoá, dịch vụ, lao vụ; Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
phân bổ cho hàng bán ra
* Lợi nhuận bán hàng được xác định như sau:
Lợi nhuận Doanh Giá vốn CPBH phân CPQLDN phân
bán = thu - của hàng - bổ cho hàng - bổ cho hàng
hàng thuần xuất bán bán ra bán ra
Trong đó:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 911_ Xác định kết quả kinh doanh
TK 421_ Lợi nhuận chưa phân phối
Kết cấu:
TK911_ Xác định kết quả kinh doanh
- Phản ánh trị giá vốn của sản phầm, - Phản ánh doanh thu thuần về bán hàng
dịch vụ hàng hoá bán ra và cung cấp dịch vụ
- Phản ánh chi phí thuế TNDN - Phản ánh doanh thu thuần hoạt động tài chính
- Phản ánh chi phí tài chính trong kỳ trong kỳ
- Phản ánh CPBH,CPQLDN tính cho - Phản ánh thu nhập thuần khác trong kỳ
TK 911 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp kế toán (Sơ đồ 1.10_ Trang 11_Phụ lục).
Trang 13
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP GIAO THUỶ
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP DỊCH VỤ KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP GIAO THỦY.
1 Qúa trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Dịch vụ kỹ thuật Nông Nghiệp Giao Thuỷ được thành lập
theo quyết định số 191 của UBND tỉnh Nam Hà
Tên công ty: Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật Nông Nghiệp Giao Thuỷ
Trụ sở công ty : Xã Hoành Sơn - Huyện Giao Thuỷ - Tỉnh Nam Định
Trong đó vốn bằng tiền là: 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng)
Số cổ phần: 20.000 Cổ phần (Hai mươi nghìn cổ phần)
Mệnh giá cổ phần: 100.000VNĐ (Một trăm nghìn đồng)
Công ty kinh doanh các mặt hàng chủ yếu:các loại thóc giống và hạt giống
cây trồng như: các loại hạt rau, khoai tây giống…; phân bón các loại: đạm, lân,
kali…; thuốc bảo vệ thực vật.
Từ khi thành lập năm 1997 đến nay, Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật Nông Nghiệp Giao Thuỷ đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh cũng như phát triển thị trường đến các tỉnh thành phố trong cả nước.Vì vậy công
Trang 14ty đã chiếm được niềm tin của khách hàng cũng như các đối tác khác trong nước Công ty được phép kinh doanh trong các lĩnh vực sau;
- Đại lý mua, đại lý bán, gửi hàng hoá;
- Kinh doanh nội địa;
- Thuận lợi: Do vị trí địa lí thuận lợi và điều đó đã đem lại rất nhiều thuận lợi cho công ty tạo đà cho công ty nhanh chóng phát triển Mặt khác nhằm phát huy tiềm năng đó cộng với những kinh nghiệm trong qua trình kinh doanh công
ty đã cố gắng phát triển mở rộng kinh doanh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, mạnh dạn áp dụng những chiến lược kinh doanh mới Đặc biệt là áp dụng thay đổi mẫu mã sản phẩm đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu của thị trường
- Khó khăn: Những ngày đầu thành lập, công ty gặp nhiều khó khăn thiếu thốn Cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc hậu Công ty vừa tuyển dụng vừa đào tạo công nhân viên tìm kiếm nguồn hàng và phát triển thị trường trong huyện và trong tỉnh và thị trường các tỉnh trong cả nước Đứng trước khó khăn đó công ty mạnh dạn đầu tư mua sắm thiết bị chuyên chở và phát triển địa bàn kinh doanh Mạnh dạn tìm kiếm thị trường và tìm kiếm cho mình chỗ đứng trên thị trường canh tranh
2 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Dựa vào bản kết quả kinh doanh của công ty( Biểu số 2.1_Trang 12_Phụ
lục) ta thấy:
Do có sự sắp xếp, bố trí cùng với các quyết định kinh doanh hợp lý và ý thức làm việc khẩn trương, nghiêm túc của cán bộ công nhân viên mà lợi nhuận của công ty đã không ngừng tăng lên góp phần mở rông thị phần, mở rộng qui
mô kinh doanh, tạo được niềm tin của khách hàng cũng như niềm tin của -CBCNV trong công ty Doanh thu của công ty qua những năm không ngừng tăng lên cụ thể là: Năm 2008 doanh thu của công ty đạt 3.180.500.000 VNĐ, doanh thu năm 2009 đạt: 3.510.200.000 VNĐ và công ty dự định cuối niên độ
kế toán năm 2010 doanh thu của công ty sẽ đạt: 11.351.000.000 VNĐ
Qua báo cáo tình hình hoạt động của công ty, ta thấy công ty đang từng bước phát triển nhanh chóng Công ty đã khắc phục khó khăn của ngày ®Çu
Trang 15thành lập Doanh thu năm 2009 tăng rất nhanh so với năm 2008 tăng lên 10,4% tương đương với 329.700.000 VNĐ, trong đó giá vốn chỉ tăng 16,7% chøng tỏ công ty cắt giảm được chi phí vận chuyển, giảm giá vốn hàng hoá Vì vậy lợi nhuận gộp của hàng hoá tăng cao 95,1%.
Trong năm 2009 công ty tuyển dụng một đội ngũ nhân viên kinh doanh tìm kiếm thị trường và nhân viên quản lý có những chính sách tốt mở ra được nhiều đại lý và một số lượng khách hàng lớn Tuy chi phí kinh doanh tăng cao hơn so với năm 2008 nhưng công ty đã từng bước phát triển kinh doanh có lãi
và hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước
3 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty:
Công ty CP dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp Giao Thuỷ hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại nên chu trình kinh doanh của công ty chủ yếu là xuất
- nhập và phân phối các mặt hàng nông nghiệp như là: thóc giống, đạm, lân,…,
và một số mặt hàng tương tự khác
4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh.
4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Sơ đồ 2.2_Trang_13_Phụ lục)
4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến- chức năng với bộ máy quản lý hoàn chỉnh, khoa học:
- Giám đốc: Là người đứng đầu công ty trực tiếp điều hành mọi hoạt động
của công ty, là người đại diện pháp nhân của công ty trước khách hàng và pháp luật
- Phó Giám đốc: Là người có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc và trực
tiếp chỉ đạo hoạt động kinh tế tài chính cho công ty
- Phó Giám đốc: Là người có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc và trực
tiếp chỉ đạo các bộ phận đươc phân công, các vấn đề thuộc về kỹ thuật sản xuất
- Phòng hành chính nhân sự: Thực hiện việc tổ chức quản lý, tham mưu
cho Giám đốc, sắp xếp, bố trí lực lượng cán bộ công nhân viên, đảm bảo cho bộ máy gọn nhẹ có hiệu lực, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, quản lý nhân sự, soạn thảo các hợp đồng lao động, thực hiện bố trí lao động, nâng lương, nâng
Trang 16bậc và các chế độ khác đối với người lao động đúng chế độ chính sách của Nhà nước, quản lý hồ sơ,tổ chức nhân sự và thực hiện nhiệm vụ văn thư, chăm lo cho dời sống của CBCNV trong công ty.
- Phòng kế toán: Hạch toán các khoản thu, chi nhập xuất tồn NVL hàng
hóa, tập hợp chi phí các định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính, quý, năm chính xác, kịp thời, đúng chế độ chính sách hiện hành của nhà nước
- Phòng kỹ thuật: Phụ trách về kỹ thuật sản xuất, giám sát dây chuyền sản
xuất và có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho
- Quầy hàng: Là nơi lưu thông các mặt hàng mà Công ty sản xuất kinh
doanh trên thị trường, hàng tháng nhận hàng của Công ty theo hình thức bấn buôn, bán lẻ, cuối tháng được phòng kế toán tài vụ cung ứng trực tiếp, kiểm kê, cân đối lượng tiền hàng và thu nộp về phòng kế toán của Công ty, nắm bắt thị trường phản ánh về công ty kịp thời
II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP DỊCH VỤ KỸ THUẬT NÔNG NGHIÊP GIAO THUỶ.
1 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp(Sơ đồ 2.3_Trang 14_Phụ lục)
Để phát huy vai trò quan trọng trong công tác quản lý của công ty.Công ty
cổ phần dịch vụ kỹ thuật Nông Nghiệp Giao Thuỷ đã thực hiên tổ chức kế toán theo hình thức tập trung Để thực hiên chức năng và nhiệm vụ được giao cho Phòng tài chính kế toán của Công ty được bố trí như sau:
- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng kế toán, có trách nhiệm chỉ
đạo toàn bộ công tác tài chính của công ty trên tất cả các mặt, xây dựng kế hạch
tổ chức sản xuất kinh doanh.Cuối kỳ xác định kết quả sản xuất và lập báo cáo
Kế toán trưởng là người trực tiếp tính lương cho CBCNV trong công ty và Kế toán trưởng chịu trách nhiệm toàn bộ công việc của phòng kế toán trước hội đồng quản trị và là người chịu trách nhiệm trước cơ quan hữu quan về tính trung thực, hợp pháp của các thông tin trên sổ sách và các báo cáo