Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh chịu tác độngnhiều của nhiều nhân tố khác nhau như: Chính sách, chế độ quản lý của nhànước, việc bố trí cơ cấu vốn đầu tư không thể kh
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
CÔNG TÁC CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG - THƯƠNG MẠI 409 VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
Th.S Phạm Thanh Vân Sinh viên thực hiện : Trần Thị Trung
Mã sinh viên : 13121422
Hà Nội - 2014
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động SXKD của các doanh nghiệp tạo nên từ 3 yếu tố chính: Sứclao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Để có được 3 yếu tố đó,doanh nghiệp cần có vốn kinh doanh.Doanh nghiệp ứng ra một số tiền nhấtđịnh phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh để hình thành nên các tàisản cần thiết cho quá trình kinh doanh Việc tổ chức và sử dụng vốn kinhdoanh có tác động rất lớn đến chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành tanghay giảm, vì thế nó ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Do đó việc nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinhdoanh là vấn đề đang được tất cả các doanh nghiệp quan tâm
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh chịu tác độngnhiều của nhiều nhân tố khác nhau như: Chính sách, chế độ quản lý của nhànước, việc bố trí cơ cấu vốn đầu tư không thể không kể đến tài năng trí tuệngười lãnh đạo doanh nghiệp Vì thế công tác tổ chức, quản lý bảo toàn và sửdụng vốn có hiệu quả có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó quyết định trước tiênđến sự tồn tại, tiếp đó là sự tăng trưởng phát triển của doanh nghiệp, giúpdoanh nghiệp khẳng định được vị thế của mình trong nền kinh tế thị trường.Nhận thức được tầm quan trọng của viêc nâng cao hiệu quả tổ chức sửdụng vốn kinh doanh, qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu tư xâydựng Thăng Long, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Trần Xuân Hòa
và tập thể cán bộ công nhân viên của công ty, vận dụng lý luận vào thực tiễncông ty đồng thời từ thực tiễn làm sang tỏ lý luận, với ý nghĩa và tầm quantrọng của vốn kinh doanh, em xin đi sâu nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề
tốt nghiệp với đề tài : “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công
ty cổ phần đầu tư xây dựng Thăng Long”.
Trang 42 Mục đích tìm hiểu
Chuyên đề tập trung tìm hiểu, hệ thống hóa những vấn đề lý luận liênquan đến vốn kinh doanh, nêu bật sự cần thiết của vốn kinh doanh đó là điềukiện quan trọng nhất đối với bất cứ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tếthị trường Tìm hiểu cách thức huy động,sử dụng vốn tại công ty cổ phần cổphần đầu tư xây dựng Thăng Long.Tìm hiểu các chỉ số để thể hiện, đánh giáthực trạng tình hình sử dụng vốn trong năm 2011, 2012, 2013 Hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh của Công ty
3 Đối tượng và phạm vi tìm hiểu
Đối tượng tìm hiểu : hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần cổ phầnđầu tư sản xuất xây dựng Thăng Long giai đoạn 2011 – 2013
Phạm vi tìm hiểu : Tìm thực tiền nguồn vốn kinh doanh và sử dụng vốncủa công ty
Chủ yếu tập trung xem xét phân tích đánh giá các chỉ tiêu tài chínhdoanh nghiệp thông qua các số liệu, tài liệu báo cáo tài chính của công ty năm
2011 đến 2013
4 Phương pháp thực nghiệm:
Vận dụng lý thuyết đã học để tính toán các chỉ tiêu từ đó chứng minhviệc sử dụng vốn của công ty trong những năm qua đã hiệu quả chưa ?
Sử dụng phương pháp thống kê,phân tích các báo cáo tài chính của Công
ty năm 2011 đến 2013 đề tìm hiểu vấn đề thực tiễn
5 Kết quả đạt được của chuyên đề
Thông qua những chỉ tiêu tổng hợp phân tích trên đánh giá hiệu quảcông tác sử dụng vốn kinh doanh ở công ty cổ phần đầu tư xây dựng ThăngLong
Trang 56 Bố cục của chuyên đề:
Phần nội dụng gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Chương 2: Tình hình sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư
xây dựng Thăng Long giai đoạn 2011 – 2013
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
cổ phần cổ phần đầu tư xây dựng Thăng Long
Trang 6CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1 Tổng quan về vốn trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Theo sự phát triển của lịch sử, các quan điểm về vốn xuất hiện và ngàycàng hoàn thiện, tiêu biểu có các cách hiểu về vốn như sau của một số nhàkinh tế học thuộc các trường phái kinh tế khác nhau
Các nhà kinh tế học cổ điển tiếp cận vốn với góc độ hiện vật Họ chorằng, vốn là một trong những yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinhdoanh Cách hiểu này phù hợp với trình độ quản lý kinh tế còn sơ khai – giaiđoạn kinh tế học mới xuất hiện và bắt đầu phát triển
Theo một số nhà tài chính thì vốn là tổng số tiền do những người có cổphần trong công ty đóng góp và họ nhận được phần thu nhập chia cho cácchứng khoán của công ty Như vậy, các nhà tài chính đã chú ý đến mặt tàichính của vốn, làm rõ được nguồn vốn cơ bản của doanh nghiệp đồng thờicho các nhà đầu tư thấy được lợi ích của việc đầu tư, khuyến khích họ tăngcường đầu tư vào mở rộng và phát triển sản xuất
Theo David Begg, Standley Fischer, Rudige Darnbusch trong cuốn
“Kinh tế học”: Vốn là một loại hàng hoá nhưng được sử dụng tiếp tục vào quátrình sản xuất kinh doanh tiếp theo Có hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tàichính Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hoá đã sản xuất ra các hàng hoá vàdịch vụ khác Vốn tài chính là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Đất đai khôngđược coi là vốn
Một số nhà kinh tế học khác cho rằng vốn bao gồm toàn bộ các yếu tốkinh tế được bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản tài chính mà còn
cả các kiến thức về kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp đã tích luỹ được, trình
độ quản lý và tác nghiệp của các cán bộ điều hành cùng chất lượng đội ngũcông nhân viên trong doanh nghiệp, uy tín, lợi thế của doanh nghiệp
Trang 7Một số quan điểm khác lại cho rằng vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư.Nhưng theo khái niệm trong giáo trình Tài chính doanh nghiệp củaTrường Đại học Kinh tế quốc dân thì khái niệm về vốn được chia thành haiphần: Tư bản (Capital) là giá trị mang lại giá trị thặng dư Vốn được quan tâmđến khía cạnh giá trị nào đó của nó mà thôi Bảng cân đối kế toán phản ánhtình hình tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm Vốn được nhàdoanh nghiệp dùng để đầu tư vào tài sản của mình Nguồn vốn là nhữngnguồn được huy động từ đâu Tài sản thể hiện quyết định đầu tư của nhàdoanh nghiệp; Còn về bảng cân đối phản ánh tổng dự trữ của bản thân doanhnghiệp dẫn đến doanh nghiệp có dự trữ tiền để mua hàng hoá và dịch vụ rồisản xuất và chuyển hoá, dịch vụ đó thàng sản phẩm cuối cùng cho đến khi dựtrữ hàng hoá hoặc tiền thay đổi đó sẽ có một dòng tiền hay hàng hoá đi ra đó
là hiện tượng xuất quỹ, còn khi xuất hàng hoá ra thì doanh nghiệp sẽ thu vềdòng tiền (phản ánh nhập quỹ và biểu hiện cân đối của doanh nghiệp là ngânquỹ làm cân đối dòng tiền trong doanh nghiệp)
Một số quan niệm về vốn ở trên tiếp cận dưới những góc độ nghiên cứukhác nhau, trong những điều kiện lịch sử khác nhau Vì vây, để đáp ứng đầy
đủ yêu cầu về hạch toán và quản lý vốn trong cơ chế thị trường hiện nay, cóthể khái quát vốn là một phần thu nhập quốc dân dưới dạng vật chất và tài sảnchính được các cá nhân, tổ chức bỏ ra để tiến hành kinh doanh nhằm mụcđích tối đa hoá lợi nhuận
1.1.2 Phân loại vốn
• Căn cứ theo nguồn hình thành vốn.
Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp
Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kếtthanh toán, không phải trả lãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinhdoanh có lãi của doanh nghiệp đẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần
Trang 8vốn góp cho mình Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu đượchình thành theo các cách thức khác nhau Thông thường nguồn vốn này baogồm vốn góp và lãi chưa phân phối.
Vốn vay:
Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từnguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thờigian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi và gốc.Phần vốn này doanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất định (nhưthời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp ) nhưng không thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn
• Căn cứ theo thời gian huy động vốn.
Vốn thường xuyên.
Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dái hạn màdoanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tàisản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp.Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn của doanhnghiệp
Vốn tạm thời.
Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh
số có thể sử dụng để đap sứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phátsinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn nàybao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng
• Căn cứ theo công dụng kinh tế của vốn.
Vốn cố định.
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận đầu tư ứng trước về tàisản cố định và tài sản đầu tư cơ bản, mà đặc điểm luân chuyển từng phầntrong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoànkhi tài sản cố định hết thời gian sử dụng
Trang 9Quy mô của vốn cố định quyết định quy mô của tài sản cố định nhưngcác đặc điểm của tài sản cố định lại ảnh hưởng đến sự vận động và công tácquản lý cố định Muốn quản lý vốn cố định một cách hiệu quả thì phải quản lý
sử dụng tài sản cố định một cách hữu hiệu
Để quản lý chặt chẽ, hữu hiệu tài sản cố định, có thể phân loại tài sản cốđịnh theo các tiêu thức sau:
Vốn lưu động.
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động
và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục Tài sản lưu động là những tàisản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Tài sảnlưu động tồn tại dưới dạng dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm,công cụ, dụng cụ ) sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (sản phẩm dởdang), thành phẩm, chi phí tiêu thụ, tiền mặt trong giai đoạn lưu thông.Trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp thì tài sản lưu động chủ yếuđược thể hiện ở các bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán có thanh khoản cao,các khoản phải thu và dự trữ tồn kho
Giá trị của các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh thường chiếm từ 25% đến 50% tổng giá trị tài sản của chúng Vì vậy,quản lý và sử dụng vốn lưu động hợp lý có ảnh hưởng rất quan trọng đến việchoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp, trong đó có công tác nâng caohiệu quả sử dụng vốn Để quản lý vốn lưu động có hiệu quả, cần tiến hànhphân loại vốn lưu động:
Trang 10Nhận xét: Mỗi cách phân loại cho ta hiểu rõ thêm về vốn theo từng khíacạnh Mỗi loại vốn đều có ưu nhược điểm riêng đòi hỏi phải được quản lý sửdụng hợp lý và chặt chẽ Đồng thời, mỗi loại vốn sẽ phát huy tác dụng trongnhững điều kiện khác nhau, trong một cơ cấu vốn thích hợp.
1.1.3 Đặc điểm của vốn
1.1.3.1 Đặc điểm của vốn cố định
Vì vốn cố định là số vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định (TSCĐ), nênnhững đặc điểm kinh tế của TSCĐ trong quá trình sử dụng có ảnh hưởng quyếtđịnh, chi phối đặc điểm tuần hoàn và luân chuyển của vốn cố định như sau:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần vào chi phí sản xuấtkinh doanh dưới hình thức khấu hao tương ứng với phần giá trị hao mòn củaTSCĐ
Trang 11- Sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vốn cố định mới hoàn thành 1vòng luân chuyển
Chú ý: giá trị của TSCĐ và vốn cố định có sự khác nhau:
- Lúc mới đưa vào hoạt động, vốn cố định có giá trị bằng giá trị nguyênthủy của TSCĐ
- Về sau, giá trị của vốn cố định thường thấp hơn giá trị nguyên thủy củaTSCĐ do khoản khấu hao đã trích
1.1.3.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động dùng trong kinh doanh thương mại tham gia hoàn toànvào quá trình kinh doanh giá trị của nó có thể trở lại hình thái ban đầu saumỗi vòng chu chuyển hàng hoá Vốn lưu động luôn luôn biến đổi hình thái
từ tiền sang hàng và từ hàng sang tiền Vốn lưu động chu chuyển nhanh hơnvốn cố định Vốn lưu động bao gồm vốn dự trữ hàng hoá, vốn bằng tiền vàtài sản khác
Do nhiệm vụ của doanh nghiệp thương mại là thực hiện lưuchuyển hàng hoá và thực hiện các hoạt động dịch vụ, vì vậy cơ cấu và tínhchất lưu chuyển của vốn khác hẳn so với các đơn vịsản xuất Trong doanhnghiệp thương mại, vốn lưu động là khoản vốn chiếm tỉ trọng lớn nhấtkhoảng 70 –80% vốn kinh doanh trong đó, bộ phận dự trữ hàng hoá chiếm tỉ
lệ cao
Ở mỗi thời điểm nhất định, vốn lưu động của doanh nghiệp thương mạithường thể hiện ở các hình thái khác nhau như: hàng hoá dự trữ, vật tư nội bộ,tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quĩ, các khoản phải thu và các khoản phải trả.Tuỳ từng doanh nghiệp, tuỳ thuộc phương thức và lĩnh vực kinh doanh
mà vốn lưu động của doanh nghiệp thương mạisẽ trải qua các thời kỳ chuchuyển khác nhau Ví dụ vốn của doanh nghiệp thương mại có sản suất giacông chế biến khác với đơn vị bán buôn, đơn vị chuyên bán hàng qua kho sẽkhác với đơn vị chỉ bán hàng chuyển thẳng
Trang 121.1.4 Vai trò của vốn
Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Nó là cơ
sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh Muốn đăng
ký kinh doanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũngphải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình (vốn
ở đây không chỉ gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sảnthuộc sở hữu của các chủ doanh nghiệp) Rồi để tiến hành sản xuất kinhdoanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ,nguyên vật liệu, thuê lao động tất cả những điều kiện cần có để một doanhnghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt động cuả mình nhằm đạt đượcnhững mục tiêu đã đặt ra
Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, vốn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng
và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăngcao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động cũng như tổ chức bộ máy quản lý đầy đủ các chức năng Từ đó nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệptrên thị trường
Vốn là điều kiện tiên đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảocho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo mục tiêu đã định
• Về mặt pháp lý
Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên của doanhnghiệp đó phải có 1 lượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằnglượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý mới được công nhận ngược lạiviệc thành lập doanh nghiệp không thể thực hiện được ở trường hợp trong quátrình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt điều kiện màpháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ chấm dứt hoạt động như phá sản, sát
Trang 13nhập vào doanh nghiệp khác…
Như vậy, vốn được xem là một trong những cơ sở qua trong nhất để đảmbảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật
• Về mặt kinh tế
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là mạch máu của doanhnghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp vốn không nhữngđảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụcho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra mộtcách liên tục, thường xuyên
vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanhnghiệp để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinhdoanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải
có lãi đảm bảo cho doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển đó là cơ sở đểdoanh nghiệp tiếp tục đầu tư sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềm năng từ
đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thươngtrường
Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệpmới có thể sử dụng tiết kiệm có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệuquả sử dụng vốn
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Trước đây, trong cơ chế quản lý hành chính bao cấp, quan hệ giữa nhànước với doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc chi đủ, thu đủ nhà nước giao kếhoạch mang tính pháp định cần chú ý về nguồn cung cấp, tiêu thụ, doanhthu… vì vậy các doanh nghiệp không có tính sáng tạo, chủ động trong sảnxuất kinh doanh do đó, quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đượcxác định dựa trên cơ sở: mức độ thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh, sự tiết kiệmtrong giá thành sản phẩm, khối lượng giá trị sử dụng mà doanh nghiệp cung
Trang 14cấp cho nền kinh tế đây chính là sự lẫn lộn giữa chỉ tiêu kết quả và chỉ tiêuhiệu quả điều này đã làm cho các nhà đầu tư, quản lý đánh giá sai về hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp đây cũng chính lŕ nguyęn nhân lŕm těnh hěnh
sử dụng vốn của doanh nghiệp bị lăng phí không hiệu quả dẫn đến tình trạng
“mất” dần vốn và không còn có khả năng duy trì sản xuất kinh doanh
Chuyển sang nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh tuân theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh “đầu vào” và “đầu ra” đượcquyết định bởi thị trường xuất phát từ nhu cầu thị trường, từ lợi ích củadoanh nghiệp do đó đòi hỏi doanh nghiệp luôn phải tính đến các yếu tố sảnxuất là sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? và sản xuất như thế nào? vậy sự cạnhtranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt để khẳng định được vịtrí của mình trên thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đều lấy hiệu quả kinhdoanh làm thước đo cho hoạt động kinh doanh như vậy hiệu quả kinh doanh
là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế chiều sâu,thể hiện trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ về chi phí các khôngảnnguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinhdoanh Qua công thức:
Hiệu quả kinh doanh =
Ta thấy hiệu quả chịu ảnh hưởng của hai nhân tó đó là doanh thu và chiphí hiệu quả tăng lên khi:
- Doanh thu tăng, chi phí không đổi
- Chi phí giảm, doanh thu không đổi
- Doanh thu và chi phí cùng tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu lớnhơn chi phí
Điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh khốcliệt của nền kinh tế thị trường là phải sử dụng vốn kinh doanh sao cho có hiệu
Trang 15quả sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả là phải bảo toàn và không ngừngphát triển vốn, tức là phải tạo ra sức sinh lời của đồng vốn ngày càng cao.Như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là phải sử dụng và tìm cácbiện pháp làm sao cho chi phí vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh là ítnhất mà đem lại hiệu quả cao nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất quátrình sử dụng các loại vốn sao cho tối đa hoá kết quả lợi ích, tối thiểu lượngvốn và thời gian sử dụng sao cho phù hợp với mục tiêu kinh doanh
1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
1.2.2.1 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn
Vòng quay toàn bộ vốn: chỉ tiêu này cho biết vốn của doanh nghiệp trong
một kỳ quay được bao nhiêu vòng
Đây là hệ số phản ánh hiệu suất sử dụng vốn, vòng quay càng lớn thìhiệu suất sử dụng càng cao
Chỉ tiêu đo mức sinh lời của vốn kinh doanh chỉ tiêu này phản ánh kếtquả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cho thấymột đồng vốn bỏ ra sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận
1.2.2.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trang 16kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu Hiệu suất sử dụng vốn cố định trong 1 kỳ = Doanh thu (hoặc DT Thuần) trong kỳ)/ VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao
Mức doanh lợi vốn cố định: phản ánh 1 đồng vốn cố định tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Mức doanh lợi vốn cố định = x100%
Chỉ tiêu hệ số hao mòn tài sản cố định phản ánh: cứ 1 đồng vốn bỏ ra
trong gía trị tài sản cố định thì số vốn thu hồi trong việc sử dụng tài sản cốđịnh đó là bao nhiêu
Hàm lượng vốn, tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn, tài sản cố định
Hàm lượng vốn TSCĐ = Vốn (hoặc TSCĐ) sử dụng bình quân trong kỳ/
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn, tài sản cố định càng cao
1.2.2.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 17Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động: cho biết 1 đồng vốn lưu động
của doanh nghiệp làm ra bao nhiêu đồng giá trị sản lượng hoặc doanh thutrong kỳ
Hiệu suất sử dụng vlđ = Doanh thu/ Vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ
Mức sinh lời của vốn lưu động hay còn gọi tỷ suất lợi nhuận của vốn lưu
động, chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trong kỳ
Mức doanh lợi của vốn lưu động = Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau
thuế) / Vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ
Số vòng quay của vốn lưu động, chỉ tiêu này đánh giá tốc độ luân chuyển
vốn lưu động cho biết trong kỳ phân tích, vốn lưu động của doanh nghiệpquay được bao nhiêu vòng hoặc cứ 1 đồng vốn lưu động bình quân dùng vàosản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Số vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần / VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Độ dài bình quân 1 lần luân chuyển, chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 vòng
quay của vốn lưu động trong kỳ phân tích hết bao nhiêu ngày, chỉ tiêu nàycàng thấp, số ngày của 1 vòng quay vốn lưu động càng ít, hiệu quả sử dụngvốn càng cao
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (k), chỉ tiêu này cho biết tạo ra 1 đồng
vốn doanh thu thuần trong kỳ phân tích cần bao nhiêu đồng vốn lưu độngbình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 181.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3.1 Đối với doanh nghiệp
Ngày nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi bắt tay vào sản xuất kinhdoanh đều hướng tới mục tiêu đầu tiên là thu được lợi nhuận cao Lợi nhuận
là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu chất lượngđánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp Nên các nhà quản
lý phải biết sử dụng làm sao để đồng vốn đạt mức sinh lời cao nhất, tránh tìnhtrạng sử dụng lãng phí hay thiếu vốn làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn,giảm chất lượng sản xuất Vì vậy, sản xuất kinh doanh như thế nào để đạt lợinhuận cao là mục tiêu phấn đấu của tất cả các doanh nghiệp Để đạt được điều
đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường công tác quản lý sử dụng VKD, cónhư vậy mới thu được lợi nhuận cao góp phần thúc đẩy doanh nghiệp ngàycàng phát triển
Nhưng để tiến hành được hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệpcần phải có một lượng vốn ban đầu Đó là điều kiện tiên quyết không thểthiếu được của bất kỳ một doanh nghiệp, một ngành nghề kinh tế, kỹ thuậtdịch vụ nào
Ngoài ra, vốn còn là điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng khác đểphục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng Với ý nghĩa quan trọng đó đòi hỏidoanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD.Tuy nhiên trên thực tế có rất nhiều dự án có giá trị rất lớn mà bản thanchỉ có nguồn vốn CSH thì không thể thực hiện nổi nên doanh nghiệp phải tìmcách huy động vốn từ bên ngoài như kêu gọi các nhà đầu tư, vay ngân hang…với chi phí sử dụng vốn cao
Nhưng với đặc điểm của nền kinh tế đang phát triển, các doanh nghiệpcàng khó khăn hơn trong quá trình phát triểu vì thiếu vốn trầm trọng Vốn huy
Trang 19động từ bên ngoài nhiều hạn chế, chi phí sử dụng vốn lại cao Nên tất nhiêndoanh nghiệp phải tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả để số vốn bỏ ra
là ít nhất mà hiệu quả kinh tế lại cao nhất
Trong nền kinh tế bao cấp trước đây mọi nhu cầu về vốn đều do Nhànước cấp, quản lý và hướng dẫn sử dụng cùng với lãi suất ưu đãi của Ngânhang nên kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của toàn bộnền kinh tế nói chung
Nhưng từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp khôngcòn phụ thuộc vào Nhà nước như ngày xưa mà phải tự hạch toán độc lập Đểtồn tại và phát triển trong cơ chế mới, doanh nghiệp phải năng động nắm bắtnhu cầu thị trường, đầu tư đổi mới máy móc, cải tiến quy trình công nghệ, hạgiá thành, bảo toàn vốn ngay cả khi nền kinh tế có nhiều biến động bất ngờnhư khủng hoảng, lạm phát… muốn vậy doanh nghiệp buộc phải nâng caohiệu quả sử dụng để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để có lợi nhuậncao, tăng quy mô vốn
Từ những vấn đề trên cho ta thấy nâng cao hiệu quả sử dụng VKD củadoanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lý của doanhnghiệp Nó quyết định sự sống còn, sự phát triểu của mỗi doanh nghiệp trongthời kỳ mới Bên cạnh đó sự phát triểu sản xuất của doanh nghiệp còn chịuảnh hưởng của nhiều nhân tố khách quan: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,pháp luật… đến chủ quan: năng lực cán bộ công nhân viên, máy móc thiếtbị… bởi vậy trên thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng đạt được mụcđích như dự định mà bị thay đổi tùy thuộc vào các nhân tố
1.2.3.2 Đối với nền kinh tế
Khi hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cáo sẽ giúp chodoanh nghiệp có ưu thế trên thị trường Trước hết là làm tăng lãi suất giúpdoanh nghiệp tự chủ về mặt tài chính đồng thời có điều kiện sản xuất mở rộngnâng cao chất lượng sản phẩm, công nghệ… nhờ đó làm tăng sức mạnh trên
Trang 20thị trường, tạo lòng tin đối với khách hang, khuyến khích tiêu dùng… Khôngnhững việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD mang lại lợi ích kinh tế cao chodoanh nghiệp mà còn góp phần mang lại lợi ích cho xã hội như thỏa mãn mộtcách tốt nhất nhu cầu của xã hội, tạo công ăn việc làm, nâng cao mức sốngcho người lao động.
Tóm lại việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là đòi hỏi khách quan đốivới tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề kinh doanh Đó là công cụchính giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh trang trên thị trường, mởrộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, đem lại lợi nhuận cao và gópphần mang lại lợi ích kinh tế xã hội… thúc đẩy kinh tế đất nước phát triểunhanh chóng Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là việc tất yếu phải làmđối với mọi doanh nghiệp thuộc mọi ngành nghề không vi phạm pháp luật
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
Để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp thìchúng ta cần phải xem xét đến các nhân tố ảnh hưởng đến nó
1.3.1 Các nhân tố khách quan
- Cơ chế quản lý và các chính sách của nhà nước: từ khi chuyển sang nềnkinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngành nghề kinhdoanh theo đúng quy định của pháp luật và khả năng của mình Nhà nước tạohành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sảnxuất kinh doanh theo những ngành nghề mà doanh nghiệp đã lựa chọn vàhướng các hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô Vì vậy, chỉmột thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý và chính sách của nhà nước cũng ảnhhưởng đến hoạt động của doanh nghiệp như: việc quy định trích khấu hao, tỷ
lệ trích lập các quỹ, các văn bản chính sách về thuế xuất nhập khẩu Nóichung, sự thay đổi cơ chế và chính sách của nhà nước sẽ gây rất nhiềukhókhăn cho việc sử dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp Song nếu doanhnghiệp nhanh chóng nắm bắt được những thay đổi và thích nghi thì sẽ đứng
Trang 21vững trên thị trường và có điều kiện để phát triển và mở rộng kinh doanh,phát huy khả năng sáng tạo trong quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh.
- Sự tác động của thị trường: tuỳ theo loại thị trường mà doanh nghiệptham gia sẽ có những tác động riêng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp Nếu thị trường mà doanh nghiệp tham gia là thị trường tự
do cạnh tranh, sản phẩm của doanh nghiệp đã có uy tín với người tiêu dùngthì đó sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thị trường vàtăng doanh thu cho doanh nghiệp Còn đối với thị trường không ổn định thìhiệu quả sử dụng vốnkinh doanh cũng không ổn định do kết quả kinh doanhthất thường nên vốn không được bổ sung kịp thời
Hiện nay ở nước ta thị trường tài chính chưa phát triển hoàn chỉnh, cácchính sách công cụ nợ trung và dài hạn còn hạn chế, giá của vốn chưa thực sựbiếnđộng theo giá thị trường mà chủ yếu là giá áp đặt Đây là điều hết sức khókhăn cho các doanh nghiệp trong việc huy động vốn cho sản xuất kinh doanhcũng như thực hiện chính sách đầu tư trong trường hợp có vốn nhàn rỗi Điềunày cho thấy, để đạt được mục đích sử dụng vốn có hiệu quả là hoàn toànkhông dễ dàng Đây là yếu tố mà doanh nghiệp không có khả năng tự khắcphục song lại có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động kinh doanh,làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
-Việc huy động vốn cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Huy
Trang 22động vốn là để sử dụng vốn, do vậy nhu cầu sử dụng vốn đến đâu, doanhnghiệp huy động vốn đến đó để không xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn.Việc huy động vốn hợp lý sẽ đảm bảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả caohơn Mặt khác sử dụng vốn còn chịu ảnh hưởng của tỷ lệ lãi suất huy động vàthời gian huy động vốn Lựa chọn và tìm được nguồn tài trợ thích hợp là nhân
tố trực tiếp quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp
- Chi phí kinh doanh: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sửdụng vốn Chí phí tăng làm giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng theo dẫn đến sứctiêu thụ giảm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Do vậy, các doanhnghiệp luôn phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,tăng sức cạnh tranhcủa hàng hoá trên thị trường, quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh hơn, tăngvòng quay của vốn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp
- Lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp: trong nền kinh tế thịtrường, quy mô và tíchchất sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là dothị trường quyết định Khả năng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắt thời
cơ là những nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại trong kinh doanh
Vì vậy, việc lựa chọn đúng phương án kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp Các phương án kinh doanh phải được xâydựng trên cơ sở tiếp cận thị trường Có như vậy sản phẩm sản xuất của doanhnghiệp mới có khả năng tiêu thụ được, vốn lưu động luân chuyển đều đặn, tàisản cố định mới có khả năng phát huy hết công suất, hiệu quả sử dụng vốncao
- Các mối quan hệ của doanh nghiệp: những mối quan hệ này thể hiệntrên hai phương diện là quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữadoanh nghiệp với nhà cung cấp Điều này rấtquan trọng bởi nó ảnh hưởng tớinhịp độ sản xuất kinh doanh, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng hoá
Trang 23tiêu thụ và đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanhnghiệp Để tạo được mối quan hệ này doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thểtrong việc củng cố các bạn hàng truyền thống và tìm kiếm thêm bạn hàngmới Các biện pháp mà doanh nghiệp có thể áp dụng như: mở rộng mạng lướigiao dịch, tìm nguồn hàng, tiến hành các chính sách tín dụng kháchhàng, đổi mới quy trình thanh toán sao cho thuận tiện,tăng cường công tácxúc tiến, quảng cáo, khuyến mại
-Trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: đây là yếu tố
vô cùng quan trọng đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Một bộmáy quản lý tốt có trình độ quản lý cao sẽ giúp cho hoạtđộng của doanhnghiệp đạt kết quả cao và ngược lại Do đó doanh nghiệp phải nâng cao trình
độ quản lý đặc biệt là đối với cán bộ quản lý tài chính về chuyên môn nghiệp
vụ và tinh thần trách nhiệm để đảm bảo an toàn về tài chính trong quá trìnhhoạt động kinh doanh
Trang 24CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÂU TƯ XÂY DỰNG THĂNG LONG
2.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư xây dựng Thăng Long
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thăng Long có giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số: 0103043131 cấp ngày 16/08/2008 tại Phòng kinhdoanh Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội
Công ty có đội ngũ cán bộ, kỹ sư, kỹ thuật giỏi, công nhân tay nghề cao,được trang bị đầy đủ phương tiện, dụng cụ thi công chuyên ngành tiên tiến, cókinh nghiệm thi công xây dựng các công trình, thuỷ lợi, điện, nước, công trìnhcông nghiệp, xử lý các loại nền móng công trình, sản xuất cấu kiện bê tôngđúc sẵn trong cả nước
Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Thăng Long.
Tên giao dịch quốc tế: “THANG LONG CONSTRUCTION ANDINVENTMENT JOINT STOCK COMPANY”
Tên gọi tắt: “TL CONSTJ.STOCK CO”
Trụ sở giao dịch tại: 20A7/53 - Nguyễn Ngọc Vũ - Trung Hoà - CầuGiấy - Hà Nội
Trang 25theo quy định của Pháp luật Hoạt động theo điều lệ của công ty cổ phần, luậtdoanh nghiệp.
Tài khoản riêng được mở tại:
+ Ngân hàng đầu tư và phát triển Thăng Long
Địa chỉ: Cầu Giấy - Hà Nội
Tài khoản: 7301-0007
Điện thoại: (04) 8345983 Fax: (84-4) 8343704
+ Phòng giao dịch cầu diễn –Ngân hàng công thương Ba Đình – HNĐịa chỉ: Cầu Diễn – Từ Liêm – Hà Nội
Tài khoản: 710A – 83017
Điện thoại: (04) 8371286 Fax: (84 –4) 88370726
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Kể từ khi thành lập, bộ máy quản lý của công ty cũng có nhiều thay đổi
về số lượng nhân viên, về cơ cấu cũng như phạm vi quản lý Đến nay, công ty
đã có bộ máy quản lý tương đối hoàn thiện, gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả vàđạt được hiệu quả cao Điều đó đã đánh dấu một mốc quan trọng đối với sựphát triển của công ty
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến, chức năng đượcphân chia thành nhiều cấp quản lý khác nhau Với cơ cấu tổ chức quản lý hợp
lý, gọn nhẹ, khoa học, có mối quan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rõràng đã tạo ra hiệu quả tối đa trong sản xuất xây dựng cho công ty Bộ máy tổchức quản lý của công ty được khái quát như sau
Trang 26Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thăng
↔ : Quan hệ chức năng qua lại, đối chiếu (ngang hàng)
Sau đây là chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Giám Đốc
Phó GĐ kỹ thuật XD, quản lý
vật tư-máy móc
Phó GĐ quản lý tài chính, hành chính
Phòng kỹ
thuật dự án
Phòng kế hoạch KD
Phòng kế toán
Phòng hành chính
Trang 27+ Chủ tịch hội đồng quản trị – kiêm giám đốc công ty: Là người đứngđầu công ty đại diện cho cán bộ công nhân viên chức Chủ tịch hội đồng quảntrị – giám đốc công ty chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản xuấtkinh doanh của công ty, nhiệm vụ đối với nhà nước, bảo toàn và phát triểncông ty ngày một phát triển, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viênchức Giúp việc cho Chủ tịch hội đồng quản trị có Phó chủ tịch Hội đồngquản trị, các Uỷ viên hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Phó giám đốc, kế toántrưởng và các trưởng phòng chuyên trách.
+ Phó Giám Đốc kỹ thuật xây dựng, quản lý vật tư, máy móc: là ngườigiúp việc cho Giám Đốc và trực tiếp điều hành quản lý mọi hoạt động về kỹthuật xây dựng, thi công công trình, quản lý vật tư cũng như các máy mócthiết bị của công ty
+ Phó Giám Đốc quản lý tài chính, hành chính: là người giúp việc choGiám Đốc và trực tiếp điều hành quản lý mọi hoạt động về mặt tài chính,hành chính, nội vụ trong công ty
+ Phòng kỹ thuật dự án: là phòng có nhiệm vụ lập và giao kế hoạch chocác đối tượng xây dựng, thi công các công trình Phòng này luôn nắm chắccác nguồn thông tin, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, quy mô công nghệ,vốn đầu tư cũng như tiến độ thi công của từng công trình Phòng này thammưu cho Giám Đốc đấu thầu các công trình xây dựng, lập hồ sơ đấu thầu,nghiên cứu và thiết kế các dự án để trình duyệt, tổ chức giám sát thi công,đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công theo đúng bản thiết kế và hợp đồng.+ Phòng kế hoạch kinh doanh: Tham mưu cho Giám Đốc, tìm kiếm thịtrường, lập kế hoạch mua sắm vật tư và máy móc thiết bị, triển khai thực hiệnđảm bảo các yêu cầu về giá cả hợp lý, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, chủngloại, số lượng Mở sổ theo dõi và hướng dẫn các bộ phận thực hiện đầy đủ cácquy định của công ty, lập báo cáo xây dựng, soạn thảo hợp đồng xây dựng.+ Phòng tài chính kế toán: tham mưu cho Giám Đốc, tổng hợp ghi chép
Trang 28kịp thời mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Phân tích và đánhgiá mọi hoạt động kinh tế nhằm cung cấp thông tin cho Giám Đốc để ra cácquyết định Phòng này có nhiệm vụ áp dụng chế độ kế toán hiện hành và tổchức tài khoản, chứng từ, sổ sách kế toán, thực hiện công tác bảo toàn và pháttriển vốn mà công ty giao,tổ chức hạch toán, lập kế hoạch động viên cácnguồn vốn nhằm đảm bảo sản xuất đúng tiến độ, có chức năng kiểm tra thanhtoán với Ngân Hàng, thực hiện báo cáo đúng quy định, tổ chức kiểm kêthường xuyên theo yêu cầu của cấp trên.
+ Phòng hành chính: Điều hành về công tác tổ chức nhân sự và tínhchính xác trong quá trình thực hiện Quản lý hồ sơ nhân sự, sắp xếp điều hànhnhân sự, soạn thảo văn bản, ra quy định và quyết định trong phạm vi côngviệc được giao, tổ chức công việc in ấn tài liệu, tiếp nhận phân phối văn bản
và báo chí hàng ngày, quản lý con dấu của bản thảo Tham mưu cho GiámĐốc trong xây dựng kế hoạch, tổ chức đào tạo, tuyển dụng lao động, bổnhiệm tăng lương và bậc thợ cho cán bộ công nhân viên, chuẩn bị các cuộchọp cho công ty
+ Phòng quản lý vật tư, máy móc thiết bị: Tham mưu cho Giám Đốc,quản lý vật tư và máy móc thiết bị Nghiên cứu, theo dõi về việc mua và sửdụng vật tư, máy móc thiết bị, theo dõi việc di chuyển và thay thế phụ tùngcủa máy móc thiết bị
+ Các đội xây dựng, xưởng sửa chữa, đội cơ giới sửa chữa: đội cơ giớisửa chữa và xưởng sửa chữa trực tiếp thực hiện việc sửa chữa tại công ty và ởcác công trình trên khắp các địa bàn khác nhau Các đội xây dựng có nhiệm
vụ trực tiếp thực hiện thi công xây dựng các công trình Các bộ phận này cótrách nhiệm sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, hàng tháng báo cáo nguồn vốn
mà đội đã sử dụng Tích cực chủ động tìm kiếm và khai thác thị trường việclàm, liên kết hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện tốt công việc thi công theo trình tựthủ tục Chấp hành báo cáo định kỳ theo đúng tháng, quý, năm Cung cấp
Trang 29thông tin cho các bộ phận chức năng có liên quan khác.
Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian mang tínhchất đơn lẻ Nên lực lượng lao động của công ty được chia thành các đội xâydựng riêng lẻ, mỗi đội phụ trách xây dựng một công trình Tùy thuộc vào yêucầu thi công xây dựng trong từng thời kỳ mà số lượng các đội xây dựng sẽthay đổi để phù hợp với hoàn cảnh cụ thể
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty thể hiện sự tương quan,tương hỗ lẫn nhau nhằm tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao Qua đó thể hiện được tính logic, khoa học trong công tác quản lý
về mọi mặt nhằm đưa công ty tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh xâydựng đạt hiệu quả cao
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thăng Long là đơn vị chuyên ngànhxây dựng Hoạt động của công ty kinh doanh các ngành nghề sau:
- Xây dựng công trình giao thông, phá đá nổ mìn trên cạn,dưới nước
- Xây dựng công trình thuỷ lợi, công nghiệp, dân dụng, thi công các loạinền móng công trình
- Gia công, lắp đặt kết cấu thép, cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng cụm dân cư đô thị, hệ thống điệndưới 35 KVA,hệ thống nước sinh hoạt
- Sửa chữa thiết bị thi công
- Sản xuất thủ công nghiệp
+ Trong tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay đặc biệt là về vốn nêncông ty chủ yếu chú trọng vào các công trình có thời gian thi công ngắn, sửdụng ít vốn và đảm bảo thu hồi vốn cao như:
- Xây dựng các công trình thủy lợi (dự án cụm thủy lợi huyện Tân Sơn,Phú Thọ, các dự án nạo vét kênh mương theo chương trình xây dựng nôngthôn mới tại tỉnh Bắc Ninh… )
Trang 30- Gia công và lắp đặt kết cấu thép (mở rộng nhà máy cốc hóa của nhàmáy Gang Thép Thái nguyên, lắp đặt kết cấu thép nhà máy chế biến thức ăngia súc Dũng Hương, Hưng Yên… ).
- Tư vấn giám sát thi công (văn phòng giao dịch Ngân hàng Agribankchi nhánh Hồng Gai, Quảng Ninh, công trình cải tạo nâng cấp phòng giaodịch Ngân hàng Agribank chi nhánh Sơn Đồng, Hoài Đức, Hà Nội… )
Một số công trình lớn tiêu biểu công ty đã và đang triển khai xây dựng
+ Ép cọc, nền móng nhà làm việc Công An TP Hà Nội, trụ sở hội nhàvăn, trụ sở giao dịch ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
+ Và một số công trình khác ở: Quảng Ninh, Hải Phòng,Thái Nguyên,Bắc Ninh, Bắc Giang, Phú thọ, vv
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thăng Long là một doanh nghiệpxây dựng mới thành lập từ năm 2008, là một doanh nghiệp còn non trẻ tuynhiên trong những năm qua công ty đã đạt được những thành tựu đáng khích
lệ như sau:
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
Đơn vị :1.000 đồng
1 Giá trị công trình thực hiện 10.989.254 13.345.678 11.816.750
Nguồn: Phòng kế toán
Từ số liệu bảng trên ta thấy giá trị sản lượng của công ty tăng lên khôngngừng qua các năm, mặc dù năm 2013 là năm khó khăn của toàn nền kinh tếnhưng công ty làm ăn vẫn có lãi Cụ thể là: Giá trị công trình xây dựng trongcác năm không ngừng nâng cao, năm 2011 tổng giá trị công trình là
Trang 3110.989.254.000 đồng, năm 2012 tăng lên đến 13.345.678.000 đồng, năm 2013nền kinh tế gặp nhiều khó khăn và chính công ty cũng bị ảnh hưởng trực tiếp,tuy nhiên giá trị công trình thực hiện cũng đạt đến mức 11.816.750.000 đồng.Các công trình xây dựng đã mang lại cho công ty nguồn lợi khá lớn, và cáckhoản lợi nhuận đó đã góp phần làm tăng vị thế cho một công ty xây dựngcòn non trẻ cả về vốn và kinh nghiệm như công ty cổ phần đầu tư và xâydựng Thăng Long Điều đó cho thấy công ty có sự phát triển như vậy là do sự
cố gắng nỗ lực của tập thể ban giám đốc, các phòng ban và của từng cán bộcông nhân viên trong công ty cùng với bộ máy làm việc khoa học, hiệu quả
Vì vậy việc quản lý TSCĐ rất phức tạp và gặp rất nhiều khó khăn, đòi hỏiphải có những biện pháp hợp lý và khoa học
Mặt khác hoạt động xây lắp được tiến hành ngoài trời, chịu ảnh hưởngcủa điều kiện tự nhiên, ảnh hưởng rất lớn đến việc quản lý TSCĐ, TSCĐ dễ
bị hư hỏng và ảnh hưởng đến tiến độ thi công
Với những đặc điểm như vậy cần đòi hỏi có biện pháp quản lý chặt chẽđảm bảo đáp ứng yêu cầu sử dụng của doanh nghiệp
Tài sản cố định của doanh nghiệp được liệt kê ở bảng sau:
Bảng 2.2: Tài sản cố định của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng
Thăng Long Tính đến tháng 11 năm 2013
Trang 32Đơn vị tính: 1.000 đồng
3 Xe ben Cửu Long 800 kg 2 cầu chủ động 175.000 40.833
4 Máy móc, thiết bị ( máy trộn bê tông,
máy khoan cắt sắt, giàn giáo,…)
- Nhà làm văn phòng chủ yếu dùng để tiếp khách, và là nơi làm việc của
bộ phận quản lý như kế toán, kỹ sư thiết kế và ban giám đốc
- Nhà kho: là nơi tập kết các vật liệu xây dựng (những vật liệu dự trữhoặc sắp được dùng đến), và cũng là nơi tập kết một số máy móc thiết bị tạmthời nhàn rỗi
- Máy móc thiết bị bao gồm: Máy trộn bê tông, máy khoan cắt sắt, giàngiáo, máy hàn,… Các thiết bị này tham gia trực tiếp vào quá trình thi côngcác công trình Các thiết bị này chủ yếu hoạt động ngoài trời nên rất dễ bị hưhỏng do thời tiết nên cần được bảo quản cẩn thận
- Thiết bị quản lý phục vụ cho văn phòng chủ yếu là máy tính sử dụngtrong văn phòng
Trang 332.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại CTCP đầu tư xây dựng Thăng Long
2.2.1 Thực trạng sử dụng vốn
2.2.1.1 Quy mô sử dụng vốn
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng đã chủ động và tự tìm kiếm cho mìnhnguồn vốn thị trường để tồn tại Nhờ sự năng động, sáng tạo, công ty đãnhanh chóng thích ứng với kiều kiện, cơ chế thị trường nên kết quả hoạt độngSXKD của công ty trong những năm qua rất đáng khích lệ Tuy nhiên, do sựcạnh tranh gay gắt trong cơ chế mới nên doanh nghiệp đã có phần nào chịuảnh hưởng theo cơ chế chung Để hiểu rõ hơn về kết quả kinh doanh của công
ty ta phải xét xem công ty đã sử dụng các nguồn lực, tiềm năng sẵn có củamình như thế nào? Trong đó, việc đi sâu, phân tích về hiệu quả sử dụng vốntại công ty là rất cần thiết Qua xem xét tình hình hoạt động kinh doanh củacông ty năm 2012 cho thấy tổng số vốn đầu tư vào hoạt động SXKD là:20.819 triệu đồng (ở đầu năm 2013) đến cuối năm số vốn này tăng lên 22.798triệu đồng
Bảng 2.3 Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty
Nguồn: Báo cáo kế toán của công ty
Nhìn vào bảng chúng ta có thể thấy tình hình sử dụng vốn của công ty đã
có sự thay đổi qua các năm Trong đó:
- So với năm 2011, bước sang năm 2012, công ty có xu hướng đầu tưnhiều hơn vào tài sản cố định và đầu tư dài hạn, với tỷ trọng tài sản cố định vàđầu tư dài hạn chiếm tỷ trọng hơn 56% trong tổng tài sản Điều này là do
Trang 34công ty tăng cường đầu tư vào một số tài sản cố định hữu hình, nhằm nângcao hơn nữa năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Bước sang năm 2013, do những nguyên nhân khách quan và chủ quankhác nhau, đặc biệt là tình hình kinh tế khó khăn nên tỷ trọng tài sản cố định
và đầu tư dài hạn có sự giảm nhẹ không đáng kể còn 54% trong tổng số tàisản Mặc dù vậy thì xét về số tuyệt đối, tổng tài sản cố định và đầu tư dài hạn
có sự tăng trưởng 676 triệu đồng, tương đương 6% và đạt con số 12.378 triệuđồng vào cuối năm
2.2.1.2 Cơ cấu sử dụng vốn
• Cơ cấu sử dụng vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định trong doanhnghiệp Tài sản cố định dùng trong kinh doanh thì tham gia hoàn toàn vàoquá trình kinh doanh của công ty Nhưng khác với vốn lưu động thì vốn cốđịnh về mặt giá trị chỉ thu hồi được dần sau nhiều chu kì kinh doanh Đểđánh giá tình hình sử dụng vốn cố định của công ty ta nghiên cứu bảng số liệusau :
Bảng 2.4 Cơ cấu vốn cố định của công ty từ năm 2011 đến năm 2013
Nguồn: Bảng cân đối kế toán của công ty
TSCĐHH của công ty chiếm phần lớn trong TSCĐ và ĐTDH của doanhnghiệp, năm 2011 và năm 2012 TSCĐHH chiếm 100% trong TSCĐ, sangnăm 2013 thì công ty có thêm chi phí trả trước dài hạn chiếm 10% TSCĐHH
Trang 35này bao gồm: nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, văn phòng…tình hình biến động về tài sản cố định của doanh nghiệp năm 2012 so với năm
2011 có sự biến động về mặt giá trị Tổng tài sản cố định của năm 2012 tănggấp 1,26 lần so với tài sản năm 2011 từ 9.268 triệu đồng lên tới 11.702 triệuđồng Nguyên nhân là do công ty đầu tư thêm trang thiết bị máy móc để phục
vụ xây dựng Điều này làm cho tài sản cố định của công ty tăng khá đáng kểnhư vậy Năm 2013, khối lượng tài sản của công ty là 12.378 triệu đồng cótăng nhưng không đáng kể so với năm 2012 tăng 6% và chiếm 90% trongtổng vốn cố định Qua phân tích số liệu về tài sản cố định của công ty ta thấytài sản cố định tăng lên từng năm Điều này chứng tỏ công ty đã cố gắng đổimới trang thiết bị hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, cũngnhư mở rộng thêm lĩnh vực kinh doanh mới
Tài sản cố định của công ty được khấu hao theo phương pháp khấu haođường thẳng phù hợp với quyết định số 206/2003/ QĐ/BTC ngày 12 /12/2003của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành chế độ sử dụng quản lý và trích khấuhao Công ty thực hiện khấu hao nhanh theo phương pháp đường thẳng theothời gian hữu dụng ước tính chi tiết như sau:
Bảng 2.5 Thời gian khấu hao của các tài sản
Nhóm tài sản Thời gian khấu hao( tháng)
Phương tiện vận tải 36
Nguồn: Phòng kế toán tài chính
Cơ cấu sử dụng vốn lưu động
Bảng 2.6 Cơ cấu vốn lưu động của Công ty năm 2011 đến 2013
Đơn vị - Triệu đồng