Vốn điều lệ: 15.000.000.000 mười lăm tỷ đồng Việt Nam Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất đá dăm và cát nhân tạo phục vụ xây dựngthuỷ điện, sản xuất vữa bê tông thương phẩm, xây lắp cá
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập như hiện nay, với sự tham gia của cả doanhnghiệp trong lẫn ngoài nước thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp càng trở nên gaygắt Để tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải độc lập, năng động và sángtạo trong kinh doanh Do đó, nhu cầu thu thập và xử lý thông tin để đánh giá hoạt độngsản xuất kinh là cần thiết
Công ty Cổ phần Sông Đà 7 hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp (xây dựngcác công trình thủy điện, thủy lợi, đường xá ) , , ngoài ra công ty còn sản xuất sảnphẩm công nghiệp như cát nhân tạo, đá, bê tông tương để cung cấp cho hoạt động xâydựng Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình công ty đã có những bước pháttriển quan trọng thể hiện sự tồn tại của mình trong môi trường cạnh tranh khốc liệt vànhững biến động của nền kinh tế trong thời kỳ suy thoái Trước nhứng khó khăn chungcủa nền kinh tế kết quả hoạt động kinh doanh của công ty luôn có sự biến động Do vậy
để hoạt động kinh doanh diễn ra có hiệu quả thì vấn đề quan trọng hàng đầu của công ty
là đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của mình
Qua thời gian thực tập tại công ty nhận thức được tầm quan trọng của vấn đềchúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty Cổ phần Sông Đà 7 ”
2 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chung: Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Cổ phần Sông Đà 7 để thấy rõ xu hướng biến động kết quả kinh doanh của công ty quacác năm cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
Phân tích, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sông Đà 7
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào đánh giá các vấn đề liên quan đến kết quả kinh doanh hưởngđến kết quả kinh doanh đó
Đối tượng nghiên cứu: các chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty Cổ phần Sông Đà 7
Trang 2Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Tiến hành thu thập thông tin tại Công ty Cổ phần Sông Đà 7 tạiđịa chỉ tại tầng 7, tòa nhà Tập Đoàn Sông Đà – số 32 Đường Phạm Hùng, Mỹ Đình,
Mễ Trì, Hà Nội
Về thời gian: Số liệu nghiên cứu trong 3 năm: 2010, 2011, 2012
Thời gian thực hiện nghiên cứu từ 06/01/2014 đến 14/03/2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được tác giả sử dụng trong quá trình viết chuyên đề thực tậptốt nghiệp là: Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp,phương pháp điều tra nghiên cứu số liệu
Chương 1: Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích tổng quát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chương 3: Phân tích hoạt động Tài chính- Kế toán tại doanh nghiệp
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị về vấn đề nghiên cứu tại Công ty Cổ phần
Sông Đà 7
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Báo cáo thực tập môn học này em xin chân thành gửi lời cảm ơnđến quý thầy cô trong Khoa Tài Chính - Kế Toán - Trường Đại học Điện Lực đã tậntình hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong quátrình thực hiện Báo cáo thực tập này Nhờ đó, chúng em đã tiếp thu được nhiều ý kiếnđóng góp và nhận xét quí báu của quí thầy cô để hoàn thành tốt Báo cáo thực tập
Em xin chân thành cảm ơn phòng kế toán Công ty Cổ phần Sông Đà 7 đã hướngdẫn, tạo điều kiện cho em được tiếp cận với công việc thực tế tại đơn vị, qua đó giúp
em hoàn thanh báo cáo thực tập trọn vẹn nhất
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Lê Anh Tuấn đã hướng dẫn và địnhhướng chuyên môn, quan tâm giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho
em trong quá trình thực hiện báo cáo này
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng Báo cáo không thể tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu củaquý thầy cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của chúng em trong lĩnh vực nàyđược hoàn thiện hơn
Trang 4NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5NHẬN XÉT (Của giảng viên phản biện)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 1
1.1.1 Tổng quan 1
1.1.2 Lịch sử phát triển 1
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 3
1.2.1 Chức năng của doanh nghiệp 3
1.2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp và chức năng nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban chức năng và đơn vị 5
1.3 Các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp 8
1.3.1 Các sản phẩm chính 8
1.3.2 Quy trình sản xuất 9
PHẦN 2: PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 11
2.1 Phân tích tình hình thụ sản phẩm và thị trường tiêu thụ 11
2.1.1 Phân tích tình hình bán hàng và cung cấp dịch vụ 11
2.1.2 Sơ lược về thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp, các đối thủ cạnh tranh 12
2.2 Phân tích lao động, tiền lương .14
2.2.1 Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Sông Đà 7 14
2.2.2 Các hình thức phân phối tiền lương, tiền thưởng tại công ty Sông Đà 7 14
2.3 Công tác quản lý vật tư, tài sản cố định tại công ty cổ phần Sông Đà 7 18
2.3.1 Phân loại vật liệu 18
2.3.2 Đánh giá nguyên vật liệu 19
2.3.3 Công tác quản lý tài sản cố định tại đơn vị 20
PHẦN 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP 22
Trang 73.1 Phân tích hệ thống kế toán của doanh nghiệp 22
3.1.1 Chính sách kế toán 22
3.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán 23
3.1.3 Hệ thống các báo cáo kế toán 24
3.2 Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm 25
3.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất .25
3.2.2 Đối tượng tính giá thành 25
3.2.3 Phương pháp tính giá thành 25
3.2.4 Tập hợp chi phí 25
3.2.5 Phương pháp tính giá thành 27
3.3 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 28
3.3.1 Phân tích chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp 28
3.3.2 Phân tích tình hình tài sản tại doanh nghiệp 30
3.3.3 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 43
3.4 Phân tích công tác hoạch định tài chính của doanh nghiệp 58
PHẦN 4- NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP 60
4.1 Hạn chế 60
4.2 Nguyên nhân 60
KẾT LUẬN 62 PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
Bảng 2.1: Phân tích doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 11
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động của doanh nghiệp theo trình độ học vấn 14
Bảng 2.3: Phân loại một số nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất 19
Bảng 2.4: Thống kê tài sản cố định thời điểm ngày 31/12/2012 20
Bảng 3.1: Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2010-2012 28
Bảng 3.2 Bảng một số chỉ tiêu đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh .29
Bảng 3.3 Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần Sông Đà 7 Giai đoạn 2010-2012 30
Bảng 3.4: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của Sông Đà 7 so với bình quân chung ngành giai đoạn 2010-2011 31
Bảng 3.5: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Sông Đà 7 31
Bảng 3.6: Chỉ tiêu trung bình ngành xây dựng về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 33
Bảng 3.7: Cơ cấu, biến động tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2010-2012 33 Bảng 3.8: Tỷ trọng khoản phải thu 34
Bảng 3.9: Cơ cấu, biến động chi tiết các khoản mục trong hàng tồn kho năm 2011-2012 36
Bảng 3.10 Cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty giai đoạn 2010-2012 36
Bảng 3.11: Cơ cấu, biến động các thành phần tài sản dài hạn 38
Bảng 3.12: Hiệu suất sử dụng vốn cố định Công ty giai đoạn 2010-2012 39
Bảng 3.13: Tỷ suất sinh lời của vốn cố định 40
Bảng 3.14: Cơ cấu các khoản đầu tư tài chính dài hạn 40
Bảng 3.15: Biến động các khảon đầu tư tài chính dài hạn 41
Bảng 3.16: Cơ cấu, biến động tài sản cố định hữu hình 41
Bảng 3.17: Kê tăng( giảm) tài sản cố định hữu hình cuối năm 2012 .42
Bảng 3.18: Bảng cơ cấu biến động của tài sản dài hạn 43 Bảng 3.19: Cơ cấu biến động các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động sản
Trang 9xuất kinh doanh 43
Bảng 3.20 : Phân tích biến động doanh thu của công ty qua 3 năm 2010-2012 44
Bảng 3.21: Chi tiết doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 và năm 2011 45
Bảng 3.22: Thông tin bổ sung cho khoản mục DT hoạt động tài chính năm 2012,2011 46
Bảng 3.23: Thông tin bổ sung cho khoản mục thu nhập khác năm 2012,2011 46
Bảng 3.24: Tỷ trọng giá vốn so với doanh thu .47
Bảng 3.25: Thông tin bổ sung cho khoản mục chi phí tài chính năm 2012,2011 48 Bảng 3.26: Chi phí hoạt động giai đoạn 2010-2012 48
Bảng 3.27: Chi phí hoạt động giai đoạn 2010-2012 49
Bảng 3.28: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 50
Bảng 3.29: Nhóm hệ số thanh toán trung bình ngành xây dựng 50
Bảng 3.30 : Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời 52
Bảng: 3.31 Chỉ tiêu khả năng sinh lời ngành xây dựng 52
Bảng 3.32: Bảng phân tích hệ số nợ của doanh nghiệp 53
Bảng 3.33: Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho 54
Bảng 3.34: Phân tích hiệu quả sự dụng các khoản phải thu 55
Bảng 3.35: Phân tích hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác 57
Bảng 3.36: Phân tích vòng quay vốn lưu động 57
Bảng 3.37: Thống kê thu nhập của mỗi cổ phiếu (Earning Per Share - EPS) 58
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Sông Đà 7 5
Hình 1.2: Quy trình sản xuất bê tông 9
Hình 1.3: Quy trình khai thác thủy điện 10
Hình 3.1: Hình thức ghi sổ kế toán theo phương pháp nhận ký chung 22
Hình 3.2: Cơ cấu tài sản của Công ty Sông Đà 7 giai đoạn 2010-2012 39
Hình 3.3: Cơ cấu doanh thu của công ty năm 2010-2012 44
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ
DOANH NGHIỆP
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
1.1.1 Tổng quan
Tên công ty : Công ty cổ phần Sông Đà 7.
Tên giao dịch quốc tế : Songda 7 Joint Stock Company
Tên công ty viết tắt: SongDa7
Trụ sở chính của công ty : Xã Ít Ong – Huyện Mường La – Tỉnh Sơn La
Điện thoại: 022.830.786; FAX: 022.830.931
Website: http://www.songda7.com.vn
Mã chứng khoán: SD7
Niêm yết tại: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 24.03.000081 do Sở Kế hoạch đầu tưTỉnh Sơn La cấp ngày 29/12/2006; đăng kí thay đổi lần 2 ngày 03/10/2006
Vốn điều lệ: 15.000.000.000 ( mười lăm tỷ đồng Việt Nam )
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất đá dăm và cát nhân tạo phục vụ xây dựngthuỷ điện, sản xuất vữa bê tông thương phẩm, xây lắp các hạng mục công trìnhthuỷ điện, thuỷ lợi, giao thông, các công trình công nghiệp công cộng nhà ở vàxây dựng khác, các đường dây và trạm biến áp điện…
1.1.2 Lịch sử phát triển
Lịch sử hình thành:
- Giai đoạn từ 1976 – 1995:
+ Từ 1976 – 1981 mang tên Công trường Bê tông
+ Từ 1981 – 1992 mang tên Xí nghiệp Bê tông Nghiền sàng
+ Từ 1993 – 1995 đổi tên thành Công ty Vật liệu Xây dựng
- Giai đoạn từ 1996 – 2000:
Để phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ mới với việc phát triển đa dạng hóa ngànhnghề, tháng 4/1996 Bộ Xây dựng quyết định đổi tên Công ty thành Công ty Sông Đà7
Trang 12Để tăng cường năng lực và lực lượng thi công xây lắp, tháng 3/1997 Tổng công
ty đã sáp nhập Xí nghiệp 802, Cơ khí sửa chữa thuộc Công ty Sông Đà 8 và Xí nghiệpXây lắp 601 của Công ty Sông Đà 6 vào Công ty Sông Đà 7
Đến cuối năm 2000, Công ty Sông Đà 7 có 05 đơn vị trực thuộc (02 Chi nhánh,
03 Xí nghiệp trực thuộc) với hơn 1000 CBCNV
- Giai đoạn 2001 đến 2005:
Công ty đã được đầu tư, bổ sung thêm nhiều thiết bị, xe máy hiện đại, nhiềungành nghề mới theo định hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm được Tổngcông ty phê duyệt Đến thời điểm 31/7/2005, Công ty có 07 đơn vị và 02 đội trựcthuộc Công ty
Công ty cổ phần Sông Đà 7 được thành lập theo Quyết định số 2335/QĐ-BXDngày 19 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc chuyển Công ty Sông
Đà 7 thành Công ty cổ phần Sông Đà 7 Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh đăng ký lần đầu số: 24.03.000081 do Sở Kế hoạch đầu tư Tỉnh Sơn La cấpngày 29/12/2005; Công ty chính thức hoạt động vào ngày: 1/1/2006; Giấy chứng nhậnđăng ký thay đổi lần 2 số 24.03.000081 số do Sở Kế hoạch đầu tư Tỉnh Sơn La cấpngày 03/10/2006
Năm 2004 toàn bộ bộ máy Công ty chuyển đến Sơn La tham gia xây dựng nhàmáy thủy điện có quy mô lớn nhất Đông nam Á với công suất là 2400MW Đến nay Công ty có 1700 cán bộ, công nhân trong đó cán bộ có trình độ đại học và trên đại họclà: 156 người, cán bộ có trình độ cao đẳng, trung cấp : 95 người Là đơn vị chủ lựctham gia xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La, nhà máy thủy điện có quy mô lớn nhấtĐông Nam Á, cung cấp trên 90% đá dăm, cát nhân tạo cho bê tông đầm lăn, tươngđương 4 triệu m3 ( Đây là công nghệ mới được áp dụng thi công tại Việt Nam), Thamgia thi công một phần khoan nổ khai thác mỏ đá Bản Pênh cung cấp đá cho côngtrường
Một số thành tự đã đạt đượcLịch sử phát triển của Công ty SĐ7 gắn liền với sự phát triển của Tổng công tySông Đà, gắn liền với các công trình thủy điện, công nghiệp, giao thông vận tải quantrọng của đất nước như : Nhà máy thủy điện Thác Bà ( 110 MW), Hòa Bình ( 1920MW), Vĩnh Sơn (66MW), Sông Hinh ( 66MW), Yaly ( 720MW), Tuyên Quang ( 342
Trang 13MW) Hiện nay đang cung cấp trên 90% đá dăm, cát nhân tạo phục vụ cho bê tôngđầm lăn( RCC) 50% bê tông tươi ( CVC), tham gia xây lắp 3/6 tổ máy 1/4 đập tràncủa nhà máy thủy điện Sơn La ( 2.400MW); Đường dây 500 KV Bắc Nam; Nhà máygiấy Bãi Bằng, nhà máy dệt Minh Phương, nhà máy xi măng Sông Đà, Yaly, ChiềngSinh Sơn La; Đường giao thông khu vực Bắc Giang, Hòa Bình, đường Hồ Chí Minh
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
1.2.1 Chức năng của doanh nghiệp
Với hơn 30 năm xây dựng và phát triển, công ty cổ phần Sông Đà 7 đã trở thành một công ty mạnh của tổng công ty Sông Đà, khởi đầu là một công ty chuyên sản xuất vật liệu xây dựng nhưng với định hướng chính là phát triển công ty theo hướng đa ngành nghề, công ty đã hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, với một số lĩnh vực chính như:
-Xây dựng các công trình công nghiệp, công cộng, nhà ở và xây dựng khác
-Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông
-Trang trí nội ngoại thất công trình, tạo kiến trúc cảnh quan công trình
-Xây dựng đường dây và trạm biến áp điện đến 500 KV
-Xây dựng các công trình cấp thoát nước và lắp đặt
-Khai thác mỏ, khoan phun, khoan phut, gia cố địa chất công trình
-Thiết kế và tư vấn, giám sát thi công các công trình xây dựng
-Sản xuất kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông
-Kinh doanh vận tải
-Đầu tư , xây lắp các công trình thủy điện vừa và nhỏ
-Xuất nhập khẩu hàng hóa, vật tư, thiết bị, máy móc, phụ tùng phục vụ thi công các công trình xây dựng
-Kinh doanh nhà, bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê
Với lợi thế về truyền thống, thương hiệu và tinh thần đoàn kết cũng như lợi thế công ty về nhiều mặt Công ty cổ phần Sông đà 7 phấn đấu góp phần vào công cuộc đổi mới và phát triển đất nước dựa trên các lĩnh vực kinh doanh của công ty, đồng thờiđóng góp vào sự phát triển bền vững của Tổng công ty Sông Đà
1.2.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp
Với mục tiêu phát triển côgn ty theo hướng đa ngành nghề, phù hợp với điều kiện
Trang 14thực thế của công ty, đồng thời củng cố xây dựng đội ngũ nhân viên có năng lực, công nhân có tay nghề cao, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đảm bảo cho công ty cạnh tranh được với các doanh nghiệp trong nước, công ty đã đề ra những nhiệm vụ chủ yếusau:
- Xây dựng các đơn vị, xí nghiệp, Công ty Cổ phần trực thuộc thành những đơn
vị mạnh về mọi mặt, đáp ứng được mọi nhiệm vụ công ty giao
- Xây dựng đội ngũ các bộ quản lý năng động, có trình độ cao về chuyên mônnhiệm vụ, có tinh thần trách nhiệm, có phẩm chất đạo đức tốt, Xây dựng tập thể côngnhân có tay nghề cao, có tác phong sản xuất công nghiệp đáp ứng được yêu cầu củacông nghệ trình độ tiên tiến hiện đại
- Tăng cường công tác hạch toán kinh doanh, quản lý chặt chẽ các chi phí quản lýsản xuất và chi phí quản lý doanh nghiệp, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả,tích lũy vốn
- Không ngững nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần cho cán bộ côngnhân viên, thực hiện tốt các chương trình phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phươngnơi đơn vị đóng quân
Đồng thời với nhiệm vụ chung như trên, trong giai đoạn 5 năm từ 2011 đến 2015,doanh nghiệp đề ra nhiệm vụ:
-Đạt mức độ tăng trưởng bình quân hàng năm từ 6% đến 10%, đến năm 2015 đạttổng giá trị sản xuất kinh doanh khoảng 954 tỷ đồng
-Đảm bảo sản xuất kinh doanh có lợi nhuận bình quân trong 5 năm từ 2011 đến
2015 đạt từ 3 – 4%
Trang 151.2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp và chức năng nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban chức năng và đơn vị
1.2.3.1 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Sông Đà 7
Đại hội cổ đông
Phó tổng giám đốc
Phòng
KTCL
Phòng TCKT
Phòng KTKH
Phòng TCHC
Phòng TCAT
Phòng QLCL
Ban kiểm soát
Phó tổng giám
đốc
Phó tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
Tổng giám đốc Hội đồng quản trị
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Sông Đà 7
1.2.3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý
a, Đại hội đồng cổ đông
Đại hội cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyếtđịnh cao nhất của công ty cổ phần, đại hội đồng cổ đông có quyền và nhiệm vụ sau
Thông qua định hướng phát triển của công ty
Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán,quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần, trừ trường hợp Điều lệCông ty có quy định khác
Trang 16 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểmsoát.
Thông qua báo cáo tài chính hàng năm
Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty
b, Hội đồng quản trị
Hội đồng quan trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 5 thành viên Hội đồngquản trị là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyếtđịnh, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đạihội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:
Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của công ty;
Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triền trung hạn và kế hoạch kinh doanhhàng năm của công ty;
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối vớiTổng giám đốc và ngừoi quản lý quan trọng khác do điều lệ Công ty quy định;
Giám sát, chỉ đạo Tổng giám độc và người quản lý khác trong điều hành côngviệc kinh doanh hàng ngày của công ty;
Có quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty
c, Ban kiểm soát
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên, thay mặt cổđông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị: Ban kiểm soát có trách nhiệm trước Đại hộiđồng cổ đông và Pháp luật, ban kiểm soát có các quyền và nghĩa vụ sau:
Kiểm tra sổ sách và báo cáo tài chính của công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợppháp của hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của công ty, kiểm tra việcthực hiện các Nghị quyết, quyết định cảu đại hội đồng cổ đông
Trình đại hội đồng cổ đông báo cáo thẩm ra các báo cáo tài chính của Công tyđồng thời có quyền trình bày các ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tracác vấn đề liên quan tời hoạt động kinh doanh, hoạt động của Hội đồng quản trị
Trang 17trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm Ban giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau:
Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytheo Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Nghị quyết của Đại hộiđồng cổ đông, Điều lệ Công ty và tuân thủ Pháp luật;
Xây dựng và trình Hội đồng quản trị các quy chế quản lý, điều hành nội bộ, kếhoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Côngty
Báo cáo Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh,chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, đại hội đồng cổ đông và Pháp luậtvàê những sai phạm gây tổn thất cho Công ty
Thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kếhoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư đã được Hội đồng quản trị và đại hộiđồng cổ đông thông qua
e, Các phòng ban
+ Phòng Tổ chức Hành chính: Với chức năng, nhiệm vụ chính là tham mưu, giúpviệc Giám đốc trong các lĩnh vực tổ chức, nhân sự, lao động tiền lương và đời sống +Phòng Tài chính Kế toán: Với chức năng, nhiệm vụ chính là tham mưu, giúpviệc Giám đốc Công ty trong các lĩnh vực quản lý Tài chính, thu hồi vốn và công nợ + Phòng Kinh tế - Kế hoạch - Vật tư: Với chức năng, nhiệm vụ chính là thammưu, giúp việc Giám đốc Công ty trong các lĩnh vực Kinh tế kế hoạch, Đầu tư, Vật tư
và tìm kiếm việc làm
+Phòng Kỹ thuật chất lượng: Với chức năng, nhiệm vụ chính là tham mưu, giúpviệc Giám đốc Công ty trong các lĩnh vực Kỹ thuật, chất lượng, quản lý tiến độ thicông các công trình và thu hồi vốn
+ Phòng Quản lý cơ giới vật tư: Với chức năng, nhiệm vụ chính là tham mưu,giúp việc Giám đốc Công ty trong các lĩnh vực về Quản lý, sử dụng các máy móc,thiết bị thi công và vật tư
+ Phòng Thi công An toàn: Với chức năng, nhiệm vụ chính là tham mưu, giúpviệc Giám đốc Công ty trong các lĩnh vực tổ chức thi công, An toàn và Bảo hộ laođộng
f, Các đơn vị trực thuộc
+ Chi nhánh công ty cổ phần Sông Đà 7 tại Hà Nội
Trụ sở chính: Tòa nhà Tập Đoàn Sông Đà – số 32 Đường Phạm Hùng, Mỹ
Trang 18Đình, Mễ Trì, Hà Nội.
Nhiệm vụ chính: Quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư của Công ty.Lập , trình duyệt và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư mới
+ Chi nhánh Sông Đà 701:
Trụ sở chính: Xã Năng Khả - Huyện Na Hang - Tỉnh Tuyên Quang
Nhiệm vụ chính: Xây lắp và sản xuất công nghiệp
Địa bàn hoạt động: Tỉnh Sơn La
+ Chi nhánh Sông Đà 705:
Trụ sở chính: Xã ít Ong - Huyện Mường La - Tỉnh Sơn La
Nhiệm vụ chính: Xây lắp và sản xuất công nghiệp
Địa bàn hoạt động: Tỉnh Sơn La
+ Chi nhánh Sông Đà 707:
Trụ sở chính: Thị trấn Ít Ong - Huyện Mường La - Tỉnh Sơn La
Nhiệm vụ chính: Xây lắp và sản xuất công nghiệp
Địa bàn hoạt động: Tỉnh Sơn La
1.3 Các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp
1.3.1 Các sản phẩm chính
-Sản xuất bê tông thương phẩm
-Sản xuất đá dăm và cát nhân tạo phục vụ xây dựng thủy điện
-Xây lắp các hạng mục công trình thủy điện, thủy lợi, giao thông, các công trìnhcông nghiệp công cộng nhà ở và xây dựng khác, các đường dây và trạm biến áp điệnvv…
Cụ thể:
-Sản phẩm xây lắp: Đây là sản phẩm chính luôn chiếm tỷ trọng lớn trong doanhthu của công ty Bao gồm khối lượng xây dựng các công trình thủy điện, các côngtrình đường giao thông, các công trình nhà ở dân dụng
-Sản phẩm sản xuất công nghiệp: Sản phẩm sản xuất công nghiệp của Công tychủ yếu là sản xuất đá, cát nhân tạo và cung cấp vữa bê tông tươi và bê tông dầm lănphục vụ cho các đơn vị xây lắp Nhóm sản phẩm này luôn chiếm vị trí số 2 trong tỷtrọng doanh thu của công ty
-Sản xuất kinh doanh khác: Các mặt hàng sản xuất kinh doanh khác chủ yếu làcung cấp ca máy, cung cấp nội bộ vật tư…nhóm sản phẩm này không nhiều và chiếm
tỷ lệ không lớn trong doanh thu đạt được qua các năm của đơn vị
Trang 191.3.2 Quy trình sản xuất
1.3.2.1 Quy trình sản xuất bê tông
a, Quy trình sản xuất chung
Quy trình cộng nghệ sản xuất bê tông tại công ty tương đối đơn giản nhưng lại làmột quy trình sản xuất liên tục với khối lượng máy móc, thiết bị lớn đặc biệt là ở công
ty cổ phần Sông Đà 7 quy mô hoạt động lớn đòi hỏi phải có một cơ chế vận hành đồng
bộ, liên tục giữa các công đoạn
Hình 1.2: Quy trình sản xuất bê tông
b, Chi tiết quy trình sản xuất bê tông tươi
Chuẩn bị nguyên vật liệu: Xi măng, đá dăm, cát
Trước khi trộng, cán bộ kỹ thuật của phòng kỹ thuật và quản lý chất lượng phảikiểm tra thông tin của:
Xi măng:
Chủng loại, quy cách, trạng thái bảo quản, chứng chỉ xuất xưởng, số lượng…Theo từng đợt nhập hàng (lô sản xuất) sẽ tiến hành lấy mẫu gửi đến phòng thínghiệm để làm thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý gồm: Cường độ nén, độ mịn, độ dẻo tiêuchuẩn, thừoi gian đông kết, độ ổn định thể tích, khối lượng riêng… đồng thời cùng vớinhà cung cấp lập biên bản lấy mẫu niêm phong tại phòng kỹ thâutj và quản lý chấtlượng để kiểm tra đối chứng nếu có yêu cầu
nguyên liệu Cân định lượng
Trộn bê tông Cung cấp bê
tông
Trang 20nếu có yêu cầu.
Cung cấp bê tông
Hỗn hợp bê tông sau khi nhào trộn được xả vào xe bồn, xuất xường và vậnchuyển đến các công trường
1.3.2.2 Quy trình xây dựng và khai thác thủy điện
a, Quy trình chung
Hình 1.3: Quy trình khai thác thủy điện
b, Chi tiết quy trình
Giai đoạn khảo sát lập dự án đầu tư:
Khảo sát địa hình, địa chất, lập báo cáo xin phép đầu tư
Lập dự án đầu tư, thiết kế cơ sở
Gia đoạn thực hiện dự án:
Khảo sát, thiết kế, xây dựng đường thi công, lán trại
Kháo sát, thiết kế, xây dựng hệ thống cáp điện thi công
Xây dựng tuyến đập
Xây dựng kênh dẫn hoặc hầm dẫn
Xây dựng nhà máy
Lắp đặt thiết bị nhà máy
Khảo sát, thiết kế, xây dựng đường dây truyền tải điện
Giai đoạn khai thác dự án:
Vận hành chảy thử thiết bị
Đóng điện lên lưới
Giai đoạn khảo
sát lập dự án
đầu tư
Giai đoạn thực hiện dự án
Giai đoạn khai thác
dự án
Trang 21PHẦN 2 PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Phân tích tình hình thụ sản phẩm và thị trường tiêu thụ
2.1.1 Phân tích tình hình bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bảng 2.1: Phân tích doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đơn vị tính: VNĐ
Tỷ lệ
Tổng cộng 607.971.695.445 100,00% 659.350.049.779 100,00% -7,79%
-47.575.701.24347.154.961.451-50.957.614.542-51.378.354.334
CHỈ TIÊU Năm 2012 Tỷ trọng
2012 Năm 2011
Tỷ trọng 2011
tỏ doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh kém đi, điều này gây ảnh hưởng lớnđến kết quả kinh doanh (lợi nhuận) của doanh nghiệp
Trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp thì doanh thu hoạt động xây lắp ( xâydựng thủy điện, thủy lợi, đường xá…) chiếm tỷ trọng lớn, thời điểm cuối năm 2010doanh thu xây lắp chiếm tới 86,06% tổng doanh thu Nhưng lại biểu hiện giảm, cuốinăm 2011 giảm 20,59% so với đầu năm, cuối năm 2012 giảm 9,06% so với đầu năm.Đây là nguyên nhân chính dẫn đến tổng doanh thu giảm, do doanh nghiệp chưa tậptrung được vào sản phẩm chính, thế mạnh của công ty là xây lắp làm dẫn đến tìnhtrạng trên
Doanh thu hoạt động sản xuất công nghiệp (sản xuất đá, cát nhân tạo, vữa bêtông tươi…) chiếm tỷ trọng thấp, năm 2010 chỉ chiếm 0,11% tổng doanh thu nhưng đã
Trang 22tăng mạnh vào năm 2011 và năm 2012, đến thời điểm cuối năm 2012, doanh thu đạt57.108.797.671 đồng tương ứng với tỷ trọng 9,39% so với tổng doanh thu
Doanh thu hoạt động kinh doanh khác như cung cấp nội bộ vật tư… chiếm tỷtrọng lớn hơn so với doanh thu hoạt động sản xuất công nghiệp Đến năm 2012, tỷtrọng doanh thu hoạt động này có biểu hiện giảm 50.957.614.542 đồng, tương ứng với
tỷ lệ giảm 9.73% Thời điểm ngày 31/12/2012, doanh thu hoạt động này chỉ còn đạtmức 74.773.458.191 đồng tương ứng với tỷ trọng 12,3%
2.1.2 Sơ lược về thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp, các đối thủ cạnh tranh
2.1.2.1 Môi trường kinh doanh
a, Môi trường vĩ mô
Môi trường chính trị ổn định, hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn thiện tạođiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh
Quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ trên toàn thể giới Tuy nhiên, tại ViệtNam hiện tại, tình trạng công nghệ còn hết sức lạc hậu
Môi trường tự nhiên ảnh hưởng tời khả năng khai thác, tiến độ sử dụng máy, tiền
độ thi công công trình
b, Môi trường vi mô
Nhà cung cấp máy móc thiết bị của công ty: Nga, Đức, Mỹ, Nhật là những nhàcung cấp độc quyền máy móc thiết bị nên sức ép về giá và chất lượng
Đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng như: Vinaconex, công ty xây dựngLũng Lô, công ty xây dựng Trường Sơn…
Khách hàng với công ty Sông Đà là các Bộ, các cơ quan chủ quản, địa phươngđược nhà nước đầu tư xây dựng công trình gây sức ép trong xu hướng hạ thấp giá thầuxây dựng công trình và xu hướng chiếm dụng vốn kinh doanh
Đối thủ tiềm tàng là các tập đoàn xây dựng nước ngoài sẽ tham gia trên thịtrường xây dựng Việt Nam rất mạnh mẽ về khả năng tài chính và công nghệ
2.1.2.2 Phân tích SWOT
Điểm mạnh:
Được sự ưu đãi của Chính Phủ, là công ty con của Tổng công ty Sông Đà, Sông
Đà 7 được Tổng công ty giao cho thi công nhiều công trình trọng điểm quốc gia
Trang 23 Có lợi thế là nhà thầu xây lắp có uy tín, kinh nghiệm.
Có đội ngũ công nhân có tay nghề
Với lực lượng phương tiện máy móc kỹ thuật và phươnng tiện vận tải quy môlớn, công ty có khả năng đảm nhận các công trình quy mô lớn, công trình đậpthủy điện, thủy lợi, các công trình giao thông cơ sở hạ tầng khác
Có lợi thế liên kết với các công ty thuộc Tổng công ty Sông Đà một cách dễdàng
Điểm yếu
Cơ chế quản lý chưa tốt, vẫn còn phụ thuộc vào quyết định từ Tổng công ty
Trình độ marketing chưa cao
Mắc phải lỗi đa phần các doanh nghiệp xây lắp hiện nay mắc phải là chất lượngcông trình chưa đảm bảo, tiến độ công trình đa phần chưa đạt được
Thách thức
Chính sách pháp luật của Nhà nước thay đổi thường xuyên
Xuất hiện các liên doanh về xây dựng
Yêu cầu về chất lượng, tiến độ đặt ra ngày càng cao
Cơ hội
Khoa học công nghệ phát triển tác động tới năng suất sản xuất
Chính phủ chuẩn bị đầu tư vào một số công trình lớn
Nhiều các dự án về khu nhà ở cho người có thu nhập thấp trong một vài nămsắp tới
Chiến lược
S/O: Tận dụng thế mạnh về vốn, nhân công, máy móc, uy tín và sự ưu đãi
để thắng thầu một số công trình lớn của Nhà nước
S/T: Liên kết với công ty nội bộ Tổng công ty để thắng đối thủ cạnh tranh,
tận dụng sự ưu đãi để vượt qua sự thay đổi về pháp luật
W/O: Tận dụng sự phát triển khoa học công nghệ bằng việc đầu tư phát
triển và áp dụng chúng
W/T: Khắc phục chất lượng công trình để nâng cao năng lực cạnh tranh.
2.2 Phân tích lao động, tiền lương.
Trang 242.2.1 Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Sông Đà 7
Tập trung vào nhân tố con người được doanh nghiệp nhận định là mục tiêu quantrọng trong việc phát triển doanh nghiệp Vì lao động có thể là động lực để phát triểnnếu biết bố trí hợp lý, đúng người đúng việc và đúng khả năng Ngược lại, nếu bố tríkhông tốt, vừa có thể là vật cản, làm cản trở quá trình phát triển của doanh nghiệp nếukhông biế sử dụng đúng cách
Căn cứ vào trình độ học vấn, tình hình lao động của công ty tại thời điểm ngày30/10/2013 như sau:
Bảng 2.2.: C c u lao đ ng c a doanh nghi p theo trình đ h c v n ơ cấu lao động của doanh nghiệp theo trình độ học vấn ấu lao động của doanh nghiệp theo trình độ học vấn ộng của doanh nghiệp theo trình độ học vấn ủa doanh nghiệp theo trình độ học vấn ệp theo trình độ học vấn ộng của doanh nghiệp theo trình độ học vấn ọc vấn ấu lao động của doanh nghiệp theo trình độ học vấn
2.2.2 Các hình thức phân phối tiền lương, tiền thưởng tại công ty Sông Đà 7
2.2.2.1 Nguyên tắc trả lương của công ty
Kể từ ngày 1/1/2014 công ty thực hiện mức lương tối thiểu và thang bảng lươngmới để chi trả lương cho các cán bộ công nhân viên theo nghị định số 182/2013/NĐ-
CP
a, Quỹ lương
Căn cứ và kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, công ty xác định quỹtiền lương tương ứng để trả cho người lao động bao gồm:
Trang 25 Quỹ tiền lương từ sản phẩm và các công việc hoàn thành.
Quỹ tiền lương dự phòng của năm trước chuyển sang (nếu có)
Quỹ tiền lương đoàn thể và các tổ chức khác chuyển đến
Tất cả các nguồn quỹ tiền lương nêu trên được gọi là tổng quỹ tiền lương
Công thức: Quỹ lương tháng của đơn vị được tính theo công thức:
Vđv = Kcb x Kt x VTT
Trong đó:
Vđv: Quỹ lương tháng của đơn vị
Kcb: Tổng hệ số lương cơ bản của toàn đơn vị
Kt : Hệ số lương tháng Kt có thể thay đổi theo từng tháng tuỳ thuộc vào kết quảkinh doanh (có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn 1)
VTT: Mức lương tối thiểu (VTT= 2.700.000 đồng)
2.2.2.2 Hình thức trả lương tại Công ty
Căn cứ vào kết quả hoàn thành nhiệm vụ sản lượng thực hiện của từng đơn vị,phòng ban và các tổ đội sản xuất hàng tháng, quí, năm
Căn cứ vào lao động từng phòng, ban, tổ, đội sản xuất đã được lãnh đạo Công ty xétduyệt
Từ đó, công ty phân chia quỹ lương theo từng bộ phận các phòng ban đơn vị Trên
cơ sở đó các phòng, ban, đơn vị tự bình xét phân phối cho các thành viên thuộc đơn vịmình
a, Trả lương theo thời gian
Việc phân phối tiền lương bao gồm:
Lương phần cứng: Là lương cơ bản theo nghị định số: 205/2004/NĐ-CP trảtheo hệ số cấp bậc
Lương phần mềm: Tiền lương tương ứng với mức độ phức tạp và tính tráchnhiệm của công việc
Lương trả cho người lao động vừa theo hệ số mức lương được xếp theo nghi định Số:
205/2004/NĐ-CP, vừa theo kết quả thực hiện công việc của từng người, từng bộ phận Công thức tính như sau:
Ti = T1i + T2iTrong đó:
Trang 26Ti : Là tiền lương của người thứ i nhận được.
T1i : Là tiền lương phần cứng theo nghị định 205/2004/NĐ-CPcủa người thứ i T2i: là tiền lương theo công việc được giao gắn với mức độ phức tạp, tính tráchnhiệm của công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công vệc và số ngày công thực tế củangười i, không phụ thuộc vào hệ số mức lương được xếp theo nghị định 205/2004/NĐ-CP
Nhận xét:
Yếu tố thời gian làm việc thực tế quyết định đến lương thời gian của người laođộng Công ty đã tiến hành theo dõi thời gian làm việc thực tế của người lao động quachấm công Công ty đã áp dụng biện pháp mới, tiên tiến là máy chấm công nhận diệnvân tay, minh chứng đã đạt hiệu quả cao trong việc theo dõi thời gian lao động
b, Hình thức trả lương theo sản phẩm
Xác định quỹ lương trả cho công nhân
Khối trực tiếp sản xuất là đơn vị trực tiếp làm ra sản phẩm, giá trị cụ thể nênviệc phân phối và trả lương phải gắn liền với khối lương công việc, số lượng sản phẩm
và giá trị sản lượng đã thực hiện được Do đó tiền lương của các đội được trả theo giátrị sản lượng của mỗi công trình (trả lương theo sản phẩm khoán)
Hình thức này áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất chủ yếu của Công tybao gồm công nhân kĩ thuật và lao động phổ thông
Khi tiến hành công trình đội thường khoán cho các tổ đội xây dựng như tổ bơmnước, tổ làm lán trại, tổ làm bãi đổ vật liệu, tổ đắp kè đường
Khi đó tiền lương của cả tổ được tính theo công thức sau:
Lsp GTSLi *ÑGiTrong đó:
Lsp : Tổng tiền lương sản phẩm của cả đội
GTSL: Mức giá trị sản lượng hoàn thành công trình i
ĐGi: Đơn giá của công trình i
Hàng tháng căn cứ vào khối lượng công việc hoàn thành và lao động sử dụng, độitiến hành tạm ứng tiền lương cho các đội trưởng để tạm ứng cho người lao động Kếtthúc công trình thanh toán tiền lương cho toàn bộ công nhân
Trong mỗi đội thi công gồm có các cán bộ quản lý là các tổ trưởng, kế toán đội
Trang 27và công nhân trực tiếp sản xuất.
- Đối với cán bộ quản lý: Công ty áp dụng hình thức trả lương giống như bộ phậnlao động quản lý ở văn phòng, tức là tiền lương của bộ phận này bao gồm lương cơbản và lương năng suất theo công thức nêu trên
- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất chia ra làm hai loại:
+ Công nhân kĩ thuật : bao gồm lái xe, lái máy thi công, thợ vận vận hành máy + Lao động phổ thông: Chủ yếu là lao động theo mùa vụ và lao động thuêngoài
Trả lương cho các công nhân kỹ thuật
Tiền lương của khối công nhân kỹ thuật Công ty áp dụng hình thức trả lương sảnphẩm tập thể Theo phương thức này tiền công nhận được của người lao động đượctính đến hệ số mức lương cơ bản theo nghị định 205/2004/NĐ-CP và hệ số đóng góp
để hoàn thành công việc, công thức tính như sau:
i i i m
*n
VTi
Trong đó
Ti : tiền lương của người thứ i được nhận
ni : thời gian làm việc thực tế của người thứ i
Vsp: quỹ tiền lương sản phẩm tập thể
m : số lượng thành viên trong tập thể
ti : hệ số lương cơ bản theo quy định của người thứ i
hi : hệ số mức độ đóng góp của người thứ i (còn gọi là hệ số phân phối năng suất,
hệ số thưởng)
* Hệ số lương cơ bản ti: được xác định dựa theo nghị định 205/2004/NĐ-CP
2.2.2.3 Các khoản trích theo lương tại Công ty.
a, Các hình thức tiền thưởng
Hiện nay công ty phát triển hạ tầng đang áp dụng các hình thức tiền thưởng như sau:
Thưởng hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh, hoàn thành vượtmức kế hoạch được giao
Thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm
Trang 28 Thưởng tiết kiệm vật tư
Thưởng phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật
Nguồn tiền thưởng được trích 3% trong tổng quỹ lương, bao gồm hai phần:
Thưởng từ quỹ khen thưởng: Công ty xây dựng quỹ khen thưởng theo quy định
của nhà nước và trích từ lợi nhuận, quỹ khen thưởng sử dụng để thưởng cho:
Hoàn thành kế hoạch sản xuất
Nhân dịp ngày lễ ( tết dương lịch, 30/4, 2/9…)
Đối tượng xét thưởng bao gồm tất cả những lao động của công ty phát triển hạtầng có hợp đồng lao động thười hạn không xác định và có thời hạn lớn hơn 6 tháng.Những trường hợp không được xét thưởng bao gồm các cán bộ công nhân viênkhông chấp hành nhiệm vụ phân công, lấy cắp tài sản, nghỉ không lý do, vi phạm quyđịnh an toàn lao động dẫn đến sự cố tai nạn gây thiệt đến sản xuất kinh doanh vànhững cá nhân bị xử lý kỷ luật từ khiển trach trở lên, vi phạm quy trình, hay trongtháng có lớn hơn 19 ngày nghỉ việc…
Đối với công nhân trực tiếp làm ra sản phẩm và công nhân làm theo chế độkhoán công việc thì có các chỉ tiêu sau:
Năng suất chất lượng sản phẩm
Chỉ tiêu ngày công thực tế: Công thực tế đi làm kể cả làm thêm giờ, không tínhngày nghỉ bù và ngoài ra được tính 15 ngày nghỉ phép
Chỉ tiêu nội dung kỷ luật lao động: thực hiện tốt các quy chế của công ty banhành, thực hiện tốt các chế độ, chính sách, luật pháp nhà nước
Đối với những người hưởng lương thời gian thì tiêu chuẩn năng suất, chất lượnglao động được đánh giá qua mức độ hoàn thành kế hoạch của công việc được đượcgiao hàng tháng thông qua bình xét
2.3 Công tác quản lý vật tư, tài sản cố định tại công ty cổ phần Sông Đà 7.
2.3.1.Phân loại vật liệu
Với đặc điểm là một công ty xây lắp, nên khi thực hiện thi công công trình thì đòihỏi công ty phải sử dụng lượng nguyên vật liệu lớn với nhiều chủng loại khác nhau.Chẳng hạn, những vật liệu là sản phẩm của ngành công nghiệp như: xi măng, sắt,thép… hoặc sản phẩm của ngành khai thác như: cát, đá, sỏi… Những loại vật liệu này
có thể đã qua xử lý hoặc chưa qua xử lý là tùy thuộc vào yêu cầu công việc Để tiền
Trang 29hành thi công hạng mục công trình, công ty cần phải sử dụng khối lượng lớn vật liệu
và các chủng loại cũng rất phong phú, đa dạng Muốn quản lý chặt chẽ, sử dụng vậtliệu có hiệu quả nên công ty đã mở tài khoản cấp 2, cấp 3 để phản ánh vật liệu cho mỗiloại vật tư một mã số riêng Và do đó tất cả vật tư sử dụng đều được hạch toán vào tàikhoản 152 Được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.3: Phân lo i m t s nguyên v t li u chính ph c v s n xu t ại một số nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất ộng của doanh nghiệp theo trình độ học vấn ố nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất ật liệu chính phục vụ sản xuất ệp theo trình độ học vấn ục vụ sản xuất ục vụ sản xuất ản xuất ấu lao động của doanh nghiệp theo trình độ học vấn
Mã vật liệu
Tên quy cách vật liệu Đơn vị
tínhCấp I Cấp II Cấp III
2.3.2 Đánh giá nguyên vật liệu
Trên nguyên tắc vật liệu là tài sản lưu động đòi hỏi phải được đánh giá thực tế,song công tác kế toán vật liệu còn có thể đánh giá theo hạch toán Giá vật liệu nhậpkho gồm giá theo hóa đơn, khi xuất kho vật liệu kế toán tính giá thực tế vật liệu xuấtkho theo đơn giá thực tế đích danh Thực tế việc đánh giá vật liệu ở công ty cổ phầnSông Đà 7 như sau:
Giá thực tế vật liệu nhập kho
Vật liệu nhập kho của công ty chủ yếu là mua ngoài Giá trị vật liệu nhập kho làgiá trị thực tế ghi trên hóa đơn (bao gồm cả chi phí vận chuyển)
Giá thực tế vật liệu xuất kho
Khi xuất kho vật liệu cho các đội xây lắp phục vụ thi công công trình thì sử dụnggiá xuất kho bằng giá thực tế đích danh ( bao gồm giá hóa đơn cộng với các chi phí
Trang 30khác có liên quan đến lô hàng mua như chi phí bốc xếp…) Vật liệu xuất kho thuộc lôhàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho lô hàng đó để xác địnhgiá thực tế vật liệu xuất kho.
2.3.3 Công tác quản lý tài sản cố định tại đơn vị
Tài sản cố định hữu hình và tài số cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc.Trong quá trình sử dụng tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghinhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại
Khấu hao tài sản cố định được thực hiện theo phương pháp đường thẳng, thờigian cụ thể như sau:
-Máy móc thiết bị: từ 3-10 năm
-Phương tiện vận tải: 6-10 năm
-Thiết bị văn phòng: 3-5 năm
Bảng 2.4: Thống kê tài sản cố định thời điểm ngày 31/12/2012
Tài sản cố định hữu hình Nhà, vật kiến
trúc Máy móc, thiết bị
PTVT, TB truyền dẫn
TSCĐ dùng trong quản lý
(Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính Công ty Sông Đà 7 năm 2012)
Nhận xét:
Trong toàn bộ tài sản cố định thì máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất so vớicác loại tài sản cố định khác, với tỷ lệ là 64,90% vào thời điểm cuối năm 2012 Việcdoanh nghiệp có tỷ trọng máy móc, thiết bị lớn đối với công ty là một tình trạng tổt docông ty cổ phần Sông Đà 7 thuộc lĩnh vực xây dựng, đòi hỏi phải đầu tư nhiều máymóc thiết bị phục vụ thi công công trình
Phương tiện vận tải cũng đóng tương đối quan trọng với doanh nghiệp, việcthường xuyên phải di chuyển đến các công trình để xem xét tiến độ, chất lượng công
Trang 31trình đòi hỏi phải có lượng phương tiện đủ lớn để đáp ứng Tỷ lệ vào thời điểm cuốinăm 2012 chiếm tỷ trọng vừa phải ở mức 30,05%.
Ngoài ra, các loại tài sản cố định hữu hình khác như nhà cửa, vật kiến trúc vàthiết bị quản lý chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng TSCĐ hữu hình Thực tế cho thấy,doanh nghiệp trong năm 2012 cũng thường xuyên thanh lý các thiết bị sử dụng kémhiệu quả để có thể giảm bớt chi phí cho doanh nghiệp
Trang 32PHẦN 3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
CỦA DOANH NGHIỆP
3.1 Phân tích hệ thống kế toán của doanh nghiệp
Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Chứng từ kế toán
Sổ cái
Hình 3.1: Hình thức ghi sổ kế toán theo phương pháp nhận ký chung
Đánh giá: Việc sử dụng sổ Nhật ký chung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát
Trang 33sinh theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản sau đó sử dụng số liệu ở
sổ nhật ký chung để vào sổ cái các tài khoản có liên quan Hình thức này có ưu điểm làmẫu số đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán nhưngcũng có nhược điểm là dễ bị trùng lặp khi vào chứng từ Tuy nhiên vấn đề này có thểđược khắc phục tốt hơn khi sử dụng các phần mềm kế toán máy
3.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán
Tại công ty cổ phần Sông Đà 7 có sử dụng các nhóm chứng từ sau:
Về lao động và tiền lương
Bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền thưởng
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Phiếu báo làm thêm giờ
Hợp đồng giao khoán
Biên bản điều tra tai nạn lao động
Về hàng tồn kho
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Thẻ kho
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa
Trang 34 Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Biên lai thu tiền
Biên bản kiểm kê quỹ
Tài sản cố định
Biên bản giao nhận TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
3.1.3 Hệ thống các báo cáo kế toán
Báo cáo của công ty được lập hàng tháng, hàng quý, hàng năm Các báo cáo màcông ty sử dụng được thiết lập theo quy định kế toán hiện hành, bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Do yêu cầu quản lý doanh nghiệp, kế toán lập một số báo cáo quản trị phục vụđắc lực cho công tác quản lý tài chính tại công ty Giúp các nhà quản lý có đầy đủthông tin một cách cụ thể nhất về hoạt động cảu doanh nghiệp Từ đó đưa ra đượcnhững quyết định quản lý hữu hiệu trên cơ sở thực tế của công ty
Các báo cáo quản tị cung cấp thông tin về tình hình công nợ, khả năng toán như:+ Báo cáo về công nợ của khách hàng
+ Báo cáo về tình hình sử dụng vật tư
+ Báo cáo về tình hình sử dụng hóa đơn
+Báo cáo hoàn thành kế hoạch
Nhận xét: Công ty đã thực hiện được đồng thời cả kế toán tài chính và kế toán
quản trị nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán Hệ thống báo cáo tài chính và báocáo quản trị đã tạo thành một hệ thống thông tin hoàn chỉnh đáp ứng như cầu thông tincho các đối tượng trong và ngoài công ty tuy nhiên còn một số vấn đề cần khắc phụcnhư:
Do địa bàn hoạt động của công ty rộng, trải dài nên việc thu thập, nhập và gửichứng từ về phòng Kế toán của công ty đều do nhân viên thống kê kế toán đội thựchiện Thực tế việc giao nộp chứng từ về công ty đôi khi còn chậm trễ và đến thời điểm
Trang 35kết thúc năm vẫn còn một số biên bản đối chiếu công nợ khách hàng chưa được thựchiện kịp thời.
3.2 Phân tích chi phí và giá thành sản phẩm
3.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình,các giai đoạn công việc của hạng mục công trình, nhóm các hạng mục công trình, cácđơn đặt hàng
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là căn cứ để mở biểu, khoản, sổchi tiết, tổ chức công tác hạch toán ban đầu, tập hợp chi phí sản xuất theo từng đốitượng để tăng cường công tác quản lý sản xuất và thực hiện chế độ hạch toán kinh tếtrong doanh nghiệp Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và giảm bớtkhối lượng công tác kế toán, đảm bảo cho việc tính giá thành sản phẩm được chínhxác
3.2.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các công trình, hạng mục công trình đãhoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành, các khối lượng xây lắp có tính dựtoán riêng đã hoàn thành Từ đó xác định phương pháp tính giá thành sản phẩm xâylắp làm căn cứ để kế toán các phiếu tính giá thành sản phẩm được chính xác
3.2.3 Phương pháp tính giá thành
Giá thành công Giá thành sản phẩm Tổng chi phí sản Giá thành xây lắp = dở dang đầu kỳ + xuất phát sinh - SP DDCK trong kỳ
Để phục vụ cho mục đích so sánh phân tích chi phí sản xuất và giá thành với dựtoán giá thành công tác xây lắp có thể chi tiết theo khoản mục: chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung
3.2.4 Tập hợp chi phí
Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp kế toán sử dụngcác tài khoản chủ yêu sau: TK621, TK622, TK623, TK627, TK154 cùng một số tàikhoản khác có liên quan
Trang 36- TK621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”:
TK này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu thực tế dùng cho sản xuất,chế tạo sản phẩm xây dựng phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tậphợp tập hợp chi phí và tính giá thành
- TK623 “Chi phí sử dụng máy thi công”
TK này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí dử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình, hạng mục công trình
TK này chỉ sử dụng để hạch toán đối với trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp, vừa thi công, vừa kết hợp bằng máy
- TK627 “Chi phí sản xuất chung”: TK này dùng để phản ánh những chi phí
liên quan đến việc phục vụ, quản lý sản xuất phát sinh trong quá trình thực hiện xâydựng, lắp đặt
TK này được mở chi tiết theo đối tượng, từng loại hoạt động, từng phân xưởng
và từng tổ đội,
- TK154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
TK này được sử dụng để tập hộptàn bộ chi phí trong kỳ liên quan đến chế tạosản phẩm phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Ngoài ra TK154 còn phản ánh cảcác chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh phụ, thuê ngoài gia công tựchế
TK này để tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành công trình,hạng mục công trình trong trường hợp đợn vị hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kiểm kê định kỳ
- TK 632 “Giá vốn hàng bán”
TK này dùng để kết chuyển từ bên có TK 154 “chi phí sản xuất sản xuất kinhdoanh dở dang” bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung và để đánh tính giá thành toàn bộ sảnphẩm xây lắp
3.2.5 Phương pháp tính giá thành
Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp tính giá thành trực tiếp):