1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Saigonship Đà Nẵng

49 278 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Saigonship Đà Nẵng
Tác giả Võ Ngọc Ánh
Người hướng dẫn GVHD: Huỳnh Thị Hồng Hạnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 502,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Saigonship Đà Nẵng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế phát triển của thế giới, khi mà nền kinh tế chuyển đổi hoàn toàn sang nền kinh tế mở, thì việc sản xuất kinh doanh càng trở nên khó khăn Để các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được,thì yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp

là phải cạnh tranh với nhau và cuộc cạnh tranh này càng trở nên gay gắt và khốc liệt khi nền kinh tế càng phát triển

Trong xu thế đó thì các doanh nghiệp sản xuất cũng không ngoại lệ,để tồn tại

và phát triển thì yêu cầu đặt ra cho doanh nghiệp sản xuất là các sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra phải đẹp, chất lượng tốt, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và

có uy tín trên thị trường.Nhưng những yếu tố trên cũng chưa đủ để doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lãi mà còn kết hợp với giá thành Doanh nghiệp phải sản xuất ra sản phẩm với giá thành hợp lý,chất lượng tốt,mẫu mã đẹp,phù hợp thị hiếu người tiêu dùng.Nhưng muốn có giá cả hợp lý thì doanh nghiệp phải tính toán sao cho tạo ra sản phẩm với giá cả là thấp nhất,muốn như vậy Doanh nghiệp phải hạ chi phí xuống còn thấp nhất.Được như vậy doanh nghiệp mới ngày càng đi lên và phát triển

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên em đã chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Saigonship Đà Nẵng” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình Mục tiêu của

đề tài là vận dụng lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã được học ở trường và nghiên cứu thực tiễn từ đó phân tích, đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

Nội dung đề tài gồm 3 phần:

Phần I: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

trong doanh nghiệp

Phần II: Thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

tại Công ty CP Saigonship Đà Nẵng

Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và

tính giá thành tại Công ty CP Saigonship Đà Nẵng

Mặc dù đã cố gắng song khả năng và kinh nghiệm của bản than còn hạn chế nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo

Trang 2

KẾT LUẬN

Để trở thành công cụ quản lý có hiệu lực, kế toán nói chung và đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng phải luôn được cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng công tác quản lý trong nền kinh tế thị trường hiện nay

Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vị trí hết sức quan trọng trong công tác kế toán của các doanh nghiệp sản xuất Cũng bởi vai trò quan trọng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã đặt ra yêu cầu cho các nhà quản lý kinh tế phải tìm ra cách thức quản lý chi phí và giá thành hợp lý hơn nữa Hợp

lý ở đây chính là việc phải làm sao tiết kiệm được chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng uy tín và và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

Trong phần kết này, em xin chân thành cảm ơn cô Huỳnh Thị Hồng Hạnh và thầy cô trong khoa Kế toán, đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyên

đề tốt nghiệp này

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

PHẦN I

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 1.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.

1.1.Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đó chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

1.2.Phân loại chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất gồm nhiều loại có tính chất kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau, trên cơ sở đó yêu cầu

và quản lý các chi phí cũng khác nhau Để phục vụ cho công tác quản lý sản xuất và hạch toán chi phí sản xuất cần phải tiến hành phân loại chi phí Có nhiều tiêu thức phân loại chi phí sản xuất Dưới đây là một số tiêu thức phân loại chủ yếu 1.2.1 Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí:

Theo tiêu thức phân loại này những khoản chi phí nào có tính chất kinh tế giống nhau sẽ được sắp xếp chung vào một yếu tố chi phí không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và nhằm vào mục đích gì Theo cách phân loai này chi phí sản xuất đươc chia thành:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền

Cách phân loại này có tác dụng quản lý chi phí sản xuất, phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất đồng thời là căn cứ để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính, lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương

1.2.2 Căn cứ theo công dụng kinh tế chi phí (khoản mục chi phí).

Những CPSX có cùng mục đích, công dụng được sắp xếp vào một khoản chi phí, không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí

Theo quy định hiện hành, CPSX ở Việt Nam bao gồm ba khoản mục chi phí:

-Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí về nguyên vật

liệu chính, phụ, nhiên liệu, tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương và các

khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm

Trang 6

- Khoản mục chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong bộ phận

sản xuất (phân xưởng, đội), ngoài 2 khoản mục trên CPSXC bao gồm:

+ Chi phí NVL: gồm những chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng, như: vật liệu dùng chung để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ vật liệu văn phòng phân xưởng.+ Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm các khoản tiền lương, các khoản trợ cấp lương, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, đội, bộ phân sản xuất

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ dùng trong phân xưởng như máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, vật truyền dẫn, nhà xưởng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằmg sáng chế, nhãn hiệu thương mại

+ Chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí khác bằng tiền ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng

1.2.3 Căn cứ theo phương pháp tập hợp chi phí:

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí quan hệ trực tiếp với việc sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định, căn cứ vào số liệu chứng từ để kế toán ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc, những chi phí này phải thông qua phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp

1.2.4 Căn cứ theo nội dung cấu thành của chi phí

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia ra làm 2 loại:

- Chi phí đơn nhất: là chi phí do một yếu tố duy nhất tạo thành như vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lương của công nhân sản xuất

- Chi phí tổng hợp: là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau kết hợp lại theo cùng một công cụ như chi phí sản xuất chung

1.2.5 Căn cứ theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất, lao vụ sản xuất Chi phí sản xuất gồm có 3 loại:

- Chi phí khả biến (biến phí): là chi phí có thể thay đổi về tổng số, có quan hệ

tỷ lệ thuận với sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ Biến phí bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí bất biến (định phí): là chi phí không thay đổi tổng số khi có sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí điện chiếu sáng

- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí bao gồm cả chi phí khả biến và chi phí bất biến

Trang 7

Ngoài những cách phân loại trên còn có một số cách phân loại khác như phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí (chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ), phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh (chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính, chi phí cho hoạt động khác).

2.Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.

2.1.Khái niệm giá thành sản phẩm.

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí lao động có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong một thời gian nhất định

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng phản ánh chất lượng, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp, tình hình sản xuất kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp, tình hình và giá thành sản phẩm có liên quan trực tiếp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp

2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

2.2.1 Theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành: chia thành

- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm

2.2.2 Theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành được chia thành:

- Giá thành sản xuất (còn lại là giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất

cả những chi phí phát sinh có liên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất

- Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

Giá thành tiêu thụ = Giá thành sản xuất + Chi phí QLDN + Chi phí bán hàng

3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm.

Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất gồm hai mặt: mặt hao phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất Chi phí sản xuất phản ánh hao phí sản xuất còn giá thành sản phẩm phản ánh kết quả sản xuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh (trong

kỳ hoặc của kỳ trước chuyển sang) có liên quan đến khối lượng sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên giá thành sản phẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra mà có liên quan đến khối lượng công việc hoặc sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ

Trang 8

Tuy nhiên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau cần phân biệt:

- Về chất: Giá thành sản phẩm là nói đến chi phí sản xuất tính cho một đối tượng tính giá thành cụ thể đã hoàn thành, còn chi phí sản xuất là những chi phí đã chỉ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm không kể hoàn thành hay chưa

- Về lượng: Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất thường không đồng nhất với nhau vì giá thành sản phẩm ở kỳ này có thể bao gồm chi phí ở kỳ trước hoặc chi phí ở kỳ sau tính trước cho nó, còn chi phí ở kỳ này có thể được tính vào giá thành kỳ trước hoặc kỳ sau

4.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm 4.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất cần tập hợp trong kỳ đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định:

- Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

- Căn cứ vào loại hình sản xuất

- Căn cứ vào trình độ quản lý và khả năng tổ chức quản lý kinh doanh

Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất đúng đắn và phù hợp với đặc điểm quy trình hoạt động, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghiã rất lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học từ khâu tổ chức hạch toán ban đầu cho đến việc tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản và các sổ chi tiết

Như vậy, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thực chất là việc xác định những phạm vi mà chi phí sản xuất cần tập hợp

4.2.Đối tượng tính giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất được tập hợp là cơ sở để tính giá thành Đối tượng tính giá thành là sản phẩm, định vụ đòi hỏi kế toán phải tính được giá thành và giá thành đơn

vị Xác định đối tượng tính giá thành căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, quy trình sản xuất của doanh nghiệp Đồng thời, phải xác định đơn vị tính của sản phẩm, dịch vụ đã được xã hội thừa nhận, phù hợp với đơn vị tính sản lượng ghi trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị

Nếu quy trình sản xuất giản đơn thì sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất là đối tượng tính giá thành

Nếu quy trình sản xuất phức tạp, kiểu liên tục thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng hoặc bán thành phẩm ở từng giai đoạn sản xuất

Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song (lắp ráp) thì sản phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh, từng bộ phận, chi tiết sản phẩm là đối tượng tính giá thành

Trang 9

Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, từng công việc sản xuất là đối tượng tính giá thành.

5.Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Kế toán làm nhiệm vụ cung cấp thông tin cho các cấp quản trị doanh nghiệp, cho nhà nước (cơ quan thuế), cho ngân hàng, chủ đầu tư … để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đáp ứng được yêu cầu tính đúng, đủ, hợp lí các khoản chi phí để phục vụ cho việc tính giá thành được chính xác Yêu cầu đó được cụ thể hoá thành các nhiệm vụ sau:

 Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành thích hợp

 Tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng chịu chi phí sản xuất

 Xác định đúng đắn giá trị của sản phẩm dở dang cuối kì

Cuối kì, phân tích tình hình thực hiện giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng để đề xuất biện pháp thích hợp cho lãnh đạo doanh nghiệp

6.Tập hợp chi phí sản xuất

6.1.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.

Tuỳ thuộc điều kiện và khả năng tập hợp CPSX vào các đối tượng có liên quan, kế toán sẽ áp dụng phương pháp tập hợp CPSX phù hợp

- Phương pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng đối với CPSX có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Kế toán tổ chức ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng chịu chi phí, từ đó tập hợp số liệu từ các chứng từ kế toán ghi vào sổ kế toán theo từng đối tượng có liên quan

- Phương pháp tập hợp gián tiếp: áp dụng đối với CPSX có liên quan tới nhiều đối tượng tập hợp CPSX, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí được

6.2.Tập hợp chi phí sản xuất

6.2.1 Tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

6.2.1.1.Theo phương pháp kê khai thường xuyên

Nội dung kết cấu

Bên Nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu xuất dung trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, dịch

vụ trong kỳ

Bên Có:-Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập kho

Trang 10

-Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu thực tế cho SX-KD vào TK 154 (TK 631 theo KK đ.kỳ)

-Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào

TK 632

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ - được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí

 Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

1-Xuất vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 621 (Chi tiết theo từng đối tượng)

Có TK 1522-Nguyên vật liệu mua về dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 621 ( Chi tiết cho từng đối tượng)

Nợ TK 133: thuế GTGT

Có TK 111, 112, 331, 141… (Nếu mua về sử dụng luôn) Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 621 ( Chi tiết cho từng đối tượng)

Có TK 111, 112, 331, 141… (Nếu mua về sử dụng luôn)3-Cuối kỳ nếu có vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

Nợ TK 152

Có TK 621Nếu vật liệu không dùng hết để lại phân xướng sử dụng cho kỳ sau thì kế toán ghi đỏ để giảm chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ

4-Cuối kỳ kế toán, căn cứ Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp để xác định giá thành

Nợ TK 154 ( chi tiết theo từng sản phẩm )

Nợ TK 632 (Phần chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có TK 621

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

(theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Trang 11

TK 632

CP NVL vượt mức bình thường

6.2.1.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Do đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí vật liệu xuất dùng khó phân định được cho sản xuất, quản lý hay phục vụ bán hàng => Do vậy để phục

vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, … kế toán cần theo dõi chi tiết chi phí vật liệu phát sinh liên quan đến từng đối tượng cụ thể như thể nào Các chi phí nguyên vật liệu xuất dùng không ghi theo từng chứng từ xuất mà được ghi một lần vào cuối

kỳ hạch toán sau khi tiến hành kiểm kê xác định giá trị vật liệu tồn kho, trên cơ sở vật liệu tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính

Trị giá vật liệu Trị giá vật liệu Trị giá vật liệu Trị giá vật liệu xuất dùng = tồn kho + nhập kho - tồn kho trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

( Theo phương pháp kiểm kê định kỳ )

TK 152 TK 611 TK 152

Kết chuyển đầu kỳ K/C cuối kỳ

TK 111,112,331… TK 621 TK 631

Giá trị NVL xuất Cuối kỳ K/c

Mua vào dùng cho SX CP NVLTT vào Z

6.2.2.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.

 Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp”

Tác dụng: phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất,

chế tạo sản phẩm theo từng đối tượng

Nội dung kết cấu:

Bên Nợ: - Tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân sản xuất sản phẩm

- Trích trước tiền lương CNSX nghỉ phép

Bên Có: -Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào Nợ TK 154 (Nợ TK 631 theo

Trang 12

Được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí

 Phương pháp kế toán

1 Tính tiền lương và các khoản lương phải trả cho CNTT sản xuất sản phẩm, dịch vụ

Nợ TK 622 ( Chi tiết theo từng đối tượng sản phẩm)

Có TK 334 - Phải trả người lao động

2 Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ của công nhân sản xuất sản phẩm dịch vụ

Nợ TK 622 (Chi tiết theo từng đối tượng sản phẩm )

Có TK 334 - Phải trả người lao động

5 Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối tượng => nhằm xác định giá thành sản phẩm, dịch vụ

Nợ TK 154 Nếu đơn vị áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

Nợ TK 631 Nếu đơn vị áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

Nợ TK 632 (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

(Kiểm kê định kỳ) nghỉ phép 632

CP NVL vượt mức BT

Trang 13

6.2.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.

 Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”

Tác dụng: Tài khoản này phản ánh những chi phí phục vụ sản xuất và quản lý

sản xuất phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất

Nội dung kết cấu:

Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: -Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

-Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi vào giá vốn hàng bán (Nợ Tk 632)

-Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào Nợ TK 154 (Nợ TK 631 theo KK đ.kỳ)

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, được mở chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận Không sử dụng cho hoạt động thương mại

Tài khoản này có các tài khoản cấp 2:

Tài khoản 6271 “chi phí nhân viên phân xưởng” Lương, phụ cấp, các khoản

trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ của nhân viên phân xưởng: Quản đốc, nhân viên

kế toán, thống kê phân xưởng, thủ kho phân xưởng, nhân viên tiếp liệu, công nhân duy tu sửa chữa…

Tài khoản 6272 “Chi phí vật liệu”

Tài khoản 6273 “Chi phí dụng cụ sản xuất”

Tài khoản 6274 “Chi phí khấu hao TSCĐ”

Tài khoản 6277 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”

Tài khoản 6278 “Chi phí bằng tiền khác” Ví dụ: Chi tiếp khách, hội nghị, chi

Trang 14

8 Cuối kỳ phân bổ chi phí chung để xác định giá thành

Nợ TK 154 Theo phương pháp kê khai thường xuyên

Nợ TK 631 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Nợ TK 632 (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có TK 627

Để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh theo các khoản mục chi phí (Chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí SX chung) kế toán mở sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh Sổ này được mở theo từng đối tượng tập hợp chi phí (Phân xưởng,

bộ phận, sản phẩm, nhóm sản phẩm …)

6.3 Kế toán tổng hợp toàn doanh nghiệp.

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH

(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Trang 15

giá trị sản phẩm hỏng

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH

(Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

154 631 154

Giá trị SPDD cuối kỳ

7.Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.

7.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVLTT

Theo phương pháp này, thì giá trị của sản phẩm dở dang chỉ tính cho chi phí NVLTT Còn những chi phí khác phát sinh trong kỳ đều tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành

Phương pháp này đơn giản, nhưng mức độ chính xác thấp, chỉ áp dụng ở những doanh nghiệp mà chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm

Giá trị

SPDD

cuối kỳ

CPNVL tồn đầu kỳ + CPNVL phát sinh trong kỳ

Số SP hoàn thành trong kỳ + Số SPDD cuối kỳ

Số lượng SPDD cuối kỳ

Số SP hoàn thành Số SP dở dang Mức độ hoàn thành

Trang 16

= * x

Phương pháp này, chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến còn chi phí NVLTT phải tính bằng cách trực tiếp dựa trên cơ sở chi phí thực tế hoặc chi phí định mức

7.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo CPSX định mức.

Theo phương pháp này thì chi phí NVLTT và chi phí NCTT tính vào sản phẩm

dở dang dựa theo các định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tiền lương của đơn vị sản phẩm Các chi phí khác tính vào giá trị sản phẩm dở dang dựa trên cơ sở tỷ lệ quy định so với khoản chi phí nhân công trực tiếp hoặc dựa theo định mức chi phí kế hoạch

Chi phí SPDD cuối kỳ = Khối lượng SPDD cuối kỳ x Định mức chi phí

Theo phương pháp này, việc tính toán đơn giản nhưng không đảm bảo chính xác Vì vậy, chỉ áp dụng phương pháp này ở những doanh nghiệp mà sản phẩm có mức độ khá đồng đều giữa các tháng

Tuy nhiên, mỗi phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang có ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng khác nhau Khi tổ chức vận dụng vào doanh nghiệp thì cần xem xét, lựa chọn phương pháp nào phù hợp với đặc điểm, yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp

8.Các phương pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu.

8.1.Các phương pháp tính giá thành sản phẩm.

8.1.1.Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp).

Phương pháp này thích hợp ở những doanh nghiệp mà một số đối tượng tính giá thành thích ứng với một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đó là các doanh nghiệp điện, nước có quy trình công nghệ khép kín, chỉ sản xuất một loại sản phẩm hoặc doanh nghiệp in, may mặc sản xuất nhiều loại sản phẩm nhưng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định cho từng loại sản phẩm Chi phí sản xuất tập hợp theo phương pháp này là trực tiếp hoặc gián tiếp

Tổng giá Giá trị sản Chi phí sản Các phát

trong kỳ sản xuất cuối kỳ

Đồng thời, dựa vào sản lượng thực tế do bộ phận thống kê cung cấp, xác định giá thành đơn vị:

Giá thành đơn = Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

vị sản phẩm Số lượng sản phẩm hoàn thành

Trang 17

8.1.2 Phương pháp tổng cộng chi phí

Phương pháp này được sử dụng khi một đối tượng tính giá thành ứng với nhiều đối tuợng tập hợp chi phí sản xuất: một loại sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến, mỗi giai đoạn là một phân xưởng, tổ đội Chẳng hạn, như: doanh nghiệp sản xuất giầy, dệt, giấy

Tổng giá thành Chi phí phân xưởng 1 Chi phí phân xưởng n

sản phẩm = phân bổ cho sản phẩm + + phân bổ cho sản phẩm

hoàn thành hoàn thành

8.1.3 Phương pháp hệ số

Phương pháp hệ số được áp dụng khi một đối tượng hạch toán chi phí sản xuất ứng với nhiều đối tượng tính giá thành và doanh nghiệp đã xác định được hệ số của từng loại sản phẩm dựa trên một tiêu thức thích hợp: trọng lượng, kích thước sản phẩm Đó là các doanh nghiệp ngành hoá chất, hoá dầu

Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ

Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kì

-Các phát sinh giảm chi phí sản xuất -

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kì

Việc tính giá thành thực tế của từng đối tượng phải căn cứ vào hệ số chi phí của từng loại sản phẩm Dựa vào hệ số chi phí, kế toán quy đối tất cả các loại sản phẩm khác nhau về một loại sản phẩm chuẩn, sau đó tính giá thành thực tế của sản phẩm chuẩn và xác định giá thành thực tế của các loại sản phẩm

Sản lượng qui đổi của

từng loại sản phẩm

= Σ ( Sản lượng thực tế

từng loại sản phẩm

× Hệ số chi phí từng loại sản phẩm

)

Giá thành đơn vị của = Tổng giá thành các loại sản phẩm

sản phẩm tiêu chuẩn Số lượng sản phẩm tiêu chuẩn

Giá thành đơn vị thực tế = Giá thành đơn vị của x Hệ số chi phítừng loại sản phẩm sản phẩm tiêu thụ từng loại sản phẩm

8.1.4.Phương pháp tỷ lệ

Trang 18

Điều kiện vận dụng phương pháp tỷ lệ : là doanh nghiệp đã xây dựng được chỉ tiêu giá thành kế hoạch cho từng đối tượng.

Căn cứ vào tổng giá thành thực tế và tổng giá thành kế hoạch của các loại sản phẩm tính theo sản lượng thực tế, kế toán tính tỷ lệ điều chỉnh giá thành

Tỷ lệ điều chỉnh Tổng giá thành thực tế các loại sản phẩm × 100

× Sản lượng thực

tế sản phẩm i

× Tỷ lệ điều chỉnh giá sản phẩm

8.1.5.Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Áp dụng phương pháp này trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất mà ngoài việc tạo ra sản phẩm chính còn có sản phẩm phụ Đó là các doanh nghiệp sản xuất đường, xay xát gạo, rượu, bia

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ, nhưng đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính Do vậy, phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khi tính giá thành

Tổng giá Tổng chi phí Giá trị sản Giá trị sản Giá trị

thành sản = sản xuất thực + phẩm dở dang - phẩm dở dang - Sản phẩm

phẩm chính tế phát sinh đầu kỳ cuối kỳ phụ

Giá trị sản phẩm phụ tính theo giá bán của nó trên thị trường hoặc theo giá kế hoạch của doanh nghiệp

8.1.6 Phương pháp liên hợp

Phương pháp liên hợp áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ chức sản xuất mà tính chất quy trình công nghệ và sản phẩm đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau: kết hợp tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại trừ giá trị sản phẩm phụ Điển hình là các doanh nghiệp dệt kim, may mặc

9 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong một

số loại hình doanh nghiệp:

9.1 Doanh nghiệp sản xuất giản đơn:

Doanh nghiệp sản xuất giản đơn thường là những doanh nghiệp sản xuất một hoặc một số ít mặt hàng với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang

Trang 19

không có hoặc không đáng kể như các doanh nghiệp khai thác than, quặng, hải sản; các doanh nghiệp sản xuất điện, nước, Do số lượng mặt hàng ít nên việc hạch toán chi phí sản xuất được tiến hành theo sản phẩm, mỗi mặt hàng sản xuất được mở một

sổ (hoặc thẻ) hạch toán chi phí sản xuất Công việc tính giá thành thường được tiến hành vào cuối tháng theo phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp liên hợp

9.2 Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng.

Đối với các doanh nghiệp sản xuất theo các đơn đặt hàng của khách hàng, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn Đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng Phương pháp tính giá thành áp dụng tuỳ theo tính chất và

số lượng sản phẩm của từng đơn như: phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tổng cộng chi phí hay phương pháp liên hợp,

Việc tính giá thành ở các doanh nghiệp này chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thành nên kỳ tính giá thành thường không nhất trí với báo cáo Đối với những đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo chưa hoàn thành thì toàn bộ chỉ được tập hợp theo đơn

đó đều coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau Đối với những đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp được theo đơn đặt hàng đó chính là tổng giá thành sản phẩm của đơn, giá thành đơn vị sẽ được tính bằng cách lấy tổng giá thành chia cho số lượng sản phẩm của đơn

Tuy nhiên, trong một số trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của công tác quản

lý cần xác định khối lượng công việc hoàn thành trong kỳ thì đối với những đơn đặt hàng mới hoàn thành một phần, việc xác định sản phẩm dở dang của đơn đó có thể dựa vào giá thành kế hoạch (hay định mức) hoặc theo mức độ hoàn thành của đơn

9.3 Doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạch toán định mức.

Trên cơ sở hệ thống định mức tiêu hao lao động, vật tư hiện hành và dự toán về chi phí sản xuất chung, kế toán xác định giá thành định mức của từng loại sản phẩm Đồng thời, hạch toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với định mức phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm và phân tích toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ thành ba loại: theo định mức, chênh lệch do thay đổi định mức và chênh lệch so với định mức Từ đó, tiến hành xác định giá thành thực tế của sản phẩm bằng cách:

Giá thành Giá thành Chênh lệch Chênh lệch do

thực tế = định mức ± do thay đổi ± thoát ly

sản phẩm sản phẩm định mức định mức

Giá thành định mức được tính toán trên cơ sở các định mức tiên tiến hiện hành ngày đầu

kỳ Tuỳ theo tính chất qui trìng công nghệ sản xuất sản phẩm và đặc điểm sản phẩm mà

áp dụng các phương pháp tính giá thành định mức khác nhau

Các thay đổi định mức là sự tăng hoặc giảm các định mức chi phí để sản xuất

ra một đơn vị sản phẩm do kết quả của việc áp dụng các định mức mới kinh tế và tiết

Trang 20

kiệm hơn thay cho các định mức cũ đã lỗi thời Việc thay đổi định mức được tiến hành vào ngày đầu tháng để thuận lợi cho việc thực hiện định mức cũng như kiểm tra việc thi hành định mức.

Chênh lệch so với định mức là những khoản chi phí phát sinh, ngoài dự toán qui định Nó được hạch toán trên cơ sở các chứng từ báo động mang tín hiệu riêng hoặc theo phương pháp kiểm kê

9.4 Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục.

Trong các doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quy trình công nghệ gồm nhiều bước (giai đoạn) nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định Mỗi bước tạo ra một loại bán thành phẩm và bán thành phẩm của bước trước là đối tượng (hay nguyên liệu) chế biến của bước sau Phương pháp hạch toán chi phí thích hợp nhất

ở các doanh nghiệp này là theo bước chế biến (giai đoạn công nghệ) Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh thuộc giai đoạn nào sẽ được tập hợp cho giai đoạn

đó Với chi phí sản xuất chung, sau khi được tập hợp xong phân xưởng sẽ được phân

bổ cho các bước theo tiêu thức phù hợp

Tuỳ theo tính chất hàng hoá của bán thành phẩm và yêu cầu công tác quản lý, chi phí quản lý có thể được tập hợp theo phương án có bán thành phẩm và phương án không có bán thành phẩm Phương pháp tính giá thành thường là phương pháp trực tiếp kết hợp phương pháp tổng cộng chi phí hay hệ số

PHẦN II

Trang 21

THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP SAIGONSHIP ĐÀ NẴNG

I Một số nét khái quát về công ty:

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

1.1 Quá trình hình thành:

Tiền thân là Doanh Nghiệp Nhà Nước, được thành lập lần đầu theo Quyết định

số 189/QĐ-UB của UBND Thành phố Hồ Chí Minh ngày 22 tháng 09 năm 1981 và được thành lập lại theo Quyết định số 175/QĐ-UB ngày 05/12/1992 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh, trực thuộc Sở Giao thông Công chánh Thành phố Hồ Chí Minh

Khởi đầu chỉ với một chiếc tàu 2500 tấn vào năm 1981, đội tàu của SSC đã phát triển thêm 5 chiếc tàu từ 1800 đến 4500 tấn, tàu đông lạnh và tàu chở xe hàng, sau đó phát triển vững chắc lên đến 14 chiếc tàu chỉ trong vòng 2 năm Đội ngũ giám đốc, trưởng phòng, nhân viên, sĩ quan và thuyền viên của SSC không ngừng sáng tạo tìm tòi những giải pháp công nghệ tiên tiến để phục vụ khách hàng trong và ngòai nước được hiệu quả hơn Ngày nay SSC là một trong những công ty hàng đầu của Việt nam về quản lý khai thác tàu, đại lý tàu biển, giao nhận, kho bãi, vận tải đường

bộ và các dịch vụ cung ứng hậu cần

Hiện nay , Công ty là thành viên Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn (SAMCO) theo Quyết định số 172/2004/QĐ-UB ngày 15/07/2004 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 12/2004, Công ty Vận tải biển Sài Gòn được cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Vận tải biển Sài Gòn theo Quyết định số 6205/QĐ-UB ngày 09/12/2004 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Vận tải biển Sài Gòn thành Công ty Cổ phần Vận tải biển Sài Gòn

01/05/2006, Công ty Cổ phần Vận tải biển Sài Gòn chính thức đi vào hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103004628 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 14 tháng 04 năm 2006

SSC có văn phòng chính ở TP Hồ Chí Minh và năm chi nhánh ở Hải phòng,

Đà Nẵng, Qui Nhơn, Vũng Tàu và CầnThơ

SSC là thành viên chính thức của Hiệp hội Chủ tàu Việt nam, Hiệp hội Đại lý

và Môi Giới Tàu Biển, Hiệp hội Giao Nhận Việt Nam

Ngày 1 tháng 6 năm 2010 đánh dấu một bước ngoặt của công ty với một thay đổi quan trọng, công ty Cổ phần Saigonship Đà Nẵng chính thức được thành lập với 4

cổ đông sáng lập bao gồm:

Công ty cổ phần vận tải biển Sài Gòn

Công ty cổ phần Cơ khí Tân Thanh (Nhà sản xuất Container và Somi-romooc chuyên nghiệp)

Công ty TNHH Quang Thuận (Sản xuất kinh doanh cẩu và đại lý của Zoomlion)

Trang 22

Công ty TNHH TILY (Dịch vụ mua bán, cho thuê các loại container )

Trụ sở công ty chuyển về Khu B1-6 khu Dịch vụ Thuỷ sản Thọ Quang, Quận Sơn trà, Thành phố Đà Nẵng với mục đích mở rộng văn phòng, xây dựng kho bãi phục vụ khách hàng tốt hơn với những tiện ích của hệ thống kho bãi và gần cảng Tiên sa

Công ty Cổ phần Saigonship Đà Nẵng là thành viên chính thức của Hiệp hội chủ tàu Việt Nam (VSA), Hiệp hội Đại lý và Môi giới tàu biển Việt Nam (VISABA), Hiệp hội Giao nhận Việt Nam (VIFFAS) và Chứng chỉ giám định theo container Quốc tế (IICL)

1.2 Mục tiêu của việc thành lập Công ty:

• Nhằm thực hiện chiến lược tập trung nguồn vốn nội lực và ngoại lực để phát triển Chi nhánh Công ty CP Vận tải biển Sài Gòn tại Đà nẵng (Chi nhánh Đà Nẵng) theo chiều sâu về hoạt động logistics và các dịch vụ hàng hải

• Phát huy tối đa nguồn lực nhân sự vốn năng động trong thị trường dịch vụ

• Tạo cho Chi nhánh quyền tự chủ về mặt tài chính trong môi trường kinh doanh độc lập

• Công ty được thành lập trên cơ sở quyết định của Hội đồng quản trị Công ty

CP Vận tải biển Sài gòn

• Được sự đồng thuận của Tổng Công ty SAMCO

• Lập mới Công ty CP phù hợp với Luật Doanh nghiệp

1.3 Tên gọi và trụ sở:

• Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN SAIGONSHIP DANANG

• SAIGONSHIP DANANG J/S COMPANY

• Tên viết tắt: SAIGONSHIP DANANG Tên gọi tắt : SSC DANANG

• Trụ sở chính: Khu B1-6, Khu Công Nghiệp Dịch vụ Thủy sản Thọ Quang, Thanh phố Đà Nẵng

1.4 Ngành nghề kinh doanh:

• Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường biển trong và ngoài nước;

• Đại lý và môi giới hàng hải cho các tàu trong và ngoài nước;

• Giao nhận hàng hóa trong nước và quốc tế;

• Dịch vụ cung ứng tàu biển;

• Kinh doanh khai thác bãi container, kho chứa hàng trung chuyển;

• Kinh doanh và dịch vụ vận tải thủy nội địa;

• Mua bán và cho thuê các thiết bị xếp dỡ chuyên dụng

Trang 23

• Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô, bằng đường sắt;

• Đại lý vận tải đường hàng không;

• Kinh doanh vận tải đa phương thức;

• Cho thuê văn phòng;

• Hoạt động xuất khẩu lao động;

• Sửa chữa container, mua bán và cho thuê các loại container

• Xuất nhập khẩu container các loại;

• Kinh doanh và sản xuất rơ mooc;

• Cho thuê văn phòng, kinh doanh động sản và bất động sản;

• Nạo vét luồng lạch đường thủy, đường biển;

• Khai thác mua bán khoáng sản;

• Sản xuất, chế biến hàng nông- lâm- thủy hải sản

• Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng

• Đầu tư xây dựng, khai thác cảng sông, cảng biển

• Mua bán xe đầu kéo

2 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty.

Chính

Đội Xe

Dịch vụ cơ khí Gia công , mua bán container các loại

Quản

lý cont

PHÒNG KT - HC PHÒNG KH - KD

Đại lý

tàu Giao

nhận

Khai thác Kinh doanh Marketing

Trang 24

Quan hệ chỉ đạo Quan hệ liên quan

Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là tổ chức quyền lực cao nhất của Công

ty theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty Đại hội đồng cổ đông có trách nhiệm thảo luận và phê chuẩn những chính sách dài hạn và ngắn hạn về phát triển của Công ty, quyết định về cơ cấu vốn, bầu ra bộ máy quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty

Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, bao gồm 5 người,

có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông mà không được ủy quyền Hội đồng quản trị có trách nhiệm xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, đưa ra các biện pháp, các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu do Đại hội đồng cổ đông đề ra

Ban Kiểm soát: Có nhiệm vụ giúp Đại hội đồng cổ đông giám sát, đánh giá kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách khách quan nhằm bảo đảm lợi ích cho các cổ đông

Các phòng ban trong Công ty: Công ty có 3 phòng ban và 01 Trung tâm kho vận

bao gồm đội xe, kho bãi và đội kỹ thuật phục vụ các dịch vụ cơ khí container và bảo hành bảo dưỡng phương tiện cơ giới., cụ thể:

+ Phòng Kế hoạch- Kinh doanh+ Phòng Đại lý- Giao nhận+ Phòng Kế toán- Hành chính+ Trung tâm kho vận, trong đó bao gồm:

• Đội xe

• Bộ phận giao nhận container

• Đội cơ khí (phục vụ các dịch vụ container, phương tiện cơ giới)Các phòng ban thực hiện các công việc chức năng nhằm bảo đảm cho việc quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban Giám đốc đươ6c hiệu quả và đúng pháp luật

3 Sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất:

- Sản phẩm: Container treo

- Quy trình công nghệ sản xuất container treo:

Ngày đăng: 26/03/2013, 10:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Saigonship Đà Nẵng
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP (Trang 10)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Saigonship Đà Nẵng
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP (Trang 11)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Saigonship Đà Nẵng
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 12)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Saigonship Đà Nẵng
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH (Trang 14)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Saigonship Đà Nẵng
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH (Trang 15)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Saigonship Đà Nẵng
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC (Trang 23)
Bảng cân đối số phát - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Saigonship Đà Nẵng
Bảng c ân đối số phát (Trang 26)
Bảng kê  hoá đơn - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Saigonship Đà Nẵng
Bảng k ê hoá đơn (Trang 29)
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Saigonship Đà Nẵng
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w