công tác quản lý và tổ chức kế toán TSCĐ ở Công ty Đồng Tâm
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Cạnh tranh là bản chất vốn có của nền kinh tế thị trường Kinh tế thị trường càng phát triển, cạnh tranh cũng ngày càng khốc liệt Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hòa nhập vào nền kinh tế thế giới Các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội song cũng không ít những thách thức Để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cần phải nỗ lực không ngừng, phát huy nội lực, biết tận dụng những cơ hội và tiềm năng sẵn có của đơn vị, đồng thời phải có những giải pháp và hướng đi đúng đắn
Thực tế đã chứng minh nền kinh tế Việt Nam chuyển từ mô hình kế hoạch hóa tập trung sang mô hình kinh tế thị trường có sự quản lý, điều tiết vĩ mô của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa là một bước tiến quan trọng, thành công rực rỡ trong chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước Với đường lối đổi mới đó chúng ta đã từng bước thu được những thành quả rất đáng khích lệ Biểu hiện là những năm gần đây nền kinh tế đang dần khởi sắc, đời sống người dân được nâng cao, thu hút được nhiều vốn cho đầu tư, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động và sản xuất ra nhiều sản phẩm đảm bảo đủ cho tiêu dùng
và xuất khẩu
Góp phần vào thành công chung đó là sự phát triển năng động, sáng tạo của các thành phần kinh tế mà cụ thể là các “Doanh nghiệp xây dựng Việt Nam” Đối với mỗi doanh nghiệp, TSCĐ là một bộ phận quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư, là điều kiện cần thiết để giảm sức lao động chân tay, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Việc mở rộng quy mô và đầu tư mới TSCĐ làm tăng cường năng lực sản xuất, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, song việc quản lý, sử dụng TSCĐ như thế nào để có hiệu quả lớn nhất là vấn đề rất quan trọng cần thực hiện ngay và thực hiện triệt để mà hiện nay các doanh nghiệp đang rất quan tâm: Điều đó đặt ra yêu cấu đối với công tác quản
lý TSCĐ phải ngày càng tốt hơn và cần thiết phải tổ chức, tổ chức tốt công tác hạch toán TSCĐ trong mỗi doanh nghiệp
Công ty TNHH xây dựng Đồng Tâm – Hà Nam là một doanh nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Từ ngày thành lập đến nay, trải qua 15
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
Trang 2năm phát triển, nhận thấy vai trò của TSCĐ trong việc sản xuất kinh doanh của mình, Công ty đã đầu tư mua sắm được một lượng lớn TSCĐ với đầy đủ các chủng loại nhằm phục vụ cho việc thi công các công trình Mặt khác, việc quản lý TSCĐ trong sản xuất kinh doanh như thế nào để đạt được hiệu quả cao cũng là vấn đề được đơn vị hết sức quan tâm coi trọng về cả hiện vật và giá trị TSCĐ Tuy nhiên TSCĐ là một tài sản có giá trị lớn, đa dạng và phong phú về chủng loại, nên việc sử dụng, quản lý hết sức phức tạp, chi phí tốn kém và còn nhiều vấn đề cần phải tìm hiểu, tìm hướng giải quyết và phát triển.
Do vậy trong quá trình thực tập, tìm hiểu thực tế tại Công ty, em đã chọn chuyên đề “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức kế toán TSCĐ để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty xây dựng Đồng Tâm” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình
Nội dung nghiên cứu: Chế độ kế toán – Chuẩn mực kế toán về TSCĐ - Quá trình hạch toán – quản lý TSCĐ
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu: Ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời
số hiện có và tình hình tăng, giảm TSCĐ của Doanh nghiệp cũng như từng bộ phận trên các mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu, giá trị, trích khấu hao đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng TSCĐ ở các bộ phận khác nhau
Phương pháp xử lý số liệu: Lập các báo cáo về TSCĐ, phân tích tình hình trang thiết bị sử dụng và bảo quản các loại TSCĐ
Nội dung khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công tác quản lý và tổ chức kế toán
TSCĐ tại Công ty Đồng Tâm
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý và tổ chức kế toán TSCĐ ở Công ty Đồng
Tâm
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức kế toán
TSCĐ tại Công ty Đồng Tâm
Trang 3CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TỔ
CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY
1.1.1 Khái niệm và vai trò của TSCĐ
1.1.1.1 Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán số 03 – Tài sản cố định hữu hình trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính): Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản
cố định hữu hình
Theo chuẩn mực kế toán số 04 – Tài sản cố định vô hình: Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình
- Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải thỏa mãn đồng thời cả (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó + Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
+ Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
Riêng đối với TSCĐ vô hình phải thỏa mãn cả định nghĩa về TSCĐ vô hình
- Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ: Theo thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
+ Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ hữu hình: Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn:
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
Trang 4• Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.
• Nguyên giá tài sản phải được thực hiện một cách đáng tin cậy
• Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên
• Có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên
- Tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vô hình:
+ Một khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thỏa mãn đồng thời cả bốn tiêu chuẩn như đối với TSCĐ hữu hình nhưng không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình
+ Riêng chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ Doanh nghiệp nếu thỏa mãn được các điều kiện sau:
• Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán
• Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó
• Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai
• Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn phát triển, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó
• Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn phát triển để tạo ra tài sản vô hình đó
• Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình
1.1.1.2 Vai trò của TSCĐ
Theo Các Mác “Tư liệu lao động là hệ thống xương cốt và cơ bắp của nền sản xuất” Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có các yếu tố đầu vào Về mặt hiện vật, các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động sống Tài sản cố định là một bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động, nó được coi là cơ sở vật chất kỹ thuật
có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo chỗ đứng vững chắc cho doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị
Trang 5Trong lịch sử phát triển của nhân loại, các cuộc cách mạng công nghiệp đều hướng tới và đạt được mục tiêu là đổi mới về cơ sở vật chất kỹ thuật cho quá trình sản xuất TSCĐ trong nền kinh tế quốc dân và trong các doanh nghiệp không ngừng được đổi mới, hiện đại hóa và tăng nhanh chóng về số lượng, góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Đồng thời nó cũng thể hiện một cách chính xác nhất năng lực và trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào trang bị đồng bộ TSCĐ, chất lượng và có công nghệ cao, nhất định doanh nghiệp ấy sẽ thành công trong việc sản xuất ra sản phẩm có mẫu mã, chất lượng, giá trị phù hợp với người tiêu dùng và điều đó có nghĩa là nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hơn nữa, TSCĐ còn là một bộ phận của tổng tài sản trong doanh nghiệp, không những thể hiện trình độ trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật mà nó còn thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp khi xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác cấu thành lên tài sản.
Ngược lại, với tình trạng kỹ thuật lạc hậu, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ không đáp ứng yêu cầu, thị hiếu của khách hàng, năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp bị giảm thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ bị tụt hậu và sau đó bị loại ra khỏi cuộc cạnh tranh chiếm lĩnh thị phần của nền kinh tế
Trong bối cảnh kinh tế hiện tại của đất nước và trên thế giới: Xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa về tất cả các lĩnh vực: Khoa học kỹ thuật hiện đại thay đổi từng giờ và có thể được chuyển giao nhanh chóng, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra ở khắp mọi nơi Vì vậy chúng ta phải tập trung trước hết vào việc đổi mới về cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ cho quá trình sản xuất, cải tiến và nâng cao hiệu quả sử dụng của TSCĐ, tranh thủ tiếp cận, đi trước đón đầu những công nghệ, kỹ thuật sản xuất mới, hiện đại của Thế giới nhằm nâng cao năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân Một vấn đề đặt ra có tính chất sống còn đối với sự tồn taị và phát triển của doanh nghiệp nữa là uy tín và chất lượng sản phẩm, để tạo được sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đa dạng phong phú, chúng ta phải không ngừng đổi mới máy móc, thiết bị, áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm đáp ứng được yêu cầu sản xuất chế tạo sản phẩm phù hợp đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
Trang 6Như vậy, có thể nói TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất Thường xuyên đổi mới, hoàn thiện, quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐ là một trong những nhân tố then chốt quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của cả nền kinh tế nói chung.
1.1.2 Đặc điểm, phân loại và đánh giá tài sản cố định
1.1.2.1 Đặc điểm của TSCĐ
Tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều chủng loại khác nhau với tính chất
và đặc điểm khác nhau Nhìn chung khi tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp chúng có các đặc điểm chủ yếu sau:
- Đối với TSCĐ hữu hình:
+ TSCĐ hữu hình tham gia toàn bộ vào nhiều chu kỳ kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng hoàn toàn
+ Giá trị bị giảm dần và được dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm mới mà TSCĐ đó tham gia sản xuất
- Đối với TSCĐ vô hình:
+ Giá trị bị giảm dần và được dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm mới mà TSCĐ đó tham gia sản xuất
- Đối với những TSCĐ dùng cho các hoạt động khác như: Hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án, cũng có những đặc điểm trên Tuy nhiên giá trị bị giảm dần của nó không được tính vào giá trị sản phẩm mới
1.1.2.2 Phân loại TSCĐ
TSCĐ trong doanh nghiệp có công dụng khác nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh, để quản lý tốt cần phải phân loại TSCĐ Phân loại TSCĐ là việc sắp xếp các TSCĐ trong doanh nghiệp thành các loại, các nhóm TSCĐ có cùng tính chất, đặc điểm theo những tiêu thức nhất định Trong doanh nghiệp thường phân loại theo các tiêu thức sau:
- Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này, căn cứ vào hình thái biểu hiện của TSCĐ mà chia ra TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
Trang 7+ TSCĐ hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ Loại này
có thể phân chia theo nhóm căn cứ vào đặc trưng kỹ thuật của chúng gồm:
• Nhà cửa, vật kiến trú gồm: Nhà làm việc, nhà xưởng, nhà ở, nhà kho, cửa hàng, chuồng trại, sân chơi, giếng khoan, bể chứa, cầu đường
• Máy móc thiết bị gồm: Máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác, máy móc thiết bị khác
• Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Ôtô, máy kéo, tàu thuyền, ca nô dùng trong vận chuyển, hệ thống đường ống dẫn nước, dẫn hơi, hệ thống điện, truyền thanh
• Thiết bị, dụng cụ quản lý gồm: Các thiết bị sử dụng trong quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, dụng cụ đo lường, thí nghiệm
• Cây lâu năm, súc vật làm việc
• TSCĐ hữu hình khác: Là những TSCĐ chưa được liệt kê ở các nhóm trên.+ TSCĐ vô hình bao gồm:
- Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Căn cứ quyền sở hữu TSCĐ của doanh nghiệp chia thành hai loại là TSCĐ tự
có và TSCĐ thuê ngoài:
+ TSCĐ tự có là các TSCĐ được xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn Ngân sách cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của doanh nghiệp và các TSCĐ được biếu tặng Đây là những TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
Trang 8+ TSCĐ thuê ngoài là nhưng TSCĐ đi thuê để sử dụng trong thời gian nhất định theo hợp đồng thuê tài sản Tùy theo hợp đồng thuê mà TSCĐ thuê ngoài có 2 loại
là TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động
TSCĐ thuê tài chính là những tài sản mà bên đi thuê có quyền kiểm soát và
sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê (Giá trị của TSCĐ thuê tài chính được phản ánh là vốn của bên thuê: Bên thuê được trích khấu hao của tài sản vào chi phí SXKD): Bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh
tế gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
TSCĐ thuê hoạt động: Là TSCĐ mà bên đi thuê chỉ được quản lý và sử dụng tài sản trong thời hạn quy định trong hợp đồng và phải hoàn trả khi hết thời hạn thuê
- Phân loại TSCĐ theo tính chất
Căn cứ vào tính chất của TSCĐ trong doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành phân loại TSCĐ theo các chỉ tiêu sau:
+ TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: Là những TSCĐ do doanh nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
• Đối với TSCĐ hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc là TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành sau
quá trình thi công xây dựng như: Trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, cầu cống, đường xá, cầu cảng
Loại 2: Máy móc, thiết bị là toàn bộ các loại máy móc thiết bị phục vụ trong
các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: Máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây truyền công nghệ
Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn bao gồm: Phương tiện vận tải
đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống, hệ thống thông tin,
hệ thống điện, hệ thống nước, băng tải
Loại 4: Thiết bị dụng cụ quản lý: Máy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ
đo lường, kiểm tra chất lượng máy, máy hút bụi, hút ẩm
Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc.
Loại 6: Các loại TSCĐ khác: Tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật.
Trang 9•TSCĐ vô hình: Quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sang chế, phát minh, nhãn hiệu thương mại.
TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: Là những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng trong doanh nghiêp
TSCĐ bảo quản, giữ hộ, cất giữ hộ: Là những TSCĐ doanh nghiệp quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cho nhà nước theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Các cách phân loại khác:
Ngoài các cách phân loại trên có thể phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp theo các tiêu thức như: Phân loại theo nguồn hình thành, phân loại theo nơi sử dụng
1.1.2.3 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
Đánh giá TSCĐ là việc vận dụng phương pháp tính giá để xác định giá trị của TSCĐ ở thời điểm nhất định theo những nguyên tắc chung Cụ thể:
- Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản đó và đưa tài sản đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng Nguyên giá TSCĐ được xác định theo nguyên tắc chi phí TSCĐ của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Với mỗi nguồn hình thành, các yếu tố cấu thành cũng như đặc điểm cấu thành nguyên giá TSCĐ không giống nhau do đó cách xác định nguyên giá TSCĐ cũng khác nhau Sau đây là cách xác định nguyên giá TSCĐ trong một số trường hợp cụ thể:
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình
• Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm trực tiếp bao gồm: Giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (trừ các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
• Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế thì nguyên giá không bao gồm khoản thuế GTGT
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
Trang 10• Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình, dự án hoặc dùng cho hoạt động phúc lợi thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả khoản thuế GTGT.
• Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua trả chậm được xác định theo giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí SXKD theo kỳ hạn thanh toán
• Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương pháp giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy chế quản lý đầu tư XDCB hiện hành và các chi phí khác có liên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ (nếu có)
• Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi:
Trao đổi không tương tự: Nguyên giá TSCĐ hình thành từ việc trao đổi
được xác định bằng giá hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về
Trao đổi tương tự: Nguyên giá TSCĐ hình thành từ việc trao đổi được xác
định bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao đổi
• Nguyên giá TSCĐ hữu hình hình thành do tự xây dựng hoặc tự chế:
Nguyên = Giá thành thực tế + Chi phí lắp đặt,
Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì Nguyên giá được xác định như sau:
Nguyên = Chí phí sản xuất + Chi phí trực tiếp liên quan đến Giá sản phẩm việc đưa TSCĐ vào sử dụng
• Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến, được xác định như sau:
Giá trị còn lại trên sổ kế toán đơn vị cấp, Chi phí trực tiếp Nguyên = điều chỉnh hoặc đánh giá lại + liên quan đến Giá của hội đồng giao nhận TSCĐ vào sử dụng
Trang 11• Nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp,
do phát hiện thừa, được tài trợ, biếu tặng, là giá đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng với các chi phí mà bên nhận phải chi ra để đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình
Trong các trường hợp: Mua riêng biệt, trao đổi, được tài trợ, được cấp, được biếu tặng thì Nguyên giá TSCĐ vô hình được xác định tương tự Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Một số trường hợp đặc thù khác:
• Nguyên giá TSCĐ vô hình từ việc sát nhập doanh nghiệp: Là giá trị hợp lý của tài sản vào ngày mua, ngày sáp nhập doanh nghiệp (Giá trị hợp lý có thể là giá niêm yết tại thị trường hoạt động, giá của nghiệp vụ mua bán TSCĐ tương tự)
• Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: Là giá trị quyền sử dụng đất khi doanh nghiệp đi thuê đất dài hạn đã trả tiền thuê một lần cho nhiều năm và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn
• Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất không có thời hạn, là số tiền đã trả khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (gồm chi phí đã trả cho
tổ chức, cá nhân chuyển nhượng hoặc đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp, lệ phí trước bạ
• Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: Quá trình hình thành tài sản được chia thành 2 giai đoạn:
Giai đoạn nghiên cứu: Toàn bộ chi phí phát sinh trong giai đoạn này không
được tính vào nguyên giá tài sản mà được tính vào chi phí SXKD
Giai đoạn triển khai: Toàn bộ chi phí bình thường, hợp lý phát sinh từ thời
điểm tài sản đáp ứng được định nghĩa và tiêu chuẩn TSCĐ vô hình cho đến khi đưa TSCĐ vô hình vào sử dụng được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ vô hình (gồm các chi phí: Nguyên vật liệu, tiền lương, chi phí sản xuất chung, chi phí khác, có liên quan đến việc hình thành tài sản)
+ Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
Trang 12Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc là giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính.
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính không bao gồm thuế GTGT bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê (số thuế này sẽ phải hoàn trả cho bên thuê,
kể cả trường hợp TSCĐ thuê tài chính đi vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp)
Chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến hợp đồng thuê tài chính được tính vào nguyên giá của tài sản thuê như chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng thuê, chi phí vận chuyển bốc dỡ, lắp đặt chạy thử mà bên thuê phải chi ra
- Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị của TSCĐ chưa chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra Giá trị còn lại của TSCĐ được tính như sau:
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Hao mòn lũy kế
- Đánh giá lại TSCĐ
Trong quá trình sử dụng, do nhiều nguyên nhân, giá trị ghi sổ ban đầu của TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán không phù hợp với giá trị thị trường của TSCĐ Số liệu kế toán về giá trị TSCĐ sẽ không đủ tin cậy cho việc xác định các chỉ tiêu có liên quan đến TSCĐ nữa Do đó, cần thiết phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá ở một số thời điểm nhất định
Đánh giá lại TSCĐ phải thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước và chỉ đánh giá lại trong các trường hợp sau:
+ Nhà nước có quyết định đánh giá lại TSCĐ
+ Cổ phần hóa doanh nghiệp
+ Chia, tách, giải thể doanh nghiệp
+ Góp vốn liên doanh
Trang 13Giá trị đánh giá lại của TSCĐ Nguyên giá ghi sổ của TSCĐ
Khi đánh giá lại TSCĐ, phải xác định lại cả chỉ tiêu nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ Thông thường, giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại được điều chỉnh theo công thức sau:
Giá trị còn lại của Giá trị còn lại
TSCĐ sau khi = của TSCĐ được x
đánh giá lại đánh giá lại
1.1.3 Yêu cầu quản lý TSCĐ
Với vai trò to lớn của TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho nên yêu cầu quản lý TSCĐ phải được thực hiện thật tốt Cụ thể là:
Doanh nghiệp cần phải phản ảnh kịp thời số hiện có, tình hình biến động của từng thứ loại, nhóm TSCĐ trong toàn doanh nghiệp cũng như trong từng đơn
vị sử dụng, đảm bảo an toàn về hiện vật, khai thác sử dụng đảm bảo khai thác hết công suất có hiệu quả Quản lý TSCĐ phải theo những nguyên tắc nhất định Căn
cứ Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:
- Phải lập bộ hồ sơ cho mọi TSCĐ có trong doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ có liên quan khác
- Tổ chức phân loại, thống kê, đánh số, lập thẻ riêng và theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong sổ theo dõi TSCĐ ở phòng kế toán và đơn vị sử dụng
- TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán
- Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành
và trích khấu hao theo quy định theo Thông tư 203/2009/TT-BTC
- Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông thường
- Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính Doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ Mỗi trường hợp thiếu, thừa TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân
và có biện pháp xử lý
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
Trang 14- Phản ảnh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán phản ánh chính xác số khấu hao vào chi phí SXKD trong kỳ của đơn vị có liên quan.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ
- Tham gia công tác kiểm kê, kiểm định kỳ hay bất thường, đánh giá lại TSCĐ trong trường hợp cần thiết Tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp
1.2.1 Xác định đối tượng ghi TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp là các tài sản có giá trị lớn càng phải được quản lý đơn chiếc Để phục vụ cho công tác quản lý kế toán phải ghi sổ theo từng đối tượng ghi TSCĐ
Đối tượng ghi TSCĐ hữu hình là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm cả vật gán lắp và phụ tùng kèm theo Đối tượng ghi TSCĐ có thể là một vật thể riêng biệt về mặt kết cấu, có thể thực hiện những chức năng độc lập nhất định, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau không thể tách rời để cùng thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định
Đối tượng ghi TSCĐ vô hình là từng TSCĐ vô hình gắn với một nội dung chi phí và một mục đích riêng mà doanh nghiệp có thể xác định một cách riêng biệt, có thể kiểm soát và thu được lợi ích kinh tế từ việc nắm giữ tài sản
Để tiện cho việc theo dõi, quản lý phải tiến hành đánh số cho từng đối tượng ghi TSCĐ Mỗi đối tượng ghi TSCĐ phải có số liệu riêng Việc đánh số TSCĐ là do doanh nghiệp quy định tùy theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp đó,
Trang 15nhưng phải đảm bảo tính thuận tiện trong việc nhận biết TSCĐ theo nhóm, theo loại và tuyệt đối không trùng lắp.
1.2.2 Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ
Kế toán chi tiết TSCĐ gồm: Lập và thu nhận các chứng từ ban đầu có liên quan đến TSCĐ ở doanh nghiệp, tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở phòng kế toán và
tổ chức kế toán chi tiết ở các đơn vị sử dụng TSCĐ
Chứng từ ban đầu là căn cứ để kế toán ghi sổ, bao gồm các chứng từ chủ yếu sau:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan
1.2.2.1 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản:
Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắn trách nhiệm sử dụng và bảo quản với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm và
sử dụng hiệu quả TSCĐ
Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ (các phòng ban, phân xưởng) sử dụng sổ
“TSCĐ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ trong phạm
vi bộ phận quản lý
1.2.2.2 Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại bộ phận kế toán:
Tại bộ phận kế toán của Doanh nghiệp, kế toán sử dụng “Thẻ TSCĐ” và “Sổ TSCĐ toàn doanh nghiệp” để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ
- Thẻ TSCĐ: Do kế toán lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ của Doanh nghiệp Thẻ được thiết kế thành các phần để phản ảnh các chỉ tiêu chung về TSCĐ, các chỉ tiêu về giá trị: Nguyên giá, giá đánh giá lại, giá trị hao mòn
Thẻ TSCĐ cũng được thiết kế để theo dõi tình hình ghi giảm TSCĐ
Căn cứ để ghi thẻ TSCĐ là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ Ngoài ra để theo dõi việc lập thẻ TSCĐ doanh nghiệp có thể lập sổ đăng ký thẻ TSCĐ
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
Trang 16- Sổ TSCĐ: Được mở để theo dõi tình hình tăng, giảm, hao mòn TSCĐ của toàn doanh nghiệp Mỗi một loại TSCĐ có thể được dùng riêng trên một sổ hoặc một
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưa vào
sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp liên doanh, do được cấp, do được tặng, biếu, tài trợ
+ Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp
+ Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại
- Bên Có:
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh
+ Nguyên giá TSCĐ giảm do tháo bớt một, một số bộ phận
+ Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại
- Số dư (Bên Nợ): Nguyên giá TSCĐ hiện có của Doanh nghiệp.
Trang 17- Bên Có: Nguyên giá TSCĐ giảm.
- Số dư (Bên Nợ): Nguyên giá của TSCĐ vô hình hiện có ở Doanh nghiệp.
- Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư giảm do TSCĐ, BĐS đầu tư,
thanh lý, nhượng bán, điều động cho đơn vị khác, góp vốn liên doanh
- Bên Có: Nguyên giá TSCĐ giảm.
- Số dư (Bên Nợ): Nguyên giá của TSCĐ hiện có của Doanh nghiệp.
- Các tài khoản cấp 2:
+ TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
+ TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
+ TK 2143: Hao mòn TSCĐ vô hình
+ TK 2147: Hao mòn BĐS đầu tư
Các tài khoản liên quan khác: TK 111, 112, 331, 133, 333
(1)- Khi TSCĐ hữu hình tăng lên do mua sắm, kế toán phản ánh:
+ Tiền mua TSCĐ và thuế GTGT phải nộp khi mua
Nợ TK 211, 213 – Giá mua chưa thuế
Nợ TK 133 – Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331 – Số tiền thanh toán
+ Các khoản chi phí trước khi sử dụng TSCĐ
Nợ TK 211, 213
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112
Nếu mua sắm TSCĐ phải trải qua một quá trình lắp đặt, phát sinh chi phí:
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
Trang 18Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu.
+ Khoản thuế GTGT phải nộp của TSCĐ
Nợ TK 242- Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 331- Phải trả cho người bán(3) - Khi doanh nghiệp được tài trợ biếu tặng:
133
Trang 19TSCĐ mua ngoài đưa ngay
vào sử dụng
Thuế GTGT đầu vào
(nếu có)
TSCĐ mua trả chậm (theo giá
mua trả tiền ngay
Thuế GTGT đầu vào
Giá trị hao mòn của TSCĐ thanh lý, nhượng
bánGiá trị hao mòn của TSCĐ góp
Nguyên giá TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê
TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh
Giá trị còn lại
Số CL giữa giá đánh giá > GTCL tương ứng với phần lợi ích của mình trong liên doanh
TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất chuyển thành BĐS đầu tư
Đồng thời kết chuyển GTHMĐánh giá giảm
Đánh giá tăng)
1.4.1 Khấu hao TSCĐ
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
412
2143217
222214
Trang 20Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó vào giá trị sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được sang tạo ra.
1.4.1.1 Quy định về tính trích khấu hao TSCĐ:
b/ Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ:
Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình
- Đối với TSCĐ còn mới chưa qua sử dụng, doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng TSCĐ theo Thông tư 203/2009/TT-BTC để xác định
- Đối với TSCĐ đã qua sử dụng, thời gian sử dụng của TSCĐ được xác định như sau:
Thời gian
sử dụng
Giá trị hợp lý của TSCĐ Thời gian sử dụng của TSCĐ
mới cùng TSCĐ xác định theo TT 203
Trang 21Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng của TSCĐ khác với khung thời gian sử dụng theo Thông tư 203/2009/TT-BTC (Kể cả TSCĐ mới hay đã qua sử dụng) thì doanh nghiệp phải giải trình rõ các căn cứ để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ đó để cơ quan chức năng xem xét, quyết định theo ba tiêu chuẩn sau:
• Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế
• Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ tài sản, tình trạng thực tế của tài sản)
• Ảnh hưởng của việc tăng, giảm khấu hao TSCĐ đến kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn vốn trả nợ các tổ chức tín dụng
Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ vô hình
Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng TSCĐ vô hình nhưng tối đa không qúa 20 năm Thời gian này cũng có thể quá 20 năm khi có những căn cứ tin cậy và phải trình bày các lý do ước tính trên Báo cáo tài chính Riêng thời gian sử dụng của Quyền sử dụng đất có thời hạn là thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định Đối với TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, quyền đối với giống cây trồng, thì thời gian sử dụng là thời hạn bảo hộ được ghi trên văn bằng bảo hộ theo quy định (không được tính thời hạn bảo hộ được gia hạn thêm)
Ngoài ra còn nhiều căn cứ khác như: Ngày hết hạn hợp đồng của TSCĐ thuê tài chính, thời gian được phép khai thác hải sản quy định trong giấy phép khai thác hải sản
Nguyên tắc trích khấu hao:
Việc trích khấu hao hay thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động SXKD
1.4.1.2 Các phương pháp tính trích khấu hao TSCĐ:
a/ Phương pháp khấu hao đường thẳng: (Phương pháp khấu hao bình quân, phương pháp khấu hao tuyến tính cố định):
- Là phương pháp khấu hao mà mức khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ
- Theo phương pháp này mức Khấu hao bình quân được tính như sau:
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
Trang 22Giá trị phải khấu hao
=
Số năm sử dụng
- Nếu đơn vị thực hiện khấu hao cho từng tháng thì:
Mức khấu hao bình quân năm
Để công việc tính toán mức khấu hao TSCĐ phải trích được đơn giản, khi Doanh nghiệp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp tuyến tính thì mức khấu hao TSCĐ cần trích của tháng bất kỳ theo công thức:
Đối với tháng đầu (hoặc tháng cuối) khi TSCĐ được đưa vào sử dụng (hoặc ngừng sử dụng) không phải từ đầu tháng (cuối tháng) thì mức khấu hao tăng (giảm) trong tháng được xác định theo công thức:
b/ Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh: (Phương pháp khấu hao nhanh)
- Là phương pháp mà số khấu hao phải trích hàng năm của TSCĐ giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ đó
- Để thực hiện theo phương pháp này, TSCĐ phải thỏa mãn các điều kiện sau:
+ TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
+ TSCĐ trong các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ Khi thực hiện khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải bảo đảm kinh doanh có lãi
- Theo phương pháp này ta có:
= x
Mức khấu hao bình quân năm
Mức khấu hao bình quân tháng
Mức khấu hao năm Giá trị phải khấu Tỷ lệ khấu hao nhanh
Trang 23-Trong đó:
Hệ số điều chỉnh: Quy định theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009
của Bộ trưởng bộ tài chính
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
- Tỷ lệ khấu hao nhanh ổn định trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ
c/ Phương pháp khấu hao theo sản lượng
- Điều kiện áp dụng:
+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm theo công suất thiết
kế của TSCĐ
+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế
- TSCĐ trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo
số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:
+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế
+ Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ
+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dưới đây:
Trong đó: Mức khấu hao cho 1 đơn vị sản phẩm được tính theo công thức:
=
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
Mức khấu
hao tháng
Số lượng sản phẩm Sản xuất trong tháng
Mức khấu hao cho 1 đơn
vị sản phẩm
Mức khấu hao cho 1 đơn vị sản phẩm Giá trị phải khấu hao
Sản lượng thiết kế
Hệ số điều chỉnh
Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Tỷ lệ khấu
Trang 24+ Mức khấu hao năm: Bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Trường hợp công suất thiết kế hoặc giá trị phải khấu hao thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ
1.4.2 Kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐ
1.4.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 214: Hao mòn tài sản cố định.
- Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư giảm do TSCĐ, BĐS đầu tư thanh lý, nhượng bán, điều động cho đơn vị khác, góp vốn liên doanh
- Bên Có: Nguyên giá TSCĐ giảm
- Số Dư (Bên Nợ): Nguyên giá của TSCĐ hiện có của doanh nghiệp
- Các tài khoản cấp 2:
+ TK2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
+ TK2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
+ TK2143: Hao mòn TSCĐ vô hình
+ TK2147: Hao mòn BĐS đầu tư
Các tài khoản liên quan khác: 111, 112, 331, 133, 333.
1.4.2.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu.
(1) Hàng tháng khi trích khấu hao tính vào chi phí của các đối tượng sử dụng
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 214 - Số khấu hao phải trích
(2) Trường hợp vào cuối năm tài chính xem xét lại thời gian trích khấu hao và phương pháp tính khấu hao TSCĐ vô hình nếu có sự thay đổi mức khấu hao cần phải điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế toán như sau:
- Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian khấu hao TSCĐ vô hình mà mức khấu hao TSCĐ vô hình tăng lên so với số đã trích trong năm,
số chênh lệch khấu hao tăng ghi:
Trang 25Thanh lý số đã nhượng bán TSCĐ
Nguyên
giá
Số đã hao mòn
- Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian khấu hao TSCĐ vô hình mà mức khấu hao TSCĐ vô hình giảm so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao giảm ghi:
Có TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
SƠ ĐỒ 1.2: KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
Trang 26Nguyên
giá
Thanh lý, nhượng bán BĐSĐTGiá trị còn lại
1.5.1 Các khái niệm, quy định, phân loại.
Trong quá trình sử dụng, do những tác động cơ, lý, hóa làm cho TSCĐ bị hao mòn và hư hại dần Để đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thường trong suốt
632
Định kỳ trích khấu haoBĐS đầu tưĐiều chỉnh tăng số khấu hao
Trả lại tài sản thuê tài chính cho bên thuê
Trang 27thời gian sử dụng, doanh nghiệp cần có kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa những bộ phận bị hao mòn, hư hại.
Do tính chất, mức độ hao mòn và hư hỏng của TSCĐ rất khác nhau nên tính chất và quy mô của công việc sửa chữa TSCĐ cũng khác nhau:
Căn cứ vào quy mô sửa chữa TSCĐ thì công việc sửa chữa TSCĐ được chia làm 2 loại:
- Sửa chữa thường xuyên, bảo dưỡng: Là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạt động bảo trì, bảo dưỡng theo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo cho TSCĐ hoạt động bình thường Công việc sửa chữa được tiến hành thường xuyên, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa thường phát sinh không lớn do vậy không phải lập dự toán
- Sửa chữa lớn: Mang tính chất khôi phục hoặc nâng cấp, cải tạo khi TSCĐ bị hư hỏng nặng hoặc theo yêu cầu kỹ thuật đảm bảo nâng cao năng lực sản xuất và hoạt động của TSCĐ Thời gian để tiến hành sửa chữa lớn thường dài, chi phí phát sinh nhiều, do vậy doanh nghiệp phải lập kế hoạch, dự toán theo từng công trình sửa chữa lớn
Căn cứ phương thức tiến hành sửa chữa được chia ra:
- Phương thức tự làm: Doanh nghiệp phải chi ra các chi phí sửa chữa TSCĐ như: Chi phí vật liệu, phụ tùng, nhân công Công việc sửa chữa lớn TSCĐ có thể do bộ phận quản lý, bộ phận sản xuất hay kinh doanh phụ của doanh nghiệp thực hiện
- Phương thức thuê ngoài: Doanh nghiệp tổ chức cho các đơn vị bên ngoài đấu thầu hoặc giao thầu phụ sửa chữa và ký hợp đồng sửa chữa với đơn vị trúng thầu hoặc nhận thầu Hợp đồng phải quy định rõ giá giao thầu sửa chữa TSCĐ, thời gian giao nhận TSCĐ, nội dung công việc sửa chữa Hợp đồng giao thầu sửa chữa TSCĐ là cơ sở để doanh nghiệp quản lý, kiểm tra công tác sửa chữa TSCĐ
1.5.2 Kế toán tổng hợp sửa chữa TSCĐ
1.5.2.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ:
a/ Phương thức tự làm, hạch toán chung:
SƠ ĐỒ 1.3
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
111, 152,334
Chi phí sửa chữa phát sinh (nếu nhỏ)
Chi phí sửa chữaphát sinh (nếu lớn) Định kỳ phân bổ vào chi phí SXKD
142
627, 641,642
Trang 28b/ Phương thức tự làm, do bộ phận phụ SX tiến hành, hạch toán riêng:
SƠ ĐỒ 1.4
c/ Thuê ngoài sửa chữa
SƠ ĐỒ 1.5
1.5.2.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ:
a/ Tài khoản kế toán:
TK214-Xây dựng cơ bản dở dang.
621, 622, 627
Khi bàn giao (Nếu chi phí lớn)
Khi bàn giao (Nếu chi phí nhỏ)
Chi phí SC phải trả(Nếu lớn)
627, 641, 642
Trang 29+ Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh (TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình).
+ Chi phí cải tạo, nâng cấp TSCĐ
+ Chi phí mua sắm bất động sản đầu tư (Trường hợp cần có giai đoạn đầu
tư xây dựng)
+ Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản bất động sản đầu tư
+ Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ, bất động sản đầu tư
+ Chi phí dự án đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ dở dang
+ Giá trị công trình xây dựng và sửa chữa lớn TSCĐ đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng hoặc quyết toán chưa được duyệt
+ Giá trị bất động sản đầu tư đang đầu tư xây dựng dở dang
Tài khoản cấp 2:
- TK2411: Mua sắm TSCĐ
- TK2412: Xây dựng cơ bản
- TK2413: Sửa chữa lớn TSCĐ
b/ Phương pháp kế toán sửa chữa lớn TSCĐ
SƠ ĐỒ 1.6-KẾ TOÁN SỬA CHỮA LỚN TSCĐ
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hoàn
thành theo phương thức giao thầu
Trường hợp chi phí sửa chữa lớn
có giá trị lớn phải phân bổ cho nhiều kỳ, hoặc đơn vị trích trước chi phí sửa chữa lớn
Ghi vào chi phí sản xuất kinh doanh
13321332
Trang 301.6 KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KIỂM KÊ VÀ ĐÁNH GIÁ LẠI TSCĐ 1.6.1 Kế toán nghiệp vụ kiểm kê TSCĐ
1.6.1.1 Tài khoản và chứng từ kế toán:
Tài khoản kế toán: TK211, 213, 138, 214, 001, 002
Chứng từ kế toán: Biên bản kiểm kê, Biên bản xử lý TSCĐ thiếu, mất (thừa)
1.6.1.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
- Nếu không phát sinh thừa, thiếu TSCĐ: Kế toán lưu biên bản kiểm kê
- Nếu phát sinh thừa, thiếu TSCĐ: Phương pháp hạch toán đã được đề cập trong các mục Phương pháp hạch toán tăng, giảm TSCĐ
1.6.2 Kế toán nghiệp vụ đánh giá lại TSCĐ
1.6.2.1 Tài khoản và chứng từ kế toán:
Tài khoản kế toán:
- Bên Nợ:
+ Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản
+ Xử lý số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản
- Bên Có:
+ Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản
+ Xử lý số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản
Trang 31- Số dư: Có thể có số dư Nợ hoặc dư Có.
+ Dư Nợ: Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý
+ Dư Có: Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý
TK liên quan khác: 211, 213, 214
Chứng từ kế toán: Biên bản kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ, các quyết định
xử lý
1.6.2.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu.
SƠ ĐỒ 1.7- KẾ TOÁN ĐÁNH GIÁ LẠI TSCĐ
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY XÂY DỰNG ĐỒNG TÂM
2.1 TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
211, 213, 214
Điều chỉnh giảm Nguyên giá TSCĐ và điều chỉnh tăng khấu hao TSCĐ
Điều chỉnh giảm Nguyên giá TSCĐ và điều chỉnh tăng khấu hao TSCĐ
Trang 32Thông tin về Đơn vị thực tập:
Tên đơn vị thực tập: Công ty TNHH xây dựng Đồng Tâm
- Tên giao dịch: Công ty xây dựng Đồng Tâm
- Tên viết tắt: Công ty Đồng Tâm
- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Đồi Ngang, xã Thanh Lưu, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
- Điện thoại: 0351.887.209
- Fax: 0351.887.209
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty xây dựng Đồng Tâm
- Năm 1990 khi nền kinh tế nước ta đang ở thời kỳ đầu từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý điều tiết vĩ mô của Nhà nước, nhận thức được cơ hội và thách thức trong giai đoạn phát triển mới từ chủ trương phát triển kinh tế của Nhà nước Hội đồng thành viên gồm: Ông Nguyễn Quang Trung, ông Nguyễn Đức Nghĩa, ông Nguyễn Ngọc Đễ, ông Nguyễn Lê Nam, ông Phạm Quang Vinh đã cùng góp vốn, tài sản cùng với năng lực, kinh nghiệm công tác của bản thân và các cộng sự thành lập nên Doanh nghiệp tư nhân xây dựng Qua một thời gian phát triển và xu hướng mở rộng quy mô, nâng cao năng lực Hội đồng thành viên đã quyết định giải thể doanh nghiệp tư nhân xây dựng để thành lập Công ty TNHH xây dựng Đồng Tâm
- Tư cách pháp nhân của Công ty:
+ Quyết định số 1072/QĐ-UB ngày 13/10/1995 của UBND tỉnh Nam Hà về việc cho phép thành lập
+ Quyết định số 1611/QĐ-UB ngày 20/9/1996 của UBND tỉnh Nam Hà về việc cho phép bổ sung ngành nghề kinh doanh
+ Quyết định 884/QĐ-UB ngày 25/9/1999 của UBND tỉnh Hà Nam về việc cho phép bổ sung ngành nghề kinh doanh
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 046188 ngày 18/10/1995 do Sở kế hoạch & Đầu tư tỉnh Nam Hà cấp và đăng ký lại lần thứ 6 ngày 01/07/2010
- Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
+ Xây dựng công trình: Công nghiệp, Dân dụng (Nhà ở, công trình văn hóa, thể thao, thương mại, công sở.); Giao thông (Cầu, đường, cống, hệ thống đèn tín hiệu,
Trang 33chiếu sang.); Xây dựng công trình thủy lợi; Xây dựng trạm bơm, đê kè, kênh mương; Khoan phụt vữa bê tông gia cố đê và xử lý nền móng công trình; Xây dựng
hạ tầng kỹ thuật (Đường, kè, rãnh thoát nước, công trình cấp thoát nước, lắp đặt điện nước); San lấp mặt bằng xây dựng; Tư vấn thiết kế các công trình
+ Xây dựng công trình đường dây và trạm biến áp từ 35KV trở xuống
+ Khai thác và chế biến đá, sản xuất và kinh doanh các mặt hàng cơ khí, sửa chữa máy xây dựng, hoạt động xử lý rác thải rắn (sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện).+ Kinh doanh: Mua bán vật liệu xây dựng (cát, đá, sỏi, xi măng), sắt thép xây dựng, sản xuất đồ gỗ, hàng trang trí nội ngoại thất, vật tư thiết bị điện, máy móc thiết bị công nông nghiệp
Trong những năm qua, Công ty đã trúng thầu thi công xây dựng nhiều công trình ở trong Tỉnh và các Tỉnh trên miền Bắc, thuộc các lĩnh vực được phép kinh doanh Các công trình Công ty thi công đều đảm bảo tiến độ, chất lượng kỹ mỹ thuật và đã được Bộ xây dựng, Bộ GTVT, UBND Tỉnh Hà Nam, Sở xây dựng, Sở GTVT tặng nhiều bằng khen, giấy khen Năm 2005 đơn vị được Bộ GTVT tặng cờ thi đua xuất sắc Thương hiệu “Công ty xây dựng” đã được nhiều chủ Đầu tư biết đến với “Uy tín và chất lượng”
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty thể hiện qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 2.1-BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÒNG KẾ HOẠCH KỸ THUẬT – THIẾT KẾ
Trang 34Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Ban giám đốc Công ty:
- Giám đốc Công ty: Điều hành và chỉ đạo chung
- Phó giám đốc Công ty: Điều hành sản xuất, kỹ thuật thi công
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:
- Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc về quản lý tổ chức, hành chính và điều hành nhân sự của Công ty Kết hợp thực hiện công tác tổ chức hành chính các công trường theo sự chỉ đạo của ban giám đốc Công ty và yêu cầu của chỉ huy công trường
- Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc về quản lý công tác kế hoạch, định mức, vật tư của Công ty Kết hợp thực hiện công tác kế hoạch vật tư các công trường theo sự chỉ đạo của ban giám đốc Công ty và yêu cầu của chỉ huy công trường
- Phòng Kỹ thuật thi công-KCS: Chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc về quản
lý kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng thi công (KCS) các công trường theo sự chỉ đạo của ban giám đốc Công ty
CÁC ĐỘI, TỔ THI CÔNG MỘC, NỀ, BÊ TÔNG, CỐT THÉP, GIAO
THÔNG, ĐIỆN, NƯỚC, XƯỞNG BÊ TÔNG ĐÚC SẴN, CƠ KHÍ.
BỘ PHẬN QUẢN LÝ VẬN HÀNH XE MÁY, THIẾT BỊ
PHÒNG
KỸ THUẬT THI CÔNG, KCS
Trang 35- Phòng Kế toán: Chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc về quản lý tài chính, công tác kế toán, thống kê và kiểm tra các mặt công tác quản lý thi công trên các công trường theo sự chỉ đạo của ban giám đốc Công ty.
- Bộ phận quản lý xe máy, thiết bị thi công: Chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc về quản lý công tác xe máy và kỹ thuật thi công, kiểm tra máy móc thiết bị thi công trên các công trường
- Ban chỉ huy Công trường: Điều hành mọi vấn đề trực tiếp liên quan tới việc thi công công trình và trong phạm vi công trường
- Các đội sản xuất, xưởng cơ khí, đúc sẵn: Thực hiện các công việc sản xuất trực tiếp theo sự điều hành của ban giám đốc và các phòng ban chức năng
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty xây dựng là đơn vị kinh doanh đa ngành theo đăng ký kinh doanh nhưng hiện tại đơn vị chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, các ngành nghề khác chưa hoạt động hoặc có nhưng phát sinh rất ít, chiếm tỷ trọng không đáng kể
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản là: Các sản phẩm đều là những tài sản có giá trị lớn, cố định vị trí tại nơi xây dựng nên việc quản lý, điều hành sản xuất được bố trí theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán Điều hành chung và bao quát là ban giám đốc Công ty và các phòng ban giúp việc tại trụ sở chính, điều hành cụ thể, chi tiết là ban chỉ huy công trường được đặt ngay tại nơi thi công
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
Trang 362.1.3.1 Tổ chức điều hành tại công trường:
SƠ ĐỒ 2.2-TỔ CHỨC BỘ MÁY SẢN XUẤT
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Ban chỉ huy công trường:
- Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động và tổ chức thi công công trình
- Căn cứ tiến độ thi công, vạch ra kế hoạch thi công chi tiết từng phần việc, lập kế hoạch xin cấp tiền vốn, mua sắm vật tư, thiết bị, chuẩn bị nhân lực, máy móc thiết
bị phục vụ thi công Đôn đốc, điều hành, kiểm tra thực hiện tiến độ thi công, chất lượng công trình
- Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc Công ty về tiến độ, chất lượng công trình
Bộ phận kỹ thuật, thí nghiệm, KCS:
- Dưới sự điều hành trực tiếp của chỉ huy trưởng công trường có nhiệm vụ nghiên cứu hồ sơ thiết kế, bản vẽ kỹ thuật thi công, lập biện pháp thi công cụ thể chi tiết từng phần và hạng mục công việc
- Bố trí tổ chức nhân lực thi công từng phần việc cụ thể
- Hướng dẫn, kiểm tra giám sát trực tiếp thi công ở hiện trường
- Kiểm tra chất lượng, số lượng vật tư thi công
- Làm các thủ tục nghiệm thu từng phần công việc với tư vấn giám sát
- Ghi chép nhật ký thi công hàng ngày
KỸ THUẬT KCS
BỘ PHẬN QUẢN LÝ VẬN HÀNH THIẾT BỊ
XE MÁY
BỘ PHẬN VẬT TƯ, THỐNG KÊ
CÁC ĐỘI, TỔ THI CÔNGBAN CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG
BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Trang 37- Chịu trách nhiệm trực tiếp về tiến độ thi công, chất lượng kỹ, mỹ thuật, an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
- Giám sát về chủng loại, chất liệu các loại vật liệu đưa vào sử dụng cho xây lắp công trình
- Kiểm tra kích thước, số đo theo đúng như thiết kế
- Kiểm tra chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật theo đồ án thiết kế và bản vẽ thi công đã được phê duyệt đảm bảo đúng quy trình quy phạm kỹ thuật
- Chịu trách nhiệm trước Công ty, ban chỉ huy công trường về những vấn đề phát sinh do không hoàn thành tiến độ thiết bị theo yêu cầu
Bộ phận hành chính, y tế, BHLĐ, VSMT:
- Chăm lo tốt chế độ sinh hoạt ăn uống, vệ sinh cho cán bộ công nhân
- Định kỳ kiểm tra sức khỏe, giám sát việc chấp hành công tác bảo hộ lao động,
an toàn lao động của cán bộ công nhân làm việc trên công trường
- Tổ chức, kiểm tra công tác vệ sinh môi trường khu vực thi công
- Quản lý, bảo vệ trang thiết bị, vật tư, máy móc thi công ngoài công trường
- Đảm bảo tốt công tác an ninh, an toàn trong quá trình thi công công trình
Các tổ, đội thi công:
- Có trách nhiệm trực tiếp triển khai thực hiện các phần việc được chỉ huy công trường giao cho
- Chịu trách nhiệm trước ban chỉ huy công trường về tiến độ, chất lượng thi công,
an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
Trang 38- Quản lý lao động trong đội, hàng ngày giao ban báo cáo tại trụ sở ban chỉ huy công trường về tiến độ, chất lượng thi công, công tác đảm bảo cung ứng và sử dụng vật tư, thiết bị thi công, công tác an toàn lao động Đề xuất kiến nghị về kế hoạch thi công của đội với ban chỉ huy công trường.
2.1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh của đơn vị:
a/ Quy trình chung cho 1 sản phẩm xây dựng cơ bản:
Sơ đồ quy trình:
SƠ ĐỒ 2.3-QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHUNG
Nguồn: Phòng kế hoạch kỹ thuật – thiết kế
Lập dự án nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo đầu tư xây dựng
Phê duyệt dự án nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo đầu tư xây dựng
Khảo sát thiết kế, lập dự toán công trình
Tổ chức đấu thầu hoặc xét thầu để
lựa chọn nhà thầu
Ký hợp đồng
và thi công xây dựng
Bàn giao công trình đưa vào sử dụng
Trang 39 Thuyết minh sơ đồ:
- Bước 1 (Lập dự án nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo đầu tư xây dựng): Do đơn
vị chủ đầu tư thực hiện bằng phương thức tự làm hoặc thuê đơn vị tư vấn có chuyên môn thực hiện
- Bước 2 (Phê duyệt dự án nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo đầu tư xây dựng): đơn
vị chủ đầu tư trình cấp trên có thẩm quyền phê duyệt
- Bước 3 (Khảo sát thiết kế, lập dự toán công trình): Đơn vị Chủ đầu tư tự thực
hiện hoặc Công ty đảm nhiệm luôn phần tư vấn thiết kế
- Bước 4 (Tổ chức đấu thầu hoặc xét thầu để lựa chọn nhà thầu):
+ Đơn vị chủ đầu tư thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc Tổ chức đấu thầu hoặc xét thầu
+ Tổ chức đấu thầu hoặc xét thầu (Chỉ định thầu)
- Bước 5 (Ký hợp đồng và thi công xây dựng): Sau khi lựa chọn được nhà thầu,
đơn vị chủ đầu tư tiến hành thương thảo, ký kết hợp đồng với nhà thầu Nhà thầu
sẽ tiến hành thi công xây dựng công trình
- Bước 6 (Bàn giao công trình đưa vào sử dụng): Sau khi thi công xong công trình,
nhà thầu sẽ bàn giao cho chủ đầu tư đưa công trình vào sử dụng Kết thúc quy trình sản xuất sản phẩm xây dựng cơ bản
Quy trình thực hiện 1 sản phẩm xây dựng cơ bản tại Công ty:
Là đơn vị có chức năng thi công xây dựng công trình nên quy trình tại đơn
vị gồm các bước sau:
Sơ đồ quy trình:
SƠ ĐỒ 2.4-QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TẠI ĐƠN VỊ
Nguồn: Phòng kế hoạch kỹ thuật – thiết kế
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
Tìm hiểu thông tin về sản phẩm (công trình, dự án đầu tư)
Dự thầu và ký kết hợp đồng
Thi công xây dựng công trình
Bàn giao công trình cho chủ đầu tư
Trang 40 Thuyết minh quy trình:
- Bước 1 (Tìm hiểu thông tin về sản phẩm): Từ nhiều kênh thông tin, các mối
quan hệ đơn vị sẽ tìm hiểu về sản phẩm được chủ đầu tư mời thầu
- Bước 2 (Dự thầu và ký kết hợp đồng): Sau khi tìm hiểu và có đầy đủ các thông
tin về sản phẩm, xét năng lực của mình, đơn vị sẽ mua hồ sơ mời thầu và lập hồ sơ mời thầu hoặc nộp hồ sơ về năng lực để xét dự thầu Nếu trúng thầu sẽ tiến hành thương thảo, ký kết hợp đồng với chủ đầu tư công trình
- Bước 3 (Thi công xây dựng công trình): Sau khi ký kết hợp đồng, Công ty sẽ
tiến hành thi công xây dựng công trình theo các cam kết về kỹ thuật, chất lượng và tiến độ thi công với chủ đầu tư Với các loại công trình khác nhau (Ví dụ: Nhà, cầu, đường, trạm bơm, đường dây, trạm biến áp) thì quy trình thi công cũng khác nhau Quy trình này đã được quy định và quản lý về chất lượng kỹ thuật của các
cơ quan Nhà nước như Bộ xây dựng, Bộ giao thông vận tải, và các ý kiến Nghị định của Chính phủ (Ví dụ: Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn xây dựng)
- Bước 4 (Bàn giao công trình cho chủ đầu tư): Sau khi hoàn thành việc thi công
đơn vị sẽ tiến hành bàn giao đưa công trình vào sử dụng cho chủ đầu tư, kết thúc quy trình sản xuất sản phẩm
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty:
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy tổ chức của Công ty được tổ chức theo sơ đồ 2.5