Là người GV trẻ trong tương lai để có thê dạy tốt, chúng em phải biết vận dụng những kiến thức và phương pháp mà thầy cô đã truyền đạt, áp dụng vào thực tiễn một cách có hiệu quả nhất th
Trang 1PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TRONG HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH KHI GIẢNG DẠY CHƯƠNG IX HẠT NHÂN
NGUYÊN TỬ, VẬT LÍ 12 NC
MSSV:1070232 LỚP: Sư Phạm Vật Lý k33
Cần Thơ, ngày 05 tháng 5 năm 2011
— tờ ^
Trang 23e
Qua một thời gian nghiên cứu em đã hoàn thành tốt luận văn của mình Đó là do sự cố gắng tìm tòi và học hỏi được kinh nghiệm trong bốn năm Đại học và sự giúp đỡ của các thầy cô trong tổ phương pháp và người thân đã thúc đây và giúp em hoàn thành được luận văn này
Đề ghi nhớ công ơn trên em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, Khoa Sư
Phạm và Bộ Môn Vật lý đã truyền đạt những kiến thức
và kinh nghiệm cho em
Đặc biệt, em xin chân thành cám ơn ThS-GVC
Trần Quốc Tuấn đã tận tình chỉ dẫn cho em trong suốt
quá trình thực hiện luận văn Người đã định hướng và cho em thấy được vai trò quan trọng của phương pháp dạy học trong ngành vật lí và đã tạo cho em niềm say
mê để thực hiện đề tài
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng cũng không
tránh khỏi hạn chế và thiếu sót Em rất mong nhận được
những ý kiến quý báu của quý thầy cô và bạn bè dé đề tài được phong phú và hoàn thiện hơn
Cần Thơ, ngày 25 tháng 4 năm 2011
Trang 3NHẬN XÉT CÚA GIÁO VIÊN HƯỚNG DAN
Cần Thơ, ngày tháng năm 201 I
Giáo viên hướng dân
Trần Quốc Tuấn
Trang 4MỤC LỤC
CHUONG MO DAU esscssssssssccsseccssesssscessccssecsnecessecessccessccsseesseceasscnseessseesseeeessesss 01
1 LY do chon G8 tai occ ceccccccesseessesssessesseesssessvessesssesseessesssessesssesssetssessesssesseessessse 01
2 Muc dich ctha 48 tai o.ctesceccecccsccsecsessessessssessesecsssssessecsvesevsussetsseseesessessecssesenseeeeeee 02
4 Nhiệm vụ đề tài s s1 2E 2 1 TỰ TH 112110121 1n re 02
6 Đối tượng nghiên cứu -¿©22¿+2E+2EE22E2E1522122127112112711211 21.21 cce 03
7 Các bước thực hiện đề tài 225c 22c 2212221122121 cxee 03
Noo 8 3 04
CHƯƠNG I ĐỐI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÝ THPT
1.1.2 Đổi mới phương pháp dạy học để thực hiện mục tiêu mới 04
1.2 Đối mới phương pháp dạy học môn vật lí ở trường THPT 05
1.2.1 Phương hướng chiến lược đổi mới PPDH Vật Lý ở trường THPT 05
1.2.2 Những định hướng đổi mới phương pháp dạy học Vật lí ở lớp 12 theo chương
trình THPT mới ¿St S119 EkTh TT TH HH TH TH Hư 06
1.2.3 Giới thiệu một số kế hoạch bài dạy - 22 22s +E+2EESEEE2EEt2EEerrerrrerree 08 1.3 Đối mới việc soạn Giáo án . -s° escscsserservserssersserssrrssrsersssrssrrsse 11 1.3.1 Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án ¿222cc22tcrtretrkerrrrrrree 11
1.4 Đối mới phương pháp đánh giá Môn vật lí ớ trường THPT 12 1.4.1 Đánh giá kết quả HT của HS phải có tính mục đích, phải dựa vào các nguyên tắc
1.4.2 Phối hợp các hình thức thi, kiểm tra trong việc đánh giá kết quả HT của HS 15 1.4.3 Nắm chắc các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự luận 16 CHƯƠNG II PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TRONG HỌC TẬP CÚA H$S 17
2.1.2.Các biện pháp tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh 17
Trang 5
2.1.3 Những đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực - 19
2.2 Phương pháp giái quyết vấn đề 21
2.2.2 Tiến trình giải quyết vẫn đề trong khoa học :-25¿+222+:s2vzxzceez 21
2.2.5 Các pha của tiến trình dạy học giải quyết vấn đề, xây dựng một kiến thức vật lí
"BH U 26
ZBL KAT MIM eee 26
2.3.2 Các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu khoa học 27 2.3.3 PPTN cua quá trình sáng tạo khoa học Vật lí - -c+c++xsscsssee 27 2.3.4 Các giai đoạn của phương pháp thực nghiệm trong dạy học vật lí 28
2.3.5 Hướng dẫn HS hoạt động trong mỗi giai đoạn của PPTN -:-: 29 2.3.6 Phối hợp phương pháp thực nghiệm và các phương pháp nhận thức khác trong S801 011777 31
2.5.3 Nhược điểm của PPDG .5c- 2t tt th re 35
2.5.4 Phương pháp điễn giảng tích cực . -.-5cScc2ccccccccescee 36 CHƯƠNG III THIET KE MOT SO BÀI HỌC TRONG CHƯƠNG IX HAT NHÂN NGUYÊN TỬ, VẬT LÍ 12 NC . -s s©c<©sse©ssecsscsseesssrssessers 37 3.1 Đại cương về chương IX Vật lí 12 'NC es-cseccsscsscvsecssersssssersssre 37
3.1.2 Những điều cần lưu ý khi soạn Giáo Án . :-2::222cccsccvrrrvrrrreer 38 3.1.3 Sơ đồ cầu trúc nội dung của chương : .¿7+52z+cxczzxerrsrrrsrk 39
Trang 63.2 Thiết kế một số bài học trong chương IX Hạt nhân nguyên tứ, Vật lí 12 NC
CHƯƠNG IV THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM - 5-5-5 cssscsessessse 79
LÀN, 2 ÔÔÔÔÔÔÔÔỎ 79
¡00000775 ôÔ 88
2 Khang dinh lại giả thuyẾ - 2-22 S2 122112712711 2112211211211071211 2 errre 88
3 Những khó khăn khi thực hiện đề tài 2- 52: 22+c222xcEEEtErxrrkrrsrkksree 88
4 Những hạn chế của đề tài 22: ©2+ 212 2211123112221211121112211 1112211121 ee 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 5° s<Ss2+se +seersstErkeerseerxsserssersassrsee 89
Trang 7CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1 Lý đo chọn đề tài
Qua tìm hiểu thực tế giảng dạy ở trường phổ thông tôi thấy: Sự đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của HS ở các trường phổ thông đang được tiến hành, phát triển tương đối nhanh ở các khu vực thành phố, song chuyển biến còn chậm ớ các trường miễn núi, vùng sâu Để bắt kiệp thời đại ngày nay, thời đại khoa học - kỹ thuật - công nghệ và kinh tế thị trường đang phát triển mạnh mẽ không những ở ngoài nước mà trong nước cũng đang có sự chuyển biến một cách nhanh chống, nên xã hội rất cần những con người có tính năng động tích cực, tự giác và tư duy trong công việc, biết ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và phát huy nó vào đời sống một cách có hiệu quả Muốn được như vậy thì con người phải có tri thức và
kỹ năng đó là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội nên đòi hỏi cần có sự cải cách một cách liên tục nền giáo dục nước ta theo xu hướng phát huy tính tích cực sáng tạo
và tự lực của học sinh Nên vấn đề đặt ra ở các trường THPT là không ngừng đổi mới
cả về nội dung và PPDH Giáo dục phải bám sát với nhu cầu phát triển của xã hội, phù hợp với xu thuế thời đại
Theo Quyết định số 16/2006/QĐÐ-BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GD
và ĐT đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kỹ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng
thú và trách nhiệm học tập cho học sinh” [(S),Tr5]
Ở trường THPT do sự khó khăn về điều kiện cơ sở vật chất và nhiều vấn đề khác, nên mặt dù các trường phổ thông đã có gắng thay đổi theo hướng tích cực hóa nhưng kết quả vẫn còn rất khiêm tốn
Như vậy đề phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo của HS trong quá trình học tập thì trong quá trình học tập cần rèn luyện cho HS ý thức tự tìm tòi, khám phá cái mới dù chỉ là cái mới của bản thân nhằm tạo sự đam mê cho HS trong học tập theo hướng phát huy tính tích cực của HS Để giúp HS có thể bằng hoạt động của bản thân mình mà tái tạo, chếm lĩnh được các kiến thức Vật lí thì tốt nhất người GV nên chọn PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của HS
Là người GV trẻ trong tương lai để có thê dạy tốt, chúng em phải biết vận dụng những kiến thức và phương pháp mà thầy cô đã truyền đạt, áp dụng vào thực tiễn một cách có hiệu quả nhất theo hướng phát huy tính tích cực của HS trong học tập, nhằm phục vụ tốt nhất cho công cuộc đổi mới giáo dục phố thông hiện nay của nước ta
Trang 8Vì lẽ đó, là người GV Vật lí trong tương lai, em đã nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề trên nên đã chọn đề tài :”Phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh khi giảng dạy Chương IX Hạt nhân nguyên tử, Vật lý 12 NC”
2 Mục đích của đề tài
Đề tài hướng tới các mục đích sau:
Nghiên cứu lý thuyết về phương pháp phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh khi giảng dạy Chương IX Hạt nhân nguyên tử - Vat ly 12 NC
Áp dụng lý thuyết để xây dựng tiến trình hoạt động dạy học trong Chương IX Hạt nhân nguyên tử - Vật lý 12 NC
3 Giá thuyết khoa học
Có thể nghiên cứu lý thuyết về vấn đề phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập Nên lựa chọn và phối hợp các PPDH tích cực một cách hợp lý linh hoạt, phù hợp với trình độ nhận thức của HS thì sẽ đem lại chất lượng và hiệu quả cao trong dạy học
Có thê vận dụng cơ sở lí luận đã nghiên cứu đề soạn giáo án giảng dạy 1 số bài trong SGK Chương IX Hạt nhân nguyên tử - Vật lý 12 NC
Nghiên cứu cấu trúc nội dung và phương pháp xây dựng Chương IX Hạt nhân nguyên tử - Vật lí 12 NC và vận dụng soạn Giáo Án các bài:
Bài 52: Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử Độ hụt khối
Bài 53: Phóng xạ
Bài 54: Phản ứng hạt nhân
Bài 56: Phản ứng phân hạch
Bài 57: Phản ứng nhiệt hạch
theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập
5 Phương pháp nghiên cứu
e Nghiên cứu tài liệu:
+ Các văn kiện của Đảng và nhà nước, của Bộ giáo dục và đảo tạo có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu
+ Các sách và báo về khoa học Vật lí phục vụ cho đề tài
Trang 9+ Tâm lí học
+ Giáo dục học
+ Lí luận dạy học vật lý
+ Phân tích chương trình
+ Chuyên đề phương pháp giáo dục
+ Sách giáo khoa và sách giáo viên 10,I1,12 nâng cao
e Trao đổi học tập kinh nghiệm từ các thầy cô, anh chị và các bạn
e_ Thực nghiệm sư phạm : sử dụng các phương pháp nhận thức khoa học nêu ở chương 2 để giảng dạy kết hợp với các đồ dùng dạy học ở trường phô thông
e Quan sát sư phạm : thu nhận những thông tin phản hồi từ GV và HS qua bài kiểm tra trắc nghiệm và phiếu thăm dò ý kiến Tổng kết kinh nghiệm từ đó hệ thống lại về các tình huống và phương pháp đã dùng
¢ Ung dụng CNTT để hỗ trợ nghiên cứu, thiết kế giáo án điện tử và hoàn thành
dé tai
6 Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS về vấn đề phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập vật lí 12 THPT thong qua 1 số bài vừa nêu trên
7 Các bước thực hiện đề tài:
Bước 1: Trao đỗi với thầy hướng dẫn và nhận đề tài nghiên cứu
Bước 2: Nghiên cứu tài liệu liên quan đến đề tài, viết đề cương cho đề tài Bước 3: Hoàn thành cơ sở lí luận cho đề tài
Bước 4: Đọc Chương IX Hạt nhân nguyên tử, Vật lí 12 NC, thiết kế một số bài học trong chương
Bước 5: Tiến hành thực nghiệm luận văn ở trường phổ thông
Bước 6: Hoàn thành và báo cáo luận văn
8 Các chữ viết tắt
PPDHTC: phương pháp dạy học tích cực
PPTN: phương pháp thực nghiệm
PPGQVD: phương pháp giải quyết vẫn đề
PPDG : phương pháp diễn giảng
Trang 10CHUONG I DOI MOI PHUONG PHAP DAY HQC VAT LY THPT
1.1 NHU'NG VAN DE CHUNG VE DOI MOI GIAO DUC PHO THONG
1.1.1 Muc tiéu của doi mới phương pháp dạy học
Mục tiêu của việc đổi mới PPDH ở trường phổ thông là thay đổi lỗi dạy truyền thụ một chiều sang dạy học theo “Phương pháp dạy học tích cực” nhằm giúp HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học,
tỉnh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong
học tập Do đó đất nước đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu giáo dục nhằm đào tạo những con người có phẩm chất mới Nền giáo dục không chỉ dừng lại ở chỗ trang bị cho HS những kiến thức mà công nghệ nhân loại đã tích lũy mà còn phải bồi dưỡng cho họ tính năng động cá nhân phải có tư duy sáng tạo và năng lực thực hành giỏi PPDHTC được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái với không họat động, thụ động PPDHTC hướng tới việc tích cực hóa họat động nhận thức của HS, nghĩa là hướng vào phát huy tính tích cực, chủ động của người học chứ không chỉ hướng vào phát huy tính tích cực của người dạy
Muốn đổi mới cách học, phải đổi mới cách dạy Cách dạy quyết định cách học, tuy nhiên, thói quen học tập thụ động của HS cũng ảnh hưởng đến cách dạy của thầy Mặt khác, cũng có trường hợp HS mong muốn được học theo PPDHTC nhưng GV chưa đáp ứng được Do vậy, GV cần phải được bồi dưỡng, phải kiên trì cách dạy theo PPDHTC, tổ chức các hoạt động nhận thức từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, hình thành thói quen cho HS Trong đồi mới phương pháp phải có sự hợp tác của thầy
và trò, sự phối hợp hoạt động dạy với hoạt động học thì mới có kết quả PPDHTC hàm chứa cả phương pháp dạy và phương pháp học
1.1.2 Đỗi mới phương pháp dạy học để thực hiện mục tiêu mới
Phương pháp dạy học truyền thống không còn phù hợp Cùng với xu thế phát triển chung của thế giới nền giáo dục nước ta chuyển từ trang bị cho HS kiến thức sang bồi dưỡng cho HS năng lực mà trước hết là năng lực sáng tạo
Nghị quyết TW 2, khóa VIII của Đảng cộng sản Việt Nam ghi rõ : “Đổi mới
mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đảo tạo, khắc thụ lối truyền thụ một chiều và rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước ứng dụng các phương pháp tiên tiến, phương pháp hiện đại vào quá trình dạy, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học, phát triển mạnh mẽ phong trào tự học, tự đào tạo”
Trang 111.2 ĐÓI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN VẬT LÍ Ở TRƯỜNG THPT 1.2.1 Phương hướng chiến lược đối mới PPDH Vật Lý ở trường THPT
a/ Khắc phục cách dạy học truyền thống
Truyền thụ một chiều là một kiểu dạy học đã tồn tại lâu năm trong nền giáo dục của chúng ta Nét đặc trưng của nó là : “GV độc thoại, giảng giải minh họa, làm mẫu, kiểm tra, đánh giá ; còn HS thì thụ động ngồi nghe, ngồi nhìn, cố mà ghi nhớ và nhắc lại” Nói một cách khác, GV là nhân vật trung tâm của quá trình dạy học, GV quyết định hết thảy, từ xác định mục đích học, nội dung học, cách thức học, con đường đi đến kiến thức kĩ năng, đánh giá kết quả học Nếu dạy theo cách này thì HS
sẽ bị dồn vào thế hoàn toàn thụ động, không có cơ hội để suy nghĩ, phát triển kiến
thức, thực hiện được những suy nghĩ mới mẽ của mình
Đối với chúng ta cũng cần phải đổi mới phương pháp dạy học Tư tưởng chỉ đạo bao trùm nhất là tổ chức cho HS tham gia tích cực vào các hoạt động học tập đa dạng theo hướng tìm tòi nghiên cứu phù hợp với phương pháp thực nghiệm Bắt kì ở đâu và nơi nào sự sáng tạo chỉ có thê nảy sinh trong khi giải quyết vấn đề Bởi vậy, tổ chức, lôi cuốn HS tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề học tập là biện pháp cơ bản để bồi dưỡng năng lực sáng tạo cho HS
Để thực hiện phương pháp dạy học mới hướng vào việc tổ chức hoạt động nhận thức tích cực, tự lực của HS thì ngoài vai trò hướng dẫn, tổ chức của GV, cần phải có phương tiện làm việc phù hợp với HS Đối với VL học thì đặc biệt quan trọng
là tài liệu giáo khoa và thiết bị thí nghiệm SGK và thiết bị thí nghiệm phải đổi mới để tạo điều kiện cho việc thực hiện mục tiêu của day hoc
b/ Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS, rèn luyện khả năng tự học, hình thành thói quen tự học Bắt cứ một việc học tập nào đều phải thông qua tự học của người học thì mới có thể có kết quả sâu sắc và bền vững Trong công cuộc đổi mới ngày nay, những đều học được trong nhà trường thì rất ít chưa đi sâu vào một lĩnh vực nào cả, để bắt kịp được sự phát triển mạnh mẽ của thời đại khoa học kĩ thuật
thì HS cần phải tự học thêm nhiều điều mới có thể làm việc được Ngay trên ghế nhà trường học sinh đã phải được rèn luyện khả năng tự học, tự lực hoạt động nhận thức c/ Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo cho người học
Muốn rèn luyện được nếp tư duy sáng tạo của người học thì điều quan trọng nhất là phải tổ chức, hướng dẫn, tạo điều kiện cho HS tích cực, tự lực tham gia vào quá trình tái tạo cho mình kiến thức mà nhân loại đã có, tham gia giải quyết các vấn
đề học tập, qua đó mà phát triển năng lực sáng tạo HS học bằng cách làm, tự làm, làm một cách chủ động say mê hứng thú, chứ không phải bị ép buộc Vai trò của GV không còn là giảng dạy, minh họa nữa mà chủ yếu là tổ chức, hướng dẫn, tạo điều
Trang 12kiện cho HS hoạt động, thực hiện thành công các hoạt động học đa dạng mà kết quả là giành được kiến thức và phát triển được năng lực
d/ Áp dụng các phương pháp tiên tiến, các phương tiện dạy học hiện đại vào quá trình dạy học
Nền giáo dục của hầu hết các nước tiên tiến toàn thế giới trong nửa cuối thế ki
XX đều rất quan tâm đến vấn đề phát triển năng lực sáng tạo ở HS Nhiều lí thuyết về việc phát triển đã ra đời (trong đó nồi bật là “1í thuyết thích nghỉ” của J.piaget và “lí thuyết về vùng phát triển gần” của Vưgốtxki ), nhiều phương pháp dạy học mới đã được thử nghiệm và đã đạt được những kết qua kha quan [(5),Tr50]
1.2.2 Những định hướng đối mới PPDH VL ở lớp 12 theo chương trình THPT mới
a/ Giám đến tối thiểu việc giảng giải, mình họa của GV, tăng cường việc tỔ chức cho HS tự lực, tham gia vào giải quyết các vấn đề học tập
Một thói quen tồn tại đã lâu đời trong nền giáo dục ở nước ta là GV luôn chú ý giảng giải tỉ mi, kĩ lưỡng, đầy đủ cho HS ngay cả khi những điều GV nói đã viết đầy
đủ trong sách giáo khoa, thậm chí GV nhắc lại y nguyên rồi viết lại giống hệt trên bảng
Lúc đầu HS chưa quen với phương pháp học mới nên vẫn theo cách cũ, chờ
GV giảng giải, tóm tắt đọc cho chép Nhưng sau một thời gian tự lực làm việc, họ tự
tin hơn, đọc nhanh hơn, hiểu nhanh hơn và nhất là hiểu kĩ, nhớ lâu Kết quá là nếu tính tổng công thời gian mà HS phải bỏ ra để học một bài lại ít hơn là chờ đợi GV giảng giải rồi cố mà ghi nhớ Điều quan trong hơn là khi quen với cách học mới, HS
sẽ tự tin và hào hứng Càng thành công, càng phan chấn, tích cực hơn và đạt được thành công lớn hơn GV cần biết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu học sinh tự học ở lớp và
ở nhà GV chỉ giảng giải khi học sinh tự đọc không thể hiểu được kiên quyết không
làm thay HS điều gì mà họ có thể tự làm được trên lớp hay ở nhà
Muốn cho HS hoạt động tự lực thành công thì GV cần phải biết phân chia vấn
đề học tập phức tạp thành những bộ phận đơn giản, vừa sức, nếu HS cố gắng một chút
b/ Áp dụng rộng rãi kiếu dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Kiểu dạy học nêu và giải quyết vẫn đề (dạy học nêu vấn đề) là kiểu dạy học trong đó đạy cho HS thói quen tìm tòi giải quyết van đề theo cách của các nhà khoa
Trang 13học, GV vừa tạo cho HS nhu cầu, hứng thú hoạt động sáng tạo ; vừa rèn luyện cho họ khả năng sáng tạo
> Tư duy chỉ bắt đầu khi trong óc nay sinh van dé, nghĩa là người học nhận thức được sự mâu thuần giữa nhiệm vụ cần giải quyết và trình độ, khả năng, kiến thức
đã có của mình không đủ đề giải quyết
Có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề Cách phổ biến nhất là đưa ra
một hiện tượng, một sự kiện, một câu hỏi mà lúc đầu HS tưởng rằng mình đã biết cách trá lời Nhưng khi phân tích kĩ mới thấy những kiến thức đã có của mình không
đủ giải thích hiện tượng hay trả lời câu hỏi Động cơ hoạt động xuất phát từ chỗ muốn hoàn thiện, phát triển kiến thức, kĩ năng của mình bền vững và mạnh mẽ hơn cả
> Chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp giải quyết vẫn đề
Phương pháp tìm tòi nghiên cứu giải quyết vấn đề một cách sáng tạo thường theo quy trình chung như sau:
4 Phát hiện, xác định vấn đề, nêu câu hỏi
#4 Nêu câu trả lời dự đoán (mô hình, giả thuyết) có tính chất lí thuyết, tổng quát
Từ dự đoán suy ra hệ quả logic có thể kiếm tra trong thực tế
4 Tổ chức thí nghiệm kiểm tra xem hệ quả đó có phù hợp với thực tế không Nếu phù hợp thì điều dự đoán là đúng Nếu không phù hợp thì dự đoán là sai, phải xây dựng dự đoán mới
4 Phát biểu kết luận
Tóm lại, muốn thực hiện được các khâu của phương pháp này, HS phải thực hiện việc thu thập thông tin, xử lí thông tin, khái quát kết quả tìm tòi nghiên cứ Trong quá trình này có hai lĩnh vực luôn luôn kết hợp với nhau : hiện tượng thực tế cụ thể quan sát được và những kếrt luận trừu tượng phản ánh thực tế đó Sự kết hợp đó thực hiện thông qua các suy luận lôgic như : phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng
hóa, cụ thê hóa
c/ Rèn luyện cho HS các phương pháp nhận thức đặc thù của vật lý
Một trong những nét đặc trưng của tư duy khoa học là phải biết phương pháp hành động rồi mới hành động, chứ không hành động mò mẫm, ngẫu nhiên
% Về phương pháp thực nghiệm: GV có thể làm thí nghiệm đẻ thu thập thông tin hoặc củng cố báng số liệu kết quả thí nghiệm Còn sau đó việc xử lí thông tin rút ra kết quả nên dành cho HS làm Ở khâu thí nghiệm kiểm tra, cụ thể GV yêu cầu HS đề xuất phương án thí nghiệm kiểm tra bằng những thiết bị cụ thể, GV có thể làm thí nghiệm biểu diễn
Trang 14% Về phương pháp mô hình : Nhờ phương pháp mô hình mà người ta có thé biểu diễn bản chất của hiện tượng ngay cả khi không quan sát được đối tượng phản ánh Ngoài mô hình ảnh, còn hay phổ biến mô hình toán học
% Về phương pháp tương tự : Phương pháp tương tự là phương pháp nhận thức khoa học, trong đó sử dụng sự tương tự và phép suy luận tương tự để rút ra tri
thức mới về đối tượng khảo sát
s* Phương pháp tương tự gồm các giai đoạn cơ bản sau :
s* Tập hợp các dấu hiệu của đối tượng cần nghiên cứu và những dấu hiệu
của đối tượng đã biết định đem đối chiếu
s* Tiến hành phân tích tìm những dấu hiệu giống nhau và khác nhau giữa chúng Kiểm tra xem các dấu hiệu giống nhau có phải là dấu hiệu bản chất của đối tượng đã biết
s* Chuyên dấu hiệu khác biệt của đối tượng đã biết cho đối tượng nghiên cứu bằng suy luận tương tự
s* Kiểm tra tinh đúng đắn của các kết luận thu được (hoặc các hệ quả của chúng) bằng thực nghiệm ở chính đối tượng nghiên cứu [(5),Tr52]
1.2.3 Giới thiệu một số kế hoạch bài dạy
a/ Một số hoạt động học tập pho bién trong một tiết học
* Hoạt động : Kiếm tra kiến thức cũ
-Tái hiện kiên thức trả lời câu hỏi | -Đặt vân đê, nêu câu hỏi
-Quan sát, theo dõi giáo viên đặt vấn | -Tạo tình huống HT
-Tiếp nhận nhiệm vụ HT
Trang 15* Hoạt động : Thu thập thông tin
-Nghe GV giảng Nghe bạn phát biểu | -Tổ chức hướng dẫn
-Đọc và tìm hiểu một số vấn đề trong | -Yêu cầu HS hoạt động
SGK -Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu cần -Tim hiéu bang số liệu tim hiéu
-Quan sát hiện tượng tự nhiên hoặc | -Giảng sơ lược nếu cần thiết
trong thí nghiệm -Làm thí nghiệm biểu diễn
- Làm thí nghiệm, lấy số liệu -Giới thiệu, hướng dẫn cách làm thí
nghiệm, lấy số liệu
-Thảo luận nhóm hoặc làm việc cá nhân
~Tìm hiểu các thông tin liên quan
-Lập bảng, vẽ đồ thị .nhận xét về tính quy
luật của hiện tượng
-Trả lời các câu hỏi của GV
-Tranh luận với bạn bè trong nhóm hoặc
trong lớp
-Rút ra nhận xét hay kết luận từ những thông
-Đánh giá nhận xét, kêt luận của
HS
-Đàm thoại gợi mở, chất vấn HS -Hướng dẫn HS cách lập bảng, vẽ
đồ thi va rút ra nhận xét, kết luận -Tổ chức trao đối trong nhóm, lớp
-Giải thích các vấn đề vấn đề
-Trinh bày ý kiến, nhận xét, kết luận -Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặc
-Hướng dẫn mẫu báo cáo
Trang 16
* Hoạt động : Cúng cố bài giáng
-Van dung vào thực tiễn cá nhân hoặc theo nhóm
-Đánh giá, nhận xét giờ dạy
b/ Câu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động học tập [(5),Tr55]
Tên bài:
A Mục tiêu (chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ)
- Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ (nếu cần)
- Hoạt động 2 ( phút): Đơn vị, kiến thức, kĩ năng I
- Hoạt động 3 ( phút): Đơn vị, kiến thức, kĩ năng 2
- Hoạt động ¡ ( phút): Đơn vị, kiến thức, kĩ năng k
Trang 17c/ Những câu hói thảo luận về các kế hoạch bài dạy
%4 Theo bạn một kế hoạch bài dạy có cấu trúc như thé nào thì thích hợp, nêu lí do?
®& ` Mục tiêu bài dạy và sự chuẩn bị cần thể hiện như thế nào trong bài soạn nhất là những phần có ứng dụng công nghệ thông tin?
% Thông thường trong một tiết dạy có những hoạt động HT nào? Thẻ hiện hoạt động học tập của học sinh và trợ giúp của giáo viên như thế nào trong bài soạn
% Nêu các kĩ thuật củng có bài giảng mà bạn đã vận dụng trong quá trình day học
4 Làm thế nào để xác định kiến thức, kĩ năng cơ bản trong bài phù hợp đối tượng HS ở các vùng miền thích hợp trong một tiết dạy
%4 Hãy soạn một bài theo phân phối chương trình và đối tượng đã lựa chon 1.3 ĐÓI MỚI VIỆC SOẠN GIÁO ÁN
1.3.1 Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án
- Việc chuyên trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của GV sang thiết kế các hoạt động của HS là yêu cầu nỗi bật đối với công việc soạn giáo án của người GV
- Khi soạn giáo án, GV phải suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:
s* Trong bài học học sinh sẽ lĩnh hội được những kiến thức, kĩ năng nào? Mức độ đến đâu?
s* Sự chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng của HS sẽ diễn ra theo con đường nào? HS cần huy động những kiến thức, kĩ năng nào đã có? Những hoạt động đó của học sinh diễn ra dưới hình thức làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm?
% GV phải chỉ đạo như thế nào để dảm bảo cho HS chiếm lĩnh được những kiến thức, kĩ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt được hiệu quả giáo dục?
“ Hanh vi 6 đầu ra mà HS cần thế hiện được sau khi học là gì?
1.3.2 Những nội dung của việc soạn giáo án
+ Thiết kế tiến trình xây dựng từng kiến thức trong bài học Để làm tốt việc này
GV cần xác định kiến thức cần xây dựng được diễn đạt như thế nào? Giải pháp nào giúp trả lời được câu hỏi này?
+ Soạn thảo tiến trình hoạt động dạy học cụ thé
4 Xác định nội dung tóm tắt trình bày bảng
Soạn nội dung bài tập về nhà
Trang 18* Một số hình thức trình bày giáo án
#4 Viết hệ thống các hoạt động theo thứ tự từ trên xuống dưới
#4 Viết hệ thống các hoạt động theo 2 cột: hoạt đọng của GV và hoạt động của
HS
#4 Viết 3 cột: hoạt động của GV; hoạt động của HS; nội dung ghi bảng, hoặc tiêu
đề nội dung chính và thời gian thực hiện
#4 Viết 4 cột: hoạt động của GV; hoạt động của HS; nội dung ghi bảng; tiêu đề nội dung chính và thời gian thực hiện
* Các nhóm bài học theo trình tự soạn giáo án
+ Nhóm I: Hoạt động nhằm kiểm tra, hệ thống, ôn lại bài cũ và chuyển tiếp sang bài mới
+ Nhóm 2: Hoạt động nhằm hướng dẫn, diễn giải, khám phá, phát hiện tình huống, đặt và nêu vấn đề
#4 Nhóm 3: Hoạt động nhằm để HS tự tìm kiếm, khám phá, phát hiện, thử nghiệm, quy nạp, suy diễn, dé tìm ra kết quả, giải quyết van dé
4 Nhóm 5: Tiếp tục củng cố, khắc sâu kiến thức, rèn luyện kĩ năng để vận dụng vào giải bài tập và áp dụng vào cuộc sống
1.3.3 Các bước soạn giáo án
Khi thực hiện soạn thảo một giáo án cho một tiết dạy có thể chia làm 7 bước:
4 Bước I: Lượng hóa mục tiêu kiến thức và kỹ năng của bài học
+ Bước 2: Chia bài học thành những đơn vị kiến thức
+ Bước 3: Hoạch định các hoạt động của học sinh ứng với từng đơn vị kiến thức
# Bước 4: Tìm những hình thức học tập phù hợp với từng đơn vị kiến thức
#4 Bước 5: Hoạch định các hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ học sinh ứng với từng hoạt động Dự kiến những tình huống sư phạm có thể xảy ra và cách xử lý
4 Bước 6: Xác định thời gian cho mỗi hoạt động
+ Bước 7: Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị cần thiết hỗ trợ cho tiết học
1.4 ĐÔI MỚI PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN VẬT LÍ Ở TRƯỜNG THPT 1.4.1 Đánh giá kết quá HT của HS phái có tính mục đích, phải dựa vào các nguyên tắc cơ bản của việc thi và kiếm tra [(5),Tr86]
- Đánh giá kết quả HT của HS phải đồng thời thực hiện 2 mục đích vừa cung cấp thông tin phản hồi về quá trình dạy học, vừa là cơ chế điều khiển hữu hiệu chính của quá trình này
- Những yêu cầu cơ bản về đánh giá kết quá HT của HS :
s* Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục
s*' Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện
s* Đảm bảo tính khách quan
Trang 19s* Đảm bảo tính công khai
s* Đảm bảo tính khả thi
s+* Việc thi và kiểm tra phải theo các nguyên tắc cơ bản sau đây:
s* Nội dung thị, kiểm tra phải bám sát mục tiêu dạy học đã được ghi rõ trong chương trình, sách giáo khoa bộ môn Không nên dựa vào trình độ HS để quy định nội dung thi, kiểm tra
s* Việc thi, kiểm tra phải đảm bảo đánh giá đúng kết quả môn học, đảm bảo ba yêu cầu “Hiểu- Nhớ- Vận dụng” về ba lĩnh vực kiến thức, kĩ năng và thái độ
% Hình thức thi, kiểm tra phải phù hợp với mục tiêu dạy học, đặc điểm môn
học
s*' Nội dung và hình thức thi, kiểm tra phải đảm bảo việc phân loại trình độ HS
s* Việc tổ chức thi, kiểm tra phải đảm bảo đầy đủ những điều kiện cần thiết cho
kì thi được tiến hành nghiêm túc và thuận lợi
s* Việc đánh giá kết quả thi, kiểm tra phải thông qua đáp án, thang điểm chỉ tiết,
rõ ràng, phải được tiến hành đảm bảo tính khách quan, nghiêm túc, khân trương s* Nội dung thi kiểm tra phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau đây:
s* Đánh giá được một cách tòan diện các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng và thái
Vận dụng lí thuyết phát triển năng lực đẻ đánh giá kết quả HT của HS, trong
đó coi trọng khả năng vận dụng của HS thông qua việc nắm vững kiến thức, thành thục về phương pháp, nhạy bén về giao tiếp và tự kiểm điểm của bản thân
- Nội dung kiểm tra gồm ba lĩnh vực sauy đây:
s* Kiến thức là “những thông tin được chứa trong não”
s* Kĩ năng là “họat động quan sát được và những phản ứng thực hiện theo mục đích”
s* Thái độ là cảm nhận của con người và ứng xử của họ đối với công việc,
những thái độ thể hiện có thẻ có tính chất cá nhân hoặc hành vi cá nhân
Dưới đây là bảng các cấp độ nhận thức, hình thành kĩ năng và thái độ
Trang 20a Các mức độ nắm vững kiến thức theo Bloom
3.Vận dụng
4 Phân tích
Vận dụng các nguyên lí và các trường hợp riêng biệt
Vận dụng nguyên lí vào các trường hợp phức hợp
Thiét ké được phương án khi có đủ các thông số cần thiết
Thiết kế được phương án khi phải tìm các thông số cần thiết
5.Téng hop
Van dung nguyén li vao cac truong hợp phức hợp để trình bày một giải pháp mới
Tìm được lỗi trong các phương án
6 Đánh giá
hợp để đưa ra các giải pháp mới và
so sánh nó với các giải pháp đã biết
mới
b.Các mức độ hình thành kĩ năng theo Harrow
¿ „ So Sa ` Làm được so với mẫu còn
nhiêu lệch lạc
5 Làm thuần
chính xác, ít cần sự can thiệp của ý
Trang 21c Các cấp độ hình thành thái độ theo Bloom [(5), Tr88]
2 Có trả lời, Thê hiện tán thành hay không, | Hoàn thành bài tập vê nhà,
3 Có lí lẽ, „ ey ey ; :
lượng giá
giá trị
- Đa dạng hóa các loại hình, các đề thi, kiểm tra cần phối hợp một cách hợp lí hình thức trắc nghiệm khách quan với trắc nghiệm tự luận, hình thức kiểm tra lí thuyết với kiểm tra thực hành, hình thức kiểm tra vấn đáp với kiểm tra viết, hình thức kiểm tra của GV với tự kiểm tra của HS nhằm tạo điều kiện đánh giá một cách toàn diện và hệ thống kết quả HT của HS
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chấm bài kiểm tra và xử lí kết quá thi, kiểm
tra sao cho vừa nhanh, vừa chính xác, bảo đảm được tính khách quan và sự công bằng, hạn chế được tiêu cực trong việc đánh giá kết quả HT của HS
- Các hình thức kiểm tra HS trong quá trình HT bao gồm:
s* Kiểm tra miệng
+* Kiểm tra thí nghiệm thực hành
s* Kiểm tra viết
+ Kiểm tra đề tài
Kiểm tra viết là hình thức quan trọng nhất trong việc đánh giá kết quả HT của
HS Nó có thé 1a đánh giá định hình hoặc đánh giá tổng kết, đánh giá theo tiêu chuẩn hoặc đánh giá theo tiêu chí, ở đây người ta sử dụng dạng trắc nghiệm khách quan và
tự luận
Trang 221.4.3 Nắm chắc các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự luận [(5),Tr88] Trắc nghiệm để đánh giá kết quả HT của HS so với mục tiêu môn học Trắc nghiệm là khách quan vì tiêu chí đánh giá là đơn nhất, không phụ thuộc ý muốn chủ quan của người chấm Đôi mới phương pháp ra đề kiểm tra đánh giá kết quả HT của
HS người ta thường dùng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận
- Trắc nghiệm tự luận là loại hình câu hỏi hoặc bài tập mà HS phải viết đầy đủ
các câu trả lời hoặc bài giải theo cách riêng của mình
- Trắc nghiệm khách quan là loại câu hỏi hoặc bài tập mà các phương án trả lời
đã có sẵn hoặc nếu HS phải viết câu trả lời thì câu trả lời là câu ngắn và chỉ duy nhất
có một cách viết đúng
* Quy trình biên soạn một đề kiểm tra viết môn Vật Lí:
s* Bước 1: Xác định mục tiêu kiểm tra
s* Bước 2: Xác định nội dung kiểm tra (mục tiêu dạy học)
e Các lĩnh vực kiến thức, kĩ năng
e Các kiến thức, kĩ năng của từng lĩnh vực theo mức độ từ thấp đến cao (nhận biết, thông hiểu, vận dụng)
% Bước 3: Xây dựng ma trận của đề kiêm tra
Bước 5: Xây dựng đáp án và biểu điểm
* Những điều cần lưu ý khi biên sọan đề kiếm tra:
s* Phải đảm bảo thể hiện được những mục tiêu cơ bản ghi trong chương trình
s* Có thể thay đổi tỉ lệ các câu trắc nghiệm tự luận và khách quan, nhưng trong mọi trường hợp thì đều phải có gắng sử dụng hình thức trắc nghiệm khách quan
s Để tránh việc HS hỏi nhau khi làm bài nên thay đối thứ tự của các câu dé tạo ra những đề kiểm tra có nội dung như nhau nhưng có cấu tạo khác nhau
“ Để có thể sử dụng đề kiểm tra nhiều lần, không nên để HS làm bài vào tờ
giấy in đề kiểm tra mà làm bài ra một tờ giấy riêng có ghi rõ họ tên
Chú ý rèn luyện kĩ năng biên sọan câu hỏi Sáu kĩ năng dé hình thành năng lực đặt câu hỏi nhận thức theo hệ thống phân loại các mức độ câu hỏi của Bloom
Trang 23CHƯƠNG II PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC TRONG HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH 2.1 PHƯƠNG PHÁP TÍCH CỰC HÓA
2.1.1 Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh
Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh là một trong những nhiệm vụ của thầy giáo trong nhà trường và cũng là một trong những biện pháp nâng cao chất lượng dạy học Tuy không phải là vấn đề mới, nhưng trong xu hướng đối mới dạy học hiện nay thì việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh là một vẫn đề được đặc biệt quan tâm Trong đó học sinh chuyển từ vai trò là người thu nhận thông tin sang vai trò chủ động, tích cực tham gia tìm kiếm kiến thức Còn thầy giáo chuyển từ người truyền thông tin sang vai trò người tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ để học sinh tự
mình khám phá kiến thức mới
Quá trình tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh sẽ góp phần làm cho mối quan hệ giữa dạy và học, giữa thầy Và trò ngày càng gắn bó và hiệu quả hơn Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh là biện pháp phát hiện những quan niệm sai lệch của học sinh qua đó thầy giáo có biện pháp để khắc phục những quan niệm đó Vì thế việc khắc phục những quan niệm của học sinh có vai trò quan trọng trong nhà trường nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh
2.1.2.Các biện pháp tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh
Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh có liên quan đến nhiều vấn đề, trong đó các yếu tố như động cơ, hứng thú học tập, năng lực, ý chí của cá nhân, không khí dạy học đóng vai trò rất quan trọng Các yếu tố liên quan chặt chẽ với nhau và có ảnh hưởng tới việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong học tập
Trong đó có nhiều yếu tố là kết quả của một quá trình hình thành lâu dài và thường xuyên, không phải là kết quả của một giờ học mà là kết quả của cá một giai đoạn, là kết quả của sự phối hợp nhiều người, nhiều lĩnh vực và cả xã hội
Để có thể tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình học tập chúng ta cần phải chú ý đến một số biện pháp chẳng hạn như: Tạo ra và duy trì không khí dạy học trong lớp; xây dựng động cơ hứng thú học tập cho học sinh; giải phóng sự lo sợ học sinh Bỡi chúng ta không thể tích cực hoá trong khi học sinh vẫn mang tâm lý lo sợ, khi các em không có động cơ và hứng thú học tập và đặt biệt là thiếu không khí dạy học Do đó với vai trò cuả mình, thầy giáo phải là người góp phần quan trọng trong việc tao ra những điều kiện tốt nhất dé cho học sinh học tập, rèn luyện và phát triển Sau đây chúng ta đi vào một số biện pháp cụ thể:
> Tạo ra và duy trì không khí dạy học trong lớp nhằm tạo ra môi trường thuận lợi cho việc học tập và phát triển của trẻ
Trang 24Trong môi trường đó học sinh dễ dàng bộc lộ những hiểu biết của mình và sẵn sàng tham gia tích cực vào quá trình dạy học, vì khi đó tâm lý các em rất thoái mái
> Khởi động tư duy gây hứng thú học tập cho học sinh
Trước mỗi tiết học tư duy của học sinh ở trạng thái nghỉ ngơi Vì vậy, trước hết thầy giáo phải tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh ngay từ khâu đề xuất van dé hoc tap nhằm vạch ra trước mắt học sinh ly do của việc học và giúp các em xác định được nhiệm vụ học tập Đây là bước khởi động tư duy nhằm đưa học sinh vào trạng thái sẵn sàng học tập, lôi kéo học sinh vào không khí dạy học Khởi động tư duy chỉ là bước mở đầu, điều quan trọng hơn là phải tạo ra và duy trì không khí dạy học trong suốt giờ học Học sinh càng hứng thú học tập bao nhiêu, thì việc thu nhận kiến thức của các em càng chủ động tích cực bấy nhiêu Muốn vậy cần phải chú ý đến việc tạo các tình huống có vấn đề nhằm gây sự xung đột tâm lý của học sinh Điêu này rất cần thiết và cũng rất khó khăn, nó đòi hỏi sự cố gắn, nỗ lực và năng lực sư phạm của thầy giáo Ngoài ra cũng cần chú ý tới lôgic của bài giảng Một bài giảng gồm các mắt xích nối với nhau chặt chẽ , phần trước là tiền đề cho việc nghiên cứu phần Sau, phần sau bố xung làm rõ phần trước Có như vậy thì nhịp độ hoạt động, hứng thú học tập và quá trình nhận thức của học sinh mới tiến triển theo một mạch liên tục không bị ngắt quãng
Khai thác và phối hợp các phương pháp dạy học một cách có hiệu quả, đặc biệt chú trọng tới các phương pháp dạy học tích cực Việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức và điều khiển quá trình dạy học của thầy giáo Bỡi vậy, trong tiến trình dạy học, thầy giáo cần phải lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học hiệu quả, đặc biệt là các phương pháp dạy học tích cực như: Phương pháp nêu vấn đề; Phương pháp phát triển hệ thống câu hỏi; Phương pháp thực nghiệm có như vậy mới khuyến khích tính tích cực sáng tạo của học sinh trong học tập
Tổ chức cho học sinh hoạt động Thầy giáo và học sinh là những chủ thể của quá trình dạy học, vì thế tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh phải do chính những chủ đề này quyết định Trong việc xác định rõ vai trò, nhiệm vụ của từng chủ thể có ý nghĩa rat quan trọng, nó giúp cho chủ thể định hướng hoạt động của mình Trong giờ học thầy giáo không được làm thay học sinh, mà phải đóng vai trò là người
tổ chức quá trình học tập của học sinh, hướng dẫn học sinh đi tìm kiếm kiến thức mới
Còn học sinh phải chuyển từ vai trò thụ động sang chủ động tham gia tích cực và sáng tạo vào quá trình học tập tránh tình trạng ngồi chờ và ghi chép một cách máy móc Muốn vậy, cần phải tăng cường hơn nữa việc tổ chức cho học sinh thảo luận và làm việc theo nhóm
Trang 252.1.3 Những đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học tích cực
a/ Day hoc ting cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông qua tổ chúc thực hiện các hoạt động học tập cúa học sinh
Dạy học thay vì lấy “Dạy” làm trung tâm sang lấy “Học” làm trung tâm Trong phương pháp tổ chức, người học — đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủ thé của hoạt động “học” — được cuốn hút vào các họat động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ, chưa có chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt Được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp “làm ra” kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo Dạy theo cách này, GV không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động Nội dung và PPDH phải giúp cho từng HS biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng, thực hiện thầy chủ đạo, trò chủ động: “Hoạt động làm cho lớp học én ào hơn, nhưng là sự én ào hiệu quả”
b/ Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của HS
PPDHTC xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học
Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh — với sự bùng nổ thông tin, khoa học, kĩ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão — thì không thể nhồi nhét vào đầu óc
HS khối lượng kiến thức ngày càng nhiều Phải quan tâm dạy cho trẻ phương pháp học ngay từ cấp Tiểu học và càng lên cao hơn càng phải được chú trọng
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nấu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thỏi quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt độnghọc trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến ứừ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của GV
c/ Dạy học phân hóa kết hợp với hợp tác
Trong một lớp học trình độ kiến thức, tư duy của HS thường không thé đồng đều, vì vậy khi áp dụng PPDHTC buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, mức
độ, tiến độ hòan thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một
chuỗi họat động độc lập Áp dụng PPDHTC ở trình độ càng cao thì sự phân hóa này
Trang 26càng lớn Việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa họat động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi HS Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, htái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp thầy — trò, trò — trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập
d/ Kết hợp đánh giá của thay với đánh giá của bạn, với tự đánh giá
Hoạt động đánh giá đa dạng : đánh giá chính thức và không chính thức ; đánh giá bằng định tính và định lượng ; đánh giá bằng kết quả và bằng biểu lộ thái độ - tình cảm ; đánh giá thông qua sản phẩm được giới thiệu và định hướng phát triển các mối
Muốn thực hiện dạy và học tích cực thì cần phát triển phương pháp thực hành phương pháp trực quan theo kiểu tìm tòi từng phần hoặc nghiên cứu phát hiện, nhất là khi dạy các môn khoa học thực nghiệm
Trên bước đường nâng cao chất lượng dạy học, người ta đã cố gắng đi tìm những phương hướng mới để vận dụng vào dạy học trong nhà trường Điều cốt yếu là phải lựa chọn và sử dụng các phương pháp sao cho phù hợp với nội dung bài dạy, trong đó cần chú ý khai thác các kỹ thuật dạy học nhằm kích thích hứng thú học tập của HS, tích cực hóa các hoạt động tư duy học sinh, hình thành ở học sinh kỹ năng
tôi chỉ có thể kế ra sau đây là một số PPDH tích cực như:
Trang 27* PPDH giải quyết vấn đề
* PPDH thực nghiệm
Trong các PPDH trên thì PPDH giải quyết vấn đề, PPDH thực nghiệm, PP tự học và PP diễn giảng là các PP chủ yếu trong những phương pháp theo hướng phát huy tính tích cực của HS có hiệu quả mà ở trường THPT áp dụng rộng rãi và nhiều nhất Nên đây là các vấn đề lý thuyết chính của luận văn mà tôi cần nghiên cứu 2.2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYÉT VẤN ĐÈ
2.2.1 Khái niệm
Là phương pháp dạy học chuyên biệt, theo một cấu trúc mà trong đó mọi hoạt động của thầy đều hướng vào một mục đích là kích thích và hỗ trợ để HS tìm kiếm lời giải của bài toán, giữ nhiệm vụ trung tâm, chỉ đạo Đó là xây dựng bài toán “tìm tòi” Ơristic Giáo viên dạy cho HS thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học Cách xây dựng này đã lôi kéo học sinh tự giác tham gia vào giải quyết nhiệm vụ HT của mình, phát huy hoạt động nhận thức tự chủ, tích cực của bản thân; giúp HS chiếm lĩnh kiến thức một cách sâu sắc, vững chắc và vận dụng được Bên cạnh đó, kiểu dạy học này còn giúp phát triển trí tuệ, năng lực của HS Bài toán nhận thức có thể được xây dựng trên cơ sở một phương pháp dạy học cụ thể nào đó như diễn giảng, thuyết trình, thí nghiệm .Lúc đó các phương pháp này được gọi là diễn giảng nêu vấn đề, thí nghiệm nêu vấn đề
Ta có thể nhận biết và tiếp cận phương pháp dạy học nêu vấn đề bằng 3 đặc trưng cơ bản của nó:
s* GV đặt ra trước HS bài toán nhận thức (tình huống HT) nhưng được cấu trúc một cách sư phạm để tình huống đó trở thành tình huống có vấn đề đối với HS
% HS có tiếp nhận tình huống đó để trở thành nhiệm vụ HT của mình hay không Tức là lúc đó, trong học sinh xuất hiện trạng thái tâm lí đặc biệt, có nhu cầu
bức bách muốn giải quyết bằng được tình huống đó, bằng cách các em đề xuất được một số giả thuyết để giải bài toán nhận thức
s* Bằng cách tổ chức để HS tham gia giải bài toán nhận thức như vạch kế hoạch các bước tiến hành kiểm tra giả thuyết, khẳng định giả thuyết đúng .các em học được cả kiến thức và cách giải bài toán, để có niềm vui sáng tạo
2.2.2 Tiến trình giải quyết vấn đề trong khoa học
Ta có thể hình dung tiến trình giái quyết một vấn đề khoa học kĩ thuật của nhà bác học điễn ra như sau:
- Xác định rõ nội dung, yêu cầu của vấn đề cần giải quyết, những điều kiện đã cho và những điều cần đạt tới
- Tìm hiểu xem trong kho tàng kiến thức, kinh nghiệm của loài người đã có cách giải quyết vấn đề đó hoặc vấn đề tương tự chưa
Trang 28e Nếu đã có, thì liệt kê tất cả các giải pháp đã có và lựa chọn một giải pháp
2.2.3 Tố chức tình huống học tập GQVĐ
a/ Những đặc điểm của tình huống HT kiếu giải quyết vẫn đề
* Tình huống HT là hoàn cảnh trong đó xuất hiện mâu thuẫn nhận thức mà
HS chấp nhận việc giải quyết mâu thuẫn đó như một nhiệm vụ HT và sẵn sàng đem sức lực, trí tuệ để giải quyết
Trong HT, mâu thuẫn nhận thức được hiểu là mâu thuẫn giữa một bên là nhiệm
vụ phải giải quyết một vấn đề với bên kia là vốn kiến thức, kỹ năng, phương pháp đã biết không đủ để giải quyết vấn đề hoặc mới nhìn không thấy rõ mối liên quan giữa chúng với vấn đề cần giải quyết
- Tình huống phát triển, hoàn chỉnh
e HS đứng trước một vấn đề chỉ mới được giải quyết một phần, một bộ
phận, trong một phạm vi hẹp, cần phải tiếp tục phát triển, hoàn chỉnh, mở rộng thêm sang những phạm vi mới, lĩnh vực mới
e Phát triển, hoàn chỉnh vốn kiến thức của mình luôn luôn là niềm khát khao của tuổi trẻ, đồng thời, “đó cũng là con đường phát triển khoa học” (Feynman) Qúa trình phát triển, hoàn thiện kiến thức sẽ đem lại những kết quả mới (kiến thức, kỹ năng, phương pháp mới) nhưng trong quá trình đó , vẫn có thể sử dụng kiến thức, kỹ năng, phương pháp, đã biết
- Tình huống lựa chọn
HS đứng trước một vấn đề có mang một số dấu hiệu quen thuộc, có liên quan đến một số kiến thức hay một số phương pháp giải quyết đã biết, nhưng chưa chắc chắn là có thê dùng kiến thức nào, phương pháp nào để giải quyết vẫn đề thì sẽ có