1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác phân tích hoạt động kinh tế tại Công ty vật liệu xây dựng Hà Nội

31 544 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác phân tích hoạt động kinh tế tại Công ty vật liệu xây dựng Hà Nội
Trường học Công ty Vật liệu xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán tài chính
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 192 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác phân tích hoạt động kinh tế tại Công ty vật liệu xây dựng Hà Nội

Trang 1

Lời nói đầu

Nước ta chuyển từ nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thịtrường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế có sự quản lý của Nhànước là một tất yếu Chính vì thế đòi hỏi mỗi thành phần kinh tế nói chung

và các doanh nghiệp nói riêng phải đầu tư về mọi mặt cả về trí tuệ và tiềnvốn để tồn tài và phát triển không ngừng

Tuân theo quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trường các doanhnghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại lại càng phải nghiên cứu,đầu tư để tồn tại và phát triển Để đứng vững trên thị thương trường, doanhnghiệp thương mại phải có được chỗ đứng của mình, kinh doanh có hiệuquả Cụ thể phải đầu tư nghiên cứu thị trường làm sao đẩy mạnh tiêu thụhàng hóa,sản phẩm, chi phí kinh doanh hợp lý, khai thác nguồn hàng phongphú để cuối cùng có được lợi nhuận tối đa

Để thực hiện được mục đích doanh nghiệp đề ra, trong công tác tổchức quản lý sản xuất kinh doanh thì kế toán tài chính giữ một vai trò quantrọng, nó là công cụ quản lý chính xác, kịp thời cho lãnh đạo doanh nghiệp

để có được đường lối phát triển đúng đẵn, đạt hiệu quả cao trong công tácquản lý doanh nghiệp

Nhận thức được vấn đề trên, công tác kế toán tài chính của cácdoanh nghiệp thương mại trong điều kiện kinh tế hiện nay ngày càng đòihỏi phải được củng cố và hoàn thiện Sau khi được đào tạo về lý luận kếtoán tài chính kết hợp với thực tiễn trong thời gian thực tập tại Công ty Vậtliệu xây dựng Hà Nội - Sở Thương mại Hà Nội, với nhận thức, thời gianthực tập và khả năng trình độ có hạn nhưng em vẫn mạnh dạn nghiên cứu

và đề cập đến một số vấn đề công tác kế toán tài chính của Công ty

Báo cáo gồm những phần cơ bản sau :

Phần I : Tổng quan về Công ty Vật liệu xây dựng Hà Nội

1

Trang 2

Phần II : Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính của

Trang 3

Phần I Tổng quan về Công ty Vật liệu xây dựng Hà Nội

I- Đặc điểm tình hình chung của Công ty Vật liệu xây dựng Hà Nội :

1- Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty:

Công ty Vật liệu xây dựng Hà Nội được thành lập theo Quyết định

số 97 BCT/QĐ/KB ngày 29/8/1954 của Bộ nội thương Khi thành lập Công

ty số công nhân viên được tập hợp chủ yếu là tiểu thương, tiểu buôn tre, gỗvới những thợ thủ công với tổng số gần 100 công nhân viên Trụ sở Công

ty tại 44B Hàng Bồ - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội Với nhiệm vụ phục vụkinh doanh hàng lâm thổ sản phục vụ đời sống của nhân dân Thủ đô

Căn cứ nghị định 388/CP, Công ty Vật liệu xây dựng Hà Nội đượcUBND Thành phố Hà Nội ra quyết định số 2881/QĐ-UB ngày 17/11/1992

là một Công ty được kinh doanh với chức năng nhiệm vụ " kinh doanhhàng vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, thiết bị vệ sinh, đồ gỗ giadụng, tổ chức các dịch vụ phục vụ đời sống " Trong kinh tế thị trường,Công ty không còn độc quyền về hoạt động kinh doanh các mặt hàng vậtliệu xây dựng, trang trí nội thất, gạch , ngói nhưng đến nay đã mở rộngmối quan hệ với các đối tác, xác định lại phương hướng , nhiệm vụ trongsản xuất kinh doanh, đổi mới bộ máy quản lý, đào tạo và nâng cao trình độchuyên môn của cán bộ Tổng số CBCNV Công ty hiện nay là 180 người

Công ty đã năng động tìm kiếm các nguồn hàng phong phú đa dạng,bán hàng đến tận chân công trình và phục vụ bán lẻ cho nhân dân Công tycòn đứng ra nhận đại lý tiêu thụ hàng hóa cho các Công ty sản xuất lớn nhưCông ty Vật tư kỹ thuật xi măng, Công ty xi măng ChinFon, Công ty gạch

ốp lát Thái Bình Để có lượng hàng thường xuyên cung cấp cho thị trườngnhằm bình ổn giá cả, Công ty tiến hành dự trữ, bảo quản một số mặt hàngchủ yếu, tổ chức tốt hệ thống kho hàng

3

Trang 4

Là một doanh nghiệp thương mại , việc cạnh tranh trong kinh doanh

là một yếu tố khách quan không thể thiếu được trong nền kinh tế thị trường

Để đứng vững được, Công ty đã làm tốt công tác nghiên cứu thị trường,nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, từ đó thúc đẩy sảnxuất kinh doanh phát triển đem lại hiệu quả cao, thực hiện đầy đủ nghĩa vụđối với Nhà nước, trả lương cho người lao động và có tích lũy để tái sảnxuất mở rộng

Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, được sự giúp đỡ củaThành ủy, UBND thành phố, Sở Thương mại Hà Nội, Công ty đã khôngngừng phấn đấu vươn lên hoàn thành các nhiệm vụ được giao, phát triểnCông ty ngày một lớn mạnh , khẳng định được chỗ đứng của mình trongnền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

Một số chỉ tiêu kinh tế Công ty đã thực hiện được qua các năm gầnđây như sau :

Thuế và các khoản nộp NSNN

1998 65.268 triệu đồng 34 triệu đồng 350.000 đồng 328 triệu đồng

1999 63.781 triệu đồng 11 triệu đồng 400.000 đồng 341 triệu đồng

2000 63.367 triệu đồng 20 triệu đồng 450.000 đồng 517 triệu đồng

Do tình hình thị trường, các mặt hàng kinh doanh của Công ty khôngphải là mặt hàng độc quyền do vậy cũng ảnh hưởng không nhỏ đến kết quảsản xuất kinh doanh của Công ty Công ty chưa mở rộng được mạng lướitiêu thụ hàng hóa sản phẩm tại các tỉnh, thành phố khác và và chức năngkinh doanh bao gồm cả dịch vụ phục vụ đời sống , khách sạn, đồ điện tử,

xe máy chưa được Công ty khai thác

2- Cơ cấu tổ chức của Công ty Vật liệu xây dựng Hà Nội :

* Khối các phòng ban Công ty :

- Ban giám đốc : Giám đốc và 3 phó giám đốc

Trang 5

- Các phòng chức năng : Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kếhoạch nghiệp vụ, Phòng Kế toán tài vụ, Ban thanh tra.

* Các cửa hàng trực thuộc : 6 cửa hàng

- Cửa hàng VLXD Hoàn Kiếm

Cửa hàng VLXD Hai Bà Trưng

Cửa hàng VLXD

Ba Đình

Cửa hàng VLXD Tây Hồ

Cửa hàng VLXD Tổng Hợp

Trang 6

- Giám đốc là người được Nhà nước bổ nhiệm và chịu trách nhiệmtrước Nhà nước về toàn bộ vốn, tài sản và mọi chỉ đạo về hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty.

- Các Phó giám đốc và các phòng chức năng có trách nhiệm thammưu cho giám đốc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh mà Nhà nướcgiao

- Các đơn vị trực thuộc : Trong công tác sản xuất kinh doanh đềudưới sự quản lý của Công ty, hạch toán báo số về Công ty, thực hiện cácnhiệm vụ Công ty giao

Quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu trên địa bànThành phố Hà Nội và một số tỉnh, thành phố trong nước với số lượng độingũ CBCNV được trang bị cả về trình độ lý luận và nghiệp vụ

II- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty :

1- Tổ chức bộ máy kế toán tài chính :

- Trưởng phòng Kế toán tài vụ : Phụ trách chung, là người chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về việc quản lý vốn, tài sản, chỉ đạo trực tiếp cácđơn vị trực thuộc về hạch toán kế toán

- Kế toán viên gồm 4 người (theo dõi chi tiết theo sơ đồ sau )

- ở từng đơn vị trực thuộc đều có 1 kế toán theo dõi trực tiếp và hạchtoán báo sổ về Công ty

Sơ đồ bộ máy kế toán tài vụ :

Trưởng phòng kế toán tài vụ

Kế toán tiêu thụ và xác định

Kế toán tổng hợp

và kiểm tra Thủ quỹ Thủ quỹ

Trang 7

2- Công tác kế toán :

Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung, các đơn vị trựcthuộc hạch toán báo số về Công ty côngty tổ chức hệ thống số kế toánhoàn chỉnh tiến hành các công tác kế toán tổng hợp chi tiết Phòng kế toán

có trách nhiệm lập báo cáo tài chính, cung cấp chính xác tình hình biếnđộng và kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tycho các đối tượng cần quan tâm

Công ty áp dụng hình thức kế toán : Nhật ký chứng từ , kế toán hàngtồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Niên độ kế toán bắt đầu

từ 01/01 kết thúc 31/12 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán :VNĐ Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Phương pháp khấu hao TSCĐ : theo phương pháp tình khấu haotuyến tính (hay còn gọi là khấu hao theo đường thẳng)

Phương pháp đánh giá hàng tồn kho : theo phương pháp nhập trước ,xuất trước, kiểm kê theo thực tế

Phần II Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính của Công ty

7

Trang 8

I- Công tác phân cấp quản lý tài chính Kế hoạch hóa tài chính :

Để phát huy vai trò trong quản lý kinh tế nói chung và quản lý kinhdoanh nói riêng, công tác tài chính kế toán cần được tổ chức một cách khoahọc hợp lý ; thực hiện đầy đủ các nội dung yêu cầu của chế độ kế toán Nhànước đã ban hành ; đảm bảo thống nhất về nội dung cũng như phương phápxác định chỉ tiêu về kinh tế phục vụ cho quá trình quản lý, kinh doanh sảnxuất của Công ty

Từ đặc điểm tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý (đã nêu ở phần I)phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý tại Công ty, nhiệm vụ của Phòng

kế toán tài vụ là tham mưu ; Lập kế hoạch tài chính đảm bảo yêu cầu màGiám đốc Công ty giao, từ đó có kế hoạch chỉ đạo xuống 6 đơn vị trựcthuộc, thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu tài chính đã giao ; Tính toán ghi chépchính xác về nguồn vốn, tình hình TSCĐ, hàng hóa, các loại vốn bằng tiền,phản ánh chính xác kịp thời về biến động của nguồn vốn ; Giúp Giám đốcnắm bắt nhanh chính xác về thông tin kinh tế, phân tích tình trạng sản xuấtkinh doanh, hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra đúng đường lối chính sách củaNhà nước

Các đơn vị trực thuộc Công ty thực hiện theo sự chỉ đạo của Giámđốc và có trách nhiệm nghĩa vụ đảm bảo đúng các chỉ tiêu tài chính đượcgiao

Đầu năm tài chính, căn cứ vào các quyết định, thông tư hướng dẫncủa các cấp quản lý (như chi cục Tài chính doanh nghiệp, Sở chủ quản )Công ty xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm về các chỉ tiêu cụthể : Doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước, kế hoạch tiền lương Trên cơ sở đó Công ty ra quyết định tài chính về cơ cấu nguồn vốn, cơ cấutài sản, phân phối thu nhập Công ty xây dựng các kế hoạch tài chính xuốngcác đơn vị trực thuộc bằng các biện pháp cụ thể nhằm thực hiện thành côngnhững quyết định tài chính đã đề ra Bám sát nguyên tắc kế hoạch gắn với

Trang 9

thị trường, theo dõi sát sao thị trường, giao trách nhiệm vật chất song songchế độ khuyến khích vật chất đối với người lao động Các đơn vị trực thuộcphải thường xuyên báo cáo những biến động về tình hình sản xuất kinhdoanh, tài chính lên Công ty để Giám đốc và các phòng ban chức năng có

sự chỉ đạo kịp thời , hợp lý

Việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính ở Công ty đượcCông ty xác định là có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc kế hoạchhóa công tác tài chính, qua đánh giá mới phát hiện được nguyên nhân thànhcông, thất bại để tìm ra những biện pháp hữu hiệu phát huy thế mạnh , khắcphục điểm yếu tồn tại để có hiệu quả cao hơn cho những kỳ sau

II- tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty :

Công ty chủ yếu sử dụng vốn vào mục đích sản xuất kinh doanh, tuynhiên không xem nhẹ cho đầu tư chiều sâu cho đào tạo, đầu tư cho mở rộngquy mô kinh doanh, nâng cấp toàn diện một số điểm kinh doanh trọng yếu

Việc sử dụng vốn của Công ty trên nguyên tắc : có mục đích rõ ràng

và hiệu quả kinh tế, không dùng cho những mục đích có lợi ích khác với lợiích của doanh nghiệp Để tăng hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo đáp ứngkịp thời cho phương án sản xuất kinh doanh, Công ty đã triển khai huyđộng vốn ngoài nguồn vốn do ngân sách cấp từ các nguồn :

- Vay vốn ngắn hạn ngân hàng

- Nguồn vốn trong thanh toán (nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp)

- Nguồn vốn huy động từ CBCNV trong Công ty, trả lãi suất = lãisuất vay ngân hàng hiện hành

Tình hình cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của Công ty từ số liệutrên bảng cân đối kế toán năm 2000 :

9

Trang 10

Trên bảng phân tích, nguồn vốn tăng lên 3.243 triệu đồng chủ yếu là

do sự biến động của nợ phải trả, nợ phải trả tăng lên 99,44% trong tổng sốtăng nguồn vốn, các khoản nguồn vốn huy động trong nợ phải trả rất quantrọng phải thu hồi trong thời gian ngắn đồng thời đảm bảo thanh toán chonên nó gây biến động lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty cuối năm so với đầu năm là 18 triệuđồng, nguồn vốn tự bổ sung tăng, nguồn vốn ngân sách cấp tăng, đây làbiểu hiện tốt của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

III- Tình hình tài chính :

1- Các chỉ tiêu về hiệu quả vốn kinh doanh :

Hiệu quả vốn kinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giámột cách tổng quát trong việc quản lý và sử dụng toàn bộ vốn của Công ty.Khi phân tích hiệu quả vốn kinh doanh, tính toán theo các chỉ tiêu sau :

- Số vòng chu chuyển của vốn kinh doanh :

Trang 11

Tổng mức doanh thu thực hiện trong kỳ (giá vốn)

Số vòng chu chuyển =

của vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

- Hệ số phục vụ của vốn kinh doanh :

Tổng mức doanh thu thực hiện trong kỳ (giá bán)

Hệ số phục vụ =

của vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

- Hệ số lợi nhuận của vốn kinh doanh :

Tổng mức lợi nhuận thực hiện trong kỳ

Hệ số lợi nhuận =

của vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Dưới đây là bảng số liệu phân tích hiệu quả vốn kinh doanh củaCông ty trong 2 năm 1999 và 2000:

Đơn vị : triệu đồng

1- Doanh thu thực hiện (giá vốn) 63.535,2 63.346,6 (-) 188,6 (-) 0,29 2- Doanh thu thực hiện (giá bán) 63.546,8 63.367 (-) 179,8 (-) 0,28

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy hiệu quả vốn kinh doanh của Công

ty năm 2000 so với năm 1999 thấp hơn về số vòng chu chuyển vốn là 4,01vòng nhưng hệ số lợi nhuận của vốn kinh doanh cao hơn 70%, Công ty đãchủ động dự trữ hàng hóa để phục vụ sản xuất kinh doanh cả về số lượng

11

Trang 12

và thời gian tiêu thụ hàng hóa do vậy mặc dù vòng chu chuyển vốn kinhdoanh thấp hơn nhưng lợi nhuận đạt được cao hơn năm 1999.

2- Các chỉ tiêu về hiệu quả chi phí kinh doanh :

Hiệu quả chi phí kinh doanh thể hiện ở 2 chỉ tiêu :

- Hệ số phục vụ chi phí kinh doanh :

Tổng mức doanh thu thực hiện trong kỳ

Hệ số phục vụ =

chi phí kinh doanh Tổng mức chi phí, giá thành thực hiện trong kỳ

- Hệ số lợi nhuận của chi phí kinh doanh :

Tổng mức lợi nhuận thực hiện trong kỳ

4- Hệ số phục vụ chi phí kinh doanh 1,00018 1,00032 (+) 0,00014 (+) 0,0139 5- Hệ số lợi nhuận chi phí kinh doanh 0,00018 0,00032 (+) 0,00014 (+) 77,7

Doanh thu của Công ty năm 2000 so với 1999 giảm 179,8 triệu đồng,lợi nhuận thực hiện tăng 8,8 triệu đồng, hiệu quả chi phí kinh doanh tốt hơn

Trang 13

= 18.097.760 đồng

b- Tốc độ tăng trưởng vốn hàng năm (%)

Vốn cuối năm - Vốn đầu năm x Hệ số trượt giá Tốc độ tăng trưởng =

vốn hàng năm Vốn đầu năm x Hệ số trượt giá

2.608.904.909 - 2.590.807.149 x 1 = = 0,69%

2.590.807.149 x 1

Công ty có sự tăng trưởng về vốn, tốc độ tăng 0,69% , do lợi nhuận của Công ty còn thấp cho nên sự tăng trưởng vốn chủ yếu lầ do đầu tư tài sản cố định tăng

4- Thu nhập bình quân của người lao động của Công ty :

Tổng quỹ lương theo quyết toán Thu nhập bình quân =

người/ tháng Số người lao động x 12

Thu nhập bình quân năm 1999 : 400.000 đồng

năm 2000 : 450.000 đồngMặc dù thu nhập bình quân của người lao động trong Công ty quacác năm đã tăng lên nhưng nói chung chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùngcủa người lao động

IV- Công tác kiểm tra kiểm soát tài chính :

Là một doanh nghiệp nhà nước, Công ty chịu sự quản lý của các cấp

có thẩm quyền như Sở thương mại Hà Nội, Chi cục Tài chính doanh nghiệpthành phố Hà Nội, Cục thuế Hà Nội Công tác kiểm tra tài chính của các

cơ quan cấp trên đối với Công ty được thực hiện thường xuyên vào cuốiniên độ kế toán, khi Công ty đã lập xong báo cáo quyết toán năm Các chỉtiêu kiểm tra bao gồm :

13

Trang 14

- Về việc sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp

- Chế độ thu nộp thuế, chế độ hạch toán kế toán

Phần III Tình hình thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kế toán cơ bản

1- Kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng :

a- Đặc điểm mua hàng và thanh toán tiền hàng :

- Xuất phát từ chức năng của Công ty là kinh doanh ngành hàng vậtliệu xây dựng là chủ yếu Do vậy nguồn mua hàng của Công ty chủ yếu lànguồn mua trong nước

- Phương thức mua hàng của Công ty : Tùy theo mỗi lần mua cótrường hợp có hợp đồng kinh tế, có trường hợp mua lô chuyến Mặc dùtheo trường hợp nào vẫn phải tuân theo nguyên tắc của Công ty đề ra : Khimua hàng trong khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận (thời gian vậnchuyển hàng hóa từ nơi mua về đến kho của Công ty) thì mọi thất thoát rủi

ro bên bán hoàn toàn chịu trách nhiệm, bởi xuất phát từ đặc điểm hàng hóakinh doanh của Công ty thường có giá trị lớn Khi hàng hóa về đến kho củaCông ty, làm biên bản kiểm nhận hàng hóa nhập kho Vào thời điểm này,hàng mua được chính thức xác định là thời điểm nhập kho giá thanh toánhàng mua là giá ghi trên hóa đơn của người bán lập

- Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho, Công ty tiến hành làm thủ tụcthanh toán tiền hàng cho người bán Cũng có trường hợp ứng trước tiền chongười bán (hay còn gọi là đặt cọc tiền mua ) theo quy định trong hợp đồngkinh tế

- Phương thức thanh toán bằng tiền mặt, séc chuyển khoản, ủy nhiệmchi qua ngân hàng

b- Kế toán mua hàng và thanh toán tiền hàng :

Trang 15

* Chứng từ sử dụng : Hóa đơn GTGT của bên bán, phiếu nhập kho

do cán bộ nghiệp vụ lập trên cơ sở chứng từ của bên giao và thực tế kiểmnhận, biên bản kiểm nhận thừa thiếu hàng hóa (nếu có), phiếu chi, báo nợcủa ngân hàng, bảng thanh toán tạm ứng

*Tài khoản sử dụng : kế toán sử dụng tài khoản 153, 156, 111, 112,

331, 141, 133

* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu :

- Khi mua hàng hóa phục vụ kinh doanh, căn cứ vào hóa đơn GTGT

và phiếu nhập kho Kế toán ghi :

Nợ TK 153,156 (1) : Trị giá mua chưa thuế của hàng hóa nhập kho

Nợ TK 632 : Trị giá mua chưa thuế của hàng mua giao bánthẳng

Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của lô hàngmua

Có TK 111, 112, 331 : Tổng giá thanh toán

- Khi mua hàng hóa có hóa đơn đặc thù, gia thanh toán là giá đã cóthuế GTGT thì kế toán xác định trị giá mua chưa thuế theo công thức :

Giá thanh toánGiá chưa thuế =

1+% thuế suất

- Chi phí phát sinh trong khâu mua (chi phí vận chuyển, bốc xếp )

kế toán hạch toán :

Nợ TK 156 (2) : Chi phí mua chưa có thuế của hàng mua nhập kho

Nợ TK 632 : Chi phí mua chưa có thuế của hàng mua giao bánthẳng

Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112, 141

- Hàng hóa đã nhạp kho, khi trả tiền cho người bán, kế toán ghi :

Nợ TK 331

15

Ngày đăng: 26/03/2013, 10:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty : - Công tác phân tích hoạt động kinh tế tại Công ty vật liệu xây dựng Hà Nội
Sơ đồ b ộ máy tổ chức Công ty : (Trang 5)
Sơ đồ bộ máy kế toán tài vụ : - Công tác phân tích hoạt động kinh tế tại Công ty vật liệu xây dựng Hà Nội
Sơ đồ b ộ máy kế toán tài vụ : (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w