1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nghiệp vụ xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh (2).DOC

37 533 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Nghiệp Vụ Xác Định Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất, Kinh Doanh
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Đệ
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 439,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán nghiệp vụ xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh (2)

Trang 1

Mở ĐầU

Mục tiêu quan trọng nhất của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường hiện nay là tối đa hoá lợi nhuận đê đạt đợc mục tiêu đó thì các doanhnghiệp phải có các chiến lợc và kế hoạch cụ thể để đạt đợc hiệu quả kinhdoanh

Vấn đề đặt ra là:

“Hoạt động kinh doanh cú hiệu quả hay khụng? Doanh thu cú trangtrải được toàn bộ chi phớ bỏ ra hay khụng? Làm thế nào để tối đa hoỏ lợinhuận ” Thật vậy, xột về mặt tổng thể cỏc doanh nghiệp sản xuất kinh doanhkhụng những chịu tỏc động của qui luật giỏ trị mà cũn chịu tỏc động của quiluật cung cầu và qui luật cạnh tranh, khi sản phẩm của doanh nghiệp được thịtrường chấp nhận cú nghĩa là giỏ trị của sản phẩm được thực hiện, lỳc nàydoanh nghiệp sẽ thu về được một khoản tiền, khoản tiền này được gọi làdoanh thu Nếu doanh thu đạt được cú thể bự đắp toàn bộ chi phớ bất biến vàkhả biến bỏ ra, thỡ phần cũn lại sau khi bự đắp được gọi là lợi nhuận.Phần lớn trong cỏc doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thỡ doanh thu đạtđược chủ yếu là do quỏ trỡnh tiờu thụ hàng hoỏ, sản phẩm Do đú việc thựchiện hệ thống kế toỏn về tiờu thụ và xỏc định kết quả kinh doanh sẽ đúngvai trũ quan trọng trong việc xỏc định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toỏn núichung và bộ phận kế toỏn về tiờu thụ và xỏc định kết quả kinh doanh núiriờng trong việc đỏnh giỏ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, em đó chọn

đề tài: “Kế toỏn nghiệp vụ xỏc định kết quả hoạt động sản xuất, kinh

doanh."

Qua việc nghiờn cứu đề tài này cú thể giỳp chỳng ta nắm rừ hơn về việcđỏnh giỏ được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, xemxột việc thực hiện hệ thống kế toỏn núi chung, kế toỏn xỏc định kết quả kinhdoanh núi riờng ở doanh nghiệp như thế nào trờn cơ sở lý thuyết Đồng thờiđưa ra một số kiến nghị nhằm gúp phần hoàn thiện hệ thống kế toỏn về xỏc

Trang 2

định kết quả kinh doanh để hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các doanh

có những biện pháp khắc phục những khuyết điểm hay những định hướng chonhững kỳ kinh doanh tiếp theo có hiệu quả hơn

Thông qua kiến thức học ở trường và việc nghiên cứu giáo trình và cáctài liệu tham khảo về kế toán dưới sự hướng đẫn của giảng viên đã giup emnghiên cứu và hoàn thiên hơn về đề tài kế toán nghiệp vụ xác định kết quả sảnxuất kinh doanh

Đồng thời em cũng tham khảo một số văn bản quy định chế độ tàichính hiện hành Như chuẩn mực kế toán việt nam, chuẩn mực kiểm toán việtnam

Trong thời gian 2 tháng nghiên cứu đề tài này qua sách vở và đặc biệt

là có sự hướng đẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn : PGS TS NGUYỄNTHỊ ĐÔNG đã giúp đỡ em hoàn thành việc nghiên cứu đề án môn học này

Do thiếu kiến thức thực tế nên bài viết của em không thể tránh khỏi thiếu sót,

và cũng là lần đầu tiên em nghiên cứu về đề tài này, em kính mong sự giúp đỡchỉ bảo của cô giúp em hoàn thiên đề án môn học này

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

NỘI DUNG Phần I : Một số vấn đề lý luận chung của kế toán nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh1.1 - Khỏi niệm

1.1.1- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiờu thụ sảnphẩm hàng húa, lao vụ, dịch vụ của cỏc ngành sản xuất kinh doanh chớnh vàsản xuất kinh doanh phụ

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lói hay lỗ về tiờu thụ sảnphẩm hàng hoỏ, cung ứng lao vụ dịch vụ) là số chờnh lệch giữa doanh thuthuần với trị giỏ vốn của hàng bỏn, chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lớdoanh nghiệp Trong bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiờu nàyđược gọi là “lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = doanh thu thuần - (giỏ vốn hàng bỏn + chi phớ bỏn hàng + chi phớ quản lớ doanh nghiệp)

1.1.2 - Kết quả hoạt động tài chớnh

Hoạt động tài chớnh là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chớnhngắn hạn, dài hạn với mục đớch kiếm lời

Kết quả hoạt động tài chớnh (lói hay lỗ từ hoạt động tài chớnh) là sốchờnh lệch giữa cỏc khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chớnh với cỏckhoản chi phớ thuộc hoạt động tài chớnh

Kết quả hoạt động tài chớnh = Thu nhập hoạt động tài chớnh – Chi phớ hoạt động tài chớnh

1.1.3 - Kết quả hoạt động khỏc

Hoạt động khỏc là những hoạt động diễn ra khụng thường xuyờn,khụng dự tớnh trước hoặc cú dự tớnh nhưng ớt cú khả năng thực hiện, cỏc hoạtđộng khỏc như: thanh lý, nhượng bỏn tài sản cố định, thu được tiền phạt do

vi phạm hợp đồng kinh tế, thu được khoản nợ khú đũi đó xoỏ sổ,…

Kết quả hoạt dộng khỏc là số chờnh lệch giữa thu nhập thuần khỏc

Trang 4

nghiệp, ta căn cứ vào các chỉ tiêu sau :

Lợi nhuận gộp = doanh thu thuÇn - Giá vốn hàng bán

tư có hiệu quả nhất

Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán xác định kết quảkinh doanh và phân phối kết quả một cách khoa học, hợp lí và phù hợp vớiđiều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập,

xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, các

cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế…để lựa chọn phương án kinhdoanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tàichính, chính sách thuế…

Trang 5

Phần II: Phơng pháp hạch toán

I - Hạch toán Doanh thu và các khoản giảm trừ Doanh thu;

1- Kế toỏn doanh thu bỏn hàng:

1.1- Khỏi niệm doanh thu :

Là tổng giỏ trị cỏc lợi ớch kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoỏn, phỏt sinh từ cỏc hoạt động sản xuất, kinh doanh thụng thường của doanhnghiệp, gúp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Bao gồm có doanh thu bán hàng,cung cấp dịch vụ, Tiền lói, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.Doanh thu chỉ bao gồm tổng giỏ trị của cỏc lợi ớch kinh tế doanh nghiệp

đó thu được hoặc sẽ thu được Cỏc khoản thu hộ bờn thứ ba khụng phải lànguồn lợi ớch kinh tế, khụng làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽkhụng được coi là doanh thu

Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phơng phápkhấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu cha tính thuế GTGT và doanhnghiệp sử dụng “Hoá đơn GTGT “

Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phơng pháptrực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu có tính thuế GTGT và doanhnghiệp sử dụng “hoá đơn bán hàng “

Doanh thu của hợp đồng xõy dựng

Doanh thu của hợp đồng xõy dựng bao gồm:

Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng; và Cỏc khoản tăng,giảm khi thực hiện hợp đồng, cỏc khoản tiền thưởng và cỏc khoản thanh toỏnkhỏc nếu cỏc khoản này cú khả năng làm thay đổi doanh thu, và cú thể xỏcđịnh được một cỏch đỏng tin cậy

Doanh thu của hợp đồng xõy dựng được xỏc định bằng giỏ trị hợp lýcủa cỏc khoản đó thu hoặc sẽ thu được Việc xỏc định doanh thu của hợp đồngchịu tỏc động của nhiều yếu tố khụng chắc chắn vỡ chỳng tuỳ thuộc vào cỏc sựkiện sẽ xảy ra trong tương lai Việc ước tớnh thường phải được sửa đổi khi cỏc

sự kiện đú phỏt sinh và những yếu tố khụng chắc chắn được giải quyết Vỡvậy, doanh thu của hợp đồng cú thể tăng hay giảm ở từng thời kỳ

Khoản tiền thưởng là cỏc khoản phụ thờm trả cho nhà thầu nếu họ thựchiện hợp đồng đạt hay vượt mức yờu cầu

Một khoản thanh toỏn khỏc mà nhà thầu thu được từ khỏch hàng haymột bờn khỏc để bự đắp cho cỏc chi phớ khụng bao gồm trong giỏ hợp đồng

Doanh thu đúng vai trũ rất quan trọng trong hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, bởi vỡ : Doanh thu đúng vai trũ trong việc bự đắp chi phớ,doanh thu bỏn hàng phản ỏnh qui mụ của quỏ trỡnh sản xuất, phản ảnhtrỡnh độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nú chứng

tỏ sản phẩm của doanh nghiệp được người tiờu dựng chấp nhận

Trang 6

1.2 - Ph¬ng ph¸p h¹ch to¸n và t i kh à oản sö dông;

sẽ thu được Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuậngiữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác địnhbằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-)các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán

và giá trị hàng bán bị trả lại Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiềnkhông được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trịdanh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thờiđiểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thờiđiểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trongtương lai Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch

vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là mộtgiao dịch tạo ra doanh thu Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấyhàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi làmột giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác địnhbằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh cáckhoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xácđịnh được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thuđược xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, saukhi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm(5) điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắnliền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhưngười sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từgiao dịch bán hàng;

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch vềcung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳtheo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toáncủa kỳ đó

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận

Trang 7

Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chiađược ghi nhận trên cơ sở:

+ Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tếtừng kỳ;

+ Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp vớihợp đồng;

+ Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông đượcquyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận

từ việc góp vốn

Doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo 2 trường hợpsau:

toán theo tiến độ kế

hoạch thì doanh thu liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng vớiphần

công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tàichính mà

không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập haychưa và số

tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu

* Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanhtoán theo giá trị khối

lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định mộtcách

đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được kháchhàng xác

đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu liên quan đến hợphợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành đượckhách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập

Doanh thu được ghi nhận theo phần công việc đã hoàn thành của hợpđồng được gọi là phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) hoàn thành Theo phươngpháp này, doanh thu được xác định phù hợp với chi phí đã phát sinh của khốilượng công việc đã hoàn thành thể hiện trong báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh

Theo phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) hoàn thành, doanh thu của hợpđồng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là doanh thucủa phần công việc đã hoàn thành trong kỳ báo cáo

Doanh nghiệp chỉ có thể lập các ước tính về doanh thu hợp đồng xâydựng một

cách đáng tin cậy khi đã thỏa thuận trong hợp đồng các điều khoản sau:

- Trách nhiệm pháp lý của mỗi bên đối với tài sản được xây dựng;

- Các điều kiện để thay đổi giá trị hợp đồng;

- Phương thức và thời hạn thanh toán

Trang 8

Doanh nghiệp phải thường xuyờn xem xột và khi cần thiết phải điềuchỉnh lại cỏc dự toỏn về doanh thu và chi phớ của hợp đồng trong quỏ trỡnhthực hiện hợp đồng Doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phớcủa hợp đồng đó phỏt sinh

Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với cáckhoản giảm giá hàng bán ; chiết khấu thơng mại ; doanh thu của hàng bán bịtrả lại ; thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phơng pháptrực tiếp

- Nguyờn tắc hạch toỏn tài khoản 511 :

Chỉ hạch toỏn vào tài khoản 511 số doanh thu của khối lượng sản phẩm,hàng hoỏ, lao vụ, dịch vụ đó xỏc định là tiờu thụ trong kỳ, các khoản giảm trừdoanh thu và tính ra doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Giỏ bỏn được hạch toỏn là giỏ bỏn thực tế, là số tiền ghi trờn hoỏ đơnKết cấu :

Bờn nợ :

• Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT tớnh theo phươngphỏp trực tiếp) tớnh trờn doanh thu bỏn hàng húa, sản phẩm, cung cấp dịch vụtrong kỳ

• Số chiết khấu thương mại, số giảm giỏ hàng bỏn và doanh thu củahàng bỏn bị trả lại

• Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinhdoanh

∗ TK 5113 : doanh thu cung cấp dịch vụ

∗ TK 5114 : doanh thu trợ cấp, trợ giỏ

∗ TK 5117 : Doanh thu bất động sản đầu tư

- Nguyờn tắc hạch toỏn tài khoản 512 :

Là khoản doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ giữa các đơn vịthành viên và các trờng hợp tiêu thụ nội bộ khác

Tài khoản "512" có kết cấu tơng tự TK " 511 " và đợc chi tíêt

Trang 9

đổi thụng qua cỏc phương tiện thanh toỏn để thực hiện giỏ trị của sảnphẩm, hàng hoỏ, dịch vụ…Trong đú doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm,hàng hoỏ, dịch vụ cho khỏch hàng, cũn khỏch hàng phải trả cho doanhnghiệp khoản tiền tương ứng Thời điểm xỏc định doanh thu tựy thuộc vàotừng phương thức bỏn hàng và phương thức thanh toỏn tiền bỏn hàng

– sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng:

2 - Kế toỏn cỏc khoản làm giảm doanh thu;

2.1 - Chiết khấu thương mại;

2.1.1- Khỏi niệm:

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đó giảm trừniêm yết cho người mua hàng do viờc người mua hàng đó mua hàng (sảnphẩm, hang hoỏ), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấuthương mại đó ghi trờn hợp đồng kinh tế hoặc cỏc cam kết mua, bỏn hàng

Nguyờn tắc hạch toỏn tài khoản 521:

- Chỉ hạch toỏn vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại ngườimua được hưởng đó thực hiện trong kỳ theo đỳng chớnh sỏch chiết khấu

Trang 10

thương mại của doanh nghiệp đã qui định.

- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt số lượng hàng muađược hưởng chiết khấu thương mại, thì khoản chiết khấu thương mại nàyđược ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn GTGT” hoặc “Hoá đơn bánhàng”

Trường hợp người mua hàng mua hàng với khối lượng lớn đượchưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đãgiảm

(đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này khôngđược hạch toán vào TK 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừchiết khấu thương mại

TK 521 không có số dư cuối kỳ Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2 :

∗Tài khoản 5211 - Chiết khấu hàng hóa

∗ Tài khoản 5212 - Chiết khấu thành phẩm

∗ Tài khoản 5213 - Chiết khấu dịch vụ

Trang 11

HẠCH TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI

dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm lao vụ, dịch

vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Do vi phạmcam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng hoá bị mất, kém phẩm chất, không

đúng chủng loại, qui cách

trị giá của số số lợng hàng đơn giá ghi trên

hàng bán bị trả lại = bán bị trả lại (x) hoá đơn khi bán

Bên Nợ: doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại tiền chongời mua hoặc tính trờ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hànghoá đã bán ra

Bên Có : kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừvào doanh thu trong kỳ

Tài khoản "531 " cuối kỳ không có số d

Trang 12

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI

]

TK"632" TK"156,155"

Nhận lại hàng húa, nhập kho

TK"111,112,131" TK"531" TK"511"

Thanh toỏn với người mua Cuối kỳ kết chuyển hàng

về số hàng trả lại bỏn bị trả vào DT thuần

Nguyờn tắc hạch toán tài khoản "532"

Dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá cho khách hàng trên giábán thông tờng do những nguyên nhân nh hàng kém chất lợng, không đúngqui cách mẫu mã

Trang 13

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN

TK”111,112,131” TK “532 TK “511”

sè tiÒn chÊp nhËn gi¶m Cuối kỳ kết chuyển

cho kh¸ch hµng tiÒn gi¶m gi¸ hµng b¸n

TK" 3331"

ThuÕ GTGT

2.4 - Thuế:

Các khoản thuế làm giảm doanh thu như :

- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- Thuế xuất khẩu

- Thuế tiêu thụ đặc biệt(TTĐB)

2.4.1 - Phản ánh thuế GTGT ( Theo PP trực tiếp) phải nộp;

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT

2.4.2 - Phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3333 - Thuế xuất khẩu

2.4.3 - Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp;

Xác định số thuế tiêu thụ đặt biệt (TTĐB) phải nộp :

Giá bán hàng

Thuế TTĐB phải nộp = - * thuế suất

1 + thuế suất

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

I I – H¹ch to¸n kÕ to¸n gi¸ vèn hµng b¸n H¹ch to¸n kÕ to¸n gi¸ vèn hµng b¸n

1 - Khái niệm:

Giá vốn hàng bán cã thÓ lµ gi¸ thµnh c«ng xëng thùc tÕ cña s¶n phÈmxuÊt b¸n hay gi¸ thµnh thùc tÕ cña lao vô, dÞch vô cung cÊp hoÆc trÞ gi¸ muathùc tÕ cña hµng ho¸ tiªu thô (hoặc gồm cả chi phí liªn quan tíi l« hµng b¸ntheo ph¬ng thøc b¸n th¼ng - đối với doanh nghiệp thương mại th× mäi chi phÝ

Trang 14

phát sinh chi tiêu đều ghi vào giá vốn thực tế của hàng vận chuyển đã bán củamỗi thơng vụ ), hoặc là giỏ thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đóđược xỏc định là tiờu thụ và cỏc khoản khỏc được tớnh vào giỏ vốn để xỏcđịnh kết quả kinh doanh trong kỳ.

Cỏc phương phỏp tớnh giỏ xuất kho:

- Giỏ thực tế đớch danh

- Giỏ bỡnh quõn gia quyền

- Giỏ nhập trước xuất trước

- Giỏ nhập sau xuất trước

2 - Phơng pháp hạch toán và t i khoản sử dụng; à

K

ết c ấu và nội dung phản ỏnh c ủa tài k hoản 632 :

+ đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thơng xuyên:

Bờn nợ:

• Trị giỏ vốn của thành phẩm, hàng hoỏ, lao vụ, dịch vụ đó cung cấptheo hoỏ đơn

Bờn cú :

• Phản ỏnh trị giá vốn của hàng bị trả lại

• hoản hoàn nhập dự phũng giảm giỏ hàng tồn kho cuối năm tài chớnh(khoản chờnh lệch giữa số phải lập dự phũng năm nay nhỏ hơn khoản đó lập

Trang 15

sơ đồ hạch toán

TK"154" TK"632" TK"911"

Sản phẩm sản xuất kết chuyển giá vốn hàng bán

Tiêu thụ trực tiếp

TK"159" TK"159"

trích lập dự phòng giảm giá hoàn nhập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho hàng tồn kho

TK"155" TK"155"

K/c trị giá thành phẩm K.c trị giá thành phẩm tồn kho

Tồn kho đồu kỳ cuối kỳ

TK"152,153,138" TK"157"

Phản ành khoản hao hụt kết chuyển giá trị thành phẩm đã gửu

Mất mát, bồi thờng đi cha tiêu thụ cuối kỳ

Chi phớ bỏn hàng là những khoản chi phát sinh có liên quan đến hoạt

động tiêu thụ sản phẩm, hàng húa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phớ nhõnviờn bỏn hàng, chi phớ dụng cụ bỏn hàng, chi phớ quảng cỏo…

Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí lu thông phát sinh nhằmthực hiện các nghiệp vụ bán hàng hoá kinh doanh trong kỳ báo cáo

Chi phí bán hàng đợc bù đắp bằng khối lợng doanh thu thuần thực hiệncủa hoạt động bán hàng và hoạt động tài chính Trong trơng hợp đặc biệt, chiphí bán hàng đợc phân bổ cho kỳ báo cáo sau ( kỳ xác định kết quả ) để chờdoanh thu khi thơng vụ đợc thực hiện qua nhiều kỳ báo cáo kết quả hoạt động.Mức chi phí bán hàng chờ kết chuyển đợc xác định theo nguyên tắc phù hợp

áp dụng trong kế toán doanh thu, chi phí khác

3.1.2 - Phơng pháp hạch toán và t i khoản sử dụng à

K

ết c ấu và nội dung phản ỏnh c ủa tài k hoản 641 :

Tài khoản "641" - chi phí bán hàng đợc sử dụng để phản ánh chi phíphát sinh trong quá trình tiêu thụ thành pham, hàng hoá, lao vụ, nh chi phí baogói, phân loại, chon lọc, vận chuyển, bố dỡ, giới tiệu, bảo hành sản phẩm hànghoá, hoa hồng trả cho đại lý bán hàng

Kết cấu:

Bờn nợ:

• Tập hợp chi phớ bỏn hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bờn cú:

• Cỏc khoản ghi giảm chi phớ bỏn hàng

• Kết chuyển chi phớ bỏn hàng cho sản phẩm đã tiêu thụ

Trang 16

Tài khoản 641 khụng cú số dư cuối kỳ.

sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

TK "334" TK " 641" TK "111,112,138 " Chi phí lơng và các khoản trích theo lơng trị giá thu hồi ghi

Của nhânviên bán hàng ghi giảm chi phí

TK "152,153" TK "911" Chi phí vật liệu, dụng cụ kết chuyển chi phí bán hàng

Chi phí quản lý doanh nghiệp là một loại chi phí thời kỳ, cũng giốngchi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đợc bù đắp bởi các khoản thunhập từ hoạt động kinh doanh hàng hoá, hoạt động tài chính thuộc các kỳ xác

định kết quả Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp cũng bao gồm các yếu tố

nh chi phí bán hàng, tuy vậy công dụng chi phí của các yếu tố có sự khác biệt.Chi phí quản lý doạnh nghiệp phản ánh các khoản chi chung cho quản lý vănphòng và các khoản chi kinh doanh không gắn đợc với các địa chỉ cụ thể trongcơ cấu tổ chức SX-KD của doanh nghiệp

3.2.2 - Phơng pháp hạch toán v t i khoản sử dụng: à à

Chi phí quản lý doanh nghiệp đợc hạch toán tơng tự nh chi phí bán hàng Bờn nợ:

• Tập hợp chi phớ bỏn hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bờn cú:

Trang 17

TK "334,338" TK " 642" TK "111,138,139" Chi phÝ nh©n viªn QL c¸c kho¶n

ghi gi¶m chi phÝ QL

TK "152,153" TK "911"

Chi phÝ vËt liÖu, dông cô kÕt chuyÓn chi phÝ b¸n hµng TK "214" Chi phÝ khÊu hao TSC§ TK "1422" TK " 333,111,112" ThuÕ phÝ, lÖ phÝ chê kÕt chuyÓn KÕt chuyÓn TK "139" Chi phÝ dù phßng

TK " 335,142,242" Chi phÝ theo dù to¸n

TK "331,111,112…"

Chi phÝ liªn quan kh¸c

TK "133"

VAT vµo

Trang 18

IV - Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính

Đầu tư tài chớnh là hoạt động khai thỏc, sử dụng nguồn lực nhàn rỗicủa doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập vànõng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Núi cỏch khỏc, tiền vốn được huy động từ mọi nguồn lực củadoanh nghiệp ngoài việc sử dụng để thực hiện việc sản xuất kinh doanhchớnh theo chức năng đó đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp cũn cú thể tậndụng đầu tư vào cỏc lĩnh vực khỏc để nõng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn,làm sinh lợi vốn như: đầu tư vào thị trường chứng khoỏn, gúp vốn liờndoanh, cho vay vốn… Cỏc hoạt động này chớnh là hoạt động tài chớnh củadoanh nghiệp

4.1 - Kế toỏn doanh thu hoạt động tài chớnh:

4.1.1- Khái niệm :

Là những khoản thu về tiền lói, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đượcchia và doanh thu hoạt động tài chớnh khỏc của doanh nghiệp Doanh thu hoạtđộng tài chớnh gồm :

∗ Tiền lói;

∗ Thu nhập từ cho thuờ tài sản, cho người khỏc sử dụng tài sản;

∗ Cổ tức, lợi nhuận được chia;

∗ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bỏn chứng khoỏn ngắn hạn, dài hạn;

∗ Thu nhập chuyển nhượng, cho thuờ cơ sở hạ tầng;

∗ Thu nhập về cỏc hoạt động đầu tư khỏc;

∗ Chờnh lệch lói do bỏn ngoại tệ, khoản lói chờnh lệch tỷ giỏ ngoại tệ;

∗ Chờnh lệch lói chuyển nhượng vốn

4.1.2 - Phơng pháp hạch toán và t i khoản sử dụng: à

+ Doanh thu phỏt sinh từ tiền lói, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đượcchia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa món đồng thời hai (2) điều kiệnsau:

- Cú khả năng thu được lợi ớch kinh tế từ giao dịch đú;

- Doanh thu được xỏc định tương đối chắc chắn

+Doanh thu từ tiền lói, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia đượcghi nhận trờn cơ sở:

- Tiền lói được ghi nhận trờn cơ sở thời gian và lói suất thực tế từng kỳ;

Ngày đăng: 15/09/2012, 16:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp.Chủ biên: PGS.TS. Đặng Thị Loan - NXB Thống kê 2005 – Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ biên: PGS.TS. Đặng Thị Loan
Nhà XB: NXB Thống kê 2005–
2. Kế toán doanh nghiệp lí thuyết bài tập mẫu và bài giảiChủ biên: PGS.TS. Nguyễn Văn Công - NXB Tài chính -2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ biên: PGS.TS. Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Tài chính -2005
3. 400 Sơ đồ kế toán tài chính.Chủ biên: TS. Nguyễn Văn Công - NXB Tài Chính - 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ biên: TS. Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Tài Chính - 1999
4. Lý thuyết hạch toán kế toán.Chủ biên: TS. Nguyễn Thị Đông - NXB Tài Chính - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ biên: TS. Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: NXB Tài Chính - 2000
5. Hệ thống kế toán doanh nghiệp.Vụ chế độ kế toán - NXB Tài Chính -1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vụ chế độ kế toán
Nhà XB: NXB Tài Chính -1995
8.HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM Khác
9.HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ Toán quốc tế 10.Các văn bản pháp quy về chế độ kế toán Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI - Kế toán nghiệp vụ xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh (2).DOC
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI (Trang 12)
Sơ đồ hạch toán - Kế toán nghiệp vụ xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh (2).DOC
Sơ đồ h ạch toán (Trang 15)
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng - Kế toán nghiệp vụ xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh (2).DOC
Sơ đồ h ạch toán chi phí bán hàng (Trang 16)
Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính - Kế toán nghiệp vụ xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh (2).DOC
Sơ đồ h ạch toán doanh thu tài chính (Trang 20)
Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính - Kế toán nghiệp vụ xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh (2).DOC
Sơ đồ h ạch toán chi phí tài chính (Trang 21)
Sơ đồ hạch toán thu nhập khác: - Kế toán nghiệp vụ xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh (2).DOC
Sơ đồ h ạch toán thu nhập khác: (Trang 22)
Sơ đồ hạch toán chi phí khác : - Kế toán nghiệp vụ xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh (2).DOC
Sơ đồ h ạch toán chi phí khác : (Trang 23)
Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh : - Kế toán nghiệp vụ xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh (2).DOC
Sơ đồ h ạch toán xác định kết quả kinh doanh : (Trang 24)
Bảng tổng  hợp chứng từ  Gèc - Kế toán nghiệp vụ xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh (2).DOC
Bảng t ổng hợp chứng từ Gèc (Trang 26)
- Sổ tổng hợp s dụng: Nhật kí chứng từ số 7, Nhật kí chứng từ số 8, Bảng kê số - Kế toán nghiệp vụ xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh (2).DOC
t ổng hợp s dụng: Nhật kí chứng từ số 7, Nhật kí chứng từ số 8, Bảng kê số (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w