Với mong muốn tìm hiểu hình thái ngoài và trong của các RHL hàmdưới bằng CBCT nhằm mang lại hiệu quả cao trong nghiên cứu và thực hành lâm sàng chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nhậ
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Giải phẫu hình thái răng là một trong những môn khoa học cơ sở đóngvai trò nền tảng cho các nghiên cứu răng hàm mặt Hiểu biết về các đặc điểmgiải phẫu ngoài và trong của răng là yêu cầu không thể thiếu trong thực hànhlâm sàng răng hàm mặt
Răng hàm lớn (RHL) thứ nhất và thứ hai hàm dưới là những răng đóngvai trò quan trọng trong ăn nhai, duy trì kích thước dọc khớp cắn, đảm bảo sựliên tục của cung răng, duy trì vị trí cân bằng của môi và má Nhiều nghiêncứu cho thấy cần thiết phải quan tâm tới giải phẫu của các RHL hàm dưới do
số lượng chân răng, ống tủy (OT) cũng như các đặc điểm giải phẫu trong vàngoài có nhiều vấn đề cần nghiên cứu Các kích thước thân răng là cơ sở chothực hành phục hình răng giả, tính toán khoảng rộng cần thiết để phục hồirăng đã mất Số lượng chân răng, chiều dài chân răng cũng như số lượng ốngtủy (OT) là những thông số cần thiết định hướng cho lựa chọn phương phápđiều trị thích hợp Mối liên quan giữa chân RHL hàm dưới với các cấu trúcgiải phẫu xung quanh như ống răng dưới (ORD) hay các bản xương hàm dưới(XHD) là một trong những quan tâm hàng đầu của các bác sĩ lâm sàng đặcbiệt là trong thực hành phẫu thuật (phẫu thuật nội nha, phẫu thuật nhổ răng,phẫu thuật cấy ghép răng…)
Phương pháp nghiên cứu hình thái răng trên mẫu răng đã nhổ cũng nhưphương pháp nghiên cứu sử dụng phim X-quang hai chiều thường quy đều cónhững nhược điểm nhất định ảnh hưởng đến độ chính xác của thông tin
Khả năng ứng dụng của phương pháp chụp cắt lớp vi tính (CT) trongnghiên cứu hình thái răng được Tachibana và Matsumoto đưa ra đầu tiên năm
1990 Phương pháp này khắc phục được những nhược điểm của phim haichiều, cho phép quan sát các cấu trúc theo ba chiều trong không gian, không
Trang 2làm biến dạng các cấu trúc giải phẫu, hình thái trong và ngoài của răng đượcquan sát cùng lúc Liều chiếu tia và giá thành cao là những nhược điểm chủyếu của phương pháp này
Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón (CBCT) ra đời với ưuđiểm giảm liều chiếu tia, giá thành thấp đã khắc phục được những nhượcđiểm của CT truyền thống Trên thế giới CBCT được ứng dụng rất nhiềutrong nghiên cứu cũng như trong thực hành răng hàm mặt Tại Việt Namphương pháp này còn khá mới mẻ, được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực cấyghép nha khoa và một số phẫu thuật hàm mặt, việc ứng dụng CBCT để đánhgiá hình thái ngoài và trong của răng còn chưa phổ biến
Với mong muốn tìm hiểu hình thái ngoài và trong của các RHL hàmdưới bằng CBCT nhằm mang lại hiệu quả cao trong nghiên cứu và thực hành
lâm sàng chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nhận xét một số đặc điểm giải phẫu răng hàm lớn thứ nhất, thứ hai hàm dưới và mối tương quan với ống răng dưới trên phim Cone Beam CT” với hai mục tiêu:
1 Mô tả một số kích thước ngoài, số lượng ống tủy của răng hàm lớn thứ nhất, thứ hai hàm dưới ở một nhóm người Việt Nam tuổi 18-25 trên phim Cone Beam CT
2 Mô tả mối tương quan giữa chóp chân răng của răng hàm lớn thứ nhất, thứ hai hàm dưới với ống răng dưới ở nhóm nghiên cứu trên phim Cone Beam CT
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN1.1 Đặc điểm giải phẫu ngoài của RHL thứ nhất và thứ hai hàm dưới
(a) (b)
Hình 1.1 (a) RHL thứ nhất hàm dưới bên phải, (b) RHL thứ hai hàm
dưới bên phải 1.1.1 Nhìn từ mặt ngoài
1.1.1.1 Đặc điểm thân răng
Tỷ lệ thân răng khi nhìn từ phía ngoài
Cả hai RHL hàm dưới đều có kích thước gần xa lớn hơn chiều cao thânrăng
Số lượng và kích thước của các múi
RHL thứ nhất hàm dưới là răng có kích thước gần xa lớn nhất trong tất cảcác răng Nó thường có 5 múi: 3 múi ngoài và 2 múi trong 1/5 các trườnghợp không có múi xa
Khi có 5 múi, chiều cao các múi giảm dần theo thứ tự: múi gần-trong, trong, gần-ngoài, xa-ngoài, và múi xa
Trang 4Trên mặt ngoài RHL thứ nhất có hai rãnh: rãnh gần-ngoài và rãnh ngoài Rãnh gần-ngoài phân chia múi gần-ngoài và múi xa-ngoài Rãnh xa-ngoài ngắn hơn phân chia múi xa-ngoài và múi xa
xa-RHL thứ hai hàm dưới có 4 múi: hai múi ngoài và hai múi trong Kíchthước các múi theo thứ tự giảm dần: múi gần-trong, múi xa-trong, múi gần-ngoài, múi xa-ngoài
RHL thứ hai chỉ có một rãnh ở mặt ngoài phân chia múi gần-ngoài và ngoài Rãnh ngoài có thể kéo dài trên mặt ngoài và kết thúc ở giữa mặt ngoài
xa- Tiếp xúc bên
Cả hai RHL hàm dưới (trên thực tế là tất cả các RHL) có tiếp xúc phía gần
ở gần mặt nhai hơn phía xa, nằm gần ranh giới giữa phần ba nhai và phần bagiữa của thân răng Tiếp xúc phía xa nằm gần cổ răng hơn, khoảng phần bagiữa thân răng (gần điểm giữa chiều cao thân răng giải phẫu)
Đường cổ răng
Đường cổ răng của 2 RHL hàm dưới gần như thẳng hoặc cong lõm nhẹ vớiđỉnh cong lõm hướng về phía chóp răng
Độ thuôn của thân răng
RHL thứ nhất có độ thuôn từ vùng tiếp xúc tới đường cổ răng lớn hơn so vớiRHL thứ hai do sự lồi ra của múi xa Vì vậy, RHL thứ hai có cổ răng rộng hơnRHL thứ nhất Mặt nhai nghiêng dần về phía lợi khi đi từ phía gần đến phía xa
1.1.1.2 Đặc điểm chân răng
Cả RHL thứ nhất và thứ hai hàm dưới đều có 2 chân răng, chân gần thườnghơi dài hơn chân xa Chiều dài chân răng gần gấp đôi chiều dài thân răng
Điểm chia tách hai chân răng của RHL thứ nhất nằm gần đường cổ răng,phần chân răng chung tương đối ngắn hơn so với RHL thứ hai Các chân RHLthứ nhất phân kỳ rộng hơn so với RHL thứ hai Chân gần bị xoắn theo hướnggần xa, do đó nhìn từ mặt ngoài có thể nhìn thấy một phần mặt xa của chânnày Chân xa thẳng hơn chân gần, đỉnh chóp chân răng thường nằm về phía
xa so với đường viền xa của thân răng
Trang 5RHL thứ hai có các chân răng ít phân kỳ hơn hay song song hơn các chânrăng của RHL thứ nhất Đỉnh chóp chân răng của hai chân thường nẳm trênđường thẳng đi qua trung tâm răng
Trên phần chân chung của cả hai RHL đều có một rãnh lõm chạy dọc trênmặt ngoài vùng chẽ về phía mặt nhai có thể tới tận đường cổ răng
1.1.2 Nhìn từ phía trong
1.1.2.1 Đặc điểm thân răng
Thân răng hẹp hơn khi nhìn từ phía trong do thân RHL thứ nhất và thứhai đều thuôn dần từ ngoài vào trong
Kích thước tương đối của các múi
Do các múi trong cao hơn các múi ngoài nên chỉ nhìn thấy hai múi trong
từ phía trong Múi gần trong thường lớn hơn múi xa trong
Đường cổ răng ở mặt trong tương đối thẳng nhưng có thể lõm sâu ở vị trígiữa hai chân răng trên vùng chẽ giống như ở mặt ngoài
1.1.2.2 Đặc điểm chân răng
Đỉnh múi và đường cổ răng ở mặt trong cùng ở mức cao hơn mặt ngoàikhoảng 1mm Do đó chiều dai chân răng ở mặt trong dài hơn so với mặtngoài, đồng thời cũng tăng thêm khoảng cách từ đường cổ răng tới vùngchẽ chân răng
Tương tự mặt ngoài, phần chân răng chung ở mặt trong cũng có một rãnhlõm chạy từ vùng chẽ về phía đường cổ răng
1.1.3 Nhìn từ phía bên
1.1.3.1 Đặc điểm thân răng
Đường viền RHL hàm dưới khi nhìn từ mặt bên
Đường viền mặt ngoài lồi nhất ở phần ba cổ Độ nhô của mặt ngoài đượctạo nên bởi gờ cổ răng ngoài chạy theo chiều gần xa Độ nhô này ở RHL thứhai rõ hơn so với RHL thứ nhất Đường viền trong thân răng ở cả hai răng lớnnhất ở phần ba giữa, gần như thẳng ở phần ba cổ Sự khác nhau này là đặcđiểm để phân biệt mặt ngoài và mặt trong
Trang 6 Độ cao của múi răng
Do các múi xa thấp hơn các múi gần nên phần lớn mặt nhai và tất cả cácđỉnh múi đều được nhìn thấy từ phía
1.1.3.2 Đặc điểm chân răng
Nhìn từ phía gần, chân gần của RHL thứ nhất rộng theo chiều ngoài trongvới chóp chân răng tù rộng, chân gần của RHL thứ hai hẹp hơn và nhọn hơn Chân xa của hai răng ít rộng hơn theo chiều gần xa, chóp chân răng nhọn hơn
và ngắn hơn chân gần Vì vậy nhìn từ phía xa, có thể nhìn thấy một phần chângần ở phía sau chân xa Khi nhìn từ phía gần sẽ không nhìn thấy chân xa
Thường có một rãnh lõm sâu trên mặt gần của chân gần ở cả hai răng, kéodài từ đường cổ răng tới đỉnh chóp chân răng Thậm chí chân này đôi khi bịchia thành một phần trong và một phần ngoài
1.1.4 Nhìn từ mặt nhai
Số lượng và kích thước múi răng
Hầu hết các RHL thứ nhất có 5 múi (3 múi ngoài, 2 múi trong) và RHLthứ hai có 4 múi (hai múi ngoài, hai múi trong) Ở cả hai răng, múi gần ngoài
và gần trong lớn hơn hai múi xa ngoài và xa trong, múi nhỏ nhất của RHL thứnhất là múi xa
Trang 7 Đường viền và độ thuôn thân răng
Kích thước gần xa lớn hơn kích thước ngoài trong Đường viền mặt nhaicủa RHL thứ hai có hình chữ nhật, trong khi ở RHL thứ nhất phần rộng nhấtcủa răng thường ở phần ba giữa trên phần lồi phía ngoài của múi xa ngoài, do
đó đường viền thường có hình ngũ giác
Thân răng của cả hai răng thuôn về phía lưỡi, do vậy kích thước gần xacủa nửa ngoài thân răng rộng hơn so với nửa trong Kích thước ngoài trongcủa nửa phía gần lớn hơn nửa phía xa do thân răng thuôn hẹp từ gần đến xa ỞRHL thứ hai kích thước ngoài trong ở nửa phía gần lớn hơn là do gờ cổ răngngoài rõ nhất trên đường viền mặt nhai múi gần ngoài
Đặc điểm hố rãnh
Có 3 hố trên cả hai RHL hàm dưới: hố trung tâm lớn nhất, hố tam giác gầnnhỏ hơn (nằm ngay trong gờ bên gần) và hố tam giác xa nhỏ nhất (nằm ngaytrong gờ bên xa)
Kiểu hố rãnh chính của RHL thứ hai hàm dưới đơn giản hơn so vớiRHL thứ nhất Nó được tạo từ 3 rãnh chính: một rãnh trung tâm chạy theochiều gần xa, một rãnh ngoài và một rãnh trong Rãnh trung tâm bắt đầu ở
hố tam giác gần, đi qua hố trung tâm và kết thúc ở hố tam giác xa Rãnhngoài ngăn cách múi gần ngoài, rãnh trong ngăn cách múi gần trong và xatrong Hai rãnh này chạy thẳng và tạo nên một rãnh gần như liên tục chạy
từ ngoài vào trong cắt rãnh trung tâm ở hố trung tâm Kết quả có kiểu rãnhgiống hình chữ thập (+)
Các rãnh chính của RHL thứ nhất hàm dưới rãnh phức tạp hơn RHL thứhai Rãnh trung tâm chạy từ hố tam giác gần đến hố tam giác xa qua hố trungtâm Rãnh trong bắt đầu từ rãnh trung tâm ở hố trung tâm và chạy về phíatrong giữa hai múi gần trong và xa trong Rãnh gần ngoài phân chia múi gầnngoài và xa ngoài, chạy từ rãnh trung tâm ra phía ngoài Rãnh này gần như
Trang 8liên tục với rãnh trong hoặc nhập với rãnh trong Rãnh xa ngoài đi từ rãnhtrung tâm tại vị trí giữa hố trung tâm và hố tam giác xa, chạy giữa múi xangoài và xa Ba rãnh này giao cắt nhau tạo nên kiểu rãnh giống hình chữ Y.Ngoài các rãnh chính trên mặt nhai của các răng còn có thêm các rãnh phụtạo ra các đường thoát thức ăn khi nhai
1.2 Đặc điểm phức hợp chân răng
Ở những răng nhiều chân, cấu trúc răng nằm dưới đường nối xương răng được gọi là phức hợp chân răng Phần phức hợp này được chia thành hai phần: phần chân răng chung và phần chân răng tách riêng
men-Phần chân răng chung là phần chân
răng không tách rời, chiều dài phần này
được tính từ đường ranh giới men
xương răng tới điểm chia tách chân
răng Tùy thuộc vào vị trí chia tách
chiều dài phần chân răng chung có thể
khác nhau giữa các mặt răng Chiều dài
phần chân răng chung tăng dần từ RHL
thứ nhất đến RHL thứ hai
Hình 1.2 Gải phẫu phức hợp chân
răng
Năm 1997, Hou và Tsai đã phân loại phần chân răng chung như sau:
Loại A: Chiều dài phần chân răng chung < 1/3 chiều dài chân răngtoàn bộ
Loại B: Chiều dài phần chân răng chung nằm trong khoảng 1/3-1/2chiều dài chân răng toàn bộ
Loại C: chiều dài phần chân răng chung > ½ chiều dài chân răngtoàn bộ
Đối với RHL hàm dưới phần chân răng chung loại A và loại B hay găpnhất, hầu như không có loại C ,
Trang 91.3 Đặc điểm về số lượng chân răng và số lượng ống tủy
1.3.1 Răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới
Hình 1.3 Hình ảnh tái tạo 3 chiều RHL thứ nhất hàm dưới bằng
microCT
RHL thứ nhất hàm dưới thường có hai chân răng, 1 chân gần và một chân
xa Dạng chân này chiếm tới 85,2% Tuy nhiên có sự khác biệt đáng kể khi
so sánh chủng tộc châu Á với chủng tộc ngoài châu Á Các chủng tộc ngoàichâu Á có tỷ lệ hai chân răng là 96,9% trong khi tỷ lệ này ở chủng tộc châu Áchỉ là 79,5% , , , , Qua 18 nghiên cứu về giải phẫu trên 10 000 răng cho thấy14,6% trường hợp RHL thứ nhất có chân răng thứ ba Trường hợp có mộtchân răng và 4 chân răng cực kỳ hiếm gặp với xác suất dưới 1% ở tất cả cácchủng tộc Tỷ lệ chân răng thứ 3 ở người châu Á cao hơn so với các so vớicác chủng tộc khác 10 trong số 18 nghiên cứu giải phẫu cho thấy ngay cả ởchủng tộc châu Á cũng có sự thay đổi Trong các nghiên cứu này tỷ lệ chânrăng thứ ba thay đổi từ 10,1% ở người Myanma tới 26,8 % ở người Nhật Bản
Ở các chủng tộc khác tỷ lệ này thay đổi từ 0% đến 6 % ở người Ả rập
RHL thứ nhất hàm dưới thường có 3 OT, 2 OT ở chân gần và 1 OT ở chân xa Trong 18 nghiên cứu với 4 745 răng, tỷ lệ 3 OT là 61,3%; 4 OT là 35,7%, vàkhoảng 1% có 5 OT Trong 4 535 chân gần, 94,4% có 2 OT, 2,3% có 3 OT
Trang 10Trường hợp RHL thứ nhất có 3 chân răng thì 100% chân gần có 2 OT.97,7% chân xa có 1 OT và chân xa trong hay chân răng thứ ba có 1 OT trong100% các trường hợp ,
Kết quả nghiên cứu của Lê Hồng Vân trên 36 RHL thứ nhất hàm dưới chothấy 19 răng có 3 OT (52,8%) và 17 (42,2%) răng có 4 OT
Lê Thị Hường cũng nghiên cứu trên 33 RHL thứ nhất hàm dưới kết quả là
23 (69,7%) răng có 3 OT và 11 (33,3%) răng có 4 OT
Nghiên cứu của Lê Hưng trên 50 RHL hàm dưới: 17 răng có 3 OT chiếm34%, 33 răng có 4 OT chiếm 66%
Các trường hợp RHL hàm dưới có 6, 7 OT cũng đã được báo cáo ,
1.3.2 Răng hàm lớn thứ hai hàm dưới
Hình 1.4 Hình ảnh tái tạo 3 chiều RHL thứ hai hàm dưới
Trang 11Nghiên cứu của Rocha LF trên 628 RHL thứ hai cho thấy: 84,1% cóhai chân răng riêng rẽ, 15,9% hai chân dính liền, 5% có 3 chân răng Tỷ lệchân răng thứ 3 có sự thay đổi theo chủng tộc Theo báo cáo của Ferraz vàPécora tỷ lệ chân răng thứ 3 ở chủng tộc da vàng là 2,8%, chủng tộc da đen là1,8%, da trắng là 1,7%
RHL thứ hai có HTOT phức tạp nhất trong tất cả các răng Số lượng OTcủa RHL thứ hai rất khác nhau qua các nghiên cứu trên lâm sàng cũng nhưtrên thực nghiệm Số lượng OT có thể thay đổi từ 1- 5 OT, dạng thường gặpnhất là 3 OT với 2 OT ở chân gần và 1 OT ở chân xa
Nghiên cứu của Chu Thị Trâm Anh trên 52 RHL thứ hai: 80% chân gần
có 2 OT, 20% chân gần có 1 OT Đối với chân xa, 95% có 1 OT, 5% có 2 OT.Không gặp trường hợp nào có 5 OT
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Dung trên 36 RHL thứ hai:94,4% có 3
OT, 5,6% có 4 OT Không có răng nào có 2 OT
Nghiên cứu của Al-Qudah trên 355 răng người Jordan: 58% 3 OT, 19% 2
OT, 17% 4 OT, 2% có 5 OT
Ở RHL thứ hai hàm dưới hay gặp một dạng OT đặc biệt là OT hình chữ
C Thuật ngữ “OT hình chữ C” được Cooke và Cox đưa ra vào năm 1979dùng để mô tả OT có dạng một dải, eo hoặc một mạng nối các OT chân gần
và xa theo một cung 180o OT hình chữ C thường kéo dài từ miệng OT đếnchóp răng với khẩu kính nhỏ dần Ở dạng này OT phân nhánh phụ rất phứctạp có thể xoắn theo chiều cong chân răng gây khó khăn trong việc chuẩn bị
và hàn kín OT
Hệ thống OT hình chữ C có nhiều dạng miệng OT khác nhau Năm 1991Melton phân loại miệng OT hình chữ C thành 3 dạng :
C1: OT hình chữ C liên tục
Trang 12 C2: OT dạng dấu chấm phẩy, miệng một OT ở phía gần phân cáchvới OT hình chữ C bởi ngà răng
C3: có hai hoặc nhiều hơn các OT riêng biệt
Phân loại của Fan (2004): trong phân loại của Melton không mô tả rõ sựkhác nhau giữa C2 và C3, năm 2004 Fan và cộng sự đã điều chỉnh phân loạicủa Melton và phân loại hình dạng OT hình chữ C thành 5 loại:
C5: Không thấy lòng của OT, loại này thường thấy ở gần chóp răng
Hình 1.5 Phân loại hình thái OT hình chữ C theo Fan (2004)
Hình dạng của OT hình chữ C có thể thay đổi theo chiều dài của chân răng,
OT có thể có dạng C1 ở miệng ống, C2, C3 ở giữa ống, C1 ở phía chóp
OT hình chữ C hay gặp nhất ở RHL thứ hai hàm dưới mặc dù có thểgặp ở các răng hàm khác Đã có nhiều báo cáo về tỷ lệ OT hình chữ C ởRHL thứ hai Tỷ lệ này có sự khác nhau theo chủng tộc, ở người châu Âu
Trang 13thay đổi từ 2.7-7.6% , Tỷ lệ này cao hơn ở Châu Á: 10,6 % ở các nước Ảrập,19,14% ở Li băng, 31,5% ở Trung quốc và 32,7% ở Hàn Quốc , , ,
1.4 Tương quan giữa các chóp chân răng RHL thứ nhất, thứ hai hàm dưới với ống răng dưới
Trong XHD có một ống nhỏ có chứa bó mạch thần kinh huyệt răng dướiđược gọi là ống răng dưới (ORD) Đường đi của ORD bắt đầu từ lỗ gai Spix ởmặt trong của cành lên XHD, chạy chếch xuống dưới và ra trước ở cành lên,sau đó chạy ngang ra trước ở thân XHD, phía dưới các chóp chân răng hàmdưới và kết thúc ở lỗ cằm
Theo chiều đứng, ORD xuống thấp nhất ở vùng tương ứng với chópRHL thứ nhất, sau đó chạy chếch lên trên khi đi ra trước 68% ORD đi theomột đường nằm giữa chóp các chân răng và bờ dưới XHD Đường viềnphía trên của ORD cách các chóp chân răng từ 3,5-5,4 mm ở vùng RHL thứnhất và thứ hai Denio đánh giá ORD trên 22 sọ và thấy khoảng cách trungbình của ORD tới chóp RHL thứ nhất, RHL thứ hai lần lượt là 6,9 và 3,7
mm Theo Sato vị trí theo chiều đứng của ORD gần các chóp chân răngcủa RHL thứ nhất và thứ hai hơn so với bờ dưới XHD Khoảng cách từORD tới chóp các chân răng bằng khoảng 30% khoảng cách từ các chânrăng tới bờ dưới XHD
Trên mặt phẳng ngang, ORD đi từ phía lưỡi ra phía má XHD và trong hầuhết các trường hợp ORD nằm giữa bản xương ngoài và bản xương trongtương đương với vị trí của RHL thứ nhất, ống nằm sát bản xương phía ngoàinhất ở vùng RHL thứ ba , Theo Denio, 31% OHD chạy theo một đường hìnhchữ S, 19% OHD nằm về phía lưỡi, 17% nằm ở phía ngoài, 5% nằm tươngứng với chóp các chân răng sau 28% còn lại không xác định được rõ ràng ởvùng răng hàm nhỏ (RHN) thứ hai và RHL thứ nhất Ở dạng đường đi hìnhchữ S, ORD nằm ở phía ngoài so với chân xa RHL thứ hai, bắt chéo vào trongngay dưới chân gần RHL thứ hai, sau đó chạy ở phía lưỡi RHL thứ nhất vàcuối cùng đi ra ngoài tương ứng vị trí chóp chân RHN thứ hai
Trang 141.5 Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón (CBCT)
1.5.1 Nguyên tắc vật lý
CBCT là hệ thống chụp x-quang ngoài miệng được phát triển vào cuốinhững năm 1990 để tạo ra hình ảnh 3 chiều của khung xương hàm mặt với ưuđiểm liều chiếu thấp hơn phương pháp chụp CT
CBCT cũng là một phương pháp chụp cắt lớp vi tính 3 chiều, do đónguyên tắc hoạt động của CBCT cũng tuân theo các khái niệm vật lý cơ bảnđược đưa ra bởi Goldfrey N Housfield đó là chùm tia X sau khi đi qua vật sẽtới bộ cảm biến đặt đối diện với nguồn phát tia và cường độ tín hiệu của cácphoton phát ra từ bộ cảm biến sẽ được ghi lại
Nguyên lý tạo ảnh của CBCT: Nguồn phát tia và bộ cảm biến được đặt ởhai bên của một khung tròn trên mặt phẳng ngang cho bệnh nhân ở tư thế ngồihoặc đứng và trên mặt phẳng đứng cho bệnh nhân ở tư thế nằm Nguồn pháttia và bộ cảm biến tương tác chuyển động xoay (180-360o) đồng bộ xungquanh đầu bệnh nhân được giữ cố định với bộ cố định đầu CBCT sử dụngchùm tia hình nón hẹp được chuẩn trực thay cho chùm tia hình quạt rộng, do đótrường thăm khám được giới hạn hơn trong mặt phẳng axial so với CT cổ điển.Trong khi xoay các hình ảnh hai chiều được thu lại liên tục Các ảnh này đượcgọi là dữ liệu thô Giai đoạn tái tạo tiếp theo bao gồm sự liên kết các hình ảnh đãthu thập để tạo ra bộ dữ liệu thể tích Bộ dữ liệu thể tích này là các hình ảnh banđầu được tái tạo trong 3 mặt phẳng trực giao (axial, coronal và sagital) với chiềudày lát cắt mặc định Số lượng hình ảnh tạo nên dữ liệu cơ bản được gọi là tỷsuất khung, tỷ suất này không hằng định, nó phụ thuộc vào từng hệ thống máy
và các thông số cài đặt Tỷ suất khung trong một khoảng thời gian quét càng lớnthì càng có nhiều dữ liệu để tái tạo hình ảnh
Hầu hết các hệ thống CBCT hiện nay đều sử dụng bộ cảm biến tấm phẳngthay thế cho bộ khuếch đại hình ảnh và CCD Cấu trúc của bộ cảm biến tấm
Trang 15phẳng thường bao gồm một chất phát sáng iod cesium áp trên một tấm bándẫn mỏng được làm từ silicon vô định hình ,
CT sử dụng chùm tia hình quạt theo các chuyển động xoắn từ đó thuđược các lát cắt hình ảnh và sau đó chồng các lát cắt đó để có được hình ảnh3D Sự tái tạo hình ảnh của CBCT không theo cơ chế tổ hợp các lát cắt Tất
cả các dữ liệu của CBCT đều được thu thập tại một thời điểm Sau đó cácphần mềm tái tạo được sử dụng kết hợp với các thuật toán phức tạp để tạo ra
bộ dữ liệu thể tích 3D Những hình ảnh 3D thu được là hình ảnh 3D tổng quátcủa các hình ảnh 2D thu thập được Đồng thời các hình ảnh tái tạo thứ phátcũng được tái tạo từ bộ dữ liệu thể tích này ,
Đơn vị của thể tích hình ảnh gọi là voxel Kích thước voxel của CBCTthay đổi từ 0.08-0.4 mm3 Ở CBCT, các voxel là đẳng hướng, chúng có chiềucao, chiều dài và chiều rộng tương đương nhau Kích thước voxel phụ thuộcvào kích thước pixel ở vùng cảm biến chứ không phải độ dày lát cắt như trong
CT Bộ dữ liệu thu được từ CBCT được tái tạo trên máy tính cá nhân để tạo ra
bộ dữ liệu ba chiều bao gồm hơn 100 triệu voxel (5123) Để tăng độ phân giải,
có thể tăng số lượng pixel trong mỗi ma trận từ 5122 lên 10242, khi đó thể tích
ba chiều tái tạo sẽ chứa 10243 voxel, kích thước mỗi voxel được giảm mộtnửa Tuy nhiên, sự cải thiện độ phân giải theo cách này đồng thời cũng làmtăng liều chiếu gấp 2-3 lần ,
Thời gian chiếu tia CBCT thường từ 10-40s Nếu chùm tia X phát dạngxung thì thời gian bộc lộ thực sự chỉ là 2-5s
1.5.2 Ưu điểm
Thời gian quét nhanh CBCT thu thập tất cả các hình ảnh trong một lần
quét, thời gian quét nhanh (10-40s) làm giảm các nhiễu chuyển động do dichuyển của bệnh nhân Nếu sử dụng chùm tia X dạng xung thời gian bộc lộtia thực sự chỉ là 2-5s làm giảm đáng kể liều chiếu lên bệnh nhân
Trang 16Giới hạn tia Giảm kích thước vùng chiếu bằng chùm tia X chuẩn trực
tới vùng khảo sát giúp giảm thiểu liều lượng phóng xạ Các hệ thống máy cótrường thăm khám lớn được dùng chụp toàn bộ vùng hàm mặt Những máy cótrường thăm khám nhỏ thì chùm tia chỉ khu trú vào vùng cần khảo sát
Sự chính xác của hình ảnh: Đối với CT truyền thống, các voxel không
đẳng hướng, kích thước dài nhất của voxel chính là chiều dày lát cắt axial vàđược xác định bởi khoảng cách giữa các lát cắt Mặc dù các bề mặt voxel cóthể nhỏ tới 0,625mm2 nhưng độ sâu của chúng thường trong khoảng 1-2mm.CBCT tạo ra các hình ảnh với các voxel đẳng hướng Do đó độ phân giải củacác lát cắt có thể ở dưới mức milimet (0,08 tới 0,4 mm) So sánh với CT đadãy có độ phân giải 500x500 µm2 theo trục x và trục y và 500-1000 µm theotrục z thì về mặt lý thuyết CBCT làm giảm hiệu ứng trung bình hóa thể tíchtừng phần, do đó có thể cải thiện độ phân giải không gian của các cấu trúc có
độ tương phản cao ở bất cứ mặt phẳng nào Điều này cho phép thực hiện đolường chính xác về mặt hình học trong tất cả các mặt phẳng ,
Giảm liều lượng tia so với CT Các báo cáo đã công bố chỉ ra rằng liều
tia hiệu quả của CBCT (trung bình từ 36,9-50,3 µSv) thay đổi từ 2-477 µSvphụ thuộc vào loại và model của máy và kích thước trường thăm khám; giảmtới 98% khi so sánh với hệ thống CT truyền thống (trung bình cho hàm dưới
từ 1320-3324 µSv; hàm trên 1031-1420 µSv) Liều hiệu quả này tương đươngvới phim cận chóp chụp cho toàn bộ răng (13-100 µSv), cao hơn phimpanorama 4-15 lần (2,9-11 µSv) ,
Các hình ảnh tái tạo đặc hiệu cho vùng hàm mặt Ưu điểm lớn nhất của
CBCT là nó cung cấp những hình ảnh theo 3 chiều mà các phim trong miệng,panorama hay cephalometric không thể làm được CBCT tái tạo dữ liệu cơbản để tạo ra các hình ảnh tương quan với nhau trong 3 mặt phẳng trực giao
Trang 17(axial, coronal, sagital) Do bộ dữ liệu thể tích của CBCT là đẳng hướng, nêntoàn bộ thể tích có thể được định hướng lại vì thế mà các cấu trúc giải phẫu cóthể được sắp xếp lại, bộ dữ liệu có thể được cắt không trực giao được gọi làtái tạo đa mặt phẳng Ví dụ như tái tạo mặt phẳng chéo, mặt phẳng cong (tạo
ra hình ảnh dạng panorama không bị biến dạng), làm nổi bật vùng giải phẫu,giúp ích cho việc chẩn đoán, đặc biệt với các cấu trúc phức tạp của vùng hàmmặt Phần mềm tái tạo bề mặt giúp tạo ra những hình ảnh ba chiều thực sự.Ngoài ra các thuật toán đo lường điện toán còn cho phép đánh giá đồng thờicác kích thước trên các mặt phẳng mà không bị biến dạng và phóng đại
1.5.3 Nhược điểm
Bất kỳ kỹ thuật nào cũng có những hạn chế và CBCT không phải là ngoại
lệ Những giới hạn này là:
Sự tán xạ: Một trong những vấn đề ảnh hưởng đáng kể tới chất lượng
hình ảnh CBCT là hiện tượng tán xạ và độ cứng của tia gây ra từ các cấu trúc
có tỷ trọng cao như men, chốt và phục hình kim loại Nếu sự tán xạ và tiacứng nằm ở gần răng cần đánh giá nó có thể làm giảm đáng kể giá trị chẩnđoán của hình ảnh.Với những mô có thể tích lớn sẽ gây ra hiện tượng tán xạCompton theo nhiều hướng gây ra các nhiễu hình ảnh (thoái hóa hình ảnh) lớnhơn nhiều so với CT truyền thống Vì vậy mặc dù CBCT có độ phân giải caohơn nhưng chất lượng hình ảnh của CT vẫn tốt hơn
Chất lượng mô mềm kém Nhược điểm chủ yếu của CBCT là độ tương
phản mô mềm kém Nguyên nhân chủ yếu là do những khuyết điểm sẵn cócủa công nghệ cảm biến tấm phẳng và các tia thứ cấp tạo ra những tín hiệu cóhại làm giảm khả năng mô tả phần mềm
Trang 192.1 Địa điểm nghiên cứu
Khoa X-quang bệnh viện Việt Nam-Cuba
Viện đào tạo Răng Hàm Mặt- trường Đại học Y Hà Nội
2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ 1/11/2012 đến 1/9/2013
2.3 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả những bệnh nhân đến chụp CTCB tại khoa X-quang bệnh việnViệt Nam-Cuba từ ngày 1/11/2012 đến 1/9/2013
2.3.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Lựa chọn bệnh nhân có đủ các tiêu chuẩn sau:
Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Loại trừ những bệnh nhân có một trong các tiêu chuẩn sau:
Có bệnh cấp tính tại chỗ: u, nang, viêm nhiễm cấp
Bệnh nhân đang mang thai, bệnh tâm thần
Bệnh nhân có vật cản quang trong và ngoài miệng không thể tháo ratrước khi chụp: chụp răng giả bằng kim loại, implant, khuyên lưỡi,khuyên tai, máy trợ thính, vòng cổ (loại không tháo được),…
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 202.4.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kể nghiên cứu là nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.4.2 Cỡ mẫu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng cho một tỷ lệ:
Trong đó:
n : cỡ mẫu tối thiểu, với n1 là cỡ mẫu tối thiểu cho RHL thứnhất, n2 là cỡ mẫu tối thiểu cho RHL thứ hai
Z: hệ số tin cậy tính theo α, chọn α = 0,05, tra bảng Z(1-α/2) =1,96
p1 : tỷ lệ RHL thứ nhất hàm dưới có 2 chân theo nghiên cứucủa Zhang (2011), p1 =70%
p2: tỷ lệ RHL thứ hai hàm dưới có 2 chân theo nghiên cứu củaZhang (2011), p2= 76%
: độ chính xác tương đối, = 0,12
Thay các giá trị vào công thức tính được n1 = 136,66 răng; n2 = 121,31 răngThực tế chúng tôi đã nghiên cứu được 140 RHL thứ nhất và 140 RHLthứ hai hàm dưới từ 70 bệnh nhân
2.4.3 Phương pháp chọn mẫu
Mẫu xác suất:
Lập danh sách những bệnh nhân có đủ tiêu chuẩn trong phần đốitượng nghiên cứu đã được chụp CBCT tại khoa X-quang bệnh việnViệt Nam-Cuba
Lập khung mẫu trên máy tính sử dụng phần mềm thống kê SPSS
Sử dụng lệnh chọn ngẫu nhiên để chọn đối tượng nghiên cứu
Chọn đủ 70 đối tượng nghiên cứu
2.4.4 Các biến số, chỉ số nghiên cứu
Trang 21Nhóm biến Tên biến số Chỉ số/định nghĩa/phân loại
K/c giữa điểm tiếp xúc phía gần và điểm tiếp xúc phía xa
Chiều rộng ngoài trong tại ĐVLN
K/c điểm lồi nhất trên mặt ngoài và điểm lồi nhất trên mặt trong
Chiều cao thân răng phía ngoài
K/c từ đỉnh múi gần ngoài và xa ngoài tới đường
cổ răng mặt ngoài Chiều dài chân răng phía
điểm chia tách chân răng
Tỷ lệ chiều dài chân răng chung/chiều dài chân răng Theo phân loại của Hou và TsaiHình thể
trong của răng
Số llượng OT Xác định số lượng OT nhiều nhất mỗi chân răng Ống tủy hình chữ C Phân thành hai nhóm: có OT hình chữ C và
không có OT hình chữ C Hình thái OT hình chữ C Theo phân loại của Melton
2.4.5 Phương pháp thu thập thông tin
2.4.5.1 Công cụ thu thập thông tin
Phiếu thu thập thông tin
Máy chụp CBCT: GALILEOS Compact (Sirona Dental Systems)
Trang 22Thời gian tái tạo 4,5 phút
Hình 2.1 CTCB Galileos
Tư thế bệnh nhân khi chụp: bệnh nhân ở tư thế đứng sao cho mặt phẳngFrankfort song song với sàn nhà, miệng cắn vào miếng cắn và tránđược giữ bởi tấm định vị
Máy tính cài đặt phần mềm SimPlant Pro 11.04 (Materialise Dental) đểtái tạo hình ảnh, đo và đọc kết quả CBCT
2.4.5.2 Tiêu chuẩn chọn phim
Lựa chọn những phim có đủ các tiêu chuẩn sau:
Nhìn thấy rõ các cấu trúc răng và xương
Xác định rõ đường viền ORD trên đường đi từ chóp chân xa RHL thứhai đến chóp chân gần RHL thứ nhất
Các chân răng của RHL thứ nhất và thứ hai hàm dưới chưa đóng chóphoàn toàn
RHL thứ nhất và thứ hai hàm dưới ở hai bên cung hàm không có tổnthương tổ chức cứng
Không có tổn thương xương hàm gây ảnh hưởng đến chân răng
Trang 232.4.5.3 Các bước tiến hành
Đánh giá tình trạng lâm sàng của các RHL thứ nhất và thứ hai hàmdưới
Tiến hành chụp CBCT
Đọc phim trên máy tính
Xuất đĩa phim dưới dạng đĩa DICOM
Nhập dữ liệu từ đĩa DICOM vào máy tính cá nhân
Sử dụng phần mềm SimPlant Pro 11.04 (Materialise Dental), phântích, đo đạc các biến số
Quy trình phân tích phim CBCT với phần mềm Simplant:
Bước 1 Tái tạo 3D cung hàm dưới
Hình 2.2 Hình ảnh tái tạo 3D cung hàm dưới Bước 2 Loại bỏ phần xương quanh chân răng
Trang 24Hình 2.3 RHL thứ nhất và thứ hai trái sau khi loại bỏ xương
Bước 3 Điều chỉnh trục răng:
Trên mặt phẳng coronal: xác định trục dọc của răng là đường thẳng điqua rãnh giữa mặt nhai và đỉnh chóp chân răng Điều chỉnh đườngthẳng này vuông góc với đường thẳng ngang tham chiều
Trên mặt phẳng sagital: Xác định trục dọc của răng là đường thẳng đi quađiểm lõm nhất trên đường viền mặt nhai và đỉnh chóp chân răng Điềuchỉnh đường thẳng này song song với đường thẳng ngang tham chiếu.Nếu RHL thứ nhất và thứ hai có trục dọc không song song với nhau thìđiều chỉnh trục và phân tích từng răng một
Hình 2.4 Điều chỉnh trục RHL thứ hai trái: (a) trên mặt phẳng coronal;
(b) trên mặt phẳng sagital; (c) trên cửa sổ 3D Bước 4 Xác định các mốc giải phẫu trên cửa sổ 3D:
Điểm tiếp xúc phía gần và phía xa
Trang 25 Điểm lồi nhất trên đường viền phía ngoài và phía trong
Đỉnh múi gần ngoài, xa ngoài
Ranh giới men-xương răng
Đỉnh chóp các chân răng
Hình 2.5 Các điểm mốc trên mặt nhai RHL thứ hai trái (a);
các điểm mốc trên mặt ngoài RHL thứ hai trái (b) Bước 5 Xác định một số kích thước ngoài của răng:
Thân răng: đánh giá trên cửa sổ tái tạo 3D
Các kích thước được đo dựa trên các điểm mốc được sử dụng trongphương pháp đo của Major M Ash
Kích thước gần xa thân răng theo đường vòng lớn nhất: Khoảng cách từ điểm tiếp xúc phía gần đến điểm tiếp xúc phía xa
Kích thước ngoài trong thân răng theo đường vòng lớn nhất: khoảngcách giữa điểm lồi nhất trên mặt trong đến điểm lồi nhất trên mặt ngoài
Trang 26(a) (b) (c)
Hình 2.6 Kích thước gần xa, ngoài trong thân răng: (a),
(b) minh họa các mốc đo , (c) đo trên cửa sổ 3D
Chiều cao thân răng:
Xác định điểm thấp nhất trên đường ranh giới men-xương răng ởmặt ngoài
Kẻ đường thẳng đi qua điểm này và vuông góc với trục dọc củathân răng
Đo khoảng cách từ đỉnh múi gần ngoài và đỉnh múi xa ngoài tớiđường thẳng này
Hình 2.7 Chiều cao thân răng: (a) hình minh họa mốc đo ,
(b) đo trên cửa sổ 3D
Kích thước ngoài chân răng
Trang 27 Chiều cao chân răng mặt ngoài: xác định đỉnh chóp chân gần và đỉnhchóp chân xa Đo khoảng cách từ các đỉnh chóp này tới đường thẳng
đi qua điểm thấp nhất trên đường nối men-xương răng mặt ngoài
(a) (b)
Hình 2.8 Chiều dài chân răng: (a) minh họa mốc đo ,
(b) đo trên cửa sổ 3D
Xác định số lượng chân răng trên mặt phẳng axial: di chuyển các látcắt từ đường ranh giới men-xương răng tới chóp chân răng xác định sốlượng chân răng nhiều nhất
Hình 2.9 Xác định số lượng chân răng (mặt phẳng axial)
Trang 28 Chiều cao phần chân răng chung: Khoảng cách từ điểm chia cắt chânrăng tới đường thẳng đi qua điểm thấp nhất trên đường nối men-xương răng.
Hình 2.10 Chiều dài phần chân răng chung: (a) minh học mốc đo ,
(b) đo trên cửa sổ 3D Bước 6 Xác định một số đặc điểm giải phẫu trong của răng:
Số lượng OT: Xác định số lượng OT nhiều nhất ở 1/3 trên chân răng
Hình 2.11 Xác định số lượng ống tủy (mặt phẳng axial)
OT hìnhchữ C:điều chỉnh mặt phẳng axial cắt qua 1/3 trên chân răng, đánh giá hìnhthái miệng OT hình chữ C theo phân loại của Melton, chia thành 3loại như sau:
C1: OT hình chữ C liên tục
Trang 29 C2: OT dạng dấu chấm phẩy, miệng một OT ở phía gần phâncách với OT hình chữ C bởi ngà răng
C3: có hai hoặc nhiều hơn các OT riêng biệt
Trang 30(a) (b) (c)
Hình 2.14 Ống tủy hình chữ C: loại C3: (a) mặt phẳng coronal,
(b) mặt phẳng sagital, (c) mặt phẳng axial Bước 8 Xác định tương quan giữa chóp chân răng với ORD
Vị trí ORD theo chiều ngang:Trên mặt phẳng coronal đi qua chóp mỗirăng lấy chóp chân răng làm mốc, xác định ORD nằm phía ngoài, phíatrong hay ngang với với chóp chân răng
Vị trí ORD theo chiều đứng: Trên mặt phẳng coronal đi qua chóp chânrăng, lấy chóp chân răng làm mốc, xác định ORD nằm ở phía trên,phía dưới hai ngang chóp chân răng
Đo khoảng cách từ chóp mỗi chân răng đến bờ trên ORD trên mặtphẳng coronal:
Điều chỉnh mặt phẳng coronal đi qua chóp mỗi chân răng
Kẻ đường thằng đi qua đỉnh chóp chân răng, vuông góc vớitrục dọc chân răng
Xác định điểm cao nhất của bờ trên ORD
Đo khoảng cách từ điểm cao nhất bờ trên ORD đến đườngthẳng qua đỉnh chóp chân răng
Đo khoảng cách từ chóp mỗi chân răng tới bờ dưới XHD:
Xác định điểm thấp nhất của bờ dưới XHD tương ứng vớimỗi chóp chân răng
Đo khoảng cách từ điểm thấp nhất của bờ dưới XHD tớiđường thẳng đi qua đỉnh chóp chân răng tương ứng
Trang 31 Đo chiều cao XHD: Khoảng cách từ đỉnh mào xương ổ răng mặt ngoàitới điểm thấp nhất của bờ dưới XHD tại vị trí chóp chân răng tương ứng
Hình 2.15 Tương quan giữa chóp chân răng và ORD theo
Trang 32 Xác định đường viền trong của ORD
Đo đường kính ORD theo chiều đứng
Hình 2.16 Tương quan giữa Chóp chân răng với bản xương ngoài, bản xương trong và đường kính ORD : (a) khoảng cách từ chop tới bản xương ngoài, (b) khoảng cách từ chóp tới bản xương trong,
(c) đường kính ORD 2.4.6 Xử lý số liệu
Làm sạch số liệu trước khi phân tích
Số liệu được nhập và phân tích bởi phần mềm SPSS 16.0
Dùng test χ2 để so sánh các tỷ lệ, hoặc test Fisher exact trong trườnghợp tần số lý thuyết <5
Dùng test ANOVA để so sánh nhiều giá trị trung bình
Dùng phân tích hồi quy đa biến để xác định phương trình hồi quy tuyếntính đa biến
Giá trị p < 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê
2.4.7 Sai số và biện pháp khống chế sai số.
2.4.7.1 Sai số:
Trang 33 Sai số ngẫu nhiên.
Tập huấn cho bác sĩ chụp X-quang đảm bảo bệnh nhân đứng đúng tưthế khi chụp
Sử dụng duy nhất một phần mềm để đo đạc các biến số nghiên cứu
Các số đo được thực hiện bởi một người nghiên cứu
Nắm chắc kỹ thuật đo
Đo hai lần cách nhau 2 tuần, với cùng điều kiện và thời gian nhất định,lấy trung bình hai lần đo
2.5 Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện tại bệnh viện Việt Nam Cuba và Bệnhviện đại học Y Hà Nội có sự đồng ý của lãnh đạo viện
Giải thích rõ cho đối tượng về mục đích của nghiên cứu, trách nhiệm củangười nghiên cứu, trách nhiệm và quyền lợi của người tham gia nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ tiến hành trên những đối tượng hoàn toàn tự nguyện,không ép buộc và trên tinh thần hợp tác
Toàn bộ thông tin thu thập chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu mà khôngphục vụ cho bất kỳ mục đích nào khác
Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi lại cho bệnh viện
Trang 353.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu
58,641,4
Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới
Nhận xét: Trong nghiên cứu có 41 nam tham gia chiếm tỷ lệ 58,6% cao hơn
nữ (29 nữ chiếm tỷ lệ 41,4%)
3.2 Một số kích thước ngoài của răng
3.2.1 Một số kích thước ngoài thân răng
Bảng 3.1 Kích thước thân răng theo cung hàm
Răng
Vị trí
RHL thứ nhất (P)
( ± s x )
RHL thứ nhất (T)
( ± s x )
p
RHL thứ hai (P)
( ± s x )
RHL thứ hai (T)
( ± s x )
p
Gần xa 11,38±0,50 11,33±0.55 >0,05 10,80±0,51 10,80±0,55 >0,05 Ngoài trong 10,44±0,60 10,40±0,63 >0,05 10,05±0,54 10,01±0,58 >0,05 Chiều cao 7,57±0,56 7,55±0,56 >0,05 7,50±0,51 7,55±0,59 >0,05
Nhận xét: Kết quả từ bảng số liệu cho thấy các kích thước của RHL thứ nhất
và thứ hai bên phải cung hàm gần tương đương với các kích thước của các răng bên trái cung hàm Kiểm định T-test không cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
Bảng 3.2 Kích thước thân răng theo giới
Trang 36RHL thứ hai
( ± sx)
Gần xa 10,85±0,60 10,73±0,40 >0,05Ngoài trong 10,07±0,61 9,96±0,47 >0,05Chiều cao 7,64±0,58 7,36±0,46 <0,05
Nhận xét:
Ở RHL thứ nhất: Các kích thước thân răng ở nam đều cao hơn ở nữ, sự
khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05
Ở RHL thứ hai: Kích thước gần xa và ngoài trong giữa nam và nữ làtương đương (p>0,05) Tuy nhiên chiều cao thân răng ở nam lại lớnhơn ở nữ (p<0,05)
Bảng 3.3 Kích thước thân răng theo răng
Nhận xét: Khi so sánh các kích thước thân răng giữa RHL thứ nhất và RHL
thứ hai thấy kích thước gần xa và ngoài trong của RHL thứ nhất lớn hơn RHLthứ hai (p<0,001) Tuy nhiên lại không có sự khác biệt về chiều cao thân răng giữa hai răng này (p>0,05)
3.2.2 Một số kích thước ngoài chân răng
Bảng 3.4 Chiều dài chân răng theo răng
Trang 37Vị trí ( ± sx) ( ± sx)
Nhận xét: Chiều dài chân gần, chiều dài chân xa và chiều dài chân răng trung
bình của RHL thứ nhất hàm dưới lớn hơn các chiều dài tương ứng của RHL thứ hai hàm dưới Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Bảng 3.5 Chiều dài chân răng theo giới
RHL thứ hai
( ± sx)
Chân gần 13,49±0,98 13,13±1,07 <0,05Chân xa 12,99±0,90 12,45±1,04 <0,05Tổng 13,29±0,96 12,90±1,08 <0,05
Nhận xét: Chiều dài chân gần, chiều dài chân xa và chiều dài chân răng trung
bình của cả hai RHL hàm dưới ở nam đều cao hơn ở nữ Kiểm định T-test chothấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.6 Chiều dài chân răng theo cung hàm
Răng
Vị trí
RHL thứ nhất (P)
( ± s x )
RHL thứ nhất (T)
( ± s x )
p
RHL thứ hai (P)
( ± s x )
RHL thứ hai (T)
( ± s x )
P
Chân gần 13,66±0,81 13,61±0.83 >0,05 13,40±1,06 13,27±1,00 >0,05
Trang 38Chân xa 13,28±0,86 13,23±0,84 >0,05 12,86±1,09 13,06±0,98 >0,05 Tổng 13,48±0,79 13,42±0,81 >0,05 13,06±0,98 13,24±1,06 >0,05
Nhận xét: Khi so sánh chiều dài chân gần, chân xa và chiều dài chân răng
trung bình của RHL thứ nhất và thứ hai bên phải tương đương với chiều dàichân gần, chân xa và chiều dài chân răng trung bình của các răng này ở bêntrái cung hàm (p>0,05)
Bảng 3.7 Số lượng chân răng
Nhận xét: Trường hợp hai chân răng chiếm tỷ lệ nhiều nhất ở cả RHL thứ
nhất và thứ hai Tỷ lệ này là 82,1% với RHL thứ nhất và 74,3% RHL thứhai Chúng tôi không gặp trường hợp RHL thứ nhất có một chân nào nhưng
tỷ lệ răng một chân ở RHL thứ hai lại khá cao chiếm 25,7% Tỷ lệ RHL thứnhất có ba chân là 17,9%, tỷ lệ này ở RHL thứ hai là 0%
Bảng 3.8 Tỷ lệ RHL thứ nhất có 3 chân theo giới
Trang 39Bảng 3.9 Tỷ lệ RHL thứ nhất có ba chân theo cung hàm
Nhận xét: Khi so sánh theo cung hàm kết quả cho thấy tỷ lệ RHL thứ nhất có
ba chân ở bên phải là 10% cao hơn bên trái 7,9% Sự khác biệt này có ý nghĩathống kê (p<0,05)
Trang 40Bảng 3.10 Tỷ lệ thân-chân răng theo giới
Nhận xét: Tỷ lệ thân-chân răng phía gần, tỷ lệ thân-chân răng phía xa và tỷ
lệ thân-chân răng trung bình ở cả hai răng không có sự khác biệt có ý nghĩathống kê giữa nam và nữ (p<0,05)
Bảng 3.11 Tỷ lệ thân-chân răng theo răng
Các tỷ lệ thân-chân răng phía gần, thân-chân răng phía xa, tỷ lệ thânchân răng trung bình của RHL thứ nhất tương đương với RHL thứ hai
Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Bảng 3.12 Tỷ lệ thân-chân răng theo cung hàm
Răng RHL thứ RHL thứ P RHL thứ RHL thứ p