Đề tài: Tổng hợp Cumen Bis phenol A trình bày khái quát về cumen, tính chất của nguyên liệu và sản phẩm, động học quá tình sản xuất cumen, các phương pháp công nghệ sản xuất cumen. Đây là tài liệu tham khảo cho bạn đọc nghiên cứu và học tập chuyên ngành Hóa hữu cơ Hóa dầu.
Trang 1Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện kỹ thuật Hóa học
Bộ môn Công nghệ Hữu Cơ – Hóa Dầu
Trang 2Nội Dung
Company Logo
Động học quá tình sản xuất cumen
Tính chất của nguyên liệu và sản phẩm
Mở đầu
Các phương pháp công nghệ sản xuất cumen
Trang 3Mở đầu
Cumen lần đầu tiên được tổng hợp trong Chiến Tranh Thế Giới Thứ II để làm nhiên liệu do nó có nhiệt và trị số octan cao, nhưng lại không kinh tế.
Công nghệ hiện nay thì cumen là sản phẩm phụ của quá trình catalytic refoming và steam cracking.
Khoảng 98% lượng cumen được sản xuất trên thế giới hiện nay được dùng làm nguyên liệu trong nhà máy sản xuất phenol và xeton,
=>sản lượng cumen phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ phenol
và xeton
Trang 4Khái quát về Cumen
Công thức phân tử C9H12
Cumen còn gọi là 1- metyletyl benzen hoặc Isopropyl benzen hay 2- phenyl propan
Là hydrocacbon thơm,dẫn xuất của benzen
=> Do đó nó cũng có những tính chất hóa lý đặc trưng.
Trang 5Ứng dụng của Cumen
Khoảng 98% lượng cumen được sản xuất trên thế giới hiện nay được dùng làm nguyên liệu trong các nhà máy sản
xuất phenol và axeton
Cumen được sử dụng trong sản xuất sắt, cao su, thép và bột giấy và công nghệ liên quan đến quá trình oxy hóa
phenol
Trang 6Benzen
Ở nhiệt độ thường là chất lỏng không màu, không tan trong nước và có mùi thơm
Benzen là chất độc gây ung thư
=> Vận chuyển,bảo quản và
sử dụng phải cẩn thận
Trang 7 Tính chất Vật lý
Khối lượng pt:42,08 (đvC) Nhiệt nóng chảy -185,2 oC Nhiệt độ sôi -47,6 oC
Áp suất hơi ở 25 oC :8690 tor Đ/K thường : chất khí không mùi,không màu,không độc
Dễ cháy nổ
Trang 8Ngoài ra nó còn có độ bền hóa lý cao, dễ tái sinh và
mất mát ít nên ngày càng được ưa chuộng
Trang 9III Các công nghệ sản xuất cumen.
III.1 Công nghệ SPA.
Hình 1 Sơ đồ công nghệ SPA sản xuất cumen của hãng UOP.
Trang 10III.2 Công nghệ sử dụng AlCl3
Hình 2 Công nghệ sản xuất cumen sử dụng xúc tác AlCl3.
Trang 11III.3 Công nghệ sử dụng xúc tác Zeolit
Công nghệ này khắc phục được hầu hết các nhược điểm
đã tồn tại ở các công nghệ sản xuất cumen trước đây
- Khắc phục tính ăn mòn thiết bị và vấn đề phát thải ramôi trường các chất độc hại
- Thu được hiệu suất và độ tinh khiết của sản phẩmcao trong khi vốn đầu tư và năng lượng tiêu thụ giảm
Nhu cầu cumen có độ tinh khiết cao tăng do nhu cầucho các công nghệ sản xuất nhựa polycacbonat
Công nghệ sản xuất cumen mới này được rất nhiềuhãng phát triển
Trang 12III.3.1 Công nghệ Mobil/ Badger.
Công nghệ này dựa trên loại xúc tác MCM-22
Hình 3 Sơ đồ công nghệ sản xuất cumen của Mobil/ Badger.
Trang 13Đặc trưng chính của công nghệ Mobil/Badger là:
- Tỷ lệ benzen/propylen thấp
- Thiết bị phản ứng nhỏ và đơn giản
- Chưng cất đơn giản, hiệu suất gần đạt hiệu suất cân bằng
- Nguồn nguyên liệu linh hoạt và rất thân thiện với môi trường
Vốn đầu tư và chi phí vận hành thấp nhưng sản phẩm có
độ tinh khiết cao trên 99.97%
Công nghệ Mobil/Badger tăng công suất khoảng 30 đến 100% với vốn đầu tư nhỏ nhất
Đến năm 1999, có 7 nhà máy đang vận hành với tổng côngsuất ước đạt hơn 45% nhu cầu của thế giới
Trang 14Có 5 nhà máy khác đang thiết kế và xây dựng với công
suất ước tính đáp ứng được hơn 20% nhu cầu cumen
Trang 15III.3.2 Công nghệ Q-Max
Hình 4 Sơ đồ công nghệ sản xuất cumen theo Q-max.
Trang 16Sản phẩm cumen thu được từ công nghệ này có độ tinh
khiết cao(99.96-99.97% theo khối lượng)
Xúc tác zeolit dùng trong công nghệ này không có tính ăn mònvật liệu và cho phép công nghệ vận hành ở điều kiện mềm
Do vậy, các thiết bị trong dây chuyền công nghệ có thểđược làm từ thép carbon thường
Thời gian sống của xúc tác kéo dài 5 năm hoặc có thể lâuhơn
Hiện nay,có khoảng 14 nhà máy sử dụng công nghệ Q-Max với tổng năng suất đạt 4.1 triệu tấn cumen/năm
Hiệu suất tạo cumen đạt 99.7% và có thể cao hơn
Trang 17III.3.2 Công nghệ CDTech.
Công nghệ CDTech là công nghệ tiên tiến sử dụng kỹthuật chưng cất xúc tác
Hình 5 Sơ đồ công nghệ sản xuất cumen của CDtech.
Trang 18Sản phẩm cumen sản xuất từ công nghệ này có độ tinh
khiết thấp nhất là 99.95% hiệu suất tạo sản phẩm chính
Trang 19Bis phenol A tính chất và công nghệ sản xuất
Trang 201 Giới thiệu về Bisphenol A (BPA)
+Bisphenol A (BPA) được sáng chế vào năm 1891.
+Nó là hợp chất hữu cơ tổng hợp tương đối nhỏ với khối lượng phân tử là 228
+Nó là một loại bột màu trắng, và nó thường được sử dụng chủ yếu như một monomer 2 chức trong sản xuất nhựa polycacbonat
và nhựa epoxy, chất chống oxy hóa trong PVC.
Trang 21Nhiệt độ sôi ở áp suất 1.4 KPa 240 0 C
Nhiệt độ sôi ở áp suất 0.4 KPa 222 0 C
Nhiệt độ bay hơi ở 101,3KPa 404 J/G
Điểm chớp cháy 227 0 C
Nhiệt độ đánh lửa 519 0 C
Tan trong nước ở 83 0 C 0.344% khối lượng
Tan trong Axeton,rượu Tốt
Tan trong methylen cloride 1% khối lượng
Trang 222 Ứng dụng
Đĩa CD , DVD, BLU-RAY,và đĩa khác
Đèn mái nhà
Phủ ngoài cho tấm pin mặt trời
Module mái trong xe ô tô
Kính an toàn và kính che mặt bảo vệ
Mũ bảo hiểm
Kính mát
Chai nước tái sử dụng
Mái nhà của sân vận động thể thao
Ấm đun nước điện
Thiết bị điện, chẳng hạn như cổng kết nối hoặc chuyển mạch
Đèn pha trong xe ô tô
Trang 233 Các nhà sản xuất trên thế giới
Thượng Hải Righton Công ty TNHH Trung Quốc Bayer Polyme Baytown, Texas
Dow Chemical Freeport, Texas
Sabic Innovative Plastics Burkeville, Alabama Sabic Innovative Plastics Mount Vernon, Indiana HEXION Hóa chất Deer Park, Texas
Sunoco Hóa chất Haverhill, Ohio
Kesar Loteparhuram, Ấn Độ.
Hóa chất Idemitsu Pvt.Ltd.
Kesar petroproducts PVT Ltd Ấn Độ
Mitsubishi hóa chất Ltd
Trang 24Nguyên liệu sản xuất
Bisphenol a
+ Sản xuất từ phenol và axeton
+ Phenol trước kia được chiết xuất từ nhựa than
đá;
+ Axeton được sản xuất từ chưng cất muối axetat
(Ca) hoặc oxy hóa trực tiếp propen để tạo ra 2 – propanol tiếp tục oxi hóa để tạo ra axeton
+ Ngày nay, khoảng 83% axeton và phenol được sản xuất qua phương pháp cumen
Trang 25Điều kiện phản ứng:
+ Công nghệ của Mitsui chemical Nhật Bản sử dụng xúc tác HCl, nhiệt độ phản ứng trong khoảng 50’C, trong thiết bị khuấy trộn vài giờ;
+ Công nghệ nhựa trao đổi ion với nhiệt độ khoảng 75’C và 4,4 bar;
Trang 26Công nghệ sử dụng xúc tác HCl:
Trang 27Công nghệ sử dụng nhựa trao đổi ion làm xúc tác
Trang 28Chỉ tiêu QT sử dụng
xúc tác HCl
QT sử dụng nhựa trao đổi ion
Độ tinh khiết 99% 99.93 ÷ 99.98% Mức độ tiêu thụ phenol
(kg/t)
860 835 Mức độ tiêu thụ axeton
Xử lý axit Cần xử lý axit Không
Xử lý nươc thải Cần xử lý Không
Độ chuyển hóa Thấp Cao
Tỉ lệ tuần hoàn Cao Thấp
Mức độ đầu tư Cao Thấp
Mức độ tiêu thụ năng lượng Cao Thấp
Phí duy trì Cao Thấp
Số giai đoạn Nhiều Ít
Xúc tác HCl Nhựa trao đổi ion hoạt
tính cao
Trang 29Kết luận
Qua quá trình sản xuất ta thấy được công nghệ sản xuất bisphenol A ứng dụng công nghệ mới, sử dụng nhựa trao đổi ion đã thay đổi được điều kiện về môi trường cũng như giảm thiểu được sự ảnh hưởng tới sức khỏe của con người;
Tuy nhiên Bisphenol A có nhiều ứng dụng trong thực tế nhưng lại mang lại tác hại rất lớn về sức khỏe của con người ,đặc biết
là về sự phát triển hooc môn và phát triển các tế bào ung thư,vì thế nên chúng dần được loại bỏ