Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vật tư thiết bị toàn bộ Matexim – Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Tháng 12/1986 đại hội VI của Đảng đã đa ra một quyết định quan trọng
là chuyển đổi nền kinh tế từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa
Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng, quyền tự chủ kinh doanh đợc mở rộng - khác hẵn với nền kinh tế tập trung trớc đây – giúp cho doanh nghiệp tự do quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh của minh với mục tiêu chính đó là lợi nhuận
Công ty vật t và thiết bị toàn bộ Matexim – Hà Nội là một Công ty trực thuộc Bộ công nghiệp với t cách là một doanh nghiệp kinh doanh chuyên về lĩnh vực thơng mại buôn bán và các dịch vụ khác Cũng nh bao doanh nghiệp Nhà nớc khác trong thời kỳ đổi mới kinh tế, Công ty đã không ngừng đổi mới
về cơ cấu tổ chức, t duy quản lý, trau rồi kỹ năng kỹ são nhanh chóng thích ứng, hoà nhập với xu thế mới, sản xuất kinh doanh đi vào ổn định và ngày càng phát triển Các sản phẩm tiêu thụ của Công ty đứng vững trong thị trờng trong nớc và quốc tế
Xuất phát từ vai trò của vấn đề hoạt động sản xuất kinh doanh nên tác
giả đã chọn đề tài “Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vật t thiết bị
toàn bộ Matexim Hà Nội– ” làm mục đích nghiên cứu Tác giả kết hợp lý luận đã học với thực tiễn nghiên cứu vấn đề này Tác giả không tham vọng là nghiên cứu vấn đề hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung mà chỉ nghiên cứu trong doanh nghiệp cụ thể và tài liệu chỉ nghiên cứu trong 3 năm gần đây Do thời gian hạn hẹp và số tài liệu nghiên cứu có hạn nên chuyên đề này đợc tiến hành trong điều kiện thời gian hạn hẹp, các vấn đề liên quan khác cha đợc khai thác vì đề tài nghiên cứu quá rộng Vậy nên em mong đợc sự thông cảm của thầy cô giáo và các độc giả về những thiếu sót và hạn chế của chuyên đề
Chuyên đề này ngoài lời nói đầu còn bao gồm 3 nội dung là
1
Trang 2- Chơng I: Một số vấn đề cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Chơng II: Phân tích hiệu quả kinh doanh của chi nhánh Matexim Nam Hà Nội–
- Chơng III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của chi nhánh trong thời gian tới.
Chơng I: Một số vấn đề cơ sở lý luận chung về
hiệu quả sản xuất kinh doanh
I Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh
1 Khái niệm
Hiệu quả kinh tế nói chung cung nh hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh có rất nhiều khái niệm khác nhau do nhìn từ nhiều góc độ khác nhau
Về mặt kinh tế hiệu quả đợc hiểu là mục tiêu là kết quả đạt đợc trong hoạt động kinh tế Tuy nhiên nó không phải là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt
2 Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bản chất của hiệu quả kinh tế sản xuất xã hội là thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian biểu hiện trình độ sử dụng các nguồn lực xã hội Bằng lao động của mình, con ngời tạo ra sản phẩm tiêu dùng cho hôm nay và ngày mai
2
Trang 3Tóm lại ở dạng khái quát nhất hiệu quả là các đặc trng kinh tế kỹ thuật, xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa đầu vào và đầu ra của hệ thống Đối với nền sản xuất xã hội, cụ thể hơn là hiệu quả kinh tế của nền sản xuất xã hội phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của xã hội trong xã hội thông qua các chỉ tiêu đặc trng kỹ thuật đợc xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa các chỉ tiêu phản
ánh chi phí bỏ ra hoặc nguồn sản xuất đợc huy động và sản xuất
Vậy để phân biệt rõ giữa hiệu quả và kết quả sản xuất kinh doanh cần phải có hệ thống các chỉ tiêu liên quan Hiệu quả của một doanh nghiệp mang tầm vĩ mô của tình hình kinh doanh còn kết quả đem lại một con số cụ thể để
đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất
Nếu số vòng quay của vốn càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng lớn
Trang 4động biểu hiện ở năng suất lao động, mức sinh lời của lao động và hiệu suất tiền lơng.
c Chỉ tiêu về quy trình công nghệ
Đầu t đổi mới trang thiết bị chính là yêu cầu cần thiết đặt ra đối với bất
kỳ một doanh nghiệp nào Hiệu quả trong từng doanh nghiệp, từng bộ phận quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc xem xét chủ yếu trên quy trình công nghệ
Công nghệ kỹ thuật ngày càng nâng cao hiệu quả, năng suất càng đợc nâng cao Trên cơ sở nhận thức đó nhiều ý kiến đề cập đến vấn đề cần thiết phải đo lờng tính đến yếu tố khoa học kỹ thuật công nghệ từ đó xác định hiệu quả
Tác động của cải tiến kỹ thuật đã làm cho việc đựơc hoàn thành đòi hỏi ngòi lao động phải nâng cao trình độ ham học hỏi để có thể nâng cao năng suất lao động và đảm bảo hiệu quả vốn cố định Ngày nay, tiến bộ khoa học công nghệ dới tác động của con ngời đang phát triển nh vũ bão hiện nay có vai trò ngày càng lớn mang tính quyết định trong phát triển kinh tế
2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động sản xuất kinh
doanh
Xét hiệu quả hoạt động kinh doanh ngời ta không chỉ xem xét hiệu quả
về mặt tài chính, theo giác độ này ta chỉ thấy đợc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là lãi hay lỗ.Đứng trên giác độ này thờng thấy đợc nhng lợi ích
mà doanh nghiệp góp cho xã hội
Nh vậy các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động kinh doanh thông qua các chủ trơng, chính sách và biện pháp xã hội của Nhà nớc trong từng thời kỳ Ví dụ quan tâm nh trong điều kiện hiện nay vấn đề môi tr-ờng đang đợc quan tâm thì trong quá trình sản xuất kinh doanh các nhà doanh nghiệp phải chú ý đến việc sử lý chất thải hoặc lặp đặt dây truyền công nghệ để tránh ô nhiễm môi trờng sống Có đảm bảo đợc nh vậy thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới thực sự có hiệu quả khi đạt đợc hiệu quả tài
4
Trang 5chính Tuy các chủ trơng chính sách của Nhà nớc ở mỗi thời kỳ và khác nhau nhằm phù hợp với sự phát triển của đất nớc, nhng thông thờng bao gồm 1 số chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu đảm bảo cung cầu trên thị trờng
- Chỉ tiêu phản ánh khả năng bình ổn giá cả
- Chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu cho việc tiêu dùng việc phân tích rõ ranh giới hiệu quả tài chính với hiệu quả kinh tế xã hội
chơng II: phân tích hiệu quả kinh doanh của
chi nhánh matexim nam hà nộiI/ Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh 1- Quá trình hình thành
Công ty vật t và thiết bị toàn bộ Matexim - Hà nội là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Bộ công nghiệp Công ty đợc thành lập vào ngày 17 thánh 9 năm 1969,với tổng số vốn ban đầu do Nhà nớc cấp và đợc phép xuất nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh các loại vật t, phụ tùng thiết bị phục vụ cho sản xuất của ngành công nghiệp và các ngành kinh tế quốc dân trong cả nớc có trụ sở tại Đ-ờng Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy - Hà nội Công ty vật t và thiết bị toàn bộ Matexim - Hà nội đợc thành lập bởi hai công ty:
- Công ty vật t vận tải thuộc Bộ vận tải nay là Bộ giao thông vận tải
- Công ty vật t và thiết bị toàn bộ thuộc Bộ Công nghiệp
Đợc thành lập vào cuối những năm 60 khi mà cuộc kháng chiến chống
Mỹ cứu nớc của dân tộc ta đang lên cao trào Công ty một mặt có nhiệm vụ phục vụ cho tiền tuyến; một mặt xây dựng hậu phơng vững chắc và xã hội chủ nghĩa ở Miền Bắc Trong cuộc kháng chiến kiến quốc nền kinh tế Miền bắc chủ yếu phát triển theo mô hình kế hoạch hoá tập trung và bao cấp Các chỉ tiêu về
5
Trang 6sản lợng, kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu là do uỷ ban kế hoạch Nhà nớc giao xuống cho các đơn vị kinh doanh thơng mại.
Trong thời kỳ này mức tăng trởng kinh tế của khu vực công nghiệp coi là bộ phận chủ yếu của ngành công nghiệp, công ty đang dần dần là lá cờ đầu về lĩnh vực này trong ngành và đã nhận đợc nhiều bằng khen, huân chơng lao động của Chính phủ khen tặng
2- Nhiệm vụ của Chi nhánh:
a) Xuất nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh các loại vật t, phụ tùng thiết bị phục vụ cho sản xuất của các ngành Công nghiệp và các ngành kinh tế quốc dân.
Làm các dịch vụ liên quan đến mọi lĩnh vực xuất nhập khẩu, kinh doanh và sản xuất
b) Quy mô hoạt động của Công ty:
* Quy mô vốn:
Vốn kinh doanh là yếu tố quan trọng quyết định quy mô của một Doanh nghiệp, nó ảnh hởng trực tiếp trong hoạt động thơng mại của Công ty
Công ty có số vốn pháp định là: 24 tỷ
Vốn kinh doanh ban đầu là: 24 tỷ
Vốn kinh doanh tự bổ sung: 57 triệu
* Nhân lực:
Cùng với vốn thì nhân lực là một nguồn, một yếu tố không thể thiếu trong bất cứ một doanh nghiệp nào làm công tác sản xuất hay công tác kinh doanh dịch vụ thơng mại Nó vừa là chủ thể vừa là khách thể của hoạt động kinh doanh
Công ty MATEXIM Hà Nội với thành viên hoạt động chính là Chi nhánh MATEXIM Nam Hà Nội với đội ngũ nhân viên và cán bộ lãnh đạo là 57 ngời
Bảng 1: Cơ cấu lao động của Chi nhánh MATEXIM Nam Hà Nội.
6
Trang 7Những năm đầu thập kỷ 80 với sự quyết định đúng đắn kịp thời của
Đảng và Nhà nớc ta trong bối cảnh Quốc tế mới đó là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc đã khuyến khích tự do kinh doanh; Đa dạng hoá các loại hình kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật, đã tạo mọi cơ hội mới cho các nhà Doanh nghiệp và cũng tạo cơ hội hết sức mới mẻ cho Công ty trong giai đoạn chuyển sang cơ chế thị trờng Điều này đã làm cho Công ty hoạt động với cơ cấu tổ chức khác hơn và
đạt hiệu quả hơn: Xắp xếp lại tổ chức, nhân sự, bạn hàng mới trong và ngoài ớc
n-Hiện nay Công ty đã có Chi nhánh khắp cả nớc hoạt động kinh doanh với 12 nhà sản xuất lớn cùng với các tập đoàn nớc ngoài nh SUDMO của Liên bang Đức, hàng Logistran - Đan Mạch, Nhật Bản
Trong 31 năm trải qua hai sự thay đổi lớn của nền kinh tế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng đứng vững và phát triển trong kinh doanh nh hiện nay là thành công lớn trong sự nhạy bén và nhanh chóng kịp thời hoà nhập xu thế nới của thế giới Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu chủ yếu các mặt hàng vật t, phụ tùng, thiết bị phục vụ cho sản xuất
7
Trang 83- Cơ cấu tổ chức.
Cơ cấu tổ chức hoạt động là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận, giữa
các bộ phận có quan hệ chặt chẽ với nhau, đợc phân thành các khâu và các cấp
quản lý với chức năng, quyền hạn nhất định nhằm thực hiện các mục tiêu của
tổ chức
Công ty MATEXIM Hà Nội có trụ sở chính ở Số 5 Đờng Hoàng Quốc
Việt - Cầu Giấy - Hà Nội bên cạnh đó còn 12 Chi nhánh trên toàn quốc Vì vậy
bộ máy quản lý của Công ty rất lớn với 400 công nhân viên Hai Chi nhánh ở
Hà Nội và Hà Tây tuy là hai địa điểm khác nhau nhng có quan hệ mật thiết với
nhau trong từng bộ phận, từng phòng ban chủ yếu phục vụ cho hoạt động thơng
mại, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm Do đặc thù chung của Công ty trong hoạt
động kinh doanh nên cơ cấu tổ chức trong Công ty còn hạn chế Ví dụ nh cơ
cấu tổ chức còn thiếu phòng Marketing
Riêng cơ cấu của Chi nhánh MATEXIM Nam Hà Nội gồm có:
Giám đốc là ngời quản lý và điều hành chính, sau đó đến Phó Giám đốc
của hai văn phòng
Giám đốc là ngời điều hành mọi hoạt động của Công ty, ra quyết định,
lập kế hoạch cho mọi hoạt động, là ngời quyết định trong các hợp đồng mua
bán và là ngời chịu trách nhiệm trong các hợp đồng đó Còn lại nhân viên là
ngời thực hiện và thi hành nhiệm vụ từ cấp trên giao xuống, có việc tìm nhân
viên đợc thông qua phòng Tổ chức lập kế hoạch
Chức năng và nhiệm vụ chính trong khâu hoạt động kinh doanh hay
trong công tác lập kế hoạch tiếp thị và tiêu thụ của Công ty là:
Phòng Tổ chức: Nhiệm vụ xây dựng lựa chọn và đào tạo lực lợng cán bộ
tham gia công việc theo đúng ngành chuyên môn hoạt động của Công ty đảm
bảo thực hiện đúng hớng trong khuôn khổ pháp luật lao động
Phòng Tài chính: Chuyên kiểm kê, kiểm tra các mặt hàng xuất khẩu,
nhập khẩu, lên giấy báo giá cho Công ty Bên cạnh đó còn phải đảm bảo trong
8
CH máy N2Ninh Bình
CH máy N2
Đồng Văn
Trang 9việc tạo nguồn vốn từ vốn vay đến vốn huy động phục vụ tốt công tác kinh
doanh
Phòng Kinh doanh: Nhiệm vụ điều tra nghiên cứu thị trờng trên cơ sở đó
nắm vững thị trờng và xây dựng kế hoạch mua bán nhập hàng để cung cấp cho
khách hàng trên cả nớc Trong đó có phần lập kế hoạch dự đoán sức tiêu thụ
Phòng kinh doanh là văn phòng chính thực hiện các cuộc tìm kiếm thị
tr-ờng và tiêu thụ sản phẩm trong Công ty Trực thuộc phòng kinh doanh có các
hoạt động tiêu thụ sau:
- Điều tra nghiên cứu thị trờng kể cả thị trờng ngoài nớc
- Mặt khác kết hợp với hàng loạt các văn phòng đại diện, các cửa hàng
chuyên bán và giới thiệu sản phẩm trực thuộc phòng kinh doanh quản lý có
nhiệm vụ tìm hiểu thị trờng chung trong thị trờng nhu cầu cấn thiết của cả nớc
Có thể thấy rõ hơn cơ cấu tổ chức của Công ty MATEXIM ở sơ đồ bộ
máy quản lý của Công ty nh sau:
9
CH máy N2Ninh Bình
CH máy N2
Đồng Văn
Trang 10Sơ đồ bộ máy quản lý chi nhánh Matexim Nam - Hà Nội
Tài liệu báo cáo của Công ty năm 2000
Bộ phận TCHC
Kho và xưởng cầu Diễn - HN
Phòng VTKD II
Phòng TCKT
Phòng
CH máy N2Ninh Bình
CH bàn ghế Xuân Hoà Phủ Lý
CH máy N2
Đồng Văn
CH nhôm kính
Trang 11II- Phân tích hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh
MATEXIM Nam Hà Nội.
1- Tình hình kinh doanh và xu thế phát triển của Chi nhánh.
Thành lập từ năm 1969 đến nay, từ khi chuyển sang nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bớc sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Cơ bản là loại hình kinh doanh trong Chi nhánh, doanh nghiệp sản xuất cung cấp và tiêu thụ Do đó hoạt động kinh doanh trong Chi nhánh là về lĩnh vực thơng mại
Từ năm 1969 đến 1998 loại hình kinh doanh chủ yếu của Chi nhánh là cung cấp và tiêu thụ theo nhiệm vụ của Bộ giao xuống trực tiếp từ vụ kế hoạch với sản lợng bao nhiêu, sản phẩm gì, giao cho doanh nghiệp nào
Trong giai đoạn này tuy khó khăn và nhiệm vụ phải khẩn trơng nhng Chi nhánh đã hoàn thành suất sắc nhiệm vụ phục vụ cho kháng chiến chống Mỹ và xây dựng, bảo vệ CNXH ở Miền Bắc Do vậy Chi nhánh đã đợc Chính phủ khen tặng bằng khen, huân chơng lao động hạng nhì, cùng nhiều bằng khen và cờ thi
đua khác
Năm 1988 trở lại đây, loại hình và đặc thù của Chi nhánh vẫn là cung cấp
và tiêu thụ Nhng về mặt hoạt động, tình hình kinh doanh của Chi nhánh thì đã thay đổi Chi nhánh tự chủ, tự do trong kinh doanh và từng bớc đi lên, doanh số mặt hàng kinh doanh phong phú, tỷ lệ lợi nhuận ngày càng tăng, lơng cho cán bộ công nhân viên ngày càng cải thiện hơn Chi nhánh có nền tảng vững chắc nh hiện nay phần nhiều chính là nhờ sự cố gắng, nỗ lực làm việc và sự năng động của toàn thể Ban lãnh đạo và nhân viên trong Chi nhánh
Hiện nay Chi nhánh có mối quan hệ kinh doanh với 12 doanh nghiệp sản xuất lớn trong nớc, cũng nh với nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa khác Trên cơ sở giữ vững quan hệ cũ, Chi nhánh còn thiết lập quan hệ hoạt động thơng mại với các tập đoàn kinh tế nớc ngoài nh tập đoàn kinh tế của Nhật, Liên Xô (cũ), Đan Mạch, Đức
11
Trang 12Hoạt động của Chi nhánh đi đầu là doanh nghiệp nhập khẩu các máy móc thiết bị phục vụ cho ngành Công nghiệp nặng và Công nghiệp nhẹ, Công nghiệp chế biến và dịch vụ đem lại cho Nhà nớc mỗi năm hàng tỷ đồng.
Bảng 2: Giá trị kim ngạch Xuất nhập khẩu từ năm 1998 đến 2000
Giá trị kim ngạch Xuất khẩu ĐV tính 1998 1999 2000
Năm 2000 tỷ lệ giá trị kim ngạch XK đạt 103% ( tăng 3% so với kế hoạch )
Tuy có năm 1999 không hoàn thành kế haọch nhng nhìn chung giá trị kim ngạch
XK ở các kỳ thực hiện vẫn tăng Năm 1999 tăng so với năm 1998 là 8% ( đạt 103% ) Năm 2000 tăng so với năm 1999 là 15% ( đạt 115% )
Điều này chứng tỏ XNK của Chi nhánh tăng vì giá trị kim ngạch XK của Chi nhánh tăng trởng liên tục trong 3 năm liền là 1998 - 2000, điều này ảnh hởng tốt
đến doanh số bán ra của Chi nhánh và đã tạo đợc lợi nhuận cho Chi nhánh và Chi nhánh đã đạt đợc mục đích chính của mình là lợi nhuận
Tuy nhiên Chi nhánh cần tiép tục duy trì và phát huy hơn nữa khả năng cạnh tranh của mình với các công ty khác để tạo điều kiện thuận lợi đẩy mạnh các mặt hàng
XK của mình ra các nớc khác, giúp cho lợi nhuận của Chi nhánh ổn định, đây cũng là một điều kiện cần để tăng dần mức lơng cho cán bộ công nhân viên của Chi nhánh
Trong những năm gần đây ( 1998 - 2000 ) Do Chi nhánh đặc biệt chú trọng xây dựng mặt hàng chủ lực có giá trị lớn và đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh nên tỷ trọng hàng hoá XK tăng và Chi nhánh còn tăng cờng nhập khẩu nguyên vật liệu
12
Trang 13phục vụ cho ngành công nghiệp sản xuất xây dựng các thiết bị dây chuyền công nghệ sản xuất để mở rộng kinh doanh.
Bảng 3: Số lợng thu nhập từ các sản phẩm XNK của Chi nhánh
là 1,2 triệu $ tức là dạt 120 % ( tăng 20% so với năm 99 )
Cũng nh thế năm 2000 tỷ lệ này tăng lên 25% so với năm 1999
Từ số liệu này cho thấy Chi nhánh đã áp dụng đúng mục tiêu của mình tức là chú trọng đến mặt hàng chủ lực có giá trị lớn và đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh cho nên tỷ trọng nhập khẩu và xuất khẩu hàng hoá tăng cho phù hợp với từng thị trờng
và đầu t đúng hớng Vì thế Chi nhánh đã kinh doanh có hiệu quả, chi nhánh cần
áp dụng theo phơng pháp này để doanh thu từ các sản phẩm XNK ngày càng tăng
* Xu thế phát triển của Chi nhánh:
Với điều kiện hiện tại của chi nhánh, chi nhánh cần tiếp tục nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý kinh doanh để nâng cao kinh nghiệm phù hợp với xu thế phát triển của dất nớc trong những năm gần đây và trong tơng lai
Chắc chắn trong tơng lai Chi nhánh sẽ ngày càng phát triển và đứng vững trong thị trờng nhờ cách thức tổ chức hoạt động nâng cao hiệu quả thực tế nh sử dụng vốn, tạo vốn mới
13